XOẮN KHUẨN
(Spirochaeta)
BỘ (Order) Spirochaetales
HỌ (Family) Spirochaetaceae
Treponemataceae
Xoắn khuẩn gây bệnh
Treponema, Leptospira,
Borrelia
2
Xoắn khuẩn
• Gram âm
• dài, mảnh, xoắn
• di động
3
Treponema pallidum
- Tinh hoàn thỏ
4
Treponema pallidum
ĐẶC ĐIỂM VI
SINH VẬT
Hình thể: dài 7-8 µm; 8-12 sóng lượn
(x 0,6 µm).
Cấu trúc:
Trục bào tương xoắn
Phức hợp màng- peptidoglycan.
3-4 nội chiên mao, dài hơn nửa
chiều dài vi khuẩn.
Màng ngoài đàn hồi, chứa
phospholipid. Giúp vi khuẩn né tránh
đáp ứng miễn dịch của ký chủ.
Sức đề kháng
Dễ chết khi ra khỏi ký chủ.
Tính chất nuôi cấy
Không mọc trên môi trường
nhân tạo.
Cấu tạo kháng nguyên
# 15 kháng nguyên chính, đa số
là lipoprotein.
Bệnh giang mai
• mạn tính
• diễn tiến chậm
7
Bệnh giang mai : giang mai kỳ I
Săng (chancre): tổn thương loét
đầu tiên
tích tụ thanh dịch
Tự lành trong vòng 1-5 tuần.
Hạch bẹn: hơi sưng, nhưng hiếm khi
mềm.
Kháng thể: xuất hiện 1-4 tuần
sau săng.
Bệnh giang mai : giang mai kỳ II
Toàn thân: giống cảm cúm
Chủ yếu ở da:
Hồng ban
U lồi giang mai (condylomata lata).
Tự lành trong # 2-6 tuần, tái hồi
trong năm đầu tiên
Phức hợp miễn dịch tuần hoàn
gồm IgG và C3
Bệnh giang mai : thời kỳ III
10-20 năm sau lần nhiễm đầu tiên.
Gôm (16%): da, niêm, xương, nội
tạng, cơ, mắt
Tổn thương tim mạch (10%):
viêm nội mạc động mạch chủ
hình thành mảng xơ vữa.
Tổn thương thần kinh (6,5%): nhiều
dạng.
Bệnh giang mai : thời kỳ tiềm ẩn
sớm
Tiến triển sang tình trạng mạn tính
Kéo dài ngắn hơn một năm
Được coi là không lây
Có thể tái xuất hiện đợt nặng
của giang mai kỳ II
Mẹ truyền sang thai nhi (4 năm sau
lần nhiễm đầu) nếu không điều trị
Bệnh giang mai : bẩm sinh
3 tuần đến 6 tháng sau khi trẻ
chào đời
Phì đại gan lách
Tổn thương da
Viêm sụn-xương, biến dạng răng
và xương
Điếc, mù, thiểu năng trí tuệ.
Đến 50% trẻ khi sinh không có
CHẨN ĐOÁN VI SINH
Kỹ thuật hiển vi :
- soi tươi trực tiếp dưới kính
hiển vi nền đen.
- nhuộm huỳnh quang trực
tiếp.
HUYẾT THANH HỌC
Không chuyên biệt :
Kháng nguyên : cardiolipin
Kỹ thuật : VDRL, RPR, ELISA.
Chuyên biệt :
Kháng nguyên vk hay thành
phần vk
Kỹ thuật : TPI, FTA-ABS, TPHA
Thấm miễn dịch, ELISA
Chưa có vaccin
Phát hiện sớm và điều trị
triệt để (Pen, Tet)
Phản ứng Jarisch-Herxheimer
Theo dõi bằng phản ứng
huyết thanh định lượng mỗi 3
tháng cho đến ít nhất một
năm
Giáo dục về tình dục an tòan