PICORNAVIRUS
PICORNAVIRUS
Picorna từ Pico-nghĩa là nhỏ, RNA là ribonucleic acide có kích thước bé, chứa RNA. Picornavirus có
các tính chất sau:
• KT bé từ 17-30 nm.
• Chứa RNA.
• Vỏ capside hình khối đa diện, đối xứng.
• Khơng chứa Lipide.
Họ gồm những virus nhỏ nhất và cấu tạo đơn giản nhất. Tiêu biểu cho virus họ này là Poliovirus.
Năm 1957, gộp tất cả các virus Polio, Coxsackie và ECHO vào một nhóm chung của các virus đường
ruột, (dựa vào týp acide nucleic RNA) kích thước bé, bền vững với ether làm căn cứ.
Có trên 106 thành viên khác nhau, chỉ một số ít được NC kỹ.
Năm 1963, Melnick và một số thành viên của Ủy ban quốc tế nghiên cứu
virus đường ruột đề nghị phân ra các nhóm như sau:
Các Piconavirus ở người gồm có:
Enteroviruses.
Poliovirus.
Virus Coxsackie A.
Virus Coxsackie B.
Virus ECHO.
Rhinovirus.
3
Các Picornavirus ở động vật hạ đẳng:
Gần gũi với các virus TV. KT giống nhau nhưng có SL capsomer khác nhau.
Ở đây chỉ nói về Picornavirus ở người. Từ 1957, với cái tên Enterovirus bao gồm: virus HAV,
virus gây bệnh bại liệt, virus Coxsackie A, B và virus ECHO. Các type trong mỗi nhóm này được
ghi bằng các chữ số (1, 2, 3…).
Enterovirus gồm Rotavirus ký sinh ở đường TH của người (có khi ở mũi họng), nhân lên, lan tỏa
tổn thương các cơ quan khác, gây ra các bệnh khác ở người.
Về KT và cấu tạo, chúng thuộc họ Picorna, bền vững với ether, với desoxycholat sodium, chịu
được pH toan của môi trường (pH=3).
Virus bị diệt ở 560C trong 30 phút. Mg++ làm tăng tính bền vững với nhiệt độ của virus.
Rất khác nhau về các tính chất sau:
Tính độc với đv, đặc điểm ni cấy trên các mô in-vitro, NKHC, bền vững đối với nhiệt độ và acide.
Mỗi nhóm virus có những ĐĐ nhất định về độc tính đối với ĐV, với ni cấy tế bào in-vitro, về
khả năng NKHC.
4
CÁC ECHO VÀ COXSACKIE
COXSACKIE VIRUSES:
Những đại diện đầu tiên của virus Coxsackie được Dallorf và Sickles phân lập từ phân của hai em bé mắc
chứng bại liệt ở làng Coxsackie (NewYork - Mỹ) 1948. Các virus Coxsackie được chia làm hai phân nhóm:
Phân nhóm A: các týp từ 1-24.
Phân nhóm B: các týp từ 1-6.
Tính chất sinh học nổi bật chỉ gây bệnh cho chuột bạch mới đẻ.
ECHO VIRUSES:
Có 34 týp đánh số từ ECHO 1 đến ECHO 34. Virus này được tìm thấy trong quá trình NC bệnh bại liệt
(Poliomyolitis) từ 1951, lúc đầu gọi là virus mồ côi (Melnick) sau này gọi là ECHOVIRUS - ECHO (Enteric
Cytopathogenic human orphan) có nghĩa là virus đường ruột gây bệnh cho tế bào ở người là virus "mồ côi".
ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CHUNG CỦA CÁC VI-RÚT COXSACKIE ECHO:
Kích thước: nhỏ từ 20-30 nm.
Cấu tạo: Có RNA, protein, khơng có lipide.
Sức đề kháng:
0
Chịu được ether, alcohol 70 C, độ toan của pH (pH=3), Desoxycholates sodium. Tương
đối bền vững với ngoại cảnh.
Bị diệt nhanh khi đun sơi, tia cực tím, formalin 0,3%, chlor 0,3-0,5%.
Kháng nguyên:
6
ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CHUNG CỦA CÁC VI-RÚT COXSACKIE ECHO:
Các virus có KN khác nhau và khơng gây được miễn dịch chéo, khơng có KN
chung nhóm. Để phân loại virus đường ruột trong nhóm Coxsackie và ECHO,
dựa vào tính chất gây bệnh đối với tế bào và chuột bạch mới đẻ:
Các virus ECHO đều gây hủy hoại tế bào (cytopatho effect).
Các virus Coxsackie A không gây hủy hoại tế bào, gây viêm cơ lan tỏa cho chuột bạch mới đẻ.
Các virus Coxsackie B gây hủy hoại tế bào và gây bệnh viêm cơ giới hạn cho chuột bạch mới đẻ.
7
BẢNG PHÂN BIỆT
CÁC TÍNH CHẤT VIRUS
Gây bệnh cho chuột bạch non
Vi-rút
Khả năng
hủy hoại TB
Viêm cơ lan tỏa
Viêm cơ giới hạn
-
ECHO
+
-
Coxsackie A
-
+
Coxsackie B
+
+
8
KHẢ NĂNG GÂY BỆNH:
Các virus này sống ký sinh ở ruột người mà không gây bệnh, gây bệnh nhẹ hơn
Poliovirus.
Các virus Coxsackie và ECHO có thể gây bệnh bại liệt nhưng thường sau một thời
gian sẽ hồi phục.
Các virus đường ruột có sức chịu đựng khá tốt nên phổ biến ở ngoại cảnh, đa số nhiễm
virus nhưng chỉ một số rất ít có BHLS.
Thể ẩn /thể BH bệnh lý đều có MD lâu bền.
Bệnh thường xảy ra đối với trẻ nhỏ và thiếu niên.
Các virus đường ruột xâm nhập vào đường TH nhưng gây bệnh ở nhiều cơ quan khác
nhau như hệ thần kinh (viêm não, màng não...), viêm cơ tim, viêm cơ...
9
KHẢ NĂNG GÂY BỆNH:
MẦ M BỆNH
BỆNH CHỦ YẾU
Coxsacki A, ECHO
Sốt bại liệt giống như Poliovirus
Coxsackie A
Viêm não và màng não nước trong
Coxsackie A, B, ECHO
Viêm màng não nước trong
Coxsackie A (2, 4, 5, 6, 10)
Viêm họng đỏ có nốt phồng chủ yếu ở trẻ nhỏû (bệnh Herpangina)
Coxsackie B
Coxsackie B, Coxsackie A và
ECHO có tham gia nhưng ít hơn
Bệnh đau cơ dịch tễ (Epidemic myalgia) chủ yếu đau cơ ngực và cơ bụng, thường đau khu
trú bên phải nhiều hơn bên trái còn gọi là bệnh hay pleurodymia
Viêm cơ tim tiên phát ở người lớn cũng như ở trẻ em (Myocardiopathy)
Coxsackie A
Sốt nổi ban
ECHO
Tiêu chảy mùa hè ở trẻ em
ECHO, CoxsackieA
Bệnh biểu hiện đường hô hấp (sổ mũi, dạng cúm) và tiêu hóa
10
KHẢ NĂNG GÂY BỆNH:
PL virus từ phân hoặc từ nhầy họng, từ máu và DNT
tiêm cho chuột bạch mới đẻ (đối với Coxsackie A)
ECHO virus và Coxsackie virus B thì
TB thận khỉ (in-vitro) hoặc
TB phơi người, hoặc
TB thường trực như tế bào Hela, Hep 2.
Xđ type virus bằng pư trung hịa.
Về điều trị chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu.
Có thể dùng gamma globulin.
Có thể dùng Interferon và Interferonogen trong phòng bệnh và điều trị.
Virus có rất nhiều type phịng đặc hiệu khó khăn.
11
Bảng tóm tắt những tính chất cơ bản phân lập vi-rút đường ruột
Virus
Poliovirus
Ở khỉ
Type1
Type2
+++
+++
+++
Type3
Coxackie virus
A
B
ECHO viruses
0
Chuột bạch mới đẻ
Phôi gà
0
0
+
0
0
+++
0
Nuôi cấy tế bào in vitro
TB thận khỉ, TB màng ối, KB, Hela.
Tất cả 3 týp (+)
0
0
+++
0
0
0
0
Đôi khi ở thận khỉ, TB KB
12
VIRUS BỆNH BẠI LIỆT
(Poliovirus)
1909 do Landsteiner và Popper phát hiện từ tủy sống của một em bé chết vì bị bệnh bại
liệt.
Từ tủy sống /em bé chết nghiền nát huyền dịch khỉ: bị bệnh điển hình giống người:
liệt mềm.
GPB: hủy hoại TBTK sừng trước tủy sống.
1949 NC tỉ mỉ TB in vitro một lớp của người và khỉ thành tựu hết sức to lớn - phòng
chống bệnh: vaccin phòng bại liệt rộng rãi (vắc-xin Salk và vắc-xin Sabin).
13
I ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC:
Có đầy đủ tính chất của Enterovirus
1 Hình thể - kích thước:
6
Hình cầu, nhỏ, đường kính từ 17-25 nm, TLPT 6,7 x 10 dalton.
2 Cấu tạo:
Chứa 20-30% RNA có thể tách ra khỏi vỏ capside (protein) khơng có chất béo.
Gây nhiễm chỉ liên quan đến RNA (thực nghiệm TB in vitro) chất liệu di truyền quan trọng , sao chép chính xác
các KN và khn mẫu cấu trúc virus mới.
14
I ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC:
Vỏ capside virus (khoảng 32 capsomeres)
Bảo vệ RNA tránh hủy hoại của enzyme nuclease của tổ chức (khử nhanh chóng RNA thuần
khiết nếu khơng capside)
Cố định vi-rút trên bề mặt tế bào cảm thụ. Vỏ capside mang tính kháng nguyên đặc
hiệu và khả năng miễn dịch của vi-rút.
Không lipide chịu được tác động của ether, desoxycholat sodium nồng độ 1:1000, và ether
20% trong 18 giờ ở 40C không làm thay đổi hiệu giá gây nhiễm.
3 týp KN khác nhau và khơng có MD chéo giữa các type:
Type I: điển hình là chủng Brunhilde gây bệnh nặng và lây thành dịch
Type II
: điển hình là chủng Lansing
Type III: điển hình là chủng Leon
15
I ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC:
3 Sức đề kháng: Bền vững nhất ở ngoại cảnh:
Trong nước phân ở 40C sống được nhiều tháng,
Khô mất hoạt lực nhanh.
Trong tủy sống giữ ở dung dịch có 50% glycerine sống được nhiều năm,
Trong nước sống được 114 ngày.
Chịu được tác động của Ether, Desoxycholat Na, pH toan (3,0).
Dễ bị diệt bởi nhiệt độ (600C/30 phút), thuốc tím, tia cực tím cho thêm vào
hỗn dịch muối Mg++ Khả năng chịu nhiệt tăng lên.
Sản xuất vaccin thêm Chloride Mg++ và để ở 560C loại trừ nhiễm bẩn vaccin
bởi virus SV40 (virus không bào có tự nhiên trong thận khỉ).
16
I ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC:
4 Nuôi cấy:
Khỉ là động vật TN tốt nhất PL virus.
Ở khỉ Rhesus & Cynomolgus gây nhiễm đường não, sau 7-14 HC bại liệt giống người.
Type II có thể gây bệnh chuột đất vàng và chuột bạch mới đẻ.
Nuôi cấy TB in vitro phát triển quan trọng NC virus BL như:
PL
Pư HT (phản ứng trung hịa): chẩn đốn
Vaccin.
Có thể dùng TB phơi người, tế bào Hela... tốt nhất là TB thận khỉ.
Cấy virus TB in vitro phát triển rất nhanh - hiện tượng hủy hoại TB sau vài ba ngày và virus /dd nuôi TB
với hiệu giá cao.
17
II KHẢ NĂNG GÂY BỆNH:
Đường vào chủ yếu là miệng.
Ủ bệnh từ 3-35 ngày, trung bình 7-14 ngày: virus nhân lên ở hầu họng và ruột non.
Đầu tiên virus nhân lên /hạch hạnh nhân, các HBH ở cổ, ở mảng Peyer và ruột non.
Virus máu hệ TKTW (TKNB hệ TKTW) phát triển theo các sợi TKVĐ tủy sống hoặc não, không
nhân lên ở cơ.
Thường gặp ở TE, thể BHLS rõ chỉ độ 1% - 1‰ sau thời gian ủ bệnh: sốt, tăng tiết mũi, họng, có thể nơn, đi
lỏng và thường liệt sau 7 tới 10 ngày.
Khác với các virus Coxsackie và ECHO, virus Polio gây bại liệt vĩnh viễn.
Thể điển hình hay thể ẩn, virus máu thường từ ngày thứ 2 5 sau khi TKTW.
18
19
FIGURE 1 Schematic representation of the cellular replication cycle of poliovirus. (1) After binding to the receptor CD155, the virion is
transported into the cell and uncoated. (2) The 5’-terminal VPg covalently-attached protein is thought to be cleaved from the incoming genome
by a cellular enzyme after which (3) the RNA is translated end-to-end into a polyprotein. The latter is subsequently processed into numerous
functional proteins . (4) A membrane-associated replication complex is being formed by viral and cellular proteins (possibly involving a
helicase). (5) The plus stranded genome RNA is transcribed into a minus strand under formation of a double-stranded “replicative form” (RF).
(6) Minus strands then function as template for the synthesis of plus strands. (7) Newly synthesized plus stranded RNA has the choice of reentering genome replication (4), serving as mRNA in translation (7), or associating with procapsids (8) to form mature virions that are released
from the decaying cell (9). The nucleus is not involved in the replicative cycle.
20
21
II KHẢ NĂNG GÂY BỆNH:
Bệnh có thể xảy ra:
HC nhiễm trùng ẩn.
Bệnh nhẹ.
VMN vô khuẩn (nước trong).
Bệnh bại liệt điển hình: chiếm khoảng 1% -1‰ trong tổng số trẻ bị nhiễm .
Ở TKTW, virus chủ yếu ở TS và não giữa (chiếm 92%), rất ít ở vỏ não và tiểu não (8%).
Virus phát triển rất sớm ở TBTK sừng trước TS hủy hoại các TB liệt mềm, bị tổn thương nhẹ có khả năng hồi
phục dần, biểu hiện hồi phục các cơ trước đây bị liệt, sau này liệt nhẹ.
Sau khi bị nhiễm (thể ẩn), cơ thể đều sinh KT: MD vững bền.
Không miễn dịch chéo giữa 3 týp.
Ngồi KT trung hịa cịn sức đề kháng tại chỗ do hiện tượng giao thoa hay giao hoán virus ở ruột (hiện tượng
interference).
22
III CHẨN ĐOÁN VI SINH HỌC:
Cần CĐ pb với các virus ĐR khác.
Lưu ý "cảm lạnh mùa hè" hay "đi lỏng" với các triệu chứng chung chung.
1 Phân lập virus:
BP : phân/lọ kín VK,
Người chết: não, tủy sống lọ nước muối đệm có 50% glycerol hộp sắt, gỗ chèn bông ngay XN.
T/g đào thải của virus/ phân rất lâu XN không hạn chế ngày, càng sớm càng tốt.
BP xử lý nuôi cấy các TB thận khỉ (Macacus rhesus) hoặc các TB thường trực: Hela, K.B. TB bị
hủy hoại (so với ống chứng) cấy chuyển tiếp nhiều virus pư TH /TB với KHT mẫu từng type virus
KHT tương ứng mất tác dụng hủy hoại TB
23
III CHẨN ĐỐN VI SINH HỌC:
2 Chẩn đốn huyết thanh:
Lấy máu 2 lần:
Lần thứ nhất: ngày đầu của bệnh (càng sớm càng tốt)
Lần thứ 2: sau lần nhất 2 tuần tăng hiệu giá KT.
Thường lấy 3-5 ml máu và chiết xuất HT.
Các pư HT như pư KHBT: pư TH trong ni cấy TB, pư thử nghiệm pH màu.
TE có thể lấy 0,1ml ở đầu ngón tay 0,4 ml dung dịch muối đệm có chất chống đơng
pư TH /tế bào.
Về pư màu (pH) – pư TH chỉ khác cách đọc kết quả:
(+): virus bị KTTH: TB vẫn tiếp tục CH, pH MT acide làm thay đổi màu MT - đỏ phenol vàng.
(-) vẫn giữ nguyên màu đỏ.
24
VI PHỊNG BỆNH:
1. Phịng bệnh chung:
. Khó khăn, bệnh đa số ở thể ẩn nguồn nhiễm nguy hiểm
.
Khơng có biện pháp kiểm sốt, khống chế.
.
Ngồi việc vệ sinh hồn cảnh: vệ sinh ăn uống phân, nước, rác...
.
Biện pháp hữu hiệu nhất là dùng vaccin rộng rãi cho TE.
2.
:
Phòng đặc hiệu bằng vaccin Có 2 loại vaccin:
Vắc-xin chết của Salk: năm 1953, 3 type độc lực giết chết bằng formol và Beta propiolacton ID. MDDT
và bảo vệ được 70-80% số người được tiêm, không MD tại chỗ, nên virus hoang dại đường TH nhân
lên /ruột mối đáng lo ngại về mặt dịch tễ. ID khó khăn cho trẻ nhỏ, khó thực hiện và phải cơ đặc sau khi
giết chết bằng formol để có nồng độ KN cao.
.
25