Tải bản đầy đủ (.ppt) (36 trang)

ĐẠI CƯƠNG về NGHIÊN cứu KHOA học TRONG KHOA học HÀNH VI và GIÁO dục sức KHỎE (sức KHỎE CỘNG ĐỒNG)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (113.96 KB, 36 trang )

ĐẠI CƯƠNG VỀ
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
TRONG KHOA HỌC HÀNH VI
& GIÁO DỤC SỨC KHỎE


Mục tiêu
Bài học giúp sinh viên:
 Nhận diện được những điểm khác nhau giữa
NCKH trong KHHV&GDSK và NCKH trong y
sinh học và dịch tễ học
 Biết được một số lưu ý về phương pháp trong
NCKH trong KHHV&GDSK


Hoạt động
 Mức

độ nguy hiểm của thuốc lá đối với sức
khỏe của con người:
Không nguy hiểm: 0
 Cực kỳ nguy hiểm: 5


 Cảm


nhận về thuốc lá:

Nêu tối đa 3 cảm nhận của bạn về thuốc lá.



Kết quả


Mức độ nguy hiểm đ/v SK của công chúng:







5: 19 /34
4: 4 /34
3: 10 /34
2 0 /34
1: 1/34
0: 0/34


Kết quả


Cảm nhận về thuốc lá:













Có mùi hơi 8
Gây khó chịu 7
Ngột ngạt 2
Khơng thích 1
Dị ứng 1
Nguy hiểm 5
ảnh hưởng SK 5
Tốn kém tài chính 2
Làm đen răng người hút 2
Giảm chất lượng cuộc sống
Ơ nhiễm mơi trường


Đại cương
 Nghiên=tìm

hiểu
Cứu=đến kỳ cùng
 Research (tiếng Anh)
 Rechercher (tiếng Pháp)
= tìm kiếm (search, chercher)
trở lại (re-)



Đại cương
 Nghiên

cứu là một hoạt động truy tìm để biết
thấu đáo một điều gì đó
 Nghiên cứu là một hoạt động hết sức quan
trọng trong đời sống con người vì rõ ràng
muốn làm một điều gì đó cho tốt thì cần phải
tìm hiểu càng kỹ càng tốt nguyên nhân, hậu
quả dự kiến, cách thức thực hiện v.v...
 Khi nghiên cứu nhiều khi ta phải lật đi lật lại
vấn đề, lặp đi lặp lại các thăm dò, khảo sát.


Đại cương
 Nghiên

cứu cũng không chỉ dừng ở những
cuộc nghiên cứu (research studies) mà còn
được thực hiện hàng ngày trong cơng việc
(work), thậm chí cả trong các thú giải trí
(hobbies).


Đại cương
2

phương pháp:

Nghiên cứu định lượng (NCĐL): là những nghiên

cứu thu được các kết quả bằng những cơng cụ
tính tốn.
 Nghiên cứu định tính (NCĐT): là những nghiên
cứu thu được các kết quả khơng sử dụng những
cơng cụ tính tốn.
Nói một cách cụ thể hơn NCĐT là những nghiên
cứu tìm biết những đặc điểm, tính chất của đối
tượng nghiên cứu trong một bối cảnh nhất định.



Đại cương
Để tìm hiểu một cái bánh bơng lan:
 Nhà NCÐL sẽ phân tích xem bánh gồm bao
nhiêu % là trứng, bao nhiêu % là bột, bao
nhiêu % là đường, có chất độc, vi sinh vật gì
khơng... từ đó đưa ra một kết luận là bánh này
có đủ chất dinh dưỡng và đạt các tiêu chuẩn
an toàn vệ sinh thực phẩm hay không.
Tuy nhiên lúc này ta không thể biết cái bánh
có ngon hay khơng.


Đại cương
 Nhà

NCÐT sẽ thử một lát cắt: quan sát, ngửi,
nếm trực tiếp bằng giác quan và đưa ra một
kết luận rằng bánh có ngon hay khơng.
(Thậm chí có thể chứng thực là có bị đau

bụng hay khơng)


Đại cương
 NC

định lượng

Ưu điểm: Đưa ra một kết luận có tính chất
khách quan và tổng qt về đối tượng nghiên
cứu dựa trên một tập hợp các tiêu chí định sẳn
 Khuyết điểm: Khơng thu được một bức tranh
tồn diện đặc biệt là về cách thức (how) và lý
do (why) của một vấn đề nào đó.
Ví dụ: NCĐL có thể giúp biết được tỉ lệ bệnh
nhân bệnh mạn tính bỏ trị nhưng khơng thể biết
hồn cảnh và lý do bỏ trị.



Đại cương
 NC

định tính

Ưu điểm: Thu được một bức tranh tồn diện
đặc biệt là về các đặc tính định tính, được tìm
hiểu và xác định trong quá trình nghiên cứu
 Khuyết điểm:



 Kết

quả đưa ra mang tính chủ quan của nhà
nghiên cứu
 Kết quả khơng thể suy rộng ra tồn thể do
không chọn mẫu theo xác suất.


Đại cương
 Về

mục đích nghiên cứu, người ta cũng phân
làm 2 loại:
Nghiên cứu lý thuyết: là những nghiên cứu
nhằm mục đích xây dựng hoặc bác bỏ một lý
thuyết nào đó dựa trên các kết quả thu được.
 Nghiên cứu ứng dụng: là những nghiên cứu
nhằm để góp phần giải quyết một vấn đề/một
điều chưa hồn hảo (problem) nào đó.



Đại cương
 Về

phương diện thời gian thì có nhiều phương
pháp NCKH khác nhau như:



Các phương pháp hồi cứu, cắt ngang, theo dõi
dọc, lô đối chứng...

 Nghiên

cứu khoa học trong khoa học hành vi
và giáo dục sức khỏe (NCKH trong KHHV &
GDSK) sử dụng các phương pháp NCKH trên,
tuy nhiên cũng có những đặc điểm riêng mà ta
cần lưu ý để thực hiện thành công.


So sánh NCKH trong KHHV&GDSK
NCKH trong y sinh học & dịch tễ học
 Nghiên


cứu trong y sinh học

Đối tượng là con người hoặc cũng có thể là vi
sinh vật, những loại thuốc… có thể theo dõi, đo
lường hoặc đánh giá một cách khách quan.
Ví dụ: Nghiên cứu về cách điều trị mất nước
bằng cách bù nước qua đường uống, về hóa trị
liệu lao ngắn ngày có kiểm sốt...


So sánh NC trong KHHV&GDSK
NC trong y sinh học & dịch tễ học
 Nghiên



cứu dịch tễ học

Đối tượng là cộng đồng với các yếu tố ảnh
hưởng gây ra vấn đề sức khỏe mà ta có thể cố
gắng tìm hiểu được thơng qua.
Ví dụ: Nghiên cứu những yếu tố gây ra dịch
tiêu chảy, gây ra dịch lao...


So sánh NC trong KHHV&GDSK
NC trong y sinh học & dịch tễ học
 Nghiên

cứu trong KHHV & GDSK

Đối tượng là con người với những hành vi cùng
những yếu tố tâm lý, xã hội tác động như kiến thức,
thái độ, niềm tin, giá trị, các mối quan hệ xã hội, các
nguồn lực…
Ví dụ: Nghiên cứu về tình hình hút thuốc lá, NC tại
sao người ta không chịu uống nước đun sôi để nguội,
tại sao bệnh nhân lao bỏ trị...
 Những yếu tố đó có cái khách quan nhận biết được
nhưng đa phần là những yếu tố chủ quan mà việc tìm
hiểu phụ thuộc rất lớn vào những kỹ năng tâm lý xã
hội.




So sánh NC trong KHHV&GDSK
NC trong y sinh học & dịch tễ học
Lưu ý: một nghiên cứu về KHHV&GDSK nên
có tính thực tiễn tức khơng phải chỉ đơn thuần
chứng minh một giả thuyết có tính lý thuyết nào
đó mà là mang lại những kết quả ứng dụng để
can thiệp cải thiện một vấn đề nào đó.
 Ví dụ nên thực hiện “Nghiên cứu Những yếu tố
tác động đến Hành vi” hơn là “Nghiên cứu
Chứng minh Kiến thức khơng có liên quan đến
việc thay đổi Hành vi”.



Một số lưu ý về phương pháp trong
NCKH trong KHHV&GDSK
 Cách

chọn đối tượng trong NCKH trong
KHHV&GDSK
Có 2 cách chọn :
1. Chọn hết tất cả mọi cá nhân của nhóm người
đang có vấn đề xã hội cần nghiên cứu
2. Chọn một phần: có 2 cách.
- Chọn theo xác suất
- Chọn khơng theo xác suất.


Một số lưu ý về phương pháp trong

NCKH trong KHHV&GDSK
- Chọn theo xác suất:
Chọn mẫu từ dân số là tất cả mọi cá nhân của
nhóm người đang có vấn đề xã hội cần nghiên
cứu. Có các phương pháp:
+ Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn thuần
+ Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống
+ Chọn mẫu có phân lớp
+ Chọn mẫu theo cụm.


Một số lưu ý về phương pháp trong
NCKH trong KHHV&GDSK
 Ưu

điểm : Ta chỉ điều tra trên một số lượng nhỏ
(mẫu) và có thể suy rộng kết quả ra tồn bộ dân
số với độ chính xác tính được
 Khuyết điểm: cách chọn mẫu phức tạp, điều tra
tốn kém.


Một số lưu ý về phương pháp trong
NCKH trong KHHV&GDSK
- Chọn khơng theo xác suất:
Có nhiều cách:
+ Chọn theo tiêu chuẩn:
Trong dân số NC ta chọn một số đối tượng:
* Có những đặc trưng mà ta nghĩ là có liên quan
đến vấn đề ta nghiên cứu.

Ví dụ: chọn người có trình độ học vấn cao,
người có trình độ học vấn thấp


Một số lưu ý về phương pháp trong
NCKH trong KHHV&GDSK
* Đại diện cho những nhóm phổ biến trong dân
số. Ví dụ: chọn một số người trẻ, một số người
lớn tuổi; chọn một số nam một số nữ; chọn một
trường học không xuất sắc, không quá tệ hoặc
một xuất sắc một trung bình một tệ, một cộng
đồng khơng q nghèo, khơng quá giàu...

+ Chọn hú họa:
Chọn hú họa một số người gặp ở một nơi nào đó.
Ví dụ: một ngã tư đường, một cơ sở có nhiều
người qua lại như phịng triển lãm v.v...


Một số lưu ý về phương pháp trong
NCKH trong KHHV&GDSK
+ Chọn theo Phương pháp trái banh tuyết (Snow
ball)
Hỏi một người xong rồi hỏi người quen của người
đó cùng có vấn đề ta nghiên cứu và lại tiếp tục
hỏi người quen khác cứ thế cho đến khi đủ số
lượng mong muốn.

+ Gởi phiếu điều tra đến các đối tượng trong dân
số muốn nghiên cứu, ai quan tâm thì trả lời

v.v...


×