Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (262.37 KB, 35 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
Ngày soạn: 4/12/2009
<i><b> Ngày giảng: Thứ 2, 07/12/2009</b></i>
<i> </i><b>Đạo đức </b><i>: </i> BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO
<b>I.Yêu cầu: </b>-HS biết được công lao của thầy giáo, cô giáo.
-Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo.
-Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo.
*Ghi chú: Nhắc nhở các bạn thực hiện sự biết ơn đối với các thầy giáo. Cô giáo đã và
đang dạy mình.
<b>II.Chuẩn bị: -Các băng chữ để sử dụng cho hoạt động 3, tiết 1.</b>
<b>III.Hoạt động trên lớp</b>:
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
<b>1.Ổn định:Cho HS hát .</b>
<b>2.KTBC -GV nêu yêu cầu kiểm tra:</b>
+Nêu ghi nhớ bài <i>“Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ”</i>
+Hãy nêu những việc làm hằng ngày của bản thân
để thể hiện lòng hiếu thảo đối với ông bà, cha mẹ.
<b>3.Bài mới: .Giới thiệu bài</b>
<b>*Hoạt động 1: Xử lí tình huống (SGK/20-21)</b>
-GV nêu tình huống: SGK tr.20-21
-GV kết luận: Các thầy giáo, cô giáo đã dạy dỗ
<b>*Hoạt động2:Thảo luận theo nhóm đơi(BT1-tr.22)</b>
-GV nêu u cầu và chia lớp thành 4 nhóm HS.
Việc làm nào trong các tranh (dưới đây) thể hiện
lịng kính trọng, biết ơn thầy giáo, cơ giáo.
+Nhóm 1 : Tranh 1 +Nhóm 3 : Tranh 3
+Nhóm 2 : Tranh 2 +Nhóm 4 : Tranh 4
-GV nhận xét và chốt lại:
+Các tranh 1, 2, 4 : thể hiện thái độ kính trọng,
biết ơn thầy giáo, cơ giáo.
+Tranh 3: Không biểu lộ sự không tôn trọng thầy
giáo, cơ giáo.
<b>*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (BT 2- SGK/22)</b>
-GV chia HS làm 7 nhóm. Mỗi nhóm nhận một
băng chữ viết tên một việc làm trong bài tập 2 và
yêu cầu HS lựa chọn những việc làm thể hiện lịng
biết ơn thầy giáo, cơ giáo.
-GV kết luận:
Có nhiều cách thể hiện lịng biết ơn đối với thầy
-Một số HS thực hiện.
-HS nhận xét.
-HS nghe.
-HS dự đốn các cách ứng xử có thể
xảy ra.
-HS lựa chọn cách ứng xử và trình bày
lí do lựa chọn.
-Cả lớp thảo luận về cách ứng xử.
-Từng nhóm HS thảo luận.
-HS lên chữa bài tập- Các nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
-Từng nhóm HS thảo luận và ghi
những việc nên làm vào các tờ giấy
nhỏ.
giáo, cô giáo.
Các việc làm a, b, d, đ, e, g là biết ơn thầy giáo,
cô giáo.
-GV mời HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.
<b>4.Củng cố - Dặn dò:</b>
-Viết, vẽ, dựng tiểu phẩm về chủ đề bài học (Bài
tập 4- SGK.23)
-Sưu tầm các bài hát, bài thơ, ca dao, tục ngữ …
ca ngợi công lao các thầy giáo, cô giáo
(BT.5-SGK.23)
-HS cả lớp thực hiện.
<b>Toán: MỘT TỔNG CHIA CHO MỘT SỐ</b>
<b>I. Yêu cầu: -HS biết chia một tổng cho một số.</b>
-Bước đầu vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính.
*Ghi chú: +BT cần làm BT1, BT2.
+Không yêu cầu HS phải học thuộc tính chất này.
<b>II.Hoạt động trên lớp</b>:
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
<i><b>1.KTBC</b><b> </b>:</i> Gọi 2HS lên bảng làm BT sau:
Tính: 1345 x 604 436 x 527
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
<i><b>2.Bài mới : a) Giới thiệu bài </b></i>
<b> b) So sánh giá trị của biểu thức </b>
-Ghi lên bảng hai biểu thức:
( 35 + 21 ) :7 và 35 :7 + 21 :7
-Yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu thức trên
-GV y/ HS so sánh 2 biểu thức: ( 35 + 21 ) :7 và
-Vậy ta có thể viết : ( 35 + 21 ) : 7 = 35 :7 + 21 : 7
<i> c<b>) Rút ra kết luận về một tổng chia cho một số</b></i>
-GV nêu câu hỏi để HS nhận xét về các biểu thức
trên
+Biểu thức (35 + 21) : 7 có dạng như thế nào ?
+ Hãy nhận xét về dạng của biểu thức.
35 : 7 + 21 :7 ?
+ Nêu từng thương trong biểu thức này.
-GV: Vì ( 35 + 21) :7 và 35 : 7 + 21 :7 nên ta nói:
<i>khi thực hiện chia một tổng cho một sơ , nếu các số</i>
<i>hạng của tổng đều chia hết cho số chia, ta có thể</i>
<i>chia từng số hạng cho số chia rồi cộng các kết quả</i>
<i>tìm được với nhau </i>
<b> </b>
<i><b>d) Luyện tập , thực hành </b></i>
<i><b> Bài 1a -Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? </b></i>
-GV ghi lên bảng biểu thức : ( 15 + 35 ) : 5
-2HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp
theo dõi nhận xét bài làm của bạn.
-HS nghe giới thiệu.
-HS đọc biểu thức
-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm
bài vào giấy nháp.
-Bằng nhau.
-HS đọc biểu thức.
-Có dạng là một tổng chia cho một số
-Biểu thức là tổng của hai thương
-Thương thứ nhất là 35 : 7 , thương
thứ hai là 21 : 7
-HS nghe GV nêu tính chất và sau đó
nêu lại .
-Vậy em hãy nêu cách tính biểu thức trên.
-HS tự làm bài. GV giúp đỡ HS yếu làm bài.
-GV nhận xét và cho điểm HS
<i><b> Bài 1b :-HS nêu yêu cầu BT.</b> </i>
-Ghi lên bảng biểu thức : 12 : 4 + 20 : 4
-GV:Theo em vì sao có thể viết là :12 : 4 + 20 : 4
= (12 + 20) : 4
-GV y/c HS tự làm tiếp bài sau đó nhận xét và cho
<i><b> Bài 2 -GV viết lên bảng biểu thức : ( 35 – 21 ): 7 </b></i>
-Các em hãy thực hiện tính giá trị của biểu thức
theo hai cách.
-Yêu cầu cả lớp nhận xét bài làm của bạn.
-Y/c hai HS vừa lên bảng nêu cách làm của mình.
-Như vậy khi có một hiệu chia cho một số mà cả số
bị trừ và số trừ của hiệu cùng chia hết cho số chia ta
có thể làm như thế nào ?
-GV giới thiệu: Đó là tính chất một hiệu chia cho
một số .
-GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của bài
-GV nhận xét và cho điểm HS.
<i><b> Bài 3</b> </i> -Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
-Y/c HS đọc tóm tắt bài tốn và trình bày lời giải.
<b>Bài giải</b>
Số nhóm HS của lớp 4A là
32 : 4 = 8 ( nhóm )
Số nhóm HS của lớp 4B là
28 : 4 = 7 ( nhóm )
Số nhóm HS của cả hai lớp là:
8 + 7 = 15 ( nhóm )
<b>Đáp số : 15 nhóm</b>
-GV chữa bài y/c HS nhận xét cách làm thuận tiện.
-Nhận xét cho điểm HS.
<i><b>3.Củng cố, dặn dò</b><b> </b>: </i>
- Nhận xét tiết học.
-HS nhắc lại t/c một tổng chia cho một số.
-Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
và chuẩn bị bài sau.
-Hai HS lên bảng làm theo 2 cách.
-HS thực hiện tính giá trị của biểu
thức trên theo mẫu
-Vì trong biểu thức 12 :4 + 20 : 4 thì
ta có 12 và 20 cùng chia cho 4 áp
dụng tính chất một tổng chia cho một
số ta có thể viết : 12 :4 + 20 : 4 = ( 12
+ 20 ) : 4
-Cả lớp làm bài vào vở, HS đổi chéo
vở để kiểm tra bài của nhau.
-HS đọc biểu thức.
-2 HS lên bảng làm bài ,mỗi em làm
một cách.
-HS cả lớp nhận xét.
-Lần lượt từng HS nêu
-HS: Khi chia một hiệu cho một số ,
nếu số bị trừ và số trừ của hiệu đều
chia hết cho số chia thì ta có thể lấy
số bị trừ và số trừ chia cho số chia rồi
trừ các kết quả cho nhau.
-2 HS lên bảng làm bài cả lớp làm bài
vào vở.
-HS đọc đề bài.
-1 HS lên bảng làm, cả lớp giải vào
vở , HS có thể có cách giải sau đây:
<b>Bài giải</b>
Số học sinh của cả hai lớp 4A và 4B
là
32 + 28 = 60 ( học sinh )
Số nhóm HS của cả hai lớp là
60 : 4 = 15 ( nhóm )
<b>Đáp số : 15 nhóm</b>
-HS nhắc lại.
-HS cả lớp.
<b>Tập đọc: CHÚ ĐẤT NUNG</b>
<b>I.Yêu cầu:</b>
-Hiểu nội dung: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều
việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ. (trả lời được các câu hỏi ở SGK).
<b>II.Chuẩn bị: Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn cần luyện đọc .</b>
-Tranh ảnh, vẽ minh hoạ sách giáo khoa trang 135.
<b>III. Hoạt động trên lớp:</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
<i><b>1. KTBC: -Gọi 2 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc</b></i>
bài "<i>Văn hay chữ tốt</i>" và TLCHvề nội dung bài.
-Nhận xét và cho điểm HS .
<i><b>2. Bài mới a. Giới thiệu bài:</b></i>
-Cho HS quan sát tranh minh hoạ kết hợp giới
thiệu bài.
<b> b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:</b>
<i><b> * Luyện đọc:</b></i>
-2HS đọc bài toàn bài.
-Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
(3 lượt HS đọc).GV sửa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho HS. Chú ý các câu văn :
+<i>Chắt còn một thứ đồ chơi nữa đó là chú bé</i>
<i>bằng đất / em nặn lúc đi chăn trâu .</i>
-Y/c HS giải nghĩa một số từ có ở chú giải.
-HS luyện đọc theo cặp.
-GV đọc mẫu.
<i><b> * Tìm hiểu bài:</b></i>
-1HS đọc đoạn 1,lớp trao đổi và trả lời câu hỏi.
+ <i>Cu Chắt có những đồ chơi nào?Chúng khác</i>
<i>nhau như thế nào?</i>
+GV kêt hợp giảng từ bảnh: đẹp trai tuấn tú.
+Đoạn 1 trong bài cho em biết điều gì?
-HS đọc thầmđoạn2, trao đổi và trả lời câu hỏi:
<i>Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì ? </i>
+Nội dung chính của đoạn 2 là gì?
-HS đọc thầm đoạn 3 và TLCH
<i>+ Vì sao chú Đất quyết định trở thành Đất</i>
-GV gợi ý để HS tranh luận 2 ý kiến vừa nêu,
sau đó kết luận: Chú bé Đất muốn xơng pha,
muốn trở thành người có ích.
+GV giảng từ xơng pha.
<i>-Chi tiết “ nung trong lửa" tượng trưng cho</i>
<i>điều gì ?</i>
Đoạn cuối bài nói lên điều gì?
-2HS lên bảng thực hiện yêu cầu.
-Quan sát và lắng nghe.
-2HS đọc.
-3HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự.
+Đoạn 1: Tết trung thu … đến đi chăn
trâu.
+ Đoạn 2: Cu Chắt ... lọ thuỷ tinh
+Đoạn 3: Cịn một mình ... đến hết .
-2HS ngồi cùng bàn với nhau luyện đọc.
-Lắng nghe.
-1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm, 2
+Đ.1 giới thiệu các đồ chơi của cu Chắt.
- Cả lớp đọc thầm, trao đổi và TLCH:
- Chú bé Đất đi ra cánh đồng . Mới đến
chải bếp . Gặp trười mua , chú ngấm nước
và bị rét… chân tay khiến chú ta lùi lại .
+Cuộc làm quen giữa cu Đất và hai người
bột
- Vì chú sợ ơng Hịn Rấm chê là nhát .
- Vì chú muốn được xơng pha , làm được
nhiều việc có ích
+Câu chuyện nói lên điều gì?
<i><b> * Đọc diễn cảm:</b></i>
-Từng tốp 4HS đọc câu chuyện theo vai (người
dẫn chuyện, chú bé Đất, chàng kị sĩ, ơng Hịn
Rấm)
-Treo bảng phụ ghi đoạn văn luyện đọc (đ. 3)
-HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn.
-HS thi đọc theo vai và cả bài văn
-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
<i><b>3. Củng cố – dặn dị</b></i>
<i>-Em học được điều gì qua cậu bé Đất Nung ?</i>
-Dặn HS học bài, chuẩn bị phần tiếp theo.
thành Đất Nung.
Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành
người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có
ích đã dám nung mình trong lửa đỏ
-4 em phân vai và tìm cách đọc.
-HS luyện đọc theo nhóm 3 HS.
-3 lượt HS thi đọc theo vai toàn bài.
-3HS thi đọc.
-HS nêu.
-HS cả lớp.
<b>Khoa học: MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC </b>
<b>I. Yêu cầu: -HS nêu được một số cách làm sạch nước: lọc, khử trùng, đun sôi…</b>
-Biết đun soi nước trước khi uống.
-Biết phải diệt các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc cịn tồn tại trong nước.
-Ln có ý thức giữ sạch nguồn nước ở mỗi gia đình, địa phương.
<b>II. Chuẩn bị:</b> -Các hình minh hoạ trang 56, 57 / SGK .
-HS chuẩn bị theo nhóm các dụng cụ thực hành: Nước đục, hai chai nhựa trong giống nhau,
-Phiếu học tập cá nhân.
<b>III.Hoạt động dạy- học</b>:
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
<i><b>1.KTBC</b>:</i> Gọi 2 HS lên bảng trả lời các câu hỏi:
1.Những nguyên nhân nào làm ô nhiễm nước ?
2. Nguồn nước bị ơ nhiễm có tác hại gì đối với
sức khỏe của con người.
<i><b>2.Dạy bài mới: * Giới thiệu bài</b>:</i>
<b> *Hoạt động1:Các cách làm sạch nước thông</b>
thường.
-GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp.
-Hỏi: 1.Gia đình hoặc địa phương em đã sử
dụng những cách nào để làm sạch nước ?
2.Những cách làm như vậy đem lại hiệu quả như
thế nào ?
*Kết luận: Thông thường người ta làm sạch
nước bằng 3 cách sau:
+ Lọc nước bằng giấy lọc, bông, …
+ Lọc nước bằng cách khử trùng nước.
-HS trả lời.
-HS lắng nghe.
-Hoạt động cả lớp.
-Trả lời:
1.Những cách làm sạch nước là:
+Dùng bể đựng cát, sỏi để lọc.
+Dùng bình lọc nước
+Đun sôi nước...
2.Làm cho nước trong hơn, loại bỏ một số
vi khuẩn gây bệnh cho CN.
+Lọc nước bằng cách đun sôi nước.
* Hoạt động 2: Tác dụng của lọc nước.
-GV tổ chức cho HS thực hành lọc nước đơn
giản với các dụng cụ đã chuẩn bị theo nhóm làm
thí nghiệm, y/c HS quan sát hiện tượng, thảo
luận và TLCH sau:
1. Em có nhận xét gì về nước trước và sau khi
lọc ?
2.Nước sau khi lọc đã uống được chưa? Vì sao ?
-GV KL: Nguyên tắc chung của lọc nước đơn
giản là:
+Than củi có tác dụng hấp thụ các mùi lạ và màu
trong nước.
+Cát sỏi có tác dụng lọc những chất khơng hịa
tan.
Phương pháp này khơng làm chết được các vi
khuẩn gây bệnh có trong nước. Vì vậy sau khi
lọc, nước chưa dùng để uống ngay được.
-GV vừa giảng bài vừa chỉ vào hình minh hoạ 2
<b>* Hoạt động 3: Sự cần thiết phải đun sôi nước</b>
trước khi uống.
-Hỏi:Vì sao chúng ta cần phải đun sơi nước
trước khi uống ?
-GV nhận xét, cho điểm HS có hiểu biết và trình
bày lưu lốt.
-Hỏi: Để thực hiện vệ sinh khi dùng nước các
em cần làm gì ?
<i><b>3.Củng cố- dặn dò:</b></i>
-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết.
-HS thực hiện, thảo luận và trả lời.
1.Nước trước khi lọc có màu đục, có nhiều
tạp chất như đất, cát, .. Nước sau khi lọc
trong suốt, khơng có tạp chất.
2.Chưa uống được vì nước đó chỉ sạch các
tạp chất, vẫn cịn các vi khuẩn khác mà
bằng mắt thường ta khơng nhìn thấy được.
-HS lắng nghe.
-Trả lời:Chúng ta cần phải đun sôi nước
trước khi uống để diệt hết các vi khuẩn
nhỏ sống trong nước và loại bỏ các chất
độc còn tồn tại trong nước.
-Chúng ta cần giữ vệ sinh nguồn nước
chung và nguồn nước tại gia đình mình.
Khơng để nước bẩn lẫn nước sạch.
-HS cả lớp.
-HS cả lớp.
<i><b> Ngày soạn: 05/12/2009</b></i>
<i><b> Ngày giảng: Thứ 3, 08/12/2009</b></i>
<b>Toán: CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ</b>
<b>I. Yêu cầu: -HS thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số (chia</b>
hết, chia có dư).
*Ghi chú: BT cần làm BT1 (dịng 1,2); BT2.
- Phát triển tư duy tốn học cho HS.
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
<i><b>1.Ổn định:</b></i>
<i><b>2.KTBC</b>:</i> 2HS thực hiện các phép tính sau:
Tính: (42 + 36) : 6 ; (56 – 35) : 7
-GV chữa bài ,nhận xét và cho điểm HS
<i><b>3.Bài mới a.Giới thiệu bài </b></i>
<b> b.Hướng dẫn thực hiện phép chia </b>
* Phép chia 128 472 : 6
-GV viết lên bảng và y/c HS thực hiện phép chia.
-Yêu cầu HS đặt tính để thực hiện phép chia.
-Cho HS thực hiện phép chia.
-GV cho HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng,
yêu cầu HS vừa lên bảng thực hiện phép chia nêu
rõ các bước chia của mình.
<i>* Phép chia 230 859 : 5 </i>
-GV viết lên bảng phép chia 230859 : 5, yêu cầu
-Với phép chia có dư chúng ta phải chú ý điều gì?
<i>c) Luyện tập , thực hành </i>
<b> Bài 1:</b>
-Cho HS tự làm bài. GV giúp đỡ HS yếu làm bài.
-GV nhận xét và cho điểm HS.
<i><b>Bài 2: </b></i>
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài.
-Cho HS tự tóm tắt bài toán và làm.
-GV theo dõi, giúp đỡ HS làm bài.
<i><b> Bài 3:</b></i>
-GV gọi HS đọc đề bài.
-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm
vào bảng con.
-HS lắng nghe.
-HS đọc phép chia.
-HS đặt tính và tính theo thứ tự từ phải
sang trái
-1 HS lên bảng, HS cả lớp làm bài vào
giấy nháp .Kết quả và các bước thực hiện
phép chia như SGK.
128472 6
8 21412
24
07
12
0
-Vậy 128 472 : 6 = 21 412
-HS đặt tính và thực hiện phép chia , 1
HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài vào
giấy nháp .
230859 5
30 46171
08
35
09
4
-Vậy 230 859 : 5 = 46 171 ( dư 4 )
-Số dư luôn nhỏ hơn số chia.
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi em thực
hiện 2 phép tính, cả lớp làm bài vào vở.
-HS đọc đề toán.
-Cả lớp làm bài vào vở .
<b>Tóm tắt</b>
6 bể : 128610 lít xăng
1 bể : ………..lít xăng
<b>Bài giải</b>
Số lít xăng có trong mỗi bể là
128610 : 6 = 21435 ( lít )
-Vậy có tất cả bao nhiêu chiếc áo ?
-Một hộp có mấy chiếc áo ?
-GV yêu cầu HS làm bài.
-GV chữa bài và cho điểm HS
<i><b>4.Củng cố, dặn dò</b><b> </b>:</i>
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập
thêmvà chuẩn bị bài sau
-Có tất cả 187250 chiếc áo
-8 chiếc áo
-1HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài
vào vở .
-HS cả lớp.
<b>Chính tả: CHIẾC ÁO BÚP BÊ</b>
<b>I. Yêu cầu: -HS nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng bài văn ngắn.</b>
-Làm đúng BT(2) a, BT(3) a
-Giáo dục HS tính cẩn thận, tỉ mỉ.
<b>II. Chuẩn bị: -Bài tập 2a viết sẵn 2 lần trên bảng lớp .</b>
-Giấy khổ to và bút dạ,
<b>III. Hoạt động trên lớp:</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
<i><b>1. KTBC:</b></i>
-Gọi HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng lớp.
Cả lớp viết vào bảng con: <i>Tiềm năng , phim</i>
<i>truyện , hiểm nghèo , huyền ảo , chơi chuyền.</i>
-Nhận xét về chữ viết trên bảng và vở.
<i><b>2. Bài mới: a. Giới thiệu bài:</b></i>
-GV đọc tồn bài chính tả.
-u cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết
chính tả và luyện viết các từ vào bảng con:
<i>phong phanh, xa tanh, hạt cườm, đính, nhỏ xíu,</i>
<i>loe ra.</i>
<i><b> +GV theo dõi, sửa sai cho HS yếu.</b></i>
-GV đọc từng cụm từ, từng câu ngắn cho HS viết
bài.
-GV đọc bài 1 lượt để HS soát bài.
-GV chấm một số bài của HS.
<b> c. Hướng dẫn làm bài tập chính tả:</b>
Bài 2: a.Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
-Yêu cầu HS hai dãy lên bảng tiếp sức .
- Mỗi học sinh chỉ điền một từ .
-Gọi các nhóm khác bổ sung.
-Nhận xét và kết luận lời giải đúng.
- HS đọc các câu văn vừa hoàn chỉnh .
Bài 3: a. –Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Yêu cầu học sinh làm việc trong nhóm
-HS thực hiện theo yêu cầu.
-Lắng nghe.
-2HS đọc.
-Lắng nghe.
-HS luyện viết các từ khó vào bảng con.
-HS viết bài vào vở.
-HS sốt lỗi.
-HS giở SGK tự soát lỗi.
-1 HS đọc thành tiếng.
-Trao đổi, thảo luận và cử đại diện các
nhóm lên bảng thi tiếp sức điền từ .
<i>xinh xinh, trong xóm, xúm xít, màu xan ,</i>
<i>ngơi sa , khẩu súng, sờ , xinh nhỉ, nó sợ .</i>
-1 HS đọc các từ vừa điền .
-1 HS đọc thành tiếng.
-Hoạt động nhóm .
- Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên bảng .
- Gọi học sinh nhận xét bổ sung
-Gọi HS đọc lại các từ vừa tìm được .
-Gọi HS nhận xét và kết luận từ đúng.
<i><b>3. Củng cố – dặn dò:</b></i>
-Nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà viết lại các tính từ vừa tìm được
và chuẩn bị bài sau.
-<i>sấu , siêng năng , sung sướng , sảng</i>
<i>khoái , sảng láng , sáng ngời , sáng suốt ,</i>
<i>sáng ý , sành sỏi , sát sao ...</i>
<i>- Xanh , xa , xấu , xanh biếc , xanh non ,</i>
<i>xanh mượt , xanh rờn , xa vời , xa xơi ,</i>
<i>xấu xí , xum xê </i>.
- Thực hiện theo giáo viên dặn dò .
<b>Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI</b>
<b>I. Yêu cầu: -HS đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu (BT1); Nhận biết được</b>
một số từ nghi vấn và đặt câu hỏi với các từ nghi vấn ấy (BT2,BT3,BT4); bước đầu nhận biết
được một dạng câu có từ nhgi vấn nhưng không dùng để hỏi (BT5).
<b>-HS biết đặt câu hỏi với các từ nghi vấn đúng , giàu hình ảnh sáng tạo .</b>
<b>II. Chuẩn bị: Bài tập 3 viết sẵn trên bảng lớp .</b>
<b>III. Hoạt động trên lớp:</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
<i><b>1. KTBC:</b></i>
-Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi: <i>Câu hỏi dùng</i>
<i>để làm gì ? Cho ví dụ ? </i>
-Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn
<i><b>2. Bài mới: a. Giới thiệu bài:</b></i>
<b> b. Hướng dẫn làm bài tập:</b>
Bài 1: -Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
-Yêu cầu học sinh tự làm bài .
- Gọi học sinh phát biểu ý kiến .
- Sau mỗi học sinh đặt câu GV hỏi : - <i>Ai còn</i>
<i>cách đặt câu khác ?</i>
-Nhận xét, kết luận chung các câu hỏi học sinh
đặt .
<i><b> Bài 2: -Gọi HS đọc yêu cầu.</b></i>
-Yêu cầu HS tự làm bài.
-Gọi HS đọc câu mình đặt trên bảng .
-HS cả lớp nhận xét câu bạn đặt.
<i><b>Bài 3: -Gọi HS đọc yêu cầu.</b></i>
-<i>Nội dung bài này yêu cầu làm gì?</i>
- Nhận xét kết luận lời giải đúng .
-2HS đứng tại chỗ trả lời.
-Nhận xét câu trả lời và bài làm của bạn.
-Lắng nghe.
-1 HS đọc thành tiếng.
-2 học sinh ngồi cùng bàn trao đổi đặt
câu và sửa cho nhau .
<i>a/ Ai khoẻ nhất và hăng hái nhất ? </i>
<i>- Hăng hái nhất và khoẻ nhất là ai ?</i>
<i>b/ Trước giờ học các em thường làm gì ?</i>
<i>- Các em thường làm gì trước giờ học ?</i>
<i>c/ Bến cảng như thế nào ? </i>
<i>d/Bọn trẻ xóm em thường thả diều ở đâu </i>
-1 HS đọc thành tiếng.
-HS tự làm bài tập vào vở, mồi từ đặt
một câu.
-HS lần lượt đọc câu mình vừa đặt.
-1 HS đọc thành tiếng.
+Gạch chân các từ nghi vấn .
+Một em lên bảng dùng phấn màu gạch
chân các từ nghi vấn trong đoạn văn.
<i>a<b>/ Có phải không</b> ? </i>
<i><b>Bài 4: -Gọi HS đọc yêu cầu.</b></i>
-Yêu cầu HS đọc lại từ nghi vấn ở bài tập 3 .
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- GV gọi HS nhận xét chữa bài của bạn .
- GV nhận xét, chữa lỗi (nếu có ) cho từng HS
- Gọi 1 hoặc 2 HS dưới lớp đặt câu
-Cho điểm những câu đặt đúng .
<i><b>Bài 5 -Gọi HS đọc yêu cầu.</b></i>
- Yêu cầu học sinh trao đổi trong nhóm .
- GV gợi ý: Trong 5 câu có dấu chấm hỏi ghi
trong sách giáo khoa có những câu khơng phải
là câu hỏi . Chúng ta phải tìm xem câu nào
không phải là câu hỏi và không được dùng dấu
chấm hỏi .
- Gọi học sinh phát biểu . HS khác bổ sung .
<b>- Kết luận : </b>
- Câu a,d là câu hỏi vì chúng dùng để hỏi những
điều bạn cần biết .
- Câu b,c, e không phải là câu hỏi câu b nêu ý
kiến người nói cịn câu c và e nêu ý kiến đề nghị.
<i><b>3. Củng cố – dặn dò:</b></i>
-Nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà đặt 3 câu hỏi và 3 câu có từ
nghi vấn , chuẩn bị bài sau.
- 1 HS đọc thành tiếng.
- Các từ nghi vấn : <i>có phải - khơng ? </i>
<i>phải khơng ? - à ?</i>
- 3 HS lên bảng làm bài . HS dưới lớp
đặt câu vào vở .
- Nhận xét chữa bài trên bảng .
- Tiếp nối đọc câu mình đặt .
- 1 học sinh đọc thành tiếng
- 2 em ngồi gần nhau trao đổi thảo luận
với nhau
-Tiếp nối nhau phát biểu .
- Câu b , c và e không phải là câu hỏi vì
chúng khơng phải dùng để hỏi về điều
mà mình chưa biết .
- Lắng nghe .
-HS cả lớp.
<i><b>Ngày soạn: 06/12/2009</b></i>
<i><b>Ngày giảng: Thứ 4, 09/12/2009</b></i>
<b>Toán: LUYỆN TẬP</b>
<b>I .Yêu cầu: -HS thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ sơ cho số có một chữ số.</b>
-Biết vận dụng chia một tổng (hiệu) cho một số.
*Ghi chú: BT cần làm BT1; BT2 (a); Bt4 (a).
<b>II.Các hoạt động dạy học:</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
<i><b>1.Ổn định:</b></i>
<i><b>2.KTBC</b>:</i> Gọi HS làm BT sau:
Tính: 5676 : 6 ; 8735 : 5
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
<i><b>3.Bài mới : a. Giới thiệu bài </b></i>
<i><b>b. Hướng dẫn luyện tập </b></i>
<b> Bài 1: -Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? </b>
-GV chữa bài, yêu cầu các em nêu các phép
chia hết, phép chia có dư trong bài
-GV nhận xét cho điểm HS.
<i><b> Bài 2: -Gọi HS đọc yêu cầu bài toán. </b></i>
-2HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm
vào bảng con.
-HS nghe.
-Đặt tính rồi tính.
-4 HS lên bảng làm bài, mỗi em thực hiện 1
phép tính, cả lớp làm bài vào vở.
-HS trả lời.
-Cho HS làm bài.
a) Bài giải
Số bé là :
( 42506 _ 18472 ) : = 12017
Số lớn là
12017 + 18472 = 30489
<b>Đáp số : 12017 và 30489</b>
-GV nhận xét và cho điểm HS.
<i><b> Bài 3: -Gọi HS đọc đề bài. </b></i>
-Bài toán yêu cầu chúng ta tính trung bình
cộng số kg hàng của bao nhiêu toa xe ?
-Muốn tính số kg hàng của 9 toa xe ta làm
ntn?
-Cho HS làm bài .
<i><b>Bài 4:</b></i>
-GV yêu cầu HS tự làm bài.
-GV nêu cầu HS nêu tính chất mình đã áp
dụng để giải bài tốn.
-Vậy các em hãy phát biểu 2 tính chất trên ?
<i><b>4.Củng cố, dặn dò</b><b> </b>:</i>
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò HS chuẩn bị bài sau.
-2 HS lên bảng làm, mỗi HS làm 1 phần, cả
lớp làm bài vào vở.
b) Bài giải
Số lớn là
( 137895 + 85287 ) : 2 = 11589
Số bé là
111589 – 85287 = 26304
Đáp số : 111 589 và 26304
-HS đọc đề :
- … của 3 + 6 = 9 toa xe.
-HS nêu.
-Cả lớp làm bài vào vở.
<b>Bài giải</b>
Số toa xe có tất cả là:
3 + 6 = 9 ( toa xe )
Số kg 3 toa xe chở được là:
14 580 x 3 = 43 740 ( kg )
Số kg hàng 6 toa xe khác chở được:
13 275 x 6 = 79 650 ( kg )
Trung bình mỗi toa xe chở được là:
(43 740 + 79 650) : 9 = 13 710 ( kg )
Đáp số : 13 710 kg
-2 HS lên bảng làm, mỗi HS làm một phần ,
cả lớp làm bài vào vở .-Phan a : Áp dụng t/c
1 tổng chia cho một số.
-Phần b : Áp dụng tính chất một hiệu chia
cho một số .
-2 HS phát biểu trước lớp , HS cả lớp theo
dõi và nhận xét.
-HS cả lớp.
<b>Tập đọc: CHÚ ĐẤT NUNG ( TIẾP THEO)</b>
<b>I.Yêu cầu: - Biết đọc giọng kể chậm rãi, phân biệt được lời người kể với lời nhân vật (chàng </b>
kị sĩ, nàng công chúa, chú Đất Nung).
-Hiểu nội dung: Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trở thành người hữu ích,
cứu sống được người khác, (trả lời được các câu hỏi 1,2,4 trong SGK)
*Ghi chú: HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 3 (SGK)
<b>II.Các hoạt động dạy học:</b>
<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
<i>1.Kiểm tra bài cũ:</i>
-Gọi HS đọc truyện Chú Đất Nung và trả lời câu
hỏi liên quan đến nội dung bài đọc.
-Nhận xét và cho điểm từng HS.
-2HS thực hiện
Nhận xét
<b>a)Luyện đọc.</b>
Gọi HS đọc bài,chia đoạn
Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài .GV
chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS.
ChoHS tìm từ khó để luyện đọc
Chú ý các câu hỏi, câu cảm sau:
Gọi 4HS đọc lần 2 kết hợp giải nghỉa từ khó.
Gọi HS đọc lần 3.
-HS luyện đọc theo cặp.
-GV đọc mẫu.
<b>b)Tìm hiểu bài.</b>
Đọc thầm đoạn 1,2
-Đất Nung đã làm gì khi thấy hai người bạn gặp
nạn?
+Vì sao chú Đất nung có thể nhảy xng nước
cứu hai người bột?
+Theo em, câu nói cộc tuếch của Đất Nung có ý
nghĩa gì?
+Đoạn cuối bài kể chuyện gì?
-u cầu HS đặt tên khác cho chuyện.
<i><b>c,Đọc diễn cảm.</b></i>
-Gọi 4 HS đọc truyện theo vai ( người dẫn
chuyện, chàng kị sĩ, nàng công chúa, chú Đất
Nung)
-Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc. GV đọc
mẫu – HS luyện đọc trong nhóm.
Tổ chức cho HS thi đọc đoạn văn.
Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS.
<i>3.Củng cố,dặn dị</i>
-Hỏi .Chuyện muốn nói với mọi người điều
gì?--Dặn HS đọc bài và chuẩn bị bài: <i>Cánh diều </i>
<i>tuổi thơ.</i>
1 HS đọc bài
-4 HS đọc tiếp nối nhau theo trình tự:
+Đ.1: Từ đầu…đến tìm cơng chúa.
+Đ. 2: Tiếp theo…đến chạy trốn.
+Đ. 3: Chiếc thuyền…Đến se bột lại.
+Chuột ăn rồi!
HS đọc nhóm đơi.1HS đọc tồn bài.
-HS nghe.
-1 HS đọc thành tiếng.cả lớp đọc thầm,
trao đổi và trả lời câu hỏi.
+Khi thấy hai người bột gặp nạn, chú liền
nhảy xuống, vớt họ lên bờ phơi nắng.
+Vì Đất Nung đã được nung trong lửa,
chịu được nắng mưa, nên không sợ nước,
không sợ bị nhũn chân tay khi gặp nước
như hai người bột.
+Câu nói của Đất Nung ngắn gọn, thông
cảm với hai người bột chỉ sống trong lọ
thủy tinh, không chịu được thử thách.
+Đoạn cuối chuyện kể chuyện Đât Nung
cứu bạn.
-Lửa thử vàng, gian nan thử sức.
-Đất Nung dũng cảm.
-4 HS tham gia đọc truyện, cả lớp theo dõi,
-Luyện đọc trong nhóm 4 HS.
-HS thi đọc.
Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong
lửa đã trở thành người hữu ích, cứu sống
được người khác,
-HS dựa theo lời kể của GV, nói được lời thuyết minh cho từng tranh minh hoạ (BT1), bước
đầu kể lại được câu chuyện bằng lời kể của búp bê và kể được phần kết của câu chuyện với
tình huống cho trước (BT3).
-Hiểu lời khuyên qua câu chuyện: Phải biết giữ gìn và yêu quý đồ chơi.
<b>II. Chuẩn bị: </b>
<b> -Tranh ảnh minh hoạ truyện trong SGK trang 138.</b>
-Các băng giấy nhỏ và bút dạ.
<b>III. Hoạt động trên lớp:</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
<i><b>1. KTBC:</b></i>
-Gọi 2 HS kể lại truyện em đã chứng kiến hoặc
tham gia thể hiện tinh thần vượt khó
-Nhật xét về HS kể chuyện, cho điểm từng HS .
<b> b. Hướng dẫn kể chuyện:</b>
<i><b>b</b>. GV kể chuyện :</i>
<i>- </i>GV kể chuyện lần 1 :
- GV KC lần 2 : vừa kể , vừa chỉ tranh minh hoạ.
<i><b> * </b>Hướng dẫn tìm lời thuyết minh<b> .</b></i>
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh , thảo luận
theo cặp để tìm lời thuyết minh cho tranh .
- Phát băng giấy và bút dạ cho từng nhóm .
Nhóm nào làm xong trước thì dán băng giấy ở
dưới mỗi bức tranh
- Gọi các nhóm khác nhận xét bổ sung .
- Nhận xét sửa lời thuyết minh ( nếu cần )
Yêu cầu học sinh kể lại truyện trong nhóm .
-GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn .
- Gọi HS kể lại toàn truyện trước lớp .
<i>c. Kể chuyện bằng lời của búp bê .</i>
- Hỏi :<i> Kể chuyện bằng lời của búp bê là như thế</i>
<i>nào ? </i>
<i>- Khi kể phải xưng hô thế nào ?</i>
Yêu cầu học sinh kể lại truyện trong nhóm .
-GV đi giúp đỡ các nhóm có HS yếu.
-2 HS kể trước lớp.
- Lắng nghe
-Lắng nghe.
-2 HS trao đổi , thảo luận .
-Viết lời thuyết minh ngắn gọn , đúng nội
dung , đủ ý vào băng giấy.
- Đọc lại lời thuyết minh .
<i>- Tranh 1 : Búp bê bị bỏ quên trên nóc tủ</i>
<i>cùng các đị chơi khác .</i>
<i>- Tranh 2 : Mùa đơng , khơng có váy áo ,</i>
<i>bứp bê lạnh cóng , tủi thân khóc .</i>
<i>- Tranh 3 : Đêm tối búp bê bỏ cô chủ đi ra</i>
<i>phố </i>
<i>- Tranh 4 : Một cơ bé tốt bụng nhìn thấy</i>
<i>búp bê nằm trong đống lá khô .</i>
<i>Tranh 5 : Cô bé may váy áo mới cho búp</i>
<i>bê </i>
<i>- Tranh 6 : Búp bê sống hạnh phúc trong</i>
<i>tình u thương của cơ chủ mới .</i>
-3 HS tham gia kể mỗi HS kể nội dung 2
bức tranh.
-1HS kể
+Kể chuyện bằng lời búp bê là mình đóng
vai búp bê để kể lại câu chuyện
- Khi kể phải xưng hô là tôi hoặc tớ ,
<b>mình , em </b>
- Lắng nghe .
-Tổ chức cho HS thi kể trước lớp
- Gọi học sinh nhận xét bạn kể .
- Nhận xét chung , bình chọn bạn nhập vai giỏi
nhất và kể hay nhất .
d.<i>Phần kết truyện theo tình huống .</i>
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3 .
- Các em hãy tưởng tượng xem một lần nào đó
cơ chủ cũ gặp lại búp bê của mình trên tay cơ
- Yêu cầu học sinh tự làm bài .
- Gọi HS trình bày sau mỗi học sinh trình bày ,
GV sửa lỗi dùng từ , lỗi ngữ pháp cho từng HS.
<i><b>3. Củng cố – dặn dị:</b></i>
<i>- Câu chuyện muốn nói với các em điều gì ?</i>
-Nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện mà em nghe
các bạn kể cho người thân và chuẩn bị bài sau.
<i>-</i>3 HS thi kể từng đoạn .
- 3 HS thi kể toàn câu truyện .
- Nhận xét bạn kể theo tiêu chí đã nêu .
- 1 HS đọc thành tiếng .
- Lắng nghe
- Viết phần truyện ra nháp .
- 5 - 7 HS trình bày .
-Phải biết yêu quý , giữ gìn đồ chơi .
- Đồ chơi cũng là một người bạn tốt của
mỗi chúng ta .
- Về nhà thực hiện .
<b>Kĩ thuật: THÊU MĨC XÍCH ( T2 )</b>
<b>I. Yêu cầu: </b>
-HS biết cách thêu móc xích.
-Thêu được các mũi thêu móc xích. Các mũi thêu tạo thành những vịng chỉ móc nối tiếp
tương đối đều nhau. Thêu có thể bị dúm.
*Ghi chú:
+ Khơng bắt buộc HS nam thực hành thêu để tạo ra sản phẩm thêu. HS nam thực hành khâu.
+Với HS khéo tay: Thêu được mũi thêu móc xích. Các mũi thêu tạo thành những vịng chỉ
móc nối tiếp tương đối đều nhau. Thêu được ít nhất được tám vịng móc xích và đường thêu
ít bị dúm. Có thể ứng dụng thêu móc xích để tạo ra sản phẩm đơn giản
II. Chuẩn bị:
-Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+Một mảnh vải bơng trắng, kích thước 20cm x 30cm
+Kim thêu, phấn vạch, thước, kéo.
<b>III.Các hoạt đông dạy học</b>:
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>1.Kiểm tra bài cũ</b><i>:</i> Kiểm tra dụng cụ của HS.
<i><b>2.Dạy bài mới: a.Giới thiệu bài</b>:</i>
* Hoạt động 3: HS thực hành thêu móc xích
-HS nhắc lại phần ghi nhớ và thực hiện các
bước thêu móc xích.
-GV nhận xét và củng cố kỹ thuật thêu các
bước:
+Bước 1: Vạch dấu đường thêu
-Chuẩn bị dụng cụ học tập.
-HS lắng nghe.
+Bước 2: Thêu móc xích theo đường vạch
dấu .
-GV nhắc lại một số điểm cần lưu ý ở tiết 1.
-GV nêu yêu cầu thời gian hoàn thành sản
phẩm và cho HS thực hành.
-GV quan sát, uốn nắn, chỉ dẫn cho những HS
còn lúng túng hoặc thao tác chưa đúng kỹ
thuật.
* Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
<i><b>của HS.</b></i>
-GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm thực
hành.
-GV nêu tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm:
+Thêu đúng kỹ thuật .
+Các vịng chỉ của mũi thêu móc nối vào
nhau như chuỗi mắt xích và tương đối bằng
nhau.
+Đường thêu phẳng, không bị dúm.
+Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian quy
định.
-GV nhận xét và đánh giá kết quả học tập của
HS.
4.Nhận xét- dặn dò<i>:</i>
-GV nhận xét giờ học.
-Dặn HS: chuẩn bị vật liệu, dụng cụ theo SGK
để học bài sau.
-HS thực hành thêu cá nhân.
-HS trưng bày sản phẩm.
-HS tự đánh giá các sản phẩm theo các tiêu
chuẩn trên.
-Cả lớp.
<i><b> Ngày soạn: 07/12/2009</b></i>
<i><b>Ngày giảng: Thứ 5, 10/12/2009</b></i>
<b>Toán: CHIA MỘT SỐ CHO MỘT TÍCH</b>
<b>I. Yêu cầu: </b>
-Giúp HS thực hiện được phép chia một số cho một tích.
*Ghi chú: BT1, BT2.
-Phát triển tư duy toán học cho HS.
<b> II.Hoạt động trên lớp:</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
<i><b>1.Ổn định:</b></i>
<i><b>2.KTBC: -1 HS chữa BT3, SGK tr. 78. GV chấm</b></i>
một số vở BT của HS.
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS .
<i><b>3.Bài mới : a. Giới thiệu bài </b></i>
<b> b. Giới thiệu tính chất một số chia cho một</b>
<i><b>tích </b></i>
<i>* So sánh giá trị các biểu thức </i>
-Ghi lên bảng ba biểu thức sau:
24 : ( 3 x 2 ) 24 : 3 : 2 24 : 2 : 3
-1 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo
dõi để nhận xét bài làm của bạn.
-HS nghe giới thiệu bài.
-HS đọc các biểu thức.
-Cho HS tính giá trị của các biểu thức trên.
-Vậy các em hãy so sánh giá trị của ba biểu thức
trên?
-Vậy ta có :
24 : ( 3 x 2 ) = 24 : 3 : 2 = 24 : 2 : 3
<i>* Tính chất một số chia cho một tích</i>
-Biểu thức 24 : ( 3 x 2 ) có dạng như thế nào ?
-Khi thực hiện tính giá trị của biểu thức này em
làm như thé nào ?
-Em có cách tính nào khác mà vẫn tìm được giá
trị của 24 : ( 3 x 2 ) = 4 ?
-Vậy khi thực hiện tính một số chia cho một
tích ta có thể lấy số đó chia cho một thừa số của
tích, rối lấy kết quả tìm được chia cho thừa số
kia .
<b> c.Luyện tập , thực hành </b>
<i><b> Bài 1: -Bài tập yêu cầu chúng làm gì? </b></i>
-GV khuyến khích HS tính giá trị củabiểu trong
bài theo ba cách khác nhau.
-GV cho HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng.
-GV nhận xét và cho điểm HS.
<i><b> Bài 2: -Gọi HS đọc yêu cầu của bài. </b></i>
-GV viết lên bảng biểu thức 60 : 15 và cho HS
đọc biểu thức.
-GV nêu : Vì 15 = 3 x 5
nên ta có: 60 : 15 = 60 : ( 3 x 5 )
-Các em hãy tính giá trị của 60 : ( 3 x 5 )
-GV nhận xét bài làm của HS
-GV y/c HS tự làm tiếp các phần còn lại.
-GV nhận xét và cho điểm HS.
<i><b> Bài 3: -Gọi HS đọc đề bài tốn</b></i>
-GV u cầu HS tóm tắt bài tốn
-GV nhận xét và yêu cầu HS trình bày lời giải
<b>Bài giải:</b>
Số quyển vở cả hai bạn mua là
3 x 2 = 6 ( quyển )
Giá tiền của mỗi quyển vở là
7 200 : 6 = 1 200 ( đồng )
<b>Đáp số : 1 200 đồng</b>
<i><b>4.Củng cố, dặn dò : </b></i>
-Nhận xét tiết học.
-Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập
vào vở nháp.
-Giá trị của ba biểu thức trên bằng nhau
và cùng bằng 24 .
-Có dạng là một số chia cho một tích.
-Tính tích 3 x 2 = 6 rồi lấy 24 : 6 = 4
-Lấy 24 chia cho 3 rồi chia tiếp cho 2
( Lấy 24 chia chia cho 2 rồi chia tiếp cho
3 ).
- HS nghe và nhắc lại kết luận.
-Tính giá trị của biểu thức.
-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1
phần, cả lớp làm bài vào vở.
-HS nhận xét và đổi chéo vở để kiểm tra
bài của nhau.
-HS đọc yêu cầu đề bài.
-HS thực hiện yêu cầu.
-HS nghe.
-HS tính:
60 : ( 3 x 5 ) = 60 : 3 : 5 = 20 : 5 = 4
60 : ( 3 x 5 ) = 60 : 5 : 3 = 12 : 3 = 4
-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1
phần, HS cả lớp làm bài vào vở.
-2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để
kiểm tra bài của nhau.
-1 HS đọc đề tốn.
-1 HS tóm tắt trước lớp.
-HS làm bài. 2HS lên bảng chữa bài.
-HS làm bài có thể giải bài tốn sau:
<b>Bài giải:</b>
Số tiền mỗi bạn phải trả là
7 200 : 2 = 3 600 ( đồng )
Giá tiền của mỗi quyển vở là
thêmvà chuẩn bị bài sau . -HS cả lớp.
<b>Tập làm văn: THẾ NÀO LÀ MIÊU TẢ</b>
<b>I. Yêu cầu: </b>
<b>-HS hiểu được thế nào là miêu tả (ND Ghi nhớ).</b>
-HS nhận biết được câu văn miêu tả trong truyện Chú Đất nung (BT1, mục III); bước đầu
viết được 1,2 câu miêu tả một trong những hình ảnh u thích
-Giúp HS biết viết một đoạn văn miêu tả đúng ngữ pháp, giàu hình ảnh, chân thực, sáng tạo .
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
-Giấy khổ to ghi nội dung bài tap 2 .
<b>III. Hoạt động trên lớp:</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
<i><b> 1. Kiểm tra bài cũ :</b></i>
-Gọi HS kể lại truyện theo 1 trong 4 đề tài ở
BT2.
- Yêu cầu học sinh cả lớp theo dõi và trả lời
câu hỏi: <i>Câu chuyện bạn kể được mở đầu</i>
<i>và kết thúc theo cách nào ?</i>
-Nhận xét chung.
+Ghi điểm từng học sinh .
<b>2. Bài mới : a. Giới thiệu bài</b><i> : </i>
<b>b. Tìm hiểu ví dụ</b><i> :</i>
<i><b>Bài 1</b> : </i> - Yêu cầu HS đọc đề bài .
- Yêu cầu cả lớp theo dõi và tìm những sự
vật được miêu tả .
Gọi HS phát biểu ý kiến .
<i><b>Bài 2</b> : </i> - Yêu cầu HS đọc đề bài .
- GV phát phiếu và bút dạ cho 4 nhóm .
- Yêu cầu HS trao đổi và hồn thành .
- Nhóm nào xong trước dán phiếu lên bảng .
Gọi HS phát biểu ý kiến .
<i><b>Bài 3</b> : </i>
- Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
<i>-Để tả được hình dáng , màu sắc của lá cây</i>
<i>sồi , cây cơm nguội tác giả phải quan sát</i>
<i>bằng giác quan nào ?</i>
<i>- Để tả được chuyện động của lá cây tác giả</i>
<i>phải quan sát bằng giác quan nào ?</i>
<i>- Còn sự chuyển động của dòng nước tác</i>
<i>giả phải quan sát bằng giác quan nào ?</i>
<i>- Muốn miêu tả được sự vật một cách tinh tế</i>
<i>người viết phải làm gì ?</i>
-GV chốt lại.
<b>c. Ghi nhớ</b><i><b> :</b><b> - Gọi học sinh đọc ghi nhớ . </b></i>
- Y/c HS đặt một số câu miêu tả đơn giản .
-2 HS kể chuyện
-Lắng nghe.
- Trả lời câu hỏi .
- Lắng nghe .
- 1 HS đọc thành tiếng , cả lớp theo dõi , dùng
bút chì gạch chân những sự vật được miêu tả:
Các sự vật được miêu tả là : <i>Cây xoài , cây cơm</i>
<i>nguội , lạch nước .</i>
- 1 HS đọc thành tiếng .
-Hoạt động nhóm
-Đại diện nhóm trình bày kết quả.
- Tác giả phải quan sát bằng mắt .
- Tác giả phải quan sát bằng mắt .
- Tác giả phải quan sát bằng mắt và bằng tai
+ Muốn như vậy người viết phải quan sát kĩ
bằng nhiều giác quan .
- Lắng nghe
- Nhận xét và khen những học sinh đặt hay
<i><b>d.Luyện tâp:</b></i>
Bài 1 . - Yêu cầu học sinh tự làm bài .
- Gọi HS phát biểu .
-Nhận xét kết luận : Trong truyện " Chú Đất
Nung " chỉ có một câu văn miêu tả : " Đó là
chàng kị sĩ ...lầu son "
<b>Bài 2 .</b>
- Yêu cầu học sinh đọc nội dung đề bài .
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ và
hỏi : <i>Trong bài thơ “Mưa" em thích nhất</i>
<i>hình ảnh nào?</i>
- u cầu học sinh tự viết đoạn văn miêu tả
- Gọi HS đọc bài của mình .
- Nhận xét , sửa lỗi dùng từ , diễn đạt cho
từng học sinh và cho điểm các em viết hay .
<i><b> 3. Củng cố – dặn dò: -Nhận xét tiết học.</b></i>
-Dặn HS VN tập ghi lại 1 ,2 câu văn miêu tả
-Chuẩn bị bài: Cấu tạo của bài văn miêu tả
<i><b>đồ vật</b></i>
- <i>Con mèo nhà em lông đen mượt .</i>
<i>- Tiếng lá cây rơi xào xạc .</i>
- HS đọc thầm bài "<i>Chú Đất Nung</i>" dùng bút
chì gạch chân những câu văn miêu tả trong bài:
Câu văn " <i>Đó là một chàng kị sĩ rất bảnh , cưỡi</i>
<i>con ngựa tía , dây cương vàng và một cô công</i>
<i>chúa mặt trắng , ngồi trong mái lầu son"</i>
- Lắng nghe .
- 1 HS đọc thành tiếng .
- Lắng nghe .
- Em thích nhất hình ảnh :
- <i>Sấm ghé xuống sân , khanh khách cười .</i>
<i>- Ngọn mùng tơi nhảy múa,...</i>
- Tự viết bài .
- Đọc bài văn của mình trước lớp <i>.</i>
- Về nhà thực hiện theo lời dặn của GV.
<b>Luyện từ và câu</b>: <b>DÙNG CÂU HỎI VÀO MỤC ĐÍCH KHÁC</b>
<b>I. Yêu cầu: -HS biết được một số tác dụng phụ của câu hỏi (ND ghi nhớ).</b>
-Nhận biết được tác dụng của câu hỏi (BT1); bước đầu biết dùng câu hỏi để thể hiện thái độ
khen , chê , sự khẳng định , phủ định hoặc yêu cầu, mong muốn trong những tình huống cụ
thể (BT2,mục III).
*Ghi chú: HS khá, giỏi nêu được một vài tình huống có thể dùng Ch vào mục đích khác.
<b>II. Chuẩn bị: -Bài tập 1 viết sẵn trên bảng lớp phần nhận xét .</b>
<b>III. Hoạt động trên lớp:</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
<i><b>1. KTBC:</b></i>
-Gọi 2 HS lên bảng , mỗi học sinh đặt 2
câu:1câu dùng để hỏi, 1 câu dùng từ nghi vấn
nhưng không phải là câu hỏi .
-Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn.
<i><b>2. Bài mới: a. Giới thiệu bài:</b></i>
<b> b. Tìm hiểu ví dụ :</b>
Bài 1 -Gọi HS đọc đoạn đối thoại giữa
ông Hòn Rấm và cu Đất trong truyện " Chú
Đất Nung " Tìm câu hỏi trong đoạn văn .
- Gọi HS đọc câu hỏi .
<i><b>Bài 2: -Gọi HS đọc thầm trao đổi và trả lời</b></i>
- Gọi HS phát biểu .
-2 HS lên bảng viết.
-Nhận xét câu trả lời và bài làm của bạn.
- Lắng nghe.
-1 HS đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm dùng
bút chì gạch chân dưới các câu hỏi .- Sao chú
mày nhát thế ?
<i>Nung ấy à ? Chứ sao ?</i>
- Hỏi : <i>Câu " Sao chú mày nhát thế ? " ông Hịn</i>
<i>Rấm hỏi với ý gì</i> ?
+ Câu " Chứ sao " của ơng Hịn Rấm khơng
dùng để hỏi . Vậy câu hỏi này có tác dụng gì?
-Có những câu hỏi khơng dùng để hỏi về điều
mình chưa biết mà còn dùng để thể hiện thái
độ chê , khen hay khẳng định , phủ định một
điều gì đó .
<i><b>Bài 3: -Gọi HS đọc nội dung .</b></i>
- Yêu cầu học sinh trao đổi trả lời câu hỏi
- Gọi HS trả lời , bổ sung
Hỏi : <i>- Ngoài tác dụng để hỏi những điều</i>
<i>chưa biết . Câu hỏi cịn dùng để làm gì ?</i>
2.3 Ghi nhớ :
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ .
<i><b>* Bài 1 : - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài .</b></i>
-Yêu cầu học sinh tự làm bài .
- Gọi học sinh phát biểu ý kiến , bổ sung cho
đến khi nào chính xác .
-Nhận xét, kết luận chung học sinh trả lời
đúng .
<i><b>Bài 2: -Gọi HS đọc yêu cầu.</b></i>
- Chia lớp thành 4 nhóm . Yêu cầu nhóm
trưởng lên bốc thăm tình huống .
- u cầu học sinh hoạt động nhóm .
- Gọi HS đại diện cho mỗi nhóm phát biểu .
- Nhận xét kết luận câu hỏi đúng
<i><b>Bài 3: -Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài.</b></i>
- Yêu cầu học sinh tự làm bài .
-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải
đúng.
<i><b>3. Củng cố – dặn dò: -Nhận xét tiết học.</b></i>
-Dặn HS về nhà đặt 3 câu hỏi và 3 câu có từ
nghi vấn , chuẩn bị bài sau.
- Ơng Hịn Rấm nói như vậy là có ý chê Cu
Đất nhát .
- Câu hỏi của ơng hịn Rấm là câu ơng muốn
khẳng định : đất có thể nung trong lửa .
- Lắng nghe .
<i>-</i>1 HS đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm .
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi .
-Câu hỏi :" Cháu có thể nói nhỏ hơn khơng ?"
khơng dùng để hỏi mà để yêu cầu các cháu
hãy nói nhỏ hơn .
+... câu hỏi còn dùng để thể hiện thái độ
khen , chê khắng định , phủ định hay u
cầu , đề nghị một điều gì đó .
- 2 HS đọc thành tiếng , cả lớp đọc thầm .
-4 HS đọc nối tiếp tùng câu .
- HS trao đổi , trả lời câu hỏi .
-Câua. Câu hỏi dùng để y/c con nín khóc
Câu c. Câu hỏi của chị dùng để thể hiện ý chê
em vẽ ngựa không giống .
Câu d. Câu hỏi được bà cụ dùng để thể hiện ý
yêu cầu , nhờ cậy giúp đỡ
-1 HS đọc thành tiếng.
+Chia nhóm và nhận tình huống .
- 1 HS đọc tình huống , các HS khác suy nghĩ
, tìm ra câu hỏi phù hợp .
-Đại diện nhóm phát biểu.
-HS nêu (một em chỉ nêu một tình huống).
-HS cả lớp.
<b>Khoa học: </b>
-HS nêu được một số biện pháp bảo vệ nguồn nước:
+Phải vệ sinh xung quanh nguồn nước.
+Làm nhà tiêu tự hoại xa nguồn nước.
-Có ý thức bảo vệ nguồn nước và tuyên truyền nhắc nhở mọi người cùng thực hiện.
<b>II.Chuẩn bị:</b>
-Các hình minh hoạ trong SGK trang 58, 59 (Phóng to nếu có điều kiện).
-Sơ đồ dây chuyền sản xuất và cung cấp nước sạch của nhà máy nước (dùng ở bài 27).
-HS chuẩn bị giấy, bút màu.
<b>III.Hoạt động dạy- học</b>:
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
<i><b>1.Ổn định lớp:</b></i>
<i><b>2.Kiểm tra bài cũ</b>:</i> Gọi HS lên
bảngTLCH:
-Tạisao chúng ta cần phải đun sôi nước
trước khi uống?
-GV nhận xét và cho điểm HS.
<i><b>3.Dạy bài mới: * Giới thiệu</b></i>
<i><b>bài:</b><b> </b><b> </b></i>
* Hoạt động 1: Những việc nên làm và
không nên làm để bảo vệ nguồn nước.
-GV tổ chức cho HS thao luận nhóm:
+Chia lớp thành các nhóm nhỏ, đảm
bảo một hình vẽ có 2 nhóm thảo luận.
+Thảo luận và trả lời các câu hỏi:
1.Hãy mơ tả những gì em nhìn thấy
trong hình vẽ ?
2.Theo em, việc làm đó nên hay khơng
nên
làm ? Vì sao ?
-GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.
-Gọi các nhóm trình bày, các nhóm có
cùng nội dung bổ sung.
-GV nhận xét và tuyên dương các
nhóm.
-Yêu cầu 2 HS đọc mục Bạn cần biết.
*Hoạt động2:Cuộc thi: <i>Đội tuyên</i>
<i>truyền giỏi</i>.
-GV tổ chức cho HS vẽ tranh theo
-HS trả lời.
-HS lắng nghe.
-HS thảo luận theo nhóm 4HS.
-Đại diện nhóm trình bày.
-HS quan sát.
-HS trả lời.
+H.1:Vẽ biển cấm đục phá ống nước. Việc làm đó
nên làm, vì để tránh lãng phí nước và tránh đất,cát
hay các tạp chất khác lẫn vào nước sạch gây ô
nhiễm nguồn nước.
+H.2: Vẽ 2 người đổ rác thải, chất bẩn xuống ao.
Việc làm đó khơng nên vì làm như vậy sẽ gây ơ
nhiễm nguồn nước, ảnh hưởng đến sức khỏe của con
người...
+H. 3: Vẽ một sọt đựng rác thải. Việc làm đó nên
làm, vì nếu rác thải vứt bỏ khơng đúng nơi quy định
sẽ gây ô nhiễm môi trường.
+H.4: Vẽ sơ đồ nhà tiêu tự hoại. Việc làm đó nên
làm, vì sẽ ngăn không cho chất thải ngấm xuống đất
gây ô nhiễm mạch nước ngầm.
+Hình 5: Vẽ một gia đình đang làm vệ sinh xung
quanh giếng nước. Việc làm đó nên làm, vì không
để rác thải hay chất bẩn ngấm xuống đất gây ô
nhiễm nguồn nước.
+H.6:Vẽ các cô chú công nhân đang xây dựng hệ
nhóm.
-Chia nhóm HS.
-Yêu câu các nhóm vẽ tranh với nội
dung tuyên truyền, cổ động mọi người
cùng bảo vệ nguồn nước.
-GV hướng dẫn từng nhóm, đảm bảo
HS nào cũng được tham gia.
-Yêu cầu các nhóm thi tranh vẽ và giới
thiệu. Mỗi nhóm cử 1 HS làm giám
khảo.
-GV nhận xét và cho điểm từng nhóm.
3.Củng cố- dặn dò<i>:</i>
-GV nhận xét giờ học.
-Dặn HS VN học thuộc mục Bạn cần
<b>biết.</b>
-Dặn HS ln có ý thức bảo vệ nguồn
nước và tuyên truyền vận động mọi
-Thảo luận tìm đề tài.
-Vẽ tranh.
-Thảo luận về lời giới thiệu.
-HS trình bày ý tưởng của nhóm mình.
-HS cả lớp.
<i><b>Ngày soạn: 08/12/2009</b></i>
<i><b> Ngày giảng: Thứ 6, 11/12/2009</b></i>
<b>Địa lí: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT</b>
<b> CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ</b>
<b>I. Yêu cầu: -HS nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng </b>
Bắc Bộ:
+Trồng lúa, là vựa lúa lớn thứ hai của cả nước.
+Trồng nhiều ngô, khoai, cây ăn quả, rau xứ lạnh, nuôi nhiều lợn và gia cầm.
-Nhận xét nhiệt độ của Hà Nội: Tháng lạnh 1,2,3 dưới 200<sub>C, từ đó biết đồng bằng Bắc Bộ có</sub>
mùa đơng lạnh.
*Ghi chú: HS khá, giỏi: +Giải thích vì sao lúa gạo được trồng nhiều ở đồng bằng Bắc Bộ:
+Nêu thứ tự các công việc cần làm trong sản xuất lúa gạo.
<b>II.Chuẩn bị : -BĐ nông nghiệp VN .</b>
-Tranh, ảnh về trồng trọt, chăn nuôi ở ĐB Bắc Bộ (GV và HS sưu tầm ) .
<b>III.Hoạt động trên lớp :</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trị</b>
<i><b>1.KTBC :</b></i>
-Hãy kể về nhà ở và làng xóm của người Kinh ở
ĐBBB? -Lễ hội ở ĐB Bắc Bộ được tổ chức vào
thời gian nào? Kể tên một số lễ hội mà em biết?
GV nhận xét, ghi điểm.
<i><b>2.Bài mới : .Giới thiệu bài:</b></i>
<b> 2..1/.Vựa lúa lớn thứ hai của cả nước : </b>
*<i>Hoạt động cá nhân</i> :
-HS dựa vào SGK, tranh, ảnh và vốn hiểu biết
-HS trả lời .
-Cả lớp nhận xét, bổ sung.
-HS lắng nghe.
của mình trả lời các câu hỏi sau :
+Đồng bằng Bắc bộ có những thuận lợi nào để
trở thành vựa lúa lớn thứ hai của đất nước?
-GV cho HS quan sát các hình ảnh ở H.7,8 SGK
tr.104 và giải thích về một số cơng việc trong q
trình sản xuất lúa gạo để HS sự vất vả của người
nông dân trong việc sản xuất ra lúa gạo .
*<i>Hoạt động cả lớp </i>: -GV cho HS dựa vào SGK,
tranh, ảnh nêu tên các cây trồng , vật nuôi khác
của ĐB BB.
-GV giải thích nơi đây ni nhiều lợn, gà, vịt: do
có sẵn nguồn thức ăn là lúa gạo và các sản phẩm
phụ của lúa gạo là ngô, khoai.
<b> 2..2/.Vùng trồng nhiều rau xứ lạnh:</b>
*<i>Họat động theo nhóm</i>:
-GV cho HS dựa vào SGK, thảo luận theo gợi ý:
+Mùa đông của ĐB Bắc Bộ dài bao nhiêu tháng?
Khi đó nhiệt độ như thế nào ?
+Nhiệt độ thấp vào mùa đơng có thuận lợi và
khó khăn gì cho sản xuất nông nghiệp ?
+Kể tên các loại rau xứ lạnh được trồng ở ĐB
Bắc Bộ .
-GV nhận xét và giải thích thêm ảnh hưởng của
gió mùa đơng bắc đối với thời tiết và khí hậu của
ĐB BB.
<i><b>4.Củng cố, dặn dị: </b></i>
-GV cho 3 HS đọc bài trong khung .
-Kể tên một số cây trồng vật ni chính ở ĐB BB.
-Vì sao lúa gạo được trồng nhiều ở ĐB Bắc bộ?
-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài tiếp theo.
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả
phần làm việc của nhóm mình .
-HS nêu: lúa, ngô, khoai, cây ăn quả,
nuôi gia súc, gia cầm, nuôi và đánh bắt
cá tôm...
-HS thảo luận theo câu hỏi .
-HS dựa vào bảng số liệu về nhiệt độ
trung bình tháng ở Hà nội để nêu.
+Thuận lợi :trồng thêm cây vụ đơng;khó
khăn: nếu rét q thì lúa và một số loại
cây bị chết.
+Bắp cải, su hào , cà rốt …
-HS các nhóm trình bày kết quả .
-HS đọc .
HS trả lời câu hỏi .
-HS cả lớp .
<b>Toán: CHIA MỘT TÍCH CHO MỘT SỐ</b>
<b>I. Yêu cầu: </b>
-HS thực hiện được phép chia một tích cho một số.
-Giáo dục HS tính nhanh, sáng tạo, chính xác trong học tốn.
*Ghi chú: BT cần làm BT1, BT2.
<b>II.</b>Ho t ạ động trên l p:ớ
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
<i><b>1.Ổn định:</b></i>
<i><b>2.KTBC:</b></i>
-GV gọi HS lên bảng chữa BT3, đồng thời
kiểm tra vở bài tập về nhà của một số HS
khác.
-GV chữa bài ,nhận xét và cho điểm HS.
<i><b>3.Bài mới : a. Giới thiệu bài </b></i>
-1HS lên bảng làm bài , HS dưới lớp theo dõi
để nhận xét bài làm của bạn.
<i><b>b. Giới thiệu tính chất một tích chia cho</b></i>
<i><b>một số </b></i>
* So sánh giá trị các biểu thức
<i>+Ví dụ 1</i> :
-GV viết lên bảng ba biểu thức sau:
( 9 x 15 ) : 3; 9 x ( 15 : 3 ); ( 9 : 3 ) x 15
-Yêu cầu HS thực hiện các biểu thức trên.
-GV y/c HS so sánh giá trị của ba biểu thức.
-Vậy ta có
( 9 x 15 ) : 3 = 9 x ( 15 : 3 ) = ( 9 : 3 ) x 15
<i>+ Ví dụ 2</i> :
-GV viết lên bảng hai biểu thức sau:
( 7 x 15 ) : 3 ; 7 x ( 15 : 3 )
-Các em hãy tính giá trị của các biểu thức
trên.
-Các em hãy so sánh giá trị của các biểu
thức trên.
-Vậy ta có ( 7 x 15 ) : 3 = 7 x ( 15 : 3 )
<i> <b>* Tính chất một tích chia cho một số </b></i>
-Biểu thức ( 9 x 15 ):3 có dạng như thế nào?
-Vậy khi thực hiện tính một tích chia cho
một số ta có thể lấy một thừa số chia cho số
-Với biểu thức ( 7 x 15 ) : 3 tại sao chúng ta
khơng tính ( 7 : 3 ) x 15 ?
-GV nhắc HS khi áp dụng t/c chia một tích
cho một số nhớ chọn thừa số chia hết cho
SC.
<b> c.Luyện tập , thực hành </b>
<i><b> Bài1: -GV yêu cầu HS đọc đề bài </b></i>
-Cho HS tự làm bài.
-GV cho HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng và hỏi 2 HS vừa làm bài trên bảng : Em
đã áp dụng tính chất gì để thực hiện tính giá
trị của biểu thức bằng hai cách. Hãy phát
biểu t/c đó
<b>Bài 2 -Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? </b>
-GV ghi biểu thức lên bảng ( 25 x 36 ) : 9
-GV yêu cầu HS suy nghĩ tìm cách thuận
tiện, gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS 1 tính
theo cách thơng thường, HS 2 tính theo cách
em cho là thuận tiện nhất.
-HS đọc các biểu thức.
-3 HS lên bảng làm bài ,cả lớp làm bài giấy
nháp. ( 9 x15 ) : 3 = 135 : 3 = 45
9 x ( 15 : 3 ) = 9 x 5 = 45
( 9 : 3 ) x 15 = 3 x 15 = 45
-Giá trị của ba biểu thức trên cùng bằng nhau là
45.
-HS đọc các biểu thức-
-2 HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào giấy
nháp.
( 7 x 15 ) : 3 = 105 : 3 = 35
7 x ( 15 : 3 ) = 7 x 2 = 12
-Giá trị của ba biểu thức trên bằng nhau là 45.
-Có dạng là một tích chia cho một số.
-HS nghe và nhắc lại kết luận.
-Vì 7 không chia hết cho 3.
-1 HS đọc đề bài.
-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào
VBT.
-2 HS nhận xét bài làm của bạn.
-2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở.
HS1: ( 25 x 36 ) :9 = 900 : 9 = 100
HS2: ( 25 x 36 ) :9 = 25 x ( 36 :9 )
=24 x4 = 100
-HS nêu.
-GV hỏi : Vì sao cách 2 làm thuận tiện hơn
cách làm thứ nhất.
<i><b> Bài 3 -GV gọi HS đọc yêu cầu của</b></i>
bài.
-u cầu HS tóm tắt bài tốn.
- -GV yêu cầu HS trình bày lời giải vào vở.
-GV nhận xét và cho điểm HS.
<i><b>4.Củng cố, dặn dò</b><b> </b>:</i>
-Nhận xét tiết học.
-Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện
tập thêmvà chuẩn bị bài sau.
-1 HS tóm tắt.
-HS trả lời cách giải của mình.
-HS có thể giải như sau:
<b> Bài giải:</b>
Số tấm vải cửa hàng bán được là
5 : 5 = 1 ( tấm )
Số mét vải cửa hàng bán được là
30 x 1 = 30 ( m )
Đáp số : 30 m
-HS cả lớp.
<b> Tập làm văn: CẤU TẠO BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT</b>
<b>I. Yêu cầu: -HS nắm được cấu tạo bài văn miêu tả đò vật, các kiểu mở bài, kết bài, trình tự </b>
miêu tả trong phần thân bài (ND Ghi nhớ).
-Biết vận dụng kiến thức đã học để viết mở bài, kết bài cho một bài văn miêu tả cái trống
trường (mục III).
<b>II. Hoạt động trên lớp:</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
<i><b> 1. Kiểm tra bài cũ :</b></i>
- Gọi 2 HS lên bảng viết câu văn miêu tả sự
vật mà mình quan sát được
-Gọi HS trả lời câu hỏi :- <i>Thế nào là miêu</i>
<i>tả?</i>
-Nhận xét chung.
+Ghi điểm từng học sinh .
<b>2.Bài mới : a. Giới thiệu bài</b><i> : </i>
<b>b.Tìm hiểu ví dụ</b><i> :</i>
<i><b>Bài 1</b> : </i> -Yêu cầu HS đọc đề bài .
- Yêu cầu học sinh đọc phần chú giải .
- GV y/c cả lớp QS tranh minh hoạ và giới
thiệu,
- Hỏi : <i>- Bài văn tả cái gì ?</i>
<i>- Tìm các phần mở bài , kết bài . Mỗi phần ấy</i>
<i>nói lên điều gì ?</i>
- <i>Các phần mở bài , kết bài đó giống với</i>
<i>những cách mở bài , kết bài nào đã học ? </i>
-2 HS lên bảng viết .
- 2 HS đứng tại chỗ trả lời .
-Lắng nghe.
- 1 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc chú giải.
- Quan sát và lắng nghe .
- Bài văn tả cối xay lúa bằng tre .
- Phần mở bài: <i>Cái cối xinh xinh... giữa gian</i>
<i>nhà trong . </i>Mở bài giới thiệu cái cối
- Phần kết bài : <i>Cái cối xay cũng giống như ...</i>
<i>từmg bước chân anh đi ..."</i> Kết bài nói tính cảm
của bạn nhỏ với các đồ dùng trong nhà .
<i>+Phần thân bài tả cái cối theo trình tự ntn ? </i>
<i><b>Bài 2</b> : </i>- Yêu cầu HS đọc đề bài .
<i>- Khi tả một đồ vật ta cần chú ý điều gì ?</i>
-Gv chốt lại.
c. Ghi nhớ :
- Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ .
d. Luyện tập :
- Gọi học sinh đọc nội dung bài .
- Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm và trả lời
câu hỏi <i>- Câu văn nào tả bao quát cái trống ?</i>
<i>- Những bộ phận nào của cái trống được</i>
<i>miêu tả ?</i>
-Yêu cầu HS viết thêm mở bài , kết bài cho
toàn thân bài trên .
- Nhắc HS có thể mở bài theo kiểu gián tiếp
hoặc trực tiếp , kết bài theo kiểu mở rộng .
Khi viết cần chú ý để các đoạn văn có ý liên
kết với nhau .
- Gọi HS trình bày bài làm .
- GV nhận xét, sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho
từng học sinh và cho điểm các em viết hay .
<i><b> 3. Củng cố – dặn dò:</b></i>
-Nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà tập ghi lại đoạn mở bài và
kết bài.
-Dặn HS chuẩn bị bài sau
-Phần thân bài tả cái cối theo trình tự từ bộ
- 1 HS đọc thành tiếng , cả lớp theo dõi .
- Khi tả đồ vật ta cần tả theo trình tự từ bộ
phận lớn tới bộ phận nhỏ , từ ngoài vào trong tả
những đặc điểm nổi bật và thể hiện được tình
cảm của mình đối với đồ vật ấy .
- Lắng nghe .
- 2 HS đọc thành tiếng , cả lớp đọc thầm .
- 1 HS đọc thành tiếng đoạn văn , 1 Hs đọc câu
hỏi của bài .
-HS thảo luận theo nhóm 4HS.
+ Câu : <i>Anh chàng trống này tròn như cái</i>
<i>chum , lúc nào cũng chễm chễ trên một cái giá</i>
<i>gỗ kê ở trước phòng bảo vệ .</i>
<i>+ </i>Bộ phận<i> : Mình trống , ngang lưng trống ,</i>
<i>hai đầu trống </i>.
- Tự làm vào vở .
- 3-5 HS đọc đoạn mở bài, kết bài của mình
trước lớp <i>.</i>
- Về nhà thực hiện theo lời dặn của giáo viên
<b>Lịch sử: NHÀ TRẦN THÀNH LẬP</b>
<b>I. Yêu cầu: </b>
-HS biết rằng sau nhà Lý là nhà Trần, kinh đô vẫn là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt:
+Đến cuối thế kỉ XII nhà Lý ngày càng suy yếu, đầu năm 1226, Lý chiêu hồng nhương
ngơi cho chồng là Trần Cảnh, nhà Trần thành lập.
+Nhà Trần vẫn đặt tên kinh đô là Thăng Long, tên nước là Đại Việt.
* Ghi chú: HS khá giỏi biết những việc làm của nhà Trần nhằm củng cố, xây dựng đất nước:
chú ý xây dựng lực lượng quân đội, chăm lo bảo vệ đê điều, khuyến khích nơng dân sản xuất.
-Giáo dục HS ham thích tìm hiểu lịch sử nước ta.
II.Chuẩn bị : PHT của HS.
<b>III.Hoạt động trên lớp :</b>
<i><b>1.KTBC :</b></i>
-Em hãy đọc bài thơ của Lý Thường Kiệt.
-Nêu vài nét về cuộc chiến đấu ở phịng tuyến sơng
Như Ngut.
-GV nhận xét, ghi điểm.
<i><b>3.Bài mới :</b> <b>.Giới thiệu bài</b></i>
<i> <b>b.Phát triển bài</b><b> </b>:</i>
-GV cho HS đọc SGK từ : “<i>Đến cuối TK XII</i>
….<i>nhà Trần thành lập”.</i>
+ Hoàn cảnh nước ta cuối TK XII như thế nào?
+Trong hoàn cảnh đó, nhà Trần đã thay thế nhà
Lý ntn?
*GV tóm tắt hồn cảnh ra đời của nhà Trần: <i>cuối</i>
<i>thế kỷ 12, nhà Lý suy yếu. Trong tình thế triều đình</i>
<i>lục đục, nhân dân cơ cực, nạn ngoại xâm đe dọa,</i>
<i>nhà Lý phải dựa vào họ Trần để gìn giữ ngai vàng.</i>
<i>Lý Chiêu Hồng lên ngơi lúc 7 tuổi. Họ Trần tìm</i>
<i>cách để Chiêu Hoàng lấy Trần Cảnh rồi buộc</i>
<i>nhường ngôi cho chồng, đó là vào năm 1226. Nhà</i>
<i>Trần được thành lập từ đây.</i>
*<i>Hoạt động nhóm </i>:
-GV yêu cầu HS sau khi đọc SGK, điền dấu X vào
ơ trống sau chính sách nào được nhà Trần thực hiện:
£ Đứng đầu nhà nước là vua.
£ Vua đặt lệ nhường ngôi sớm cho con.
£ Đặt thêm các chức quan Hà đê sứ, Khuyến nông
sứ, Đồn điền sứ.
£ Đặt chuông trước cung điện để nhân dân đến
đánh chng khi có điều oan ức hoặc cầu xin.
£ Cả nước chia thành các lộ, phủ, châu, huyện, xã.
£ Trai tráng mạnh khỏe được tuyển vào quân đội,
thời bình thì sản xuất, khi có chiến tranh thì tham
gia chiến đấu.
-GV HD kiểm tra kết quả làm việc của các nhóm
và tổ chức cho các nhóm trình bày những chính sách
về tổ chức nhà nước được nhà Trần thực hiện.
*<i>Hoạt động cả lớp </i>:
GV đặt câu hỏi để HS thảo luận:
-Những sự việc nào trong bài chứng tỏ rằng giữa
vua với quan và vua với dân dưới thời nhà Trần
chưa có sự cách biệt quá xa?
Từ đó đi đến thống nhất các sự việc sau: <i>đặt</i>
<i>chuông ở thềm cung điện cho dân đến đánh khi có</i>
<i>điều gì cầu xin, oan ức. Ở trong triều, sau các buổi</i>
<i>yến tiệc, vua và các quan có lúc nắm tay nhau, ca</i>
-HS đọc và nêu được các ý chính diễn
biến của cuộc chiến sông Như Nguyệt.
-HS nhận xét.
-HS lắng nghe.
-HS đọc.
-HS suy nghĩ trả lời .
-HS các nhóm thảo luận và đại diện
trình bày kết quả.
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-HS thảo luận và trả lời.
-HS khác nhận xét.
<i>hát vui vẻ</i>
<i><b>4.Củng cố, dặn dò:</b></i>
-Cho 3 HS đọc bài học trong khung.
-Về xem lại bài và chuẩn bị bài sau: “Nhà Trần và
<b>việc đắp đê”.</b>
-Nhận xét tiết học.
SINH HOẠT ĐỘI
I. Yêu cầu:
-Học chuyên hiệu Chăm học
-Nắm được kế hoạch tuần sau
-Hoàn thành hồ sơ đội
II.Các bước sinh hoạt:
1.Ổn định lớp:
<i><b>2.</b></i>Ti n h nh sinh ho t:ế à ạ
<b> Hoạt động dạy</b> <b> Hoạt động học</b>
a.Giới thiệu nội dung sinh hoạt:
b.Hoạt động1: Học chuyên hiệu Chăm học
-Yêu cầu chi đội trưởng lên điều khiển toàn
lớp cùng học chuyên hiệu băng các câu hỏi gợi
ý
-Gọi hs nhắc lại nội dung chuyên hiệu
-Nhắc hs luôn thực hành Nghi thức đội
<i><b>Hoạt động 2: Nêu kế hoạch tuần sau</b></i>
-Tiếp tục học chuyên hiệu Chăm học
-Thu gom kế hoạch nhỏ: mỗi hs 3kg giấy vụn
-Thực hiện học tập tốt, chuẩn bị kĩ bài trước
khi đến lớp
-Chăm sóc cơng trình măng non
-Thực hiện tốt nề nếp lớp học
-Trang trí mơi trường học tập thân thiện
-Tiếp tục thu quỹ đội
-Tiếp tục duy trì phong trào “ Góp một quyển
sách hay, nói lời hay làm việc tốt”
-Mượn, trả sách báo theo lịch
-Kiểm tra hồ sơ Đội
<i><b>Hoạt động 3: Làm hồ sơ đội</b></i>
-Yêu cầu các hs được phân công làm HS đội
tiếp tục hoàn thành hs đội, cả lớp giở sổ tay
RLĐV tiếp tục ơn
3.Củng cố ,dặn dị:
-Nhận xét tiết sinh hoạt
-Dặn dò HS về nhà tiếp tục học chuyên hiệu
Chăm học.
-Đọc nội dung chuyên hiệu Chăm học
-Hs nêu:
-HS lắng nghe
-HS làm hs đội, cả lớp học chuyên hiệu.
<b>Tập đọc: CHÚ ĐẤT NUNG (TIẾP)</b>
<b>Mục tiêu : -SGV trang 286.</b>
<i><b> Đọc đúng các tiếng, từ khó: nhũn, cạy nắp lọ , chạy trốn , thuyền lật , cộc tuếch, buồn tênh,</b></i>
nước xoáy, ...,
-Hiểu nghĩa các từ ngữ : <i>buồn tênh , hoảng hót , nhũn , se , cộc tuếch </i>,…
-Giáo dục HS ý thức rèn luyên trong học tập.
<b>II. Đồ dùng dạy học: -Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 139/SGK.</b>
<b> -Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc.</b>
<b>III. Hoạt động trên lớp:</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
<i><b>1. KTBC:</b></i>
-Gọi 3HS lên bảng đọc tiếp nối bài "Chú Đất nung"
và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
-1 HS đọc bài và nêu nội dung chính của bài.
-Nhận xét và cho điểm từng HS .
<i><b>2. Bài mới: a. Giới thiệu bài:</b></i>
Treo tranh minh hoạ bài tập đọc và giới thiệu bài.
<b> b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:</b>
<i><b> * Luyện đọc:</b></i>
-1HS đọc tồn bài.
-Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài (3
lượt HS đọc).GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
cho từng HS. Hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ ngữ
khó có ở chú giải. Chú ý một số câu hỏi sau:
<i>- Kẻ nào đã bắt nàng tới đây ?</i>
<i>- Chuột ăn rồi !</i>
<i>- Sao trông anh khác thế ?</i>
-HS luyện đọc theo cặp.
- GV đọc mẫu chú ý cách đọc .
<i><b> * Tìm hiểu bài:</b></i>
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời câu hỏi.
+<i>Kể lại tai nạn của hai người bột </i>?
-HS lên bảng thực hiện yêu cầu.
-HS tiếp nối nhau đọc theo trình
tự:
+Đoạn 1: Hai người bột ...đến tìm
cơng chúa .
+Đoạn 2: Tiếp theo... chạy trốn
+Đoạn 3: Chiếc thuyền … se bột
lại.
+Đoạn 4:Phần còn lại.
-HS luyện đọc theo cặp.
-HS lắng nghe.
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2, trao đổi và trả lời câu hỏi.
+<i>Đất Nung đã làm gì khi gặp hai người bột bị nạn </i>?
-<i>Theo em câu nói cộc tuếch của Đất Nung có ý nghĩa</i>
-GV giảng từ “<i>cộc tuếch</i>”: ngắn gọn, khơng đưa đẩy
màu mè.
-Yêu cầu HS đặt tên khác cho truyện.
<i><b> * Đọc diễn cảm:</b></i>
-Gọi 4HS tiếp nối nhau đọc theo vai (Người dẫn
chuyện, Đất Nung , chàng kị sĩ , nàng công chúa ) ,
lớp theo dõi để tìm ra cách đọc.
-Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc ( đoạn 4).
+HS luyện đọc phân vai theo nhóm 4HS.
-Tổ chức cho HS thi đọc.
-Nhận xét và cho điểm HS .
-1đọc cả bài.
-Nhận xét và cho điểm từng HS .
<i><b>3. Củng cố – dặn dị:</b></i>
-Nêu nội dung chính của bài.
-Nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà học bài và khuyến khích học sinh kể
lại câu chuyện cho người thân nghe. Chuẩn bị bài:
<b>Cánh diều tuổi thơ.</b>
thầm , trao đổi theo cặp và trả lời
câu hỏi.
-1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc
thầm, trao đổi theo cặp và TLCH:
+Khi thấy hai người bột gặp nạn
chú liền nhảy xuống , vớt họ lên
bờ phơi nắng .
+Câu nói ngắn gọn thơng cảm với
hai người bột khi sống khi sống
trong lọ thuỷ tinh không chịu được
thử thách .
- Tiếp nối nhau đặt tên
<i>- Tốt gỗ hơn tốt nước sơn .</i>
<i>- Lửa thử vàng , gian nan thử sức .</i>
<i>- Đất Nung dũng cảm </i>
<i>....</i>
-4 HS tham gia đọc chuyện .
- HS cả lớp theo dõi , tìm giọng
đọc phù hợp với từng nhân vật .
- Luyện đọc trong nhóm 4 HS .
+3 nhóm HS thi đọc .
-Lắng nghe.
+HS:-Muốn trở thành người có ích
, phải biết rèn luyện khơng sợ gian
khổ , khó khăn .
-HS cả lớp.
<b> </b><i><b>Ngày soạn: 2/12/2008</b></i>
<b>I.Mục tiêu: -Giúp HS tự đánh giá , rút nhận xét và biết cách sửa lỗi.</b>
-Rèn tính mạnh dạn, tự tin trước tập thể.
-Giáo dục HS tính kỉ luật, trung thực.
<b>II.Sinh hoạt : </b>
<i>1.Lớp sinh hoạt văn nghệ</i> .
<i>2Chi đội trưởng đánh giá hoạt động tuần qua của chi đội.</i>
<i> 3.Tổ chức cho HS phát biểu ý kiến thảo luận và rút kinh nghiệm</i>.
<i>4.GV nhận xét</i>:
+Lớp đi học đều, đúng giờ.
+Học bài và làm bài khá nghiêm túc.
+Chi đội tham gia tốt các buổi sinh hoạt tập thể.
<i><b>5.Kế hoạch tuần tới</b><b> :</b><b> </b></i>
+Chi đội tích cực tham gia các phong trào thi đua học tốt chào mừng ngày “Quốc phịng tồn
dân” tham gia vào các phong trào:
+ Phát thanh măng non chào mừng ngày 22-12.
+Nghe KC về anh bộ đội Cụ Hồ.
+Tham gia tích cực vào sân chơi “Rung chuông vàng” do nhà trường tổ chức.
-Đi học đều, đúng giờ.
-Học bài và làm bài đầy đủ.
<i><b>Kĩ thuật </b></i><b>ÔN TẬP</b> <b>CẮT, KHÂU, THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN</b><i><b> (3 tiết )</b></i>
I/ Mục tiêu:
-Đánh giá kiến thức, kỹ năng khâu, thêu qua mức độ hoàn thành sản phẩm tự chọn
của HS.
-Tranh quy trình của các bài trong chương.
-Mẫu khâu, thêu đã học.
III/ Hoạt động dạy- học:
Ti t 1 + 2 + 3ế
<i>Hoạt động của giáo viên</i> <i>Hoạt động của học sinh</i>
<i>1.Ổn định:</i> Khởi động.
<i>2.Kiểm tra bài cũ:</i> Kiểm tra dụng cụ
học tập.
<i>3.Dạy bài mới:</i>
<i>a)Giới thiệu bài:</i> Cắt, khâu, thêu sản
phẩm tự chọn.
<i> b)Hướng dẫn cách làm:</i>
* <b>Hoạt động 1: </b><i><b>GV tổ chức ôn tập</b></i>
<i><b>các bài đã học trong chương 1.</b></i>
-GV nhắc lại các mũi khâu thường,
đột thưa, đột mau, thêu lướt vặn, thêu
móc xích.
-GV hỏi và cho HS nhắc lại quy
trình và cách cắt vải theo đường vạch
dấu, khâu thường, khâu ghép hai mép
vải bằng mũi khâu thường, khâu đột
thưa, đột mau, khâu viền đường gấp
mép vải bằng thêu lướt vặn, thêu móc
xích.
-GV nhận xét dùng tranh quy trình
để củng cố kiến thức về cắt, khâu,
thêu đã học.
* <b>Hoạt động 2: </b><i><b>HS tự chọn sản</b></i>
<i><b>phẩm và thực hành làm sản phẩm</b></i>
<i><b>tự chọn</b></i><b>.</b>
-GV cho mỗi HS tự chọn và tiến
hành cắt, khâu, thêu một sản phẩm
mình đã chọn.
-Nêu yêu cầu thực hành và hướng
dẫn HS lựa chọn sản phẩm tuỳ khả
năng , ý thích như:
+Cắt, khâu thêu khăn tay: vẽ mẫu
thêu đơn giản như hình bơng hoa, gà
con, thuyền buồm, cây nấm, tên…
+Cắt, khâu thêu túi rút dây.
+Cắt, khâu, thêu sản phẩm khác váy
liền áo cho búp bê, gối ôm …
<b>* Hoạt động 3: </b><i><b>HS thực hành cắt,</b></i>
-Chuẩn bị đồ dùng học tập
-HS nhắc lại.
- HS trả lời , lớp nhận xét bổ sung ý
kiến.
-HS thực hành cá nhân.
-HS lên bảng thực hành.
<i><b>khâu, thêu.</b></i>
-Tổ chức cho HS cắt, khâu, thêu các
sản phẩm tự chọn.
-Nêu thời gian hoàn thành sản
phẩm.
<b>* Hoạt động 4: </b><i><b>GV đánh giá kết</b></i>
<i><b>quả học tập của HS.</b></i>
-GV tổ chức cho HS trưng bày sản
phẩm thực hành.
-GV nhận xét, đánh giá sản phẩm.
-Đánh giá kết qủa kiểm tra theo hai
mức: Hoàn thành và chưa hoàn thành.
-Những sản phẩm tự chọn có nhiều
sáng tạo, thể hiện rõ năng khiếu khâu
thêu được đánh giá ở mức hoàn thành
tốt (A+).
<i>3.Nhận xét- dặn dò:</i>
-Nhận xét tiết học , tuyên dương HS
.
-Chuẩn bị bài cho tiết sau.
-HS trưng bày sản phẩm.
-HS tự đánh giá các sản phẩm.
-HS cả lớp.
<i><b>Kĩ thuật </b></i><b>ÔN TẬP</b> <b>CẮT, KHÂU, THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN</b><i><b> (3 tiết )</b></i>
I/ Mục tiêu:
-Đánh giá kiến thức, kỹ năng khâu, thêu qua mức độ hoàn thành sản phẩm tự chọn
của HS.
II/ Đồ dùng dạy- học:
-Tranh quy trình của các bài trong chương.
-Mẫu khâu, thêu đã học.
III/ Hoạt động dạy- học:
Tiết 2
<i>Hoạt động của giáo viên</i> <i>Hoạt động của học sinh</i>
<i>1.Ổn định:</i> Khởi động.
<i>2.Kiểm tra bài cũ:</i> Kiểm tra dụng cụ
học tập.
<i>3.Dạy bài mới:</i>
<i>a)Giới thiệu bài:</i> Cắt, khâu, thêu sản
phẩm tự chọn.
<i> b)Hướng dẫn cách làm:</i>
* <b>Hoạt động 1: </b><i><b>GV tổ chức ôn tập</b></i>
<i><b>các bài đã học trong chương 1.</b></i>
-GV nhắc lại các mũi khâu thường,
đột thưa, đột mau, thêu lướt vặn, thêu
móc xích.
-GV hỏi và cho HS nhắc lại quy
trình và cách cắt vải theo đường vạch
dấu, khâu thường, khâu ghép hai mép
vải bằng mũi khâu thường, khâu đột
thưa, đột mau, khâu viền đường gấp
mép vải bằng thêu lướt vặn, thêu móc
xích.
-GV nhận xét dùng tranh quy trình
để củng cố kiến thức về cắt, khâu,
thêu đã học.
* <b>Hoạt động 2: </b><i><b>HS tự chọn sản</b></i>
<i><b>phẩm và thực hành làm sản phẩm</b></i>
<i><b>tự chọn</b></i><b>.</b>
-GV cho mỗi HS tự chọn và tiến
hành cắt, khâu, thêu một sản phẩm
mình đã chọn.
-Nêu yêu cầu thực hành và hướng
dẫn HS lựa chọn sản phẩm tuỳ khả
năng , ý thích như:
+Cắt, khâu thêu khăn tay: vẽ mẫu
thêu đơn giản như hình bơng hoa, gà
con, thuyền buồm, cây nấm, tên…
+Cắt, khâu thêu túi rút dây.
+Cắt, khâu, thêu sản phẩm khác váy
liền áo cho búp bê, gối ôm …
<b>* Hoạt động 3: </b><i><b>HS thực hành cắt,</b></i>
<i><b>khâu, thêu.</b></i>
-Tổ chức cho HS cắt, khâu, thêu các
sản phẩm tự chọn.
-Nêu thời gian hoàn thành sản
phẩm.
<b>* Hoạt động 4: </b><i><b>GV đánh giá kết</b></i>
<i><b>quả học tập của HS.</b></i>
-GV tổ chức cho HS trưng bày sản
-GV nhận xét, đánh giá sản phẩm.
-Đánh giá kết qủa kiểm tra theo hai
-HS nhắc lại.
- HS trả lời , lớp nhận xét bổ sung ý
kiến.
-HS thực hành cá nhân.
-HS nêu.
-HS lên bảng thực hành.
-HS thực hành sản phẩm.
-HS trưng bày sản phẩm.
-HS tự đánh giá các sản phẩm.
mức: Hoàn thành và chưa hoàn thành.
-Những sản phẩm tự chọn có nhiều
sáng tạo, thể hiện rõ năng khiếu khâu
thêu được đánh giá ở mức hồn thành
tốt (A+).
<i>3.Nhận xét- dặn dị:</i>
-Nhận xét tiết học , tuyên dương HS
.