Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (139.11 KB, 8 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>GIÁO ÁN THEO PP BÀN TAY NẶN BỘT</b>
<b> Bài 9: TÍNH CHẤT HĨA HỌC CỦA MUỐI</b>
<b>A. CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG </b>
<i><b>Kiến thức </b></i>
Sau khi học xong bài này học sinh biết được:
- Tính chất hố học của muối: Tác dụng với kim loại, dd axit, dd bazơ, dd muối khác,
nhiều muối bị nhiệt phân huỷ ở nhiệt độ cao.
- Khái niệm phản ứng trao đổi và điều kiện phản ứng trao đổi thực hiện được.
<i><b>Kĩ năng</b></i>
- HS biết tiến hành một số TN quan sát hiện tượng rút ra được kết luận tính chất hố
học của muối.
- Viết được các PTHH minh hoạ tính chất hố học của muối.
- Tính khối lượng hoặc thể tích dd muối trong phản ứng
<i>- Kĩ năng thực hiện quá trình khoa học theo phương pháp bàn tay nặn bột.</i>
<i><b>Tư duy, thái độ</b></i>
- Vận dụng những hiểu biết về tính chất hố học của muối để giải thích một số hiện
tượng thường gặp trong đời sống sản xuất, học tập mơn hố học.
<b>B. PHƯƠNG PHÁP</b>
Bàn tay nặn bột, nêu và giải quyết vấn đề.
<b>C. THIẾT BỊ SỬ DỤNG</b>
<b>GV chuẩn bị theo nhóm: có thể 4- 6 nhóm.</b>
- Dụng cụ: ống nghiệm, ống hút, kẹp gỗ, giá ống nghiệm.
- Hóa chất: Lá Cu, dd AgNO3, dd BaCl2, dd H2SO4 loãng, dd NaCl, dd NaOH, dd CuSO4,
CaCO3.
- Máy chiếu, máy tính.
<b>HS: - Vở thí nghiệm; Ơn tập kiến thức có liên quan.</b>
<b>D. NỘI DUNG</b>
<b>Pha 1 - Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề</b>
GV đưa ra tình huống xuất phát từ thực tiễn: Nước vắt từ quả chanh hoặc giấm ăn bị đổ ra
nền gạch đỏ hoặc nền xi măng. Hay quan sát quá trình nung vơi ở đại phương.
GV nêu câu hỏi
Vì sao nước vắt từ quả chanh hoặc giấm ăn bị đổ ra nền gạch đỏ hoặc nền xi măng lại
thấy hiện tượng sủi bọt? Và tại sao đá vơi trong lị nung vôi lại biến thành những cục vôi
sống?
Để trả lời những câu hỏi trên chúng ta cùng nghiên cứu nội dung bài học hơm nay “ Tính
chất hố học của muối”
<b>Pha 2 - Hình thành câu hỏi của học sinh</b>
GV nêu câu hỏi làm bộc lộ quan niệm ban đầu về tính chất hóa học của muối.
- Giáo viên yêu cầu HS mô tả hiện tượng bằng lời những hiểu biết ban đầu của mình
vào vở thực hành về một số hiện tượng thực tế quan sát được.
- Giáo viên yêu cầu HS trình bày quan điểm của các em về vấn đề trên( GV cho HS
làm việc theo nhóm)
- HS có thể nêu ra các ý kiến khác nhau về những hiện tượng đã quan sát được
HS suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm nêu một số tính chất hóa học đã biết của
muối. Đại diện nhóm HS báo cáo kết quả, nhận xét, hoàn thiện. GV nhận xét và tóm tắt
lại các tính chất của muối mà HS đã nêu được.
<i>HS có thể nêu được một số quan niệm ban đầu như sau :</i>
<i>-Muối tác dụng với dd axit ( Tính chất hố học của axit ). </i>
<i>- DD muối tác dụng với dd bazo( Tính chất hoá học của bazơ ).</i>
<i>- Muối bị nhiệt phân huỷ ( Điều chế oxi, sản xuất CaO...). </i>
HS ghi tính chất hóa học của muối và phương trình hóa học tương ứng vào vở thí
nghiệm.
- GV hướng dẫn HS so sánh sự giống và khác nhau giữa các ý kiến trên, sau đó
giúp các em đề suất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tính chất hố học của
muối GV tiép tục hướng dẫn để HS có thể đề xuất các câu hỏi cụ thể hơn. GV tập hợp
các câu hỏi, yêu cầu HS nhận xét, loại bỏ các câu hỏi trùng lặp, câu hỏi chung chung để
có các câu hỏi mà HS có thể thực hiện tìm tịi nghiên cứu được.
Các câu hỏi có thể như sau:
- Ngồi các tính chất đã nêu trên, muối cịn có tính chất hóa học nào khác?
- Muối phản ứng với muối không?
- Tất cả các muối đều phản ứng với các axit khơng?
- Các dd muối có phản ứng với dd bazơ không?
HS ghi các câu hỏi cụ thể vào vở thí nghiệm.
<b>Pha 3 - Xây dựng giả thuyết và thiết kế phương án thực nghiệm.</b>
<b>a. Đề xuất thí nghiệm.</b>
- GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất thí nghiệm nghiên cứu để tìm hiểu kiến thức về
tính chất hố học của muối. HS có thể đề xuất nhiều thí nghiệm khác nhau, và tiến
hành thí nghiệm.
- GV cung cấp dụng cụ hố chất cho các nhóm.
GV hướng dẫn HS: Để trả lời mỗi câu hỏi, truớc hết hãy nêu dự đoán/giả thuyết về vấn đề
đặt ra và thiết kế phương án thực nghiệm tương ứng.
<b>HS có thể suy nghĩ, đề xuất có lập luận và ghi kết quả theo bảng sau:</b>
<b>Câu hỏi nghiên</b>
<b>cứu </b>
<b>Giả</b>
<b>thuyết/ dự</b>
<b>đốn</b>
<b> Đề xuất thí nghiệm</b> <b> Mục đich thí</b>
<i><b>1. Vậy 2 muối liệu</b></i>
có phản ứng với
nhau khơng?
Có thể Cho dung dịch sau phản ứng với
nhau từng đôi một. AgNO3, BaCl2,
NaCl, CuSO4, CaCO3
Kiểm chứng
cho giả thuyết
nêu ra, trả lời
cho câu hỏi 2.
<i><b>2. Muối có tác</b></i>
dụng với các kim
loại không? hỏi 1.
<i><b>3. Tất cả các muối</b></i>
đều phản ứng với
các axit khơng?
Có thể CaCO3, dd H2SO4 loãng, dd NaCl, dd
HCl.
Kiểm chứng cho
giả thuyết nêu ra,
trả lời cho câu
<i><b>4. Các dd muối có</b></i>
phản ứng với dd
bazơ khơng?
Có thể Dd BaCl2, dd NaOH, dd CuSO4. Kiểm chứng cho
giả thuyết nêu ra,
trả lời cho câu
hỏi 4.
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thảo luận đưa ra ý kiến chung của mỗi nhóm.
Đại diện nhóm HS báo cáo kết quả của nhóm trên bảng nhóm.
HS thảo luận, loại bỏ các thí nghiệm trùng lặp, thí nghiệm khơng có điều kiện thực
hiện, hệ thống lại các thí nghiệm dễ thực hiện, an tồn, hiện tượng rõ ràng, có thể trả lời
cho câu hỏi đặt ra.
GV cho ý kiến hoàn thiện, bổ sung về các thí nghiệm có thể thực hiện được. <i>Các</i>
<i>thí nghiệm có thể là:</i>
<i>Thí nghiệm 1: Nhỏ 2-3 giọt dung dịch AgNO3vào dd NaCl </i>
<i>Thí nghiệm 2: Nhỏ dd NaCl vào ddCuSO4</i>.
<i>Thí nghiệm 3: Cho dd BaCl2 nghiệm vào ống nghiệm đựng CaCO3. </i>
<i>Thí nghiệm 4: Cho lá Cu vào ống nghiệm 1 chứa 1- 2ml dd AgNO3, ống nghiệm 2</i>
<i>chứa 1- 2ml dd NaCl.</i>
<i>Thí nghiệm 5: Cho 1-2ml dung dịch axit HCl vào ống nghiệm đựng muối canxi</i>
<i>cacbonat.</i>
<i>Thí nghiệm 6: Cho 4-5 giọt dd NaCl vào ống nghiệm đựng 1-2ml dd H2SO4.</i>
<i>Thí nghiệm 7: Cho 4-5 giọt dd NaOH vào ống nghiệm 1 đựng 1-2ml BaCl2, ống</i>
<i>nghiệm 2 đựng 1-2ml CuSO4. </i>
<b>Pha 4 - Tiến hành thực nghiệm tìm tịi- nghiên cứu</b>
<i>Tiến hành thí nghiệm</i>
HS thảo luận về cách tiến hành thí nghiệm, phân cơng trong nhóm thực hiện các
nhiệm vụ: Tiến hành thí nghiệm, quan sát mơ tả hiện tượng, giải thích hiện tượng và kết
luận kiến thức mới.
Nhóm trưởng tổ chức cho nhóm tiến hành các hoạt động và ghi kết quả.
HS Thảo luận thống nhất về hiện tượng, giải thích, phương trình hóa học và ghi kết
quả vào vở thí nghiệm.
Có thể hồn thiện kết quả theo bảng sau:
<b>Câu hỏi nghiên</b>
<b>cứu</b>
<b>Giả thuyết/ dự </b>
<b>đốn</b>
<b>Thí nghiệm</b> <b>Hiện tượng,</b>
<b>giải thích và</b>
<b>viết PTHH</b>
<b>Kết luận kiến </b>
<b>thức mới.</b>
1. Muối có tác
dụng với các
kim loại không?
2. Muối phản
ứng với muối
không?
3. Tất cả các
muối đều phản
ứng với các axit
khơng?
4. Các dd muối
có phản ứng với
dd bazơ không?
<b>Pha 5 - Kết luận và hợp thức hóa kiến thức</b>
GV yêu cầu HS thảo luận, rút ra kết luận chung, kiến thức mới từ kết quả mỗi thí
nghiệm.
HS tham khảo nội dung SGK, kết hợp với kết quả thí nghiệm, kết luận từng tính chất và
HS so sánh tính chất hố học của muối đã tìm được sau thí nghiệm với ý kiến ban đầu đã
nêu ra ở mục 2 và cho biết điểm mới phát hiện được về tính chất hóa học của muối.
Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
GV u cầu HS ghi tính chất hố học của muối, viết phương trình hóa học minh họa, chú
ý điều kiện phản ứng và mức độ ( tất cả, một số, nhiều muối...).
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả, nhận xét, bổ sung và hồn thiện.
GV cho nhận xét, hồn thiện.
Nếu khơng có điều kiện làm đầy đủ các thí nghiệm như trên thì sau khi thực nghiệm
xong có thể tham khảo nội dung SGK để có kết luận đầy đủ về tính chất hóa học của muối.
Hoặc GV có thể cung cấp thêm thơng tin để HS có thể rút ra kết luận và hợp thức hóa.
<b>HS có thể ghi kết quả trong vở thực hành theo PPBTNB như sau:</b>
<i><b>1. Quan niệm ban đầu: </b></i>
Các tính chất hố học của muối:
<i>-Muối tác dụng với dd axit (Tính chất hố học của axit). </i>
<i>- DD muối tác dụng với dd bazo(Tính chất hố học của bazo).</i>
<i>- Muối bị nhiệt phân huỷ ( Điều chế oxi, sản xuất CaO...).</i>
<i><b>2. Kết quả tìm tịi nghiên cứu:</b></i>
<b>Câu hỏi </b>
<b>nghiên cứu</b>
<b>Giả </b>
<b>thuyết/ </b>
<b>dự đốn</b>
<b>Thí nghiệm</b> <b>Hiện tượng, giải thích và viết</b>
<b>PTHH</b>
<b>Kết luận </b>
<b>kiến thức </b>
<b>mới.</b>
1. Muối có
tác dụng với
các kim loại
khơng?
Có thể <i>Thí nghiệm</i>
<i>4: Cho lá Cu</i>
<i>vào</i> <i>ống</i>
<i>nghiệm 1</i>
<i>chứa 1- 2ml</i>
<i>dd AgNO3,</i>
- Ơng nghiệm 1 có kim loại màu
xám bám bên ngồi lá đồng, dd
không màu dần chuyển sang dd
màu xanh,
Cu + 2AgNO3 <sub> Cu(NO3)2 + 2</sub>
Ag
<i>ống nghiệm 2</i>
<i>chứa 1- 2ml</i>
<i>dd NaCl.</i>
- Ống nghiệm 2 khơng có hiện
tượng gì <sub>khơng phản ứng</sub>
mới và kim
loại mới
2. Muối
phản ứng với
muối khơng?
Có thể <i>Thí nghiệm</i>
<i>1: Nhỏ 2-3</i>
<i>giọt dung</i>
<i>dịch</i>
<i>AgNO3vào dd</i>
<i>NaCl </i>
<i>Thí nghiệm</i>
<i>2: Nhỏ dd</i>
<i>NaCl vào</i>
<i>Thí nghiệm</i>
<i>3: Cho dd</i>
<i>BaCl2</i>
<i>nghiệm vào</i>
<i>ống nghiệm</i>
<i>đựng CaCO3.</i>
- TN1: Xuất hiện kết tủa màu
trắng <sub>có phản ứng</sub>
AgNO3+NaCl <sub>AgCl + NaNO3</sub>
- TN2: Khơng có hiện tượng gì
<sub> khơng phản ứng</sub>
- TN3: Khơng có hiện tượng gì
<sub> khơng phản ứng</sub>
Hai dung
dịch muối
có thể tác
dụng với
nhau tạo
thành hai
muối mới
3. Tất cả các
Có thể <i>Thí nghiệm</i>
<i>5: Cho 1-2ml</i>
<i>dung dịch</i>
<i>axit HCl vào</i>
<i>ống nghiệm</i>
<i>đựng muối</i>
<i>canxi</i>
<i>cacbonat.</i>
<i>Thí nghiệm</i>
<i>6: Cho 4-5</i>
TN5: Có bọt khí khơng màu thốt
ra <sub> có phản ứng</sub>
CaCO3+2HCl<sub>CaCl2+CO2+H2O</sub>
TN6: Khơng có hiện tượng gì
khơng phản ứng.
<i>giọt dd NaCl</i>
<i>vào</i> <i>ống</i>
<i>nghiệm đựng</i>
4. Các dd
muối có
phản ứng với
dd bazơ
khơng?
Có thể <i>Thí nghiệm</i>
<i>7: Cho 4-5</i>
<i>giọt</i> <i>dd</i>
<i>NaOH vào</i>
<i>ống nghiệm 1</i>
<i>đựng 1-2ml</i>
<i>BaCl2, ống</i>
<i>nghiệm 2</i>
<i>đựng 1-2ml</i>
<i>CuSO4.</i>
TN7: - Ống nghiệm 1 khơng có
phản ứng.
- Ống nghiệm 2: Xuất hiện kết
tủa màu xanh <sub>có phản ứng.</sub>
2NaOH + CuSO<i>4</i>
<i> </i> <sub> Na2SO4+Cu(OH)2</sub>
Dung dịch
muối có thể
tác dụng
với bazơ
tạo thành
muối mới
và bazơ
mới
5. Phản ứng
phân huỷ
muối
2KClO3 <sub> 2KCl + 3O2</sub>
Nhiều muối
bị phân huỷ
ở nhiệt độ
cao.