Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (120.31 KB, 3 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
Ngày soạn:25/4/2020 Ngày dạy: 27/4/2020
<b>I. Mục tiêu</b>
<i>1. Kiến thức:</i> Biết các khái niệm đơn thức, lấy được ví dụ. Biết thu gọn đơn thức và phân
biệt được phần hệ số và phần biến của một đơn thức.
<i>2. Kĩ năng: </i>Thực hiện được phép nhân hai đơn thức. Tìm được bậc của một đơn thức trong
trường hợp cụ thể.
<i>3. Thái độ:</i> Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, khoa học. Xây dựng tính đồn kết, tinh thần hợp
tác trong học tập. u thích mơn học hơn.
<i>4. Hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh: </i>Phát triển tư duy tìm tịi, trực
quan, sáng tạo. Tính tự giác, tự học và giải quyết vấn đề.
<b>II. Hệ thống câu hỏi</b>
1. Từ ?1 đến ?3 trong SGK
2. Đơn thức là gì? Thế nào là đơn thức thu gọn? Nhân hai đơn thức như thế nào?
<b>III. Phương án đánh giá</b>
1. Hình thức: Trả lời các câu hỏi, tính tốn làm bài tập.
2. Cơng cụ: Nhận xét, cho điểm.
3. Thời điểm: Trong bài giảng, sau bài giảng
<b>IV. Đồ dùng dạy học</b>
<i>1. Giáo viên:</i> Thước kẻ, SGK, SGV, giáo án.
<i>2. Học sinh:</i> SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài trước.
<b>V. Hoạt động dạy và học</b>
<i><b>Hoạt động của GV</b></i> <i><b>HĐ của HS</b></i> <i><b>Ghi bảng</b></i>
<i><b>Hoạt động 1</b></i><b>: Kiểm tra bài cũ</b>
a) Để tính giá trị của biểu thức đại số khi
biết giá trị của các biến trong biểu thức đã
cho, ta làm thế nào ?
b) Chữa bài tập 9/29 SGK: Tính giá trị của
biểu thức x2<sub>y</sub>3<sub> + xy tại x = 1 và y = </sub> 1
2 .
- Các buớc tính giá trị của biểu thức:
+ Thay giá trị của biến số vào biểu thức
+ Thực hiên phép tính
+ Kết luận
- Thay x = 1 và y = 1<sub>2</sub> vào biểu thức ta có:
x2<sub>y</sub>3<sub> + xy = </sub> <sub>1</sub>2
3
+1.1
2=
1
8+
1
2=
5
8
<i><b>Hoạt động 2:</b></i><b> Tìm hiểu về đơn thức</b>
- GV dùng bảng phụ ghi nội
dung ?1 và yêu cầu 2 học sinh
lên bảng làm.
- GV: những biểu thức có các
phép tính nhân và lũy thừa gọi là
đơn thức.
- 9, x có phải là đơn thức khơng?
- Đơn thức là gì?
- 2HS lên bảng làm ?1
- 9, x là đơn thức
- Đơn thức là biểu thức
chỉ gồm một số, hoặc
một biến, hoặc một tích
<b>1. Đơn thức</b>
* Định nghĩa: (SGK)
- Ví dụ: 9, x, 2xy4<sub>, -</sub> 3
5 x2y3x;
2x2<sub>(-</sub> 1
2 )y3x…là những đơn
thức.
- Yêu cầu HS cho một vài ví dụ
về đơn thức và làm bài tập
1(SGK).
giữa các số và các biến.
- Ví dụ về đơn thức: 7xy,
0, xyz,…
- HS làm bài tập 1(SGK)
<i><b>Hoạt động 3:</b></i><b> Đơn thức thu gọn</b>
- Trong biểu thức “4xy2<sub>” số 4</sub>
- Ta gọi những biểu thức như
vậy là đơn thức thu gọn.
- Yêu cầu một HS đứng lên nhắc
lại định nghĩa” đơn thức thu
gọn” trong SGK.
- Trong VD 1 hãy chỉ ra các đơn
thức thu gọn? Đơn thức không
thu gọn?
- Trong biểu thức 4xy2<sub> ta nói 4 là</sub>
hệ số, xy2<sub> là phần biến. Vậy biểu</sub>
thức x, đâu là biến, đâu là hệ số?
- Yêu cầu HS đọc chú ý trong
SGK. Sau đó làm bài tập 12 a)
SGK.
- Trong biểu thức 4xy2<sub> số</sub>
4 xuất hiện 1 lần, các chữ
số x, y xuất hiện một lần.
- Đơn thức thu gọn là
đơn thức chỉ gồm tích
của một số với các biến,
mà mỗi biến đã được
nâng lên lũy thừa với số
mũ nguyên dương.
- 4xy2<sub>, 2x</sub>2<sub>y, -2y là các</sub>
đơn thức thu gọn. 3<sub>5</sub>
x2<sub>y</sub>3<sub>x; x</sub>2<sub>(</sub> <i>−</i>1
2 )y3x là
các đơn thức không thu
gọn
- Biểu thức x, 1 là hệ số,
x là biến.
- HS đọc chú ý trong
SGK, làm bài tập 12a.
<b>2. Đơn thức thu gọn</b>
- Định nghĩa: (SGK)
- Ví dụ: 4xy2<sub>; 2x</sub>2<sub>y Là các đơn</sub>
thức thu gọn.
3
5 x2y3x ; 2x2(
<i>−</i>1
2 )y3x là
các đơn thức khơng thu gọn.
- Số nói trên là hệ số, phần còn
<i>Chú ý</i>: (SGK)
<i><b>Hoạt động 4</b></i><b>: Bậc của đơn thức</b>
- Trong đơn thức 4xy2<sub>, x và y có</sub>
số mũ?
- Tổng 2 số mũ ?
- Đó chính là bậc của đơn thức.
- Hãy tìm bậc của đơn thức trong
VD 1?
- Trong đơn thức 4xy2<sub>, x</sub>
có số mũ là 1, y có số mũ
là 2. Tổng số mũ là 3.
<b>3.</b> <b>Bậc của đơn thức</b>
- Đơn thức 4xy2<sub> có bậc là 3.</sub>
- Định nghĩa:(SGK)
* Số thực khác 0 là đơn thức
bậc không
* Số 0 được coi là đơn thức
khơng có bậc.
<i><b>Hoạt động 5</b></i><b>: </b>
- u cầu HS hoạt động nhóm
làm bài tập “nhân hai đơn thức
A=32<sub>16</sub>3<sub> và B=3</sub>5<sub>16</sub>7<sub> và làm bài</sub>
tập ?3”
- Vậy muốn nhân hai đơn thức ta
làm thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài tập 13/32
(SGK)
- HS hoạt động nhóm
làm bài tập nhân hai đơn
thức.
- Muốn nhân hai đơn
thức ta nhân các hệ số
với nhau và nhân các
phần biến với nhau.
- HS làm bài tập
<b>4. Nhân hai đơn thức</b>
VD. Tính (- 1<sub>4</sub> .x3<sub>).(-8x.y</sub>2<sub>)</sub>
= (- 1<sub>4</sub> .(-8))(x3<sub>.x)y</sub>2<sub> = 2x</sub>4<sub>y</sub>2
<i>* Chú ý</i>:(SGK)
<b>Bài tập</b> 13/32(SGK):
a) (- 1<sub>3</sub> x2<sub>y).(2xy</sub>3<sub>)=(-</sub> 2
13/32(SGK) bậc của đơn thức là 7
b) ( 1<sub>4</sub> x3<sub>y).(-2x</sub>3<sub>y</sub>5<sub>)= -</sub> 1
2 x6y6
Bậc của đơn thức là 12
* <i>Hướng dẫn</i>
- Học theo SGK.