Tải bản đầy đủ (.docx) (186 trang)

người giarai địa lí 4 lê minh trí thư viện tư liệu giáo dục

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (678.12 KB, 186 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH LỊCH SỬ 9</b>
Cả năm :35 tuần x 1,5 tiết / tuần = 52 tiết
Học kì I :Mỗi tuần 1 tiết x18 tuần = 18 tiết
Học kì II :Mỗi tuần 2 tiết = 32 tiết


<b>HỌC KÌ I : LỊCH SỬ THẾ GIỚI</b>
<b>Tuần</b> <b>Nội dung</b>


Tuần 1,2


Chương I :Liên Xô Và Các Nước Đông Aâu Sau Chiến Tranh Thế Giới
Thứ Hai .


Tiêt 12 - Bài 1: Liên Xôvà Các Nước Đông Aâu Từ Nawm Đến Giữa
Những Năm 70 Của TK XX.


Tuần 3 Tiết 3 - Bài 2:liên Xô và các nước Đông Âu từ giữa năm 70 đến giữa<sub>những năm 70 của TKXX.</sub>


Tuaàn 4


Chương II:Các Nước Á ,Phi ,Mĩ La Tinh Từ Năm 1945 Đến Nay.


Tiết 4 - Bài 3:Quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc và
sự tan rã của hệ thống thuộc địa .


Tuần 5 Tiết 5 - Bài 4: Các nước Châu Á
Tuần 6 Tiết 6 - Bài 5: Các nước Đông Nam Á
Tuần 7 Tiết 7- Bài 6 : Các nước Châu Phi
Tuần 8 Tiết 8 – Bài 7 : Các nước Mỹ La Tinh
Tuần 9 Tiết 9 – Làm bài kiểm tra viết 1 tiết.



Tuần 10 Chương III. Mỹ, Nhật Bản, Tây Âu tà 1945 đến nay<sub>Tiết 10 – Bài 8 : Nước Mỹ</sub>
Tuần 11 Tiết 11 – Bài 9: Nhật Bản


Tuần 12 Tiết 12 – Bài 10 : Các nước Tây Âu


Tuần 13 Chương IV : Quan hệ quốc tế từ 1945 đến nay.<sub>Tiết 13 – Bài 11: Trật tự thế giới mới sau chiến tranh.</sub>


Tuaàn 14


Chương V: Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật từ 1945 đến nay.


Tiết 14 – Bài 12 : Những thành tựu chủ yếu và ý nghĩa lịch sử của cách
mạng khoa học kỹ thuật sau chiến tranh thế giới thứ hai.


Tuần 15 Tiết 15 – Bài 13 :Tổng kết lịch sử thế giới từ 1945 đến nay.
<b>LỊCH SỬ VIỆT NAM</b>


Tuần 16 Chương I. Việt Nam trong những năm 1919 – 1930<sub>Tiết 16 – Bài 14 : Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất</sub>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

giới thứ nhất ( 1919 – 1926).
Tuần18 Tiết 18: Ôn tập HKI ( phần 1)
Tuần 19 Kiểm tra HKI


<b>HỌC KỲ II</b>


Tuần 20 Tiết 19,20 – Bài 16 : Những hoạt động của Nguyễn Aùi Quốc ở nước<sub>ngoài( 1919 – 1925)</sub>


Tuaàn 21


Tiết 21 – Bài 17 : Cách mạng Việt Nam trước khi có Đảng cộng sản ra


đời


Tiết 22 – Bài 18 : Đảng cộng sản Việt Nam ra đời


Tuaàn 22


Chương II. Cuộc vận động tiến tới cách mạng Tháng Tám 1945.


Tiết 23 – Bài 19 : Phong trào cách mạng VN trong những năm 1930
-1945


Tiết 24 – Bài 20 : Cuộc vận động dân chủ trong những năm 1936 – 1939


Tuaàn 23


Chương III. Cuộc vận động tiến tới cách mạng Tháng Tám 1945.
Tiết 25 – Bài 21 : Việt Nam trong những năm 1939 – 1945.


Tiết 26 – Bài 22 : Cao trào cách mạng tiến tới tổng khởi nghĩa tháng tám
1945.


Tuaàn 24


Tiết 27 – Bài 23: Tổng khởi nghĩa tháng tám 1945 và sự thành lập nước
Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa.


Tiết 28 – Bài 24 : Cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng chính quyền dân
chủ nhân dân ( 1945 – 1946 )


Tuaàn 25



Chương IV. Việt Nam từ sau cách mạng tháng tám đến toàn quốc kháng
chiến.


Tiết 29 – Bài 24 : Cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng chính quyền dân
chủ nhân dân (tt)


Tiết 30 – Bài 25 : Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống
Pháp năm 1946 – 1950.


Tuaàn 26


Tiết 31 – Bài 25 : Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống
Pháp năm 1946 – 1950 (tt)


Tiết 32 – Bài 26 : Bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc
chống thực dân Pháp ( 1950 – 1953)


Tuaàn 27


Tiết 33 – Bài 26 : Bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc
chống thực dân Pháp ( 1950 – 1953) (tt)


Tiết 34 – Bài 27 : Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm
lược kết thúc ( 1953 – 1954 )


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

Ôn tập phần hai : từ chương I đến chương V.
Tuần 29 Tiết 36 – Lịch sử địa phương


Tiết 37 : Kiểm tra viết 1 tiết.


Tuần 30


Chương VI. Việt Nam những năm 1954 – 1975.


Tiết 38,39 – Bài 28 : Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc. Đấu tranh
chống đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gịn ở miền Nam. ( 1954 – 1965)
Tuần 31


Tiết 40, 41 – Bài 28 : Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc. Đấu tranh
chống đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gịn ở miền Nam. ( 1954 – 1965)
(tt)


Tuần 32 Tiết 42,43 – Bài 29: Cả nước trực tiếp chống Mỹ cứu nước ( 1965 – 1973)


Tuaàn 33


Tiết 44 – Bài 29 : Cả nước trực tiếp chống Mỹ cứu nước ( 1965 – 1973)
(tt)


Tiết 45 – Bài 30 : Hoàn thành giải phóng miền Nam, giải phóng đất nước
( 1973 – 1975)


Tuần 34


Tiết 46 – Bài 30 : Hồn thành giải phóng miền Nam, giải phóng đất nước
( 1973 – 1975) (tt)


Tiết 47 : Lịch sử địa phương


Tuaàn 35



Chương VII. Việt Nam từ 1975 – 2000.


Tiết 48 – Bài 31 : Việt Nam những năm đầu sau đại thắng mùa xuân
1975


Tiết 49 – Bài 32 : Xây dựng đất nước, đấu tranh bảo vệ tổ quốc ( 1976 –
1985)


Tuaàn 36


Tiết 50 – Bài 33: Việt Nam trên đường đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội
( 1986 – 2000)


Tiết 51 – Bài 34 : Tổng kết lịch sử Việt Nam từ sau chiến tranh thế giới
thứ nhất đến năm 2000.


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

Bài 5 :CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
I.Mục tiêu bài học :


1 .Kiến thức :


-Tình hình Đong Nam Á trước và sau 1945 .


-Sự ra đời của tổ chức ASEAN ,vai trị của nó với sự phát triển của các nước trong
khu vực Đông nam Á .


2 .Tư tưởng :


-Tự hào những thành tự đạt được của nhân dân ta và các nước Đông Nam Á trong


kinh tế gần đây ,củng cố sự đoàn kết hữu nghị và hợp tác phát triển của các dân tộc
trong khu vực .


3 .Kó năng :


Rèn luyện kỹ năng phân tích khái qt tổng hợp sự kiện lịch sử và sử dụng bản
đồ.


II.Chuaån bị :


<b>Giáo viên :_Bản đồ Đơng Nam Á bản đồ thế giới .</b>
- Một số tài liệu tranh ảnh về Đông Nam Á và ASEAN .
<b>Học sinh : - Soạn bài </b>


- Sưu tầm tài liệu có liên quan bài học .
III .Tiến trình lên lớp :


1 .Kiểm tra bài cũ :


- Nêu những nét nổi bật của châu Á từ năm 1945 đến nay ?


- Nêu những thành tự của công cuộc cải cách ,mở cửa của Trung Quốc từ năm
1978đến nay ? ý nghĩa của việc thành lập nước Cộng Hòa Dân Chủ Trung Hoa ?


2 .Giới thiệu bài mới :


Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc dã tạo cơ hội thuận lợi để nhiều nước trong
khu vực Đông Nam Á giành độc lập và phát triển kinh tế ,bộ mặt các nước trong khu
vực có nhiều thay đổi ,nhiều nước đã trở thành con rồng nhỏ Châu Á,để tìm hiểu tình
hình chung các nước Đông Nam Á trước và sau chiến tranh thế giới thứ hai như thế nào ?



</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

Công cuộc phát triển kinh tế xây dựng đất nước đạt thành tự ra sao ? chúng ta cũng tìm
hiểu trong tiết hôm nay .


3 .Dạy bài mới :


Hoạt động của thầy và trò Nội dung
- Hoạt động 1:


<b>GV: Dùng lược đồ giới thiệu các nước Đông Nam Á</b>
hiện nay ?


<b>GV : Hãy kể tên các nước Đông Nam Á hiện nay ?</b>
<b>HS: Tự kể.</b>


<b>GV: Nêu những nét chủ yếu của Đông Nam Á trước</b>
1945 ?


<b>GV: Đông Nam Á gồm 11 nước với diện tích 4,5</b>
triệu km2<sub>, dân số 536 triệu người ( 2002). Trước</sub>
chiến tranh, hầu hết là các nước thuộc địa của Anh,
Pháp, Mỹ, Hà Lan, Nhật ( trừ Thái Lan)


<b>GV: Nêu tình hình Đơng Nam Á sau chiến tranh thế</b>
giới lần thứ hai ?


<b>HS: Sau khi Nhật đầu hàng, một loạt các nước Đông</b>
Nam Á nổi dậy giành chính quyền : Inđơnêxia, Việt
Nam, Lào, Miến Điện, Mã Lai, Philippin.



<b>GV: Sau khi các nước này giành được độc lập, bọn</b>
đế quốc đã làm gì ?


<b>HS: Trở lại xâm lược Inđơnêxia, Việt Nam…</b>


<b>GV: Trước tình hình đó các nước Đơng Nam Á đã</b>
làm gì ?


<b>HS: Nhân dân nổi dậy đấu tranh mạnh mẽ.</b>
<b>GV: Kết quả ra sao ?</b>


<b>HS: Anh buộc phải công nhận nền độc lập của</b>
Philippin, Miến Điện, Mã Lai … và nhiều nước khác


<b>GV: Từ giữa những năm 50 tình hình của các nước</b>
Đơng Nam Á như thế nào ?


<b>HS: Thảo luận SGK</b>


<b>GV: Đơng Nam Á căng thẳng, phức tạp do sự can</b>
thiệp của Mỹ.


<b>GV: Giải thích “ Chiến tranh lạnh” là chính sách thù</b>


I. Tình hình Đơng Nam Á
<b>trước và sau năm 1945.</b>


- Trước chiến tranh thế giới lần
thứ hai : đều là thuộc địa của
chủ nghĩa đế quốc ( trừ Thái


Lan).


- Sau chiến tranh thế giới thứ
hai : hầu hết các dân tộc Đông
Nam Á đều lần lượt giành
được độc lập.


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

địch của các nước đế quốc trong quan hệ với Liên
Xô và các nước XHCN từ sau chiến tranh thế giới
thứ hai.




“ Chiến tranh lạnh” gây căng thẳng, đe dọa dùng
bạo lực, bao vây kinh tế, phá hoại chính trị, đẩy
mạnh chạy đua vũ trang, chuẩn bị chiến tranh,
thnahf lập các khối liên minh quân sự, tiến hành
chiến tranh tâm lý chống cộng <sub></sub> “ Chiến tranh lạnh”
làm tình hình thế giơi thường xuyên căng thẳng bên
miệng hố chiến tranh.


<b>GV: Thái độ của Mỹ ra sao đối với khu vực này ?</b>
<b>HS: Thảo luận SGK</b>


<b>GV: Mục đích của Mỹ khi thành lập khối quân sự</b>
này là gì?


<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Đối với các nước trong khu vực Mỹ đã làm gì ?</b>


<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Sau khi giành được độc lập, Inđônêxia và Miến</b>
Điện phát triển đất nước theo đường lối nào ?


<b>HS: Khi giành độc lập, Inđônêxia và Miến Điện</b>
thực hiện chính sách hịa bình, trung lập.


<b>GV: về đường lối đối ngoại của các nước Đông Nam</b>
Á ra sao ?


<b>HS: Đã phân hóa trong đường lối đối ngoại.</b>
<b>GV: Chuyển ý sang mục II</b>


- Hoạt động 2:


<b>GV: Tổ chức ASEAN ra đời trong hoàn cảnh nào ?</b>
<b>HS: Thảo luận SGK</b>


<b>GV : Tổ chức này ra đời vào thế giới nào ? Gồm</b>
những thành viên nào ?


<b>HS: Tự thảo luận.</b>


Ngày 8 tháng 8 năm 1967, Hiệp các nước Đông
Nam Á được thành lập tại Băng Cốc ( Thái Lan),


- Tháng 9 năm 1954, Mỹ, Anh
Pháp thành lập khối quân sự
SEATO.





Nhằm ngăn chặn CNXH, đẩy
lùi hong trào đấu tranh giải
phóng dân tộc


- Mỹ lôi kéo Thái La, Philippin
gia nhập khối SEATO và xâm
lược Đông Dương.


II. Sự ra đời của tổ chức
<b>ASEAN</b>


1. Hoàn cảnh :


-Do yêu cầu phát triển kinh
tế ,xã hội các nước Đông nam
Á cần hợp tác liên minh với
nhau để phát triển .


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

goàm : Inđônêxia, Malayxia, Xingapo, Thái Lan,
Philippin.


<b>GV: Giới thiệu hình 10 (SGK) trụ sở của ASEAN tại</b>
Gia-cac-ta.


 Đây là mặt trước của tòa nhà, được chọn làm trụ sở
của ban thư ký ASEAN đặt tại Gia-cac-ta. Nhìn từ
xa tịa nhà rất to, cao, nó được xây dựng ngay trung


tâm thành phố.


Tại hội nghị thượng đỉnh ASEAN lần thứ nhất được
tổ chức tại Ba-li ( Inđônêxia). Từ ngày 23 đến ngày
24 tháng 2 năm 1976. các nước ASEAN đã cùng
nhau ký hiệp định thành lập ban thư ký ASEAN.
Ban thư ký do một tổng thư ký đứng đầu. Tổng thư
ký do bộ trưởng ngoại giao các nước thành viên bổ
nhiệm theo nhiệm kỳ hai năm 1 lần trên cơ sở luân
phiên theo trình tự chữ cái tiếng Anh. Ban thư ký
được thành lập nhằm mục đích tăng cường sự phối
hợp các hoạt động của các bộ phận của ASEAN, cụ
thể là phối hợp giữa các ủy ban và dự án hợp tác
ASEAN.


<b>GV: Chuyển ý sang mục 2</b>
<b>HS : Thảo luận SGK.</b>


<b>GV: Ngun tắc hoạt đọng của ASEAN là gì?</b>


<b>HS: Tháng 2 năm 1976, ASEAN ký hiệp ước thân</b>
thiện và hợp tác ở Đông Nam Á tại Ba-li đã xác
địnhnhiều nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các
nước thành viên.


- Nội dung hiệp ước : Thảo luận SGK.


<b>GV: Lúc này quan hệ giữa các nước Đông Dương</b>
với ASEAN ra sao?



<b>HS: Trước năm 1979 là quan hệ “đối đầu”.</b>


Từ cuối năm 1980 chuyển từ :đối đầu” sang “đối
thoại”, hợp tác cùng nhau phát triển.


<b>GV: Sau khi thành lập nền kinh tế của các nước</b>
ASEAN có bước phát triển như thế nào?


<b>HS: Thảo luận SGK</b>


<b>GV: Chuyển ý sang mục III</b>
- Hoạt động 3 :


2. Mục tiêu hoạt động :


- Phát triển kinh tế, văn hóa
thơng qua hợp tác hịa bình và
ổn đinh giữa các thành viên.


 Nguyên tắc : SGK.


III. Từ “ASEAN 6” phát
<b>triển thành “ASEAN 10”</b>
- Tháng 1 năm 1984, Bru- nây
xin gia nhập ASEAN.


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

<b>GV: Tổ chức ASEAN phát triển thành viên nư thế</b>
nào?


<b>HS: Thảo luận SGK.</b>



<b>GV: Năm 1991, Khi tình hình Campuchia được giải</b>
quyết, tình hình chính trị trong được cải thiện. Xu
thế của ASEAN lúc này là mở rộng, kết nạp thêm
các thành viên khác.


+ Năm 1997, Lào và Mianma (là thành viên thứ
8,9).


+ Năm 1999, Campuchia ( là thành viên thứ 10).
<b>GV: Hãy kể tên thủ đô của 10 nước ASEAN.</b>
(HS thảo luận).


<b>HS: </b>


1. Việt Nam : Hà Nội
2. Lào : Viêng Chăn


3. Campuchia : Ph - nôm –pênh
4. Mianma : Yangun


5. Thái Lan : Băng Cốc
6. Malayxia : Culalămpua
7. Brunây: Banđaxêribêraoan
8. Inđônêxia : Giacacta


9. Philippin : Maniala.
10. Xigapo : Xigapo


<b>GV: Giới thiệu H11(SGK) Hội nghị cấp cao ASEAN</b>


VI họp tại Hà Nội.


<b>GV: Cho HS quan saùt tranh</b>


<b>GV: - Có bao nhiêu đại biểu trong bức tranh này?</b>
- Học đại diện cho những quốc gia nào?
- Bức ảnh này chụp khi nào? Tại đâu?
<b>HS: Tự thảo luận.</b>


<b>GV: Đây là bức ảnh 9 đại biểu đại diện cho 9 nước</b>
tham dự đại hội cấp cao ASEAN VI họp tại Hà Nội
từ ngày 15 -16-1998 dưới sự chủ tọa của thủ tướng
nước CHXHCNVN Phan Văn Khải gồm


Mianma, Philippin,Xigapo, Thái Lan, VN( Phan Văn
Khải), Brunây, Inđônêxia, Laøo, Malayxia.


<b>GV: Hoạt động chủ yếu hiện nay của ASEAN là gì?</b>
<b>GV: Ngồi ASEAN, ĐNÁ cịn có tổ chức nào khác?</b>
<b>HS: TL SGK</b>


gia nhập.


- Tháng 9 năm 1997, Lào và
Mianma gia nhập


- Tháng 4 năm 1999
Campuchia gia nhập


- Hiện ASEAN có 10 nước.



- Hoạt động trọng tâm của
ASEAN là phát triển kinh tế
- Năm 1992, thành lập khu vực
mậu dịch chung (AFTA)


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

<b>GV: Diễn đàn khu vực gồm 23 nước trong và ngồi</b>
khu vực, tạo nên một mơi trường hịa bình, ổn định
hợp tác phát triển.


<b>GV: Sau 1 năm, hội nghị diễn đàn khu vực ASEAN</b>
đã được tiến hành tại Băng Cốc ( 25/7/1994) với sự
tham gia của 18 bộ trưởng ngoại giao gồm 6 thành
viên của ASEAN : Bru-nây, Xingapo, Inđô,
Philippin, Malayxia, Thái Lan.


 7 Thành viên đối ngoại gồm: Mỹ, Nhật,
Canada, Ôxtraylia, Hàn Quốc, NiuJilen, Liên
Minh Châu Âu(EU).


 3 nước quan sát viên là: VN, Lào,
Papuaniughine.


 2 thaønh viên giám sát của ASEAN là: Trung
Quốc, Nga.


 Mục đích của diễn đàn này là:


 Khuyến khích sự đối thoại và tham khảo có
tính chất xây dựng về các vấn đề chính trị và


an ninh cùng quan tâm.


 Đóng góp vào những cố gắng hướng tới việc
xây dựng lòng tin vào ngoại giao, phòng ngừa
ở khu vực Châu Á – Thái Bình Dương.


 Lịch sử Đơng Nam Á bước sang trang mới.


4. Củng cố, dặn dò:


- Tình hình ĐNÁ trước và sau chiến tranh thế giới thứ hai như thế nào?
- Tổ chức ASEAN ra đời trong hoàn cảnh nào? Vai trị, mục đích?
<b>Bài Tập: Tổ chức ASEAN được thành lập vào thời gian nào?</b>


A. Ngaøy 8/8/1967.
B. Ngaøy 8/8/1976.
C. Ngaøy 18/8/1967.
D. Ngaøy 8/6/1976.


- Học bài, soạn bài tiếp theo.


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

Bài 6 : CÁC NƯỚC CHÂU PHI
I. Mục tiêu bài học:


1. Kiến thức:


- Tình hình chung của các nước Châu Phi Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến
nay.


+ Phong trào giải phóng dân tộc



+ Sự phát triển kinh tế xã hội của các nước nay.


- Cuộc đấu tranh kiên trì để xóa bỏ chủ nghĩa phân biệt chủng tộc ở CH Nam Phi.
2. Tư tưởng:


Giáo dục cho HS tin thần đoàn kết, giúp đỡ và ủng hộ nhân dân Châu Phi trong
cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc và chống đói nghèo, bệnh tật.


3. Kỹ năng:


Rèn luyện cho HS kỹ năng sử dụng bản đồ, khai thác tư liệu và tranh ảnh tổng
hợp, so sánh, phân tích các sự kiện


II. Chuẩn bị:


<b>GV: - Bản đồ thế giới, bản đồ Châu Phi</b>
- Tư liệu, tranh ảnh về Châu Phi.


<b>HS: - Soạn bài, sưu tầm tranh ảnh về Châu Phi.</b>
III. Tiến Trình Lên Lớp:


1. Kiểm tra bài cũ:


- Hãy trình bày những nét chủ yếu của tình hình Đơng Nam Á từ sau 1945 đến
nay?


- Nêu hoàn cảnh ra đời, mục tiêu, nguyên tắc hoạt động của tổ chức ASEAN?
2. Giới thiệu bài mới:



</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc của Châu Phi
phát triển mạnh mẽ. Hầu hết các nước Châu Phi đã giành được độc lập, nhưng trên con
đường phát triển, các nước Châu Phi còn gặp nhiều khó khăn, vấn đề chủ yếu của các
nước này hiện nay là chống đói nghèo, lạc hậu. Để hiểu rõ về tình hình Châu Phi, ta đi
vào nội dung bài ngày hôm nay.


3. Dạy – học bài mới:


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung</b>


- Hoạt động 1:


<b>GV: Châu Phi có vị trí, diện tích, dân số như thế nào?</b>
<b>HS: Châu Phi nằm tiếp giáp với Châu Âu, Châu Á. </b>
Diện tích: 30,3 triệu km2<sub>, dân số : 839 triệu người</sub>
(2002) có 57 nước, tài nguyên thiên nhiên phong phú :
Kim loại, dầu mỏ, đá quý. Là khu vực nghèo nàn, lạc
hậu, dân số mù chữ cao nhất thế giới.


<b>GV: Dùng bản đồ thế giới, giới thiệu vị trí của Châu</b>
Phi( Bắc- Đông – Nam- Tây).


<b>GV: Nêu những nét chính của phong trào giải phóng</b>
dân tộc của Châu Phi từ sau chiến tranh thế giới thứ
hai?


<b>HS: Phát triển sôi nổi ở Bắc Phi, mở đầu là cuộc binh</b>
biến tháng 7/1952 ở Ai Cập do đại tá Nepxe chỉ huy dẫn
đến chế độ quân chủ bị lật đổ <sub></sub> Nước CH AI Cập ra
đời( liên hệ bài 3). Angiêri và một loạt nước khác ở


Châu Phi giành độc lập.


<b>GV: Gọi HS đọc 17 nước giành độc lập ở Châu Phi vào</b>
năm 1960 ( bảng những sự kiện, lịch sử chính – tr 185)
<b>GV: dùng bản đồ Châu Phi giới thiệu những nước giành</b>
độc lập.


<b>GV: Kết quả ra sao?</b>


<b>GV: Chuyển ý sang mục 2.</b>


<b>GV: Sau khi giành được độc lập, các nước Châu Phi xây</b>
dựng đất nước như thế nào?


<b>HS: Thảo luận theo SGK.</b>


<b>GV: Có ¼ dân số đói kinh niên ( 150 triệu người).</b>
Có 32/57 quốc gia nghèo nhất thế giới.


<b>GV: Từ năm 1980 trở đi, tình hình Châu Phi như thế</b>
nào?


<b>HS: Thảo luận SGK.</b>


I. Tình hình chung


1. Phong trào giải phóng
dân tộc ở Châu Phi.


- Phong trào diễn ra sôi nổi


nhất là ở Bắc Phi


+ Ngày 18/6/1953 nước CH
Ai Cập ra đời.


+ Từ 1954 -1962 Angieri
giành độc lập <sub></sub> 1960 17
nước Châu Phi giành độc
lập.


 Hệ thống thuộc địa Châu
Phi tan rã, các nước giành
được chủ quyền độc lập.
2. Công cuộc xây dựng
<b>đất nước và phát triển</b>
<b>kinh tế – XH ở Châu Phi.</b>
- Đạt nhiều thành tích
nhưng vẫn đói nghèo lạc
hậu.


- Từ cuối thập niên 80,
xung đột sắc tộc và nội
chiến xảy ra.


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

<b>GV: Châu Phi tỷ lệ tăng dân số cao nhất thế giới:</b>
* Ruanđa 5,2%/năm


* Ănggôla, Nigieria, Mali là 5,1 %.
- Tỷ lệ mù chữ cao nhất thế giới.
* Ghinê 70%.



* Môritani 69%
* Nêxêgan 68%.
* Maroc 64 %
* CH Nam Phi 50 %
* Angieri 46%.


<b>GV: Để khắc phục hậu quả trên, Châu Phi đã làm gì?</b>
<b>HS: TL SGK</b>


<b>GV: Tuy nhiên Châu Phi cịn nghèo gặp nhiều khó khăn</b>
gian khổ lâu dài hơn cuộc chiến đấu vì tự do.


<b>GV: Chuyển ý sang mục II.</b>
- Hoạt động 2:


<b>GV: Dùng bản đồ Châu Phi giới thiệu về CH Nam Phi.</b>
<b>GV: Hãy nêu những nét khái quát về Châu Phi?</b>


<b>HS: TL SGK.</b>


<b>GV: Giải thích “ Thuộc địa kép” là nước bị bọn thực</b>
dân xâm lược đến hai lần như ĐNÁ có Hà Lan xâm lược
Inđơnêxia


<b>GV: Chuyển ý sang mục 2:</b>


<b>GV: Giải thích chế độ phân biệt chủng tộc</b>
(APACTHAI) (SGK tr189) gọi HS nêu.



<b>GV: Thực dân da trắng thi hành chính sách phân biệt</b>
chủng tộc như thế nào đối với CH Nam Phi?


<b>HS: TL SGK.</b>


<b>GV: Nêu một vài ví dụ cho HS nghe.</b>


<b>GV: Trước những chính sách độc đốn đó, các dân tộc</b>
Phi đã làm gì?


<b>HS: TL SGK.</b>


<b>GV: Liên hiệp quốc và cộng đồng quốc tế lên án gay</b>
gắc chế độ APATHAI.


<b>GV: Sự đấu tranh kiên trì của người da đen đã thu được</b>
kết quả như thế nào?


( 300 tyû USD 1990)


-Để khắc phục : TC Thống
nhất Châu Phi được thành
lập.


- Nay laø liên minh Châu
Phi(AU).


II. Cộng hòa Nam Phi
<b>1. Khaùi quaùt:</b>



- Nằm ở cực Nam của
Châu Phi.


- Diện tích 1,2 triệu km2<sub>.</sub>
- Dân số 43,6 triệu người
(2002)




1961 CH Nam Phi tuyên
bố độc lập.


2. Cuộc đấu tranh chống
<b>chế độ phân biệt chủng</b>
<b>tộc ở CH Nam Phi.</b>


- Trong hơn ba thế kỷ,
chính quyền thực dân da
trắng thực hiện chế độ
phân biệt chủng tộc
(APACTHAI) cực kỳ tàn
bạo ở Nam Phi.


- Dưới sự lãnh đạo của
“Đại hội dân tộc Phi”
(ANC), người da đen kiên
trì đấu tranh chống chủ
nghĩa APATHAI.


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

<b>HS: TL SGK.</b>



<b>GV: Tháng 11/1993, được sự nhất trí của 21 chính đảng,</b>
bản dự thảo hiến pháp của CH Nam Phi được thông qua,
chấm dứt 341 năm tồn tại của chế độ APATHAI. Trả tự
do cho lãnh tụ “ Đại Hội dân tộc Phi” Nen Xơn Man Đê
La sau 27 năm cầm tù.


<b>GV: Sau khi giành được độc lập, người dân Nam Phi đã</b>
làm gì?


<b>HS: Tiến hành bầu cử dân chủ đa chủng tộc, lần đầu</b>
tiên tổ chức ở Nam Phi (4/1994).


<b>GV: Kết quả ra sao?</b>


<b>HS: Nen Xơn Man Đê La trở thành tổng thống da đen</b>
đầu tiên trong lịch sử nước này (5/1994)


<b>GV: Giới thiệu H13(SGK).</b>


<b>GV: Nhìn vào bức ảnh, em thấy Nen Xơn Man Đê La là</b>
người như thế nào? Các em biết gì về Nen Xơn Man Đê
La?


<b>GV: Nen Xơn Man Đê La sinh 1918 ở Tơranxeây khu tự</b>
trị giành cho người Phi


- Năm 1994, Nen Xơn Man Đê La gia nhập Đại hội dân
tộc Phi ( 1 tổ chức chính trị được thành lập ngày
8/1/1912, viết tắt là ANC). Sau đó ơng giữ chức tổng thư


ký của ANC. Mục tiêu đấu tranh đòi tủ tiêu chế độ phân
biệt chủng tộc, xây dựng một xã hội dân chủ và bình
đẳng. Dưới sự lãnh đạo của ANC, phong trào đấu tranh
chống chế độ phận biệt chủng tộc diễn ra ngày càng
mạnh mẽ. Vì vậy nhà cầm quyền Prêtơria đã bắt giam
Nen Xơn Man Đê La và kết án ông tù trung thân. Sau
hơn 27 năm cầm tù, ngày 11/2/1990, chính quyền buộc
phải trả tự do cho ơng. Ơng được bầu làm phó chủ tịch
và ngày 7/5/1991 Hội nghị tồn quốc ANC đã nhất trí
bầu Nen Xơn Man Đê La làm chủ tịch.


Ngày 10/5/1954, chủ tịch ANC Nen Xơn Man Đê La
nhậm chức tổng thống nước CH Nam Phi <sub></sub> Năm 1999
ông rời chức vụ.




Trong lịch sử đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng
tộc APACTHAI ở Nam Phi, Nen Xơn là người đấu
tranh không mệt mỏi, với những cống hiến của ông vào
sự nghiệp giải phóng con người khỏi sự kỳ thị, phân biệt
chủng tộc, ông được nhận giải thưởng thế giới “ NOPEN


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

về hòa bình” (1993)


<b>GV: Việc Nen Xơn Man Đê La được bầu làm tổng</b>
thống có ý nghĩa như thế nào?


<b>HS: TL</b>



<b>GV: Hiện nay Nam Phi đưa ra chủ trương phát triển</b>
kinh tế như thế nào?




Hiện nay chính quyền mới
của Nam Phi đề ra “ Chiến
lược kinh tế vĩ mô” nhằm
phát triển kinh tế, giải
quyết việc làm và phân
phối lại sản phẩm (6/1966).


4. Củng cố :


- Trình bày phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi ( bằng bản đồ)
- Tình hình kinh tế – XH ở Châu Phi hiện nay như thế nào?


- Trình bày về cuộc đấu tranh chống chế độ phận biệt chủng tộc ở CH Nam Phi?
<b>Bài tập: Theo em, năm nào được gọi là “ Năm Châu Phi”?</b>


A. Naêm 1945 B. Naêm 1949


C. Naêm 1952 D. Năm 1960.


5. Dặn dò:


- Sưu tầm những tài liệu và tranh ảnh về Châu Phi từ năm 1945 đến nay?
- Họa bài, soạn bài tiếp theo.


- Vẽ lược đồ Châu Phi ( SGK tr 27)



</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

Bài 7:CÁC NƯỚC MỸ LA TINH


I .Mục tiêu bài học :
1 .Kiến thức :


-Khái quát tình hình ở Mĩ La Tinh sau chiến tranh thế giới thứ hai.Đặc biệt là đấu
tranh của nhân dân Cu Ba và những thành tự mà nhân dân Cu Ba đạt được về kinh tế
,văn hóa, giáo dục hiện nay.


2.Tư tưởng:


-Thấy được cuộc đấu tranh kiên cường của nhân Cu Ba và những thành tự mà
nhân dân Cu Ba đạt được về kinh tế ,văn hóa, giáo dục hiện nay.Từ đó thêm yêu mến
và quý trọng nhân dân Cu Ba.


-Thắt chặt tình đồn kết, hữu nghị và tinh thần tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa
nhân dân hai nước Cu Ba và Việt Nam.


3. Kyõ naêng:


Rèn luyện kỹ năng sử dụng lược đồ Mỹ La Tinh, xác định các nước Mỹ La Tinh
trên bản đồ thế giới.


II. Chuẩn bị:


- GV: Bản đồ thế giới, lược đồ khu vực Mỹ La Tinh.
Những tài liệu về Mỹ La Tinh.


- HS: Soạn bài, những mẩu chuyện về Cu Ba nhất là Về Phi Đen Cat Xtơrô. Tranh


ảnh về Mỹ La Tinh.


III. Tiến Trình Lên Lớp:
1. Kiểm tra bài cũ:
Tuần 8, tiết 8


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

-Trình bày những nét chính về phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Châu Phi ?
-Hiện nay Châu Phi đang gặp những khó khăn gì trong cơng cuộc xây dựng đất nước và
phát triển kinh xã hội ?


-Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở cộng hòa Nam Phi diễn ra như thế
nào ? ý nghĩa ?


2.Giới thiệu bài mới :


Mĩ La Tinh là khu vực rộng lớn ,tài nguyên thiên nhiên phong phú .Từ sau năm
1945,các nước Mi La Tinh không ngừng đấu tranh để củng cố độc lập, chủ quyền, phát
triển kinh tế xã hội nhằm thoát khỏi sự lệ thuộc vào đế quốc Mĩ.Trong cuộc đấu tranh
đó,nổi bật là Cu Ba mở đầu cho phong trào cách mạng ở Mĩ La Tinh.Vậy để hiểu rõ quá
trình đấu tranh ở đây diễn ra như thế nào ? thu được kết quả gì ?ta đi vào tìm hiểu ở tiết
hơm nay.


3.Day bài mới :


<b>Hoạt động của Thầy và Trò</b> <b>Nội dung</b>


-Hoạt động 1:


<b>GV:Hãy nêu những nét chung về Mĩ La Tinh ?</b>
HS:Là khu vực rộng lớn,trên 20 triệu km2



(1/7 diện tích thế giới )gồm 23 nước từ Mêhicô đến cực
Nam Châu Mĩ ,tài nguyên thiên nhiên phong phú .
<b>GV:Dùng bản đồ giới thiệu Mĩ La Tinh .</b>


<b>GV:Em thấy Mĩ La Tinh có gì khác biệt so với Châu</b>
Á,Châu Phi ?(Câu hỏi giành cho HS khá giỏi ).


<b>HS:Những đặc điểm của Mĩ La Tinh là :</b>
-Là vùng đất mới phát hiện được từ thế kỉ XV.


Thành phần dân cư rất đa dạng, bao gồm người di cư từ
Châu Âu tới,thổ dân da đỏ,những người nô lệ da đen từ
Châu Phi tới .


-Đa số nhân dân Mĩ La Tinh nói tiếng Tây Ban Nha trừ
Biaxin nói tiếng Bồ Đào Nha ,chịu ảnh hưởng văn hóa
của hai nước này và nhiều nước Châu Âu Khác cùng
với sự hịa nhập nền văn hóa Châu Phi và thổ dân da đỏ
.Tơn giáo chính là Thiên chúa giáo .


-Phong trào giải phóng dân tộc diễn ra từ đầu thế kỉ
XIX ,nhằm lật đổ ách thống tri Tây Ban Nha và Bồ Đào
Nha nhưng sau đó lại rơi vào vòng ảnh hưởng của Mĩ .
-Từ những nước thuộc địa ,chậm phát triển đi lên,các
nước Mĩ La Tinh đã thử nghiệm mơ hình kinh tế chiến


I.Những nét chung :


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

lược thay thế nhập khẩu,”Tự do đổi mới “và công


nghiệp hóa hướng xuất khẩu ,giảm vai trị nhà nước
,tăng vai trò tư nhân ,xây dựng đất nước theo chủ nghĩa
xã hội như Cu Ba.Một số nước đạt trình độ phát triển
khá cao như Mêhicơ ,chentina,Braxin,Chi lê nhưng
phần lớn cịn gặp nhiều khó khăn về kinh tế .Nhìn
chung trình độ phát triển của các nước ở Mĩ La Tinh
cao hơn nhiều nước ở Châu Á,châu phi .


<b>GV:Phong trào đấu giành độc lập ở Mĩ La Tinh diễn ra</b>
như thế nào ?Hãy nêu những quốc gia tiêu biểu ?


<b>GV:Xác định những nước ấy trên lược đồ cho HS.</b>
<b>GV : Giải thích từ “sân sau “.</b>


<b>HS:Phát triển mạnh mẽ,mở đầu là cách mạng Cu Ba</b>
.Từ những năm 60-80phong trào phát triển thành cao
trào… “ Lục địa bùng cháy” ( Trước gọi là “ Đại lục núi
lửa”


<b>GV: Xác định các nước này trên lược đồ</b>


<b>GV: So sánh phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở</b>
MLT với phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở
Châu Phi?


<b>GV: Kết quả ra sao? Tiêu biểu là những nước nào?</b>
<b>HS: TL SGK</b>


<b>GV: Tình hình ở Chi Lê và Ni-ca-ra-qua như thế nào?</b>
<b>HS: TL SGK</b>



<b>GV: Chỉ rõ hai nước này trên bản đồ.</b>
<b>GV: Chuyển ý sang mục 2</b>


<b>GV: Trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước</b>
các nước Mỹ La Tinh đã đạt được những thành tựu gì?
<b>HS: TL SGK</b>


-Nhiều nước đã giành được
độc lập từ những thập niên
đầu thế kỉ XIX:Braxin ,
Achentina,Pêku,Vênêxuêla .
- Từ sau chiến tranh thế giới
thứ hai đến nay, CM MLT
phát triển mạnh.


Mở đầu là CM Cu Ba (1959)
- Đầu những năm 60-80phong
trào phát triển thành cao
trào… “ Lục địa bùng cháy”
- Khởi nghĩa vũ trang ở
Bơ-li-via, Vê-nê-x-la.


- Kết quả: Chính quyền độc
tài bị lật đổ <sub></sub> Chính quyền dân
chủ nhân dân được thành lập.


2. Công cuộc xây dựng và
<b>phát triển đất nước của Mĩ</b>
<b>La Tinh . </b>



+ Củng cố độc lập, chủ quyền
+ Dân chủ hóa chính trị.
+ Cải cách kinh tế.


+ Thành lập các tổ chức liên
minh.




</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

<b>GV: Vì sao MLT gặp phải tình trạng ấy.</b>
<b>HS: TL SGK</b>


<b>GV: Bước vào thập niên 90, MLT nợ nước ngoài 400 tỉ</b>
USD, KT các nước này bị giảm sút.


+ Năm 1989, buôn bán với thế giới chỉ chiếm 2,8% tổng
giá trị buôn bán của TG.


+ Tốc độ tăng trưởng KT : Thập kỷ 70 là 5,9%
: Thập kỷ 80 là 1%.
+ Lạm phát cao nhất thế giới : 1000% (1983)
: Năm 1980 là 56,1%.
<b>GV: Hiện nay tình hính MLT ra sao?</b>


<b>GV: Chuyển ý sang mục II</b>
- Hoạt động 2:


<b>GV: Cu – Ba có vị trí chiến lược như thế nào?</b>
HS: TL SGK



<b>GV: Vì có vị trí là đảo nên đất đai Cu-Ba rất màu mỡ,</b>
thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, nổi tiếng là
đường Cu-Ba ( bài Từ Cu-Ba của Tố Hữu)


- Năm 1542, CritXtopcolong đặt châ đến đảo Cu Ba,
sau đó thực dân TBN thống trị Cu Bahown 400 năm.
Nhân dân Cu Ba đấu tranh mạnh mẽ để giành độc lập,
đặc biệt là cuộc khởi nghĩa năm 1895 do Hooxxe macti
và Maxio lãnh đạo


- Năm 1902, TBN buộc phải công nhận nền độc lập của
Cu Ba nhưng thực chất Cu Ba lại rơi vào tay của chủ
nghĩa thực dân mới của Mĩ.


<b>GV: Chỉ rõ đất nước Cu Ba trên lược đồ.</b>
<b>GV: Chuyển ý sang mục 2:</b>


<b>GV: Trình bày tình hình cách mạng của Cu ba từ 1945</b>
đến nay?


<b>HS: TL SGK</b>


<b>GV: Nêu những việc làm phản động của chế đọ độc tài</b>
Btixta?


<b>HS: - Xóa bỏ hiến phaùp.</b>


- cấm các đảng phái hoạt động
- bắt giam hàng chục vạn người.





Hiện nay MLT đang tìm
cách khắc phục và đi lên,
Bra-xin, Mê-hi-cô là những
nước CN mới.


II. Cu – Ba hòn đảo anh
<b>hùng:</b>


<b>1. Khaùi quaùt:</b>


- Cu-Ba nằm ở vùng biển
Cảibê, có hình dạng giống co
cá sấu, rộng 111.000 km2<sub>, với</sub>
dân số 11,3 triệu người(2002)


2. Phong trào cách mạng
<b>của Cu Ba (từ 1945 đến</b>
<b>nay):</b>


- Sau chieán tranh TG II,
phong trào dân tộc phát triển
mạnh mẽ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

<b>GV: Trước tình hình đó, nhân dân Cu Ba đã làm gì?</b>
<b>HS: Tìm cách chống chế độ đọc tài Btita để giành lấy</b>
chính quyền.



<b>GV: Cuộc đấu tranh diễn ra như thế nào?</b>
<b>HS: TL SGK</b>


<b>GV: Kết quả ra sao?</b>
<b>HS: TL SGK</b>


<b>GV: Cuộc CM ở giai đoạn này diễn biến ra sao? Kết</b>
quả?


<b>HS: TL SGK</b>


<b>GV: Tại Mê-Hi-cô, Phi đen tập hợp những chiến sĩ yêu</b>
nước quyên góp tiền mua vũ khí, luyện tập quân sự.
- Ngày 25/11/1956, 81 chiên sĩ do Phi đen lãnh đạo đã
đáp tàu Gia Ma vượt biển về nước, lênh đênh 7 ngày
trên mặt biển, khi đặt chân lên bờ, học bị quân của
Batixta bao vây, tấn công. Trong cuộc chiễn đấu không
cân sức, có 26 người bị thiêu sống, 41 người hy sinh, chỉ
còn 12 chiên sĩ rút về vùng rừng núi hoạt động


<b>GV: Giới thiệu H15 SGK. Nêu sơ nét về Phi Đen.</b>


- Ơng sinh năm 1927 tại thị trấn Maiari, phía bắc của
tỉnh Ơiente, xuất thân trong một gia đình điền chủ. Năm
1945, học luật ở trường đại học Lahabana, tham gia
phong trào chống Mỹ ở Coolompia (1948). Sau đó về
nước, năm 1950 đỗ tiến sĩ luật học. Ngày 26/7/1953,
đứng đầu nhóm chiến sĩ tấn cơng trại lính Mooncada
nhưng thất bại bị chính quyền batixta cầm tù đến ngày
15/5/1955.



- Năm 1956, Ông về nước và bị Batixta bao vây phải
chạy đến vùng núi Xiera Maextora phát động chiến
tranh du kích, xây dựng căn cứ cách mạng, khi cách
mạng thắng lợi, ông trở thành người lãnh đạo Cm Cu


người.


a. Diễn biến :


Ngày 26/7/1953 quân CM
tấn cơng trại lính Mooncada,
mở đầu thời ký khởi nghĩa vũ
trang.


b. Kết quả :


- KN thất bại, Phidencaxtoro
bị bắt


- Năm 1955, ông được trả tự
do và tiếp tục xuất sang Mê –
hi-cô


- Tháng 11 năm 1956, pHi
đen trở về nước tiếp tục lãnh
đạo CM.


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

Ba. Tổng bí thư đảng Cu Ba, chủ tịch hội đồng nhà
nước, chủ tịch hội đồng bộ trưởng Cu Ba.



<b>GV: Sau CM thắng lợi, CM Cu Ba đã làm gì?</b>
<b>HS: TL SGK</b>


<b>GV: Hãy nêu những thành tựu Cu Ba đã đạt được trong</b>
công cuộc xây dựng CNXH?


<b>HS: TL SGK</b>


<b>GV: Mặc dù đạt nhiều thành tựu nhưng Cu Ba cịn gặp</b>
khó khăn gì?


<b>HS: Sau khi Liên Xô tan rã, Cu Ba trải qua thời kỳ đặc</b>
biệt khó khăn nhưng chính phủ thực hiện cải cách, điều
chỉnh, kinh tế vẫn tiếp tục đi lên.


c. Cu Ba xây dựng chế độ
<b>mới và CNXH</b>


- Sau khi CM thành công, Cu
Ba tiến hành CM dân chủ, cải
cách ruộng đất.


+ Quốc hữu háo các xí nghiệp
tư bản.


+ Xây dựng chính quyền mới,
phát triển giáo dục.


+ Tháng 4 năm 1961, tiến lên


CNXH.


- Thành tựu:


+ Xây dựng CN cơ cấu hợp lý
+ NN đa dạng.


+ Văn hóa, giáo dục, văn hóa
phát triển


- Mỹ thực hiện chính sách thù
địch, cấm vận, Cu Ba vẫn
kiên trì xây dựng CNXH.


4. Củng cố, dặn dò:


- Vì sao nói, cuộc tấn cơng pháo đài Mơn ca đa ( 26/7/1953) đã mở ra một giai
đoạn mới cho CM Cu Ba?


- Em hiểu biết gì về mối quan hệ đoàn kết hữu nghị giữa lãnh tụ Phiđencactoro,
nhân dân Cu Ba với và Đảng và nhân dân ta?


<b>Baøi taäp:</b>


- Nước nào mở đầu cho phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở MLT?
a. Achentina


b. Braxin
c. Bôlovia
d. Cu Ba


e. Venexuela


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

- Học bài và soạn bài 1,3,4,5,6,7 để kiểm tra 1 tiết


- Hãy so sánh phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Châu Phi với phong trào
đấu tranh giải phóng dân tộc ở MLT? Rút ra nhận xét.




<b>Tiết 9 – KIỂM TRA 1 TIẾT</b>
I. Mục tiêu bài học:


1. Kiến thức :


Củng cố kiến thức các em đã học qua 6 bài.


 Nắm vững các sự kiện thế giới từ 1945 tới nay.


 Phong trào giải phóng dân tộc của các nước cịn lại bị áp bức bóc lột cũng
như chống chế độ phân biệt chủng tộc ở CH Nam Phi.


 Quá trình phát triển đất nước của các dân tộc Á, Phi, Mỹ La Tinh
2. Tư tưởng :


 Giáo dục HS yêu chuộng hịa bình, căm ghét chiến tranh, áp bức bóc lột.
 Góp phần xây dựng đất nước đi lên CNXH.


3. Kỹ năng :


 Phân tích, đánh giá, chứng minh, tổng hợp sự kiện lịch sử thế giới trong tình


hình mới.


 Sự suy đoán, nhận định một sự kiện lịch sử hiện đại.
II. Chuẩn bị:


<b>GV: Soạn đề, đáp án.</b>


<b>HS: Học bài, chuẩn bị kiểm tra.</b>
III. Tiến trình lên lớp :


Phát đề bài cho HS
<b>Câu hỏi kiểm tra :</b>


I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3đ)


Duyệt tuần 8
Ngày ……/……/……


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

<b>Câu 1(0,5đ) : Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử vào năm nào?</b>
A. Năm 1945


B. Naêm 1947
C. Naêm 1949
D. Naêm 1951.


<b>Câu 2 (0,5đ) : Gagakin nhà du hành vũ trụ Liên Xô là:</b>
A. Người đầu tiên bay lên sao hỏa


B. Người đầu tiên thử thành công vệ tinh nhân tạo.
C. Người đầu tiên bay vào vũ trụ



D. Người đầu tiên đặt chân lên Mặt Trăng.


<b>Câu 3 (0,5đ): Hãy điền những sự kiện quan trọng liên quan đến phong trào giải phóng</b>
dân tộc ở Á, Phi, Mỹ La Tinh tương ứng với mỗi thời gian đã cho:


<b>Thời gian</b> <b>Sự kiện</b>
17/8/1945


2/9/1945
12/10/1945
1952


1/1/1959


<b>Câu 4 (0,5đ): Hãy điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh ý nghĩa sự ra đời của nước CHND</b>
Trung Hoa.


Kết thúc ách nô dịch hơn 100 năm của đế quốc và ……….


Đưa nhân dân Trung Hoa bước vào ……… và hệ thống XHCN ……….
<b>Câu 5 (0,5đ) hãy nối thời gian ở cột A sao cho tương ứng với sự kiện ở cột B</b>


Thời gian Sự kiện


Tháng 5/1994 Cách mạng Cu Ba thắng lợi


Ngày 1/10/1949 11 nước cộng hòa ly khai thành lập cộng đồng các
quốc gia độc lập (SNG)



Tháng 7/1995 Nenxonmanila được bầu làm tổng thống
Ngày 21/12/1995 Nước CHND Trung Hoa ra đời


Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN
<b>Câu 6 (0,5đ) : Hãy cho biết tên đầy đủ của các tổ chức sau :</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

<b>Câu 1(3đ): Nêu tình hình các nước ĐNÁ sau chiến tranh TG thứ hai? Rút ra nhận xét.</b>
<b>Câu 2 (3đ): Hãy nêu những đặc điểm khác nhau giữa phong trào giải phóng dân tộc ở</b>
Châu Phi với phong trào giải phóng dân tộc ở Mỹ La Tinh?


<b>Câu 3 (1đ) : Vì sao nói năm 1960 là “ Năm Châu Phi”?</b>
<b>ĐÁP ÁN</b>


I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3đ):


Câu 1 2 3 4 5 6


Đáp án C C


-Indonexia
- Vieät Nam
- Lào
- Ai Cập
- Cu Ba


1-C
2-D
3-E
4-B



- Khối qn sự Đơng Nam Á
- Hiệp Hội các nước ĐNÁ
- Khu vực mậu dịch chung
- Diễn đàn khu vực


- Khối quân sự Bắc Đại Tây Dương


Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5


II. PHẦN TỰ LUẬN (7đ):
<b>Câu 1 (3đ): </b>


- Tình hình các nước Đông Nam Á sau chiến tranh :


+ Sau khi Nhật đầu hàng, một loạt các nước Đông Nam Á nổi dậy giành
chính quyền.


<b></b> Inđônêxia(17/8/1945)
<b></b> Việt Nam (2/9/1945)
<b></b> Lào (12/10/1945)


Bọn đế quốc trở lại xâm lược, nhân dân phải đứng lên đấu tranh giải phóng dân
tộc (0,5đ)


+ Tháng 7/1946, Anh trao trả độc lập cho Philippin, Miến Điện ( 1/1948) và
Mã Lai (8/1957) <sub></sub> Giữa năm 1950, các nước ĐNÁ lần lượt giành độc lập (0,5đ)


+ Từ đây Châu Á luôn căng thảng ( do Mỹ can thiệp)


+ Tháng 9/1954, Mỹ, Anh, Pháp thành lập khối quân sự SEATO.



Mục đích ngăn chặn CNXH, đẩy lùi phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc
(0,5đ)


+ Mỹ lôi kéo Philippin, Thái Lan gia nhập khối quân sự này và xâm lược
Đông Dương (0,5đ)


- Nhận xét : (1đ) HS tự rút ra nhận xét.


<b>Câu 2 (3đ): Điểm khác nhau giữa phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi và Mỹ La</b>
Tinh là:


- Các nước Mỹ La Tinh giành độc lập từthế kỷ XIX, sau đó lệ thuộc Mỹ. Các
nước Châu Phi phải sau 1945 mới giành được độc lập (1,5đ)


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

<b>Caâu 3 (1): Năm 1960, là “ Năm Châu Phi”</b>


Vì năm 1960 có 17 nước Châu Phi Giành được độc lập.


<b>Chương III. </b>


MỸ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ NHỮNG NĂM 1945 ĐẾN NAY
<b>Bài 8 : Nước Mỹ</b>


I. Mục tiêu bài học :
1. Kiến thức:


- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế Mỹ có bước tăng trưởng nhay vọt,
giàu mạnh nhất về kinh tế, KH – KT và quân sự trong hệ thống các nước tư bản, trở
thành siêu cường.



- Trong thời kỳ này, Mỹ thực hiện chính sách đối nội phản động, đẩy lùi và đàn
áp phong trào đấu tranh của quần chúng.


- Chính sách đối ngoại : Bành trướng thế lực với mưu đồ làm bá chủ, thống trị thế
giới. Nhưng trong hơn nửa thế kỷ qua, Mỹ đã vấp phải những thất bại nặng nề


2. Tư tưởng :


- Thấy rõ thực chất chính sách đối nội và đối ngoại của Mỹ.


 Về kinh tế : Mỹ giàu mạnh, nhưng gần đây, Mỹ bị Nhật Bản và Tây Âu
(EU) cạnh tranh ráo riết, kinh tế Mỹ giảm sút, mặc dù vẫn đứng đầu thế
giới nhưng so với năm 1973 giảm sút nhiều.


 Từ 1995 trở lại đây, Việt Nam thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức về
nhiều mặt: Về kinh tế, ta đẩy mạnh về hợp tác và phát triển để phục vụ
cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đaiï hóa đất nước nhưng kiên quyết
phản đối những mưu đồ “ Diễn biến hịa bình” bá quyền của Mỹ.


3. Kỹ năng:


Duyệt tuần 9
Ngày ……/……/……


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

Rèn luyện kỹ năng phân tích tổng hợp, đánh giá các sự kiện, kỹ năng sử dụng bản
đồ.


II. Chuẩn bị:



<b>GV: - Bản đồ thế giới, bản đồ nước Mỹ, tranh ảnh về máy bay Mỹ</b>


- Những tài liệu nói về kinh tế, chính trị và đối ngoại của nước Mỹ ( 1945 –
nay).


<b>HS: Học bài, soạn bài, tìm các tư liệu có liên quan.</b>
III. Tiến trình lên lớp :


1. Kiểm tra bài cũ :
2. Giới thiệu bài mới.


Từ sau chiến tranh thế giới thứ II, kinh tế Mỹ phát triển nhảy vọt, đứng đầu thế
giới tư bản, trở thành siêu cường. Với sự vượt trội về kinh tế, KH – KT hiện nay Mỹ
đang giữ vai trị hàng đầu trong nền chính trị thế giới và quan hệ quốc tế. Vậy để hiểu rõ
tinhg hình nước Mỹ ta sẽ tìm hiểu ở tiết hôm nay.


3. Dạy và học bài mới :


<b>Hoạt động của thầy và trị</b> <b>Nơi dung</b>


- Hoạt động 1:


<b>GV: Dùng bản đồ thế giới, (bản đồ nước Mỹ) giới thiệu</b>
vị trí nước Mỹ.


<b>GV: Sau chiến tranh thế giới thứ hai Mỹ là nước như</b>
thế nào?


<b>HS: Là nước giàu mạnh nhất thế giới.</b>



<b>GV: Nguyên nhân nào </b><sub></sub> sự phát triển nhảy vọt của nền
kinh tế Mỹ sau chiến tranh?


<b>HS: SGK</b>


<b>GV: </b>Ngoài ra Mỹ cịn có nguồn tài ngun phong
phú, nhân lực dồi dào.


<b></b> Dựa vào những thành tựu của CM KH- KT, Mỹ
điều chỉnh hợp lý cơ cấu sản xuất, cải tiến kỹ thuật để
nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm.
<b></b> Có ngành CN quốc phịng phát triển cao.


<b></b> Nơi tập trung trình độ phát triển sản xuất  “
Chảy máu chất xám” : Thu hút các nhà khoa học Á,
Phi, Mỹ La Tinh về đây làm việc <sub></sub> Là nước khởi đầu cho
cuộc cách mạng KH – KT.


<b>GV: Trong điều kiện phát triển như vậy? Kinh tế Mỹ</b>
đã đạt được những thành tựu gì?


<b>HS: TL SGK</b>


I. Tình hình kinh tế nước
Mỹ sau chến tranh thế giới
thứ hai.


- Mỹ trở thành nước tư bản
giàu mạnh nhất thế giới.
- Nguyên nhân phát triển:


<b></b> Thu được nguồn vốn
khổng lồ sau chiến tranh.
<b></b> Đất nước không bị chiến
tranh tàn phá.


<b></b> Giàu tài nguyên.


<b></b> Thừa hưởng thành quả
KH thế giới.


- Thành tựu:
+ 1945 – 1950 :


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

<b>GV : Hai thập niên đầu sau chiến tranh, Mỹ là trung</b>
tâm kinh tế, tài chình duy nhất trên thế giới.


<b>GV: Vì sao từ 1973 trở đi nền KT Mỹ lại bị suy giảm?</b>
<b>HS: TL SGK</b>


<b>GV: Theo con số chính thức của bộ thương mại Mỹ</b>
cơng bố : Năm 1972 chi 352 tỉ USD cho quân sự.


<b>GV: Chuyển ý sang mục 2.</b>
- Họat động 2:


<b>GV: Hãy nêu những thành tựu về KH – KT của Mỹ sau</b>
chiến tranh thế giới thứ hai?


<b>HS: TL SGK</b>



<b>GV: Giới thiệu H16 SGK</b>


<b>GV: Nhìn vào bức ảnh tàu con thoi của Mỹ đang được</b>
phóng lên, em có suy nghĩ gì về KH – KT của Mỹ sau
chiến tranh?


<b>HS: Tự TL.</b>


<b>GV: Tàu con thoi của Mỹ được phóng lên vũ trụ năm</b>
1981, khẳng định sự phát triển trong lĩnh vực KH – KT
của Mỹ. Ngày 20/4/1981, đúng 20 năm sau chuyến bay
đầu tiên vài vũ trụ, cơ quan nghiên cứu hàng không và
vũ trụ của Mỹ (NASA) đã phóng con tàu đầu tiên mang
tên Côlumbia cùng với 2 nhà du hành vũ trụ.


Tàu con thoi là tàu vũ trụ đầu tiên có thể thu hồi và sử
dụng lại thiết bị cho các chuyến bay sau. Đó là con tàu
hàng khơng vũ trụ thật sự, nặng hơn 2000 tấn cất cánh
như một tên lửa( đứng thẳng). Và phần cứng của nó
(O-ro-bit-ta) là một loại máy bay có cánh tam giác nặng
khoảng 100 tấn được đặt lên quỷ đạo ở một độ cao từ
160 đến 1100 km trên Trái Đất. O-ro-bit-ta sau đó lượn
về khí quyển để rồi hạ cánh xuống đường băng như một
chiếc máy bay. Tàu con thoi có thể chở được 30 tấn và
một đôi bay từ 4 đến 7 phi cơng vũ trụ trong đó có hai


thế giới.


<b></b> Nơng nghiệp gấp 2 lần 5
nước Anh, Pháp, Đức, Ý,


Nhật.


<b></b> Nắm ¾ trữ lượng vàng
thế giới <sub></sub> là chủ nợ duy nhất
thế giới.


+ Từ 1973 – nay:
<b></b> CN giảm.


<b></b> Dự trữ vàng giảm


- Nguyên nhân suy giảm :
SGK.


II. Sự phát triển về KH –
<b>KT của Mỹ sau chiến</b>
<b>tranh.</b>


- Đạt nhiều thành tựu to
lớn: Là nước khởi đầu cuộc
CM KH – KT làn thứ
hai( những năm 40 của TK
XX).


- Đi đầu về KH – KT và
công nghệ trên mọi lĩnh
vực:


+ Sáng chế công cụ sản
xuát mới.



+ Nguồn năng lượng mới.
+ Vật liệu mới.


+ “ Cách mạng xanh”


+ Cách mạng giao thông và
thông tin liên lạc.


+ Chinh phục vũ trụ
(7/1969) đưa con người lên
mặt trăng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

người lái.


- Sau con tàu thứ nhất : Columbia (12/4/1981)


- Con tàu thứ hai : Chelengo (4/1983) được phóng lên.
- Con tàu thứ ba: Đixcavori ( 1984)


- Con tàu thứ tư: Atlantich (1985)


Theo tài liệu của Trung Quốc, từ sau chiến tranh thế
giới thứ hai (1991) đã có 3824 vệ tinh nhân tạo được
phóng lên vũ trụ.


Trong đó, Liên Xơ 2461 chiếm 65%
Mỹ 1120 chiếm 29%


<b>GV: Theo em cuộc cách mạng KLH – KT có ảnh hưởng</b>


như thế nào đến mơi trường và cuộc sống của nhân
loại? ( HS Tự TL )


<b>HS: Tự trả lời theo nhóm</b>


<b>GV: Nhận xét, bổ sung, chuyển ý: Các em sẽ được học</b>
kỹ hơn ở bài 12.


<b>GV: Chuyển ý sang mục III.</b>
- Hoạt động III.


GV: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mỹ thực hiện
chính sách đối nội như thế nào?


<b>HS: TL SGK</b>


<b>GV: Đảng dân chủ, biểu tượng con lừa.</b>
Đảng cộng hòa, biểu tượng con voi
 Là hai cánh tay đắc lực của TB độc quyền.


<b>GV: Sau chiến tranh sự tập trung sản xuất ở Mỹ rất cao,</b>
10 tập đoàn tài chính lớn khống chế tồn bộ nền kinh
tế, tài chính Mỹ. Các tập đồn này phần lớn kinh doanh
cơng nghiệp qn sự, sản xuất vũ khí, có liên quan mật
thiết với bộ quốc phòng và cơ quan mua đặt hàng quân
sự cho nên có mối quan hệ chặt chẽ, máu thịt giữa các
tập đoàn tư bản kết xù với lầu 5 góc. Người của các tập
đồn này nắm tồn bộ các chức vụ chủ chốt trong chính
phủ kể cả tổng thống.



Chính điều này quyết định chính sách xâm lược hiếu
chiến của Mỹ. Mỹ là điển hình của CNTB lũng đoạn
nhà nước.


<b>GV giải thích: Lũng đoạn là tập trung vào tay mình</b>
mọi đặc quyền để từ đó khống chế và kiểm soát hoạt
động sx hoặc kinh doanh trong một vài ngành ( hoặc
NN)


III. Chính sách đối nội và
<b>đối ngoại sau chiến tranh:</b>
1. Về đối nội:


- Hai đảng dân chủ và cộng
hòa thay nhau cầm quyền.


- Ban hành một loạt đạo
luật phản động:


 Cấm đảng CS hoạt động
 Chống phong trào đình
cơng.


 Đàn áp phong trào công
nhân


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

<b>GV: Thái độ của nhân dân Mỹ ra sao với chính sách đối</b>
nội của chính phủ?


<b>HS: Phing trào đấu tranh của quần chúng phát triển</b>


mạnh ở những năm 1963; 1969 – 1975, đặc biệt là
phong trào phản đối chiến tranh ở Việt Nam (1969 –
1972).


<b>GV: Chuyển ý sang mục 2.</b>


<b>GV: Chính sách đối ngoại của Mỹ sau chiến tranh TG</b>
thứ II như thế nào?


<b>HS: TL SGK.</b>


<b>GV: Mỹ có kế hoạch như thế nào sau 1991?</b>
<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Giải thích “ Đơn cực” </b>


2. Chính sách đối ngoại:
- Đề ra “ Chiến lược toàn
cầu”


- Lập các khối quân sự.
- Gây nhiều cuộc chiến
tranh xâm lược.


4. Củng cố:


- Vì sao nền kinh tế Mỹ lại phát triển mạnh mẽ sau chiến tranh thế giới thứ hai?
- Nêu những thành tựu về KH – KT của Mỹ sau chiến tranh thế giới thứ hai ?
Bài tập: Hãy sắp xếp các đời tổng thống Mỹ theo đúng trình tự thời gian:



A. Tơ-ru-man
B. Ri-gân
C. Nich-Xơn
D. Ai-xen-hao
E. Ken-nơ-di
F. Jon-xơn
G. Bu-sơ
H. Bclin-tơn
5. Dặn dò :


- Học bài, soạn tiếp bài 9


- Sưu tầm tranh ảnh về các tổng thống Mỹ qua các đời.


- Tranh ảnh về nước Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai.


</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

<b>Bài 9. NHẬT BẢN</b>
I. Mục tiêu bài học:


1. Kiến thức:


- Nhật Bản lè nước phát xít bại trận, kinh tế bị tàn phá nặng nề.


- Sau chiến tranh TG II, Nhật Bản đã thực hiện những cải cách dân chủ và vay
vốn nước ngồi để khơi phục và phát triển kinh tế. Với truyền thống tự cường dân tộc,
Nhật Bản đã vươn lên nhanh chống trở thành siêu cường kinh tế đứng thứ hai thế giới
( sau Mỹ) và đang ra sức vươn lên trở thành một siêu cường quốc chính trị để tương xứng
với tiềm lực kinh tế của mình.


2. Tư tưởng:



- Sự phát triển “ Thần kỳ” của kinh tế Nhật Bản có nhiều nguyên nhân, nhưng
nơng nghiệp có ý nghĩa quyết đinh. Đó là ý chí vươn lên lao động hết mình, tơn trọng kỷ
luật của người Nhật.


- Từ 1993 – nay, mối quan hệ giữa VN và Nhật ngày càng mở rộng nhiều mặt :
chính trị, văn hóa, kinh tế … với phương châm “ Hợp tác lâu dài, đối tác tin cậy” giữa
hai nước.


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

3. Kỹ năng:


Rèn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ và phương pháp tư duy lơ gic trong việc đánh
giá, phân tích sự kiện và biết liên hệ, so sánh thực tế.


II. Chuẩn bị:


<b>GV: - Bản đồ nước Nhật ( hoặc bản đồ Châu Á).</b>
- Một số ttranh ảnh và tài liệu về Nhật Bản.
<b>HS: - Soạn bài</b>


- Sưu tầm tài liệu về những thành tựu kinh tế khoa học của Nhật Bản.
III. Tiến trình dạy học:


1. Kiểm tra bài cũ:


Trình bày những thành tựu to lớn về kinh tế KH – KT của Mỹ sau chiến tranh thế
giới thứ hai và nói rõ vì sao nước Mỹ trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới?


2. Giới thiệu bài mới:



Sau chiến tranh TG II, Nhật Bản là nước bịa trận, bị chiến tranh tàn phá nặng nề,
tưởng chừng không gượng dậy được. Song Nhật Bản đã vươn lên mạnh mẽ trở thành một
siêu cường kinh tế đứng thứ hai thế giới. Vậy công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế
của Nhật diễn ra như thế nào? Tại sao nền kinh tế Nhật lại phát triển nhanh như vậy? Cơ
và các em sẽ cùng tìm hiểu trong tiết ngày hôm nay.


3. Dạy và học bài mới:


<b>Hoạt động của Thầy và Trò</b> <b>Nội dung</b>


- Hoạt động 1:


<b>GV: Dùng bản đồ Nhật Bản ( hoặc bản đồ Châu Á) giới</b>
thiệu đất nước Nhật Bản:


Nhật Bản là một cường quốc gồm 4 đảo chính:
<b></b> Đảo Hốc-cai-đơ


<b></b> Đảo Hơn-xiu
<b></b> Đảo Xi-cơ-cư
<b></b> Đảo Kiu-xiu.


Với tổng diện tích là 377.801 km2<sub> trong đó chỉ có khoảng</sub>
14,6% đất nơng nghiệp, núi chiếm 71,4%. Nhật Bản
thường xuyên phải chịu những trận động đất, núi lửa.
Người ta ước tính mỗi ngày Nhật Bản có khoảng 1000
trận động đất khác nhau và hiện có 67 ngọc núi lửa đang
hoạt động. Nhìn chung Nhật Bản là nước nghèo về tài
nguyên thiên nghiên. Thường xuyên phải nhập nguyên
liệu từ bên ngoài về để phục vụ cho phát triển kinh tế


trong nước ( trận động đất lớn nhất là


1993 làm )


<b>GV: Hãy cho biết tình hình Nhật Bản sau chiến tranh TG</b>
II?


I. Tình hình Nhật Bản sau
<b>chiến tranh</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>

<b>HS: TL SGK </b>


<b>GV: Giải thích “ Lạm phát” : Phát hành số lượng tiền</b>
giấy vượt q mức nhu cầu lưu thơng hàng hóa, làm cho
đồng tiền mất giá.


<b>GV: Sau chiến tranh Nhật Bản là nước thua trận, mất hết</b>
thuộc địa ( = 44% diện tích nước Nhật)


- Kinh tế bị tàn phá nặng nề:
<b></b> 80% tàu biển


<b></b> 34% máy móc


<b></b> 25% cơng trình xây dựng bị phá hủy.


<b></b> 21% nhà cửa và tài sản riêng của gia đình bị thiệt hại.





Tổng thiệt hại vật chất lên tới 64,3 tỷ Yên.
<b>GV: Nguyên nhân của tình hình trê là do đâu?</b>
<b>HS: Do chiến tranh và hậu qur của chiến tranh.</b>


<b>GV: Giới thiệu hình ảnh thành phố Hi-rô-si-ma sau khi</b>
bị Mỹ ném bom làm 14 vạn người chết ngay tích khắc và
hàng vạn người bị thương <sub></sub> 1951 lại có thêm gần 100.000
người ở thành phố này chết.


<b>GV: Để khắc phục hậu quả đó, Nhật Bản đã làm gì?</b>
<b>HS: Tiến hành những cải cách dân chủ.</b>


<b>GV: Nội dung những cải cách dân chủ là gì?</b>
<b>HS: TL SGK.</b>


<b>GV: Trong bối cảnh ấy, Nhật Bản vừa phải dựa vào “</b>
Viện trợ” kinh tế của Mỹ và nước ngồi với hình thức
cho vay nợ để phục hồi kinh tế. Trong những năm 1946 –
1950, Nhật nhận viện trợ lên tói 14 tỷ đơ la.


<b>GV: Những cải cách ấy có ý nghĩa như thế nào?</b>
<b>HS: TL SGK.</b>


<b>GV: Chuyển ý sang mục II.</b>
- Hoạt động 2:


<b>GV: Những điều kiện nào giúp Nhật nhanh chóng khơi</b>
phục kinh tế:


<b>HS: TL SGK.</b>



<b>GV: Trong thời gian này Nhật đã đạt được những thành</b>
tựu gì?


<b>HS: TL SGK.</b>


<b>GV: GDP( tổng thu nhập quốc dân) của Nhậy tăng rất</b>


- Đất nước bị Mỹ chiếm
đóng.


- Kinh tế bị tàn phá nặng
nề: Nạn thất nghiệp, thiếu
lương thực, thực phẩm,
hàng tiêu dùng, lạm phát
nặng.


- Năm 1946, Nhật ban hành
Hiến Pháp mới.


- Thực hiện cải cách ruộng
đất.


- Giải giáp các lực lượng vũ
trang, ban hành các quyền
tự do, dân chủ.




Ý nghĩa : Những cải cách


ấy là nhân tố quan trọng
giúp Nhật Bản vươn lên sau
này.


II. Nhật Bản khôi phục và
<b>phát triển kinh teá sau</b>
<b>chieán tranh.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>

nhanh.


- Năm 1950: 20 tỷ USD.
- 1968 : 183 USD


- 1973 : 402 tyû USD.
- 1989 : 2828 tỷ USD.


Hiện nay Nhật có tiềm lực kinh tế đứng thứ hai thế giới
sau Mỹ.


+ CN: Năm 1950, tổng giá trị là 401 tỷ USD = 1/28 của
Mỹ.


Năm 1969, đứng thứ hai thế giới = ¼ của Mỹ <sub></sub> hiện nay
Nhật đứng đầu thế giới về tàu biển ( trên 50 %), ô tô,
sắt, thép, xe máy, điện tử ( máy thu thanh, thu hình, ghi
âm, ghi hình, máy ảnh, đồng hồ…)


Từ những năm 70 trở đi Nhật trở thành 1 trong 3 trung
tâm kinh tế lớn nhất thế giới ( Mỹ – Nhật – Tây Âu ).
<b></b> Dự trữ vàng và ngoại tệ hơn Mỹ.



<b></b> Hàng hóa Nhật len lõi cạnh tranh khắp thị trường thế
giới: Ơ tơ, máy móc, điện tử… kể cả thị trường Mỹ và
Tây Âu.


 Tóm lại : Từ một nước bị chiến tranh tàn phá nặng nề
nhưng chỉ vài thập kỷ, Nhật đã trở thành một siêu cường
kinh tế đứng thứ hai thế giới <sub></sub> Đó là sự “ Thần kỳ” của
Nhật Bản.


<b>GV: Giải thích “ Thần kỳ”: Tài tình một cách kỳ lạ tới</b>
mức không thể tưởng tượng nổi.


<b>GV: Giới thiệu H18,19,20 SGK.</b>


- H18: Đây là con tàu chạy trên điện từ IR, do các
chuyên gia Nhật Bản nghiên cứu từ 1960 có thể đưa vào
sử dụng chạy vào thế kỷ XXI. Con tàu xinh đẹp như máy
bay phản lực đang chở khách. Trong toa tàu hành khách
ngồi thoải mái, rộng rãi. Trên tàu có ti vi, diện thoại,
hành khách có thể sử dụng điện thoại di động, máy tính
cá nhân soạn thảo văn bản như đang ngồi trong phòng
làm việc của mình…


- H19 : Đây là bức ảnh chụp rất nhỏ của phòng trồng trọt
theo phương pháp sinh học hiện đại của Nhật Bản áp
dụng những thành tựu của khoa học kỹ thuật hiện đại.
Ơû Nhật, do điều kiện khắc nghiệt, tài nguyên thiên nhiên
không cho phép Nhật Bản có những khu vườn rộng và
đất đai tốt để trồng trọt. Do vậy cách trồng trong phòng



- Năm 1950, kinh tế bắt đầu
phát triển mạnh vươn lên
hàng thứ hai thế giới sau
Mỹ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>

kín này sẽ giúp Nhật Bản khắc phục những khó khăn
góp phần đảm bảo cung cấp rau sạch cho nhân dân. Vì
phịng kín có thể xây dựng ở dưới đất hay trên tầng cao
của những căn nhà cao tầng. Trong ảnh là những nhân
viên mặc trang phục trắng đang chăm sóc vườn rau sạch
trong phịng kín. Phía trên sàn là những bóng đèn điện
được thiết kế và treo theo phương phápm hiện đại tỏa
sáng đều nhằm phục vụ cho trồng trọt thay thế cho ánh
sáng mặt trời. Chính phương pháp trồng rau này, giúp
Nhật khắc phục tình trạng thiếu lương thực của nhân dân.
- H20: Nhật rất chú trọng việc xây dựng cơ sở hạ tầng
trong tất cả các lĩnh vực. Cầu Sê-tô-ô-ha-si là một trong
những biểu hiện về sự phát triển trong giao thông vận
tải.


Cầu Sê-tô-ô-ha-si là cầu lớn nhất Nhật Bản vượt biển Sê
–tô dài 9,4 km, lịng cầu đơi dành cho đường ơ tơ cao tốc
và đường xe lửa. Tuyến đường này có 4 làn đường cho ô
tô và 1 đường rây xe lửa.


Cầu Sê-tô-ô-ha-si được biết đến với sự thán phục, hâm
mộ của nhân dân thế giới. Một loạt tuyến đường cao tốc
và đường rây được kết nối với nhau và chạy qua cây cầu
nổi tiếng nối hai đảo chính Sê-tơ và Ô-ha-si. Cây cầu có


một tầng cao dành cho đường cao tốc, tầng thấp hơn
dành cho đường rây xe lửa dành cho tương lai – cấu trúc
xây dựng cây cầu này có đủ khả năng để hợp nhất mọi
tuyến đường.


Liên hệ: Cầu Cần Thơ ( VN hợp tác với kỹ sư Nhật xây
dựng)


<b>GV: Nền kinh tế Nhật Bản phát triển với tốc độ nhanh</b>
chóng như vậy là nhờ những nguyên nhân nào ?


<b>HS : TL SGK</b>


<b>GV: Nhật vay vốn Mỹ khoảng 14 tỷ USD </b>




So với Nhật Bản, Việt Nam cần phải cố gắng hơn nhiều
nhất là thế hệ trẻ tương lai của đất nước như các em.
<b>GV: Trong những ngun nhân đó thì vai trị quản lý của</b>
nhà nước là hết sức quan trọng: Cải cách dân chủ ( từ xã
hội chuyên chế sang dân chủ) <sub></sub> tạo luồng sinh khí mới
cho người dân. Đề ra chiến lược phát triển năng động
cho từng giai đoạn nhất là từ 1960 trở đi, tốc độ phát
triển nhanh “ Thần kỳ” chú ý đào tạo con người, nguồn


- Nguyên nhân phát triển:
+ Áp dụng thành tựu mới
của cuộc cách mạng KH –
KT và những tiến bộ của


TG.


+ Lợi dụng vốn đầu tư của
nước ngoài.


+ Hệ thống quản lý hiệu
quả.


+ Đề ra chiến lược phát
triển năng động.


</div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34>

nhân lực cho sản xuất.


<b>GV:Tuy vậy sau 1 thời gian tăng trưởng nhanh,kinh tế</b>
Nhật Bản cũng gặp nhiều khó khăn,hạn chế .


<b>GV:Nền KT Nhật mắc phải những hạn chế gì ?</b>


<b>HS:-Nghèo tài nguyên ,ngăng lượng và nguyên liệu phải</b>
nhập từ nước ngoài.


-Thiếu lương thực.


-Bị Mỹ và Tây Âu cạnh tranh ráo riết.
-Đầu nhưng năm 90 suy thoái kéo dài .


<b>GV:Sự suy thoái của Nhật Bản diễn ra như thế nào ?</b>
<b>HS:Tốc độ tăng trưởng liên tục giảm .</b>


- 1991-1995:1,4%/ năm


- 1996:2%/ năm


-1997 âm 0,7%/ năm
- 1998 âm 1%/ năm
- 1999 âm 1,19%/ năm
- Nhiều công ty phá sản


- Ngân sách nhà nước thâm hụt.




Hiện nay Nhật Bản đã khắc phục được suy thoái và đi
lên.


<b>GV:Em hãy so sánh nền kinh tế Nhật với nền kinh tế Mỹ</b>
để thấy rõ sự phát triển thần kì của Nhật Bản?(HSTL)


Mó Nhật Bản


+ Vai trị quản lý của nhà
nước.


</div>
<span class='text_page_counter'>(35)</span><div class='page_container' data-page=35>

-Là Nước Giàu Mạnh
Nhất Thế Giới.


+Thu Được Nguồn Vốn
Khỏng Lồ


+Đất Nước Không Bị
Chiến Tranh Tàn Phá.


+Giàu Tài Nguyên


+Thừa Hưởng Thành Quả
Thế KH- TG.


<b></b>Chiếm ½ Sản Lượng
cơng nghiệp thế giới .
<b></b>Nơng nghiệp gấp 2 lần
diện tích nước (Tây Âu).
<b></b>Nắm 3/4 trữ lượng vàng
thế giới .




Thập niên 50,60 là trung
tâm kinh tế tài chính duy
nhất thế giới .


-Năm 1973 kinh tế và trữ
lượng vàng giảm.


-Bò chiến tranh tàn phá
nặng nề.


-80% tàu biển
-34% máy móc
-25% công trình


-21% nhà cửa và tài sản
riêng của gia đình bị thiệt


hại.




Tơng thiệt hại vật chất lên
tới 64,3 tỉ n .


-Hai thành phố bị Mó ném
bom hoang tàn.


-Nghèo tài ngun(nhiều
núi lửa,thường xuyên xảy
ra động đất –Nhà hộp)
-Nhận viện trợ của Mĩ(14
tỉ USD).


-Năm 1950 kinh tế bắt
đầu phát triển.


-Năm 1970 đứng thứ 2TG
sau Mĩ .


<b>GV:Nhật xét và chốt lại :</b>


Chính tinh thần tự lực tự cương,sự nổ lực vươn lên của
nhà nước và nhân dân Nhật Bản<sub></sub>làm nền kinh tế phát
triển vượt bậc –“Thần kì “.


<b>GV:Chuyển ý sang mục III</b>
-Hoạt động 3:



<b>GV:Hãy nêu chính sách đối nội của Nhật bản sau chiến</b>
tranh thế giới thứ 2?


<b>HS:TLSGK</b>


III.Chính đối nội và đối
<b>ngoại của Nhật Bản sau</b>
<b>chiến tranh:</b>


1.Đối nội :


Nhật Bản chuyển từ xã hội
chuyên chế sang xã hội dân
chủ.


Do Đảng dân chủ tự
do(LDP)cầm quyền <sub></sub>1993
Đảng dân chủ tự do mất
quyền lãnh đạo.


2.Đối ngoại:


-Hoàn toàn lệ thuộc Mĩ.
-Ngày 8/9/1951,”Hiệp ước
an ninh Mĩ Nhật” được kí
kết.


</div>
<span class='text_page_counter'>(36)</span><div class='page_container' data-page=36>

<b>GV:Em có suy nghĩ gì về việc Đảng(LDP)mất quyền lập</b>
chính phủ?



<b>HS:TLSGK</b>


<b>GV:Chuyển sang ý mục 2</b>


<b>GV:Hãy nêu đường lối đối ngoại của Nhật Bản?</b>
<b>HS:TLSGK</b>


<b>GV:Hiện nay ,Nhật đang vươn lên thành cường quốc</b>
chính trị để tương xứng với siêu cường kinh tế .


4.Củng cố :


-Hãy nêu những thành tự kinh tế của Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai?
-Nguyên nhân <sub></sub>Sự phát triển “thần kì “của nền kinh tế?


-Nêu những chính sách đối nội ,đối ngoại Nhật Bản ?
Bài tập:


<b></b>Vào những năm thập niên 70 của TK XX những nước nào là trung tâm kinh tế
tài chính của thế giới .


A. Mĩ –Anh –Liên Xô
B. Mĩ –Đức –Nhật


C. Liên Xô – Nhật – Tây Âu
D. Mó – Nhật –Tây Âu
E. Anh – Pháp – Mó


5.Dặn dị:-Học bài soạn bài 10:Các nước Tây Âu



-Sưu tầm thêm một số tranh ảnh ,tư liệu về sự phát triển của nền phát triển
kinh tế Nhật Bản .


<b>Bài 10:CÁC NƯỚC TÂY ÂU</b>


Duyệt tuần 11
Ngày ……/……/……


</div>
<span class='text_page_counter'>(37)</span><div class='page_container' data-page=37>

I.Mục tiêu bài học :
1.Kiến thức :


-Những nét khái quát nhất của các nước Tây Âu từ sau chiến tranh thế giới thứ
hai đến nay.


-xu thế liên kết giữ các nước trong khu vực đang phát triển trên thế giới,Tây Âu
là nhưng nước đi đầu thực hiện xu thế này.


2.Tư tửng:


-Thông qua những kiến thức trong bài cần nắm được những nội dung dẫn đến sự
liên kết khu vực giữa các nước Tây Âu .


-Mối quan hệ giữa Tây Âu và Mĩ từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.
-Mối quan hệ giữa Việt Nam và các nước Tây Âu từ 1975đến nay ,dần dần được
thiết lập và ngày càng phát triển .


-Sự kiện mở đầu cho mối quan hệ này là năm 1990,hai bên thiết lập quan hệ
ngoại giao.



-Năm 1995,hai bên kí hiệp định chung,mơ ra nhwnhx triển vọng hợp tác,phát
triển ngày càng lớn.


3.Kó năng:


Rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ và phương pháp tư duy tổng hợp, phân tích và
so sánh


II.Chuẩn bị :


GV:-Lược đồ các nước trong liên minh Châu Âu năm 2004 và những tài liệu mới về
EU.


-Bản đồ chính trị Châu Âu.


HS:-Soạn bài sưu tầm cá tài liệu liên quan.
III.Tiến trình lên lớp:


1.Kiểm tra bài cũ:


-Hãy nêu những cải cách dân chủ Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai ?
-Những cải cách ấy có tác dụng như thế nào đến nước Nhật lúc bấy giờ?


-Những nguyên nhân nào dẫn đến sự phát triển” thần kì “của nền kinh tế Nhật
Bản trong những năm 70 của TK XX?


2.Giới thiệu bài mới :


Trong chiến tranh thế giới thứ hai ,Tây Âu là khu vực diễn ra chiến sự ác liệt,các
nước Tây Âu rút ra khỏi chiến tranh thế giới với cảnh hoang tàn,đổ nát của cuộc chiến


tranh.Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay ,tình hình các nước Tây Âu có nhiều
thay đổi to lớn.Vậy nền kinh tế Tây Âu có nhiều t hay đổi như thế nào?đạt đươc những
thành tựu gì ta sẽ tìm hiểu trong bài hơm nay.


3.Dạy và học bài mới:


Hoạt động của thầy và trò Nội dung


-Hoạt động 1:


-GV:Dùng bản đồ giới thiệu 16 nước Tây Âu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(38)</span><div class='page_container' data-page=38>

-GV:Tây Âu là khu vực nào ở Châu Âu?Có phải các này
nằm hồn tồn ở phía Tây Khơng?


<b>GV:Liên hệ ở phần II bài 1.</b>


<b>GV:Sau chiến tranh thế giới thứ hai nền kinh tế các nước</b>
Tây Âu như thế nào?


<b>HS:TLSGK</b>


<b>GV:Các nước Tây Âu đã làm gì để khơi phục hậu quả</b>
chiến tranh?


<b>HS:TLSGK</b>


<b>GV:Nói rõ về” kế hoạch phục hưng Châu Âu”</b><sub></sub>kế hoạch
mang tên tướng G.Mác-San (G.Marshall,1980-1959)lúc đó
là ngoại trưởng Mĩ đã đề ra.



<b>GV:Sau khi nhận viện trợ ,quan hệ của Mĩ và Tây Âu như</b>
thế nào?(HSTL).


<b>HS:TL theo nhóm,GV nhận xết boå sung.</b>


<b>GV: Theo điều kiện của Mỹ, giai cấp tư sản cầm quyền đã</b>
thực hiện đường lối như thế nào?


<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Các nước Tây Âu đã thực hiện đường lối đối ngoại ra</b>
sao?


<b>HS: TL SGK.</b>


<b>GV: Kết quả ra sao?</b>


<b>HS: Chủ nghĩa thực dân bị đánh đổ</b>


<b>GV: Liên hệ bài 3 – Phong trào đấu tranh giải phóng dân</b>
tộc qua các giai đoạn.


<b>GV: Trong thời kỳ “Chiến tranh lạnh” tình hình các nước</b>
Tâu Âu như thế nào?


-Sau chiến tranh nền kinh
bị tàn phá nặng nề.


2.Công cuộc khôi phục:


a.Về kinh teá:


- Năm 1948,các nước Tây
Âu nhận viện trợ của Mĩ
theo “kế hoạch phục hưng
Châu Âu”.


- Theo kế hoạch các nước
Tây Âu phải tuân theo
những điều kiện mà Mĩ đa
ra.


b.Về chính trị :
- Đối nội :


+ Thu hẹp các quyền tự
do dân chủ.


+ Xóa bỏ những cải cách
tiến bộ.


+ Ngăn cản các phong
trào cong dân ,dân chủ.
-Về đối ngoại :


+ Tiến hành chiến tranh
xâm lược để khôi phục lại
địa vị thống trị trước đây.


</div>
<span class='text_page_counter'>(39)</span><div class='page_container' data-page=39>

<b>GV: Chuyển ý: Tìm hiểu tình hình nước Đức.</b>



<b>GV: Sau chiến tranh TG II, tình hình nước Đức diễn biến</b>
ra sao?


<b>HS: TL SGK.</b>


<b>GV: Sau khi thành lập, Tây Đức đã làm gì để khơi phục</b>
kinh tế?


<b>HS: TL SGK</b>


<b>GV: Từ năm 60 trở đi, nền kinh tế Đức phát triển ra sao?</b>
<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Bước sang thập niên 90, tinhg hình nước Đức có gì</b>
thay đổi?


<b>HS: SGK.</b>


<b>GV: Em hãy nêu những nét nổi bật nhất của các nước Tây</b>
Âu từ 1945 – nay? (HS thảo luận).


<b>TL: Các nước Tây Âu bị thiệt hại nặng sau chiến tranh,</b>
phải nhận viện trợ của Mỹ theo kế hoạch Macsan để khôi
phục kinh tế. Những năm 60 trở đi, kinh tế phát triển
nhanh, đặc biệt là CHLB Đức, có tiềm lực kinh tế, quốc
phòng mạnh nhất Tây Âu. Đứng thứ ba thế giới sau Mỹ
Nhật


<b>GV: Chuyển ý sang mục III.</b>


- Hoạt động 2:


<b>GV: Nguyên nhân nào </b><sub></sub> Sự liên kết khu vực của các nước
Tây Âu.


<b>HS: </b> Các nước Tây Âu có chung nền văn minh.
<b></b> Kinh tế không khác biệt nhau lắm.


<b></b> Từ lâu có mối quan hệ mật thiết nhau.


<b>GV: Chuyển ý sang mục 2.</b>


Đâị Tây Dương (NATO)
tháng 4/1949.


+ Tích cực chạy đua vũ
trang


3. Tình hình nước Đức.
- Bị chia thành hai nước:
+ CHLB Đức ( Tây Đức)
tháng 9/1949.


+ CHDC Đức ( Đông Đức)
tháng 10/1949.


- Tây Đức nhận viện trợ
của Mỹ để khôi phục kinh
tế và gia nhập khối
NATO.



- Từ những năm 60-70,
kinh tế vươn lên đứng
hàng thứ ba sau Mỹ, Nhật.
- Ngày 3/10/1990. Hai
nước Đức thống nhất
thành CHLB Đức.




Hiện nay Đức có tiềm lực
kinh tế, quốc phịng mạnh
nhất Tây Âu.


II. Sự liên kết khu vực.
1. Nguyên nhân:


- Do nhu cầu hợp tác, mở
rộng thị trường.


- Khắc phục những nghi
kỵ, chia rẽ trong lịch sử.
- Đều muốn thoát khỏi sự
lệ thuộc vào Mỹ.




Sự liên kết khu vực.


2. Quá trình liên kết khu


<b>vực</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(40)</span><div class='page_container' data-page=40>

<b>GV: Sự liên kết khu vực giữa các nước Tây Âu diễn ra như</b>
thế nào?


<b>HS: TL SGK</b>


<b>GV: Ngày 1/1/1995 “ Liên minh Châu Âu” bao gồm 15</b>
thành viên : Pháp, Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan, Luxambua,
Anh, Ai Len, Đan Mạch, Hy Lạp, Tây Ban Nha, Bồ Đào
Nha, Áo, Thụy Điển, Phần Lan. Trụ sở của liên minh Châu
Âu được đặt tại Bruxen (Bỉ)


<b>GV: Giới thiệu H21 SGK </b>


 đến 1993 cộng đồng kinh tế Châu Âu có tên mới là Liên
Minh Châu Âu.


<b>GV: Hãy cho biết sự kiện diễn ra 1991? Cho biết nội dung.</b>
<b>HS: Tháng 12/1991, các nước EC hội nghị cấp cao tại</b>
Maaxtorich ( Hà Lan) đánh dấu bước đột biến của quá
trình liên kết quốc tế của Châu Âu với hai quyết đinh
quan trọng về kinh tế tài chính. Xây dựng một tyhij trường
nội địa Châu Âu với một liên minh kinh tế tiền tệ chung
duy nhất đồng EURO.


- Xây dựng một liên minh chính trị mở rộng sang liên kết
đối ngoại và an ninh tiến tới một nhà nước chung Châu
Âu.



- Hội nghị quyết định đổi tên cộng đồng Châu Âu thành
Liên Minh Châu Âu ( Viết tắt theo tiếng Anh là EU).


đồng than thép Châu Âu”
ra đời.


- Ngày 25/3/1957 “ Cộng
đồng năng lượng nguyên
tử Châu Âu” rồi “ Cộng
đồng kinh tế Châu Âu” ra
đời( EEC) thành lập)
- Tháng 7/1967 ba cộng
đồng trên xác nhập thành
cộng đồng Châu Âu ( EC)
- Tháng 12/1991, hội nghị
cấp cao EU họp tại
Maaxtorich quyết định:
+ Xây dựng một thị trường
và đồng tiền chung.


+ Ngày 1/1/1999 đồng
EURO được phát hành.
- Ngày 1/11/1993, “ Cộng
đồng kinh tế Châu Âu”có
tên gọi mới là “ Liên
Minh Châu Âu”




Hiện nay EU là một trong


ba trung tâm kinh tế lớn
nhất thế giới.


4. Củng cố:


- Nêu đặc điểm nổi bật của các nước Tây Âu sau chiến trnh thế giới thứ hai?
- Xu hướng liên kết khu vực, sự ra đời của cộng đồng kinh tế Châu Âu (EEC).
- Xác định trên bản đồ Châu Âu 6 nước đầu tiên của EU đầu tiên.


<b>Bài tập: Với những bước tiến của quá trình liên kết từ 1993, cộng đồng Châu Âu có tên</b>
mới là Liên Minh Châu Âu viết tắt la:ø


a. EEC b. EC c. EU d. AU


5. Dặn dò:


- Sư tầm tư liệu về hội nghị cấp cao Maaxtorich.
- Đánh dấu 16 nước Tây Âu trên lược đồ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(41)</span><div class='page_container' data-page=41>

Duyệt tuần 12
Ngaøy ……/……/……


</div>
<span class='text_page_counter'>(42)</span><div class='page_container' data-page=42>

<b>Chương IV. QUAN HỆ QUỐC TẾ TỪ 1945 ĐẾN NAY.</b>
<b>Bài 11: TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI.</b>
I. Mục tiêu bài học:


1. Kiến thức:


- Sự hình thành trật tự kinh tế mới – “ Trật tự hai cực Ianta”



- Những quan hệ của “Trật tự thế giới hai cực” – sự ra đời của tổ chức liên hiệp
quốc, tình trạng “ Chiến tranh lạnh” đối đầu giữa hai phe XHCN và TBCN.


- Tình hình thế giới sau “ Chiến tranh lạnh” những hiện tượng mới và các xu thế
thế giới ngày nay.


2. Tư tưởng:


- Những nét khái quát của thế giới sau TK XX vớ những diễn biến phức tạp. Đó là
cuộc chiến tranh gây gắt vì những mục tiêu của lồi người : Hịa bình, độc lập dân tộc,
dân chủ, hợp tác phát triển.


3. Kỹ năng:


Rèn luyện cho HS sử dụng bản đồ tổng hợp, phân tích, nhận định những vấn đề
lịch sử.


II. Chuẩn bị:


<b>GV: Bản đồ thế giới và những tranh ảnh, tài liệu nói về thời kỳ này: “ Chiến</b>
tranh lạnh”, “ Liên Hợp quốc”.


<b>HS: Soạn bài, tìm những tổ chức của Liên Hợp Quốc đang hoạt động tại Việt</b>
Nam.


III. Tiến trình dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ:


- Những nét nổi bật nhất của tình hình các nước Tây Âu từ 1945 – nay?
- Tài sao các nước Tây Âu phải liên minh với nhau để phát triển kinh tế?


- Em hiểu thế nào về Liên Minh Châu Âu ( EU) hiện nay?


2. Giới thiệu bài mới :


Sau chiến tranh thế giới thứ hai, một trật tự thế giới mới được hình thành “ Trật tự
hai cưc Ianta” do hai siêu cường Liên Xô và Mỹ đứng đầu mỗi cực. Vậy mỗi trật tự hai
cực được hình thành trong bối cảnh như thế nào? Hội nghị Ianta đã quyết định những vấn
đề quan trọng gì? Diễn biến của “ Chiến tranh lạnh” và tình hình thế giới ra sao? Cơ
cùng các em sẽ cùng tìm hiểu trong tiết hôm nay.


3. Dạy và học bài mới:


<b>Hoạt động của Thầy và Trò</b> <b>Nội dung</b>


- Hoạt động 1:


<b>GV: Hội nghị Ianta được triệu tập trong hoàn cảnh nào? Ở</b>
đâu? Gồm những ai?


<b>HS: TL SGK</b>


I. Sự hình thành trật tự
<b>thế giới mới.</b>


1. Hội nghị Ianta.


</div>
<span class='text_page_counter'>(43)</span><div class='page_container' data-page=43>

<b>GV: Cuối 1944 đầu 1945, khi chiến tranh thế giới thứ hai đã</b>
bước vào giai đoạn cuối, sự thất bại của chủ nghĩa Phát xit
là không thể tránh khỏi, việc phân chia lại khu vực ảnh
hưởng sau chiến tranh được đặt ra và cần được giải quyết.


Trước tình hình đó, ba ngun thủ các cường quốc Anh, Mỹ
Liên Xô đã triệu tập tại Ianta trên bán đảo Crum.


<b>GV: Giới thiệu H22 (SGK), ba nguyên thủ các cường quốc</b>
tại Ianta. Đây là bức ảnh chụp ba nguyên thủ tham gia hội
nghị gồm có Chủ tịch hội đồng bộ trưởng Liên Xô: Xtalin;
tổng thống Mỹ : Rudoven và thủ tướng Anh Sac – Sin.




Là ba nhân vật quan trọng của hội nghị có vai trị quyết
điịnh những nội dung chính của hội nghị.


<b>GV:Chuyển ý sang mục 2.</b>


<b>GV: Hội nghị đã thơng qua những nội dung gì?</b>
<b>HS: TL SGK.</b>


<b>GV: Về việc kết thúc chiến tranh ở Châu Âu và Châu Á</b>
Thái Bình Dương, hội nghị nhất trí.


<b></b> Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xit Đức và Nhật, nhanh
chóng kết thúc chiến tranh ở Châu Âu, Liên Xô sẽ đánh
Nhật ở Châu Á.


<b></b> Ba cường quốc thỏa thuận cho Mỹ chiếm đóng Nhật Bản,
Liên Xơ và Mỹ cùng có quyền lợi ở Trung Quốc.


+ Châu AÂu:



Liên Xô: Đông Đức, Đông Âu.
Anh, Mỹ: Tây Đức, Tây Âu.
+ Châu Á:


<b></b> Giữ nguyên hiện trạng Mông Cổ.


<b></b> Trả lại Trung Quốc phía nam đảo Xakhalin.


<b></b> Trả lại Trung Quốc Mãn Châu, Đài Loan, thành lập chính
phủ liên hiệp.


<b></b> Triều Tiên tạm thời công nhận nền độc lập nhưng tạm
thời do Mỹ và Liên Xơ chiếm đóng.


<b></b> Vùng Đông Nam Á và Nam Á thuộc phạm vi các nước
phương Tây.


<b>GV: Liên hệ các nước phương Tây trở lại Liên Xô, Đông</b>
Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai.


<b>GV: Dùng bản đồ thế giới xác địn các nước vừa đề cập đến.</b>
<b>GV: Những quyết định đó đã đưa đến tình hình thế giới như</b>
thế nào?


<b>GV; Giải thích “ Trật tự thế giới hai cực Ianta”.</b>


- Gồm nguyên thủ các
cường quốc Anh, Mỹ,
Liên Xô.



2. Noäi dung:


- Hội nghị thông qua
quyết định quan trọng về
khu vực ảnh hưởng Liên
Xô và Mỹ đối với nước
Đức, Châu Âu, Châu Á.


</div>
<span class='text_page_counter'>(44)</span><div class='page_container' data-page=44>

Những quyết đinh của hội nghị Ianta đã trở thành khuôn khổ
của một trật tự thế giới mới mà chủ yếu là hai cực Liên Xô
và Myc đứng đầu mỗi cực nên người ta gọi là trật tự hai cực
Ianta.


<b>GV: Chuyển ý sang mục II.</b>
- Hoạt động 2:


<b>GV: Ngoài quy định về việc phân chia khu vực ảnh hưởng</b>
giữa Mỹ và Liên Xơ, hội nghị Ianta cịn quyết định quan
trọng như thế nào?


<b>HS: Thành lập tổ chức Liên Hiệp Quốc.</b>


<b>GV: Liên Hiệp Quốc được thành lập vào thời gian nào? Ở</b>
đâu?


<b>HS: Tự thảo luận theo tài liệu sưu tầm.</b>


<b>GV: Ngày 24/10/1945 ( Phiên họp đầu tiên được triệu tâp</b>
tại Ln Đơn) Hiến chương có hiệu lực và ngày này đã trở
thành ngày Liên Hiệp Quốc.



<b>GV: Nhiệm vụ của Liên Hiệp Quốc là gì?</b>
<b>HS: TL SGK.</b>


<b>GV: Những ngun tắc hoạt động:</b>


- Tơn trọng quyền bình đẳng giữa các quốc gia và quyền tự
quyết của các dân tộc.


- Tô trọng tồn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các
nước.


- Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng hòa bình.


- Phải có sự nhất trí của 5 cường quốc : Liên Xô, Anh, Pháp,
Mỹ, Trung Quốc.


- Liên Hiệp Quốc không can thiệp vào công việc nội bộ bất
kỳ nước nào.


 Các cơ quan của Liên Hiệp Quốc:


1. Đại Hội Đồng: Hội nghị của tất cả các nước thành
viên( mỗi năm họp 1 lần)


2. Hội đồng bảo an :


- Là cơ quan chính quan trọng và hoạt động thường xuyên
của Liên Hiệp Quốc, chịu trách nhiệm chính về việc duy trì
an ninh va hịa bình quốc tế.



- Mọi nghị quyết của hội đồng bảo an chỉ được thông qua
khi có sự nhất trí của 5 ủy viên thường trực là Liên Xô, Anh,
Pháp, Mỹ, Trung Quốc.


- Hội đồng bảo an không phục tùng Đại Hội Đồng.
3. Ban thư ký:


II. Sự thành lập Liên
<b>Hiệp Quốc.</b>


- Từ ngày 25/4 đến
26/6/1945. đại biểu của
50 nước họp tại
XANPHRAXICO( Mỹ)
thông qua hiến chương
thành lập Liên Hiệp
Quốc.


a. Nhieäm vụ:


- Duy trì hào bình và an
ninh thế giới.


</div>
<span class='text_page_counter'>(45)</span><div class='page_container' data-page=45>

Là cơ quan hành chính của Liên Hiệp Quốc, đứng đầu có
tổng thư ký do đại hội đồng bầu ra, nhiệm kỳ 5 năm theo sự
giới thiệu của hội đồng bảo an.


Ngồi ra Liên Hiệp Quốc cịn có hàng trăm tổ chức chuyên
môn khác như; Hội Đồng kinh tế và Xã Hội, Trụ sở Liên


Hiệp Quốc đặt tại Niu –Yook ( Mỹ). Đến 1997, Liên Hiệp
Quốc có 185 thành viên, hiện nay gần 200 thành viên.


<b>GV: Giới thiệu H23 SGK.</b>


Đây là bức ảnh chụp quang cảnh của một cuộc họp của Đại
Hội Đồng Liên Hiệp Quốc.


 Đại Hội Đồng mỗi năm họp một lần, trưởng đoàn mỗi nước
thường là bộ trưởng ngoại giao. Cuộc họp khai mạc vào
ngày thứ ba của tháng 9 hàng năm tại trụ sở chính của Liên
Hiệp Quốc ở Niu-Yook hoặc tại trụ sở ở Giơ-ne-vơ ( Thụy
sỹ). Và thường khai mạc vào khoảng 20/12 hàng năm tại
các phiên họp của Đại Hội Đồng, nguyên thủ các quốc gia
hoặc thủ tướng chính phủ những nước thành viên cũng có
thể tới trình bày tham luận của mình.


<b>GV: Sau khi thành lập, Liên Hiệp Quốc có vai trò như thế</b>
nào?


<b>HS: TL SGK.</b>


<b>GV: TRong hơn 20 năm qua, Liên Hiệp Quốc đã giúp Việt</b>
Nam hàng trăm triệu đô la và cử nhiều chuyên gia giúp
Việt Nam xây dựng đất nước. Liên Hiệp Quốc đã giúp Việt
Nam hàng trăm triệu đô la để phát triển kinh tế, văn hóa.
<b></b> Cơng trình phát triển Liên Hiệp Quốc ( UNPP) viện trợ
khoảng 270 triệu USD.


<b></b> Quỹ nhi đồng Liên Hiệp Quốc ( UNICEF). Giúp khoảng


300 triệu USD.


<b></b> Quỹ dân số thế giới ( UNFPA) 68 triệu USD.


<b>GV: Hãy nêu những tổ chức của Liên Hiệp Quốc đang hoạt</b>
động tại VN ( HS TL).


<b>GV: - Quỹ nhi đồng quốc tế ( UNICEF)</b>


- Tổ chức văn hóa giáo dục khoa học ( UNISCO)
- Tổ chức y tế thế giới ( WHO)


- Chương trình phát triển ( UNDP)


- Tổ chức nông nghiệp và lương thực ( FAO)
<b>GV: Chuyển ý sang mục III.</b>


<b>GV: Giải thích “ Chiến tranh lạnh” là chính sách thù địch về</b>
mọi mặt của Mỹ và các nước đế quốc trong quan hệ với


b. Vai troø:


- Duy trì hịa bình và an
ninh thế giới.


- Đấu tranh xóa bỏ chủ
nghĩa thực dân và chủ
ngĩa APACTHAI.


- Giúp đỡ các nước Á,


Phi, Mỹ La Tinh phát
triển kinh tế.


-Tháng Việt Nam gia
nhập Liên Hiệp Quốc.


III. Chiến tranh lạnh:


</div>
<span class='text_page_counter'>(46)</span><div class='page_container' data-page=46>

Liên Xô và các nước XHCN.


<b>GV; Mỹ phát động “ Chiến tranh lạnh” trong hoàn cảnh</b>
nào?


<b>HS: SGK.</b>


<b>GV: Mỹ phát động “Chiến tranh lạnh” như thế nào?</b>
<b>HS: TL SGK.</b>


<b>GV: - Thành lập một loạt các khối quân sự: </b>
<b></b> NATO; Khối quân sự Bắc Đại Tây Dương.
<b></b> SEATO: Khối quân sự Đông Nam Á.
<b></b> CENTO: Khối quân sự Trung Cận Đông.


- Cuộc “ Chiến tranh lạnh” của Mỹ với các chính sách:
<b></b> “ Chính sách thế mạnh”


<b></b> “ Chính sách đẩy lùi chủ nghiac cộng sản”


<b></b> “ Chính sách đu đưa bên miệng hố chiến tranh” đã dẫn
đến “ Chạy đua vũ trang” và tình trạng đối đầu giữa hai


khối quân sự NATO và VACSAVA trở nên hết sức căng
thẳng, các mối quan hệ quốc tế phức tạp.


<b>GV: “ Chiến tranh lạnh” để lại hậu quả như thế nào?</b>
<b>HS: TL SGK.</b>


<b>GV: Có thể cho HS xem thêm những hình ảnh về hậu quả</b>
của “ Chiến tranh lạnh” ( đói nghèo, bệnh dịch, thiên tai… ở
các nước Á, Phi)


<b>GV: Chuyển ý sang mục IV.</b>


<b>GV: Hãy nêu sự chuyển hướng của thế giới thời kỳ sau</b>
“Chiến tranh lạnh”


<b>HS: SGK.</b>


<b>GV: Lúc này tình hình thế giới có thay đổi gì?</b>
<b>HS: Thay đổi theo xu hướng mới.</b>


<b>GV: Đó là những xu hướng nào?</b>
<b>HS: TL SGK.</b>


- Mỹ và các nước đế
quốc chạy đua vũ trang.
- Thành lập một loạt các
khối quân sự để chống
Liên Xô và các nước
XHCN, phong trào giải
phóng dân tộc.



- Thực hiện bao vây,
cấm vận kinh tế, cơ lập
chính trị.


 Hậu quả:


- Thế giới luôn căng
thẳng ( nguy cơ chiến
tranh).


- Hao tiền của, chế tạo
vũ khí hủy diệt hàng
loạt.


- Xây dựng hàng ngàn
căn cứ quân sự




Đói nghèo, bệnh dịch,
thiên tai.


IV. Thế giới sau “
<b>Chiến tranh lạnh”.</b>
- Tháng 12/1989, Liên
Xô và Mỹ tuyên bố
chấm dứt “ Chiến tranh
lạnh”, chuyển từ “ Đối
đầu” sang “ Đối thoại”.


- Một là : Hịa hỗn, hịa
dịu trong quan hệ quốc
tế.


- Hai là: Thế giới đang
tiến tới xác lập trật tự
mới đa cực nhiều trung
tâm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(47)</span><div class='page_container' data-page=47>

<b>GV: Xu thế hiện nay của thế giới là gì?</b>
<b>HS: TL SGK.</b>


<b>GV: Tại sao nói đây vừa là thời cơ, vừa là thách thức đối</b>
với các dân tộc, trong đó có VN ( HSTL hoặc cho về nhà)


tế làm trọng điểm, đẩy
manh sản xuất, tham gia
các liên minh khu
vực( EU, ASEAN)


- Bốn là: Đầu những năm
90, nhiều khu vực còn
xảy ra xung đột nội
chiến




Xu thế hiện nay là: Hòa
bình, ổn định và phát
triển kinh tế.



4. Củng cố:


- Hội nghi Ianta diễn ra với nội dung gì?


- Nêu sự ra đời, vai trò, nhiệm vụ của Liên Hiệp Quốc?
- Nêu tình hình thế giới sau “ Chiến tranh lạnh”?


<b>Bài tập: “ Trật tự hai cực Ianta” bị sụp đổ là do:</b>


A. Liên Xô – Mỹ mất dần vị thế của mình đối với các nước.
B. Liên Xơ – Mỹ q chán ngán trong chạy đua vũ trang.
C. Các nước Tây Âu đã vượt xa Liên Xô – Mỹ về KH – KT.
D. Nhật Bản đã vượt xa Liên Xô – Mỹ về KH – KT.


5. Dặn dò:


- Học bài, soạn tiếp bài 12.


- Xu tầm tranh ảnh về cuộc cách mạng KH –KT lần thứ hai.


Duyệt tuần 13
Ngày ……/……/……


</div>
<span class='text_page_counter'>(48)</span><div class='page_container' data-page=48>

Chương V:CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC- KĨ THUẬT TỪ NĂM 1945 ĐẾN
<b>NAY</b>


Bài 12:NHỮNG THAØNH TỰ CHỦ YẾU VAØ Ý NGHĨA LỊCH SỬ CỦA CUỘC
<b>CÁCH MẠNG KHOA HỌC –KĨ THUẬT</b>



I.Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức :


-Nguồn gốc,những thành tự chủ yếu,ý nghĩa lịch sử và tác động của cuộc cách
mạng khoa học kĩ thuật diễn ra từ sau chiến tranh thế giới thứ hai?


2.Tư tưởng:


-Giúp học sinh nhận rõ ý chí vươn lên khơng ngừng,cố gắng khơng mệt mỏi,sự
phát triển khơng có giới hạn của trí tuệ con người phục vụ cuộc sống ngày địi hỏi cao
của chính con người qua các thế hệ.


-Giúp HS nhận thức :Cố gắng chăm chỉ học tập có ý chí và hồi bảo vươn lên,bởi
ngày nay cần nguồn nhân lực có chất lượng đáp ứng yêu cầu cơng nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước.


3.Kó năng:


Rèn luyện học sinh phương pháp, tư duy,phân tích,liên hệ,so sánh.
II.Chuẩn bị :


<b>GV:-Một số tranh ảnh về những thành tự mới cua cuộc cách mạng khoa học kĩ</b>
thuật lần thứ 2


-Sưu tầm tài liệu liên quan.
<b>HS:-Soạn bài</b>


-Tư liệu về cuộc CM KH-KT lần thứ 2.
III.Tiến trình lên lớp:



1.Kiểm tra bài cũ:


-Nêu nhiệm vụ vai trò của Liên Hiệp Quốc


-Kể tên các tổ chức Liên Hiệp Quốc đang hoạt động tại Việt Nam(ít nhất là 4 tổ
chức)?


-Tình hình thế giới sau “chiến tranh lạnh”.
-Kiểm tra bài tập (câu hỏi )về nhà (nếu có)
2.Giới thiệu bì mới:


Từ những năm 40 của thế kỉ XX, lồi người bước vào cuộc cách mạng khoa học kĩ
thuật với những nội dung phương pháp,những kết quả về các mặt có ý nghĩa rất quan
trọng đối với cuộc sống con người.Để tìm hiểu nguồn gốc,thành tự và những tác động
của CM KH –KT chúng ta đi vào tìm hiểu của bài hôm nay.


</div>
<span class='text_page_counter'>(49)</span><div class='page_container' data-page=49>

<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung</b>
-Hoạt động 1:


<b>GV:Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc khoa học kĩ thuật lần thứ</b>
hai?


<b>HS:TL SGK</b>


<b>GV:-Dân số bùng nổ,nhu cầu con người càng cao.</b>


-Nhu cầu khoa học kĩ thuật đối với sản xuất nhằm đáp ứng
vật chất,tinh thần ngày càng cao của con người.


-Caùc nguồn tài nguyên thiên nhiên ngày càng cạn kiệt…


<b>GV:Chuyển sang muïc 2</b>


<b>GV:Hãy nêu những thành tự khoa học kĩ thuật lần thứ 2?</b>
<b>HS:SGK</b>


<b>GV:Với những thành cơng đó con người đã làm gì?</b>


<b>HS:Ứng dụng những thành tựu đó vào sản xuất phục vụ cuộc</b>
sống.


<b>GV:Ứng dụng đó ra sao?</b>


<b>HS:Tháng 3/1997 tạo được con cừu bằng phương pháp sinh</b>
sản vơ tính.


<b>GV:Giới thiệu H24 SGK</b>


<b>GV:Đầu tiên các nhà khoa học lấy ra 1 tế bào từ tuyến sữa</b>
của 1 con cừu mẹ đang mang thai(là 1 tế bào bình thường
khơng có khả năng sinh sản) ni dưỡng tế bào ngồi cơ thể
mẹ trong 6 tháng.Người ta tách nhân của nó ra dự phịng.Tiếp
theo các nhà khoa học lại lấy ra một tế bào trứng chưa thụ
tinh của một con cừu mẹ khác,loại bỏ di nhân tế bào ở bên
trong,đồng thời đổi nhân tế bào của tế bào tuyến sữa của con
cừu mẹ thứ nhất.cuối cùng qua phóng điện kích hoạt,người ta
cho hình thành một phơi thai bé nhỏ.Sau đó cấy ghép phơi
thai này vào tử cung của con cừu mẹthứ ba .Khi Đô li trưởng
thành nó giống hệt 2 mẹ trước kia.


Đến ngày 13/4/1998,Đô li cũng làm mẹ như câc chú cừu khác.


 Đô li đã khẳng định sự thành công của khoa học.


-Thangs/2000tieens sĩ Cô-lin(Mĩ)công bố “Bản đồ gen
người”<sub></sub>có thể chữa được những căn bệnh nan y <sub></sub>giúp con người
kéo tuổi thọ.


<b>GV:Trong sản xuất con người có những thành cơng nào?</b>
<b>HS:TL SGK</b>


<b>GV:Hãy thử lấy VD</b>


I.Những thành tự của
<b>cuộc cách mạng khoa</b>
<b>học kĩ thuật:</b>


1.Nguyên nhân :


-Do sự bùng nổ dân
số-nhu cầu sinh hoạt của
con người ngày càng
tăng.


-Nhu cầu sinh hoạt kĩ
thuật ngày càng bức
thiết.




Cuộc cách mạng khoa
học kĩ thuật lần thứ hai


.


2.Thành tự :


a.Veà khoa học kó
<b>thuật:</b>


Đánh dấu bước nhảy
vọt trong toán học,lí
học,sinh học.


b.Cơng cụ sản xuất
<b>mới:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(50)</span><div class='page_container' data-page=50>

<b>HS:Rô bốt giúp con người làm việc những nơi độc hại,nguy</b>
hiểm(nhân chứng vũ khí hạt nhân,thám hiểm đại dương,lau
cửa kính trên cao,hái cà phê…).


<b>GV:Tác dụng của các công cụ sản xuất mới như thế nào?</b>
<b>HS:TL đoạn chữ nhỏ SGK</b>


<b>GV:Thành tựu tư tưởng của KH-KT là gì?tác dụng ?</b>


<b>HS:Nguồn năng lượng mới này đã thay cho nguồn năng lượng</b>
thiên nhiên đang vơi dần cạn kiệt.Trong đó nhượng nguyên tử
là quan trọng nhất .


<b>GV:Giới thiệu H25(SGK):Năng lượng mặt trời ở Nhật </b>


Đây là hình ảnh những ngơi nhà được sử dụng nhượng


xanh(năng lượng mặt trời)vô tận thay thế cho nguồn năng
lượng khác.Phương pháp đơn giản nhất khi sử dụng nguồn
năng lượng nay là lợi dụng “hiệu ứng lồng kính “như sau :
Người ta dùng một cái hộp ,bên trên đậy một tấm kính phía
dưới có một tấm tôn sơn đen .Khi ánh nắng mặt trời chiếu
sáng,bức xạ mặt trời sẽ chiếu qua kính,ánh sáng có thể thấy
đượcvà tấm tơn đen sẽ hấp thụ một phần năng lượng,cịn một
phần bị phản xạ lại dưới dạng bức xạ hồng ngoại .


Bức xạ hồng ngoại bị “cầm tù”qua tấm kính và tấm tơn
đen.Hiện tượng này gọi là “hiêu ứng lồng kính”và nó sẽ tự do
phát điện .


Điều đặc biệt hơn nữa là nguồn năng lượng này liên tục
được” tích lũy”,cho phép người ta sử dụng điện trong nhiều
ngày,ngay cả khi thời tiết thay đổi –khơng có ánh ắng mặt
trời.Việc sử dụng nguồn năng lượng xanh này không hề gây
độc hại,ô nhiễm môi trường ,ngược lại nó rất tiện dụng.


Bên cạnh việc sử dụng nhựng mặt trời để chiếu sáng,Nhật
Bản còn chế tạo và phát minh ra các thiết bị lọc nước măn
bằng nhượng mặt trời,thiết bị đun nóng nước nóng ở
Mĩ,Anh,Pháp,Nga..


Cũng sử dụng n ăng lượng này khá phổ biến.


<b>GV:Con người đã sáng tạo ra những vật liệu mới nào?</b>
<b>HS:TL SGK</b>


<b>GV:Chất ti tan,tê pông:Dùng trong nghành vũ trụ,hàng không</b>


như cấu tạo vỏ xe tăng,động cơ tên lửa ,máy bay siêu âm.




Chất tê-phơ-rông (dùng trong xây dựng )làm chất chịu nhiệt
rất tốt không cháy không thấm nước,chịu nóng đến 3500
C,chịu hàn(lạnh )đến - 2000<sub> C.</sub>


-Về kim loại :Cách đây 2000 năm con người chỉ biết 7 thứ


c.Nguồn năng lượng
<b>mới:Nhượng</b> mặt
trời,thủy triều
,gió,nhượng nguyên
tử…


</div>
<span class='text_page_counter'>(51)</span><div class='page_container' data-page=51>

:sắt, chì, kẽm,đồng, vàng, bạc ,thủy ngân.Trong đó nhơm và ti
tan được mệnh danh là “kim loại của thời đại nguyên tử và vũ
trụ”.


-Chất ti tan:nó nhẹ bằng 1/ 2 của thép ,độ nóng chảy cao hơn.
<b>GV: Nêu những thành tựu mới “Cách mạng xanh”trong nông</b>
nghiệp?


<b>HS: TL SGK</b>


<b>GV: Cho HS lấy ví dụ và liên hệ thực tế.(HS thảo luận). </b>


<b>GV: Trong lĩnh vực GTVT và TTLL, có những thành tựu tiêu</b>
biểu nào?



<b>HS: TL SGK.</b>


<b>GV: - Ơ tô chạy bằng năng lượng Mặt Trời ( triển lãm 1973 ở</b>
Pari).


- Tàu hỏa chạy tới 300 km/giờ ( tới đích đúng giờ tuyệt
đối) nếu sai trên 30 giây sẽ bị phạt tiền. Loại này xuất hiện ở
Nhật, Anh, Pháp… ( Nhật tàu chạy trên điện từ chạy trên
400km/giờ)


- Liên lạc điện thoại :


 Hiện nay các nhà khoa học đang nghiên cứu một loại máy
bay dùng động cơ tên lửa bay ở độ cao 80km với tốc độ 2 vạn
km/giờ ( gọi là máy bay tên lửa).


<b>GV: Trong lĩnh vực chinh phục vũ trụ, con người có những</b>
thành cơng nào?


<b>HS: TL SGK.</b>


<b>GV: Liên hệ bài Liên Xô và Mỹ và giới thiệu H26 SGK.</b>
Ngày 20/7/1967, Nước Mỹ phóng tàu APOLO 11 lần đầu tiên
đưa con người lên Mặt Trăng , hai nhà du hành Mỹ đã ở lại 21
giờ 36 phút. N.AM- STRONG chụp ảnh đi bộ.


<b>GV: Vơí những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kỹ</b>
thuật lần thứ hai, em sẽ làm gì để tiến kịp sự phát triển như vũ
bão của KH- KT? ( HS TL).



<b>GV: Chuyển ý sang mục II</b>
- Hoạt động 2:


<b>GV: Cuộc cách mạng KH – KT lần thứ hai có ý nghĩa như thế</b>
nào đến đời sống con người.


<b>HS: TL SGK</b>


<b>GV: Lấy ví dụ thêm.</b>


e. “ Cách mạng xanh”
<b>trong nông nghiệp :</b>
Tạo được giống mới,
con giống mới, giải
quyết được vấn đề
lương thực, thực phẩm
cho nhiều quốc gia.
g. Giao thông vận tải
<b>và thông tin liên lạc.</b>
- Máy bay siêu âm
khổng lồ.


- Tàu hỏa tốc độ cao.
- Phát sóng vơ tuyến
hiện đại qua vệ tinh
nhân tạo.


h. Chinh phục vũ trụ:
- 1957, phóng thành


cơng vệ tinh nhân tạo.
- 1961, đưa con người
bay vào vũ trụ.


- 1969, đưa con người
lên Mặt Trăng.


II. Ý nghĩa và tác động
của cuộc cách mạng
KH – KT.


1. Ý nghóa:


</div>
<span class='text_page_counter'>(52)</span><div class='page_container' data-page=52>

<b>GV: Chuyển ý sang mục 2.</b>


<b>GV: Cuộc cách mạng này có tác dụng như thế nào đến cuộc</b>
sống nhân loại?


<b>GV: Chỉ trong vòng 20 năm ( 1970 – 1990). Sản xuất thế giới</b>
tăng 2 lần so với 2000 lần khối lượng của vật chất sản xuất ra
trong 230 năm của thời đại CN ( 1740 – 1970).


Cuộc cách mạng KH – KT lần này đưa loài người bước sang
nền văn minh thứ ba – “ Văn minh hậu CN” hay còn gọi là “
Văn minh trí tuệ”. Nền văn minh này xuất hiện những ngành
KH mũi nhọn : Tin học, điện lượng tử, sinh học phân tử, đại
dương học, kỹ thuật hạt nhân, sinh thái học , KH vũ trụ …
<b>GV: Tuy vậy cuộc cách mạng KH – KT đã để lai hậu quả như</b>
thế nào?



<b>HS: SGK.</b>


<b>GV: - Bệnh dịch : bệnh SARS, H5N1, HIV …</b>


- Dẫn chứng tai nạn lao động hoặc giao thông …
- Ơ nhiễm mơi trường: Bầu khí quyển, nguồn nước …


văn minh lồi người.
- Mang lại những tiến
bộ kỳ diệu phục vụ
cuộc sống con người.
2. Tác động:


a. Tích cực:


- Nâng cao năng suất
lao động đời sống con
người.


- Tạo thay đổi lớn về
cơ cấu dân cư lao
động…


b. Tiêu cực:


- Chế tạo vũ khí quỹ
diệt.


- Ơ nhiễm mơi trường.
- Tai nạn lao động,


giao thông.


- Xuất hiện những căn
bệnh hiểm nghèo.


4. Củng cố:


- Hãy nêu những thành tựu to lớn của cuộc cách mạng KH – KT lần thứ hai.
- Ý nghĩa và tác động của cuộc cách mạng này?


</div>
<span class='text_page_counter'>(53)</span><div class='page_container' data-page=53>

Cách mạng CN lần thứ nhất ( TK


XVIII-XIX) Cuộc cách mạng Kh – KT lần thứ hai( năm 40 – TK XX
- Nội dung chủ yếu là cơ khí hóa


- Phạm vi nhỏ hẹp - Nội dung, phương pháp và phạm vi rộnglớn hơn rất nhiều.
+ Sự phát triển của nguồn năng lượng
mới, vật liệu mới cho phép cải tiến và chế
tạo những máy móc mới. Trong đó có các
tên lửa cực mạnh mở ra kỷ nguyên vũ trụ.
+ Cách mạng sinh học.


+ Máy tính có thể làm được vài triệu đến
vài tỉ phép tính trong một giây.


5. Dặn dò:


- Sưu tầm thêm những tranh ảnh về những thành tựu của cuộc cách mạng KH –
KT lần thứ hai.



- Làm bài tập SS TT.


- Học bài, xem lại các bài để tổng hợp lại lịch sử thế giới hiện đại


</div>
<span class='text_page_counter'>(54)</span><div class='page_container' data-page=54>



Bài 13: TỔNG KẾT LỊCH SỬ THẾ GIỚI TỪ SAU NĂM 1945 ĐẾN NAY
I.Mục tiêu bài học:


1.Kiến thức:


- Giúp học sinh củng cố những kiến thức đã học về lịch sử thế giới hiện đại(từ
1945 đến nay).


- Học sinh cần nắm được những nét nổi bật nhất cũng là nội dung chủ yếu mà
thực chất là những nhân tố chi phối tình hinh thế giới từ sau năm 1945.


- Thấy rõ những xu thế ngày nay của xã hội loài người khi bước vào thế kỷ XXI.
2. Tư tưởng:


- Giúp HS nhận thức được những cuộc đấu tranh gay gắt với những diễn biến phức
tạp giữa các lực lượng XHCN và CNĐQ cùng các thế lực phản động khác..


- Thấy rõ nước ta là một bộ phận của thế giới, ngày càng có quan hệ mật thiết với
khu vực và thế giới.


3. kỹ năng:


Giúp HS rèn luyện và vận dụng phương pháp tư duy phân tích và tổng hợp, thơng
qua các mối quan hệ giữa các chương, bào trong SGK đã học.



II. Chuẩn bị:


<b>GV: Bản đồ chính trị thế giới.</b>


: Một số tranh ảnh phục vụ cho bài giảng.
<b>HS: Soạn bài và sưu tầm các tài liệu có liên quan.</b>
III. Tiến trình lên lớp:


1.Kiểm tra bài cũ:


- Cuộc CMKH – KT trong thời gian gần đây có những thành tựu nào đáng chú ý?
- Nêu ý nghĩa và những tác động của cuộc CMKH – KT lần thứ 2? Ví dụ.


2. Giới thiệu bài mới:\


Vừa qua các em đã học giai đoạn thứ hai của lịch sử thế giới hiện đại ( từ những
năm 1945 – nay ). Trong vòng 1/2 thế kỷ, thế giới đã diễn ra rất nhiều sự kiện lịch sử
phức tạp. Nhưng chủ yếu nhất là thế giới đã chia thành hai phe XHCN và TBCN đối đầu
nhau, nhất là thời kỳ “ Chiến tranh lạnh” tình hình thế giới rất phức tạp, căng thẳng.


Từ thập niên 90 đến nay, xu thế chung của thế giới là chuyển từ “ Đối đầu” sang
“ Đối thoại” để thực hiện mục tiêu : Hịa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã
hội. Tuy vậy tình hình thế giới cịn nhiều diễn biến phức tạp. Hôm nay chúng ta sẽ tổng
kết lịch sử thế giới từ sau 1945 – nay.


</div>
<span class='text_page_counter'>(55)</span><div class='page_container' data-page=55>

3. Dạy bài mới:


Hoạt động của thầy và trò Nội dung



<b>Hoạt động 1:</b>


<b>GV: Em hãy cho biết sự ra đời của hệ thống các nước XHCN.</b>
<b>HS: TL SGK</b>


<b>GV: Cho HS xác định các nước ấy trên bản đồ thế giới.</b>


<b>GV: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự sụp đổ của LX và các</b>
nước XHCN Đông Âu?


<b>GV: CNXH sụp đổ ở LX và Đông Âu là sự tổn thất nặng nề</b>
chưa từng thấy trong lịch sử phong trào công nhân và cộng sản
quốc tế.


<b>GV: Chuyển ý sang mục 2.</b>


<b>GV: Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở các nước Châu</b>
Á – Phi – Mỹ La Tinh trong giai đoạn này diễn ra như thế
nào?


<b>HS : TL SGK</b>


<b>GV: Cho HS xác định các nước ấy trên lược đồ thế giới, các</b>
nước đã giành độc lập và lật đổ chủ nghĩa APACTHAI.


<b>GV: + Trung Quốc hiện nay có tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn</b>
định vào bậc nhất thế giới khoảng 9%/năm (HS xem H7,8
SGK)


+ Ấn Độ đang vươn lên hàng cường quốc về công nghệ


phần mềm, công nghệ hạt nhân, công nghệ vũ trụ.


+ Xingapo là nước có thu nhập bình quân đầu người cao
thứ hai thế giới sau Thụy Sỹ ( trên 28.000 USD/người/năm)
<b>GV: Cho HS thảo luận:</b>


- Tại sao nói đầu những năm 90 của thế kỷ XX “ Một chương
trình mới đã mở ra ở Đông Nam Á”?


- Hiện nay các nước Châu Phi gặp khó khăn gì trong cơng
cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước?


- Em biết gì về mối quan hệ đồn kết giữa VN và Cu Ba.
- VN trong thời kỳ đổi mới hiện nay như thế nào?


<b>GV: Cho TL nhoùm tóm ý </b><sub></sub> kết luận.


I. Những nội dung
<b>chính của lịch sử</b>
<b>thế giới từ au năm</b>
<b>1945 – nay.</b>


1. Hệ thống các
<b>nước xã hội chủ</b>
<b>nghĩa.</b>


- Sau chiến tranh
TGII các nước
XHCN hình thành,
ảnh hưởng đến tiến


trình phát triển của
thế giới.


- Do sai lầm trong
đường lối XHCN




CNXH sụp đổ ở LX
và Đông Âu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(56)</span><div class='page_container' data-page=56>

<b>GV: Chuyển ý sang mục 3.</b>


<b>GV: Nêu tình hình phát triển của các nước TB Mỹ, Nhật, Tây</b>
Âu sau chiến tranh thế giới thứ II?


<b>HS: TL SGK.</b>


<b>GV: Nhắc lại sơ lược các nước Mỹ, Nhật, EU và cho HS xác</b>
định các nước trên bản đồ.


<b>GV: Cho HS TL</b>


- Vì sao Mỹ là nước giàu mạnh nhất sau chiến tranh TGII?
- Tại sao nói trong những năm 70 của thế kỷ XX, Nhật Bản có
bước phát triển “ Thần kỳ”?


- Sau khi thực hiện đồng tiền chung Châu Âu, hiện nay các
nước Châu Âu cịn dự đinh thực hiện gì?



<b>GV: Nhận xét, kết luận.</b>
<b>GV: Chuyển ý sang mục 4.</b>


<b>GV: Từ năm 1945 – nay, quan hệ thế giới diễn ra như thế</b>
nào?


<b>HS: TL SGK.</b>


<b>GV: Nhắc lại hội nghị IANTA </b><sub></sub> hình thành Liên Hiệp Quốc.
<b>HS: Giải thích “ Chiến tranh laïnh”</b>


<b>GV: Cho HS TL:</b>


- Nêu các tổ chức Liên Hiệp Quốc đang hoạt động tại VN.
- Sau khi “ Chiến tranh lạnh” kết thúc, xu hướng của thế giới
hiện nay là gì?


<b>GV: Nhận xét </b><sub></sub> Kết luận và chuyển ý sang mục 5.
<b>GV: Cho HS xem lại hình 24,25,26 SGK.</b>


Nêu các thành tựu của CM KH – KT lần II?
<b>HS: TL SGK.</b>


<b>GV: Cuộc cách mạng có tác động như thế nào đến cuộc sống</b>
nhân loại?


<b>HS: TL SGK.</b>
<b>GV: Cho HS TL.</b>


- Tại sao nói việc khai thác và áp dụng những tiến bộ KH –


KT còn liên quan đến vận mệnh của đất nước?


<b>GV: Nhận xét </b><sub></sub> kết luận và tóm lược mục I.


3. Sự phát triển của
<b>các nước Mỹ, Nhật,</b>
<b>Tây Âu.</b>


- Mỹ giàu nhất thế
giới có mưu đồ làm
bá chủ tồn cầu.
- Nhật và Tây Âu
sau khi khôi phục
kinh tế vươn lên
nhanh chóng <sub></sub> trở
thành một trong ba
trung tâm kinh tế –
tài chính thế giới.
4. Quan hệ quốc tế
<b>(từ 1945 – nay)</b>
- Xác lập trật tự kinh
tế hai cực “ Xô –
Mỹ”


- Quan hệ đối đầu
đỉnh cao là “ Chiến
tranh lạnh”


- Sau 1989, quan hệ
quốc tế chuyển từ “


Đối đầu” sang “ Đối
thoại”


5. Sự phát triển của
<b>KH – KT lần thứ</b>
<b>hai và ý nghĩa lịch</b>
<b>sử của nó.</b>


- Cuộc CM KH – KT
có những tiến bộ phi
thường và nhều
thành tựu kỳ diệu.
- Có ý nghĩa to lớn
đối với nhân loại


</div>
<span class='text_page_counter'>(57)</span><div class='page_container' data-page=57>

<b>GV: Chuyển ý sang mục II.</b>


<b>GV: Giải thích thuật ngữ “ Ngày nay” </b>


<b>GV: Hãy nêu các xu thế phát triển từ 1945 – nay</b>
<b>HS: TL SGK</b>


<b>GV: Cho HS TL.</b>


- Tại sao nói “ Hịa bình, ổn định, hợp tác phát triển vừa là
thời cơ vừa là thách thức của các dân tộc, trong đó có nước ta
hiện nay?


<b>ngày nay</b>



- Giai đoạn 1945
-1991: Thế giới trong
khuôn khổ trật tự hai
cực “ Xô – Mỹ”
- Giai đoạn từ 1991 –
nay:


+ Hình thành trật tự
thế giới mới.


<b></b> Xu thế hịa hoãn,
thỏa hiệp giữa các
nước lớn.


<b></b> Các nước điều
chỉnh chiến lược phát
triển lấy kinh tế làm
trọng điểm.


<b></b> Nhiều khu vực còn
xung đột, nội chiến,
xung đột, mất hịa
bình, ổn định.




Xu hướng chung của
thế giới ngày nay là:
Hịa bình, ổn đinh và
hợp tác phát triển.


4. Củng cố:


Lịch sử thế giới từ 1945 – nay đã diễn ra hết sức phức tạp, theo em nội dung nào
là chủ yếu nhất?


5. Dặn dò:


- Vẽ sơ đồ xu thế phát triển của thế giới hiện nay sau : “Chiến tranh lạnh”
- Học bài, soạn tiếp bài 14.


</div>
<span class='text_page_counter'>(58)</span><div class='page_container' data-page=58>

<b>PHẦN HAI: LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NAY</b>


<b>Chương I: VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1919-1920</b>


<b>Bài 14: VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT</b>
<b>I: Mục tiêu bài học:</b>


1.Kiến thức:


- Nắm được nguyên nhân, mục đích, đặc điểm của chương trình khai thác thuộc
địa lần thứ hai của thực dân Pháp.


- Hiểu được thủ đoạn chính trị, văn hóa, giáo dục thâm độc của thực dân Pháp
nhằm phục vụ công cuộc khai thác.


-Nắm được sự phân hóa xã hội Việt Nam sau chương trình khai thác và thái độ
chính trị, khả năng cách mạng của từng giai cấp.


<b>2.Tư tưởng:</b>



Giáo dục cho học sinh lịng căm thù đối với những chính sách thâm độc, xảo
quyệt của thực dân Pháp và sự đồng cảm với những vất vả, cơ cực của người lao động
dưới chế độ thực dân phong kiến.


<b>3.Kó năng: </b>


Rèn cho HS quan sát bản đồ, phân tích, đánh giá các sự kiện lịch sử.
<b>II. Chuẩn bị :</b>


GV: - Bản đồ Viêt Nam kí hiệu các nguồn lợi của tư bản thực dân Pháp ở Việt Nam
trong cuộc khai thác lần thứ hai .


- Một số tranh ảnh về cuộc khai thác lần thứ hai và cuộc sống của nhân dân lao
động trong thời kì 1919-1929.


HS: - Soạn bài, sưu tầm tư liệu, tranh ảnh liên quan đến bài học.
<b>III. Tiến trình lên lớp: </b>


<b>1. Kiểm tra bài cũ : </b>


- Nêu nội dung chủ yếu của lịch sử thế giới từ sau năm 1945 đến nay?


-Xu thế hiện nay của TG là gì? Tại sao nói :” Hịa bình, ổn định, hợp tác và phát
triển” vừa là thời cơ, vừa là thách thức đối với các dân tộc ?


<b>2. Giới thiệu bài mới:</b>


Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc, Pháp rút ra khỏi chiến tranh với tư thế oai
hùng của kẻ thắng trận. Song nền kinh tế Pháp cũng bị thiệt hại nặng nề, để bù đắp
những thiệt hại đó thực dân Pháp tăng cường khai thác ở các thuộc địa trong đó có Đơng



</div>
<span class='text_page_counter'>(59)</span><div class='page_container' data-page=59>

Dương và Việt Nam. Để nắm và hiểu được nguyên nhân,nội dung và những tác động
của cuộc khai thác lần 2 như thế nào? Cơ cùng các em sẽ tìm hiểu trong tiết hôm nay.


<b>3.Dạy và học bài mới:</b>


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung</b>


-Hoạt động 1:


<b>GV: Sau chiến tranh TG thứ nhất tình hình nước Pháp như</b>
thế nào?


<b>SH: Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, Pháp là nước thắng</b>
trận nhưng nền kinh tế bị thiệt hại nặng nề


<b>GV:Để bù đắp lại những thiệt hại đó Pháp đã làm gì? Mục</b>
đích?


<b>GV:Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, Pháp là con nợ của Mĩ:</b>
<b></b>1920, số nợ quốc gia lên tới 300 tỉ phrăng. Pháp bị tiêu
hủy hàng chục tỉ phrăng


<b></b> Sau cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, Pháp mất
thị trường của mình ở Châu Âu là Nga.


<b>GV: Chuyển ý sang mục 2</b>


<b>GV: Nội dung của chương trình khai thác lần thứ hai là gì?</b>
<b>GV: Treo lược đồ các nguồn lợi của thực dân Pháp ở Việt</b>


Nam trong cuộc khai thác lần thứ hai?


<b>HS: TL SGK</b>


<b>GV: Giới thiệu trên lược đồ những nơi thực dân Pháp khai</b>
thác về nơng nghiệp.


<b>GV: Vì sao thực dân Pháp lại tập trung vào việc mở đồn điền</b>
nơng nghiệp ?


<b>HS: Mục đích là để kiếm lãi nhiều, nhanh, ít bỏ vốn…</b>
<b>GV: Tình hình cơng nghiệp ra sao?</b>


<b>HS: TL: Tăng cường khai thác mỏ, chủ yếu là mỏ than.</b>
<b></b>Năm 1919: 665.000 tấn – thu được 2,5 triệu phrăng
<b></b>Năm 1929:1972.000 tấn – năm 1925 lãi được 36.200
phrăng


-Khai thác thiếc: Tăng gấp 3 lần kẽm: 1,5 lần
Vonfran:1,2 lần


-Mở thêm một số công nghiệp nhẹ: nhà máy dệt, rượu, xay
xát…


<b>I.Chương trình khai</b>
<b>thác lần thứ hai của</b>
<b>thực dân Pháp.</b>


<b>1.Nguyên nhân:</b>



-Đất nước bị chiến
tranh tàn phá nặng nề,
kinh tế kiệt quệ.




Thực dân Pháp tăng
cường vơ vét, bóc lột
để bù đắp những thiệt
hại trong chiến tranh.
<b>2.Nội dung</b>


a.Về nông nghiệp


-Pháp tăng cường đầu
tư vốn vào nông
nghiệp mà trọng tâm
là cao su


-Diện tích tăng nhanh
b.Về nông nghiệp:


-Chú trọng khai mỏ,
tăng vốn<sub></sub>nhiều công ty
mới ra đời


</div>
<span class='text_page_counter'>(60)</span><div class='page_container' data-page=60>

<b>GV: Vì sao Pháp lại chú trọng 2 lĩnh vực cao su và khai mỏ?</b>
(Câu hỏi giành cho HS khá)


<b>HS: Vì cao su và than là 2 mặt hàng thị trường Pháp và TG</b>


đang có nhu cầu lớn.


<b>GV: Tại sao Pháp không đầu tư vào công nghiệp nhẹ mà đầu</b>
tư vào cơng nghiệp nặng? Nhằm mục đích gì? (HS TL)


<b>HS: Không đầu tư công nghiệp nặng để nền kinh tế phát</b>
triển khiing cân đối<sub></sub>sẽ phụ thuộc vào nền kinh tế Pháp<sub></sub>mưu
đồ nắm lĩnh thị trường, kinh tế Việt Nam để thống trị lâu dài.
<b>GV: Về thương nghiệp ra sao?</b>


<b>HS: TL SGK</b>


<b>GV: Về GTVT Pháp đã làm gì ?</b>
<b>HS: TL SGK</b>


<b>GV: Về ngân hàng tài chính ra sao? Đặc điểm của nó?</b>
<b>HS: TL SGK</b>


<b>GV: Đặc điểm: Diễn ra với tốc độ quy mô lớn chưa từng thấy</b>
từ trước đến nay.


<b>GV: Chính sách thuế khóa ra sao?</b>
<b>HS: TL SGK</b>


<b>GV: Giới thiệu tồn lược đồhình 27(SGK) để chốt lại.</b>


<b>GV: Sau chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc, toàn quyền</b>
mới của Pháp ở Đông Dương là An - be xa – rơ vạch ra
trương trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất nhằm mục đích:
Tận tình vơ vét, bóc lột, khai thác thuộc địa một cách toàn


diện và triệt để, tăng cường đầu tư vốn vào các nghành kinh
tế(Tăng gấp 6 lần so với lần thứ nhất). Vì việt Nam có tiềm
năng thu hồi nhanh vốn đầu tư và không cạnh tranh với nền
kinh tế nước Pháp.


 Về nông nghiệp: Tư bản Pháp mở rộng diện tích đồn điền
Trồng các loại cây có giá trị cao như cao su, chè, cà phê,
mía, bơng, lúa gạo.


 Về CN: Pháp đầu tư vào các cơ sở khai thác.Đặc biệt là ở
Bắc Kì nhu than Đông Triều, Hồng gai, Cẩm phả


-Khai thác kim loại màu: Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn.


c.Về thương nghiệp:
-Phát triển hơn trước.
-Pháp độc quyền,
đánh thuế nặng hàng
hóa các nước khác
vào Việt Nam.


d.Veà GTVT:


-Đầu tư và phát triển
thêm đường sắt đường
bộ .


</div>
<span class='text_page_counter'>(61)</span><div class='page_container' data-page=61>

-Các cơ sở CN chế biến: xay xát gạo, nấu rượu và một số cơ
sở sửa chữa cơ khí ở các trung tâm Hà Nội, Hải Phịng, Nam
Định, Vinh, Sài Gòn.



-Về GT-Thương mại: Cho xây dựng các đường giao thơng,
các cảng Hải Phịng, cảng Sài Gịn, đường sắt xuyên việt…để
phục vụ cho việc vận chuyển tài nguyên, khống sản được
và xuất nhập khẩu.


Bên cạnh đó Pháp cịn tăng cường thủ đoạn vơ vét tiền của,
của nhân dân ta bằng cách đánh thuế nặng. Nhờ vậy, nguồn
ngân sách thu được ở Đông Dương và Việt Nam tăng lên gấp
nhiều lần.


<b>GV: Em có nhận xét gì về trương trình khai thác thuộc địa</b>
của Pháp lần thứ hai của Pháp?(HS thảo luận)


<b>HS: Với quy mô và phạm vi rộng lớn:</b>


Pháp đẩy mạnh bao chiếm đất đai, thiết lập các đồn điền với
quy mơ lớn ở Nam Kì để khai thác triệt để điều kiện tự
nhiên(Đât đai – khí hậu) và bóc lột cơng nhân rẻ mạt.Đồng
thời chúng tăng nhanh về quy mô và tốc độ ngành công
nghiệp khai(than và kim loại), chủ yếu tập chung ở miền
Bắc. Mặt khác, phát triển các ngành công nghiệp nhẹ nhằm
tận dụng nguyên liệu và công nhân dồi dào, để đem lại cho
TB ở thuộc địa những nguồn lợi kếch xù, trên xương máu của
người lao động .


 Việc khai thác ấy đã làm biến đổi nền kinh tế Việt Nam,
đem lại lợi ích chủ yếu cho thực dân Pháp chứ không nhằm
thay đổi đời sống của nhân dân.



<b>GV: Chuyển ý sang mục II</b>
-Hoạt động 2:


<b>GV: Sau chiến tranh TG thứ nhất, thực dân Pháp đã thi hành</b>
những thủ đoạn chính trị nào?


<b>HS: TL SGK</b>


<b>GV: Nói rõ chính sách “chia để trị ”: Chia nước ta làm 3 kì</b>
để trị với 3 chế độ khác nhau: Bắc Kì, Trung Kì, Nam Kì.
<b></b> Chia rẽ dân tộc tôn giáo


<b></b> Dựa vào bọn phong kiến để tàn phá bóc lột.


<b>II. Các chính trị, văn</b>
<b>hóa, chính trị:</b>


<b>1. Về chính trị : </b>


-Thực hiện chính sách
“ chia để trị ”


-Nắm mọi quyền
hành.


-Cấm đoán mọi quyền
tự do, dân chủ, vừa
đàn áp, khủng bố, vừa
mua, chuộc.



<b>2. Về văn hóa, giáo</b>
dục:


-Thi hành chính sách
văn hóa ngu dân, mở
trường hạn chế.


</div>
<span class='text_page_counter'>(62)</span><div class='page_container' data-page=62>

<b>GV: Về văn hóa, giáo dục thực dân Pháp đã thực hiện những</b>
thủ đoạn gì?


<b>HS: TL SGK</b>


<b>GV: </b><sub></sub> Niên khóa 1922-1923 Việt Nam có:
- 3.029 trường tiểu học


-7 trường cao đẳng tiểu học(Trường Bảo Hộ Hà Nội,trường
Nữ Học Hà Nội, trường Quốc Học Huế)


-2 trường trung học :An – be xa – rô(Hà Nội) và Satxơlulôba
(Sài Gòn)


-Tổng số sinh viên ở trường Cao Đẳng: 436 người
 1929-1930: Số sinh viên là 551 người.


<b>GV: Những thủ đoạn về chính trị, văn hóa, xã hội, giáo dục</b>
của Pháp nhằm mục đích gì?(HS thảo luận)


<b>HS: Nhằm củng cố bộ máy cai trị ở thuộc địa mà sợi chỉ đỏ</b>
xuyên suốt là chính trị văn hóa nơ dịch(Đào tạo tay sai phục
vụ cho chúng) và ngu dân để dễ bề thống trị.



<b>GV: Chuyển ý sang mục III</b>
-Hoạt động 3:


<b>GV: Từ việc khai thác kinh tế đã tác động như thế nào đến</b>
xã hội?


<b>HS: Xã hội bị phân hóa sâu sắc, xuất hiện nhiều giai cấp</b>
tầng lớp mới


<b>GV: Đó là những giai đoạn nào? Vị thế giai cấp này trong xã</b>
hội ra sao?


<b>HS: TL SGK</b>


<b>GV: -Địa chủ thời kì này chiếm khoảng 7% dân số nhưng</b>
chiếm 50% diện tích đất canh tác


Nơng dân chiếm 90% dân số nhưng chỉ có 42 % diện tích đất
canh tác.


<b>GV: Giai cấp tư sản Việt Nam ra đời như thế nào? Thái độ</b>
chính trị của họ ra sao?


<b>HS: TL SGK</b>


<b>GV: Giai cấp tư sản Việt Nam bị phân hóa như thế nào?</b>
<b>TL: SGK</b>


<b>GV: - Tổng số vốn kinh doanh của tư sản Việt Nam chỉ bằng</b>


5 % vốn TB nước ngồi.


- Tư sản Việt Nam chiếm 0,1% dân số


- Giai cấp tư sản VN nhỏ, yếu về kinh tế, bạc nhược về chính


“Khai hóa” của thực
dân Pháp.


<b>III. Xã hội Việt nam</b>
<b>phân hóa:</b>


<b>1.Giai cấp thuộc địa</b>
<b>phong kiến: </b>


- Laøm tay sai cho
Pháp


- Áp bức bóc lột nhân
dân


- Có một bộ phận nhỏ
yêu nước


<b>2. Giai cấp tư sản:</b>
- Ra đời sau chiến
tranh thế giới thứ nhất
- Gồm hai bộ phận
+ Tư sản mại bản:
Cấu kết chặt chẽ với


thực dân Pháp


+ Tư sản dân tộc: Có
tinh thần dân tộc
<b>3. Giai cấp tiểu tư</b>
<b>sản </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(63)</span><div class='page_container' data-page=63>

trị nên thái độ chính trị của họ là hai mặt,cải lương.


<b>GV: Giai cấp tiểu tư sản hình thành và phát triển như thế</b>
nào?


<b>HS: TL SGK</b>


<b>GV: Quan trọng nhất là tầng lớp tiểu tư sản trí thức, họ hăng</b>
hái cách mạng, tiếp thu tư tưởng văn hóa mới, là lực lượng
cách mạng của dân tộc dân chủ.


<b>GV: Cuộc sống giai cấp của nông dân Việt Nam như thế</b>
nào?


<b>HS: TL SGK</b>


<b>GV: Giới thiệu một số tranh ảnh thể hiện cuộc sống của</b>
nông dân trong thời kì này.


<b>GV: Giai cấp cơng nhân ra đời và phát triển như thế nào?</b>
<b>HS: TL SGK</b>


<b>GV: Cuộc sống và tinh thần của họ ra sao?</b>


<b>HS: TL SGK</b>


<b>GV: Bộ phận đông nhất của công nhân Việt Nam là công</b>
nhân đồn điền chiếm 36,8%


<b></b>Công nhân mỏ: 24 %


<b></b> Công nhân nghành khác: 39,2%


So với chủ nghĩa quốc tế cơng nhân Việt Nam bị áp bức bóc
lột nặng nề hơn.


<b>GV: Như vậy dưới tác động khai thác lần thứ hai, kinh tế</b>
Việt Nam phát triển ở mức độ nhất định <sub></sub>xã hội bị phân hóa


chèn ép, khinh miệt,
đời sống bấp bênh
- Có tinh thần cách
mạng


<b>4. Giai cấp nông dân:</b>
- Chiếm trên 90 dân
số


- Bị thực dân Pháp và
phong kiến áp bức
nặng nề <sub></sub>bần cùng hóa
khơng lối thốt.


-Họ là lực lượng cách


mạng hùng hậu.


<b>5. :</b>


-Phát triển nhanh,
sống tập trung ở các
khu công nghiệp và
đô thị.


- Chịu 3 tầng lớp áp
bức: đế quốc, phong
kiến, tư sản.


<b></b>Gần gũi với nông
dân.


<b></b> Kế thừa truyền
thống yêu nước.


</div>
<span class='text_page_counter'>(64)</span><div class='page_container' data-page=64>

sâu sắc hơn.
<b>4. Củng cố: </b>


-Nêu nội dung và chương trình khai thác lần thứ hai của thực dân Pháp


- Trình bày sự phân hóa giai cấp trong lịng xã hội Việt Nam từ sau chương trình
khai thác lần thứ hai của thực dân Pháp.


Bài tập : Hãy đánh dâu (X) vào ơ trống thể hiện chính sách của thực dân pháp
nhằm quản lí chặt chẽ thị trường Việt nam.



 Ban hành đạo luật đánh thuế nặng vào hàng hóa nước ngoài nhập vào Việt Nam.
 Đánh thuế nặng hàng hóa Pháp nhập vào Việt Nam


 Đánh thuế nặng vào tất cả các loại hàng hóa.
<b>5. Dặn dị: Học bài, soạn đề cương chuẩn bị thi HKI</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(65)</span><div class='page_container' data-page=65>

<b>ĐỀ CƯƠNG ƠN THI HỌC KÌ I</b>



<b>Câu 1: Nêu những thành tựu cơ bản trong công cuộc xây dựng XHCN ở Liên Xô từ 1945</b>
đến nửa đầu những năm 70 của TK XX?


<b>Câu 2: Đông Nam Á gồm những nước nào? Nêu hoàn cảnh ra đời và mục tiêu hoạt động</b>
của tổ chức ASEAN?


<b>Câu 3: Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai Đơng Nam Á có những biến đổi to lớn nào?</b>
Trong những biến đổi đó thì biến đổi nào là quan trọng nhất? Vì sao?


<b>Câu 4: Trình bày tình hình kinh tế khoa học kĩ thuật của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ</b>
hai? Nêu nguyên nhân dẫn đến sự phát triển đó? Vì sao những năm 70(của TK XX) Mĩ
không là trung tâm kinh tế – tài chính duy nhất thế giới nữa?


</div>
<span class='text_page_counter'>(66)</span><div class='page_container' data-page=66>

Bài 15: PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI


THỨ NHẤT (1919 – 1925 )


I.M<b> ụ c tiêu bài học :</b>


1. Ki<b> ế n th ứ c: </b>


- Caùch mạng thaùng Mười Nga 1917 thành công và sự phát triển vững chắc của



nhà nước Xơ Viết đầu tiên, phong cách mạng thế giới đã ảnh hưởng thuận lợi đến phong


traøo giải phóng tộc ở Việt Nam.


- Những nét chính trong phong trào đấu tranh của giai cấp tư sản dân tộc, tiểu tư


sản và phong trào công nhân Việt Nam từ 1919 – 1925.


2. T<b> ư t ưở ng :</b>


- Bồi dưỡng cho học sinh lòng yêu nước, kính yêu và khâm phục các bậc tiền bối


CM, luôn phấn đấu hi sinh cho CM: Phan Châu Trinh, Phan Bội Châu, Tôn Đức Thắng,


Phạm Hồng Thái.


3. K<b> ĩ n ă ng :</b>


Rèn luyện cho HS kĩ năng trình bày các sự kiện lịch sử tiêu biểu và có sự đánh giá


đúng đắnvề các sự kiện.


II. Chu<b>ẩ n b ị : </b>


<b>GV: M</b>ột số tư liệu về chân dung các vật lịch sử tiêu biểu :


Phan Châu Trinh, Phan Bội Châu, Tôn Đức Thắng, Phạm Hồng Thái.


<b>HS: So</b>ạn bài sưu tầm tư liệu có liên quan.



III. Ti<b> n trình lên lế</b> <b> p :ớ</b>


1.Ki<b> ể m tra baøi cũ : </b>


Sau chiến tranh thế giới thứ nhất XH VN bị phân hóa như thế nào? Thái độ chính


trị và khả năng cách mạng của từng giai cấp trong xaõ hội Việt Nam?


2.Gi<b> ớ i thi ệ u baøi mớ i :</b>


Như các em đã biết sau năm 1919, do chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai


của thực dân pháp. Xã hội Việt Nam bị phân hóa sâu sắc. Nhưng tình hình thế giới đã có
ảnh hưởng thuận lợi đối với cách mạng Việt Nam. Trong phong trào đấu tranh chống sự


áp bức của thực dân Pháp. Mỗi giai cấp đã nói lên tiếng nói riêng của giai cấp mình<sub></sub>


Phong trào cách mạng Việt Nam có bước phát triển mới. Vậy sự chuyển biến ấy diễn ra
Tuần 17 - tiết 17


</div>
<span class='text_page_counter'>(67)</span><div class='page_container' data-page=67>

như thế nào? Có những giai cấp tầng lớp nào tham gia, cơ cùng các em sẽ tìm hiểu trong
tiết hơm nay.


3. Dạy và học bài mới:


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung</b>


- Hoạt động 1:



GV: Nhắc lại sơ lược cách mạng tháng Mười Nga và tình
hình cách mạng thế giới sau năm 1919.


<b>GV: Dưới tác động tháng Mười Nga phong trào giải phóng</b>
dân tộc diễn ra như thế nào?


<b>HS: TL SGK</b>


<b>GV: Quy mô và phạm vi của phong trào cách mạng ra sao?</b>
<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Trước tình hình đó những người lãnh đạo phong trào</b>
cách mạng vô sản thế giới đã làm gì?


<b>HS: TL SGK</b>


<b>GV: Quốc tế cộng sản thành lập ngày 23-3-1919 tại Mát –</b>
xcơ – va có đại biểu của cộng sản phương Tây và đại biểu tổ
chức cách mạng phương Đông tham dự.


<b></b> Từ 1919 – 1943, quốc tế cộng sản tiến hành 7 lần đại hội
Lần 1:1919 tại Mát – xcơ – va


Lần 2: 1920 bàn về vấn đề dân tộc và thuộc địa
Lần 3: 1921


Lần 4: 1922


Lần 5: 1924 có Nguyễn i Quốc tham dự
Lần 6: 1928



Lần 7: 1935 Việt Nam có đồng chí Lê Hồng Phong tham dự




Quốc tế cộng sản mới ra đời đánh dấu bước phát triển mới
của cách mạng thế giới.


<b>GV: Bên cạnh cịn có hoạt động nào khác?</b>
<b>SH: SGK</b>


<b>GV: Những hoạt động ấy tác dụng như thế nào?</b>
<b>HS: SGK</b>


I.Ảnh hưởng của cách
<b>mạng tháng Mười</b>
<b>Nga và phong trào</b>
<b>cách mạng thế giới:</b>
- Phong trào giải
phóng dân tộc phương
Đơng và phong trào
cách mạng phương
Tây gắn bó mật thiết
nhau.


- Làn sóng cách mạng
lan khắp thế giới
- Tháng 3- 1919 quốc
tế cộng sản ra đời



- 12/1920 đảng cộng
sản Pháp ra đời


- 7/1921 đảng cộng
sản Trung Quốc ra đời




</div>
<span class='text_page_counter'>(68)</span><div class='page_container' data-page=68>

<b>GV: Chính những thuận lợi ấy đã tạo điều kiện cho cách</b>
mạng Việt Nam chuyển sang thời kì mới.


<b>GV: Chuyển sang mục II</b>
- Hoạt động 2:


<b>GV: Phong trào dân tộc dân chủ nước ta sau chiến tranh thế</b>
giới thứ nhất, phong trào dân tộc dân chủ phát triển mạnh,
thu hút nhiều tầng lớp với nhiều hình thức.


<b>GV: Phong trào đấu tranh của giai cấp tư sản diễn ra như thế</b>
nào? Tư sản dân tộc đấu tranh với mục tiêu gì? Tính chất ra
sao?


<b>HS: SGK</b>


<b>GV: + Mục tiêu: Đòi một số quyền lợi </b>
+ Tính chất: Cải lương thỏa hiệp


+ Tư tưởng: Yêu nước, dân chủ, chống cạnh tranh chèn
ép, nhưng chỉ giới hạn trong khuôn khổ thực dân, phục vụ
tầng lớp trên.



<b>GV: Giải thích: Tư tưởng cải lương</b>


<b>GV: Giai cấp tư sản dân tộc đã làm gì để bảo vệ quyền lợi</b>
giai cấp mình?


<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Những hoạt động ấy có ảnh hưởng gì đến phong trào?</b>
(HS thảo luận).


+Tích cực: Phong trào có những cố gắng nhất định để
chống sự cạnh tranh, chèn ép của tư bản nước ngoài.


+ Tiêu cực: Đấu tranh nhằm thỏa mãn nhu cầu tối thiểu
về quyền tự do, dân chủ, quyền bình đẳng trong kinh doanh
và hoạt động chính trị với thực dân Pháp<sub></sub>(Phạm vi nhỏ hẹp<sub></sub>
chưa dứt khoát, chỉ bảo vệ quyền lợi giai cấp mình)


<b>GV: Cho xem ảnh: Bùi Quang Chiêu, Nguyễn Quang Long</b>
(nếu có).


<b>GV: Chuyển ý sang muïc 2:</b>


<b>VG: Phong trào đấu tranh của giai cấp tiểu tư sản diễn ra</b>
như thế nào? Mục tiêu đấu tranh của họ là gì?


<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Vì sao họ lại đấu tranh?</b>



<b>HS: Vì họ bị chèn ép, ngược đãi</b><sub></sub> cuộc sống bấp bênh một số


II. Phong traøo dân
<b>tộc dân chủ coâng</b>
<b>khai(1919-1925)</b>


1.Phong trào của giai
<b>cấp tư sản dân tộc:</b>
- Đòi chấn hưng nội
hóa bài trừ ngoại hóa
- Chống độc quyền
xuất khẩu lúa gạo…


- Dùng báo chí bên
vực quyền lợi của giai
cấp mình.


- Địi thành lập Đảng
Lập Hiến


- Mang tính chất thỏa
hiệp


2.Phong trào tiểu tư
<b>sản:</b>


- Mục tiêu:


Chống cường quyền,


địi quyền tự do, dân
chủ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(69)</span><div class='page_container' data-page=69>

người mất việc làm (bị thải ra)….


<b>GV: Hình thức đấu tranh của họ như thế nào? Mục đích?</b>
<b>HS: SGK </b>


<b>GV: Họ có những hành động gì nổi bật?</b>
<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Cho xem ảnh 3 nhân vật và sơ lược về những hoạt động</b>
của các nhân vật ấy.


<b>GV: + Tổ chức tâm tâm xã cử Phạm Hồng Thái theo dõi nhà</b>
tồn quyền Míc- Lanh khi hắn sang Trung Quốc trên đường
về hắn ghé vào Sa Điện (Quảng Châu) Phạm Hồng Thái giả
làm nhà nhíp ảnh lẻn vào nhà hàng ném quả lựu đạn nhưng
tên toàn quyền chỉ bị thương, anh bị truy đuổi ráo riết. Cùng
đường phải nhảy xuống sông Châu Giang tự vẫn để không
xa vào tay giặc.


+ Năm 1925 Phan Bội Châu bị bắt và kết án tử hình nhưng
nhân dân đã đấu tranh buộc thực dân Pháp thả ông ra sống ở
Huế.


+ Năm 1908 vụ chống thuế xảy ra ở Trung Kì do cụ Phan
Châu Trinh cầm đầu. Sau đó ơng bị bắt và bị đày ra côn
đảo<sub></sub>1911 ông được thả tự do và sang Pháp…



<b>GV: Hoạt động của Phạm Hồng Thái chứng tỏ điều gì?</b>
<b>HS: Tuy “ khơng cơng cũng thành nhân”</b><sub></sub>Thể hiện tinh thần
yêu nước nhưng hoạt động còn xốc nổi, ấu trĩ<sub></sub>Thiếu tổ chức
lãnh đạo.


<b>GV: Nêu đặc điểm tích cực và hạn chế của phong trào?</b>
(HS thảo luận nhóm)


<b>HS: Tích cực :Thức tỉnh lòng yêu nước, truyền bá tư tưởng</b>
dân tộc, dân chủ,tư tưởng cách mạng mới trong nhân dân.
Hạn chế: Phong trào cịn mang tính xốc nổi , ấu trĩ
<b>GV: Chỉ rõ hoạt động xốc nổi, ấu trĩ qua việc Phan Hồng</b>
Thái.


<b>GV: Kết luận:</b>


Phong tào dân tộc dân chủ(1919-1925) phát triển sơi nổi
nhưng cũng nhanh chóng bị thực dân Pháp đàn áp.Mặc dù:
<b></b> Phong trào của tiểu tư sản sôi nổi nhưng còn sốc nổi,ấu trĩ
<b></b> Phong trào giai cấp tư sản dân tộc: Mang tính cải lương dễ
thỏa hiệp(Vì họ yếu về thế lực và kinh tế, bạc nhược về
chính trị).


Nhưng đã thức tỉnh lòng yêu nước của các tầng lớp nhân


ra những nhà xuất bản
- Đấu tranh công khai
- Nổi bật:


+ Tiếng bom Phạm


Hồng Thái(6/1924)
+ Phong trào đòi thả
Phan Bội Châu(1925)
+ Để tang cụ Phan
Châu Trinh(1926)




Phong trào thức tỉnh
lòng yêu nước nhưng
thiếu tổ chức, còn xốc
nổi ấu trĩ


</div>
<span class='text_page_counter'>(70)</span><div class='page_container' data-page=70>

daân


<b>GV: Chuyển sang mục III</b>
- Hoạt động 3:


<b>GV: Nguyên nhân nào làm cho phong trào công nhân nước</b>
ta phát triển lên một bước cao hơn sau chiến tranh ?


<b>HS: Công nhân và thủy thủ Pháp, Trung Quốc đấu</b>
tranh<sub></sub>Thúc đẩy công nhân Việt Nam đấu tranh.


<b>GV: Họ đã làm gì?</b>
<b>HS: TL SGK</b>


<b>GV: Giới thiệu chân dung cụ Tôn Đức Thắng và kể sơ lược</b>
về những hoạt động của Người.



<b>GV: Hãy sưu tầm một số tư liệu tranh ảnh về cụ Tôn Đức</b>
Thắng(BT về nhà)


<b>GV: Nêu những hoạt động của phong trào công nhân</b>
từ(1919-1925)?


<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Quan trọng nhất là cuộc bãi cơng của cơng nhân thợ</b>
máy Ba son(Sài Gịn) với mục đích địi tăng lương giảm giờ
làm(địi tăng 200<sub>/0 lương và không chịu chở chiếc hạm </sub>
Mi-sơ-lê để Pháp không trở được lính sang đàn áp phong trào
cách mạng ở Tô Giới(Trung Quốc)<sub></sub> cuối cùng Pháp phải
nhượng bộ tăng 100<sub>/0 lương nhưng 3 tháng sau chiếc hạm mới</sub>
sửa xong, lực lượng cách mạng Trung Quốc đã giãn ra)
Phong trào này đã đánh dấu bước phát triển mới (cao hơn)
của phong trào cách mạng Việt Nam:


+ Phong trào có tổ chức và mục đích chính trị rõ ràng.


+ Kết hợp đấu tranh kinh tế(đòi tăng lương giảm giờ làm)
với đấu tranh chính trị (Ủng hộ cách mạng Trung Quốc) <sub></sub>Họ
thông cảm với những người cùng cảnh ngộ trên thế giới: Xây
dựng tình đồn kết giai cấp quốc tế. Đó là tinh thần quốc tế
vô sản bắt đầu vào đấu tranh tự giác.


<i>Giáo viên giải thích:- Tự giác là gì?</i>
- Tự phát là gì?


<b>GV: Em có nhận xét gì về phong trào cơng nhân Việt Nam</b>


lúc bấy giờ?(HS khá,giỏi thảo luận)


<b>HS: Phong trào từ 1919 – 1925: Có bước phát triển mới, tuy</b>


<b>nhân (1919-1925)</b>


- Năm 1920, cơng Hội
Đỏ bí mật ra đời ở sài
Gịn


-Năm 1922 cơng nhân
Bắc Kì địi nghỉ ngày
chủ nhật.


- Năm 1924 nhiều
cuộc bãi công xảy ra ở
Hà Nội, Nam Định,
Hải Dương…


- Tháng 8-1925 phong
trào công nhân Ba
son(Sài Gòn) thắng lợi




Đánh dấu phong trào
công nhân chuyển từ
“tự phát” sang “tự
giác”.



</div>
<span class='text_page_counter'>(71)</span><div class='page_container' data-page=71>

đấu tranh còn tỉ lẻ mang tính tự phát nhưng ý thức giai cấp
chính trị ngày càng cao(thể hiện qua cuộc bãi công của công
nhân Ba son)


<b>GV: Phong của các giai cấp nổ ra trong giai đoạn này nhằm</b>
mục đích gì?(HS thảo luận)


<b>HS: Họ đều muốn đấu tranh đòi quyền tự do,dân chủ và</b>
quyền lợi cho giai cấp mình.


phong phú, ý thức
chính trị ngày càng rõ
ràng.




4.Củng cố:


<b></b> Nêu sự tác động của tình hình thế giới tác động đến cách mạng Việt Nam trong
giai đoạn này?


<b></b> Nguyên nhân nào làm cho công nhân Việt Nam phát triển một bước cao hơn
sau chiến tranh?


<b></b> Tại sao lại cho rằng cuộc bãi công của công nhân Ba Son là một mốc quan
trọng trên con đường phát triển của phong trào công nhân nước ta sau chiến tranh?


<b>Bài tập : Hãy lập bảng thống kê về phong trào dân chủ công khai.</b>


Phong trào Tư sản dân tộc Tiểu tư sản Coongh nhân


Mục tiêu Đòi một số quyền lợi Chống áp bức đòi tự


do dân chủ Địi tự do, dân chủ
Tính chất Cải lương thỏa hiệp Yêu nước, dân chủ Yêu nước


Hạn chế Chỉ phục vụ tầng lớp trên


(giai cấp mình) Cịn xốc nổi, ấu trĩ Lẻ tẻ, tự phát
Nhận xét Chỉ thỏa mãn nhu cầu


giai caáp mình


Cịn thiếu tổ chức xốc
nỗi , ấu trĩ


- phong trào phát
triển xôi nổi


- Ý thức chính trị và
u nước cao hơn.
5.Dặn đị:


-Sưu tầm tranh ảnh, mẩu chuyện cụ Tôn Đức Thắng
- Học đề cương chuẩn bị thi HKI ở tuần sau.




</div>
<span class='text_page_counter'>(72)</span><div class='page_container' data-page=72>

ĐỀ THI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I
I.Mục tiêu cần đạt :



1. Kiến thức :


Ôn lại những kiến thức cơ bản đã học ở HKI qua các nội dung :


- Sự phát triển của các nước Tư Bản nhất là sự vươn lên “ Thần kỳ” của Nhật
Bản.


- Sự lớn mạnh nhất của tổ chức Liên Hiệp Quốc.


- Nắm được tình hình thế giới sau “ chiến tranh lạnh” theo các xu hướng của thế
giới ngày nay.


- Những thành tựu của cuộc cách mạng KH – KT đã đưa loài người bước sang nền
văn minh : “ Hậu Công nghiệp” – “ Văn minh trí tuệ”.


2. Tư tưởng :


- Giáo dục cho HS tonh thần tự lực, tự cường, yêu quý hòa bình, căm ghét chiến
tranh.


- Ý chí vươn lên trong học tập, cuộc sống để hịa mình vào tiến trình phát triển
chảu thế giới qua cuộc cách mạng KH – KT cùng với quá trình hội nhập lớn vào các tổ
chức thế giới.


3. Kỹ năng :


Rèn cho các em kỹ năng tư duy, phân tích, so sánh, nhận định tình hình, sự kiện
lịch sử.


II. Chuẩn bị:



<b>GV: Đề cương, đề thi.</b>
<b>HS: Học bài, giấy thi.</b>
III. Đề bài:


Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao.
<b>Câu hỏi:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(73)</span><div class='page_container' data-page=73>

<b>Câu 1 (3đ). Từ những năm 1950 trở đi, kinh tế Nhật Bản có bước phát triển nhanh</b>
chóng. Hãy nêu thành tựu của sự phát triển đó? Tại sao nói đây là sự “ Thần kỳ” của
Nhật Bản?


<b>Câu 2 (3đ). Trình bày nhiệm vụ, vai trò của Liên Hiệp Quốc? Kể tên 5 tổ chức của Liên</b>
Hiệp Quốc đang hoạt động tại Việt Nam.


<b>Câu 3 ( 1đ). Hãy vẽ tình hình thế giới sau “ Chiến tranh lạnh” theo xu hướng phát triển</b>
của thế giới ngày nay?


<b>Câu 4 (3đ). Nêu thành tựu, ý nghĩa của cuộc cách mạng KH – KT lần thứ II? Cuộc cách</b>
mạng này có ý nghĩa như thế nào đến cuộc sống của nhân loại?


IV. Đáp án.
<b>Câu 1 ( 3đ ).</b>


- Những thành tựu của nền kinh tế Nhật Bản (1đ)


+ Từ năm 1950 kinh tế bắt đầu phát triển mạnh, vươn lên đứng hàng thứ


hai thế giới sau Mỹ.


+ Năm 1970, Nhật Bản là một trong ba trung tâm kinh tế, tài chính thế giới.
- Sự thần kỳ của Nhật Bản (2đ).


+ Đất nước bị chiến tranh tàn phá nặng nề, lại nghèo tài nguyên, có nhiều
núi lửa hoạt động, thường xảy ra những trận động đất…


+ Trước những khó khăn đó, Nhật phải nhận viện trợ của Mỹ ( 14 tỷ USD).
+ Từ những năm 1950, kinh tế bắt đầu phát triển nhờ tinh thần tự lực, tự
cường…


+ Nhà nước đề ra chiến lược phát triển năng động theo từng giai đoạn … Từ
năm 1960 trở đi, tốc độ phát triển rất nhanh… Đây là sự “ Thần kỳ” của Nhật Bản


<b>Câu 2 (3đ).</b>


- Nhiệm vụ của Liên Hiệp Quốc ( 1đ ).
+ Duy trì an ninh, hịa bình thế giới.


+ Phát triển mối quan hệ hợp tác hữu nghị giữa các dân tộc trên cơ sở tơn
trọng chue quyền giữa các dân tộc.


- Vai trò (1đ).


+ Duy trì an ninh, hịa bình thế giới.


+ Đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân và cgur nghĩa phân biệt chủng tộc
+ Giúp đỡ các nước Á, Phi, Mỹ La Tính phát triển kinh tế.



- Kể tên 5 tổ chức của Liên Hiệp Quốc đang hoạt động tại Việt Nam (1đ).
1. UNESCO : ủy ban về văn hóa, khoa học, giáo dục.


2. WTO : Tổ chức y tế thế giới.\
3. FAO : Tổ chức lương thực.
4. ILO : Tổ chức lao động quốc tế.
5. IMF : Quỹ tiền tệ quốc tế.
<b>Câu 3 ( 1đ ).</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(74)</span><div class='page_container' data-page=74>

<b>Câu 4 : (3đ ).</b>


- Thành tựu của cách mạng KH – KT (1đ).
+ Công cụ sản xuất mới.


+ Nguồn năng lượng mới.
+ Vật liệu mới.


+ “Cách mạng xanh” trong nông nghiệp
+ GTVT và TTLL.


+ Chinh phục vũ trụ.
<i>- Ý nghóa (1đ).</i>


+ Là mốc son chói lọi trong lịch sử tiến hóa văn minh lồi người.
+ Mang lại những tiến bộ kỳ diệu phục vụ cuộc sống cin người.
- Tác động (1đ).


+ Tích cực :


<b></b> Nâng cao năng suất lao động, đời sống co người.


<b></b> Tạo thay đổi lớn về cơ cấu dân cư lao động.
+ Tiêu cực :


<b></b> Chế tạo vũ khí hủy diệt.


<b></b> Ơ nhiễm môi trường, tai nạn lao động, tai nạn giao thông.
<b></b> Xuất hiện nhiều căn bệnh hiểm nghèo.


Xu thế hịa hỗn, hịa
diệu trong quan hệ quốc


tế


Tình hình
thế giới
sau “ chiến
tranh lạnh”
Thế giới đang tiến tới


xác lập trật tự mới,
nhiều trung tâm


Đầu những năm 90,
nhiều khu vực còn xung


đột nội chiến


</div>
<span class='text_page_counter'>(75)</span><div class='page_container' data-page=75>

HỌC KỲ II


Bài 16. NHỮNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGUYỄN ÁI QUỐC Ở NƯỚC NGOAØI TRONG


NHỮNG NĂM 1919 – 1925.


I. Mục tiêu bài học :
1. Kiến thức :
HS cần nắm được :


- Những hoạt độn g của Nguyễn Ái Quốc sau chiến tranh thế giới thứ nhất ở Pháp,
Liên Xô, Trung Quốc ( 1919 – 1925).


- Sau gần 10 năm bơn ba hải ngoại, Người đã tìm thấy chân lý cứu nước sau đó,
Người tích cực chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng
Sản Việt Nam.


- Hiểu được chủ trương và hoạt động của Hội Việt Nam Cách Mạng Thanh Niên.
2. Tư tưởng :


Giáo dục cho HS lịng khâm phục, kính yêu lãnh tựu Nguyễn Ái Quốc và các
chiến sĩ cách mạng.


3. Kỹ năng :


- Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh ảnh và trình bày một vấn đề lịch sử.


- Bước đầu rèn luyện cho HS cách phân tích, đánh giá so sánh các sự kiện lịch sử.
II. Chuẩn bị :


<b>GV: </b> Lược đồ Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm đường cứu nước.
<b></b> Tài liệu và tranh ảnh về hoạt động của Nguyễn Ái Quốc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(76)</span><div class='page_container' data-page=76>

<b></b> Băng hình về Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm đường cứu nước.


<b>HS: Soạn bài, sưu tầm tranh ảnh có liên quan.</b>


III. Tiến trình lên lớp :
1. Kiểm tra bài cũ :


- Căn cứ vào đâu để khẳng định phong trào công nhân nước ta phát triển lên một
bước cao hơn sau chiến tranh thế giới thứ nhất ?


- Cuộc bãi công của công nhân hãng đóng tàu Ba Son ( tháng 8 – 1925) có điểm
gì mới hơn so với phong trào cơng nhân trước đó ở nước ta?


2. Giới thiệu bài mới :


Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, cách mạng Việt Nam rơi vào tình trạng khủng
hoảng về lãnh đạo và bế tắt về đường lối, những chiến sĩ đã ra đi tìm đường cứu nước
nhưng khơng thành cơng. Nguyễn Ái Quốc rất khâm phục và trân trọng các bậc tiền bối
nhưng không đi theo con đường mà các sĩ đương thời đã đi. Người quyết tâm sang
phương Tây tìm đường cứu nước và Người đã tìm ra con đường cách mạng đúng đắn cứu
dân tộc thốt khỏi vịng nơ lệ. Sau một thời gian bôn ba khắp năm châu bốn bể, cuối
năm 1917, Người từ Anh trở về Pháp rồi sang Liên Xô, trở về Trung Quốc. Hôm nay
chúng ta tìm hiểu hoạt động của Người qua bài 16.


3. Dạy và học bài mới :


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung</b>


<b>- Hoạt động 1 :</b>


<b>GV: Gọi HS nhắc lại sơ lược cuộc hành trình của Nguyễn Ái</b>
Quốc từ lúc ra đi tìm đường cứu nước <sub></sub> 1918.



<b>GV: Dùng lược đồ “ Hành trình tìm đường cứu nước của lãnh</b>
tựu Nguyễn Ái Quốc” giới thiệu HS.


<b>GV: Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, bọn đế quốc đã làm gì?</b>
<b>HS: Sau chiến tranh, bọn đế quốc – các nước thắng trận hopk</b>
ở Vecxai để chia phần thắng và thị trường thế giới.


<b>GV: Lúc này Nguyễn Ái Quốc có hoạt động gì?</b>
<b>HS: SGK.</b>


<b>GV: Kết quả ra sao?</b>


<b>HS: Khơng được chấp thuận nhưng thu hút được sự chú ý của</b>
bọn phản động.


<b>GV: Hoạt động trên có ý nghĩa gì?</b>


<b>HS: Gây tiếng vang lớn ở hội nghị, ở Pháp và ở thuộc địa.</b>
<b>GV: “ Bản yêu sách của nhân dân An Nam” để tố cáo chính</b>
sách thực dân Pháp và địi chính phủ pháp phải thực hiện các
quyền tự do dân chủ, quyền bình đẳng cho dân tộc Việt Nam,


I. Nguyễn Ái Quốc ở
Pháp (1917 – 1923).


</div>
<span class='text_page_counter'>(77)</span><div class='page_container' data-page=77>

bản yêu sách gồm 8 ñieàu:


1. Tổng ân xá những người bản xứ bị án tù trung thân



2. Cải cách nền pháp lý Đông Dương bằng cách để người bản
xứ cũng được quyền hưởng những bảo đảm về mặt pháp luật
như người Châu Âu.


<b>3. Tự do báo chí, tự do ngơn luận</b>
<b>4. Tự do lập hội, tự do hội họp</b>


<b>5. Tự do cư trú ở nước ngoài và tự do xuất dương</b>


<b>6.Tự do học tập thành lập các trường kĩ thuật và chuyên</b>
nghiệp ở tất cả các tỉnh cho người bản xứ.


<b>7. Thay chế độ ra các sắc lệnh bằng chế độ ra các điều luật.</b>
<b>8. Có đại biểu thường trực của người bản xứ bầu ra tại nghị</b>
viện Pháp để cho nghị viện biết được nguyện vọng của người
bản xứ.


<b>GV: Beân cạnh Nguyễn Ái Quốc còn có nguyện vọng nào</b>
không?


<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Tháng 7/120 Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu</b>
nước qua bản “Sơ thảo lần thứ nhất luận cương về vấn đề dân
tộc và vấn đề thuộc địa” của lê Nin. Người khẳng định : “Chỉ
có chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản mới giải phóng được
các dân tộc bị áp bức và những người trên toàn thế giới khỏi
ách nơ lệ”.Cũng từ đây Người hồn toang tinh theo Lê Nin,
tin theo quốc tế.



<b>GV: Trích đọc đoạn tư liệu nói về cảm xúc của Người khi đọc</b>
luận cương:


“ Luận cương của Lê Nin làm cho tôi rất cảm động, phấn
khởi, sáng tỏ, tin tưởng biết bao.Tôi vui mừng đến phát khóc
lên. Ngồi một mình trong buồng mà Tơi nói to lên như đang
nói trước quần chúng đơng đảo: Hỡi đồng bào bị đọa đầy đau
khổ. Đây là cái cần thiết của chúng ta, đây là con đường giải
phóng của chúng ta”.


<b>GV: Cũng treong năm 1920, Nguyễn Ái quốc cịn có hoạt</b>
động nổi bật nào?


<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Việc làm này có ý nghĩa như thế nào đối với hoạt động</b>
của người?


<b>HS: Đánh dấu bước ngoặc quan trọng trong hoạt động cách</b>
mạng của Người: Từ chủ nghĩa yêu nước chân chính đến chủ
nghĩa Mác Lê Nin và đi theo con đường cách mạng vô sản.


- Tháng 7/1920 Người
đọc bản sơ thảo “ luận
cương về vấn đề thuộc
địa” của Lê Nin.


</div>
<span class='text_page_counter'>(78)</span><div class='page_container' data-page=78>

<b>GV: Giới thiệu H28 SGK: Nguyễn Ái Quốc tai đại hội</b>
Tua(12/1920)



<b>GV: Đầy là bức ảnh tư liệu trưng bày trong bảo tàng cách</b>
mạng Việt Nam. Bức ảnh thể hiện quang cảnh của đại hội lần
thứ XVIII Đảng xã hội Pháp tai thành phố Tua từ ngày
25<sub></sub>30/1920, tham gia đại hội có 285 đại biểu. Nguyễn Ái Quốc
tham gia đại hội với tư cách là đại biểu chính thức của Đảng.
• Chỗ ngồi của các đảng viên chia theo xu hướng và quan
điểm từ tả sang hữu. Nguyễn Ái Quốc ngồi chung nhóm tả
(nhóm chủ trương thành lập quốc tế III)


Trong ảnh đứng là Nguyễn Ái Quốc đang phát biểu trước đại
hội .Bên trái là Pôn vây- ăng cu- tuy – rai – ê người giới thiệu
Nguyễn Ái Quốc vào đảng xã hội Pháp năm 1919. Tại đại hội
này ông cũng là người đấu tranh bảo vệ chủ trương của Đảng
xã hội Pháp gia nhập quốc tế cộng sản và là một trong những
người hăng hái nhất ủng hộ bài phát biểu của Nguyễn Ái
Quốc.


Cách một người phía bên phải là Mác- xen ca- sanh, nhà hoạt
động của phong trào chủ nghĩa Pháp và quốc tế, từ 1918 là là
chủ bút báo Nhân đạo. Ông đã giúp đỡ Nguyễn Ái Quốc
nhiều năm ở pháp, sau này là lãnh tựu của Đảng cộng sản
Pháp. Vấn đề mà đại hội thảo luận là việc Đảng xã hội Pháp
có tán thành và gia nhập quốc tế cộng sản Pháp hay không?
Sau 4 ngày tranh luận gay gắt, căng thẳng. Đại hội đi tới biểu
quyết với 700<sub>/0 số phiếu tán thành gia nhập quốc tế cộng sản.</sub>
Bài phát biểu của Nguyễn Ái Quốc đã tố cáo tội ác dã man
của thực dân Pháp ở Đông Dương .Kêu gọi giai cấp cơng
nhân và những người trân chính Pháp nên có nên có nhưng
hoạt động thiêt thực ủng hộ phong trào đấu tranh của nhân
dân Đông Dương và các thuộc địa.



<b>GV: Sau khi tìm đường cứu nước đúng đắn người đã làm gì?</b>
<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Tại đây Nguyễn Ái Quốc cùng với một số nhà cách</b>
mạng của một số nước Châu Phi thành lập “ Hội liên hiệp
thuộc địa” để đoàn kết lược lượng đấu tranh và truyền bá chủ
nghĩa Mác Lê Nin và thuộc địa.


<b>GV: Năm 1922, hội liên hiệp các dân tộc thuộc “ cho ra tờ</b>
báo “le paria”- Người cùng khổ, do Nguyễn Ái Quốc làm chủ
nhiệm (Kiêm chủ bút) đã vạch trần chính sách đàn áp, bóc lột
giã man của chủ nghĩa đế quốc nói chung và chủ nghĩa Pháp


- Năm 1921, Người lập
hội “Liên hiệp thuộc
đia”.


</div>
<span class='text_page_counter'>(79)</span><div class='page_container' data-page=79>

nói riêng, thức tỉnh các dân tộc bị áp bức đứng lên đấu tranh.
Số báo đầu tiên đã phát hành ngày 1/4/1922 đến năm 1926 là
38 số. Mỗi số in từ 1000 đến 5000 bản . Trong đó một nửa số
báo được gửi đi thuộc địa Pháp ở Châu Phi và Đơng Dương.
<b>GV: Ngồi ra Người cịn làm gì?</b>


<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Những việc làm ấy tác động như thế nào đến các phong</b>
trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa?


<b>HS: Những sách báo được truyền về trong nước làm thức tỉnh</b>


quần chúng đứng lên đấu tranh.


<b>GV: Mặc dù bị ngăn cấm nhưng các sách báo tiến bộ vẫn</b>
truyền về trong nước.


<b>GV: Theo em con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc có gì</b>
mới và khác lớp người đi trước?(HS thảo luận SGK)


<b>HS: Hầu hết các chiến đương thời sang các nước phương</b>
Đông(Nhật Bản, Trung Quốc) tìm đường cứu nước như Phan
Bội Châu, Phan Châu Trinh nhưng khơng thành đạt vì khơng
tìm thấy con đường cứu nước chân chính cho dân tộc.


- Nguyễn Ái Quốc đi sang phương tây tìm đường cứu nước.
Người tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho phong trào
cách mạng Việt Nam.


+ Truyền bá tư tưởng chủ nghĩa Mác Lê Nin về trong nước
+ Kết phong trào yêu nước với phong trào quốc tế


<b>GV: Vì sao Nguyễn Ái Quốc không sang phương Đông mà lại</b>
sang phương Tây?(Câu hỏi dành cho HS khá)


<b>HS: Người rất mẫm cảm về chính trị, Người rất trân trọng và</b>
khâm phục các chiến sĩ tiền bối, nhưng khơng tán thành con
đường của bất kì người nào.người hiểu rằng chân lý cách
mạng không ở phương Đông mà ở phương Tây, các nước
phương Tây giàu mạnh lên nhờ con đường chủ nghĩa tư
bản-con đường nhiều triển vọng(Trước cách mạng tháng Mười
Nga 1917 thì xã hội tư bản là tiến bộ hơn tất cả các nước xã


hội trước đó). Có khoa học kĩ thuật và văn minh phát triển.
Người nhận thức rõ rằng: Muốn đánh Pháp thì phải hiểu
Pháp. Người muốn tìm hiểu nước Pháp có thực sự : “ Tự do,
bình đẳng, bác ái” hay khơng? Nhân dân Pháp sống thế nào?
Sau đó Người đi sang Anh, Mĩ tìm hiểu, tìm ra con đường
chân chính cho dân tộc.


- Nguyễn Ái Quốc còn
viết nhiều bài cho báo
“Nhân đạo” “đời sống
công nhân” và cuốn
“Bản án của chế độ
thực dân Pháp”.


4. Củng cố:


</div>
<span class='text_page_counter'>(80)</span><div class='page_container' data-page=80>

- Những hoạt ấy có tác dụng như thế nào đến cách mạng Việt Nam trong giai
đoạn này?


<b>Bài tập: Năm 1922, Nguyễn Ái Quốc làm chủ nhiện kiêm chủ bút tờ báo:</b>
A .Đời sống công nhân B. Người cùng khổ


C. Nhân đạo D. Sự thật
5. Dặn dò:


- Học bài, soạn bài phần tiếp theo


- Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh của hoạt động Nguyễn Ái Quốc ở nước
ngoài(1919-1925)



<b>Tiết 20 – Bài 16: HOẠT ĐỘNG CỦA NGUYỄN ÁI QUỐC Ở NƯỚC NGOAØI</b>
<b>TRONG NHỮNG NĂM 1919 – 1925(TT)</b>


I.Mục tiêu bài học: (Phần I)
II. Chuẩn bị:


<b>GV: Lược đồ, tranh ảnh, tư liệu về những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở nước</b>
ngoài.


<b>HS: Học bài, soạn bài và sưu tầm tư liệu, sách báo liên quan bài học.</b>
III. Tiến trình lên lớp:


1.Kiểm tra bài cũ:


Theo em con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc có gì mới và khác lớp người đi
trước? Tại sao người không sang phương Đông mà sang phương Tây?


2.Giới thiệu bài:


Ở tiết trước chúng ta đã tìm hiểu những hoạt động của người ở Pháp. Bước đầu
Người đã tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc. Vậy Người đãvận dụng và đi
theo con đường cách mạng ấy như thế nào.Chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp trong tiết hơm nay.
3.Dạy và học bài mới: (tt)


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung</b>


- Hoạt động 2:


<b>GV: Nguyễn Aùi Quốc sang Liên Xơ với nhiệm vụ gì? Tại đây</b>
Người có những hoạt động gì?



<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Người được bầu vào ban chấp hành của Hội. Từ đó</b>


II. Nguyễn Ái Quốc ở
<b>Liên Xô(1923 – 1924) </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(81)</span><div class='page_container' data-page=81>

Người ở lại và làm việc tại Liên Xơ. Người cịn tham dự nhiều
đại hội khác: Hội nghị quốc tế Thanh Niên, hội nghị quốc tế
Phụ Nữ, hội nghị quốc tế Cơng Đồn…


<b>GV: Tiếp sang năm 1924 Người đã làm gì?</b>
<b>HS: TL SGK</b>


<b>GV: Quốc Tế Cộng Sản Thành Lập Ngày 2/3/1919 Tại </b>
Mác-Xcơ –Va tồn tại đến 1943. Trong thời gian tồn tại quốc tế
cộng sản trải qua 7 lần đại hội.


<i>Laàn 2: 1920</i>
<i>Lần 3: 1921</i>
<i>Lần 4: 1922</i>


<i>Lần 5: 1924 (Có Nguyễn i Quốc tham dự)</i>
<i>Lần 6: 1928</i>


<i>Lần 7: 1935 (Việt Nam có Lê Hồng Phong tham dự)</i>


<b>GV: Người bắt đầu ,làm việc cho quốc tế cộng Sản như viết</b>
báo “Sự thật” Và “Tạp chí Thủ Tín Quốc Tế”. Ở đâu Người


cũng làm việc, vừa nhận chức, vừa học tập.


<b>GV: Những quan điểm mới của Nguyễn i Quốc có vai trị</b>
quan trọng như thế nào đối với cách mạng Việt Nam?


<b>HS: Trả Lời SGK</b>


<b>GV: Như vậy, sau khi tìm thấy con đường cách mạng cứu nước</b>
cho dân tộc(CMVN): Nguyễn Aùi Quốc trân trọng theo hướng
đó. Từ 1920 – 1924 Người chuẩn bị về tư tưởng chính trị cho
sự ra đời của ĐCSVN – Nhân tố quyết định mọi thắng lợi của
cách mạng Việt Nam.


<b>GV: Chuyển sang mục III</b>
- Hoạt động 3:


<b>GV: Nguyễn Ái Quốc rời Liên Xô về Trung Quốc như thế</b>
nào? Tại đây người đã làm gì?


<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Tại đây Người đã tiếp xúc với các nhà cách mạng việt</b>
Nam, cùng với một số thanh niên từ nước sang để thành lập
hội Việt Nam cách mạng Thanh Niên trong đố có tổ chức
cộng sản Đồn làm nịng cốt.(Người đã cải tổ, tổ chức Tâm
Tâm xã thành Việt Nam cách mạng Thanh Niên gồm 7 đồng
chí: Lê Hồng Phong, Lê Hồng Sơn, Hồ Tùng Mậu, Lưu Quốc
Long, Trương Văn Lĩnh, Lê Quang Đạt, Lâm Đức Thụ.


Lúc đầu tổ chức thanh niên gồm 900<sub>/0 là tiểu tư sản trí thức</sub>


cịn 100<sub>/0 là cơng nhân).</sub>


<b>GV: Hội có những hoạt động và chủ trương gì?</b>


quốc tế nông dân.


- Năm 1924 Người dự
hội nghị lần thứ năm
của quốc tế cộng sản.
Người trình bày bản
tham luận về:


+ Vị trí chiến lược của
cách mạng thuộc địa
+ Mối quan hệ giữa
phong trào chủ nghĩa
đế quốc với chủ nghĩa
thuộc địa.


- Tác động:


Là bước chuẩn bị về tư
tưởng, chính trị cho sự
ra đời của ĐCSVN


III. Nguyễn Ái Quốc ở
<b>Trung Quốc (1924 –</b>
<b>1925)</b>


- Cuối năm 1924


Nguyễn Ái Quốc rời
Liên Xô về Trung
Quốc.


- Thaùng 6/1925 thành
lập “ Hội Việt Nam
cách mạng Thanh
Nieân”


</div>
<span class='text_page_counter'>(82)</span><div class='page_container' data-page=82>

<b>HS: + Chủ trương: Chuẩn bị thành lập chính Đảng vơ sản</b>
+ Tổ chức và hoạt động: Là một tổ chức cách mạng theo
hướng cách mạng vô sản: Nên lập trường và chủ trương rõ
ràng.


+ Tổ chức hoạt động chặt chẽ có hệ thống


+ Nguyễn Ái Quốc khơng những trực tiếp về tư tưởng
chính trị mà cả về tổ chức cho việc thành lập chính Đảng vô
sản ở Việt Nam.




Lớp huấn luyện của Người: Một số được chọn đi học trường
huấn luyện ở Liên Xô, Trung Quốc, một số được đưa về nước
hoạt động.


- Từ 1925 – 1927, Hội đã tổ chức được trên 10 lớp huấn luyện
với khoảng trên 200 hội viên. Giảng viên chính là Nguyễn Ái
Quốc, giảng viên phụ là: Lê Tùng Mậu, Lê Hồng Sơn



<b>GV: Sang năm 1928 hội có những hoạt động gì?</b>


<b>GV: Sang năm 1929 hội có hoạt động gì?</b>
<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Với những hoạt của Nguyễn Ái Quốc ở Pháp, Liên Xơ,</b>
Trung Quốc em hãy nói rõ vai trò của Người đối với cách
mạng Việt Nam trong giai đoạn này? (HS thảo luận)


<b>HS: + Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt</b>
Nam


+ Bước đầu truyền bá tư tưởng, cách mạng Mác- Lê Nin
vào phong trào công nhân, phong trào yêu nước.


+ Xây dựng tình đồn kết quốc tế qua “Hội liên hiệp
thuộc địa” (mối quan hệ giữa phong trào công nhân thuộc địa
với phong trào công nhân đế quốc).


huấn luyện để đào tạo
cán bộ


- Xuất báo Thanh Niên
(6/1925) in tác phẩm
“Đường cách mệnh”
(1927)


- Năm 1928, với phong
trào “Vơ sản văn hóa”
Hội đã truyền bá chủ


nghĩa Mác-lêNin vào
phong trào công nhân.
- Tháng 5/1925, Hội có
cơ sở khắp cả nước<sub></sub>
Nhiều tổ chức quyền
chức xuất hiện như
Công Hội, Nông Hội…


4.Củng cố: Hãy lập bảng niên biểu của Nguyễn Ái Quốc từ 1911 – 1925?
Thời gian Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ 1911 - 1925


</div>
<span class='text_page_counter'>(83)</span><div class='page_container' data-page=83>

6-1923
12-1924
6-1925


5. Dặn dò: Học bài, soạn bài tiếp theo


Bài 17: CÁCH MẠNG VIỆT NAM TRƯỚC KHI ĐẢNG CỘNG SẢN RA ĐỜI
I. Mục tiêu bài học:


1.Kiến thức:Giúp HS hiểu được


- Hoàn cảnh lịch sử dẫn tới sự ra đời của tổ chức cách mạng ở trong nước.


- Chủ trương và hoạt động của hai tổ chức cách mạng thành lập ở trong nước, sự
khác nhau giữa các tổ chức này với hội Việt Nam cách mạng Thanh Niên do Nguyễn Ái
Quốc sáng lập ở nước ngoài.


- Sự phát triển phong trào dân tộc, dân chủ ở nước ta, đặc biệt là phong trào
công Nông đã dẫn tới sự ra đời của 3 tổ chức cộng sản đầu tiên ở Việt Nam. Sự thành


lập 3 tổ chức cộng sản thể hiện bước phát triển mới của phong trào cách mạng Việt
Nam.


2. Tư tưởng:


Qua các sự kiện lịch sử, giáo dục cho HS lòng u kính, khâm phục các bậc tiền
bối.


3.Kó năng :Rèn luyện cho SH


- Biết sử dụng bản đồ để trình bày diễn biến cuộc khởi nghĩa


- Biết hình dung hồi tưởng lại những sự kiện lịch sử và biết so sánh chủ trương,
hoạt động của các tổ chức cách mạng, đánh giá nguyên nhân thất bại của khởi nghĩa
Yên Bái, ý nghĩa ra đời của 3 tổ chức cộng sản.


II.Chuẩn bị:


<b>GV: - Lược đồ khởi nghĩa n Bái (phóng to)</b>


Duyệt tuần 19-20
Ngày ……/……/……


</div>
<span class='text_page_counter'>(84)</span><div class='page_container' data-page=84>

- Ảnh chi bộ ĐCS đầu tiên số 5D, phố Hàm Long Hà Nội.


- Sưu tầm chân dung các nhân vật lịch sử: Ngô Gia Tự, Nguyễn Đức Cảnh,
Nguyễn Thái Học, Phạm Tuấn Tài, Nguyễn Khắc Nhu, Phó Đức Chính.


- Những tài liệu về tiểu sử hoạt động của các nhân vật trên các tài liệu đề
cập tới Tân Việt cách mạng Đảng,Việt Nam Quốc Dân Đảng và 3 tổ chức cộng sản.



<b>HS: - Soạn bài, sưu tầm tư liệu, tranh ảnh có liên quan.</b>
III. Tiến trình lên lớp:


1. Kiểm tra bài cũ:


- Nêu những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Pháp, Liên Xô, Trung Quốc?
- Tại sao nói: Nguyễn Ái Quốc là người trực chuẩn bị cho sự ra đời của đảng
cộng sản Việt nam?


2. Giới thiệu bài mới:


Cùng với sự ra đời của hội Việt Nam cách mạng Thanh Niên và những tác động,
ảnh hưởng của nó, ở Việt Nam những năm cuối thập kỷ XX đã thành lập các tổ chức
cách mạng mới là Tân Việt Cách Mạng Đảng và Việt Nam Quốc Dân Đảng. Để tìm
hiểu sự ra đời, hoạt động, những tác động ảnh hưởng của những tổ chức cách mạng này
đến cách mạng Việt Nam như thế nào. Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học ngày
hơm nay.


3. Dạy và học bài mới:


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung</b>


<b>Hoạt động 1:</b>


<b>GV: Phong trào công nhân trong những năm 1926 – 1927, có</b>
những đặc điểm gì nổi bật? Quy mơ và phạm vi của phong
trào như thế nào?


<b>HS: TLSGK</b>



<b>GV: Thái độ chính trị của họ lúc này ra sao?</b>
<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Từ 1926 – 1927 đã nổ ra 27 cuộc đấu tranh của cơng</b>
nhân, họ nhằm hai mục đích:


+ Địi tăng lương từ 20 – 40%.


+ Đòi ngày làm 8 giờ như công nhân Pháp.


<b>GV: Phong trào yêu nước thời kỳ này phát triển như thế nào?</b>


I. Bước phát triển
<b>mới của phong trào</b>
<b>CMVN (1926-1927)</b>
1. Phong trào cơng
<b>nhân.</b>


- Liên tiếp nổi dậy đấu
tranh.


- Mang tính thống nhất
trong tồn quốc.


- Trình độ giác ngộ
của họ được nâng lên





trở thành lực lượng
chính trị độc lập


</div>
<span class='text_page_counter'>(85)</span><div class='page_container' data-page=85>

<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Theo em phong trào cách mạng nước ta trong những năm</b>
1926 -1927 có đặc điểm gì mới so với thời gian trước? ( HSTL)
<b>HS: Phong trào công nhân, nông dân, tiểu tư sản đã kết thành</b>
làn sóng đấu tranh rộng lớn khắp tồn quốc, trong đó giai cấp
cơng nhân đã trở thành một lực lượng chính trị độc lập, biểu
hiện ở đấu tranh mang tính thống nhất, trình độ giác ngộ của
cơng nhân được nâng lên rõ rệt


 Phong trào cách mạng trong nước phát triển mạnh như vậy
đó là điều kiện thuận lợi cho sự ra đời của các tổ chức cách
mạng ở Việt Nam. Ta sẽ chuyển sang mục II


- Hoạt động 2:


<b>GV: Tổ chức “ Tân Việt Cách Mạng Đảng” ra đời trong hoàn</b>
cảnh như thế nào?


<b>HS: SGK.</b>


<b>GV: Thành phần gồm những ai? Chủ trương của tổ chức là gì?</b>
<b>HS: SGK.</b>


<b>GV: Thời kỳ mới thành lập, “ Tân Việt Cách Mạng Đảng” là</b>
tổ chức yêu nước chưa có lập trường giai cấp rõ ràng, họ chơ
rằng : Chủ nghĩa “ Tam Dân” của Tôn Trung Sơn quá thấp.



<b>GV: “ Tân Việt Cách Mạng Đảng” bị phân hóa như thế nào?</b>
<b>HS: SGK.</b>


<b>GV: Chuyển ý sang mục III.</b>


Phong trào đấu tranh
của nông dân, tiểu tư
sản và các tầng lớp
nhân dân kết thành
một làn sóng chính trị
khắp cả nước.


II. Tân Việt Cách
<b>Mạng Đảng ( 7-1928).</b>
1. Sự thành lập.


- Từ “ Hội Phục Việt”
được thành lập từ
tháng 11-1925, sau
nhiều lần đổi tên đến
tháng 7 – 1928, lấy
tên là “ Tân Việt Cách
Mạng Đảng”


- Gồm : Những trí thức
trẻ, thanh niên, tiểu tư
sản yêu nước.


- Lúc đầu là tổ chức


yêu nước, lập trường
giai cấp chưa rõ ràng.
2. Sự phân hóa:


- Do ảnh hưởng của
Việt Nam Cách Mạng
Thanh Niên, Tân Việt
cũ, Người sang tham
dự các lớp huấn luyện
và xin gia nhập vào
Việt Nam Cách Mạng
Thanh Niên <sub></sub> làm Tân
Việt bị thu hẹp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(86)</span><div class='page_container' data-page=86>

<b>GV: Trình bày sự ra đời của tổ chức “ Việt Nam Quốc Dân</b>
Đảng” ?


<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Thành phần và mục tiêu của tổ chức này là gì?</b>
<b>HS: SGK.</b>


<b>GV: Tổ chức này có những hoạt động gì? Kết quả ra sao?</b>
<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Trước sự khủng bố của kẻ thù, những người lãnh đạo</b>
Việt Nam Quốc Dân Đảng quyết định sống mái với quân thù
với phương châm “ Không thành công cũng thành nhân” – Âu
là chết đi để làm gương cho người sau phấn đấu, họ biết khó
có thể thành cơng nhưng vẫn “ Liều một phen”



<b>GV: Nguyên nhân nào </b><sub></sub> cuộc khởi nghĩa Yên Bái?


<b>GV: Trình bày diễn biến qua lược đồ.</b>
<b>HS: SGK</b>


<b>cuộc khởi nghĩa Yên</b>
<b>Bái (1930).</b>


1. Việt Nam Quốc
<b>Dân Đảng (1927)</b>
a. Sự thành lập:


- Ngày 25-12-1927,
Việt Nam Quốc Dân
Đảng thành lập do
Nguyễn Thái Học lãnh
đạo.


- Thành phần: Sinh
viên, học sinh, công
chức, tư sản lớp dưới,
người làm nghề tự do,
phú nông, thân hào,
địa chủ, binh lính, hạ
sĩ quan người Việt
trong hàng ngũ Pháp.
- Mục tiêu: Đánh
Pháp, thiết lập dân
quyền.



b. Hoạt động:


Vụ ám sát tên trùm
mộ phu đồn điền Ba
Danh (9-2-1929) <sub></sub> làm
nhiều người bị bắt, bị
giết, nhiều cơ sở bị bị
phá vỡ.


2. Khởi nghĩa Yên
<b>Bái (1930).</b>


a. Nguyên nhân:
Do bị tổn thất lớn sau
vụ ám sát Ba Danh,
nhiều người còn lại
quyết định khởi nghĩa.
b. Diễn biến:


</div>
<span class='text_page_counter'>(87)</span><div class='page_container' data-page=87>

<b>GV: Kết quả ra sao?</b>
<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Nhận định về cuộc khởi nghĩa Yên Bái được Lê Duẩn –</b>
nguyên bí thư đảng CS Việt Nam đã nói “ Khởi nghĩa Yên Bái
là một cuộc bạo động bất đắc vĩ, một cuộc bạo động non để
rồi chết luôn không bao giờ ngốc lên nổi khẩu hiệu “ Không
thành công cũng thành nhân”


<b>GV: Em có suy nghĩ gì về cuộc khởi nghĩa n Bái?(HSTL)</b>


<b>HS: Biểu lộ tính hấp tấp, bồng bột của giai cấp tiểu tư sản,</b>
tính hăng hái nhất thời và đồng thời cũng biểu lộ tính chất
khơng vững chắc non yếu của phong trào tiểu tư sản.


<b>GV: Vì sao cuộc khởi nghĩa Yên Bái lại thất bại nhanh chóng?</b>
<b>HS: SGK.</b>


<b>GV: Nói rõ sự đơn độc, non yếu của cuộc khởi nghĩa.</b>


<b>GV: Kế hoạch của Việt Nam Quốc Dân Đảng là đánh vào các</b>
đô thi lớn, những trung tâm quân sự của Pháp:


+ Lực lượng chủ yếu là binh lính.
+ Vũ khí tự chế tạo và cướp của giặc.


+ Các xưởng chế bom, chế được hàng ngàn quả bom xi măng.
Ngoài ra còn rèn dao, kiếm, mã tấu cất giấu những nơi kín
đáo.




Giữa lúc chuẩn bị khởi nghĩa khẩn trương thì chế tạo bom do
sơ xuất làm chết 3 đảng viên ở Bắc Ninh.


<b>GV: Cuộc khởi nghĩa Yên Bái tuy thất bại nhưng có ý nghĩa</b>
như thế nào?


<b>HS: Thể hiện tinh thần yêu nước nồng nàn, căm thù giặc sâu</b>
sắc, nguyện vọng giành chủ quyền độc lập dân tộc.



<b>GV: Chuyển ý sang mục IV.</b>


<b>GV: Hãy trình bày sự ra đời của 3 tổ chức cộng sản ở Việt</b>
Nam vào cuối năm 1929?


<b>HS: SGK</b>


qn chiếm đóng trại
lính, giết và làm bị
thương một số binh
lính Pháp nhưng chưa
làm chủ được tỉnh lỵ.
c. Kết quả:


Khởi nghĩa thất bại,
Nguyễn Thái Học và
12 đồng chí của ơng bị
xử tử.


d. Nguyên nhân thất
bại.


- Về khách quan:
+ Chưa có đường lối
lãnh đạo.


+ Chưa có sự chuẩn bị
về mọi mặt.


+ Thiếu cơ sở quyền


chức.


IV. Ba tổ chức cộng
<b>sản đảng nối tiếp</b>
<b>nhau ra đời trong</b>
<b>những năm 1929.</b>
1. Hoàn cảnh:


</div>
<span class='text_page_counter'>(88)</span><div class='page_container' data-page=88>

<b>GV: Trước sự lớn mạnh của phong trào lúc này những đại</b>
biểu tiến bộ của hội Việt Nam Cách Mạng Thanh Niên có
những hoạt động gì?


<b>HS: SGK.</b>


<b>GV: Chi bộ đảng cộng sản đầu tiên gồm 7 người.</b>
1. Trần Văn Cung


2. Trịnh Đình Cửu.
3. Đỗ Ngọc Du.
4. Nguyễn Đức Cảnh.
5. Ngơ Gia Tự


6. Nguyễn Tuân.
7. Dương Hạc Đính.


<b>GV: Giới thiệu H30 SGK và chân dung và các nhân vật trên.</b>
<b>GV: H30 : Đây là bức ảnh tư liệu được trưng bày tại viện bảo</b>
tàng cách mạng Việt Nam. Trong ảnh là một ngôi nhà nhỏ của
một gia đình quyền chức của đảng nằm trên phố Hàm Long –
một phố nhỏ không sầm uất tấp nập như các phố bn bán


hoặc phố tây vì vậy dễ che mắt sự theo dõi của bọn thực dân.
Tại đây cuối tháng 3 – 1929, chi bộ cộng sản đầu tiên được
thành lập. Hiện nay ngơi nhà đó được xếp hạng là di tích lịch
sử cách mạng của Hà Nội.


<b>GV: Nguyễn Đức Cảnh (1908 – 1932) sinh tại làng Diêm</b>
Điền huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình, học Thành trung ở
Nam Định. Năm 1926, dạy học ở phố Bạch Mai ( Hà Nội) ông
giác ngộ và tham gia hội Việt Nam Cách Mạng Thanh Niên.
Năm 1927, tham gia lớp huấn luyện ở Quảng Châu. Sau khi
về nước ông cùng chi bộ Hàm Long thành lập Đông Dương
Cộng Sản Đảng (6-1929). Tháng 4-1931 bị Pháp bắt ở Vinh, bị
giam tại Hỏa Lị tịa đề hình xử ơng án tử hình. Ngày
31-7-1932, ơng bị xử tử tại nhà lao Hải Phịng.


<b>GV: Nêu nguyên nhân </b><sub></sub> sự ra đoeì của 3 tổ chức cộng sản
đảng?


<b>HS: SGK.</b>


<b>GV: Tại sao đoàn đại biểu thanh niên cộng sản Bắc Kỳ lại bỏ</b>
đại hội ra về? ( câu hỏi dành cho HS khá)


<b>HS: • Do u cầu chính đáng của họ khơng được chấp nhận.</b>
• Điều kiện thành lập đảng đã chính muồi ở Bắc Kỳ.


phát triển mạnh, do
yêu cầu phong trào
cần có một đảng để
lãnh đạo.



- Tháng 3 – 1929, chi
bộ cộng sản đầu tiên
ra đời, tại số 5D phố
Hàm Long- Hà Nội.


</div>
<span class='text_page_counter'>(89)</span><div class='page_container' data-page=89>

• Nếu khơng thành lập đảng cộng sản thì sẽ bất cập với
phong trào.


<b>GV: Trình bày sự ra dời của các tổ chức cộng sản?</b>
<b>HS: SGK.</b>


<b>GV: Đông Dương Cộng Sản Đảng thành lập trại số 312 phố</b>
Khâm Thiên ( Hà Nội).


<b>GV: Ở Nam Kỳ và Trung Kỳ sự thành lập tổ chức đảng như</b>
thế nào?


<b>GV: Như vậy chỉ trong vòng 4 tháng, ở Việt Nam đã có 3 tổ</b>
chức cộng sản ra đời, sự kiện đó đã khẳng đinh bước phát
triển nhảy vọt của cách mạng Việt Nam, nó chứng tỏ rằng hệ
tư tưởng cộng sản đã ưu thế trong phong trào dân tộc, nó
chứng tỏ điều kiện thành lập đảng cộng sản hồn tồn chính
muồi trong cả nước xu thế ra đời của một tổ chức cộng sản là
tất yếu


- Ngày 17-06-1929,
đại biểu thanh niên
Bắc Kỳ tuyên bố
thành lập “ Đông


Dương Cộng Sản
Đảng”


- Tháng 8-1929, “ An
Nam Cộng Sản Đảng”
ra đời ở Nam Kỳ.
- Tháng 9-1929, “
Đông Dương Cộng
Sản Liên Đoàn” tuyên
bố thành lập tại Hà
Tĩnh.


4. Củng cố : Hãy so sánh 3 tổ chức cách mạng ở Việt Nam.


Thời gian Tên của tổ chức<sub>cách mạng</sub> Thành phần Phương châm<sub>hoạt động</sub> Mục đích đấu<sub>tranh</sub>


Tháng 6-1925


Hội Việt Nam
Cách Mạng
Thanh Niên


Tiểu tư sản, trí
thức u nước,
tư sản lớp dưới


Đi sâu vòa
quyền chức
công nông để
gây dựng cơ sở


cách mạng,
tuyên truyền
vận động quyền
chức đấu tranh


Sau khi đánh đổ
đế quốc phong
kiến, sẽ đưa
nhà nước tiến
lên chủ nghĩa
cộng sản.


Từ tháng
7-1925 <sub></sub> tháng 7
-1928


Tân Việt Cách
Mạng Đảng


Tiểu tư sản trí
thức ( bậc
trung), chính trị
phạm ở Trung
Kỳ


Đi sâu vào
quyền chức
công nông để
gây dựng cơ sở
cách mạng, vận


động quyền
chức đấu tranh


Sau khi làm
cách mạng
thành công sẽ
đưa nhà nước
tiến lên cách
mạng cộng sản
Ngày


25-7-1927 Việt Nam QuốcDân Đảng HS, SV, côngchức, tư sản lớp
dưới, người làm


- Bạo động, ám
sát cá nhân.
- Cơ sở chủ yếu


</div>
<span class='text_page_counter'>(90)</span><div class='page_container' data-page=90>

nghề tự do,
nông dân khá,
thân hào, địa
chủ, binh lính
hạ sĩ quan
người Việt
trong quân đội
Pháp.


là binh lính, hầu
như khơng có
cơ sở cơng nơng



lên chủ nghóa tư
bản.


5. Dặn dò :


Học bài, soạn bài tiếp theo.


CHƯƠNG II: VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1930 – 1939
BAØI 18: ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI


I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:


- Quá trình thành lập ĐCSVN, diễn ra trong bối cảnh lịch sử, thời điểm không
gian nào.


+ Nội dung chủ yếu của hội nghị thành lập Đảng.
+ Nội dung chính của luận cương chính 1930
+ Ý nghĩa việc thành lập Đảng.


2. Tư tưởng:


- Thông qua những hoạt của lãnh tựu Nguyễn Ái Quốc, phấn đấu không mệt mỏi
cho sự ra đời của Đảng và hội nghị thành lập Đảng (3-2-1930)


- Giáo dục cho học sinh lòng yêu kính và biết ơn chủ tịch Hồ Chí Minh củng cố
lịng tin vào sự lãnh đạo của Đảng


3. Kó năng:



Rèn luyện kĩ năng sử dụng tranh ảnh lịch sử, lập niên biểu lịch sử và biết phân
tích, đánh giá, nêu ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng.


II. Chuaån bò:


</div>
<span class='text_page_counter'>(91)</span><div class='page_container' data-page=91>

- Các tư liệu về sự kiện và những nhân vật trên.
<b>HS: Soạn bài, sưu tầm tư liệu, trảnh liên quan.</b>
III. Tiến trình lên lớp:


1. Kiểm tra bài cũ:


- Hãy nêu sự phát triển của phong trào cách mạng Việt Nam trong nhưng năm
1926-1927?


- Tại sao chỉ trong một thời gian ngắn 3 tổ chức cộng sản nối tiếp nhau ra đời ở
Việt Nam?


2. Giới thiệu bài mới:


Nửa sau 1929, Việt Nam có tới 3 tổ chức cộng sản ra đời, họ cùng chung một mục
đích là phấn đấu cho chủ nghĩa cộng sản. Nhưng trong lãnh đạo đấu tranh họ hay đố kị
khích bác lẫn nhau, có những lúc đấu tranh giành cả những đảng viên và quần chúng của
nhau. Nhưng trước khi khủng bố của kẻ thù, họ xích lại gần nhau, che trở cho nhau.
Trước tình thế đó đầu năm 1930 Nguyễn Ái Quốc triệu tập 3toor chức thành lập
ĐCSVN. Để hiểu rõ hơn sự thành lập đảng cơ cùng các em tìm hiểu trong tiết hôm nay.


3. Dạy và học bài mới:


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung</b>



- Hoạt động 1:


<b>GV: Việc 3 tổ chức cộng sản cuối năm 1929 có tác động như</b>
thế nào đến phong trào cách mạng Việt Nam?


<b>HS: • Nhiều cơ sở cách mạng đảng xuất hiện ở đia phương để</b>
lãnh đạo công – nông đấu tranh.


• Phong trào cơng nhân đã kết hợp chặt chẽ với phong trào
nông dân để chống sưu cao thuế nặng, chống cướp ruộng đất.
• Phong trào bãi khóa, bãi thị của HS và tiểu thương nổ ra
liên tiếp tạo nên làn sóng đấu tranh cách mạng dân tộc, dân
chủ khắp tồn quốc.


• Nhưng 3 tổ chức hoạt động riêng rẽ tranh giành ảnh
hưởng nhau, tình trạng đó cần giải quyết gấp, nếu khơng thì
lực lượng cộng sản sẽ bị chia rẽ.


<b>GV: Yêu cầu của tình hình mới lúc bấy giờ là gì?</b>


<b>HS: Phải thống nhất các lực lượng cộng sản thành một đảng</b>
thống nhất.


I. Hội nghị thành lập
<b>Đảng Cộng Sản Việt</b>
<b>Nam (3-2-1930).</b>


1. Hồn cảnh:



</div>
<span class='text_page_counter'>(92)</span><div class='page_container' data-page=92>

<b>GV: Trong tình hình đó Nguyễn Ái Quốc đã làm gì?</b>
<b>HS: SGK.</b>


<b>GV: Hội nghị thành lập đảng diễn ra như thế nào?</b>
<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Nguyễn Ái Quốc giữ nhiệm vụ gì?</b>


<b>HS: Nguyễn Ái Quốc được sự ủy nhiệm của Quốc tế Cộng</b>
Sản, Người từ Thái Lan về Hương Cảng ( Trung Quốc) để chủ
trì hội nghị.


<b>GV: Tham dự hội nghị gồm những ai?</b>


<b>HS: - Hai đại biểu của Đơng Dương Cộng Sản Đảng: Nguyễn</b>
Đức Cảnh, Trịnh Đình Cửu


- Hai đại biểu của An Nam Cộng Sản Đảng: Châu Văn
Liêm, Nguyễn Thiện Thuật.


- Hai đại biểu nước ngoài : Hồ Tùng Mậu, Lê Hồng Sơn
<b>GV: Nội dung của hội nghi là gì?</b>


<b>HS: Hội nghị thơng qua chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt,</b>
điều lệ vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo. Nhân lwoif
thành lập đảng Người ra lời kêu gọi những người cách mạng
Việt Nam gia nhập hàng ngũ đảng chiến đấu cho sự nghiệp
giải phóng dân tộc.


<b>GV: Chính cương, sách lược, điều lệ vắn tắt là gì?</b>



<b>HS: Đó là cương lĩnh cách mạng giải phóng dân tộc đúng đắn,</b>
vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Leenin vào Việt Nam,
mang tính dân tộc và tính giai cấp sâu sắc.


<b>GV: Đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam là phải</b>
tiến hành cách mạng tư sản dân quyền, cách mạng XHCN là
hai giai đoạn kế tiếp nhau.




Nhiệm vụ chiến lược:


+ Đánh đổ đế quốc, phong kiến và tư sản phản cách mạng làm
cho nước Việt Nam độc lập.


+ Xây dựng chính quyền công – nông.
+ Quân đội công – nông.


+ LLCM: Công – nông – tiểu tư sản.


+ CMVN là bộ phận khắng khích của cách mạng thế giới.
<b>GV: Sau khi Đông Dương Cộng Sản Đảng và An Nam Cộng</b>
Sản Đảng hợp nhất với nhau thì Đảng Cộng Sản Liên Đồn đã
làm gì?


nhất.


2. Nội dung thành lập
<b>Đảng.</b>



- Hội nghị tiến hành từ
ngày 3 <sub></sub> 7-2-1930 tại
Cửu Long – Hương
Cảng ( Trung Quốc)


- Nguyễn Ái Quốc kêu
gọi các đồng chí cộng
sản xóa bỏ mọi hiềm
khích thống nhất thành
một tổ chức duy nhất
lấy tên là Đảng Cộng
Sản Việt Nam.


</div>
<span class='text_page_counter'>(93)</span><div class='page_container' data-page=93>

<b>HS: SGK.</b>


<b>GV: Nêu vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với việc thành lập</b>
Đảng ?( HSTL).


<b>GV: Chuyển ý sang mục II.</b>
- Hoạt động 2:


<b>GV: Nêu hoàn cảnh </b><sub></sub> Hội nghị tháng 10 1930.
<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Giới thiệu H31 SGK.</b>


- Trần Phú – Tổng Bí Thư đầu tiên của Đảng.


- Tháng 4- 1930. Sau Khi tốt nghiệp loại xuất sắc trường đại


học cộng sản Phương Đông, từ Macxcova, Người đến hương
cảng gặp Nguyễn Ái Quốc rồi bí mật về nước hoạt động. Cuối
1930, đồng chí chuyển cơ quan lãnh đạo vào Sài Gòn. Ngày
18-1-1931, đ/c bị bắt đến sáng chủ nhật ngày 6-9-1931 vào lúc
tuổi đời 27 đã tắt thở trên tay 4 đồng chí của mình.


<b>GV: Nội dung của luận cương là gì?</b>
<b>HS: SGK.</b>


GV: Luận cương chính trị tháng 10 – 1930 đã đề cập đến vấn
đề cơ bản của cách mạng nhưng còn hạn chế nhất định.


+ Chưa nêu cao vấn đề dân tộc hàng đầu


+ Nặng đấu tranh giai cấp ( cải cách ruộng đất)


+ Đánh giá không đúng khả năng cách mạng của giai cấp tiểu
tư sản còn “ tả khuynh” giáo điều. Qua quá trình đấu tranh
những nhược điểm mới được xóa bỏ.


II. Luận cương chính
<b>trị (10- 1930)</b>


- Tháng 10-1930,
Trung ương Đảng hopk
tại Hương Cảng
( Trung Quốc) quyết
định :


+ Đổi tên Đảng là “


Đảng Cộng Sản Đông
Dương”


+ Bầu bân chấp hành
trung ương Đảng, cử
Trần Phú làm Tổng Bí
Thư.


+ Thơng qua luận
cương chính trị do Trần
Phú khởi thảo


- Nội dung: Khẳng
đinh tính chất của cách
mạng Đông Dương là
cách mạng tư sản dân
quyền bỏ qua giai
đoạn tư bản chủ nghĩa
tiến lên CNXH.


- Nhiệm vụ: Đánh đổ
đế quốc Pháp và chế
độ phong kiến,


- Phương hướng cách
mạng:


</div>
<span class='text_page_counter'>(94)</span><div class='page_container' data-page=94>

GV: Chuyển ý sang mục III.
- Hoạt động 3:



<b>GV: Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời có ý nghĩa như thế nào?</b>
<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Tại sao nói : Đảng ra đời là bước ngoặt vĩ đại của cách</b>
mạng Việt Nam? (HSTL)


<b>GV: Nêu vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với quá trình thành</b>
lập Đảng Cộng Sản Việt Nam ( HSTLSGK)


trang bạo động.


+ Lãnh đạo cách mạng
là Đảng Cộng Sản.
+ Lực lượng CM: là
giai cấp công – nơng
Xây dựng chính quyền
cơng – nơng.


+ CMVN gắn liền với
cách mạng thế giới.
III. Ý nghĩa lịch sử của
việc thành lập Đảng:
- Là sự kết hợp giữa
chủ nghĩa Mác – Lê
nin với phong trào
công nhân và phong
trào yêu nước.


- Là bước ngoặt vĩ đại
của cách mạng Việt


Nam.


- Khẳng định giai cấp
Việt Nam đã trưởng
thành đủ sức lãnh đạo
cách mạng.


- Chấm dứt sự khủng
hoảng đường lối cách
mạng trở thành một bộ
phận của cách mạng
thế giới


4. Củng cố:


- Nêu hồn cảnh và nội dung của q trình thành lập Đảng?
- Nội dung luận cương và ý nghĩa của quá trình thành lập Đảng?
<b>Bài tập:</b>


Mơ hình dưới đây được ghi trong văn kiện nào của Đảng Cộng Sản Việt Nam?


Laøm CMTS daân


quyền thuận lợi Bỏ qua giai đoạn tưbản chủ nghĩa


</div>
<span class='text_page_counter'>(95)</span><div class='page_container' data-page=95>

TL: Trong luận cương chính trị tháng 10 – 1930 của Trần Phú.
5. Dặn dò:


Học bài, soạn bài tiếp theo.



Bài 19. PHONG TRÀO CÁCH MẠNG TRONGNHWNGX NĂM 1930 – 1935
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>


<b>1. Kiến thức:</b>


- Ngun nhân, diễn biến, ý nghĩa của phong trào cách mạng 1930 – 1931 mà
đỉnh cao là Xô Viết Nghệ Tĩnh. Hiểu được Xô Viết Nghệ Tỉnh. “Tại sao Xô Viết Nghệ
Tỉnh là chính quyền kiểu mới”


- Q trình phục hồi lực lượng cách mạng ( 1930 – 1931).


- Hiểu và giải thích được các khái niệm “ Khủng hoảng kinh tế”, “ Xơ Viết Nghệ
Tĩnh”.


<b>2. Tư tưởng:</b>


Giáo dục HS lịng yêu kính, khâm phục tinh thần đấu tranh anh dũng kiên cường
của quần chúng công – nông và các chiến sĩ cộng sản.


<b>3. Kỹ năng :</b>


- Rèn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ để trình bày phong trào cách mạng và kỹ
năng phân tích, tổng hợp, đánh giá các sự kiện lịch sử.


Duyệt tuần 21
Ngày ……/……/……


</div>
<span class='text_page_counter'>(96)</span><div class='page_container' data-page=96>

II. Chuẩn bị:


<b>GV: Lược đồ về phong trào “ Xơ Viết Nghệ Tỉnh” và một số tư liệu, tranh ảnh về</b>


các chiến sĩ cộng sản.


<b>HS: Soạn bài, sưu tầm tư liệu liên quan.</b>
III. Tiến trình lên lớp:


1. Kiểm tả bài cũ:


- Trình bày hội nghioj thành lập đảng 3-2-1930? Ý nghĩa lịch sử?
- Nội dung chủ yếu của luận cương chính trị tháng 10 – 1930?
2. Giới thiệu bài mới:


Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 đã ảnh hưởng trực tiếp đến cách
mạng Việt Nam : Thực dân Pháp thẳng tay đàn áp bóc lột thuộc địa làm mâu thuẩn giữa
dân tộc ta và thực dân Pháp ngày càng tăng, đặc biệt là khi đảng ta ra đời trực tiếp lãnh
đạo phơng trào. Vậy phong trào đó diễn ra như thế nào? Kết quả ra sao? Cô và các em
cùng tìm hiểu trong tiết học ngày hơm nay.


3. Dạy và học bài mới.


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung</b>


- Hoạt động 1:


<b>GV: Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đã tác động đến Việt</b>
nam như thế nào về kinh tế xã hội?


<b>HS: Cuộc khủng hoảng đã ảnh hưởng trực tiếp đến kinh tế xã</b>
hội Việt Nam.


<b>GV: Về kinh tế xã hội Việt Nam lức này ra sao?</b>


<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Trong hồn cảnh đó, điều kiện tư nhiên ra sao?</b>
<b>HS: SGK.</b>


<b>GV: Thực dân Pháp đã làm gì?</b>
<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Em có nhận xét gì về tình hình Việt Nam lúc bấy giờ?</b>
<b>HS: Tự nhận xét.</b>


<b>GV: Lúc bấy giờ nông dân rất khốn khổ, công nhân thất</b>


I. Việt Nam trong thời
<b>kỳ khủng hoảng kinh</b>
<b>tế thế giới (1929 –</b>
1933)


1. Về kinh tế:


- Công – nông nghiệp
suy sụp.


- Xuất nhập khẩu đình
đốn.


- Hàng hóa khan hiếm,
đắc đỏ.


2. Về xã hội:



- Tất cả các giai cấp
đều sa sút điêu đứng.
- Lũ lụt hạn hán triền
miên.


- Thực dân Pháp:
+ Tăng sưu thế.


+ Đẩy mạnh khủng bố,
đàn áp




</div>
<span class='text_page_counter'>(97)</span><div class='page_container' data-page=97>

nghiệp ngày càng đơng, người có việc làm thì đồng lương
giảm… dân tộc ta mâu thuaamr thực dân Pháp ngày càng gây
gắt <sub></sub> Họ quyết tâm đứng lên giành quyền sống, đây là nguyên
nhân sâu xa <sub></sub> sự bùng nổ phong trào đấu tranh.


<b>GV: Chuyển ý sang mục II</b>
- Hoạt động 2:


<b>GV: Nguyên nhân nào dẫn đến phong trào đấu tranh của công</b>
nhân, nông dân 1930 – 1931?


<b>HS: TLSGK</b>


<b>GV: Phong trào cách mạng trong những năm 1930 – 1931 đã</b>
diễn ra như thế nào? Có thể chia thành mấy giai đoạn?



<b>HS: Chia làm hai giai đoạn:</b>
- Từ trước 1925 <sub></sub> 1-5-1930.
- Từ 1-5-1930 <sub></sub> 10-1930.


<b>GV: Quy mô và phạm vi của phong trào phát triển ra sao?</b>
<b>HS: SGK.</b>


<b>GV: Treo lược đồ H32 SGK.</b>


<b>GV: Theo em tại sao đỉnh cao của phong trào là ở Nghệ Tĩnh</b>
mà khơng là nơi khác? ( HSTL)


<b>GV: Vì Nghệ Tĩnh là vùng quê nghèo, thiên nhiên khắc</b>
nghiệt lại bị thực dân phong kiến bóc lột tàn bạo hơn nữa
Nghệ Tĩnh cũng là mảnh đất giàu truyền thống cách mạng.
Tại đây có khu công nghiệp Vinh – Bến Thủy tập trung công
nhân rất đơng ( trên 6000 người) có một đảng bộ mạnh với
2011 đảng viên và các tổ chức quần chúng phát triển:


+ 399 hội viên công hội.
+ 48464 hội viên nơng hội.
+ 6648 hội viên phụ nữ.
+ 2350 đồn viên TNCS.\


Đó là những điều kiện khiến cho phong trào cách mạng của
nhân dân Nghệ Tĩnh Phát triển ngày càng mạnh mẽ, quyết liệt
hơn <sub></sub> 1-5-1930 được coi là bước ngoặt của phong trào


<b>GV: Có thể đọc cho HS nghe “Bài thơ cách mạng”.</b>



Pháp ngày càng gây
gắt.


II. Phong trào cách
<b>mạng 1930 – 1931 với</b>
<b>đỉnh cao Xô Viết</b>
<b>Nghệ Tĩnh.</b>


1. Nguyên nhân:


- Do ảnh hưởng của
cuộc khủng hoảng kinh
tế <sub></sub> đời sống nhân dân
khổ cực.


- Đảng kịp thời lãnh
đạo phong trào


2. Diễn biến:


- Từ 1929 <sub></sub> trước
1-5-1930, phong trào phát
triển khắp Bắc, Trung,
Nam.


- Ngaøy 1-5-1930 <sub></sub> tháng
9/10-1930, phong trào
phát triển mạnh mẽ,
quyết liệt, đỉnh cao là
Xô Viết Nghệ Tónh.



3. Kết quả:


</div>
<span class='text_page_counter'>(98)</span><div class='page_container' data-page=98>

<b>GV: Kết quả ra sao?</b>


<b>GV: Giải thích khái niệm Xơ Viết và liên hệ Liên Xơ thự tế.\</b>
<b>GV: Tại sao nói “ Xơ Viết Nghệ Tĩnh” là chính quyền kiểu</b>
mới? ( HSTL)


<b>HS: Vì tất cả những việc làm của chính quyền Xơ Viết đều</b>
phục vụ lợi ích của nhân dân <sub></sub> Do giai cấp cơng – nơng nắm
chính quyền. Thực sự là chính quyền của dân, do dân và vì
dân.


<b>GV: Trước sự lớn mạnh của phong trào, Thực dân Pháp đã</b>
làm gì?


<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Ngày 12-9-1930, đợt sóng đẫu tranh dâng lên mạnh mẽ</b>
tại Hưng Nguyên, hơn 2 vạn nông dân đã liên kết với nông
dân Nam Đàn tổ chức một cuộc biểu tình lớn với mục đích ủng
hộ đợt bãi cơng của công nhân Bến Thủy hưởng ứng cuộc đấu
tranh của nông dân các tỉnh bạn.


Đồn biểu tình xếp hàng dài hơn 1 km kéo đến thành phố
Vinh, dẫn đầu là những người cầm cờ đỏ, hai bên là đội viên
tự vệ được vũ trang bằng dao, gậy. Đoàn người được bổ sung
thêm tới gần Vinh lên đến 3 vạn người xếp dài gần 4 km.
Pháp điều động 5 máy bay đến dội bom, xả súng liên thanh


vào đồn biểu tình làm 174 người chết. Ngày hôm sau, khi
dân làng tổ chức đưa tang những người bị hại, thực dân Pháp
cho máy bay ném bom làm chết thêm 43 người. Như vậy trong
2 ngày, Pháp đã giết hại 217 người và làm bị thương 126
người, đốt cháy 277 nóc nhà. Hại làng Lộc Châu và Lộc Hải
bị thiệt hại hoàn toàn.


<b>GV: Mặc dù bị đàn áp nhưng phong trào có ý nghĩa như thế</b>
nào?


<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Nhận định về “ Xô Viết Nghệ Tĩnh” Hồ Chí Minh đã viết</b>
“ Tuy đế quốc Pháp đã dập tắt phong trào trong 1 biển máu,
nhưng Xô Viết Nghệ Tĩnh đã chứng tỏ một tinh thần oanh liệt
và khả năng cách mạng của nhân dân lao động Việt Nam.
Phong trào tu thất bại, nhưng nó rèn luyện lực lượng cho cách
mạng tháng Tám thắng lợi sau này”


<b>GV: Chuyển ý sang mục III</b>


phong kiến tan rã ở
nhiều nơi.


- Chính quyền Xô Viết
được thiết lập.


- Hoảng sợ, thực dân
Pháp tiến hành khủng
bố cực kỳ tàn bạo:


+ Dùng máy bau ném
bom tàn sát đoàn biểu
tình.


+ Triệt hạ làng xóm.
+ Nhiều cơ quan Đảng
bị phá vỡ <sub></sub> hàng vạn
chiến sĩ bị bắt, bị giết,
bị tù đày.


4. YÙ nghóa:


- Là bước tập dược đầu
tiên chuẩn bị cho cách
mạng tháng Tám sau
này.


</div>
<span class='text_page_counter'>(99)</span><div class='page_container' data-page=99>

- Hoạt động 3:


<b>GV: Hãy nêu tình hình của cách mạng nước ta sau 1931?</b>
<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Trước tình thế đó, Đảng đã làm gì?</b>
<b>HS: Tìm cách khơi phục lại phong trào.</b>
<b>GV: Họ đã làm gì?</b>


<b>HS: SGK.</b>


<b>GV: Kết quả ra sao?</b>
<b>HS: SGK.</b>



- Trước sự khủng bố
khốc liệt của kẽ thù,
các chiến sĩ cách mạng
tìm mọi cách để phục
hồi phong trào.


- Cuối 1934 – đầu
1935:


+ Hệ thống Đảng được
phục hồi.


+ Các xứ ủy đoàn thể,
lực lượng được tập hợp
lại




Tháng 3-1935 đại hội
lần thứ nhất của Đảng
họp tại Ma Cao (Trung
Quốc) chuẩn bị cho
một cao trào cách
mạng mới.


4. Củng cố:


- Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới tác động như thế nào đến xã hội Việt Nam?
- Vì sao phong trào đấu tranh của cơng nhân – nông dân diễn ra manh mẽ trong


giai đoạn này?


- Vì sao chính quyền Xơ Viết được gọi là chính quyền mới?


<b>Bài tập: Sau khi Đảng ta ra đời, có một phong trào cách mạng diến ra ở nước ta rất rầm</b>
rộ, đó là phong trào nào? Hãy hồn thiện ơ chữ dưới đây:


X Ô V I Ê T N G H EÂ T I N H


</div>
<span class='text_page_counter'>(100)</span><div class='page_container' data-page=100>

<b>Bài 20: CUỘC VẬN ĐỘNG DÂN CHỦ TRONG NHỮNG NĂM 1936 – 1939</b>
I. Mục tiêu bài học:


1. Kiến thức: Giúp HS nắm được


- Những nét cơ bản nhất của tình hình thế giới và trong nước ảnh hưởng trực tiếp
đối với phong trào cách mạng Việt Nam trong những năm 1936 – 1939


- Chủ trương của Đảng và phong trào đấu tranh dân chủ cơng khai thời kì 1936 –
1939


- Ý nghĩa lịch sử của phong trào dân chủ công khai 1936 – 1939
2.Tư tưởng :


- Giáo dục HS lòng tin tưởng và sự lãnh đạo của Đảng trong mọi hoàn cảnh cụ
thể, Đảng định ra đường lối chỉ đạo chiến lược thích hợp để cách mạng vượt qua
khó khăn và đi tới thành cơng.


3. Kó năng:


Rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ,tranh ảnh, lịch sử và khả năng tư duy lôgic, so


sánh, tổng hợp, đánh giá các sự kiện lịch sử


II. Chuẩn bị:


</div>
<span class='text_page_counter'>(101)</span><div class='page_container' data-page=101>

- Tranh ảnh lịch sử thời kì đấu tranh dân chủ cơng khai 1936 -1939 (cuộc mít
tin ở quảng trường nhà đấu xảo Hà Nội 1-5-1938 )


<b>HS: Học bài, sưu tầm tranh ảnh, tư liệu liên quan đến bài học.</b>
III. Tiến trình lên lớp:


1. Kiểm tra bài cũ:


- Cuộc khủng hoảng kinh tế đã tác động như thế nào đến xã hội, kinh tế Việt
Nam?


- Tại sao nói: “Xơ Viết Nghệ Tĩnh” là chính quyền kiểu mới?
2. Giới thiệu bài học :


Những năm 1930 – 1931, ở nước ta có một phong trào cách mạng phát triển mạnh
mẽ, đỉnh cao là Xô Viết Nghệ Tĩnh, phong trào tạm lắng, sau đố khôi phục trở lại năm
1935. Từ 1936 – 1939,hoàn cảnh thế giới và trong nước thay đổi như thế nào mà Đảng ta
lại đề ra chiến lược và hình thức đấu tranh mới? Sách lược và hình thức đấu tranh có nét
gì khác so với những năm 1930 – 1931. Phong trào đòi tự do, dân chủ trong những năm
1936 – 1939 diễn ra như thế nào? Có ý nghĩa gì? Chúng ta cùng tìm hiểu trong tiết hơm
nay.


3. Dạy và học bài mới:


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung</b>



- Hoạt động 1:


<b>GV: Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 làm</b>
tình hình thế giới có những biến đổi như thế nào?


<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Chủ nghĩa phát xít đã làm gì?</b>
<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Đứng trước nguy cơ đó, quốc tế cộng sản có nguy cơ gì?</b>
<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Trong tình hình đó cá gì có lợi cho cách mạng Việt</b>
Nam?


<b>HS: SGK</b>


I. Tình thế giới và
<b>trong nước:</b>


1. Thế giới:


- Sau khủng hoảng kinh
tế thế giới 1929-1933
làm nội bôi chủ tư bản
mâu thuẫn gay gắt<sub></sub>chủ
nghĩa phát xít ra đời đe
dọa an ninh nhân loại.



- Tháng 7-1935 quốc tế
cộng sản thành lập “mặt
trận nhân dân” ở các
nước để chống phát xít,
chống chiến tranh.


</div>
<span class='text_page_counter'>(102)</span><div class='page_container' data-page=102>

<b>GV: Hậu quả của việc khủng hoảnh kinh tế đã ảnh hưởng gì</b>
đến đời sống nhân dân?


<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Chuyển ý sang mục II</b>
- Hoạt động 2:


<b>GV: trước tình hình đó đảng có chủ trương gì?</b>
<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Để thực hiện được những nhiệm vụ đó Đảng đã làm gì?</b>
<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Hình thức và phương pháp đấu tranh là gì?</b>
<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Chuyển ý sang muïc 2</b>


<b>GV: Nêu những hoạt động của ta trong những năm 1936?</b>
<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Để hưởng ứng phong trào họ đã làm gì?</b>
<b>HS: SGK</b>



<b>GV: Để tiếp đón phái đồn chính phủ Pháp sang thì họ đã có</b>
những hoạt động gì?


<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Phong trào của quần chúng phát triển ra sao?</b>
<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Giới thiệu H33 SGK</b>


<b>GV: Em có nhận xét gì về khí thế của cuộc mít tinh?</b>


2. Trong nước:


- Hậu quả cuộc khủng
hoảng nặng nề đến đời
sống nhân dân.


- Chính sách phản động
của Pháp đẩy nhân dân
Việt Nam phải đói khổ
ngột ngạt.


II.Mặt trận dân chủ
<b>Đông Dương và phong</b>
<b>trào đấu tranh đòi tự</b>
<b>do dân chủ:</b>


1.Chủ trương của


<b>Đảng:</b>


- Xác định kẻ thù của
nhân dân Đông Dương
là thực dân Pháp và tay
sai với khẩu hiệu:
“Chống phát xít, chống
chiến tranh”, địi “Tự
do, cơm ăn, hịa bình”.
- Năm 1936 thành lập
“Mặt trận dân chủ phản
đế Đơng Dương”.


- Hình thức:


Cơng khai bán cơng khai
hợp pháp,1/2 hợp pháp.
2. Phong trào đấu
<b>tranh </b>


- Thành lập Ủ Ban trù bi
Đông Dương đại hội<sub></sub>
triệu tập đại hội Đông
Dương.


- Thành lập các “Ủ Ban
hành động” để lãnh đạo
phong trào.


- Năm 1937 tổ chức mít


tinh, biểu tình đưa “ Dân
nguyện”.


</div>
<span class='text_page_counter'>(103)</span><div class='page_container' data-page=103>

<b>GV: Chiều ngày 1-5-1938, các đoàn thể, quần chúng đại</b>
diện cho các nghành nghề, tầng lớp xã hội: Thợ máy, công
nhân hỏa xa, nhà văn, nhà báo, thanh niên, trí thức, phụ nữ…
gồm 25000 người, hàng ngũ chỉnh tề, tập trung ở địa điểm
quy định. Mỗi người đều có huy hiệu trên ngực và khẩu hiệu
cài trên mũ, nón.các đồn tuần hành qua các phố,hơ vang
khẩu hiệu và lơi cuốn thêm nhiều tham gia.Họ tiến vào khu
vực nhà xảo đấu. Trước lễ đài cuộc mít tin có khẩu hiệu lớn:
“ủng hộ mặt trận bình dân Pháp”, “ đi tới mặt trận dân chủ
Đông Dương”, “Chống nạn thất nghiệp”, “Đi tới phổ thông
đầu phiếu”, “Tự do dân chủ”, “Chống phát xít và đấu tranh
chống nạn sinh hoạt đắt đỏ”.


Khai mạc cuộc mít tinh, sau bài quốc ca Pháp, quần chúng
hát vang bài quốc tế ca. Tiếp đó 12 lá cờ khổ lớn của 12
đoàn thể nội dung được dương coa trào đón những đại biểu
lên phát biểu ý kiến.


+ Trần Văn Lai, Muy – tê, Ca – puýt: Đại biểu Đảng xã hội
+ Trần Huy Liệu: Đại biểu nhóm hoạt động cơng khai, nhóm
“tin tức”.


+ Nguyễn Văn Hóc: Đại biểu thợ máy
+ Mai Khắc Thể: Đại biểu nông dân
+ Nguyễn Thị Thảo: Đại biểu phụ nữ
+ Nguyễn Văn Mô: Đại biểu tiểu thương



Xen vào các bài phát biểu, máy truyền thanh lại phát ra bài
quốc tế ca và mọi người hưởng ứng hát theo<sub></sub> cuộc mít tin kéo
dài mấy tiếng đồng hồ, số lượng người tham gia rất đông.
Bọn thực dân rất căm tức nhưng đành bất lực.


<b>GV: Trên lĩnh vực báo trí lúc này hoạt động ra sao?</b>
<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Kết quả ra sao?</b>
<b>HS: SGK</b>


(Câu hỏi thảo luận )


<b>GV: Hãy so sánh phong trào cách mạng 1936 – 1939:</b>
Nội dung Phong trào cách


mạng 1930- 1931


Phong Trào dân chủ
1936 – 1939


Kẻ thù Đế quốc, phong kiến Bọn thực dân Pháp


của quần chúng diễn ra
sôi nổi, mạnh mẽ ở các
thành phố lớn, khu cơng
nghiệp, đồn điền.


3. Phong trào báo chí:
- Nhiều tờ báo của đảng


của mặt trận được lưu
hành.


- Một số sách về chủ
nghĩa Mác, về Đảng
cũng được phổ biến.




</div>
<span class='text_page_counter'>(104)</span><div class='page_container' data-page=104>

phản động và tay sai
Nhiệm vụ - Chống đế quốc


giành độc lập dân
tộc.


- Chống phong kiến,
giành ruộng đất cho
dân cày.


Chống phát xít,
chống chiến tranh,
địi tự do, cơm áo,
hòa bình.


Mặt trận - Chưa thành lập mặt
trận


- Hội chủ trương
thành lập hội phản



đế Đơng


Dương(chưa thành
lập được)


- Mặt trận nhân dân
phản đế Đông
Dương (1936) Mặt
trận dân chủ Đơng
Dương (1938)


Hình thức và
phương pháp
đấu tranh


Bí mật đấu tranh


giành chính quyền Cơng khai, bí mật,bán công khai
(không chủ trương
đấu tranh vũ trang).
<b>GV: Chuyển ý sang mục III</b>


- Hoạt động 3:


<b>GV: Cuộc vận động dân chủ 1936 – 1939 có ý nghĩa như thế</b>
nào đối với cách mạng Việt nam?


<b>HS: SGK</b>


III. Ý nghóa của phong


<b>traøo:</b>


- Là một phong trào dân
tộc dân chủ rộng lớn
- Tư tưởng Mác lê Nin,
đường lối của Đảng
được truyền bá sâu rộng.
- Đào tạo được đội quân
chính trị cho cách mạng
tháng Tám sau này.
4. Củng cố :


- Tình hình thế giới và trong nước như thế nào trong những năm 1936-1939?
- Nêu nhưng phong trào tiêu biểu?


5. Dặn dò: Học bài, soạn bài 21


</div>
<span class='text_page_counter'>(105)</span><div class='page_container' data-page=105>

<b>ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT</b>


<b>Câu hỏi : Nguyên nhân dẫn đến phong trào cách mạng 1930 – 1931? Tại sao nói “</b>
Chính quyền Xơ Viết” là chính quyền mới?


<b>Đáp án:</b>


- Nguyên nhân :


+ Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới <sub></sub> đời sống nhân dân
khổ cực.


+ Đảng kịp thời lãnh đạo phong trào.


- “ Chính quyền Xơ Viết” là chính quyền mới vì:


</div>
<span class='text_page_counter'>(106)</span><div class='page_container' data-page=106>

<b>CHƯƠNG III. CUỘC VẬN ĐỘNG TIẾN TỚI CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945.</b>
<b>Bài 21. VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1939 – 1945.</b>


I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:


- Khi chiến tranh thế giới bùng nổ, Nhật vào Đông Dương, Pháp – Nhật cấu kết
nhau để thống trị và bóc lột Đông Dương làm cho nhân dân vô cùng khốn khổ.


- Những nét chính về diễn biến của ba cuộc khởi nghĩa: Bắc Sơn, Tam Kỳ, Đô
Lương và ý nghĩa lịch sử của ba cuộc khởi nghĩa.


2. Tư tưởng:


- Giáo dục HS lòng câm thù đế quốc Pháp và Nhật.
Tuần 23 - tiết 25,26


</div>
<span class='text_page_counter'>(107)</span><div class='page_container' data-page=107>

-Lịng kính u, khâm phục tinh thần đấu tranh dũng cảm của các chiến sĩ cách
mạng và qn chúng nhân dân.


3. Rèn luyện:


Rèn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ, phân tích, tổng hợp, đánh giá các sự kiện lịch
sử.


II. Chuẩn bị:


<b>GV: - Lược đồ 3 cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kỳ, Đô Lương.</b>


- Một số tài liệu về 3 cuộc khởi nghĩa.


<b>HS: Soạn bài, sưu tầm tranh ảnh và tư liệu liên quan đến bài học.</b>
III. Tiến trình dạy học:


1. Kiểm tra bài cũ:


- Nêu tình hình thế giới và Việt Nam năm 1936 – 1939?
- Chủ trương của Đảng ta trong thời kỳ này.


- Ý nghĩa lịch sử của phong trào?
2. Giới thiệu bài mới:


Khi chiến tranh thế giới bùng nổ, Phát Xít Nhật nhảy vào Đông Dương cấu kết
chặt chẽ với Thực Dân Pháp để thống trị và bóc lột nhân dân Đơng Dương phải sống
trong tình trạng “ Một cỗ hai tròng” rất cực khổ. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân
vùng lên đấu tranh. Vậy các cuộc khởi nghĩa đó diễn ra như thế nào? Kết quả, ý nghĩa ra
sao? Cơ cùng các em sẽ tìm hiểu trong tiết học ngày hôm nay.


3. Dạy và học bài mới :


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung</b>


- Hoạt động 1:


<b>GV: Nêu tình hình thế giới khi chiến tranh thế giới thứ hai</b>
bùng nổ?


<b>HS: SGK.</b>



<b>GV: Tình hình ở tại Đơng dương lúc này ra sao?</b>
<b>HS: SGK.</b>


I. Tình hình thế giới và
<b>Đơng Dương:</b>


1. Thế giới:


- 9-1939 Chiến tranh thế
giới thứ hai bùng nổ.
- Tháng 6 – 1940 Pháp
đầu hàng Đức.


- Ở Viễn Đông: Nhật
xâm lược Trung Quốc
và tiến sát biên giới
Việt – Trung


2. Đông Dương:


- Thực dân Pháp đứng
trước hai nguy cơ:


+ Caùch mạng Đông
Dương bùng nổ


</div>
<span class='text_page_counter'>(108)</span><div class='page_container' data-page=108>

<b>GV: Trước tình thế ấy Pháp đã làm gì?</b>
<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Thái độ của Nhật lúc này ra sao?</b>


<b>HS: Tìm cách lấn át Pháp… (SGK)</b>


<b>GV: Đối với nhân dân Việt Nam, Pháp, Nhật đã làm gì?</b>
<b>HS: + Thực dân Pháp : Thực hiện thủ đoạn gian sảo để thu</b>
lợi nhuận.


+ Thi hành chính sách kinh tế chỉ huy.
+ Tăng các loại thuế.


+ Phát Xít Nhật : Thu mua lúa gạo của nhân dân với giá
rẽ mạc.


<b>GV: Như vậy Pháp – Nhật đã cấu kết chặt chẽ với nhau để</b>
áp bức, bóc lột nhân dân Đơng Dương. Song mỗi tên lại có
thủ đoạn thâm độc riêng để phục vụ quyền lợi của mình.
<b>GV: Hậu quả đó đưa đến tình cảnh gì?</b>


<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Theo em vì sao thực dân Pháp và phát xít Nhật lại thỏa</b>
hiệp nhau để thống trị Đông Dương? (HSTL)


<b>HS: - Vì Pháp khơng cịn đủ sức chống Nhật.</b>


- Dựa vào Nhật để chống phá cách mạng Đông Dương,
cai trị nhân dân Đông Dương.


- Còn Nhật muốn lợi dụng Pháp để kiếm lời và cũng
chống phá cách mạng Đông Dương, vơ vét sức người sức của
để phục vụ chiến tranh của Nhật.



<b>GV: </b><sub></sub> Chính sự áp bức bóc lột dã man của Nhật – Pháp làm
cho mâu thuẩn của tồn thể dân tộc Đơng Dương với Nhật –
Pháp thêm sâu sắc <sub></sub> Phong trào đấu tranh bùng nổ.


- Hoạt động 2:


<b>GV: Nguyên nhân nào </b><sub></sub> những cuộc nổi dậy đầu tiên?


<b>HS: Khi chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ với sự đầu hàng</b>
nhục nhã của Pháp đối với Nhật cùng nhiều chính sách phản
động của Pháp ở Đông Dương đã thôi thúc nhân dân ta nổi
lên đánh Pháp Nhật.


<b>GV: Dùng bản đồ để trình bày từng cuộc khởi nghĩa.</b>


- Pháp bắt tay với Nhật
để thống trị Đông
Dương


- Ngày 23-7-1941, ép
Pháp kí “ Hiệp định
phòng thủ chung Đông
Dương”.


-Ngày 7-12-1941, Nhật
buộc Pháp kí hiệp ước
“Hợp tác toàn cầu”.


- Tại Việt Nam, nhân


dân phải chịu hai tầng
lớp áp bức, bóc lột của
Nhật – Pháp.


à <b>Hậu quả: Nạn đói</b>
nghiêm trọng xảy ra làm
2 triệu người chết.


II.Những cuộc nổi dậy
<b>đầu tiên:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(109)</span><div class='page_container' data-page=109>

<b>GV: Nguyên nhân </b><sub></sub> khởi nghĩa Bắc Sơn.
<b>HS: SGK.</b>


<b>GV: Vì sao cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn bị thất bại?</b>


<b>HS: Do điều kiện thuận lợi cho khởi nghĩa chỉ mới xuất hiện</b>
tại địa phương chứ chưa phải trên cả nước, kẻ địch có điều
kiện tạp trung lực lượng để đàn áp.


<b>GV: Nguyên nhân</b><sub></sub> Khởi nghĩa Nam Kì?
<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Lá cờ đỏ sao vàng do ông Nguyễn Hữu Tiến sáng lập,</b>
năm cánh đại diện năm tầng lớp: Công, nông, binh, phu sĩ
(Đỏ màu máu, Vàng màu da ).


<b>GV: Với sự bắt lính của thực dân Pháp nhân dân Nam Kì rất</b>
sơi sục, xứ ủy cử ông Phan Đằng Lưu ra Bắc xin chỉ thị của
trung ương Đảng: Hội nghị lần thứ 7 của ban chấp hành


trung ương Đảng (11-1940 ) ra chỉ thị hỗn cuộc khởi nghĩa
nhưng khi đồng chí Phan Đằng Lưu về tới Sài Gịn thì bị bắt.
Khi khởi nghĩa nổ ra đặc biệt là ở Hóc Mơn (Bà Điểm ,Gia
Định ) Cai Lậy (Mĩ Tho )nghĩa quân phá hủy nhiều đồn bốt
giặc, phá nhiều đường giao thông, thành lập chính quyền
nhân dân và tịa án cách mạng…


Thực dân Pháp tập trung lực lượng đàn áp dã man cuộc khởi
nghĩa: Ném bom, đốt nhà, bắt bớ, cướp của, giết người…
Dùng dây thép xuyên qua bàn tay, bắp thịt… Nhà tù, trại
giam đều chặt ních… Nhiều chiến sĩ ưu tú đã bị bắt, bị giết:
Nguyễn Văn Cừ, Hà Huy Tập, Nguyễn Thị Minh Khai, Phan
Đằng Lưu, Võ Văn Tần…


<b>GV: Nguyên nhân</b><sub></sub> Khởi nghĩa Nam Kì bị thất bại?
<b>HS: - Chua xuất hiện điều kiện thuận lợi như ở Bắc Sơn</b>
- Kế hoạch khởi nghĩa bị lộ nên bị Pháp phát hiện và
chuẩn bị đối phó.


<b>GV: Thế nào là Binh biến?</b>


<b>HS: Là binh lính của địch đấu tranh chống lại chính quyền</b>
của mình


<b>GV: Nguyên nhân</b><sub></sub>Cuộc Binh biến Đô Lương?
<b>HS:SGK</b>


(27-9-1940 )


- Khởi nghĩa nổ ra là do


Nhật kéo vào Bắc Sơn,
chính quyền Pháp tan
rã.


- Ngày 27-9-1940 Đảng
bộ địa phương lãnh đạo
nhân dân tước khí giới
của lính Pháp và khởi
nghĩa vũ trang


- 2. Khởi nghĩa Nam Kì
(23-11-1940 )


- Do thực dân Pháp bắt
lính Nam Kì làm bia đỡ
đạn cho chúng.


- Dưới lãnh đạo của
Đảng Bộ Nam Kì, nhân
dân binh lính nổi dậy
đấu tranh.


</div>
<span class='text_page_counter'>(110)</span><div class='page_container' data-page=110>

<b>GV: Cuộc binh biến Đô Lương là cuộc nổi dậy tự phát của</b>
binh lính khơng có sự lãnh đạo của Đảng, khơng có sự phối
hợp của chính quyền,nhưng chứng tỏ tinh thần yêu nước của
binh lính người Việt trong quân đội Pháp và khả năng cách
mạng của họ nếu dược giác ngộ.


<b>GV: Vì sao 3 cuộc khởi nghĩa đều bị thất bại? (HS thảo</b>
luận )



<b>HS: Tự thảo luận</b>à GV kết luật.


<b>GV: Nêu ý nghĩa và tác dụng của 3 cuộc khởi nghĩa?</b>
<b>HS: Tự thảo luận</b>


<b>GV: Khởi nghĩa tuy thất bại nhưng đã để lại gì cho cách</b>
mạng nước ta?


<b>HS: Tự rút ra bài học kinh nghiệm.</b>
<b>GV: Lưu ý:</b>


Khởi nghĩa Nam Kì và Binh biến Đơ Lương có chung
ngun nhân nào?


<b>HS: Chính sách bắt lính, đàn áp của thực dân Pháp…</b>
<b>GV: Từ nguyên nhân này</b>à Phong trào binh vận sau này


- Phong trào chống Pháp
ảnh hưởng đến binh lính
người Việt.


- Tại Nghệ An:


Ngày 13-1-1941,dưới sự
chỉ huy của đội cung
binh lính đồn chợ Rạng
nổi dậy đánh chiếm đồn
Đơ Lương.



 <b>Nguyên nhân thất</b>
<b>bại:</b>


- Nổ ra lúc kể thù còn
mạnh.


- Lực lượng cách mạng
chưa được chuẩn bị tổ
chức đầy đủ.


<b>Ý nghóa:</b>


- Nêu cao tinh thần bất
khuất của cách mạng
Việt Nam.


- Giáng một đòn phủ
đầu xuống thực dân,
cảnh cáo phát xít Nhật.
-Tác dụng:


+ Hình thành đội du kích
Bắc Sơn


+ Căn cứ địa Bắc
Sơn-Vũ Nhai


+ Xuất hiện lá cờ đỏ sao
vàng trong khởi nghĩa.
4. Củng cố:



- Tình hình thế giới và Đơng Dương trong giai đoạn này ảnh hưởng đến cách
mạng Việt Nam như thế nào?


- Nguyên nhânà Đến các cuộc khởi nghĩa.


</div>
<span class='text_page_counter'>(111)</span><div class='page_container' data-page=111>

<b>Bài 22. </b> <b>CAO TRAØO CÁCH MẠNG TIẾN TỚI TỔNG KHỞI NGHĨA</b>
<b>THÁNG TÁM 1945</b>


I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:


- Hoàn cảnh dẫn tới Đảng ta thành lập mặt trận Việt Minh và sự phát triển của lực
lượng cách mạng sau khi mặt trận Việt Minh thành lập.


- Những chủ trương của Đảng sau khi Nhật đảo chính Pháp và diễn biến của
phong trào kháng Nhật cứu nước tiến tới tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945.


2. Tư tưởng:


Giáo dục HS lòng kính u chủ tịch Hồ Chí Minh, lịng tin vào sự lãnh đạo sáng
suốt của Đảng, đứng đầu là lãnh tụ Hồ Chí Minh.


3. Kỹ năng:


</div>
<span class='text_page_counter'>(112)</span><div class='page_container' data-page=112>

II. Chuẩn bị:


<b>GV: - Bức ảnh Đội “ Việt Nam tun truyền giải phóng quân”</b>
- Lược đồ khu “ Giải phóng Việt Bắc”.



- Các tài liệu về hoạt động của chủ tịch Hồ Chí Minh tại Bắc Pó ( Cao Bằng),
Tân Trào ( Tuyên Quang) và các hoạt động Cứu Quốc Quân, Việt Nam Tuyên Truyền
Giải Phóng Qn, cao trào kháng Nhật cứu nước.


<b>HS: Học bài, sưu tầm các tài liệu có liên quan.</b>
III. Tiến trình dạy học.


1. Kiểm tra bài cũ:


- Ngun nhân <sub></sub> các cuộc khởi nghĩa bùng nổ.
- Trình bày cuộc khởi nghĩa Nam Kỳ trên lược đồ.


- Nêu ý nghĩa, tác dụng, bài học kinh nghiệm của cuộc khởi nghĩa.
2. Giới thiệu bài học:


Bước sang 1941, chiến tranh thế giới thứ hai bước sang giai đoạn mới, quyết liệt
hơn nhất là sau khi Đức tấn cơng Liên Xơ. Trước tình hình đó, Nguyễn Ái Quốc đã về
nước lãnh đạo phong trào. Vậy phong trào diễn ra như thế nào? Tình hình thế giới, trong
nước diễn biến ra sao? Ta cùng tìm hiểu trong tiết hôm nay.


3. Dạy và học bài mới:


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung</b>


- Hoạt động 1:


<b>GV: Tình hình thế giới lúc này chuyển biến ra sao?</b>
<b>HS: - Tháng 6-1941, Đức tấn công Liên Xô.</b>


- Thế giới hình thành hai trận tuyến: Một bên là lực


lượng dân chủ, một bên là phe phát xít.


<b>GV: Tình hình trong nước lúc này như thế nào?</b>
<b>HS: SGK.</b>


<b>GV: Nhắc lại cuộc hàng trình của Bác.</b>


Năm 1911, bắt đầu ra đi tìm đường cứu nước <sub></sub> 1920 tìm được
con đường cứu nước <sub></sub> 1930 thành lập Đảng Cộng Sản Việt
Nam. Ngày 28-11-1941, Người về nước trực tiếp lãnh đạo
nhân dân đánh Pháp, đuổi Nhật. Người triệu tập hội nghị
trung ương lần thứ VIII (5-1941) tại Bắc Pó ( Cao Bằng).
<b>GV: Hội nghị trung ương Đảng diến ra trong thời gian nào?</b>
Chủ trương của hội nghị là gì?


<b>HS: SGK</b>


I. Mặt trận Việt Minh
<b>ra đời (19-5-1941).</b>
1. Hoàn cảnh:


</div>
<span class='text_page_counter'>(113)</span><div class='page_container' data-page=113>

<b>GV: Tại sao lúc này đảng ta lại thành lập mặt trận Việt</b>
Minh? (HSTL)


<b>HS: Nhằm tập hợp các lực lượng để cùng giải phóng dân tộc,</b>
đánh đuổi Nhật Pháp.


<b>GV: Từ khi Việt Minh ra đời, phong trào giải phóng dân tộc</b>
diễn ra như thế nào?



<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Giới thiệu H37 SGK.</b>


Trong ảnh là hình ảnh lễ tuyên thệ của các chiến sĩ trong
buổi lễ thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng
quân( 22-12-1944) tại một khu rừng nằm giữa hai tổng
Hoàng Hoa Thám và Trần Hưng Đạo ở Châu Nguyên Bình,
tỉnh Cao Bằng. Trong ảnh Người đứng trước hàng quân, đội
mũ phớt, vai khoát túi, đeo súng ngang hông là Võ Nguyên
Giáp, người được Nguyễn Ái Quốc đứng ra thành lập đội.
Toàn Đội gồm 34 đội viên, trong đó 31 nam, 3 nữ đứng theo
hàng ngang. Lá cờ đỏ sao vàng vươn cao trước hàng quân.
Các chiến sĩ ăn mặc giản dị nhiều người còn đi chân đất thể
hiện trang bị của quân đôi cách mạng ban đầu cịn rất thơ sơ.
Đội qn được biên chế thành 3 tiểu đội. Địng chí Hồng
Lâm được cử làm đội trưởng. Đồng chí Xích Thắng làm
chính trị viên. Những đội viên ấy, sau này trở thành những
tướng lĩnh cấp cao của quân đội nhân dân Việt Nam như :
Văn Tiến Dũng, Song Hào, Hoàng Văn Thái, Vươn Thừa
Vũ… đội có một chi bộ Đảng.


Dưới lá cờ đỏ sao vàng 5 cánh, toàn đội đã long trọng tuyên
đọc 10 lời thề danh dự thể hiện lịng trung thành vơ hạn với
tổ quốc, với đảng, thể hiện tinh thần quyết hi sinh tới giọt
máu cuối cùng vì sự nghiệp cách mạng kiên quyết tiêu diệt
quân thù, hết lòng, hết sức phục vụ nhân dân, tinh thần đoàn
kết và ý thức tổ chức kỷ luật của qn đội cách mạng. Đó
chính là nội dung của 10 lời thề của quân đội nhân dân Việt



tọa của Nguyễn Ái
Quốc, hội nghị quyết
định:


- Đặt nhiệm vụ giải
phóng dân tộc đánh đuổi
Nhật Pháp lên hàng đầu.
- Tạm gác khẩu hiệu “
Đánh đổ địa chủ chia
ruộng đất cho dân cày”.
- Thành lập “ Việt Nam
Độc Lập Đồng Minh”
(Việt Minh).


2. Sự phát triển của
<b>mặt trận.</b>


- Tổ chức Việt Minh
được xây dựng khắp cả
nước mạnh nhất là ở
Cao – Bắc – Lạng.
- Thành lập lực lượng vũ
trang :


+ Cứu Quốc Quân ( đội
du kích Bắc Sơn).


</div>
<span class='text_page_counter'>(114)</span><div class='page_container' data-page=114>

Nam sau này.


<b>GV: Mặc trận Việt Minh xây dựng lực lượng chính trị như</b>


thế nào?


<b>HS: SGK.</b>


<b>GV: Phong trào báo chí lúc này ra sao?</b>
<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Như vậy </b><sub></sub> cuối năm 1944 đầu 1945, đảng ta đã xây dựng
được lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang khá chu đáo
thông qua hoạt động của mặt trận Việt Minh. Cách mạng
Việt Nam đã tiến lên một cao trào mới.


<b>GV: Chuyển ý sang mục II.</b>
- Hoạt động 2:


<b>GV: Tại sao Nhật đảo chính Pháp?</b>
<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Cuộc đảo chính diến ra như thế nào? Kết quả?</b>
<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Theo em vì sao Pháp nhanh chóng thất bại? (HSTL)</b>
<b>HS: Do sự khuất phục từ trước của Pháp, dù lấy lại chính</b>
quốc nhưng tại Đơng Dương Pháp vẫn cịn yếu thế. Cịn
Nhật tuy bị qn đồng minh phản cơng nhưng vẫn cịn giữ
thế đứng ở Đơng Dương.


<b>GV: Tình hình Đơng Dương sau khi Nhật đảo chính Pháp</b>
như thế nào?



<b>HS: Nhân dân rơi vào ách thống trị của Nhật, khi bộ mặt</b>
phản động của chúng lộ rõ, nhân dân ta rất căm ghét nhưng
chưa phải là thời cơ của tổng khởi nghĩa mà chỉ tạo điều
kiện thuận lợi cho cách mạng phát triển, đẩy Nhật vào tình
thế nguy khốn hơn.


<b>GV: Chuyển ý sang muïc 2.</b>


<b>GV: Ngay sau biến cố Nhật hất cẳng Pháp, chủ trương của</b>
Đảng và mặt trận Việt Minh như thế nào?


<b>HS: SGK.</b>


<b>GV: Ngày 12-3-1945, hội nghị thường vụ BCH TW đảng mở</b>
rộng tại Hiệp Hịa, Bắc Giang. Đồng chí Trường Trinh –
tổng bí thư đảng chủ trì hội nghị quyết định:


- Đẩy mạnh vũ trang
tuyên truyền kết hợp
chính trị với quân sự
củng cố và mở rộng căn
cứ Cao – Bắc – Lạng.
II. Cao trào kháng
<b>Nhật cứu nước tiến tới</b>
<b>tổng khởi nghĩa tháng</b>
<b>Tám 1945.</b>


1. Nhật đảo chính Pháp
(9-3-1945).



- Tình hình thế giới:
Chiến tranh thế giới
bước vào giai đoạn kết
thúc.


- Ở Viễn Đông: Phát xít
Nhật khốn đốn.


- Ở Đơng Dương, Pháp
chờ qn đồng minh cứu
viện.




Ngày 9-3-1945, Nhật
đảo chính Pháp để
chiếm Đơng Dương.


2. Tiến tới tổng khởi
<b>nghĩa tháng Tám 1945.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(115)</span><div class='page_container' data-page=115>

- Xây dựng 7 chiến khu trong cả nước.


- Thành lập ủy ban quân sự Bắc Kỳ gồm đ/c Võ Nguyên
Giáp, Văn Tiến Dũng, Lê Thanh Nghị, Trần Đăng Ninh có
nhiệm vụ chỉ huy các chiến khu miền Bắc.


<b>GV: Tại sao đảng ta quyết định phong trào kháng Nhật, cứu</b>
nước làm tiền đề cho cuộc khởi nghĩa?



<b>HS: Căn cứ vào tình hình thế giới và trong nước, mà đảng ta</b>
quyết định phát động cao trào kháng Nhật, cứu nước chuẩn
bị tạo điều kiện tiến tới tổng khởi nghĩa.


<b>GV: Nêu những nét chính của phong trào kháng Nhật cứu</b>
nước?


<b>HS: SGK.</b>


<b>GV: giới thiệu H38 ( khu giải phóng Việt Bắc).</b>


Khu giải phóng do một ban chỉ huy lâm thời lãnh đạo. Trong
khu giải phóng các ủy ban cách mạng do nhân dân cử ra thi
hành 10 chính sách lớn của Việt Minh như:


+ Tịch thu ruộng đất của đế quốc chia cho công điền, công
thổ cho dân nghèo.


+ Xây dựng lưc lượng vũ trang, lực lượng chính trị.
+ Thực hiện đời sống mới.


+ Cải thiện đời sống nhân dân… khu giải phóng chính là hình
ảnh thu nhỏ của nước Việt Nam mới, như lời thơ sau:


“ Ai lên xứ Lạng cùng anh


Thăm khu giải phóng thăm thành Bắc Sơn
Suối trong in mặt trời trịn


Xem cô gái Thổ trèo non đi tuần”



<b>GV: Phong trào quần chúng lúc này ra sao?</b>
<b>HS: SGK.</b>


+ Xác định kẻ thù của
nhân dân Đông Dương
là Phát Xít Nhật.


+ Phát động cao trào
kháng Nhật cứu nước.


- Phong trào đấu tranh
khởi nghĩa từng phần
phát triển mạnh ở vùng
thượng du và trung Bắc
Bộ.


- Ngày 15-4-1945, Việt
Nam Giải Phóng Quân
ra đời.


- Ngày 4-6-1945, khu
giải phóng Việt Bắc ra
đời ( Cao – Bắc – Lạng
– Hà – Tuyên – Thái)


- Nhaân daân các thành
phố mít tinh, biểu tình,
diễn thuyết…



- Phong trào “ Phá kho
thóc giải quyết nạn đói”
phát triển mạnh mẻ.




Tạo nên khí thế sẵn
sàng khởi nghĩa trong cả
nước.


4. Củng cố:


</div>
<span class='text_page_counter'>(116)</span><div class='page_container' data-page=116>

Bài tập: Tỉnh nào được coi là nơi thí điểm cuộc vận động xây dựng các hội cứu quốc
trong mặt trận Việt Minh?


a. Cao Bằng
b. Bắc Cạn
c. Lạng Sơn
d. Hà Giang.


5. Dặn dị: Học bài, soạn tiếp bài 23.


<b>Bài 23. TỔNG KẾT KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM NĂM 1945</b>
<b>VAØ SỰ THAØNH LẬP NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA</b>
I. Mục tiêu bài học:


1. Kiến thức:


- Khi tình hình thế giới diễn ra vơ cùng thuận lợi cho cách mạng nước ta. Đảng ta
đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh đã quyết định phát động tổng khởi nghĩa trên tồn



Duyệt tuần 23
Ngày ……/……/……


</div>
<span class='text_page_counter'>(117)</span><div class='page_container' data-page=117>

quốc. Cuộc khởi nghĩa nổ ra và nhanh chóng giành thắng lợi ở Hà Nội cũng như các địa
phương trong cả nước. Nước VNDCCH ra đời.


- Ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi của cách mạng tháng Tám 1945.
2. Tư tưởng:


Giáo dục HS lịng kính u Đảng, lãnh tụ Hồ Chí Minh, niềm tin vào sự thắng lợi
của cách mạng và niềm tự hào của dân tộc.


3. <b>Kỹ năng :</b>


- Rèn luyện cho HS kỹ năng sử dụng lược đồ và tranh ảnh lịch sử.
- Ảnh Hồ Chí Minh đọc bản tuyên ngôn độc lập (2-9-1945)


- Rèn luyện kỹ năng phân tích, đánh giá sự kiện lịch sử.
II. Chuẩn bị:


<b>GV:</b>


- Lược đồ tổng khởi nghĩa tháng Tám – 1945/
- Ảnh cuộc mít tinh tại nhà hát lớn Hà Nội.


- Ảnh Hồ Chí Minh đọc bản tun ngơn độc lập (2-9-1945)


- Các tài liệu về cách mạng tháng Tám về sự lãnh đạo của Đảng và chủ tịch Hồ
Chí Minh.



- Một số hình ảnh ngày 2-9-1945.


- Băng casek để nghe lại bản tun ngơn độc lập của Hồ Chí Minh.
<b>HS: Soạn bài, tìm tư liệu liên quan bài giảng.</b>


III. Tiến trình dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ:


- Cao trào kháng Nhật cứu nước diễn ra như thế nào?
- Khí thế cách mạng Việt Nam trong giai đoạn này?
- Hoàn cảnh ra đời, hoạt động của mặt trận Việt Minh?
2. Giới thiệu bài mới :


Sau khi phát xít Nhật đầu hàng đồng minh vơ điều kiện, bọn phát xít Nhật ở Đông
Dương hoang man dao động đến cực điểm. Hội nghị toàn quốc của đảng đã được triệu
tập ngày 14-8-1945, lệnh tổng khởi nghĩa được ban bố, nhân dân ta khắp thành thị đến
nông thôn, từ rừng núi đến hải đảo đã đứng dậy giành lấy chính quyền trong tồn quốc
để hiểu rõ hơn, ta tìm hiểu trong tiết hôm nay.


3. Dạy – học bài mới:


<b>Hoạt động của thầy và trị</b> <b>Nội dung</b>


- Hoạt động 1:


<b>GV: Những nét chính của tình hình thế giới từ tháng 5-1945?</b>
<b>HS: SGK</b>


I. Lệnh tổng khởi nghĩa


<b>được ban bố:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(118)</span><div class='page_container' data-page=118>

<b>GV: Trước thời cơ như vậy đảng có chủ trương gì?</b>
<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Đảng ta và chủ tịch Hồ Chí Minh đã dự đốn đúng tình</b>
hình và phát động nhân dân tích cực chuẩn bị lực lượng đón
thời cơ tiến lên tổng khở nghĩa giành chính quyền


<b>GV: Sau khi lệnh tổng khởi nghĩa ban bố đảng ta đã làm gì</b>
để tiến tới tổng khởi nghĩa?


<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Đảng ta ban bố lệnh tổng khởi nghĩa trong hoàn cảnh</b>
nào? ( Thời cơ cách mạng xuất hiện).


<b>GV: Em có suy nghĩ gì về chủ trương của đảng? ( Sáng suốt,</b>
kịp thời)


<b>GV: Đại hội nêu lên vấn đề gì? Nêu ý nghĩa của đại hội</b>
quốc dân?


<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Trong cùng thế giới ấy, cách mạng Việt Nam có Hội gì</b>
nổi bật?


<b>HS: SGK</b>



<b>GV: Nêu ý nghĩa của đại hội quốc dân?</b>


<b>HS: Thể hiện sự đồn kết nhất chí, quyết tâm giành tự do</b>
độc lập của dân t ộc Việt Nam. Có giá trị như Diên Hồng
Lịch sử lần thứ hai.


<b>GV: Chuyển ý sang mục II.</b>
- Hoạt động 2:


<b>GV: Cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ngày 19-8 ở Hà Nội</b>
diến ra như thế nào?


<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Tại Hà Nội khí thế cách mạng diễn ra như thế nào?</b>
<b>HS: Sáng 19-8-1945, Hà Nơi tràn ngập khí thế cách mạng,</b>
hàng chục vận qn chúng khắp nội ngoại thành rầm rập
kéo về quảng trường nhà hát lớn thành phố dự mít tinh do
Việt Minh tổ chức.


- Đại biểu Việt Minh đọc tuyên ngôn đọc tuyên ngôn và kêu
gọi nhân dân đứng lên khởi nghĩa giành chính quyền.


- Bài hát “Tiến Quân Ca” lần đầu tiên được hát vang.


- Trước khí thế mạnh mẽ, quyết liệt của quần chúng, quân


- Tháng 8-1945,ở Châu
Á Nhật tuyên bố đầu
hàng.



- Ngày 14,15-8-1945,
hội nghị toàn quốc của
Đảng họp ở Tân Trào,
lệnh tổng khởi nghĩa
được tuyên bố.


- Ngày 16-8-1945, Đại
hội Quốc Dân họp, bầu
ủy ban dân tộc giải
phóng Việt Nam do Hồ
Chí Minh làm chủ tịch.


-Chiều 16-8, quân giải
phóng tiến về giải
phóng thị xã Thái
Nguyên.


II. Giành chính quyền
<b>ở Hà Nội:</b>


- Ngày 19-8-1945, hàng
vạn quần chúng mít tin
tại quảng trường nhà
hát.


</div>
<span class='text_page_counter'>(119)</span><div class='page_container' data-page=119>

Nhật không dám chống lại <sub></sub> Chiều 19-8-1945, khởi nghĩa ở
Hà Nội hoàn toàn thắng lợi.


<b>GV: Giới thiệu H39 .SGK</b>



Đây là bức ảnh ghi lại khơng khí sơi động của ngày giành
chính quyền ở thủ đơ Hà Nội.


Sáng ngày 19-8-1945, cả thủ đơ tràn ngập khí thế cách mạng
với một rừng cờ đỏ sao vàng. Hàng chục vạn nhân dân nội
ngoại thành và các lực lượng tự vệ mang theo dao mác, gậy
gộc, mã tấu… xuống đường biểu dương lực lượng rồi kéo về
nhà hát dự mít tinh do Việt Minh tổ chức với các khẩu hiệu ;
- Đả đảo chính phủ bù nhìn Trần Trọng Kiâm.


- Thành lập chính phủ dân chủ cộng hịa Việt Nam.
- Việt Nam hồn tồn độc lập.


- Cách mạng giải phóng Việt Nam muôn năm…


Trên thềm nhà hát anh em xung phong và tự vệ chiến đấu
đứng gac nghiêm chỉnh khí giới tuốt trần đưa thẳng lên phía
trước.


Đúng 11 giờ trưa cuộc mít tinh khai mạc, đồng chí Nguyễn
Huy Khơi đại biểu Việt Minh đọc tun ngơn, chương trình
của Việt Minh và lời kêu gọi khởi nghĩa của ủy ban khởi
nghĩa Hà Nội, tiếng vỗ tay hoan hô không ngớt sau lời kêu
gọi. Đại biểu Việt Minh hô to các khẩu hiệu:


- Đánh đổ mọi lực lương xâm phạm đến nền độc lập Việt
Nam!


- Đả đảo bọn thực dân Pháp muốn khôi phục chủ quyền ở


Đơng Dương!


- Đánh đổ chính phủ bù nhìn Trần Trọng Kim!
- Thành lập chính phủ dân chủ cộng hịa Việt Nam!
- Việt Nam hồn tồn độc lập!


- Cách mạng giải phóng Việt Nam muôn năm…


Quần chúng hưởng ứng hô vang các khẩu hiệu của ủy ban
khởi nghĩa. Cuộc mít tinh nhanh chóng biến thành cuộc biểu
tình, quần chúng chia thành hai đoàn : Một đoàn đi chiếm
phủ Khâm Sai, tịa thị chính, sở bưu điện, sở cảnh sát… một
đồn đi chiêm trại bảo an binh, ti Liêm Phóng, nhà máy
AVIA trước khí thế của quần chúng khởi nghĩa nhanh chóng
thắng lợi.


<b>GV: Chuyển sang ý III.</b>
- Hoạt động 3:


<b>GV: Trình bày cuộc tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(120)</span><div class='page_container' data-page=120>

cả nước như thế nào?
<b>HS: SGK.</b>


<b>GV: Ngày 23-8-1945, Huế giành thắng lợi </b><sub></sub> ngày 30-8-1945
Bảo Đại thoái vị.


<b>GV: Kể sơ lời thoái vị của Bảo Đại.</b>


<b>GV: Khởi nghĩa giành chính quyền ở Sài gịn như thế nào?</b>


<b>HS: SGK.</b>


<b>GV: Giới thiệu H40 SGK.</b>


<b>GV: Bức ảnh chụp ảnh chủ tịch Hồ Chí Minh trong bộ quần</b>
áo Ka ki cổ cao, đội mũ cát giản dị nhưng chỉnh tề. Đó là
một cụ già gầy gò, trán cao, mắt sáng với nét mặt nghiêm
trang đọc tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam
mới.


Sáng ngày 2-9- 1945, Hà nội tưng bừng một màu cờ đỏ và
hoa. Trong khơng khí phấn khởi của ngày độc lập, hàng chụ
vạn đồng bào thủ đô và các vùng lân cận cùng đội quân giải
phóng từ chiến khu mới về tập trung tại quảng trường Ba
Đình.


Đúng 2 giờ chiều buổi lễ bắt đầu. Trên lễ đài chủ tịch Hồ
Chí Minh lãnh tụ vĩ đại của dân tộc cùng tồn thể thành viên
trong chính phủ lâm thời ra mắt quốc dân đồng bào…


Buổi lễ kết thúc bằng những lời thề độc lập, hàng chục vạn
người, hàng chục tiếng hơ cùng hịa làm một. Cuộc mít tinh
biến thành cuộc biểu tình tuần hành vĩ đại trên các đường
phố rợp cờ của thủ đô Hà Nội.


<b>GV: Chuyển ý sang mục IV.</b>
- Hoạt động 4:


<b>GV: Nêu ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng Tám 1945.</b>
<b>HS: SGK.</b>



<b>GV: Đối với dân tộc như thế nào?</b>
<b>HS: SGK.</b>


- Từ ngày 14-8<sub></sub> 18-8,
nhiều xã, huyện ở 1 số
tỉnh đã chớp thời cơ
giành chính quyền.


- Ngày 25-8-1945, Sài
Gòn giành thắng lợi.




Ngày 28-8-1945, cuộc
khởi nghĩa đã thành
công trong cả nước.




Ngày 2-9-1945, chủ
tịch Hồ Chí Minh đọc
bản tun ngơn độc lập
khai sinh cho nước Việt
Nam Dân Chủ Cộng
Hòa.


IV. Ý nghĩa lịch sử và
<b>nguyên nhân thành</b>
<b>công của cách mạng</b>


<b>tháng Tám:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(121)</span><div class='page_container' data-page=121>

<b>GV: Đối với thế giới ra sao?</b>
<b>HS: SGK.</b>


<b>GV: Chuyển ý sang mục 2:</b>


<b>GV: Nêu nguyên nhân </b><sub></sub> Cách mạng tháng Tám 1945.
<b>HS: SGK.</b>


b. Đối với thế giới:
- Cổ vũ tinh thần đấu
tranh của các nước
thuộc địa và ½ thuộc địa
trên thế giới. Đặc biệt là
Châu Á và Châu Phi.
2. Nguyên nhân thắng
<b>lợi:</b>


- Dân tộc Việt Nam có
truyền thống yêu nước
sấu sắc.


- Lãnh đạo sáng suốt
của Đảng và chủ tịch
Hồ Chí Minh.


- Hoàn cảnh quốc tế
thuận lợi.



4. Củng cố:


- Lệnh tổng khởi nghĩa được ban bố trong hồn cảnh nào?


- Vì chỉ trong một thời gian ngắn mà ta lại giành chính quyền nhanh chóng trong
cả nước?


<b>Bài tập : Lập bảng niên biểu các sự kiện chính về cách mạng tháng 8-1945</b>
Thời gian Sự kiện


14,15-8-1945
16-8-1945


5. Dặn dò: Học bài soạn tiếp bài 24.


<b>VIỆT NAM TỪ SAU CÁCH MẠNG THÁNG TÁM</b>
<b>ĐẾN TOAØN QUỐC KHÁNG CHIẾN</b>


<b>Bài 24. CUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ VÀ XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN</b>
DÂN CHỦ NHÂN DÂN (1945 – 1946).


I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức :


- Những thuận lợi cơ bản cũng như những khó khăn to lớn của cách mạng nước ta
trong năm đầu của nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa.


</div>
<span class='text_page_counter'>(122)</span><div class='page_container' data-page=122>

- Sách lược đấu tranh chống ngoại xâm, chống nơi phản, bảo vệ chính quyền cách
mạng.



2. Tư tưởng:


Bồi dưỡng HS lòng yêu nước, tinh thần cách mạng, niềm tin vào sự lãnh đạo của
đảng, niềm tự hào dân tộc.


3. Kỹ năng:


- Rèn luyện kỹ năng phân tích, nhận định, đánh giá tình hình đất nước sau cách
mạng tháng Tám và nhiệm vụ cấp bách trước mắt trong năm đầu của nước VNDCCH.
II. Chuẩn bị:


<b>GV:</b>


- Caùc tranh aûnh SGK phoùng to.


- Các tài liệu liên quan giai đoạn 1945 – 1946.
<b>HS: Học bài, tìm các tư liệu liên quan bài học.</b>
III. Tiến trình dạy học:


1. Kiểm tra bài cũ:


- Sự lãnh đạo kịp thời sáng suốt của đảng Cọng Sản Đơng Dương và của lãnh tụ
Hồ Chí Minh trong cách mạng tháng Tám thể hiện ở những đặc điểm nào?


- Hãy trình bày ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thành công của cách mạng tháng
Tám?


2. Giới thiệu bài mới:


Sau cách mạng tháng Tám 1945, chúng ta đã giành được chính quyền nhưng “


Giành chính quyền đã khó, giữ chính quyền cịn khó hơn” nhà nước non trẻ của chúng ta
gặp mn vàng khó khăn, thử thách trong tình trạng “ Ngàn cân treo sợi tóc”. Dưới sự
lãnh đạo sáng suốt, tài tình của đảng và đặc biệt là chủ tịch Hồ Chí Minh, chúng ta đã
vượt qua mọi khó khăn, nguy hiểm giữ vững chính quyền dân chủ nhân dân, để tìm hiểu
rõ hơn ta đi vào tìm hiểu nội dung của tiết hơm nay.


3. Dạy và học bài mới :


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung</b>


- Hoạt động 1:


<b>GV: Hãy nêu tình hình nước ta sau cách mạng tháng Tám –</b>
1945?


<b>HS: SGK.</b>


I. Tình hình nước ta sau
<b>cách mạng tháng Tám.</b>
1. Về quân sự:


- Sau cách mạng tháng
Tám nước ta gặp mn
vàng khó khăn nguy
hiểm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(123)</span><div class='page_container' data-page=123>

<b>GV: Tình hình chính trị ra sao?</b>
<b>HS: SGK.</b>


<b>GV: Nêu những khó khăn về kinh tế của nước ta trong giai</b>


đoạn này?


<b>HS: SGK.</b>


<b>GV: Hâu quả này là do nguyên nhân từ đâu?</b>


<b>HS: Từ chính sách vơ vét bóc lột của Nhật Pháp từ cuối 1944</b>
đầu 1945 vẫn chưa khắc phục được.


<b>GV: Tình hình CN lúc này ra sao?</b>
<b>HS: SGK.</b>


<b>GV: Sau cách mạng tháng Tám chúng ta chỉ chiếm được kho</b>
bạc 1.230.000 đồng. Trong đó gần 1/2 là tiền rách nát
không lưu hành được (586 đồng tiền rách) ta khơng kiểm
sốt được ngân hàng Đơng Dương.


<b>GV: Tình hình văn hóa xã hội ra sao?</b>
<b>HS: SGK.</b>


<b>GV: Tại sao nói “ nước VNDCCH” ngay khi mới thành lập</b>
đang đứng trước tình trạng “ Ngàn cân treo sợi tóc”? (HSTL)
<b>HS: Vì nước ta lúc đó gặp khó khăn rất lớn về kinh tế, chính</b>
trị xã hội đặc biệt là khó khăn về quân sự, chưa bao giờ nước
ta có nhiều giặc ngoại xâm đến thế.


Hơn nữa nhà nước non trẻ chưa được củng cố, nạn đói khủng
khiếp hoành hành, ngân sách trống rỗng, tệ nạn xã hội tràn
lan <sub></sub>nên nói nước ta ở tình thế ngàn cân treo sợi tóc



Tuy nhiên trong hồn cảnh thế nào đi chăng nữa cũng khơng
thể nào trùng ý chí của qn dân ta được. Điều đó được thể
hiện ở mục II.


- Hoạt động 2:


<b>GV: Để xây dựng một chính quyền vững mạnh thì cơng việc</b>
đầu tiên nhân dân ta phải làm là gì?


<b>HS: SGK.</b>


<b>GV: Tham gia bầu cử ( quốc hội, hội đồng nhân dân các</b>


- Bọn phản cách mạng
âm mưu lật đổ chính
quyền.


- Trên đất nước cịn 6
vạn qn Nhật.


2. Chính trị:


- Nền độc lập bị đe dọa.
- Nhà nước chưa được
củng cố.


3. Veà kinh tế.
- Nông nghiệp:


+ Nghèo nàn lạc hậu, bị


chiến tranh tàn phá
nặng nề.


+ Thiên tai, lutl lội, hạn
hán xảy ra liên tiếp ( là
2 triệu người chết đói)
- Cơng Nghiệp: Đình
đốn.


+ Hàng hóa khan hiếm,
giá cả tăng vọt.


+ Tài chính kiệt quệ.
+ Ngân sách nhà nước
trống rỗng.


4. Về Văn hóa xã hội.
- Hơn 90% dân số mù
chữ.


- Các tệ nạn xã hội tràn
lan, mê tín dị đoan, rượu
chè, cờ bạc, nghiện hút…


</div>
<span class='text_page_counter'>(124)</span><div class='page_container' data-page=124>

cấp) là thực hiện quyền làm chủ đất nước làm chủ vận mệnh
của mình ( liên hệ lớp học, tổ dân phố…)


<b>GV: Kết quả ra sao?</b>
<b>HS: SGK.</b>



<b>GV: Hơn 90% dân số cả nước đi bầu cử, miền Nam đã có 42</b>
người đổ máu để cuộc tổng tuyển cử thành công.


<b>GV: Sau khi thành lập, quốc hội đã làm gì?</b>
<b>HS: SGK.</b>


<b>GV: Đảng và chính phủ đã tiến hành những biện pháp gì để</b>
kiện tồn bộ máy chính quyền?


<b>HS: SGK.</b>


<b>GV: Giới thiệu H41 SGK:</b>


Đây là địa điểm bầu cử ở Sài Gòn được tổ chức ở một bãi
rộng với một ngôi ngà ba gian trên nóc gắn hình cờ đỏ sao
vàng và một tấm biển đề “ Phòng bỏ thăm” ( phòng bỏ
phiếu). Bên ngồi nhân dân đứng chặc nít để chờ đến lược
mình, khơng khí thật sơi động, tưng bừng, điều đó chứng tỏ
lòng yêu nước của nhân dân Sài Gòn và cả nước nói chung.
<b>GV: Chuyển ý sang mục III.</b>


- Hoạt động 3:


<b>GV: Đảng ta có chủ trương gì để diệt giặc đói?</b>
<b>HS: SGK.</b>


<b>GV: Giải thích.</b>


+ Hủ gạo cứu đói : Mỗi gia đình cịn có gạo ăn, mỗi bửa bớt
một nắm gạo cho vào hủ khoảng 5 – 10 ngày cán bộ Việt


Minh đi thu gom số gạo đó giúp cho người đang bị đói.


+ Ngày đồng tâm: Là gia đình cịn gạo ăn đăng ký với cán
bộ Việt Minh 10 ngày nhịn ăn một ngày lấy số gạo đó ủng
hộ người đangbị đói.


<b>GV: Giới thiệu H42 SGK: Nhân dân đang góp gạo cứu đói.</b>
<b>GV: Đảng và chính phủ ta làm gì để tiêu diệt giặc dốt?</b>
<b>HS: SGK.</b>


- Ngày 6-1-1946, tiến
hành tổng tuyển cử
trong cả nước.


- Ngày 2-3-1946, chính
phủ lâm thời ra mắt
đồng bào cả nước.


+ Lập ban dự thảo hiến
pháp.


+ Tiến hành bầu cử ủy
ban các cấp.


•Trung ương ( quốc hội)
• Địa phương ( hội đồng
nhân dân)


- 29-5-1946, hội liên
hiệp quốc dân Việt Nam


ra đời.


III. Diệt giặc đói, giặc
<b>dốt và giải quyết khó</b>
<b>khăn về kinh tế.</b>


1. <b>Diệt giặc đói :</b>


+ Thành lập “ Hũ gạo
cứu đói”, “ Ngày đồng
tâm”.


+ Đẩy mạnh tăng gia
sản xuất.


2.Diệt giặc dốt:


</div>
<span class='text_page_counter'>(125)</span><div class='page_container' data-page=125>

<b>GV: kết quả ra sao?</b>
<b>HS: SGK.</b>


<b>GV: Sau hơn 1 năm thực hiện đã mở được 74.957 lớp học,</b>
97.666 người tham gia dạy học, hơn 2,5 triệu người biết đọc,
biết viết.


<b>GV: Giới thiệu H43 SGK. Giới thiệu hình ảnh một lớp Bình</b>
Dân Học Vụ ở miền Bắc. Trước mặt mọi người là cây đèn
dầu nhỏ đủ mọi thành phần tham gia. Nét mặt ai cũng lộ rõ
quyết tâm học chữ. Chính nhờ tinh thần hiếu học này, chỉ
trong 1 năm hơn 2 triệu người biết đọc biết viết.



<b>GV: Chuyeån ý sang mục 3.</b>


<b>GV: Đảng ta giải quyết khó khăn về tài chính như thế nào?</b>
<b>HS: SGK.</b>


<b>GV: - Sau “ Tuần lễ vàng” ta thu được 370 kg vàng.</b>


- Quỹ độc lập 20 triệu đồng và 40 triệu đồng vào quỹ “
Đảm phụ quốc phịng”


<b>GV: Để giải quyết vấn đề tài chính lâu dài, đảng ta đã làm</b>
gì?


<b>HS: SGK.</b>


<b>GV: Kết luận: Như vậy những khó khăn của nước ta sau</b>
cách mạng tháng Tám có lúc tưởng chừng khơng vượt qua
được, nhưng với sự nổ lực của đảng đứng đầu là chủ tịch Hồ
Chí Minh chúng ta đã giữ vững và củng cố được chính quyền
cách mạng chuẩn bị thực lực để chống ngoại xâm.


Học Vụ kêu gọi mọi
người tham gia.


3.Giải quyết khó khăn
<b>về tài chính:</b>


- Kêu gọi tinh thần đóng
góp của nhân dân.



+ Xây dựng “ quỹ độc
lập”


+ Phát động “ Tuần lễ
vàng”


- Ngaøy 31-1-1946, phát
hành tiền Việt Nam.




Ngày 23-11-1946, tiền
Việt Nam được lưu hành
trong cả nước.


4. Củng cố:


- Nêu những khó khăn của nước ta sau cách mạng tháng Tám?


- Đảng và chính phủ ta giải quyết những khó khăn ấy bằng cách nào?


<b>Bài tập: Nhiệm vụ cấp bách của cách mạng nước ta sau cách mạng tháng Tám là gì?</b>
a. Giải quyết nạn ngoại xâm và nội phản.


b. Giải quyết vấn đề tài chính.
c. Giải quyết nạn đói, nạn dốt.


</div>
<span class='text_page_counter'>(126)</span><div class='page_container' data-page=126>

5. Dặn dò :


Học bài, soạn tiếp phần cịn lại.



<b>Bài 24. CUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ VÀ XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN</b>
DÂN CHỦ NHÂN DÂN (1945 – 1946).(TT)


I. Mục tiêu bài học: (Phần I)


II. Chu<b>ẩ n b ị :</b>


<b>GV: B</b>ảng phụ làm bài tập và nội dung của hiệp địn sơ bộ và tạm ước.


Duyeät tuần 24
Ngày ……/……/……


</div>
<span class='text_page_counter'>(127)</span><div class='page_container' data-page=127>

<b>HS: H</b>ọc bài sưu tầm các tài liệu liên quan.


III. Ti<b> n trình dế</b> <b> y hạ ọ c :</b>


<b>1. Ki ể m tra bài cũ :</b>


- Nêu những khó khăn của nước ta sau CMT8 – 1945?


- Đảng ta có chủ trương gì để giải quyết những khó khăn đó?


<b>2. Gi ớ i thi ệ u bài mớ i :</b>


Ở tiết trước chúng ta tìm hiểu về những khó khăn của nước ta sau CMT8 – 1945 như


“ Ngàn cân treo sợi tóc”. Đảng và Hồ Chủ Tịch từng bước tiêu diệt nạn đói, nạn dốt. Riêng nạn


ngoại xâm Đảng và Hồ Chủ tịch đối phó bằng cách nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong tiết hôm



nay.


3. D<b> ạ y bài mớ i : </b>


<b>Hoạt động của thầy và trị</b> <b>Nội dung</b>


- Hoạt động 1:


<b>GV: Thực dân Pháp quay lại xâm lược Miền Nam như thế</b>
nào?


<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Trước tình thế đó nhân dân Nam Bộ đã làm gì?</b>
<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Khi bị nhân dân Nam Bộ phản công quyết liệt thì thực</b>
dân Pháp đã làm gì?


<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Trước tình thế đó Đảng đã làm gì?</b>
<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Ngay sau khi thực dân Pháp nổ súng đánh chiếm Sài</b>
Gòn. Ngày 26 – 9 – 1945, qua đài phát thanh Hồ Chí Minh
kêu gọi đồng bào Nam Bộ anh dũng kháng chiến chống thực
dân Pháp xâm lược. Đến khi thực dân Pháp mở rộng chiến
tranh ra toàn Nam Bộ và Nam Trung Bộ chính phủ đã ra


quân lệnh cho quân và dân Nam Bộ và kêu gọi nhân dân cả
nước chi viện sức người, sức của cho cuộc kháng chiến miền


IV. Nhân dân Nam Bộ
<b>kháng chiến chống</b>
<b>Pháp trở lại xâm lược:</b>
- Ngày 23 – 9 – 1945,
Pháp quay trở lại xâm
lược nước ta lần 2.


Quân dân Sài Gòn anh
dũng đánh trả bằng mọi
hình thức.


Đầu tháng 10 năm 1945,
nhận thêm viện binh,
Pháp phá vòng vây Sài
Gòn đánh rộng ra các
tỉnh Nam Bộ và Nam
Trung Bộ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(128)</span><div class='page_container' data-page=128>

Nam, quyết định thành lập chính phủ Nam Tiến, đưa ngay
vào tham gia chiến đấu ở Miền Nam.


<b>GV: Giới thiệu hình 44 (SGK)</b>


<b>GV: Qua hình 44 em thấy những hình ảnh gì? Qua đó em có</b>
nhận xét gì?


<b>HS: Bức ảnh nói lên tinh thần u nước, ý chí tất cả vì nền</b>


độc lập, thống nhất tổ quốc của dân tộc ta.


<b>GV: các đơn vị Nam Tiến từ thủ đô Hà Nội, căn cứ địa Việt</b>
Bắc, các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ đã tấp
nập lên đường vào Nam đánh giặc cứu nước. Cả Miền Bắc
trào dâng làn sóng xung phong vào Nam giết giặc với khẩu
hiệu “Thà chết tự do cịn hơn chết nơ lệ” đã trở thành đạo lí
sống của tất cả mọi người. Để ghi lại những ngày sơi sục
đáng nhớ ấy, nghệ sĩ nhíp ảnh Nguyễn Bá Khoản đã chụp
bức ánh này. Các chiến sĩ quân giải phóng đều mặc quân
phục chỉnh tề, đầu đội mũ ca lơ, có người đội mũ đan bằng
tre có bịt vài ni lông, vai đeo ba lô và súng… Họ xếp thành
ba đội bên cạnh đường tàu. Người đứng đầu cầm cờ đỏ sao
vàng. Nét mặt ai nấy đều toát lên vẻ quyết tâm, sẵn sàng
hiến dâng cuộc đời minh cho cuộc chiến đấu của đồng bào
Nam Bộ. Những đơn vị quân giải phóng đầu tiên gồm ba đại
đội Bắc Sơn, Bắc Cạn, Hà Nội đã hanhd quân bawngd tàu
hỏa từ ga Hàng Cỏ vào Nam.


<b>GV: Qua hình ảnh “ Đồn qn Nam tiến” em suy nghĩ gì về</b>
tinh thần đoàn kết và chiến đấu của nhân dân ta? (SHTL).
<b>HS: “ Nam Tiến” là hình ảnh cả nước ra trận phản ánh ý chí</b>
“Nam – Bắc một nhà, Nam Bộ là máu của máu Việt Nam,
thịt của thịt Việt Nam”. Đất nước đâu cũng là quê hương,
chiến đấu để bảo vệ đất nước là nhiệm vụ thiêng liêng cao
cả của toàn nhân dân Việt Nam. Lực lượng Nam Tiến đã
góp phần quan trọng làm tăng thêm sức mạnh chiến đáu cho
Miền Nam.


<b>GV: Chuyển ý sang mục V.</b>


- Hoạt động 2.


<b>GV: Giữa lúc Miền Nam đang sôi sục chiến đấu, thì nhân</b>
dân Miền Bắc phải làm gì?


<b>HS: Đối phó với 20 vạn quân Tưởng và bè lũ tai sai “ Việt</b>
Quốc” và “ Việt Cách”.


<b>GV: Trước tình hình đó Đảng và chính phủ đối phó như thế</b>
nào?


V. Đấu tranh chống
<b>quân Tưởng và bọn</b>
<b>phản cách mạng:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(129)</span><div class='page_container' data-page=129>

<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Em có nhận xét gì về chủ trương của Đảng ta?</b>


<b>HS: Chủ trương của Đảng ta mềm dẻo trong sách lược nhưng</b>
cứng rắn về nguyên tắc chiến lược.


<b>GV: Tại sao Đảng ta có chủ trương vừa mềm dẻo, vừa cứng</b>
rắn với quân Tưởng? (HSTL)


<b>HS: Vì lúc này ta tránh cùng một lúc đụng độ với hai kể thù</b>
cùng một lúc (vì lực lượng ta cịn yếu) nên Đảng chủ trương
hịa hỗn với qn Tưởng để tập trung lực lượng đánh Pháp.
<b>GV: Đối với bọn phản Cách Mạng Đảng ta đã làm gì?</b>
<b>HS: SGK</b>



<b>GV: Chuyển ý sang mục VI</b>
- Hoạt động 3:


<b>GV: Sau khi chiếm xong Nam bộ Pháp có ý định gì?</b>
<b>HS: Chuẩn bị tấn cơng ra Bắc để thơn tính nước ta</b>
<b>GV: Chúng ta đã làm gì? Mục đích.</b>


<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Nội dung của hiệp ước này là gì?</b>
<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Tại sao quân Tưởng lại làm như vậy?</b>


<b>HS: Vì lúc này cuộc nội chiến ở trung quốc đang quyết liệt</b>
nên Tưởng dự định đem 20 vạn quân về nước đối phó với lực
lượng Cách Mạng Trung Quốc.


<b>GV: Trước tình hình đó Đảng ta đã làm gì?</b>
<b>HS: SGK</b>


<b>GV:Ta hịa hỗn với chúng bằng cách nào?</b>
<b>HS:SGK</b>


<b>GV: Nội dung của hiệp định là gì?</b>
<b>HS: SGK</b>


<b>GV:Sau hiệp định thái độ quân Pháp ra sao?</b>
<b>HS: SGK</b>



<b>GV: Trước thái độ bội ước của Pháp Đảng ta phải làm gì?</b>
<b>HS: SGK</b>


hào hoãn nhân nhượn
chúng một số quyền lợi
về kinh tế và chính trị.


- Mặt khác, chính phủ
còn ban hành một số sắc
lệnh nhằm chấn áp bọn
phản cách mạng.


VI. Hiệp định sơ bộ
<b>ngày 6 tháng 3 năm</b>
<b>1946 và tạm ước Việt –</b>
<b>Pháp ngày 14 tháng 9</b>
<b>năm 1946.</b>


- Sau khi chiếm xong
miền Nam, Pháp chuẩn
bị tiến công ra Bắc.
- Ngày 28 tháng 2 năm
1946, Pháp – Tưởng ký
“hiệp ước Hoa – Pháp”
để cùng có lợi.


- Ta: hịa hỗn với Pháp
để đuổi nhanh quân
Tưởng về nước.



- Ngày 6 tháng 3 năm
1946, ta ký với Pháp
hiệp định sơ bộ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(130)</span><div class='page_container' data-page=130>

<b>GV: Nội dung của tạm ước là gì?</b>
HS: SGK


<b>GV: Vì sao ta lại kí tạm ước với Pháp?</b>


<b>HS: Vì để có thời gian chuẩn bị cho cuộc kháng chiến chống</b>
Pháp nhất định sẽ bùng nổ.


1946, ta ký với Pháp
tạm ước Việt – Pháp.


4.Củng cố:


- Nhân dân Nam Bộ làm gì để chống pháp trở lại xâm lược?


- Tại sao Đảng ta lại nhượng bộ với qn Tưởng? Hịa hỗn với qn pháp.
5.Dặn dị:


Học bài soạn tiếp bài 25


<b>Chương V: VIỆT NAM TỪ CUỐI NĂM 1945</b>


<b>Bài 25: NHỮNG NĂM ĐẦU CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOAØN QUỐC</b>
<b>CHỐNG THỰC DÂN PHÁP (1946 – 1950)</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(131)</span><div class='page_container' data-page=131>

- Nguyên nhân dẫn tới cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp bùng nổ (19 – 2 –
1946).


- Nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp là: Tồn quốc, tồn diện,
trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế, vừa kháng chiến, vừa kiến
quốc đó là đường lối của cuộc đấu tranh nhân dân.


- Những thắng lợi mở đầu có ý nghĩa chiến lược của quân và dân ta trên các mạt
trận: Chính trị, quân sự, kinh tế, ngoại giao, văn hóa, giáo dục…Âm mưu và thủ đoạn của
thực dân Pháp trong những năm đầu kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1950).


2. Tư tưởng:


- Bồi dưỡng cho HS lòng yêu nước tinh thần Cách Mạng, lòng tự hào dân tộc.
- Tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và Hồ Chủ Tịch.


3. Kó năng:


- Rèn luyện cho HS kĩ năng sử dụng bản đồ và các tranh ảnh lịch sử


- Rèn luyện kĩ năng phân tích, nhận định, đánh giá những sự kiện lịch sử, những
hoạt động của địch của ta trong thời gian này.


II. Chuaån bò:


<b>GV: - Bản đồ Việt Bắc 1947</b>


- Những tài liệu và tranh ảnh nói về giai đoạn này.


- Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ Tịch Hồ Chí Minh (Nguyên bản)


<b>HS: Soạn bài, sưu tầm các tư liệu, tranh ảnh liên quan.</b>


III. Tiến trình lên lớp:
1. Kiểm tra bài cũ:


- Thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta như thế nào?


- Tại sao ta lại kí với Pháp hiệp định sơ bộ và tạm ước Việt – Pháp? Nhằm mục
đích gì?


2. Giới thiệu bài mới:


Chúng ta muốn hịa bình, chúng ta đã nhân nhượng, nhưng ta càng nhân nhượng
thực dân Pháp càng lấn tới. Chúng ta khơng cịn con đường nào khác là phải đứng lên
kháng chiến chống thực dân Pháp để bảo vệ độc lập, tự do, bảo vệ thành quả Cách
Mạng Tháng Tám. Chúng ta đã đạt được những thành tích to lớn trong những năm đầu
của cuộc kháng chiến chống Pháp. Để hiểu rõ hơn ta đi tìm hiểu trong tiết hơm nay.


<b>3. Dạy bài mới:</b>


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung</b>


Hoạt động 1 I. Cuộc kháng chiến


</div>
<span class='text_page_counter'>(132)</span><div class='page_container' data-page=132>

<b>GV: Sau tạm ước và hiệp định thái độ của thực dân Pháp ra </b>
sao?


<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Chúng đã làm gì?</b>


<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Trước tình thế đó, Đảng ta đã làm gì?</b>
<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Liên hệ thái độ của Pháp lần đầu tiên nổ súng xâm lược</b>
nước ta ở Đà Nẵng (1858).


<b>GV: Nội dung của lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến như </b>
thế nào?


<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Bổ sung trích đọc:</b>


“ Chúng ta muốn hịa bình nên chúng ta nhân nhượng, nhưng
càng nhân nhượng thực dân Pháp càng lấn tới vì chúng rắp
tâm cướp nước ta một lần nữa.


Mọi người Việt Nam phải đứng lên kháng chiến chống Pháp
bằng mọi thứ vũ khí có trong tay… Dù khó khăn gian khổ
nhưng chúng ta nhất định thắng lợi.


<b>GV: Hưởng ứng lời kêu gọi tồn quốc kháng chiến của Chủ </b>
Tịch Hồ Chí Minh nhân dân ta đã làm gì?


<b>HS: Nhân dân cả nước cùng nhân dân Hà Nội đứng lên </b>
kháng chiến


<b>GV: Chuyển ý mục 2</b>



<b>GV: Nội dung của đường lối kháng chiến là gì?</b>
<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Giải thích:</b>


- Kháng chiến tồn dân: Là toàn dân tham gia chiến đấu,
chủ yếu là lực lượng vũ trang của 3 thứ quân : Bộ đội chủ
lực, bộ đội địa phương và quân dân du kích.


- Kháng chiến tồn diện: Diễn ra trên tất cả các mặt: Quân


1.Kháng chiến toàn
<b>quốc chống thực dân </b>
<b>Pháp xâm lược bùng </b>
<b>nổ </b>


- Sau khi kí với ta hiệp
định sơ bộ và tạm ước,
Pháp tìm cách phá hoại
tiến hành chiến tranh
xâm lược nước ta lần
nữa.


- Trước tình thế đó ban
thường vụ trung ương
Đảng họp, Chủ Tịch Hồ
Chí Minh ra lời kêu gọi
toàn quốc kháng chiến
(19 – 12 – 1946).



- Đêm 19 – 12 – 1946,
cuộc kháng chiến toàn
quốc bùng nổ.


2. Đường lối kháng
<b>chiến chống thực dân </b>
<b>Pháp của ta:</b>


- Đường lối kháng chiến
của Đảng là: Tồn dân,
tồn diện, trường kì, tự
lực cánh sinh.


</div>
<span class='text_page_counter'>(133)</span><div class='page_container' data-page=133>

sự, chính trị, kinh tế, văn hóa, ngoại giao nhưng chủ yếu và
quyết định trên mặt trận qn sự.


<b>GV: Tại sao nói cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân</b>
ta là chính nghóa và có tính nhân dân?


<b>HS: Tính chất chính nghĩa của cuộc kháng biểu hiệh cuộc </b>
kháng chiến của ta là tự vệ và chính nghĩa… (SGK)


<b>GV: Chuyển ý sang mục II</b>
<b>Hoạt động 2</b>


<b>GV: Cuộc đấu tranh giam chân địch trong các thành phố </b>
diễn ra như thế nào?


<b>HS: SGK</b>



<b>GV: Khí thế chiến đấu của nhân dân Hà Nội ra sao?</b>
<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Ở liên khu I (nội thành Hà Nội ) mỗi góc phố, mỗi căn </b>
nhà trở thành một pháo đài, quân dân Hà Nội nêu cao tinh
thần chiến đấu với khẩu hiệu: “ Sống chết với thủ đô”, “
Cảm tử cho tổ quốc quyết sinh”.


<b>GV: Trong tình hình gay go quyết liệt như vậy, Đảng ta có </b>
chủ trương gì?


<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Khi đi ta thực hiện “ Tiêu thổ kháng chiến”.</b>


<b>GV: Giải thích: “ Tiêu thổ kháng chiến”: Phá hủy những </b>
ngôi nhà to, kiên cố, phá hủy cầu, đường xây dựng chính,
đầu máy toa tàu, hệ thống thơng tin.


Mục đích: Khơng cho địch sử dụng những thứ đó để đánh ta.
<b>GV: Kết quả ra sao? Có ý nghĩa gì?</b>


<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Cuộc đấu tranh tại các địa phương khác ra sao?</b>
<b>HS: SGK</b>


quốc tế.



II.Cuộc chiến đấu ở
<b>các đơ thị phía Bắc vĩ </b>
<b>tuyến 16:</b>


1. Tại Hà Nội:


- Cuộc chiến đấu diễn
ra ác liệt ở khắp nơi:
Sân bay Bạch Mai, ga
Hàng Cỏ, Hàng Đậu,
Hàng Bông… Nhằm tiêu
diệt bộ phận sinh lực
địch.


- Ta giam chân địch
trong thành phố, di
chuyển ( kho tàng, công
xưởng), Trung Ương
Đảng lên chiến khu Việt
Bắc.




Kết quả:


Sau gần 2thangs chiến
đấu (19 – 12 – 1946 <sub></sub>
17 – 12 – 1947) ta giành
được thắng lợi lớn, tạo
thế trận cho đấu tranh


nhân dân và chuẩn bị
chiến đấu lâu dài: tồn
dân.


2. Tại các thanhd phố
<b>khác:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(134)</span><div class='page_container' data-page=134>

<b>GV:Chuyển ý sang mục III</b>
- Hoạt động 3


<b>GV: Ta chuẩn bị cuộc kháng chiến chống Pháp như thế nào?</b>
<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Sau khi về đến chiến khu, Đảng ta đã làm gì?</b>
<b>HS:SGK</b>


<b>GV: Nhà nước xây dựng lực lượng chính trị, quân sự, kinh tế,</b>
giáo dục như thế nào?


<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Theo em,tại sao Đảng ta phải bắt tayngay vào xây </b>
dựng? Nhằm mục đích gì? (HS thảo luận ).


<b>HS: Để mọi hoạt động sớm đi vào ổn định, ta có thời gian </b>
chuẩn bị chiến đấu lâu dài và đối phó với âm mưu mới của
thực dân Pháp.


chân chúng cũng diễn ra
quyết liệt ở Nam Định,


Huế, Đà Nẵng, Vinh và
khắp các tỉnh Nam
Trung Bộ.


III. Tích cực chuẩn bị
<b>cho cuộc chiến đấu lâu </b>
<b>dài:</b>


- Tháng 10 – 1946, ta
tích cực chuẩn bị cho
cuộc kháng chiến:
+ Di chuyển máy móc,
thiết bị, vật liệu, hàng
hóa… đến nơi an tồn.


+ Nhanh chóng chuyển
mọi hoạt động sang thời
chiến.


+ Nhà nước bắt tay vào
xây dựng lực lượng mọi
mặt: Chính trị, quân, sự,
kinh tế, giáo dục.


4. Củng cố:


- Ngun nhân <sub></sub> cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ?


- Cuộc chiến đấu giam chân địch diễn ra như thế nào? Kết quả?
- Ta chuẩn bị gì cho cuộc chiến đấu lâu dài.



<b>Bài tập: Theo em cuộc kháng chiến tồn quốc bùng nổ có phải ta là người gây chiến </b>
khơng? Vì sao? ( HS thảo luận nhóm).


HS: Khơng, mặc dù ta nổ súng trước nhưng Pháp mới thực sự là người gây chiến.
5. Dặn dị: Học bài, soạn phần (TT). <sub>Duyệt tuần 25</sub>


Ngày ……/……/……
Tuần 26 - tiết 31,32


</div>
<span class='text_page_counter'>(135)</span><div class='page_container' data-page=135>

Bài 25: NHỮNG NĂM ĐẦU CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOAØN QUỐC CHỐNG
THỰC DÂN PHÁP (1946 – 1950) (TT)


I. Mục tiêu bài học: ( Phần I )
II. Chuẩn bị:


<b>GV: - Bản đồ chiến dịch Việt Bắc Thu Đông 1947</b>
- Tranh ảnh,tư liệu chiến dịch Việt Bắc1947


<b>HS: Soạn bài, sưu tầm tài liệu liên quan.</b>
III. Tiến trình dạy học:


1. Kiểm tra bài cũ:


- Ngun nhân dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ?
- Nêu đường lối kháng chiến của Đảng ta?


- Ta làm gì để chiến đấu lâu dài với thực dân Pháp?
2. Giới thiệu bài mới:



Ở tiết trước ta đã tìm hiểu nguyên nhân <sub></sub> cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ là
do thực dân Pháp bội ước. Trung Ương Đảng và chính phủ ta đã rút lên chiến khu việt
bắc an toàn. Sau khi hay tin ta rút đi thực dân Pháp quyết định tấn công lên Việt Bắc để
tiêu diệt cơ quan đầu não của ta. Vậy chiến dịch đó diễn ra như thế nào? Kết quả ra sao?
Cô cùng các em sẽ tìm hiểu trong tiết hơm nay.


3.Dạy – Học bài mới:


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung</b>


- Hoạt động 1:


<b>GV: Khi hay tin Trung Ương Đảng và lực lượng chủ lực của</b>
ta về Việt Bắc an toàn, thực dân Pháp cịn âm mưu gì?


<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Để thực hiện âm mưu của mình Bơ- la – ce đã làm gì?</b>
<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Chúng chuẩn bị lực lượng như thế nào để tiến đánh Việt</b>
Bắc? Nhằm mục đích gì?


<b>HS: SGK</b>




Mục đích:


- Phá tan dầu não của ta



IV. Chiến dịch Việt
<b>Bắc Thu Đông 1947:</b>
1. Thực dân Pháp tiến
<b>công căn cứ địa kháng</b>
<b>chiến Việt Bắc:</b>


- Để giải quyết khó
khăn của mình Pháp
thực hiện âm mưu“
Đánh nhanh, thắng
nhanh”.


- Mục đích:


<b></b> Phá tan cơ quan đầu
não kháng chiến và bộ
đội của ta.


</div>
<span class='text_page_counter'>(136)</span><div class='page_container' data-page=136>

- Tiêu diệt phần lớn bộ đội chủ lực của ta.
- Khóa chặt biên giới Việt Trung.


- Ngăn chặn liên lạc giữa ta với bên ngoài ( quốc tế ).


<b>GV: Dùng lược đồ chiến dịch Việt Bắc giới thiệu lại vị trí của</b>
Việt Bắc.


<b>GV: Em có nhận xét gì về lực lượng của chúng? (HS thảo</b>
luận).



<b>HS: Chúng huy động 12.000 quân tinh nhuệ với hầu hết máy</b>
bay Đông Dương tiến công. So với ta lúc này quả là lực lượng
Pháp mạnh, rất đông được trang bị và huấn luyện kĩ càng có
cả máy bay, tàu chiến, ca nô yểm trợ tấn công.


<b>GV: Với một lực lượng mạnh như thế chúng tấn công lên Việt</b>
Bắc như thế nào?


<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Hướng dẫn đường tiến quân của địch trên lược đồ.</b>
<b>GV: Nói rõ thế gọng kìm của địch.</b>


Đây là cuộc tiến công chiến lược của Pháp, phạm vi chiến
dịch rộng 12 tỉnh, các cánh quân hình thành nhiều mũi thọc
sâu vào hậu phương của ta, với những gọng kìm dài từ 300km
đến 400km, đánh thẳng vào trung tâm căn cứ địa của ta,
nhằm phá tan cơ quan cơ quan đầu não, tiêu diệt bộ đội chủ
lực, khủng bố nhân dân, lập chính phủ bù nhìn.


<b>GV: Chuyển yù sang muïc 2</b>


<b>GV: Trước hành động xâm lược ngang tàng của thực dân</b>
Pháp Đảng ta có kế hoạch và chủ động gì?


<b>HS: Chủ trương của ta:</b>


+ Đánh trả quyết liệt, nhằm tiêu diệt nhiều sinh lực địch.
+ Bẻ gãy từng gọng kìm



+ Phối hợp với chiến trường phụ ( trên cả nước ) nhằm kìm
chế, khơng cho địch tập chung binh lực vào chiến trường Việt
Bắc.


<b>GV: Trong cùng thời gian phục kích đánh địch ta cịn làm</b>
nhiệm vụ gì khác?


<b>HS: Chuyển các cơ quan Trung Ương Đảng, chính phủ, cơng</b>
xưởng, kho tàng đến nơi an tồn.


Việt Trung để cô lập
Việt Bắc.


a. Diễn biến:


- Ngày 17 – 10 – 1947,
Pháp cho qn nhảy dù
xuống chiếm Bắc Cạn,
chợ Mới, chợ Đồn.
- Quân bộ:Từ lạng Sơn
lên Cao Bằng rồi vòng
xuống bắc Cạn.


- Ngày 9 – 10 – 1947,
quân thủy từ sông Hồng,
sông Lô, sơng Gâm lên
chiếm Tun Quang,
Chiêm Hóa, Đài Thị.





Tạo thế gọng kìm bao
vây Việt Bắc.


2. Qn dân ta chiến
<b>đấu bảo vệ căn cứ địa</b>
<b>Việt Bắc:</b>


- Tại Bắc Cạn: Ta bao
vây, cô lập, bắn tỉa quân
nhảy dù. Phục kích trên
đường từ Bắc Cạn đi
chợ Mới, chợ Đồn


</div>
<span class='text_page_counter'>(137)</span><div class='page_container' data-page=137>

<b>GV: Đối với hai cánh quân thủy và bộ ta đối phó ra sao?</b>
<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Ở hướng Đông: Tại đèo Bông Lau ta diệt gọn cả đoàn</b>
gồm 27 xe cơ giới và hơn 1 đại đội, thu tồn bộ vũ khí, đường
số 4 trở thành đường máu của địch <sub></sub> làm hai gọng kìm Đơng –
Tây của địch khơng thể khép kín lại được mà bị bẻ gãy.


<b>GV: Kết quả ra sao?</b>


<b>GV: Sau 75 ngày đêm chiến đấu ta loại khỏi vòng chiến đấu</b>
6000 tên, diệt 3.300 tên, bắn rơi 16 máy bay


+ 11 tàu chiến và ca nô.


+ Hàng trăm xe, thu hơn 100 khẩu pháo và hàng ngàn súng


các loại.


<b>GV: Thắng lợi ấy có ý nghĩa như thế nào?</b>
<b>HS: - Căn cứ Việt Bắc được giữ vững</b>


- Bộ đội ngày càng trưởng thành ( từ yếu sang mạnh)
- Làm thất bại âm ưu “ đánh nhanh thắng nhanh” của
Pháp, buộc chúng phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.


<b>GV: Có được thắng lợi đó là do đâu? ( HS thảo luận)</b>
<b>HS: - Tinh thần chiến đấu của quân và dân ta</b>


- Sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Trung Ương Đảng,
chính phủ mà đứng đầu là Chủ Tịch Hồ Chí Minh.


- Nắm được kế hoạch tác chiến của địch nên có kế hoạch
phản công kịp thời ( sáng tạo, linh hoạt ).


<b>GV: Chuyển ý mục V.</b>
- Hoạt động 2


<b>GV: Sau thất bại ở Việt Bắc Pháp có âm mưu gì?</b>
<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Giải thích: “ Dùng người Việt trị người Việt, lấy chiến</b>
tranh nuôi chiến tranh”.


<b>GV: Trước âm mưu và thủ đoạn mới của thực dân Pháp,</b>
Đảng ta có chủ trương gì?



<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Với phương châm đó ta đã làm gì?</b>


-Ở hướng Đơng: Ta tiêu
diệt địch ở Bản Sao –
đèo Bông Lao (30 – 10
– 1947).


- Ở hướng Tây: Quân ta
tập kích ở sơng Lơ,
Đoan Hùng, Khe Lau…
b. Kết quả: Sau 75 ngày
đêm chiến đấu Pháp rút
khỏi Việt Bắc (19-
12-1947)


c. Ý nghóa:


- Làm thất bại âm mưu
“Đánh nhanh thắng
nhanh” của thực dân
Pháp, buộc chúng đánh
lâu dài với ta.


- Giữ vững căn cứ Việt
Bắc.


V. Đẩy mạnh kháng
<b>chiến toàn dân, toàn</b>


<b>diện:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(138)</span><div class='page_container' data-page=138>

<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Khi các nước chính thức cơng nhận và đặt quan hệ ngoại</b>
giao với chính phủ ta. Cách mạng nước ta đã thoát ra khỏi thế
bao vây, được sự giúp đỡ của các nước trước hết là Trung
Quốc và Liên Xơ.


<b>GV: Giải thích kháng chiến và kiến quốc: Nghĩa là vừa chiến</b>
đấu, vừa xây dựng.


<b>GV: Cuộc kháng chiến toàn dân, toàn diện của ta được đẩy</b>
mạnh như thế nào?


<b>HS: - Phát huy được sức mạnh toàn dân</b>


- Tích cực củng cố, xây dựng các mặt quân sự, chính trị,
ngoại giao, kinh tế, văn hóa – giáo dục để chuẩn bị kháng
chiến lâu dài với địch.


- Về quân sự: Thực hiện
vũ trang toàn dân, tăng
chiến tranh du kích.
- Về chính trị, ngoại
giao:


+ Cuûng cố y Ban
kháng chiến hành chính
các cấp.



+ Đầu 1950, Trung
Quốc, Liên Xô và các
nước dân chủ nhân dân
đặt quan hệ với ta.
- Về kinh tế:


Phá hoại kinh tế địch,
xây dựng nền kinh tế tự
túc, tự cấp.


- Về văn hóa – giáo
dục:


+ 7- 1950, tiến hành cải
cách giáo dục phổ
thông.


4. Củng cố:


- Em hãy tường thuật lại chiến dịch Việt Bắc trên lược đồ.
- Nêu âm mưu mới của thực dân Pháp và chủ trương của ta.


<b>Bài tập: Kết quả lớn nhất của quân và dân ta đạt được trong chiến dịch Việt Bắc là gì?</b>
A. Là mốc khởi đầu sự thay đổi trong so sánh lực lượng có lợi cho cuộc kháng


chiến của ta.


B. Bộ đội của ta được trưởng thành trong chiến đấu.
C. Loại khỏi vòng chiến đấu 6000 tên địch.



D. Bảo vệ căn cứ địa Việt Bắc, làm thất bại âm mưu “ đánh nhanh thắng nhanh”
buộc địch phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.


5.Dặn dò:


Học bài, soạn tiếp bài 26.


<b>Bài 26: BƯỚC PHÁT TRIỂN MỚI CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOAØN QUỐC</b>

CHỐNG THỰC DÂN PHÁP ( 1950 – 1953 ).



</div>
<span class='text_page_counter'>(139)</span><div class='page_container' data-page=139>

1. Kiến thức:


- Giai đoạn phát triển của cuộc kháng chiến tồn quốc từ chiến thắng biên giới
Thu – Đơng 1950. Cuộc kháng chiến của ta đẩy mạnh về tuyền tuyến và hậu
phương giành thắng lợi toàn diện về chính trị, ngoại giao, kinh tế, tài chính, văn
hóa, giáo dục.


- Đế quốc Mỹ can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương. Pháp Mỹ âm mưu
giành lại thế chủ động chiến trường đã mất.


2. Tư tưởng:


Bồi dưỡng cho HS lòng yêu nước, tinh thần cách mạng, tinh thần đồn kết dân
tộc, đồn kết Đơng Dương, đồn kết quốc tế, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng,
niềm tự hào dân tộc.


3. Kỹ năng:


- Rèn luyện cho HS kỹ năng phân tích, nhận đinh, đánh giá âm mưu thủ đoạn của


Pháp Mỹ.


- Bước phát triển và thắng lợi toàn diện của cuộc kháng chiến chống thực dân
Pháp.


II. Chuẩn bị:
<b>GV:</b>


- Lược đồ chiến dịch biên giới Thu – Đông 1950.


- Các tranh ảnh: Thường vụ ban chỉ huy trung ương Đảng họp bàn mở chiến dịch
biên giới, đại biểu, đại hội toàn quốc lần thứ hai của Đảng.


<b>HS:</b>


- Học bài, xem kỹ lược đồ SGK.
- Sưu tầm tranh ảnh liên quan.
III. Tiến trình dạy học:


1. Kiểm tra bài cũ:


- Em hãy tường thuật lại diễn biến chiến dịch Việt Bắc trên lược đồ.
- Hãy rút ra nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của chiến dịch?
2. Giới thiệu bài mới:


Sau chiến dịch Việt Bắc, cuộc kháng chiến tồn quốc của ta có những thuận lợi
mới ta đã tranh thủ nhiều thuận lợi đó mở chiến dịch Thu – Đơng 1950, từ đó
cuộc khởi nghĩa chuển từ thế bị động phịng ngự sang thế tiến cơng và phản cơng
cả tuyền tuyến và hậu phương. Kháng chiến được đẩy mạnh giành thắng lợi toàn
diện. Vậy chiến dịch ấy diễn ra như thế nào? Diễn biến, kết quả ra sao? Ta cùng


tìm hiểu trong tiết hơm nay.


3. Dạy – học bài mới:


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung</b>


<b>Hoạt động 1: </b> I. Chiến dịch biên giới


</div>
<span class='text_page_counter'>(140)</span><div class='page_container' data-page=140>

<b>GV: Sau chiến dịch Việt Bắc, tình hình thế giới và Đơng </b>
Dương ra sao?


<b>HS: SGK.</b>


<b>GV: Chuyển ý sang muïc 2.</b>


<b>GV: Nhận được viện trợ của Mỹ, Pháp đã làm gì?</b>
<b>HS: SGK.</b>


<b>GV: Trước âm mưu của thực dân Pháp, Đảng ta đã làm </b>
gì?


<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Ta mở chiến dịch biên giới nhằm mục đích gì?</b>
<b>HS: Mục đích:</b>


+ Nhằm tiêu diệt bộ phận sinh lực địch.


+ Khai thông liên lạc quốc tế ( giữa nước ta với các nước
XHCN ).



+ Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.
+ Đẩy mạnh công cuộc kháng chiến.


<b>GV: Dùng lược đồ giới thiệu: Hệ thống địch trên đường </b>
số 4, hành lang “ Đông – Tây”.


<b>GV: Chiến dịch biên giới diễn ra như thế nào?</b>
<b>HS: Tường thuật theo SGK</b>


<b>GV: Ngày 16 – 9 – 1950 ta đánh Đông Khê </b><sub></sub> 18 – 9 ta
tiêu diệt cứ điểm này.


<b>GV: Tại sao lại chọn cứ điểm Đông Khê làm đường mở </b>
đầu chiến dịch? (HS thảo luận)


<b>HS: Vì lực lượng địch ở cứ điểm này mỏng </b><sub></sub> nhằm cắt đôi
lực lượng của chúng trên đường số 4 <sub></sub> cứ điểm Cao bằng


1. Hồn cảnh lịch sử
<b>mới.</b>


- Cách mạng Trung quốc
thành công ( ngày


1/10/1949) nối liền Việt
Nam với các nước XHCN.
- Mỹ can thiệp sâu và “
Dính liếu trực tiếp” vào
chiến tranh ở Đơng


Dương.


2. Qn ta tiến cơng địch
<b>ở biên giới phía bắc.</b>
- Âm mưu của Pháp:
+ Khóa chặt biên giới
Việt – Trung với hệ thống
phịng ngự trên đường số
4.


+ Chuẩn bị tấn công Việt
Bắc 2 lần.


- Ta: Quyết định mở chiến
dịch biên giới.


a. Diễn biến:


</div>
<span class='text_page_counter'>(141)</span><div class='page_container' data-page=141>

rơi vào thế cô lập.


<b>GV: Cuộc đấu tranh ở đây diễn ra ác liệt. Trong trận này </b>
chiến sĩ La Văn Cầu đã để lại một cánh tay tại trận địa
nhưng tinh thần của anh đã tạo điều kiện cho các chiến sĩ
xung kích xơng vào trung tâm.


<b>GV: La Văn Cầu: Hồi ấy là tân binh ở Trùng Khánh </b>
thuộc tiểu đồn 251, có nhiệm vụ đánh bộc phá lơ cốt
phía Đơng Bắc đồn Đơng Khê. Đạn địch bắn ra như mưa,
anh bị nát cánh tay phải. Anh đã nhờ đồng đội chặt đứt
cánh tay còn lủng lẳng và với cánh tay trái cịn lại, anh


xơng kên dí bộc phá vào miệng lỗ Châu Mai, rồi dùng
răng giật kíp nổ, chưa kịp chạy ra xa, bộc phá đã nổ, anh
bị giật tung lên và lăn xuống chân đồi. Đồng đội đưa anh
về hậu tuyến <sub></sub> 10 giờ ngày 18- 9 cứ điểm Đông Khê bị
tiêu diệt.


<b>GV: Trước tình thế đó Pháp đã làm gì?</b>
<b>HS: SGK</b>


<b>GV:Đông Khê cách Cao Bằng 45km, cách thất Khê </b>
24km, xungb quanh có 7 vị trí kiên cố đóng trên đòi cao
như một bức tường vững chắc bao bọc. Đồn Đơng Khê có
hàng chục lơ cốt thấp sát mặt đất, nắp dày trên 1m, có
hai hầm ngầm, tường cao, dầy thép gai bảo vệ xung
quanh.


<b>GV: Đoán được ý định của chúng ta đã làm gì?</b>
<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Trong cùng thời gian đó, các mặt khác hoạt động </b>
như thế nào?


<b>HS: Phối hợp với mặt trận biên giới, quân ta hoạt động </b>
mạnh ở Tả Ngạn sông Hồng, Tây Bắc và đường số 6.
Buộc Pháp rút khỏi Hòa Bình, chiến tranh du kích phát
triển mạnh ở Bình Trị Thiên, liên khu V và Nam Bộ.
<b>GV: Kết quả ra sao?</b>


<b>HS: SGK</b>



<b>GV: Thuận lợi của chiến dịch biên giới Thu Đông 1950 </b>
đã mở đầu giai đoạn quân ta giành quyền chủ động trên
chiến trường Bắc Bộ. Chứng minh sự trưởng thành, lớn
mạnh của quân đội ta.


- Pháp: Cho quân rút ra
khỏi Cao bằng, đồng cho
qn từ Thất Khê lên
đánh Đơng Khê và đón
đánh quân từ Cao Bằng
rút về.


- Ta: Mai phục chặn đánh
địch trên đường số 4.




22- 10 – 1950, chúng rút
khỏi đường số 4 <sub></sub> chiến
dịch thắng lợi.


b. Kết quả:


- Ta khai thơng 750 km
đường biên giới, giải
phóng 35 vạn dân.
- Chọc thủng hành lang
Đông – Tây.


</div>
<span class='text_page_counter'>(142)</span><div class='page_container' data-page=142>




Thế bao vây cả trong lẫn ngoài của địch bị phá vỡ, kế
hoạch “ Rơ – ve” bị phá sản.


<b>GV: Chuyển ý sang mục II</b>
- Hoạt động 2


<b>GV: Sau thất bại chiến dịch biên giới thực dân Pháp và </b>
đế quốc Mĩ coa âm mưu gì?


<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Tại sao Mĩ lại tăng cường viện trợ cho Pháp? (HS </b>
thảo luận).


<b>HS: Vì qua viện trợ Mĩ buộc Pháp lệ thuộc vào mình và </b>
từng bước thay chân Pháp ở Đông Dương.


<b>GV: Dựa vào viện trợ của Mĩ Pháp đã làm gì?</b>
<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Chuyển ý sang mục III</b>
- Hoạt động 3


<b>GV: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II diễn ra vào </b>
thời gian nào? Ơû đâu? Mục đích?


<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Nội dung cơ bản của đại hội là gì?</b>


<b>HS: SGK</b>


<b>GV:Nêu nội dung bản báo cáo chính trị của Chủ Tịch Hồ </b>
Chí Minh là gì?


<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Bên cạnh đó đại hội cịn có sự kiện trọng đại nào </b>
khác?


<b>HS: SGK</b>


Baéc.


II. Âm mưu đẩy mạnh
<b>chiến tranh xâm lược </b>
<b>Đông Dương của thực </b>
<b>dân Pháp:</b>


- Muốn giành lại thế chủ
động trên chiến trường.
- Mĩ tăng cường viện trợ
cho Pháp .


- Pháp gấp rút xây dựng
lực lượng, bình định vùng
tạm chiếm, tiến cơng cách
mạng.


III. Đại hội đại biểu tồn


<b>quốc lần thứ II của Đảng</b>
<b>(2 – 1951).</b>


- Tháng 2 – 1951 đại hội
địa biểu toàn quốc lần thứ
II của Đảng họp tại
Chiêm Hóa – Tun
Quang.


- Nội dung:


+ Thơng qua báo cáo
chính trị ( của Hồ Chí
Minh) và báo cáo bàn về
cách mạng việt nam ( của
Trường Trinh).


+ Quyết định đỏi tên tên
Đảng là ĐLĐXN


</div>
<span class='text_page_counter'>(143)</span><div class='page_container' data-page=143>

<b>GV: Giới thiệu hình 48 (SGK).</b>


Đại biểu lần thứ II của Đảng được triệu tập từ ngày 11<sub></sub> 19
– 2 – 1951, tại xã Vinh Quang, huyện Chiêm Hóa, tỉnh
Tuyên Quang.


Aûnh chụp cảnh đại hội với 158 đại biểu chính thức và 53
đại biểu dự khuyết tham dự. Đại hội được tổ chức một
cách trang trọng nhưng giản dị, ở trên khán đài, ảnh Chủ
Tịch Hồ Chí Minh được treo ở giữa, hai bên là Quốc Kì


và cờ Đảng. Ngồi trên ghế đồn chủ tịch có Chủ Tịch Hồ
Chí Minh, tổng bí thư Trường Chinh và một số đồng chí
lãnh đạo khác của Đảng. Người đứng là Chủ Tịch Hồ Chí
Minh đang đọc báo cáo bàn về cách mạng Việt Nam. Đại
hội quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai lấy tên
là Đảng Lao Động Việt Nam, đại biểu thông qua tun
ngơn, chính cương và điều lệ mới, quyết định xuất bản
báo nhân dân, cơ quan Trung Ương Đảng. Bầu ban chấp
hành Trung Ương gồm 19 ủy viên chính thức và 10 ủy
viên dự khuyết. Bộ chính trị gồm 7 ủy viên, Hồ Chí Minh
làm chủ tịch, Trường Chinh làm tổng bí thư.


<b>GV: Đại hội đại biểu lần thứ 2 có ý nghĩa như thế nào?</b>


Trường Trinh làm tổng bí
thư.


<b>Ý nghĩa: Đánh dấu bước </b>
trưởng thành của Đảng,
thúc đẩy cuộc kháng
chiến chống thực dân
Pháp thuận lợi.


4. Củng cố:


- Trình bày chiến dịch biên giới trên lược đồ?


- Âm mưu của Pháp – Mĩ trong chiến tranh Đông Dương?
- Nội dung của đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng?
5. Dặn dò: Học bài, soạn phần TT.



Tiết 33: BƯỚC PHÁT TRIỂN MỚI CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOAØN QUỐC
<b>CHỐNG THỰC DÂN PHÁP ( 1950 – 1953) ( TT)</b>


Duyệt tuần 26
Ngày ……/……/……


</div>
<span class='text_page_counter'>(144)</span><div class='page_container' data-page=144>

I. Mục tiêu bài học: ( Phần I )
II. Chuẩn bị:


<b>GV: Lược đồ chiến dịch Tây Bắc và các tranh ảnh liên quan.</b>
<b>HS: Soạn bài, sưu tầm tài liệu liên quan.</b>


III. Tiến trình dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ:


- Hãy trình bày diễn biến chiến dịch biên giới 1950? Tại sao ta lại mở chiến dịch
biên giới nhằm mục đích gì?


- Đại hội đại biểu lần thứ 2 của Đảng diễn ra như thế nào? Nội dung đại hội?
2. Giới thiệu bài mới:


Sau thắng lợi của chiến dịch biên giới, cuộc kháng chiến bước sang một giai đoạn
mới : Ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính là đồng bằng Bắc Bộ. Để đẩy
mạnh cuộc kháng hơn nữa đại hội lần thứ 2 của Đảng đề ra nhiệm vụ trước mắt, cụ thể
cho cách mạng Việt Nam để nhân dân ta bước vào cuộc kháng chiến toàn dân, toàn
diện. Vậy cuộc kháng chiến toàn dân, toàn diện được đẩy mạnh như thế nào ta đi vào
tiết hôm nay.


3. Dạy – Học bài mới:



<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung</b>


- Hoạt động 1


<b>GV: Hãy nêu những thành tựu về chính trị mà chúng ta</b>
đạt được sau chiến dịch biên giới?


<b>HS: SGK</b>


<b>GV: - 19 – 5 – 1941, mặt trận “ Việt Nam Độc Lập Đồng</b>
Minh” thành lập.


- 29 – 5 – 1946 “ Hội liên hiệp quốc dân Việt Nam”
(Hội Liên Việt ) thành lập.


<b>GV: Giới thiệu hình 49 SGK</b>


<b>GV: Từ ngày 3 </b><sub></sub> 7 – 3 – 1951 diễn ra đại hội thống nhất
Việt Minh và hội Liên Việt thành mộ mặt trận lấy tên là
mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam, gọi là mặt trận
Liên việt.


Trong ảnh là quang cảnh bên ngoài hội trường: Ở trên
cửa ra vào hội trường có gắn tấm biển đề hàng chữ “ Đại
hội toàn quốc thống I Việt Minh – Liên Việt”. Một số đại
biểu đã chụp ảnh kỉ niệm ( gồm 29 người).Quan sát cảnh
ta thấy rõ các đại biểu tham dự đại hội gồm đủ mọi giới:
Phụ nữ, nam giới, người già, người trẻ, có cả những người



IV. Phát triển hậu
<b>phương kháng chiến về</b>
<b>mọi mặt:</b>


1. Về chính trị:


</div>
<span class='text_page_counter'>(145)</span><div class='page_container' data-page=145>

theo tôn giáo, cả những người dân tộc thiểu số… Chủ Tịch
Hồ Chí Minh là người ngồi gữa – Người tổ chức lãnh đạo
khối đại đoàn kết toàn dân tộc.


Mặt trận Liên Việt là mặt trận dân tộc thống nhất, đoàn
kết tất cả các đồn thể, tơn giáo, đảng phái, các cá nhân
yêu nước nhằm thắt chặt khối đại đoàn kết tồn dân để
kháng chiến, kiến quốc thuận lợi. Tun ngơn của đại
hội ghi rõ mục đích của mặt trận Liên Việt là tiêu diệt
thực dân Pháp, đánh bại can thiệp Mĩ, trừng trị. Việt gian
phản quốc, thực hiện một số nhiệm vụ Việt Nam độc lập,
thống nhất, độc lập tự do, góp phần vào việc bảo vệ nền
hịa bình dân chủ thế giới.


<b>GV: Trên mặt trận kinh tế ta đạt được những thành tựu</b>
gì?


<b>HS: SGK.</b>


<b>GV: Kết quả ra sao?</b>
<b>HS: SGK.</b>


<b>GV: Năm 1953, từ liên khu IV trơ ra sản xuất lương thực</b>
ở vùng tự do và vùng du kích đạt 2.757.700 tấn thóc,


650.850 tấn hoa màu … Năm 1953, ta sản xuất được 355
tấn vũ khí đạn dược.


<b>GV: Với những thành tựu đạt được về KT, chính trị có tác</b>
dụng như thế nào đến cách mạng của ta? ( SH thảo luận).
<b>SH: Tạo thực lực cho cuộc kháng chiến, tạo điều kiện</b>
cho kháng chiến phát triển nhanh chóng hơn vững chắc
hơn.


<b>GV: Chuyển ý sang mục 3.</b>


<b>GV: Nêu những thành tựu về giáo dục của ta giai đoạn</b>
1951 – 1954?


<b>HS: SGK.</b>


<b>GV: Kết quả ra sao?</b>
<b>HS: SGK.</b>


<b>GV: Về khoa học ta đã đạt được những thành tựu gì?</b>
<b>HS: SGK.</b>


<b>GV: Đó là những anh hùng nào? ( HS thảo luận).</b>


<b>HS: Anh hùng: La Văn Cầu : Trong chiến dịch biên giới</b>
tiêu biểu cho quân đội.


: Anh hùng: Ngô Gia Khảm: Tiêu biểu cho ngành
công nghiệp.



: Anh hùng: Hồnh Hanh: Tiêu biểu cho nơng nghiệp.


2. Về kinh tế:


- 1952, Đảng vận động
tăng gia sản xuất, chấn
chỉnh thuế khóa, xây
dựng nền tài chính, ngân
hàng, Thương nghiệp,
giảm tô.


1..1953, thông qua luật
“cải cách ruộng đất”


3. Về văn hóa – giáo
<b>dục:</b>


a. Giáo duïc:


- 7.1950, tiếp tục cải cách
giáo dục với ab phương
châm: phục vụ kháng
chiến, phục vụ sản xuất,
phục vụ dân sinh.


b. Văn hóa:


</div>
<span class='text_page_counter'>(146)</span><div class='page_container' data-page=146>

<b>GV: Giới thiệu ảnh các anh hùng ấy ( nếu có).</b>


<b>GV: Từ những hoạt động kinh tế, văn hóa, giáo dục nêu</b>


trên, hậu phương ta có vững chắc khơng?


<b>HS: Từ những hoạt động trên ta đã xây dựng một hậu</b>
phương vững chắc, làm chỗ dựa vững chắc cho kháng
chiến sau này.


<b>GV: Chuyển ý sang mục V.</b>
- Hoạt động 2:


<b>GV: Sau chiến thắng biên giới ta đã giữ vững và phát huy</b>
thế chủ động như thế nào?


<b>HS: SGK.</b>


<b>GV: Kết quả ra sao?</b>


<b>HS: Trong ba vòng chiến đấu ta đã loại khỏi vòng chiến</b>
đấu hơn 1 vạn tên địch, tiêu diệt nhiều cứ điểm quan
trọng của chúng.


<b>GV: Qua kết quả của ba chiến dịch ta đã rút ra bài học</b>
gì?


<b>HS: Vùng trung du và đồng bằng là chiến trường thế</b>
mạnh của địch, nên ta mở chiến trường vùng núi là chiến
trường có lợi cho ta.


<b>GV: Để giành lại thế chủ đọng trên chiến trường Pháp đã</b>
làm gì? Mục đích?



<b>HS: SGK.</b>


<b>GV: Để thực hiện kế hoạch này chúng đã làm gì?</b>


<b>HS: Ngày 10 – 11 chúng cho quân nahyr dù xuống Xuân</b>
Mai, Chợ Bến ( Hịa Bình), hai cánh qn thủy và bộ có
máy bay yểm trợ theo sông Đà và đường số 6 tiến vào thị
xã Hịa Bình.


<b>GV: Dùng lược đồ lớn để hướng dẫn HS đường tiến cơng</b>
của địch.


<b>GV: Trước tình hình đó ta đã đối phó ra sao? Kết quả?</b>
<b>HS: SGK.</b>


<b>GV: Sau chiến dịch Hịa Bình, ta có phương châm gì</b>
mới?


<b>HS: SGK.</b>


V. Giữ vững quyền chủ
<b>động trên chiến trường.</b>
- Ta chủ đợng mở hàng
loạt các chiến dịch trên
khắp các đại bàn: Trung
du, đồng bằng, đường số
18.


- Từ 9 – 14.11.1951, Pháp
trập trung lực lượng lớn


đánh Hịa Bình để giành
lại thế chủ động, nối lại “
Hành lang Đông – Tây
chia cắt Việt Bắc với liên
khu III và IV.


- Ta bao vaây truy kích
địch, phát triển chiến
tranh du kích vùng sau
lưng địch.


</div>
<span class='text_page_counter'>(147)</span><div class='page_container' data-page=147>

<b>GV: Chiến dịch Tây Bắc diễn ra như thế nào?</b>
<b>GV: Dùng lược đồ 50 giới thiệu cho HS.</b>


<b>GV: Tại sao ta chọn Tây Bắc làm điểm mở đầu chiến</b>
dịch?


<b>HS: Vì nơi đây là vùng rừng núi, địch phòng bị lơi lõng,</b>
nên ta dễ dàng tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng đất đai
và nhân dân, mở rộng căn cứ địa kháng chiến, phát triển
chiến tranh du kích.


<b>GV: Sau chiến thắng Tây Bắc ta đã làm gì?</b>
<b>HS: SGK.</b>


<b>GV: Kết quả ra sao?</b>


<b>GV: Dùng lược đồ 51 giới thiệu cho HS.</b>


<b>GV: Qua các chiến dịch trên em rút ra nhận xét gì?</b>



<b>HS: Qua chiến dịch biên giới ta đã mở rộng liên tiếp các</b>
chiến dịch trên khắp các địa bàn chiến lược quan trọng,
ta đã giành và giữ vững thế chủ động trên chiến trường ở
Bắc Bộ. Có sự kết hợp chặt chẽ giữa quân dân Việt –
Lào đẩy địch vào thế khó khăn.


tự trị” của địch.


- 8.4.1953, Liên quân
Việt – Lào mở chiến dịch
Việt – Lào giải phóng 3
vận dân nối liền Thượng
Lào với Tây Bắc.


<b>4. Củng cố :</b>


Hãy nêu những thắng lợi của nhân dân ta từ 1950 – 1953.


<b>BT: Những sự kiện nào từ sau chiến dịc Biên Giới Thu – Đông 1950, cuộc kháng</b>
chiến chống thực dân Pháp của ta chuyển sang giai đoạn mới?


<b>TL: Ta liên tiếp mở hàng loạt các chiến dịch trên khắp các địa bàn quan trọng.</b>
+ 1950 – 1951: Chiến dịch Hoàng Hoa Thám, Trần Hưng Đạo, Quang Trung.
+ 1952: Chiến dịch Tây Bắc.


+ 1953: Chiến dịch Thượng Lào.
5. Dặn dò:


Soạn bài, học bài.



Bài 27. CUỘC KHÁNG CHIẾN TOAØN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP
<b>XÂM LƯỢC KẾT THÚC (1953 – 1954)</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(148)</span><div class='page_container' data-page=148>

1. Kiến thức:
Giúp HS nắm được:


- Âm mưu mới của Pháp – Mĩ ở Đông Dương được thể hiện trong kế hoạch Na Va
(5 – 1953 ). Đây là sự cố gắng của Pháp – Mĩ nhằm giành thắng lợi quyết định, chuyển
bại thành thắng “ Kết thúc chiến tranh trong danh dự” ở Đông Dương.


- Chủ trương kế hoạch của ta trong cuộc chiến Đông – Xuân 1953 – 1954, nhằm
phá tan kế hoạch Na Va, giành thắng lợi quân sự quyết định: Chiến dịch Điện Biên Phủ.


- Giải pháp kết thúc chiến tranh bằng kế hoạch Giơ – ne – vơ ( 7 – 1954).


- Ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp của
nhân dân ta.


2. Tư tưởng:


- Bồi dưỡng HS lòng yêu nước, tinh thần cách mạng, tinh thần tự hào dân tộc và
tình đồn kết dân tộc, đồn kết nhân dân Đơng Dương.


- Giáo dục cho các em lòng tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng.
3. Kĩ năng:


- Rèn luyện cho HS kĩ năng sử dụng bản đồ để trình bày về chiến cuộc Đông
Xuân 1953- 1954 và chiến dịch Ddienj Biên Phủ.



- Rèn luyện kĩ năng phân tích, đánh giá, nhận định các sự kiện lịch sử.
II. Chuẩn bị:


GV: - Bản đồ chiến cuộc Đông Xuân 1953 - 1954
- Bản đồ chiens dịch Điện Biên Phủ


- Tranh ảnh tư liệu về Điện Biên Phủ
<b>HS: - Soạn bài</b>


- Sưu tầm tài liệu liên quan
III. Tiến trình dạy học:


1. Kiểm tra bài cuõ :


- Em hãy nêu những thuận lợi của ta về chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục
( 1951- 1953)


- Hãy nêu những thắng lợi của ta trên mặt trận quân sự?
2. Giới thiệu bài mới:


Sau tám năm tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam, thực dân Pháp suy
yếu nghiêm trọng và bế tắc, để tìm cách đưa cuộc chiến tranh ra khỏi thế bế tắc, Pháp
cử Na Va sang làm tổng chỉ huy quân đội Pháp ở Đông Dương và một kế hoạch quân sự
mang tên Na Va ra đời. Nội dung kế hoạch na Va là gì? Ta có chủ trương kế hoạch đối
phó ra sao? Diễn biến của chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ diễn ra như thế nào? Chúng
ta cùng tìm hiểu trong tiết hôm nay.


3. Dạy – Học bài mới:


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung</b>



<b>Hoạt động 1:</b>


<b>GV: Hãy nêu kế hoạch của Pháp – Mĩ trong kế hoạch Na</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(149)</span><div class='page_container' data-page=149>

Va?
<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Mục đích của kế hoạch này là gì?</b>
<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Nội dung của kế hoạch Na va là gì?</b>
<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Để thực hiện kế hoạch này chúng đã làm gì?</b>


<b>HS: Pháp xin thêm viện trợ Mĩ, tăng viện trợ gấp hai lần</b>
so với trước, chiếm 73% chiến phí ở Đơng Dương.


• Tăng thêm 12 tiểu đồn bộ binh.


• Tập trung ở đồng bằng Bắc Bộ một lực lượng cơ động
gồm 44 tiểu đoàn ( Trong 44 tiểu đồn trên tồn Đơng
dương) ra sức tăng cường ngụy qn.


<b>GV: Chuyển ý sang mục II</b>
- Hoạt động 2:


<b>GV: Hãy trình bày chủ trương của ta trong chiến cuộc</b>
Đông Xuân 1953 – 1954?



<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Phương hướng chiến lược của ta là gì?</b>
<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Phương châm chiến lược ra sao?</b>
<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Với phương hướng đó ta đã làm gì?</b>
<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Giới thiệu hình 52 SGK</b>


Tháng 9 năm 1953, bộ chính trị ban chấp hành trung ương
Đảng họp tại khu núi Hồng, huyện Định Hóa, tỉnh Thái
Nguyên bàn về chủ trương tác chiến Đông xuân 1953 –
1954. Trong ảnh là cảnh Hồ Chí Minh, Tổng bí thư
Trường Chinh bàn kế hoạch tác chiến. Đứng từ trái qua là
Nguyễn Chí Thanh, Phạm văn Đồng, Hồ Chí Minh,
Trường Chinh và cuối cùng là Võ Nguyên Giáp. Ở trên
bàn là bản đồ quân sự. Chủ Tịch Hồ Chí Minh đang cầm


- Ngày 7 – 5 – 1953 Pháp
cử tướng NaVa sang làm
tổng chỉ huy quân đội –
hòng chuyển bại thành
thắng.


- Kế hoạch NaVa chia làm


2 bước.


+ Bước 1: Phịng ngự
+ Bước 2: Tiến cơng


- Để thực hiện Pháp tăng
viện trợ quân sự, chiến phí
Xây dựng lực lượng cơ động
mạnh ở Bắc Bộ.


II. Cuộc tiến công chiến
<b>lược Đông Xuân 1953 –</b>
<b>1954 và chiến dịch lịch sử</b>
<b>Điên Biên Phủ 1954:</b>


1. Cuộc tiến công chiến
<b>lược Đông Xuân </b>
<b>1953-1954</b>


- Tháng 9 – 1953, Hội nghị
Bộ Chính Trị Trung Ương
Đảng họp đề ra kế hoạch
tác chiến Đông – Xuân
1953 – 1954.


</div>
<span class='text_page_counter'>(150)</span><div class='page_container' data-page=150>

thước chỉ trên bản đồ…


<b>GV: Dùng lược đồ hình 53 SGK giới thiệu HS.</b>


<b>GV: Các cuộc tiến công của ta trong chiến lược Đông</b>


xuân 1953 – 1954 đạt kết quả như thế nào?


<b>GV: Cùng với mặt trận chính diện, vùng sau lưng địch ta</b>
có hoạt động gì?


<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Chuyển ý sang mục 2</b>


<b>GV: Điện Biên phủ có vị trí chiến lược như thế nào?</b>
<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Dùng lược đồ hình 54 giới thiệu HS</b>


<b>GV: Điện Biên Phủ là một thung lũng nằm ở vùng rừn</b>
núi Tây Bắc, nằm dọc theo sông Nậm Rốm, giữa là Châu
Lị Mường Thanh chiều dài hơn 18 km, rộng khoảng 6 – 8
km, Pháp – Mĩ coi đây là địa bàn chiến lược hết sức quan
trọng


<b>GV: Địch bố chí lực lượng ở đây như thế nào?</b>
<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Giới thiệu sơ lược các phân khu và vị trí đóng qn</b>
của địch.




Mỗi cứ điểm là một hệ thống hỏa lực nhiều tầng, có các
đường hào nối các cứ điểm lại với nhau. Toàn bộ cơ quan


chỉ huy, nơi đặt súng đạn đều nằm chiếm dưới mặt đất,
mỗi cứ điểm đều được bao bọc bằng nhiều tuyến hào,
những ụ súng đất đắp dày trên 3m có hàng rào dây thép
kẽm gai bao quanh dày từ 20 <sub></sub> 50 m. Với bãi mìn dày đặc,
có dây lưới điện sát mặt đất. Lực lượng địch có đủ các
loại binh chủng: Bộ binh, pháo binh, cơng binh, thiết
giáp, khơng qn.


<b>GV: Chủ trương của ta ra sao? Mục tiêu?</b>
<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Giới thiệu hình 55 SGK cảnh bộ đội ta kéo pháo vào</b>
Điện Biên Phủ tiêu diệt địch.


<b>GV: Đường tuần giáo 80km, đoạn này có nhiều cua có</b>


địch ở Trung Lào, giải
phóng tỉnh Thà Khẹt.


- Cuối tháng 1 – 1954, ta
thắng lớn ở Thượng Lào,
giải phóng Phong Xa Lì.
- Đầu tháng 2 – 1954, ta tấn
công địch ở Tây Nguyên,
giải phóng tồn tỉnh Kom
Tum, bao vây địch ở
Plây-Cu.


 <b>KQ: Bước đầu làm phá</b>
sản kế hoạch Na-Va, ta


giam chân chúng ở Điện
Biên Phủ, Xê-nô,
Luông-Pha-Bang, Plây cu.


2. Chiến dịch lịch sử Điện
<b>Biên Phủ 1954.</b>


- Điện Biên Phủ có vị trí rất
quan trọng.


- Pháp xây dựng nơi đây
thành cứ điểm mạnh nhất
Đông Dương: gồm 16.200
quân, 49 cứ điểm chia thành
3 phân khu:


</div>
<span class='text_page_counter'>(151)</span><div class='page_container' data-page=151>

đến hơn 100 cầu lớn nhỏ nhưng đều bị hỏng.


Trong ảnh các chiến sĩ đại đoàn 351 đang kéo pháo. Tất
cả đều ngụy trang bằng lá cây. Đoạn này vừa hẹp lại dốc
kéo pháo đến đâu có người chèn pháo đến đấy, đề phòng
pháo trượt xuống dốc.


<b>GV: Chiến dịch Điện Biên phủ diễn ra như thế nào?</b>
<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Dùng lược đồ chiến dịch Điện biên Phủ giới thiệu</b>
HS


<b>GV: Đợt 1: Ngày 13 tháng 3 quân ta tấn công cụm cứ</b>


điểm Him Lam sau một đợt pháo bắn yểm trợ, bộ binh ta
tiến lên chiếm các cứ điểm. Các chiến sĩ bọc phá được
lệnh tiến lên trước. Địch bắn ráo riết, tuy bị thương vong
nhiều nhưng các chiến sĩ bộc phá vẫn tiến lên và phá
được 4 hàng rào và một mảng lơ cốt số 1. Anh Giót đã bị
thương nhưng lô cốt số 3 vẫn phụt lửa như mưa, ngăn
bước tiến của đồng đội. Anh quyết định bò lên dưới làn
mưa đạn, đến tận chân tường số 3, rồi nhổm lên áp chặt
lưng vào lỗ châu Mai. Hỏa lực của địch tắt hẳn, quân ta
ào ạt xông lên. 1/2 giờ sau, lá cờ của ta phất cao trên cứ
điểm Him Lam.


 <b>Kết quả: Sau 5 ngày ta diệt 2000 tên địch, hạ 12 máy</b>
bay uy hiếp sân bay Mường Thanh. Tên Ri – rốt chỉ huy
pháo binh phải dùng lựu đạn tự tử.


<b>GV: Đợt 2: Ta tấn công vào khu đông Mường Thanh, bao</b>
gồm các quả đồi B1, C1, A2, D2… cuộc chiến đấu diễn ra
rất ác liệt. Quân ta giành giật với địch từng tất đất. Hầu
hết ta chiếm hết các quả đồi. Riêng đồi A1, C1 mỗi bên
một nửa. Đồng thời ta cũng thắt chặt vòng vây khu tâm
của địch.


<b>GV: Gọi HS diễn tả đợt 3 theo SGK.</b>
<b>GV: Giới thiệu hình 56 SGK</b>


<b>GV: Đây lad hình ảnh các chiến sĩ quân đội nhân dân</b>
việt Nam đứng trên nóc hầm của tướng Đơ – ca – xtơ –
ri…



Nắp hầm làm bằng thép uốn cong, xếp liền với nhau
thành hình mái vòm, xung quanh hầm, đất cát ngổn
ngang, thỉnh thoảng nhô lên những chiếc cọc là vết tích
của hàng rào dây thép gai…


17 giờ 15 phút, một cánh quân của đại đoàn 312 tiến tới


- Đầu tháng 2/1953, ta
quyết định mở chiến dịch
Điện Biên Phủ.


a. Diễn biến:


- Đợt 1: Từ 13 – 17/3/1954
ta đánh chiếm phân khu
Bắc.


- Đợt 2: Từ 30/3 –
26/4/1954 ta đánh chiếm
các cụm cứ điểm phía đơng
Mường Thanh <sub></sub> đẩy địch vào
tình thế khó khăn.


- Đợt 3: Từ 1 – 7/5/1954, ta
đánh các cụm cứ điểm còn
lại ở phân khu trung tâm.




</div>
<span class='text_page_counter'>(152)</span><div class='page_container' data-page=152>

sát nắp hầm chỉ huy địch. Trung đội trưởng Chu Bá Thệ


phát hiện trên nắp hầm của Đờ – ca – xtơ – ri là một cờ
trắng đang phất. Đại đội trưởng Tạ Quốc Luật lập tức
cùng hai chiến sĩ Vinh và Nhỏ tiến vào sở chỉ huy địch <sub></sub>
17 giờ 30 phút tướng Tơ – ri cùng bộ tham mưu bị bắt
sống… lá cờ chiến thắng bay trên nóc hầm.


<b>GV: Kết thúc chiến dịch ta thu được kết quả như thế nào?</b>
<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ có ý nghĩa</b>
như thế nào? ( HS thảo luận ).


<b>HS: Ý nghĩa: Đó là thuận lợi lớn nhất, oanh liệt nhất tiêu</b>
biểu cho tinh thần chiến đấu anh hùng, bất khuất của dân
tộc ta, phá sản hoàn toàn kế hoạch Na Va.


<b>GV: Trong 9 năm chiến dấu gian khổ, hy sinh ta loại khỏi</b>
vòng chiến đấu hơn 1/2 triệu quân xâm lược pháp , hàng
ngàn xe quân sự, hàng trăm máy bay, tàu chiến, pháo các
loại, chính phủ Pháp tiêu tốn cho chiến tranh này 3000 tỉ
phrăng, 2,6 tỉ đô la viện trợ Mĩ, 8 tổng chỉ huy quân đội
Pháp ở Đông Dương thua trận, làm cho 20 lần nội các
Pháp dựng lên đổ xuống. Nhưng cuối cùng vẫn thất bại.


tướng Đơ-ca-xtơ-ri cùng
hàng vạn binh sĩ kéo nhau
ra đầu hàng.


Nhân đà thắng lợi ta tiêu
diệt phân khu nam.



b. Kết quả: Trong 2 tháng
chiến đấu, ta tiêu diệt hoàn
toàn cứ điểm Điện Biên
Phủ, hạ 62 máy bay và tồn
bộ phương tiện chiến tranh.


4. Củng cố:


- Nêu kế hoạch Na – Va? Em có nhận xét gì về kế hoạch này?


- Nêu những thuận lợi của ta trong chiến cuộc Đông Xuân 1953 – 1954 và chiến
dịch lịch sử Điện Biên Phủ?


5. Dặn dò:


Học bài soạn tiếp bài 27


Duyệt tuần 27
Ngày ……/……/……


</div>
<span class='text_page_counter'>(153)</span><div class='page_container' data-page=153>

Bài 27 : CUỘC KHÁNG CHIẾN TOAØN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP
<b>KẾT THÚC (1953 – 1954) (TT)</b>


I. Mục tiêu bài học: ( tiết 1)
II. Chuẩn bị:


<b>GV: Sưu tầm tranh ảnh, tài liệu về cuộc ngoại giao</b>
: Nội dung bản hiệp định Giơ-ne-vơ



<b>HS: Soạn bài, sưu tầm tư liệu liên quan</b>
III. Tiến trình lên lớp:


1. Kiểm tra bà cũ:


- Trình bày diễn biến chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ trên lược đò?
- Ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Điện Biên Phủ?


2. Giới thiệu bài mới:


Chiến thắng Lịch sử Điện Biên Phủ buộc Pháp phải đàm phán với ta. Hoàn cảnh
nào dẫn đến cuộc đàm phán đó? Nội dung và kết quả ra sao? Cơ và các em sẽ tìm
hiểu trong tiết hơm nay.


3. Dạy bài mới:


<b>Hoạt động của Thầy và Trò</b> <b>Nội dung</b>


- Hoạt động1:


<b>GV: Hội nghị Giơ – ne – vơ được triệu tập trong hồn</b>
cảnh nào?


<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Quan điểm của ta ra sao?</b>
<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Hội nghị Giơ – ne – vơ diễn ra như thế nào?</b>
<b>HS: SGK</b>



<b>GV: Tham dự đại hội gồm có những nước nào?</b>
<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Cuộc đấu tranh diễn ra như thế nào?</b>
<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Kết quả ra sao?</b>


III. Hiệp định Giơ – ne –
<b>vơ về chấm dứt chiến</b>
<b>tranh ở Đơng Dương 1954:</b>
1. Hồn cảnh:


- Ngày 8 – 5 – 1954, hội
nghị khai mạc tại Giơ – ne
– vơ ( Thụy Só ).


- Thành phần có: Liên xơ,
Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc
và các nước Đơng Dương.




</div>
<span class='text_page_counter'>(154)</span><div class='page_container' data-page=154>

<b>GV: Nêu nội dung của hiệp định</b>
<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Việc kí hiệp định Giơ –ne – vơ có ý nghóa như thế</b>
nào?



<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Uûy ban kiểm soát quốc tế gồm các nước: Liên Xô,</b>
Trung Quốc, Aán Độ, Ba Lan.


<b>GV: Chuyển ý sang mục IV.</b>
- Hoạt động 2:


<b>GV: Hãy nêu ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống</b>
thực dân Pháp của nhân dân ta?


<b>HS: SGK.</b>


<b>GV: Đối với thế giới ra sao?</b>
<b>HS: SGK.</b>


<b>GV: Chuyeån yù sang muïc 2.</b>


<b>GV: Em hãy rút ra nguyên nhân thắng lợi của cuộc</b>
kháng chiến chống thực dân Pháp trong 9 năm ( 1945 –
1954)?


<b>GV: Nêu rõ sự lãnh đạo tài tình sáng suốt của Đảng qua</b>
từng chiến dịch: Việt Bắc ( 1947); Biên Giới (1950); Tây
Bắc (1952); Thượng Lào (1953); Đông Xuân (1953 –
1954); Điện Biên Phủ (1954)? ( HS TL).


2. Nội dung: SGK
3. Ý nghóa:



- Hiệp định là công Pháp
quốc tế ghi nhận các quyền
dân tộc cơ bản của nhân
dân Đông Dương


- Buộc Pháp rút quân về
nước.


- Miền Bắc hồn tồn giải
phóng đi lên chủ nghĩa xã
hội.


IV. Ý nghĩa lịch sử, nguyên
nhân thắng lợi của cuộc
kháng chiến chống Pháp
(1945 – 1954 ):


1. Ý nghĩa lịch sử:
a. <b>Đố i v ớ i dân t ộ c </b>:


- Kết thúc ách thống trị gần
một thế kỷ của thực dân
Pháp trên đất nước ta.


- Miền Bắc hồn tồn giải
phóng đi lên chủ nghĩa xã
hội <sub></sub> Làm cơ sở thống nhất
nước nhà.


b. Đối với thế giới:



- Làm tan rã hệ thống thuộc
địa của chủ nghĩa đế quốc
thực dân.


- Cổ vũ phong trào đấu
tranh giải phóng dân tộc
trên thế giới.


2. Nguyên nhân thắng lợi:
a. Chủ quan:


- Sự lãnh đạo sáng suốt tài
tình của Đảng và chủ tịch
Hồ Chí Minh.


</div>
<span class='text_page_counter'>(155)</span><div class='page_container' data-page=155>

<b>GV: Nhận xét, tóm lược ý của HS.</b>


<b>GV: Ngồi những ngun nhân trên ta cịn có những</b>
thuận lợi nào góp phần làm nên chiến thắng?


b. Khách quan:


- Có sự đồn kết của nhân
dân 3 nước Đông Dương.
- Sự giúp đỡ của Liên Xô,
Trung Quốc và các lực
lượng dân chủ tiến bộ trên
thế giới.



4. Củng cố:


- Cuộc đấu tranh trên mặt trận ngoại giao diễn ra như thế nào? Kết quả?


- Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân
Pháp lần 2?


BT: Hiệp định Giơ-ne-vơ được ký kết vào ngày nào?
A . 20/7/1954


B . 21/7/1954
C .20/7/1955
D .21/7/1955
5. Dặn dò:


Học bài xem lại các bài từ chương I đến chương V để ôn tập.


</div>
<span class='text_page_counter'>(156)</span><div class='page_container' data-page=156>

I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:


- Ôn lại các kiến thức đã học qua các giai đoạn lịch sử tiêu biểu:
+ Từ 1919 – 1830.


+ 1930 – 1945.
+ 1945 – 1954.


- Với các sự kiện tiêu biểu:


+ Chương trình khai thác thuộc đại lần thứ II của Pháp.



+ Những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở nước ngoài trong những năm 1919 –
1925.


+ Quá trình thành lập Đảng cộng sản Việt Nam.


+ Cách mạng tháng Tám 1945 và sự thành lập nước Việt Nam Dân Chủ Cộng
Hịa.


+ Tình hình nước ta sau cách mạng tháng Tám.
+ Kháng chiến toàn quốc ngày 19 tháng 12/ 1946.
+ Chiến dịch Việt Bắc 1947.


+ Chiến dịch Biên giới 1950.


+ Chiến dịch Đông Xuân 1953 – 1954.
+ Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ 1954.
2. Tư tưởng:


- Giáo dục HS lòng yêu quê hương đất nước, căm ghét chủ nghĩa thực dân đế
quốc.


- Hiểu được nổi thống khổ, bần cùng của nhân dân ta dưới hai tầng áp bức Nhật –
Pháp.


- Sự lãnh đạo của Đảng, chủ tịch Hồ Chí Minh.


- Tinh thần chiến đấu kiên cường bất khuất của quân và dân ta.
3. Kỹ năng:


- Rèn cho HS kỹ năng phân tích, so sánh, nhận định sự kiện lịch sử.


- Cách tìm hiểu sự kiện lịch sử qua lược đồ.


- Cách sưu tầm tư liệu, tranh ảnh… liên quan đến sự kiện lịch sử.
II. Chuẩn bị:


GV:Bảng phụ tóm tắt các sự kiện chính.


HS: Học bài, ơn lại các bài đã học từ chương I đến chương V.
III. Tiến trình dạy học:


1.Kiểm tra bài cũ:


- Trình bày nội dung hiệp định Giơ-ne-vơ? Ý nghĩa?
- Nêu ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi?
2. Giới thiệu bài mới<b> : </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(157)</span><div class='page_container' data-page=157>

khắp năm châu bốn bể. Vậy để nhớ kỹ và khắc sâu hơn các kiến thức đã học, hôm nay
cố và các em sẽ tiến hành củng cố các kiến thức đã học qua tiết ôn tập từ chương I đến
chương V.


3. Dạy và học bài mới:


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung</b>


- Hoạt động 1:


<b>GV: Nguyên nhân </b><sub></sub> chương trình khai thác thuộc
địa lần thứ II của thực dân Pháp?


<b>HS: Nhắc lại các kiến thức đã học.</b>



<b>GV: Pháp tiến hành khai thác các lĩnh vực nào?</b>
Tác động của nó?


<b>HS: Tự tóm lược kiến thức.</b>


<b>GV: Phong trào cơng nhân giai đoạn này phát</b>
triển ra sao?


<b>HS: Nhắc lại các kiến thức đã học.</b>


<b>GV: Vì sao cơng nhân lại tăng nhanh trong thời</b>
gian này? Ý thức của họ ra sao?


<b>GV: Kể lại những hoạt động tiêu biểu của</b>
Nguyễn Ái Quốc ở nước ngoài từ 1919 – 1925?


<b>GV: Ba tổ chức cộng sản nối tiếp nhau ra đời</b>
trong hồn cảnh nào? Đó là những tổ chức nào?


I. Giai đoạn 1919 – 1930.


1. Chương trình khai thác lần II
<b>của thực dân Pháp:</b>


Đầu tư NN :cao su
- KT: CN:Khai mỏ,PT CN nhẹ


TN:Độc chiếm thị
trường



- Chính trị: Mọi quyền hành nằm
trong tay Pháp.


- Văn hóa: Ngu dân


- Giáo dục: Kém phát triển


- Xã hội: Phân hóa thành nhiều giai
cấp


2. Phong trào công nhân 1919 –
<b>1925:</b>


- Phát triển nhanh về số lượng và
chất lượng.


- Phong trào còn lẻ tẻ tự phát




Tháng 8 – 1925: Chuyển từ tự phát
giác sang tự giác <sub></sub> trình độ chính trị
cao hơn


3. Những hoạt động của Nguyễn
<b>Ái Quốc ở nước ngồi:</b>


- Bắt gặp luận cương Lê Nin (1920)
– tìm ra con đường cứu nước đúng


đắn cho dân tộc.


- Bí mật truyền sách báo về nước
- Thành lập hội Việt Nam Cách
Mạng Thanh Niên ( 6 – 1925 ).
4. Sự xuất hiện của 3 tổ chức cộng
<b>sản: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(158)</span><div class='page_container' data-page=158>

<b>GV: Đảng cộng sản Việt Nam ra đời trong hoàn</b>
cảnh nào? Ai là người thống nhất 3 tổ chức cộng
sản? Ý nghĩa của quá trình thành lập Đảng?


<b>GV: Phong trào cách mạng Việt Nam từ khi có</b>
Đảng ra đời?


<b>GV: Nêu những việc làm của chính quyền Xơ</b>
Viết? Tại sao nói đây là “ Chính quyền kiểu
mới”?


<b>GV: Nêu tình hình trong và ngồi nước những</b>
năm 1936 – 1939?


<b>GV: Tình hình Việt Nam trong những năm 1939</b>
– 1945?


<b>GV: Trước tình hình đó, Việt Nam có những hoạt</b>
động gì?


+ Đơng Dương Cộng Sản Đảng ( 6 –
1929 ).



+ An Nam Cộng Sản Đảng ( 8 –
1929).


+ Đông Dương Cộng Sản Liên Đoàn
( 9 – 1929 ).


5. Đảng Cộng Sản Việt Nam ra
<b>đời:</b>


- Ba tổ chức hoạt động riêng rẻ,
cơng kích nhau, u cầu bức thiết là
phải thống nhất thành một tổ chức
duy nhất.


- Ngày 3 – 2 – 1930, Nguyễn Ái
Quốc triệu tập hội nghị tại Cửu
Long (Hương Cảng – TQ ) thành lập
Đảng Cộng Sản Việt Nam.


II. Giai đoạn 1930 – 1945:


1. Xô Viết Nghệ Tĩnh 1930 – 1931:
- Phát triển mạnh, phạm vi rộng lớn
mà đỉnh cao là Xô Viết Nghệ Tĩnh
1930 – 1931.


2. Phong trào dân tộc dân chủ
<b>1936 - 1939:</b>



- Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới
1929 – 1933




Chủ nghĩa tư bản > < gay gắt <sub></sub> Chủ
nghĩa phát xít xuất hiện đe dọa nền
hịa bình thế giới.


- Phong trào đấu tranh với nhiều
hình thức lớn nhất là cuộc mít tin
ngày 1 – 5 – 1938 tại khu Đấu Xảo
Hà Nội.


3. Việt Nam trong những năm
<b>1939 - 1945:</b>


- Nhật – Pháp cấu kết chặt chẽ nhau
để thống trị Đông Dương.


</div>
<span class='text_page_counter'>(159)</span><div class='page_container' data-page=159>

<b>GV: Cao trào kháng Nhật cứu nước diễn ra như</b>
thế nào? Đảng ta có chủ trương gì?


<b>GV: Tình hình Nhật – Pháp lúc này ra sao?</b>
<b>GV: Hoạt động của ta?</b>


<b>GV: Cách mạng tháng Tám (1945) diễn ra như</b>
thế nào?


<b>GV: Tại sao nói đây là cơ hội “ Nghìn năm có</b>


một”?


<b>GV: Nêu công cuộc giành chính quyền của nhân</b>
dân ta?


<b>GV: Nêu ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi?</b>
<b>HS: Tự thảo luận.</b>


<b>GV: Những khó khăn của nước ta sau cách mạng</b>
tháng Tám 1945.


+ Binh biến Đô Lương ( 13- 1 –
1941).


4. Cao trào kháng Nhật cứu nước:
- Thành lập mặt trận Việt Minh
(19-5 – 194(19-5).


+ Xây dựng lực lượng chính trị, lực
lượng vũ trang.


- Nhật hất cẳng Pháp(19-3-1945) để
độc chiếm Đông Dương.


- Phát động phong trào kháng Nhật
cứu nước.


+ Thaønh lập khu giải phóng Việt
Bắc (4- 6- 1945)



+ “ Phá kho thóc, giải quyết nạn
đói”.


5. Cách mạng tháng Tám 1945 và
<b>sự thắng lợi nước Việt Nam Dân</b>
<b>Chủ Cộng Hòa:</b>


- Nhật đầu hàng, Đảng chớp thời cơ
lãnh đạo nhân dân tiến hành tổng
tiến công khởi nghĩa?


+ 19-8-1945 Hà Nội giành chính
quyền.


+ 23-8-1945 Huế giải phóng


+ 25-8-145 Sài Gòn giành chính
quyền


+ 28-8-1945, giành chính quyền
trong cả nước


+ 2-9-1945 Bác Hồ đọc tuyên ngôn
độc lập khai sinh cho nước Việt
Nam Dân Chủ Cộng Hòa.


III. Giai đoạn 1945 – 1954:


1. Nước ta sau cách mạng tháng
<b>Tám 1945.</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(160)</span><div class='page_container' data-page=160>

<b>GV: Chủ trương của Đảng ta tiêu diệt các thứ</b>
giặc ấy như thế nào?


<b>GV: Nguyên nhân </b><sub></sub> kháng chiến toàn quốc bùng
nổ?


<b>GV: Chủ trương của Đảng và Hồ chủ tịch?</b>


<b>GV: Vì sao Pháp tấn công Việt Bắc? Mục đích?</b>


<b>GV: Chiến dịch Việt Bắc diễn ra như thế nào?</b>
Kết quả?


Giặc đói
Giặc dốt


Giặc ngoại xâm


a. Giặc đói: Thành lập hũ gạo cứu
đói, ngày đồng tâm.


b. Giặc dốt: Thành lập cơ quan


bình dân học vụ.



c. Giặc ngoại xâm:



- Hịa hỗn với qn Tưởng ủng


hộ Nam Bộ chống Pháp, chi viện


sức người, sức của cho miền Nam



- Ký Hiệp định sơ bộ với Pháp


(6.3.1946) để đánh đuổi quân


Tưởng về nước.



- Ký Tạm ước Việt – Pháp


(14.9.1946 để chuẩn bị kháng


chiến lâu dài.



2/ Kháng chiến toàn quốc bùng
<b>nổ:</b>


- Pháp muốn cướp nước ta một lần
nữa.


- Chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu
gọi toàn quốc kháng chiến
(19.12.1946).


- Đêm 19.12.1946 kháng chiến toàn
quốc bùng nổ.


- TW Đảng, chính phủ di chuyển lên
chiến khu Việt Bắc.


3/ Chiến dịch Việt Bắc 1947:


- Mục đích: Khóa chặt biên giới
Việt – Trung, tiêu diệt đầu não
kháng chiến và bộ đội chủ lực của
ta.



</div>
<span class='text_page_counter'>(161)</span><div class='page_container' data-page=161>

<b>GV: Tại sao ta mở chiến dịch Biên Giới? Nhằm</b>
mục đích gì? Kết quả?


<b>GV: Tại sao ta mở chiến dịch Tây Bắc – Thượng</b>
Lào?


<b>GV: Nêu những thắng lợi của ta trong chiến cuộc</b>
Đơng Xn 1953 – 1954?


<b>GV: Chiến dịch Điện Biên Phủ diễn ra như thế</b>
nào? Kết quả?


<b>GV: Nêu nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa của 9</b>
năm kháng chiến chống Pháp?


HS: Tự nhắc lại, GV nhận xét, kết luận.


4/ Chiến dịch Biên Giới 1950:
- Ta mở chiến dịch để khai thông
biên giới Việt – Trung nối liền Việt
Bắc với Liên Khu III và IV




Ta thắng lợi lớn (16.9 <sub></sub> 22.10.1950)
địch rút khỏi trục đường số 4.


5/ Chiến dịch Tây Bắc 1952 và
<b>Thượng Lào 1953:</b>



- Nhằm giành thế chủ động trên
chiến trường.


- Tiêu diệt bộ phận sinh lực địch.
- Giải phóng đất đai.


6/ Cuộc chiến Đông Xuân 1953 –
1954 và chiến dịch lịch sử Điện
Biên Phủ 1954.


- Ta phân tán lực lượng địch và
giam chân chúng ở vùng rừng núi:
Điện Biên Phủ, Xê Nô, Luông Pha
Bang, Plây cu.


- Pháp xây dựng Điện Biên Phủ
thành tập đồn cứ điểm mạnh nhất
Đơng Dương với 3 phân khu, 49 cứ
điểm, 16.200 quân.


- Ta mở 3 đợt tấn cơng tiêu diệt
hồn tồn tập đồn cứ điểm Điện
Biên Phủ, buộc Pháp phải ký hiệp
định Giơ-ne-vơ(21.7.1954) để lập
lại hịa bình cho 3 nước Đơng Dương


</div>
<span class='text_page_counter'>(162)</span><div class='page_container' data-page=162>

- Kẽ bảng thống kê ghi lại các sự kiện lịch sử quan trọng theo từng giai đoạn đã
học ( theo mẫu sau)



5. Dặn <b>dò:</b>


- Học bài 18, 23, 24, 27 để chuẩn bị kiểm tra 1 tiết.
- Sưu tầm tư liệu về mặt trận Tân Hưng ở Cà Mau.


Thời gian Sự kiện


Giai đoạn 1:


Duyệt tuần 28
Ngày … tháng … năm 2010


</div>
<span class='text_page_counter'>(163)</span><div class='page_container' data-page=163>

Tiết 35 – LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG


<b>MẶT TRẬN TÂN HƯNG Ở CAØ MAU</b>


I. Mục tiêu bài học:


1. Kiến thức:
Giúp HS hiểu được:


- Tinh thần cách mạng của nhân dân Cà Mau trong những ngày đầu Pháp quay lại
đánh chiếm miền Nam.


- Ý chí quyết tâm giữ vững độc lập dân tộc vừa giành được.
- Không cho Pháp mở rộng phạm vi chiếm đóng.


2. Tư tưởng:


- Giáo dục HS lịng u kính, biết ơn những chiến sĩ Cà Mau của nhân dân Cà
Mau.



- Tự hào về truyền thống đấu tranh kiên cường bất khuất của quân và dân Cà
Mau trong những ngày đầu Pháp đánh chiếm Cà Mau.


- Biết giữ gìn, bảo vệ di tích lịch sử tỉnh nhà.
3. Kỹ năng:


- Rèn cho HS kỹ năng phân tích, nhận định, so sánh đánh giá sự kiện lịch sử tỉnh
nhà với lịch sử dân tộc.


II. Chuẩn bị:


<b>GV: Soạn bài, tư liệu, tranh ảnh liên quan.</b>
<b>HS: Sưu tầm tài liệu lịch sử và địa lý Cà Mau.</b>
III. Tiến trình dạy học:


1. Kiểm tra bài cũ:


- Xem bài tập HS làm ở nhà:


- Nêu tóm tắt giai đoạn lịch sử từ 1945 – 1954.
2. Giới thiệu bài mới:


Như các em đã biết từ khi thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta lần thứ
hai, nhân dân Sài Gònđã kiên quyết đấu tranh giam chân địch trong thành phố
không co chúng mở rộng phạm vi chiếm đóng, trong đó có nhân dân Cà Mau. Vậy
để hiểu rõ hơn về tinh thần đấu tranh của nhân dân Cà Mau – Họ chiến đấu như
thế nào? Kết quả ra sao? Cơ cùng các em tìm hiểu trong tiết hôm nay qua mặt
trận Tân Hưng ở Cà Mau.


</div>
<span class='text_page_counter'>(164)</span><div class='page_container' data-page=164>

<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung</b>


- Hoạt động 1:


<b>GV: Giới thiệu tóm tắt sơ lược lại việc thực dân</b>
Pháp quay trở lại xâm lược Miền Nam
(23.9.1945) nhân dân Sài Gòn quyết đứng lên
bảo vệ độc lập dân tộc <sub></sub> tháng 10.1945, khi nhận
thêm viện trợ Pháp mở rộng vòng vây về đồng
bằng sông Cửu Long. Thị trấn Cà Mau là nơi
Pháp chiếm sau cùng ở Miền Tây Nam Bộ.


<b>GV: Những ngày đầu khi đánh chiếm Cà Mau,</b>
Pháp gặp phải khó khăn trở ngại gì?


HS: Pháp bị giam chân trong các đường phố thị
trấn.


<b>GV: Vì sao như vậy?</b>


<b>HS: Vì từ thị trấn và tuyến lộ Đông Dương trở</b>
vào 4 km nhân dân đã thực hiện chủ trương triệt
để “ Tiêu thổ kháng chiến”, chỉ cịn vườn khơng
nhà chống nên địch coi đây là vùng du kích Việt
Minh.


<b>GV: Sau khi rút khỏi Cà Mau ta đã làm gì?</b>


<b>HS: Các cơ quan chính quyền cách mạng tạm lui</b>
về vùng nông thôn, tiếp tục lãnh đạo kháng
chiến, lực lượng cộng hòa vệ binh quận Cà Mau
cùng với du kích xã Tân Hưng ( Thạnh Phú)


đóng quân theo tuyến lộ Cà Mau – Nàng âm và
từ sơng Rạch Rập đến đình Tân Hưng đào đắp
cơng sự, lập chướng ngại vật, xây dựng trận địa
phịng ngự, chống địch lấn chiếm, bảo vệ vùng
căn cứ cách mạng.


<b>GV: Chuyển ý sang mục 2:</b>
- Hoạt động 2:


<b>GV: Sau khi ta rút về vùng nông thôn xây dựng</b>
trận địa, Pháp đã làm gì?


<b>GV: Ta đối phó ra sao?</b>


<b>GV: Khi đến cống Nàng Âm, toán đi đầu lọt vào</b>
vùng phục kích của một phân đội cộng hịa vệ


I. Đặc điểm tình hình:


- Đầu tháng 10, nhận thêm viện trợ
Pháp phá vòng vây Sài Gòn đánh
rộng ra các tỉnh Nam Bộ Cà Mau là
nơi Pháp đánh chiếm sau cùng.


- Nhân dân thực hiện “ Tiêu thổ
kháng chiến”, giam chân Pháp trong
thị trấn.


- Ta về vùng nông thôn đào đắp
công sự, lập chướng ngại vật, xây


dựng trận địa phòng ngự, chống địch
lấn chiếm, bảo vệ vùng căn cứ.


2. Diễn biến:


- 18.2.1946, Pháp đưa một đại đội
hành quân theo trục lộ Cà Mau –
Năm Căn để thăm dò ta.


</div>
<span class='text_page_counter'>(165)</span><div class='page_container' data-page=165>

binh chỉ sau phút đầu nổ súng hai thằng thực dân
chết tại chỗ, cả bọn tháo chạy, lội xác đồng bọn
ném vô đám sậy dấu thây.


<b>GV: Trước sự phản công của ta Pháp đã làm gì?</b>


<b>GV: Kết quả ra sao?</b>


<b>HS: Tự thảo luận theo tư liệu</b>


<b>GV: Lực lượng ta chia làm nhiều bộ phận, lợi</b>
dụng địa hình, chặn đánh địch suốt ngày diệt và
làm bị thương 1 số tên.


<b>GV: Sau thất bại Pháp đã làm gì?</b>
<b>GV: Ta phản ứng ra sao? Kết quả?</b>


<b>GV: Ta quyết tâm giữ vững trận địa, bố trí lực</b>
lượng phục kích theo tuyến sơng Rạch Rập, nổ
súng quyết liệt và anh dũng xung phong, địch
hoang mang cuốn chạy, bỏ lại 11 xác chết <sub></sub> ta thu


một số lựu đạn và nhiều đạn dược khác.


<b>GV: Sau hai lần tấn công thất bại Pháp rơi vào</b>
tình thế như thế nào?


<b>HS: Bọn địch co cụm lại ở thị trấn chờ viện binh</b>
<b>GV: Nhân cơ hội đó ta đã làm gì?</b>


<b>GV: Mặt trận Tân Hưng có địa hình, vị trí như</b>
thế nào?


 Mặt trận Tân Hưng chính diện từ sơng Ơng Đốc
( Voi vàm) qua Rạch Rập, lộ xe đến Gành Hào,
chiều sâu sát thị trấn, khu vực chính là đình Tân
Hưng bố trí theo tuyến từ Tân Hưng đến Cái
Rắn.


<b>GV: Trước sự lớn mạnh của ta, thực dân Pháp đã</b>
làm gì?


<b>GV: Lúc này Đảng Bộ Cà Mau có chủ trương gì?</b>
<b>HS: Xét thấy mặt trận Tân Hưng đã hoàn thành</b>
nhiệm vụ ngăn chặn địch để phía sau có thời
gian chuẩn bị, mặt khác ta còn phải tiếp tục


- Ngày hôm sau, Pháp tập trung lực
lượng đông hơn chia thành hai mũi
tên đánh vào.


- Ta: Phân tán lực lượng đánh địch


suốt ngày giết và làm bị thương 1 số
tên.


- 1.3.1946, Pháp tiếp tục đưa quân
lấn chiếm.


- Ta: Phục kích theo tuyến sông
Rạch Rập.




Làm 11 tên chết, thu được nhiều
đạn dược.


- Nhân đã thắng lợi ta đào thêm
công sự, rào đắp đường xá, làm vật
cản trên sông, tổ chức tiếp tế <sub></sub> “Mặt
trận Tân Hưng” hình thành.


- 2.5.1946, chúng huy động toàn bộ
lực lượng, phi cơ, tàu chiến tấn công
mặt trận Tân Hưng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(166)</span><div class='page_container' data-page=166>

kháng chiến lâu dài nên bộ chỉ huy khu chín
quyết định giải thể mặt trận Tân Hưng. Triển
khai lực lượng về các địa phương, phát triển
chiến tranh du kích.


<b>GV: Chuyển ý sang mục 3:</b>
- Hoạt động3:



<b>GV: Với thắng của mặt trận Tân Hưng có ý</b>
nghĩa như thế nào?


3. YÙ nghóa:


- Mặt trận Tân Hưng đã huy động
sức mạnh của tồn qn dân ta.




Góp phần ổn định và chuẩn bị hậu
phương kháng chiến.


- Chứng minh sự lãnh đạo tài giỏi
của Đảng trong chiến tranh nhân
dân.


- Mặt trận Tân Hưng là sự kiện lịch
sử nổi bật của Đảng Bộ Cà Mau
trong những ngày đầu chống Pháp
trở lại xâm lược.


4. Củng cố:


- Mặt trận Tân Hưng thành lập trong hoàn cnhr nào?


- Em hiểu gì về di tích đình Tân Hưng? Nếu có dịp hãy đến tham quan hiện ngụ ở
xã Lý Văn Lâm, thành phố Cà Mau.



5. Dặn dò:


</div>
<span class='text_page_counter'>(167)</span><div class='page_container' data-page=167>

<b>Tiết 36: LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG</b>


<b>CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP </b>
<b>CỦA NHÂN DÂN CAØ MAU</b>


I.Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
Giúp HS hiểu được


- Tinh thần chiến đấu của nhân dân Cà Mau trong những ngày đầu thực dân Pháp
quay trở lại xâm lược.


- Ý chí quyết tâm giữ vững độc lập dân tộc vừa giành đượ cùng với nhân dân cả
nước phát triển chiến tranh toàn dân toàn diện, đánh bại âm mưu xâm lược của
thực dân Pháp.


2. Tư tưởng:


- Giáo dục HS lịng u kính, biết ơn những chiến sĩ cách mạng của nhân dân Cà
Mau.


- Tự hào về truyền thống đấu tranh kiên cường, bất khuất của quân và dân Cà
Mau khi Pháp quay trở lại xâm lược nước ta lần 2.


- Biết giữ gìn, bảo vệ các di tích tỉnh Cà Mau.
3. Kỹ năng:


- Rèn cho HS kỹ năng phân tích, nhận định,, so sánh, đánh giá sự kiện lịch sử tỉnh


nhà với lịch sử dân tộc.


II. Chuẩn bị:


GV: Soạn bài, sưu tầm tài liệu liên quan.


HS: Sưu tầm các tư liệu di tích cách mạng Cà Mau.
III. Tiến trình dạy học:


1. Kiểm tra bài cuõ:


- Xem bài tập làm ở nhà của HS.


- Nêu tóm tắt giai đoạn lịch sử 1945 – 1954.
2. Giới thiệu bài mới:


Như các em đã biết, từ khi thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta lần thứ
hai, nhân dân miền Nam kiên quyết đánh trả để bảo về nền độ lập dân tộc vừa
giành được. Trong đó có nhân dân Cà Mau. Vậy nhân dân Cà Mau đã chiến đấu
như thế nào? Cuộc kháng chiến ấy diễn biến ra sao? Cơ cùng các em sẽ tìm hiểu
trong bài hôm nay.


3. Dạy học bài mới:
Tuần 29 - tiết 35,36


</div>
<span class='text_page_counter'>(168)</span><div class='page_container' data-page=168>

<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung</b>
- Hoạt động 1:


<b>GV: Tóm tắt sơ lược việc Pháp quay lại xâm</b>
lược miền Nam (23.9.1945) <sub></sub> tháng 10.1945


Pháp phá vòng vây Sài Gòn, đánh rộng ra các
tỉnh Nam Bộ. Cà Mau là nơi Pháp chiếm sau
cùng.


<b>GV: Khi Pháp đánh chiếm Cà Mau, nhân dâm</b>
đã làm gì?


<b>TL: Những ngày đầu ta thành lập mặt trận Tân</b>
Hưng để giam chân Pháp trong thị trấn.


 Sau khi mặt trận Phước Long bị vở, cơ quân
bộ tư lệnh quân khu 9 rút về Tân Hưng Đông.
( sứ ủy và tỉnh ủy đặt cơ quan tại đây)


<b>GV: Sau khi biết mặt trận Tân Hưng Pháp đã</b>
làm gì?


<b>GV: Ta phản ứng ra sao?</b>


<b>TL: Sau 3 tháng ngăn chặn địch, quân ta ở mặt</b>
trận Tân Hưng rút, quân Pháp nhanh chóng
chiếm rộng ra xây dựng một hệ thống đồn bốt
theo các tuyến sông rạch, lập lại bộ máy tề
Ngụy cũ để đàn áp khủng bố.


<b>GV: Lúc này ta chuẩn bị hậu phương ra sao?</b>


 <b></b> Từ tháng 9. 1949, phần lớn đất đai thuộc
tỉnh Cà Mau được chọn làm căn cứ chính của
Nam Bộ



<b></b> Tháng 10.1949, sứ ủy UB kháng chiến
hành chính Nam Bộ chuyển bộ máy và cơ quan
lãnh đạo từ Đồng Tháp Mười về căn cứ U
Minh.




Suốt thời gian chống Pháp, Cà Mau là khu căn
cứ cung cấp nguồn sống cho cả miền Tây Nam
Bộ và liên tiếp giành được nhiều thắng lợi to
lớn trên chiến trường.


I. Nhân dân Cà Mau xây dựng và
<b>củng cố hậu phương phát triển lực</b>
<b>lượng kháng chiến:</b>


- Tháng 11.1945, nhân dân cùng lực
lượng du kích tham gia cơng tác “ Phá
hoại” chuẩn bị “ Vườn không nhà
trống” sơ tán về nông thôn.


- Ngày 3.2.1946, Pháp điều quân tấn
công mặt trận Tân Hưng, xây dựng hệ
thống đồn bốt, khủng bố, đàn áp hòng
lung lạc tinh thần của nhân dân ta.


- Ngày 1.10.1947, UBND và UBKC
tỉnh thống nhất thành tỉnh ủy ban
kháng chiến hành chính tỉnh để vừa


kháng chiến vừa kiến quốc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(169)</span><div class='page_container' data-page=169>

<b>GV: Chuyển ý sang mục 2:</b>
- Hoạt động 2:


<b>GV: Hưởng ứng lời kêu gọi toàn quốc kháng</b>
chiến của chủ tịch Hồ Chí Minh, nhân dân Cà
Mau đã làm gì?


<b>TL: Nhân dân đẩy mạnh chiến tranh du kích,</b>
phát triển lực lượng chủlực của tỉnh. Ngồi các
cơng binh xưởng của quân khu ở Cái Tàu, công
binh xưởng của tỉnh được tăng cường và mở
rộng.


<b>GV: Ta thu được những thắng lợi gì?</b>




Đoăng thời quađn dađn du kích lieđn túc bao vađy
bức rút hàng lốt đoăn bôt, buc địch co cúm
vào thị trân, thị xã và vùng l 4 <sub></sub> Vùng giại
phóng mở rng ta chiêm đái b phn đaẫt đai
vùng nođng thođn trong tưnh.


<b>GV: Ngồi những thuận lợi trên ta cịn làm gì</b>
để củng cố hậu phương?


 Năm 1948, HĐND 4 quận Cà Mau, Vĩnh Lợi,
Giá Rai, Ngọc Hiển và 34 xã được nhân dân


bầu ra. Các đồn thể quần chúng được kiện
tồn và hoạt động sơi nổi liên Hiệp cơng đồn
được tổ chức cả vùng giải phóng lẫn thị xã thị
trấn


<b>GV: Hịa cùng chiến dịch Biên Giới 1950, nhân</b>
dân Cà Mau có những hoạt động gì?




Phong trào đấu tranh chính trị diễn ra sơi nổi
nhất là trong thanh niên học sinh, cơng tác binh
vận có kết quả, ta lơi kéo hàng ngàn binh lính
đào ngủ hoặc làm nội ứng cho ta.


18.5.1947 ta đánh
chìm tàu chiến “
Tơ-toa-măng” tại
Mương Điều tiêu
diệt một đại đội
Pháp và hai tàu
chiến ở Vàm Đình,
Ao Kho.


- Năm 1948, chính
quyền cách mạng
giải quyết ruộng đất
cho nhân dân, giảm
tô, đẩy mạnh sản
xuất.



<b></b> Thành lập liên
hiệp cơng đồn.
- Đẩy mạnh hoạt
động văn hóa giáo
dục.


<b></b> Xây dựng lực
lượng tự vệ dân
quân du kích.


- Năm 1951- 1952
ta đánh thắng hơn
40 trận lớn nhỏ diệt
hàng ngàn tên địch
thu những loại vũ
khí.


</div>
<span class='text_page_counter'>(170)</span><div class='page_container' data-page=170>

<b>GV: Thấy được sự lớn mạnh của cách mạng Cà</b>
Mau Pháp đã làm gì?


GV: Trước tình hình đó ta đã làm gì?


<b>GV: Chuyển ý sang mục 3.</b>
- Hoạt động 3:


<b>GV: Cà Mau có địa hình như thế nào?</b>





Những ngày ở Cà Mau, Pháp ln trong tình
trạng thiếu qn, căn kéo lực lượng và rơi vào
thế bị động lúng túng đến thất bại.


<b>GV: Vị thế của nhân dân Cà Mau trong những</b>
năm kháng chiến chống Pháp như thế nào?


- Ta liên tiếp tấn
cơng địch mọi phía,
mọi lĩnh vực <sub></sub> Tiêu
diệt một bộ phận
lớn của địch, bức
rút nhiều đồn bốt
tháp canh mở rộng
vùng giải phóng.


- Đầu năm
1953, Pháp
mở hàng trăm
cuộc càng
quét đánh phá
vùng căn cứ
của ta.


- Xây dựng Cà
Mau thành
khu quân sự
lớn làm bàn
đạp tấn công
U Minh, Ngọc


Hiển.


- Tăng cường
hoạt động
gián điệp, tiến
hành chiến
tranh tâm lý.


3. Một số đặc điểm của cuộc kháng
<b>chiến chống Pháp ở Cà Mau.</b>


- Cà Mau có địa hình phức tạp, nguồn
nhân lực, vật lực dồi dào, có vị trí
chiến lược quan trọng trên chiến
trường Nam Bộ.


- Trong 9 năm kháng chiến chống
Pháp, Cà Mau là căn cứ địa vững
chắc của chiến trường Nam Bộ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(171)</span><div class='page_container' data-page=171>

<b>GV: Với chủ trương kháng chiến “ Toàn dân,</b>
toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh” quân
dân Cà Mau đẫ làm gì?


 Ta vừa tích cực củng cố bảo vệ vùng giải
phóng vừa xây dựng cơ sở ở vùng tạm chiếm.
Tích cực đánh địch trong thị trấn, thị xã, vừa
phát triển lực lượng vũ trang chiến đấu vừa xây
dựng lực lượng cách mạng quần chúng, kết hợp
đấu tranh vũ trang với đấu tranh chính trị thành


thị với nơng thơn.


<b>GV: Các đồn thể trong mặt trận không ngừng</b>
nâng cao năng lực lãnh đạo kháng chiến, lãnh
đạo xây dựng vùng giải phóng phát triển về
mọi mặt.


<b>GV: Hình thức đấu tranh như thế nào?</b>


 Ví như kết quả đánh địch trên bộ, dưới sơng
với nhiều hình thức sáng tạo: Việc hàn cảng để
chặn tàu Pháp là phương thức đánh giặc hết sức
mới mẽ và thu được hiệu quả.


liên minh vững chắc.


- Nhân dân vừa chiến đấu vừa tích
cực củng cố hậu phương <sub></sub> càng đánh
càng mạnh.


- Xây dựng cơ sở Đảng, củng cố chính
quyền các cấp.


- Kết hợp nhiều hình thức đấu tranh
mới mẽ độc đáo đầy sáng tạo.


4. Củng cố:


- Nêu một số thắng lợi tiêu biểu trên lĩnh vực quân sự của nhân dân Cà Mau.
- Những đặc điểm nổi bật của cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Cà


Mau và nói rõ đặc điểm đó có vai trị như thế nào với thuận lợi cuộc kháng chiến?
5. Dặn dò:


- Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh, những mẩu chuyện trong 9 năm kháng chiến chống
Pháp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(172)</span><div class='page_container' data-page=172>

Tieát 37. KIỂM TRA 1 TIẾT
I. Mục đích yêu cầu:


1. Kiến thức:
Giúp HS:


- Củng cố và khắc sâu những kiến thức đã học qua các bài 18, 23,24,27 một cách
hệ thống.


- Thấy được sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Đảng và tinh thần dũng cảm của
nhân dân <sub></sub> Thắng lợi.


2. Tư tưởng:


Giáo dục HS lòng yêu nước, tự hào về truyền thống đấu tranh của dân tộc.
3. Kỹ năng:


- Rèn luyện cho HS kỹ năng nhận định, tiếp thu các sự kiện lịch sử một cách đầy
đủ, có hệ thống.


- Cách trình bày sự kiện lịch sử.
II. Chuẩn bị:


<b>GV: Đề bài, đáp án.</b>



<b>HS: Học bài giấy kiểm tra.</b>
III. Ma trận:


- Nội dung trọng tâm: bài 18,23, 24,27
- Ma trận: Biết 60%, hiểu 30%, vận dụng 10%.
- Mô tả ma trận:


Mức độ
Nội dung


Biết 60% Hiểu 30% Vận dụng 10% Tổng


TN TL TN TL TN TL


<b>Trắc nghiệm: </b>
câu 1


2
3
4
5


<b>Tự luận: </b>
câu 1+2
3


0.5
0.5



5


0.5


0.5


2


1


</div>
<span class='text_page_counter'>(173)</span><div class='page_container' data-page=173>

Tổng 1 5 1 2 1 10
III. Tiến trình lên lớp:


1. Ổn định lớp:


2. Kiểm tra bài cũ: Phát đề cho HS.
3. Củng cố, dặn dị:Soạn bài tiếp theo.
<b>Đề bài:</b>


I. Trắc nghieäm:


<b>Câu 1(0.5đ). Hội nghị thành lập Đảng được tổ chức ở đâu?</b>


A . Cửu Long (TQ) B. Quảng Châu (TQ)
C . Hồng Kơng (TQ) D. Pác Pó (VN).
<b>Câu 2 (0.5đ)</b>


Hãy nối thời gian ở cột A với sự kiện ở cột B cho phù hợp:


<b>Thời gian (A)</b> <b>Sự kiện (B)</b>



a. 28.1.1941
b. 19.5.1941
c. 22.12.1944
d. 9.3.1945


1. Nhật đảo chính Pháp
2. Binh biến Đô Lương


3. Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo phong trào
4. Thành lập mặt trận Việt Minh


5. Thành lập đội VN tuyên truyền giải phóng quân


a…… b…… c…… d……


<b>Câu 3 (0.5đ): Hồ Chủ tịch ký sắc lệnh thành lập cơ quan bình dân học vụ vào thời gian </b>
nào?


A . Ngaøy 7.9.1945 B, Ngaøy 8.9.1945
C. Ngaøy 9.9.1945 D. Ngày 10.9.1945


<b>Câu 4 (1đ): Hãy điền vào ơ trống vị trí tập trung binh lực của địch sau khi bị ta phân tán </b>
lực lượng trong chiến cuộc Đông Xuân 1953 – 1954?


2


1


3



</div>
<span class='text_page_counter'>(174)</span><div class='page_container' data-page=174>

<b>Câu 5(0.5đ): Hãy điền vào chỗ trống cụm từ còn thiếu của câu sau đây: “ Chiến thắng </b>
Điện Biên Phủ ghi vào lịch sử dân tộc như …… của thế kỷ XX”


A. Một Chi Lăng, một Xương Giang, một Đống Đa
B. Một Ngọc Hồi, một Đống Đa, một Hà Hồi.


C. Một Bạch Đằng, một Rạch Gầm - Xoài Mút, một Đống Đa.
D. Một Bạch Đằng, một Chi Lăng, một Đống Đa.


II. Phần tự luận(7đ).


<b>Câu 1: Nêu tình hình nước ta sau cách mạng Tháng Tám 1945? (3đ)</b>
<b>Câu 2: Trình bày nội dung của hiệp định Giơ-ne-vơ (2đ)</b>


<b>Câu 3: Ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 </b>
– 1954) (2đ).


<b>ĐÁP ÁN:</b>


I. Phần trắc nghiệm


Caâu 1 2 3 4 5


Đáp án A


a-3
b-4
c-5
d-1



B


1/ Hà Nội


2/ Điện Biên Phủ
3/ Xê Nô


4/ Luông Pha Bang
5/ Plây cu


D


Điểm 0.5 0.5 0.5 1 0.5


II. Phần tự luận 7 điểm:


<b>Câu 1(3đ). Tình hình nước ta sau cách mạng tháng Tám 1945:</b>
Sau CMT8 nước ta gặp mn vàng khó khăn nguy hiểm:
- Về qn sự:


+ Miền Bắc : 20 vạn quân Tưởng tràn vào.


+ Miền Nam: Pháp trở lại xâm lược. Bọn phản cách mạng âm mưu lật đổ
chính quyền. Trên đất nước cịn 60 vạn qn Nhật.


- Về chính trị:


+ Nền độc lập bị đe dọa.


+ Nhà nước chưa được củng cố.


- Về kinh tế:


+ NN: Nghèo nàn lạc hậu, bị chiến tranh tàn phá nặng nề, thiên tai lụt lội
hạn hán xảy ra liên tiếp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(175)</span><div class='page_container' data-page=175>

+ CN: Đình đốn, hàng hóa khan hiếm, giá cả tăng vọt, tài chính kiệt quệ,
ngân sách nhà nước trống rỗng.


- Văn hóa – xã hội:


+ Hơn 90% dân số mù chữ
+ Các tệ nạn xã hội tràn lan.
<b>Câu 2 (2đ) Nội dung của Hiệp định Giơ-ne-vơ.</b>


- Các nước tham dự hội nghị… tồn vẹn lãnh thổ.
- Hai bên tham chiến … Đơng Dương.


- Hai bên tham chiến thực hiện cuộc di chuyển … tạm thời.
- VN … UB quốc tế.


Câu 3 (2đ) Ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp
1945 – 1954.


- Ý nghĩa lịch sử:
+ Đối với dân tộc:


<b></b> Kết thúc ách thống trị gần 1 thế kỷ của thực dân Pháp trên đất nước ta.
<b></b> Miền Bắc hồn tồn giải phóng đi lên chủ nghĩa XH  Làm cơ sở thống
nhất nước nhà.



+ Đối với thế giới:


<b></b> Làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc, thực dân.
<b></b> Cổ vũ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới.
- Nguyên nhân thắng lợi:


+ Chuû quan:


<b></b> Sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Đảng và chủ tịch Hồ Chí Minh.
<b></b> Tinh thần đoàn kết, chiến đấu của quân, dan ta.


+ Khách quan:


<b></b> Có sự đồn kết của nhân dân 3 nước Đông Dương.


<b></b> Sự giúp đỡ của Liên Xô – Trung Quốc và các lực lượng tiến bộ trên thế
giới.


</div>
<span class='text_page_counter'>(176)</span><div class='page_container' data-page=176>

CHƯƠNG VI. VIỆT NAM NHỮNG NĂM 1954 – 1975.


<b>Tiết 38 – bài 28: XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI MIỀN BẮC, ĐẤU TRANH</b>
<b>CHỐNG ĐẾ QUỐC MỸ</b>


<b>VAØ CHÍNH QUYỀN SÀI GỊN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965)</b>
I. Mục tiêu bài học:


1. Kiến thức: Giúp HS nắm được:


- Tình hình nước ta sau hiệp định Giơ-ne-vơ (7.1954). Nguyên nhân của việc đất
nước ta bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị – XH khác nhau.



- N/V của cách mạng MB và MN trong giai đoạn 1954 – 1965. MB tiếp tục thực
hiện những nhiệm vụ của CM DTDCND tiến hành đấu tranh chống đế quốc Mỹ
XL và chính quyền Sài Gịn.


- Trong việc thực hiện những nhiệm vụ đó, nhân dân 2 miền đã đạt được những
thánh tự to lớn. Có nhiều ưu điểm nhưng cũng gặp khơng ít những khó khăn, yếu
kém, cả sai lầm, khuyết điểm nhất là trong lĩnh vực kinh tế – XH ở MB.


2. Tư tưởng:


- Bồi dưỡng cho HS lịng u nước với CNXH, tình cảm ruột thịt B – N.
- Niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, tiền đồ của CM.


3. Kỹ năng:


- Rèn cho HS kỹ năng phân tích, nhận định đánh giá tình hình đất nước, nhiệm vụ
cM 2 miền, âm mưu thủ đoạn của đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gịn ở MN.
- Kỹ năng sử dụng bản đồ chiến sự.


II. Chuaån bò:


GV: <b></b> Tranh ảnh, lược đồ, sơ đồ SGK.
<b></b> Bản đồ hành chính VN


<b></b> Bản đồ “ Phong trào Đồng Khởi” (1959 – 1960)
HS: Soạn bài sưu tầm tư liệu có liên quan.


III. Tiến trình dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ:


Tuần 30 - tiết 38,39


</div>
<span class='text_page_counter'>(177)</span><div class='page_container' data-page=177>

2. Giới thiệu bài mới:


Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, Hiệp định Giơ-ne-vơ được ký kết, MB hồn tồn
giải phóng đi lên CNXH, MN phải sống dưới ách thống trị của Mỹ – Diệm. TT hoàn
thành CM DTDCND: Miền Bắc bước vào giai đoạn đầu xây dựng CNXH (1954 – 1960)
là hồn thành cơng cuộc cải cách ruộng đất, khơi phục kinh tế, cải tạo XHCN, đó là nội
dung của tiết hôm nay.


3. Dạy và học bài mới:


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung</b>


- Hoạt động 1:


<b>GV: Nêu tình hình nước ta sau hiệp định Giơ-ne-vơ</b>
(1954)?


<b>HS: SGK.</b>


<b>GV: Giới thiệu H57 SGK.</b>




Theo kế hoạch, ngày 8.10.1954 các đơn vị nhân
dân Việt Nam chia làm nhiều đường tiến vào
ngoại thành Hà Nội, chiều ngày 9.10.1954, quân
đội ta tập kết tại các cửa ô thành phố. Sáng
10.10.1954, các đơn vị quân đội trong đó các chiến


sĩ trung đồn thủ đơ, những người con 8 năm về
trước thề “ quyết tử cho tổ quốc quyết sinh” đã trở
về trong đoạn quân chiến thắng.


Trong ảnh là đoàn xe cơ giới xuất phát từ Bạch
Mai lúc 9 giờ 30 qua phố Huế, 11 giờ 15 đến bờ
hồ, qua Hàng Đào, Hàng Ngang, Chợ Đồng Xuân,
rẽ sang của và tiến vào Hà Nội lúc 13 giờ 15, nhìn
trong ảnh thấy nhân dân thủ đơ đứng bên đường
rất đơng nhưng rất trật tự, vẩy cờ, hoa đón chào bộ
đội, nhìn gương mặt ai cũng lộ vẽ phấn khởi, hồ
hởi, trên chiếc ơ tơ nhà binh có gắng vải lụa đỏ ở
mũi trước xe, đầu xe gắn lá cờ đỏ sao vàng. Các
chiến sĩ trên xe ai nấy nở nụ cười sung sướng hân
hoan vẫy chào nhân dân khơng khí thật ngiêm
trang súc động nhưng thật sơi động vui tươi đó là
niềm vui của một dân tộc, một quân đội vừa thắng
kẻ thù xâm lược sau 9 năm kháng chiến trường kỳ
gian khổ.


Khi bộ đội tiếp quản các khu phố, công nhân và
thanh niên tự vệ các khu đã cùng bộ đội công an
được phân vào Hà Nội từ chiều hơm trước giữ gìn


I. Tình hình n<b>ướ c ta sau hiệ p </b>
<b>đị</b>


<b> nh Gi ơ -ne-v ơ 1954 v ề Đ ông </b>


<b>D</b>


<b> ươ ng .</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(178)</span><div class='page_container' data-page=178>

an ninh trật tự. Đến 4 giờ chiều tên lính Pháp cuối
cùng rút hết sang phía bắc cầu Long Biên <sub></sub> 4 giờ 30
chiều, quân đội ta hồn tồn kiểm sốt Hà Nội.




Chiều ngày 10.10.1954, mấy chục vạn nhân dân
Hà Nội đã trang nghiêm dự lễ chào cờ do UB quân
chính TP tổ chức.


- Ngày 1.1.1955, 20 vạn nhân dân thủ đơ tiến hình
cuộc mít tinh tại quảng trường Ba Đình để chào
đón chủ tịch Hồ Chí Minh.


<b>GV:</b>


- Dùng bức ảnh: Nhân dân Hà Nội chào mừng TW
Đảng, chính phủ và chủ tịch Hồ Chí Minh về lại
thủ đô.


- Dùng bản đồ VN giới thiệu cho HS vĩ tuyến 17
ranh giới tạm thời hai miền Nam – Bắc.


<b>GV: Tình hình miền Nam lúc này ra sao?</b>
<b>HS: SGK.</b>


<b>GV: nguyên nhân nào làm cho tình hình nước ta</b>
sau hiệp định Giơ-ne-vơ bị chia cắt làm hai miền


với hai chế độ chính trị – XH khác nhau? (HS TL)
<b>HS: Tự trả lời theo nhóm, GV nhận xét bổ sung.</b>
<b>GV: Chuyển ý sang mục II.</b>


- Hoạt động 2:


<b>GV: Em hiểu thế nào là “ Cải cách ruộng đất” ( là</b>
cuộc cách mạng do ai làm? Đánh ai? Nhằm mục
đích gì?)


<b>GV: Chúng ta đã hồn thành cơng cuộc cải cách</b>
ruộng đất như thế nào?


<b>HS: SGK.</b>


<b>GV: Việc thực hiện còn mắc phải thiếu sót, sai</b>
lầm gì?


<b>HS: SGK.</b>


<b>GV: Kết quả ra sao?</b>
<b>HS: SGK.</b>


<b>GV: Việc làm ấy có ý nghóa như thế nào?</b>


<b>HS: Góp phần tích cực việc khơi phục kinh tế, hàn</b>
gắn vết thương chiến tranh.


<b>GV: Chúng ta tiến hành cải cách ruộng đất 3653</b>
xã thuộc 22 tỉnh ( trung du và đồng bằng) gồm



- Miền Nam: Mỹ nhảy vào thay chân


Pháp, đưa Ngơ Đình Diệm lên nắm


chính quyền, biến nước ta thành


thuộc đia kiểu mới và căn cứ quân sự


của Mỹ.


II. Mi<b> ề n B ắ c hoàn thành cả i cách </b>


<b>ru</b>


<b> ộ ng đấ t, khôi phụ c kinh tế , c i ả</b>


<b>t ạ o quan hệ s ả n xuấ t ( 1954 – </b>


<b>1960)</b>


1. Hoàn thành cải cách ruộng
<b>đất:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(179)</span><div class='page_container' data-page=179>

2.435.518 với 10.700.000 nhân khẩu động đến 1,5
triệu ha ruộng đất.


<b>GV: Giới thiệu H58 SGK.</b>





Trong ảnh là cảnh người nông dân ở Thái Nguyên
nhận ruộng đất do việc thực hiện cải cách ruộng
đất 1953 đem lại. Qua bức ảnh cho thấy rất đông
người và băng cờ, biểu ngữ đứng trên cánh đồng,
một người nông dân mặt quần đen áo cánh nâu
đầu trích khăn mỏ quạ bế trên tay đứa con nhỏ ăn
mặc sạch sẽ ấm áp . Người phụ nữ trên môi nở nụ
cười nét mặt rạng rỡ đầy vẽ phấn khởi, hài lòng.
Trước mặt người phụ nữ là anh bộ đội đang cắm
tấm biển vào thửa ruộng mà chị được chia, từ đây
chị là người chủ thửa ruộng đó <sub></sub> Góp phần động
viên tinh thần với các chiến sĩ Điện Biên Phủ thúc
đẩy các anh thêm hăng hái chiến đấu quyết tâm
thắng qn thù.


<b>GV: Chuyển ý sang muïc 2:</b>


<b>GV: Hãy nêu những biện pháp và thành tựu trong</b>
công cuộc khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thướng
chiến tranh.


<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Trong lĩnh vực kinh tế Đảng ta đã có chủ</b>
trương gì?


<b>HS: SGK.</b>


<b>GV: Kết quả ra sao?</b>


<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Nêu những thành tựu khôi phục kinh tế?</b>
<b>HS: </b>


<b></b> Nền kinh tế được khôi phục và phát triển


<b></b> Giải quyết được nhiều vấn đề xã hội, nâng cao
đời sống nhân dân.\


<b>GV: Theo em miền Bắc đã đạt được những thành</b>
tựu to lớn trong công cuộc khôi phục kinh tế là nhờ
đâu? (HS TL)


<b>HS:</b>


- Sự lãnh đạo của Đảng và nhà nước.


- Tinh thần lao động hăng say của nhân dân.
- Kết quả rõ ràng.


- Đời sống được cải thiện từng bước.


(1953 -1956) ta thu được nhiều
ruộng đất , nông cụ - thực hiện
“người cày có ruộng”.


- K<b> ế t qu ả :</b>


+ Bộ mặt nông thôn đổi mới.



+ Giai cấp địa chủ phong kiến bị
đánh đổ


+ Khối liên minh công nông được
củng cố.


2/ Khôi phục kinh tế hàn gắn vết
<b>thương:</b>


- Nơng nghiệp:Sản lượng tăng,
nạn đói được giải quyết.


</div>
<span class='text_page_counter'>(180)</span><div class='page_container' data-page=180>

<b>GV: Chuyển ý sang phần 3:</b>


<b>GV: Giải thích: “ Cải cách quan hệ sản xuất”</b>




Là thực hiện nhiệm vụ của cuộc CM XHCN về
quan hệ sản xuất.




GV liên hệ thực tế: Trong công cuộc đổi mới hiện
nay quan niệm cải tạo khơng nhằm xóa bỏ mà sử
dụng có hiệu quả các thành phần kinh tế. Khơng
phân biệt hình thức sở hữu về TLSX có tác dụng
thức đẩy sản xuất phát triển, hết sức KK các thành
phần kinh tế các cơ sở sản xuất, mọi người lao


động sản xuất nhiều hàng hóa, nhiều của cải cho
XH.


<b>GV: Hãy nêu nhiệm vụ, mục tiêu, kêt quả, tác</b>
dụng của công cuộc cải tạo quan hệ sản xuất?
<b>HS: SGK.</b>


<b>GV: Về văn hóa- giáo dục: </b><sub></sub> GV giới thiệu bức ảnh
H59 SGK.


- Từ ngày 7 đến 15.7.1960, diễn ra kỳ họp lần thứ
nhất của quốc hội khóa II, quốc hội đã bầu Hồ chủ
tịch giữ chức chủ tịch nước, Tơn Đức Thắng giữ
chức phó chủ tịch nước, Trường Chinh chức vụ CT.
UBTV QH, Phạm Văn Đồng giữ chức thủ tướng
chính phủ. Quốc hội bầu hội đồng quốc Phịng, cử
viện trưởng viện kiểm sốt nhân dân tối cao và
chánh án tòa án nhân dân tối cao. Sau khi công bố
kết quả Bác Hồ và Bác Tôn đã đứng dậy bắt tay
nhau


<b>GV: Với những thành tựu ấy có ý nghĩa như thế</b>
nào?


<b>HS: tự rút ra ý nghĩa.</b>


<b>GV: Trong cải tạo XHCN chúng ta còn mắc phải</b>
những sai lầm gì? Ngun nhân dẫn đến những sai
lầm đó?





Đồng nhất giữa cải tạo và xóa bỏ thành phần kinh
tế tư nhân, cá thể.


<b></b> Vi phạm nguyên tắc: “ Tự nguyện cơng bằng,
dân chủ cùng có lợi” của hợp tác xã.


<b></b> Khơng phát huy được tính chủ động, sáng tạo
của người lao động




Nguyên nhân sai lầm: Chủ quan nóng vội, duy ý


nghiệp quan trọng, xây dưng thêm
nhà máy mới.


-TCN:Nhiều mặt hàng tiêu dùng
đựợc sản xuất thêm, số thợ thủ
cơng tăng.


-TN: Giao lưu hàng hóa ngày càng
phát triển. Hoạt động ngoại


thương tập trung vào tay NN.
- GTVT: Gần 700 Km đường khôi
phục, đường hàng không được khai
thông.



3/ C<b> i tả o quan hạ</b> <b> sệ ả n xuấ t, b ướ c </b>
<b>đầ</b>


<b> u phát tri ể n KT – VH </b>


<b>(1958-1960).</b>


- KT: Trọng tâm là phát triển
thành phần KT quốc doanh, XD
thêm nhiều nhà máy, xí nghiệp ,
nơng trường.


</div>
<span class='text_page_counter'>(181)</span><div class='page_container' data-page=181>

chí đốt cháy giai đoạn


 Như vậy: Từ 1958 – 1960 chúng ta đã căn bản
hoàn thành cải tạo XHCN tạo điều kiện bước sang
thời kỳ bước đầu xây dựng cơ sở vật chất cho
CNXH (1961 – 1965).


học sinh các cấp tăng.


* Ý nghĩa: Sản xuất phát triển, đời
sống nông dân được nâng lên, giai
cấp bóc lột sẽ khơng cịn.


+ Giai cấp tư sản trở thanh người
lao động.


+ Giai cấp công nhân trở thành
người chủ về KT,chính trị ở nhà


máy, xí nghiệp hầm mỏ.


4 / Củng cố: - Nêu tình hình nước ta sau hiệp định Giơ - ne – vơ?


</div>
<span class='text_page_counter'>(182)</span><div class='page_container' data-page=182>

Tiết 39 – XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC
ĐẤU TRANH CHỐNG ĐẾ QUỐC MỸ VAØ CHÍNH QUYỀN


SÀI GỊN Ở MIỀN NAM (1945 – 1954) (TT)
I, Mục tiêu bài học:


1/ Kiến thức: giúp học sinh nắm đựợc:


- Cuộc đấu tranh chính trị của nơng dân Miền nam Mĩ - Diệm, giữ gìn và phát
triển lực lượng của nhân dân Miền nam ( 1954 – 1959).


- Phong trào “ Đồng khởi” của nhân dân Miền Nam ( cuối năm 1959 đầu năm
1960), đánh dấu một bước phát triển mới của cách mạng Miền Nam, từ thế giữ
gìn lực lượng chuyển sang thế tiến công liên tục, mạnh mẽ vào kẻ thù, cách mạng
MN chuyển từ đấu tranh chính trị sang kết hợp đấu tranh vũ trang.


2/ Tư tưởng:


-Giáo dục học sinh lòng yêu miến, khâm phục ý chí đấu tranh kiên cường, bất
khuất của nhân dân MN.


- Tin tưởng vào lãnh đạo cách mạng của Đảng và tương lai của dân tộc.
3/ Kỹ năng:


- Rèn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ.



- Rèn luyện kỹ năng phân tích, nhận định, đánh giá, tổng hợp các sự kiện lịch sử.
II/ Chuẩn bị:


<b>GV: - Bản đồ Việt Nam và lược đồ phong trào “Đồng khởi”.</b>
- Những tài liệu tranh ảnh về giai đoạn lịch sử này.


<b>HS: Soạn bài sưu tầm tư liệu liên quan.</b>
III/ Tiến trình dạy - học:


1/ Kiểm tra bài cũ:


- Nêu tình hình nước ta sau hiệp định Giơ -ne –vơ?


- Nêu những thành tựu trong công cuộc khôi phục và hàn gắn vết thương chiến
tranh?


2/ Giới thiệu bài mới:


</div>
<span class='text_page_counter'>(183)</span><div class='page_container' data-page=183>

3.Dạy bài mới:


<b>Haọt động của thàya và trị</b> <b>Nội dung</b>


- Hoạt động 1:


<b>GV: Nêu tình hình miền Nam sau 1954 và chủ</b>
trương của Đảng ta?


<b>HS: SGK.</b>


<b>GV: Vì sao lúc này ta kết hợp đấu tranh vũ trang</b>


với đấu tranh chính trị. (HS TL)


<b>HS: Vì theo tinh thần của hiệp định:</b>


- Hầu hết lực lượng của ta đã chuyển ra Bắc
- So sánh lực lượng của ta và địch chênh lệch.
- Ta muốn thể hiện thiện chí hịa bình và thực hiện
nghiêm chỉnh cơng pháp quốc tế.


<b>GV: Cuộc đấu tranh chính trị ở miền Nam diễn ra</b>
như thế nào?


<b>HS: SGK.</b>


<b>GV: Trước tình hình đó, Mỹ - Diệm đã làm gì?</b>
<b>HS: SGK.</b>


<b>GV: Lực lượng tham gia gồm những người nào?</b>
Quy mô?


<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Bước sang năm 1958 – 1959 phát triển ra</b>
sao?


<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Xác định trên lược đồ những đô thị có sự đấu</b>
tranh sơi nổi của quần chúng.



<b>GV: Em có nhận xét gì về mục tiêu, hình thức đấu</b>
tranh của phong trào?


<b>HS: Phong trào có những thay đổi về mục tiêu và</b>


III. Miền Nam đấu tranh chống
<b>chế độ Mỹ - Diệm, giữ gìn và</b>
<b>phát triển lực lượng cách mạng</b>
<b>tới “ Đồng Khởi” (1954 – 1960)</b>
<b>1. Đấu tranh chống chế độ Mỹ </b>
<b>-Diệm, giữ gìn và phát triển lực</b>
<b>lượng cách mạng (1954 -1959):</b>
- Sau hiệp định Giơ-ne-vơ, Mỹ
nhảy vào miền Nam trở thành kẻ
thù chính của nhân dân ta.


- Đảng chủ trương chuyển từ đấu
tranh vũ trang sang đấu tranh
chính trị.


- Tháng 8.1954 “phong trào Hịa
Bình” của các tầng lớp trí thức và
các tầng lớp nhân dân đòi hiệp
thương tổng tuyển cử


- Tháng 11.1954, trước sự khủng
bố của Mỹ - Diệm, phong trào TT
dâng cao lan rộng khắp thành phố
và nông thôn.



</div>
<span class='text_page_counter'>(184)</span><div class='page_container' data-page=184>

hình thức đấu tranh thành cao trào “ Đồng Khởi”
<b>GV: Giải thích “ Tố cộng”, “ Diệt cộng”</b>


<b>GV: Chuyển sang mục 2.</b>


<b>GV: Phong trào “ Đồng Khởi nổ ra trong hồn</b>
cảnh nào?


<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Từ những mâu thuẩn đó để lại trong lòng</b>
nhân dân Miền Nam như thế nào?


<b>HS: Làm cho mâu thuẩn trong lòng họ thêm sâu</b>
sắc.


<b>GV: Với luật 10/59 mỹ - Diệm đã đưa ra khẩu</b>
hiệu “Tiêu diệt tận gốc cộng sản”, “ Thà giết
nhầm cịn hơn bỏ sót” … Chúng đã gây ra nhiều
trận thảm sát đẩm máu ở chợ Được, Vĩnh Trinh,
Đại Lộc ( Quảng Nam), Chúng chôn sống 21 người
ở chợ Được, dìm chết 42 người ở đập Vĩnh Trinh.
- 7/ 1955, chúng bắn chết cùng lúc 92 người ở
Hướng Điền.


- Từ 1955 – 1958 đã có 9/10 cán bộ miền Nam bị
tổn thất. Nam Bộ chỉ còn 500/ 6 vạn Đảng viên.
- Liên khu V đã có 40% tỉnh ủy viên và 60%
huyện ủy viên, 70% chi ủy viên bị địch giết hại, 12
huyện khơng cịn cơ sở Đảng.



Quảng Trị chỉ còn 176/8400 đảng viên


 Như vậy bọn Mỹ - Diệm dùng thủ đoạn dã man,
tàn bạo để buộc dân ta phải khuất phục, nên nhân
dân Miền Nam khơng cịn con đường nào khác là
phải đứng lên giành chính quyền.


<b>GV: Em có nhận xét gì về chính sách cai trị của</b>
Mỹ - Diệm? (HS TL)


<b>HS: Tàn bạo, độc đốn.</b>


<b>GV: Liên hệ Cà Mau: Nguyễn Lạc Hóa “Biệt khu</b>
Hải Yến – Bình Hưng” ( Kênh sáng thợ may xã
Phú Mỹ - Cái Nước) giết hại 1765 người trong đó
chúng ăn thịt 30 người được Mỹ phong làm “ Ngơi
sao sáng”


<b>GV: Trước tình hình đó Đảng ta đã làm gì?</b>
<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Dùng lược đồ H60 SGK giới thiệu những nơi</b>


2/ Phong trào “ Đồng Khởi”
<b>(1959 – 1960)</b>


a. Nguyeân nhân: Do chính sách
dàn áp, khủng bố cách mạng của
Mỹ -Diệm làm mâu thuẩn trong


lòng nhân dân miền Nam thêm
sâu sắc.


- Đảng quyết đinh khởi nghĩa
giành chính quyền.


b. Diễn biến:


</div>
<span class='text_page_counter'>(185)</span><div class='page_container' data-page=185>

diễn ra phong trào đấu tranh của nhân dân.


<b>GV: Phong trào “ Đồng Khởi” diễn ra như thế</b>
nào?


<b>HS: SGK</b>


<b>GV: Phân tích và giải thích “ Đồng Khởi”.</b>




Dùng lược đồ trình bày cuộc khởi nghĩa “ Đồng
Khởi” – Bến Tre.


<b>GV: Kết quả ra sao?</b>
<b>HS: SGK.</b>


<b>GV: Tính đến cuối năm 1960, Nam Bộ có</b>
600/1298 xã được chính quyền nhân dân tự quản
trong đó có 116 xã được hồn tồn giải phóng.
- Các tỉnh ven biển miền Trung có 904/3829 thơn
được giải phóng.



- Tây Nguyên có 3200/15721 thôn Ngụy không
còn.


<b>GV: Giới thiệu H61 SGK.</b>




Trong ảnh là cảnh nhân dân người dân tộc Co ở
vung cao huyện Trà Bồng – Quảng Ngãi mang
theo các bieur ngữ kéo nhau ra rẫy, ra rừng nhằm
tẩy chay cuộc bầu cử của Mỹ Diệm (8.1959).
Đồn biểu tình có cả nam và nữ tất cả mọi người
đều mặt áo dân tộc đi hàng hai với khí thế hừng
hực quyết đấu tranh với kẻ thù. Nhân dân các xã
Trà Phong, Trà Nham, Trà Thanh cũng đã vùng
dậy với vũ khí thơ sơ tiêu diệt địch. Cuộc khởi
nghĩa lan ra 16 xã vùng cao. Tất cả những người
Co làm việc trong chính quyền Sài Gòn cùng tham
gia khởi nghĩa. Địch phải bỏ huyện lỵ chuồn về
tỉnh. Các ủy ban tự quản của nhân dân được thành
lập. ngày 3.9.1959, Nhân dân Trà Phong bầu ra
UBND tự quản sau đó lần lượt 16 xã vùng cao bầu
ra UBND tự quản liên tục trong 8 ngày đêm nổi


+ Vónh Thạnh ( Bình Định)


+ Bắc Ái ( Ninh Thuận) ( 2.1959).
+ Trà Bồng ( Quãng Ngãi)
(8.1959)



Sau đó lan rộng khắp miền Nam
thành cao trào cách mạng với cuộc
“ Đồng Khởi” – Bến Tre.


- 17.1.1960 dưới sự lãnh đạo của
Đảng, nhân dân huyện Mỏ Cày
đồng loạt nổi dậy.


c. Kết quả<b> : </b>


- Ta phá vỡ từng mảng lớn bộ máy
chính quyền ở Thơn xã.




UBND tự quản được thành lập
Lực lượng vũ trang nhân dân ra
đời và phát triển.


</div>
<span class='text_page_counter'>(186)</span><div class='page_container' data-page=186>

dậy. Nhân dân Trà Bồng đã đập tan bộ máy Ngụy
quyền quét sạch các đồn bốt tiêu diệt 161 tên và
làm bị thương hàng trăm tên khác. Thắng lợi của
cuộc khởi nghĩa ở Trà Bồng có ý nghĩa to lớn mở
đầu một trang sử mới, góp phần thúc đẩy phong
trào cách mạng ở miền Nam.


<b>GV: Qua phong trào “Đồng Khởi: hãy rút ra ý</b>
nghĩa của phong trào?



<b>HS: Tự thảo luận</b>


d. Ý nghĩa: “ Đồng Khởi” thắng
lợi đánh dấu bước phát triển nhảy
vọt của cách mạng miền Nam <sub></sub> làm
lung lay tận gốc chính quyền Ngơ
Đình Diệm.


4. Củng cố:


- Phong trào đấu tranh chống chế độ Mỹ – Diệm của nhân dân miền Nam trong
những năm đầu sau hiệp định Giơ-ne-vơ diễn ra như thế nào?


- Phong trào “ Đồng Khởi” diễn ra trong hồn cảnh lịch sử nào?
5. Dặn dị:


Học bài, soạn tiếp phần III.


</div>

<!--links-->

×