Tải bản đầy đủ (.docx) (22 trang)

Chuan KT Vat li 6,7,8

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (246.1 KB, 22 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>A. MỤC TIÊU MƠN VẬT LÍ THCS </b>


1. Về kiến thức : Đạt được một hệ thống kiến thức vệt lý phổ thông , cơ bản ở trình độ Trung học cơ sở và phù hợp với những quan
điểm hiện đại , bao gồm :


- Những kiến thức về sự vật , hiện tượng và quá trình vật lý quan trọng nhất trong đời sống và sản xuất .
- Các đại lượng,các khái niệm và mô hình vật lý đơn giản, cơ bản , quan trọng được sử dụng phổ biến .
- Những qui luật định tính và một số định luật vật lí quan trọng nhất .


- Những ứng dụng phổ biến , quan trọng nhất của vật lý trong đời sống và trong sản xuất .


- Những hiểu biết ban đầu về một số phương pháp nhận thức khoa học , trước hết là phương pháp thực nghiệm và phương pháp mơ
hình .


2. Về kỹ năng :


- Biết quan sát các hiện tượng và các quá trình vật lý trong tự nhiên , trong đời sống hàng ngày hoặc trong các thí nghiệm và từ các
nguồn tài liệu khác để thu thập các thông tin cần thiết cho việc học tập môn Vật lí .


- Biết sử dụng các dụng cụ đo phổ biến của vật lí , lắp ráp và tiến hành được các thí nghiệm vật lý đơn giản.


- Biết phân tích,tổng hợp và xử lý các thơng tin thu được để ruát ra kết luận, đề ra các dự đoán đơn giản về các mối quan hệ hay về
bản chất của các hiện tượng hoặc quá trình vật lí, cũng như đề xuất phương án thí nghiệm đơn giản để kiểm tra dự đoán đã đề ra.


- Vận dụng được kiến thức để mơ tả và giải thích một số hiện tượng và q trình vật lí đơn giản trong học tập và trong đời sống, để
giải các bài tập vật lý chỉ đòi hỏi những suy luận lơ gic và những phép tính đơn giản .


- Biết sử dụng được các thuật ngữ vật lý , các biểu, bảng, đồ thị để trình bày rõ ràng, chính xác những hiểu biết , cũng như những kết
quả thu được qua thu thập và xử lý thông tin .


3. Về thái độ :



- Có thái độ nghiêm túc, chăm chỉ , dần dần có hứng thú học tập Vật lý , u thích tìm tịi khoa học ; trân trọng đóng góp của Vật lý
học cho sự tiến bộ của xã hội đối với công lao của các nhà khoa học .


- Có thái độ khách quan, trung thực ; có tác phong tỉ mỉ , cẩn thận , chính xác và có tinh thần hợp tác trong việc quan sát, thuu thập
thông tin và trong thực hành thí nghiệm .


- Có ý thức vận dụng những hiểu biết vật lí vào các hoạt động trong gia đình , cộng đồng và trong nhà trường .
<b>B. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH</b> :


- Chương trình coi trọng kiến thức về các phương pháp nhận thức đặc thù của Vật lí học như phương pháp thực nghiệm, phương pháp
mơ hình .


- Nội dung kiến thức mà chương trình quy định phải được trình bày một các tinh giản , phù hợp với khả năng tiếp thu của học sinh.
Khối lượng kiến thức và kỹ năng của mỗi tiết học cần được lựa chọn cân đối với việc thực hiện các nhiệm vụ của dạy học Vật lí , đặc biệt là
với việc tổ chức các hoạt động học tập tích cực , tự lực và đa dạng của học sinh .


- Các kiến thức của chương trình được cấu trúc theo hệ thống xốy ốc, khơng trùng lặp, có sự kế thừa và phát triển từ lớp dưới lên lớp
trên .


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>LƯU Ý :</b>


+ Về phương pháp : phải nhằm đạt mục tiêu bộ môn ; Cần phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh . Bồi dưỡng
phương pháp tự học cũng như rèn luyện năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh . Cần căn cứ vào kinh nghiệm , vốn hiểu biết ,
nhu cầu nhận thức của học sinh mà tìm ra phương pháp dạy học thích hợp.


- Tăng cường phương pháp tìm tịi nghiên cứu , phát hiện và giải quyết vấn đề . Tạo tình huống để học sinh phát hiện ra vấn đề (thắc
mắc, hoài nghi) và tự phát biểu ý kiến , suy nghĩ của mình. Giáo viên cần khuyến khích, hỗ trợ học sinh bằng các nhận xét theo kiểu phản biện
, cố gắng hạn chế việc thông báo kết quả theo kiểu áp đặt .



- Tổ chức cho học sinh thảo luận với nhau trong nhóm khi tìm cách giải quyết vấn đề . Rèn luyện cách ứng xử và cộng tác trong việc
thực hiện nhiệm vụ được giao ; phân công công việc trong nhóm . Mạnh dạng nêu lên và bảo vệ ý kiến riêng cũng như cầu thị và tôn trọng ý
kiến của người khác .


- Tăng cường và tận dụng mọi khả năng để học sinh tự lực tiến hành các thí nhiệm vật lí đơn giản. Khuyến khích học sinh tiến hành
thí nghiệm vật lí ở nhà.


- Tổ chức tham quan, tạo điều kiện để học sinh quan sát trực tiếp trong tự nhiên, đời sống và kỹ thuật .


- Với một số chủ đề thích hợp , có thể giao cho học sinh những đề tài nghiên cứu nhỏ, theo nhóm ; trong đó học sinh cần phải sưu
tầm , đọc tài liệu , làm thí nghiệm … để hồn thành báo cáo .


+ <b>Về Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh cần căn cứ vào mục tiêu của bộ môn</b> . Mục tiêu nầy được cụ thể hóa bằng
chuẩn kiến thức và kỹ năng. Để đánh giá đầy đủ kết quả học tập của học sinh, phải coi trọng không những kiến thức mà cả kỹ năng , cả thái độ
của học sinh nữa .


+ Tùy theo đặc điểm của địa phương, điều kiện cơ sở vật chất , trang thiết bị dạy học và đối tượng học sinh, nhà trường và giáo viên
vật lý <b>có thể vận dụng chương trình vật lí một cách linh hoạt , sao cho đạt đầy đủ mục tiêu của chương trình</b> ( được cụ thể hóa qua chuẩn
kiến thức và kỹ năng ). Cụ thể là :


- Phân bổ và xác định thời lượng thích hợp cho việc dạy và học mỗi bài trong phạm vi từng chương .


- Có thể thay đổỉ trình tự , thời lượng của một số bài trong từng chương và nên được thống nhất trong từng khối lớp .
- Có thể đưa thêm những kiến thức gắn với thực tiễn địa phương trong phần liên hệ mở rộng .


- Giáo viên có thể lựa chọn những phần không quá phức tạp để học sinh tự đọc và tự học .


<b> CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG </b>

<b>HỌC KỲ 1 : </b>

<b>Lớp 6</b>



<b>Tổng số tiết</b> <b>Lý thuyết</b> <b>Thực hành</b> <b>ôn tập</b>



<b>18</b> <b>16</b> <b>1</b> <b>1</b>


<b>Chủ Đề - (Bài số</b>


<b>SGK)</b> <b>Mức Độ Cần Đạt</b> <b>Ghi Chú</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<b>1. Đo độ </b>
<b>dài-(1,2)</b>


<b>. Đo thể tích </b>
<b>(3, 4)</b>


<i><b>Kiến thức: </b></i>Nêu được một số dụng cụ đo độ dài, đo thể tích với giới hạn đo và độ
chia nhỏ nhất của chúng.


<i><b>Kĩ năng: - </b></i>Xác định được giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của dụng cụ đo độ dài,
đo thể tích.


- Xác định được độ dài trong một số tình huống thơng thường.
Đo được thể tích một lượng chất lỏng. Xác định được thể tích vật rắn khơng
thắm nước bằng bình chia độ, bình tràn.


Chỉ dùng các đơn vị hợp pháp do nhà
nước quy định.


Học sinh phải thực hành đo độ dài, thể
tích theo đúng quy trình chung của phép
đo, bao gồm ; ước lượng cỡ giá trị cần
đo ; lựa chọn dụng cụ đo thích hợp ; đo


và đọc giá trị đo đúng quy định ; tính
giá trị trung bình.


<b>2. Khối lượng</b>
<b>và lực</b>


a) Khối lượng
(5)


b) Khái niệm
lực (6,7)
c) Trọng lực
(8)


d) Lực đàn hồi
(9,10)


e) Trọng lượng
riêng. Khối
lượng riêng
(11,12)


<i><b>Kiến thức</b></i>


- Nêu được khối lượng của một vật cho biết lượng chất tạo nên vật.
- Nêu được ví dụ về tác dụng đẩy, kéo của lực.


- Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm vật biến dạng hoặc biến đổi
chuyển động( nhanh dần, chậm dần, đổi hướng ).



- Nêu được ví dụ về một số lực


- Nêu được ví dụ về vật đứng yên dưới tác dụng của hai lực cân bằng và
chỉ ra được phương, chiều, độ mạnh, yếu của hai lực đó.


- Nhận biết được lực đàn hồi là lực của vật biến dạng tác dụnglên vật làm
nó biến dạng.


- So sánh được độ mạnh, yếu của lực dựa vào tác dụng làm biến dạng
nhiều hay ít.


- Nêu được đơn vị đo lực.


- Nêu được trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật và độ lớn của
nó được gọi là trọng lượng.


- Viết được cơng thức tính trọng lượng P = 10m, nêu được ý nghĩa và đơn
vị đo P, m.


- Phát biểu được định nghĩa khối lượng riêng (D), trọng lượng riêng (d) và
viết được cơng thức tính các đại lượng này. Nêu được đơn vị đo khối
lượng riêng và đo trọng lượng riêng.


- Nêu được cách xác định khối lượng riêng của một chất.
<i><b>Kĩ năng</b></i>


- Đo được khối lượng bằng cân.
- Vận dụng được công thức P = 10m.
- Đo được lực bằng lực kế.



- Tra được bảng khối lượng riêng của các chất.


- Vận dụng được các công thức D = m/V và d = P/V để giải các bài tập đơn


* Ở Trung học cơ sở, coi trọng lực gần
đúng bằng lực hút của Trái Đất và chấp
nhận một vật ở Trái Đất có khối lượng
là 1kg thì có trọng lượng xấp xỉ 10N. Vì
vậy P = 10m, trong đó m tính bằng kg,
P tính bằng N.


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

giản.
<b>3. Máy cơ </b>


<b>đơn giản (13)</b>
<b>.Mặt phẳng </b>
<b>nghiêng, (14)</b>
<b>.Đòn bẩy(15)</b>
<b>. Ròng rọc </b>
<b>(16,17)</b>


<i><b>Kiến thức</b></i>


- Nêu được các máy cơ đơn giản có trong các vật dụng và thiết bị thông
thường.


- Nêu được tác dụng của máy cơ đơn giản là giảm lực kéo hoặc đẩy vật và
đổi hướng của lực. Nêu được tác dụng này trong các ví dụ thực tế.


<i><b>Kỹ năng</b></i>



Sử dụng được máy cơ đơn giản phù hợp trong những trường hợp thực tế cụ
thể và chỉ rõ được lợi ích của nó.


<b>Lớp 7</b>



<b>Tổng số tiết</b> <b>Lý thuyết</b> <b>Thực hành</b> <b>Ôn tập+Kiểm tra</b>


<b>18</b> <b>13</b> <b>1</b> <b>2+2</b>


<b>CHỦ ĐỀ - (Bài</b>


<b>số SGK)</b> <b>MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT</b> <b>GHI CHÚ</b>


<b>I – QUANG HỌC</b>
<b>1. Sự truyền </b>
<b>thẳng ánh</b>
<b>sáng </b>
a) Điều kiện


nhìn thấy
một vật.(1)
b) Nguồn


sáng. Vật
sáng (1)
c) Sự truyền


thẳng ánh
sáng(2,3)


d) Tia sáng


(2)


<i><b>Kiến thức</b></i>


- Nhận biết được rằng, ta nhìn thấy các vật kho có ánh sáng từ các vật đó
truyền vào mắt ta.


- Nêu được ví dụ về nguồn sáng và vật sáng.


- Phát biểu được định luật truyền thẳng của ánh sáng.


- Nhận biết được ba loại chùm sáng : song song, hội tụ và phân kì.
<i><b>Kĩ năng</b></i>


- Biểu diễn được đường truyền của ánh sáng ( tia sáng ) bằng đoạn thẳng
có mũi tên.


- Giải thích được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng
trong thực tế : ngắm đường thẳng , bóng tối, nhật thực, nguyệt thực,…


<i>-</i> <i>Về Ứng dụng sự truyền thẳng của ánh sáng, GV cần cập nhật nội dung </i>
<i>SGK nêu một số ứng dụng thực tế như : bóng đỗ , ứng dụng trong việc </i>


Hiểu nguồn sáng là các vật tự phát
ra ánh sáng, vật sáng là mọi vật có
ánh sáng từ đó truyền đến mắt ta.
Các vật được đề cập trong phần
Quang học ở cấp Trung học cơ sở


đều được hiểu là các vật sáng.
Không u cầu giải thích các khái
niệm mơi trường trong suốt, đồng
tính, đẳng hướng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<i>phóng thẳng đường, đào kênh, trang bằng mặt ruộng ....thay cho nội </i>
<i>dung nhật thực nguyệt thực.</i>


<b>2. Phản xạ </b>
<b>ánh sáng</b>
a) Hiện


tượng
phản xạ
ánh sáng
b) Định luật


phản xạ
ánh sáng
(4)
c) Gương


phẳng
d) Ảnh tạo


bởi gương
phẳng(5,6)
)


<i><b>Kiến thức </b></i>



- Nêu được ví dụ về hiện tượng phản xạ ánh sáng
- Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng


- Nhận biết được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến đối
với sự phản xạ ánh sáng bởi gương phẳng.


- Nêu được những đặc điểm chung về ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
: đó là ảnh ảo, có kích thước bằng vật, khoảng cách từ gương đến vật và
ảnh bằng nhau.


<i><b>Kĩ năng</b></i>


- Biểu diễn được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến trong
sự phản xạ ánh sáng bởi gương phẳng.


- Vẽ được tia phản xạ khi biết tia tới đối với gương phẳng, và ngược lại,
theo hai cách là vận dụng định luật phản xạ ánh sáng hoặc vận dụng đặc
điểm của ảnh tạo bởi gương phẳng.


- Dựng được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng.
<b>3. Gương </b>


<b>cầu </b>
a) Gương cầu


lồi(7)
b) Gương cầu


lõm(8)


c) TK (9)


<i><b>Kiến thức </b></i>


- Nêu được những đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm
và tạo bởi gương cầu lồi.


- Nêu được ứng dụng chính của gương cầu lồi là tạo ra vùng nhìn thấy rộng
và ứng dụng chính của gương cầu lõm là có thể biến đổi một chùm tia tới
song song thành chùm tia phản xạ tập trung vào một điểm, hoặc có thể
biến đổi một chùm tia tới phân kì thích hợp thành một chùm tia phản xạ
song song.


Khơng xét đến ảnh thật tạo bởi
gương cầu lõm


<b>II- Âm Học</b>


<b>1.Nguồn âm (10)</b> Kiến thức:- Nhận biết được một số nguồn âm thường gặp.
- Nêu được nguồn âm là một vật dao động .
Kỹ Năng :


Chỉ ra vật dao động trong một số nguồn âm như trống, kẻn, ống sáo, âm thoa.
<b>2. Độ cao,độ to </b>


<b>của âm (11,12)</b>


<i>Kiến thức:</i>


-Nhận biết được âm cao(bổng) có tần số lớn, âm thấp (trầm) có tần số nhỏ . Nêu


được ví dụ .


- Nhận biết được âm to có biên độ dao động lớn, âm nhỏ có biên độ dao động
nhỏ . Nêu được ví dụ .


<b>3.Mơi trường </b>
<b>truyền âm (13)</b>


Kiến thức :


- Nêu được âm truyền trong chất lỏng,rắn,khí; khơng truyền trong chân không.
- Nêu được trong các môi trường truyền âm khác nhau thì tốc độ truyền âm khác
nhau .


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<b>4.Phản xạ âm. </b>


<b>Tiếng vang (14)</b> Kiến thức:- Nêu được tiếng vang là một biểu hiện của âm phản xạ


- Nhận biết được những vật cứng , có bề mặt phản xạ âm tốt , những bề mặt
mềm, xốp, có bề mặt gồ ghề phản xạ âm kém.


- Kể được một số ứng dụng liên quan đến phản xạ âm .
Kỹ năng :


- Giải thích được trường hợp nghe thấy tiếng vang là do tai nghe được âm phản
xạ tách biệt hẳn với âm được phát ra trực tiếp từ nguồn .


- Nêu được cách thức làm tăng hay giãm tiếng vang.
<b>5. Chống ô nhiễm</b>



<b>do tiếng ồn </b>


Kiến thức :


- Nêu được một số ví dụ về ơ nhiễm do tiếng ồn .


- Kể tên được một số vật liệu cách âm thường dùng để chống ô nhiễm do tiếng
ồn .


Kỹ Năng :


- Đề ra được một số biện pháp chống ô nhiễm do tiếng ồn trong những trường
hợp cụ thể .


- Kể được tên một số vật liệu cách âm thường dùng để chống ô nhiếm do tiếng
ồn .


<b> Lớp 8</b>



<b>Tổng số tiết</b> <b>Lý thuyết</b> <b>Thực hành</b> <b>ôn tập</b>


<b>19</b> <b>16</b> <b>1</b> <b>2</b>


<b>CHỦ ĐỀ - (Bài số SGK)</b> <b>MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT</b> <b>GHI CHÚ</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<b>1. Chuyển động cơ</b>
a) Chuyển động cơ.(1)


Các dạng chuyển
động cơ (1)



b) Tính tương đối của
chuyển động cơ (1)
c) Tốc độ (2,3)


<i><b>Kiến thức</b></i>


- Nêu được dấu hiệu để nhận biết chuyển động cơ. Nêu
được ví dụ về chuyển động cơ.


- Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động
cơ.


- Nêu được ý nghĩa của tốc độ là đặc trưng cho sự
nhanh, chậm của chuyển động và nêu được đơn vị đo
tốc độ.


- Nêu được tốc độ trung bình là gì và cách xác định tốc
độ trung bình.


- Phân biệt được chuyển động đều, chuyển động khơng
đều dựa vào khái niệm tốc độ.


<i><b>Kĩ năng</b></i>


- Vận dụng được công thức v = s/t.


- Xác định được tốc độ trung bình bằng thí nghiệm.
- Tính được tốc độ trung bình của chuyển động khơng



đều.


Chuyển động cơ là sự thay đổi vị trí theo thời
gian của một vật so với vật mốc.


<b>2. Lực cơ</b>


a) Lực. Biểu diễn lực.(4)
b) Quán tính của vật (5)
c) Lực ma sát (6)


<i><b>Kiến thức</b></i>


- Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi tốc
độ và hướng chuyển động của vật.


- Nêu được lực là đại lượng vectơ


- Nêu được ví dụ về tác dụng của hai lực cân bằng lên
một vật chuyển động.


- Nêu được quán tính của một vật là gì.


- Nêu được ví dụ về lực ma sát nghỉ, trượt, lăn.
<i><b>Kĩ năng</b></i>


- Biểu diễn được lực bằng vectơ.


- Giải thích được một số hiện tượng thường gặp liên
quan tới quán tính.



- Đề ra được cách làm tăng ma sát có lợi giảm ma sát
có hại trong một số trường hợp cụ thể của đời sống,
kĩ thuật.


<b>3. Áp suất</b>


a) Khái niệm áp suất (7)
b) Áp suất của chất lỏng.


(8)


<i><b>Kiến thức </b></i>


- Nêu được áp lực, áp suất và đơn vị đo áp suất là gì.
- Mơ tả được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất


chất lỏng, áp suất khí quyển.


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

Máy nén thủy lực (8)
c) Áp suất khí quyển(9)
d) Lực đẩy Ác-si-mét.


(10,11)


. Vật nổi, vật chìm (12)


một độ cao trong lòng một chất lỏng.


- Nêu được các mặt thống trong bình thơng nhau chứa


một loại chất lỏng đứng n thì ở cùng một độ cao.
- Mơ tả được cầu tạo của máy nén thủy lực và nêu


được nguyên tắc hoạt động của mày này là truyền
nguyên vẹn độ tăng áp suất tới mọi nơi trong chất
lỏng


- Mô tả được hiện tượng về sự tồn tại của lực đẩy
Ác-si-mét.


- Nêu được điều kiện nổi của vật.
<i><b>Kĩ năng</b></i>


- Vận dụng được công thức p = F/S.


- Vận dụng công thức p = dh đối với áp suất trong
lòng chất lỏng .


- Vận dụng công thức về lực đẩy Ác-si-mét F = Vd.
- Tiến hành được thí nghiệm để nghiệm lại lực đẩy


Ác-si-mét.


Khơng u cầu tính tốn định lượng đối với
máy nén thủy lực


<b>4. Cơ năng</b>


a) Công và công suất
(13,15)



b) Định luật bảo tồn
cơng (14)


c) Cơ năng. (16)


. Định luật bảo toàn cơ
năng (17)


d) TK (18)


<i><b>Kiến thức</b></i>


- Nêu được ví dụ trong đó lực thực hiện cơng hoặc
khơng thực hiện cơng.


- Viết được cơng thức tính cơng cho trường hợp hướng
của lực trùng với hướng dịch chuyển của điểm đặt
lực. Nêu được đơn vị đo công.


- Phát biểu được định luật bảo tồn cơng cho máy cơ
đơn giản. Nêu được ví dụ minh họa


- Nêu được cơng suất là gì. Viết được cơng thức tính
cơng suất và nêu được đơn vị đo công suất.


- Nêu được ý nghĩa số ghi công suất trên các máy móc,
dụng cụ hay thiết bị.


- Nêu được vất có khối lượng càng lớn, vận tốc càng


lớn thì động năng càng lớn.


- Nêu được vật có khối lượng càng lớn, ở độ cao càng
lớn thì thế năng càng lớn.


- Nêu được ví dụ chứng tỏ một vật đàn hồi bị biến
dạng thì có thế năng.


- Phát biểu được định luật bảo tồn và chuyển hóa cơ
năng. Nêu được ví dụ về định luật này.


Số ghi cơng suất trên một thiết bị cho biết
công suất định mức của thiết bị đó, tức là
cơng suất sản ra hoặc tiêu thụ của thiết bị này
khi nó hoạt động bình thường


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

<i><b>Kĩ năng</b></i>


- Vận dụng được công thức A = Fs.
- Vận dụng được công thức <i><b>P </b></i>= A/t


<b>Câu Hỏi Gợi Ý Kiểm Tra</b>


*

<i><b>lưu ý</b></i>

:


<i><b>- Nội dung giảng dạy và kiểm tra cần đi vào các vấn đề nêu trong cột “mức độ cần đạt về kiến thức, kỹ năng “ . Các câu hỏi dưới đây chỉ </b></i>
<i><b>là một phần gợi ý .</b></i>


<i><b>- Đối với các vấn đề cần nhiều quan sát thực tế, thảo luận, thí nghiệm; giáo viên cần tăng cường hình thức làm việc nhóm, làm việc ở nhà,</b></i>
<i><b>tham quan thực tế cả lớp .</b></i>



<b>Môn: Vật lý - Khối 6</b>



Câu 1 : Anh Hai (đang học lớp 6) về nhà thực hành bài đo thể tích bằng bình chia độ vừa học trong trường . Anh Hai dùng
một bình chia độ đang chứa 65 cm3<sub> nước để đo thể tích của một hịn sỏi . Khi thả hịn sỏi vào bình, sỏi ngập hồn tồn trong nước </sub>


và mực nước trong bình dân lên tới vạch 100 cm3<sub> . Sau đó anh tính thể tích của hòn sỏi . Ba khen anh Hai làm đúng . Hỏi thể tích </sub>


hịn sỏi mà anh Hai đo được là bao nhiêu cm3 <sub>? </sub>


Câu 2 : Minh (học lớp 5) thấy anh Hai làm vậy, liền bắt chước đo thể tích của viên phấn viết bảng có kích thước tương đương
kích thước của hịn sỏi vừa đo và đo bằng phương pháp giống như anh Hai đã làm . Nhưng kết quả cho ra thể tích viên phấn nhỏ
hơn so với thực tế . Ba nói Minh có óc quan sát tốt khi nắm bắt và làm đúng các bước thí nghiệm , tuy nhiên, áp dụng phương pháp
trên vào trường hợp nầy là khơng thích hợp. Em hãy chỉ ra điều khơng thích hợp đó.


Câu 3: Cho đoạn thẳng AC như hình vẽ dưới đây , Em hãy :


A B C




a) Ước lượng độ dài đoạn AC


b) Cho biết nên chọn thước đo có độ dài là bao nhiêu cho phù hợp nhất ?


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

Câu 4 : Người ta nói một lít nước có khối lượng là 1 Kg . Áp dụng điều đó vào việc đo thể tích của nước khi khơng có bình
chia độ bằng cách cân : cân một bao lơng đựng nước người ta thấy nó nặng 2,6 Kg . Hỏi số lít nước trong bao ? (bao
ni-lơng có khối lượng khơng đáng kể )


Câu 5: Em hãy nêu hai tác dụng của lực .



Câu 6: Trong trạm không gian bay trên quỹ đạo quanh trái đất (nơi khơng có trọng lực) thì giọt nước có hình cầu. Cịn nơi
chúng ta đang ở (có trọng lực) thì giọt nước khơng phải là hình cầu mà có hình đặc biệt . Tác dụng nào của trọng lực đã gây
nên hiện tượng nầy ?


Câu 7 : Thả một hòn bi vào trong một cái chảo , Hỏi vì sao hịn bi chỉ chịu đứng yên khi nằm ở vị trí thấp nhất trong chảo ?
Câu 8: Người ta dùng mặt phẳng nghiêng để đưa một vật lên cao . So với cách kéo thẳng vật lên , cách sử dụng mặt phẳng
nghiêng có tác dụng gì ?


Câu 9: Có một cái cầu đang làm ; dốc cầu bên A và bên B như hình vẽ . Hỏi đạp xe lên cầu từ phía nào thì nhẹ đạp hơn ? vì
sao ?


A B


Câu 10: (tiếp theo câu 2) Sau khi nghe ba của Minh giải thích về điều khơng thích hợp đó , Minh vẫn muốn đo thể tích viên phấn
bằng phương pháp trên (phương pháp dùng bình chia độ ) . Ba nói có ít nhất là ba cách cải tiến phương pháp dùng bình chia độ để
đo thể tích viên phấn . Nếu nêu (vắn tắt) được từ một đến hai cách thì em sẽ được 0,5 điểm cho mỗi cách. Cịn nếu có thêm cách nữa
thì em sẽ được 0,5 điểm /cách, (nếu bài làm chưa đủ 10 điểm) .


<b></b>



<b>---Môn: Vật lý - Khối 7</b>



Câu 1: Em hãy cho biết ta nhìn thấy các vật khi nào ?


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

Câu 3 : Vẽ ba loại chùm sáng : song song , hội tụ và phân kỳ bằng cách dùng các đoạn thẳng có mũi tên .


Câu 4 : Vào một số ngày trong tháng, ta vẫn có thể nhận được ánh sáng của mặt trời vào ban đêm . Em hãy cho biết đó là những
ngày nào ?


Câu 5 : Em hãy vẽ hình thí nghiệm về phản xạ ánh sáng sau đây : Vẽ một tia sáng S chiếu vào một tấm gương phẳng tại điểm I , góc


tạo bởi tia SI với mặt gương có thể lấy bất kỳ trong khoảng từ 1 đến 90 độ , sau đó vẽ tiếp tia phản xạ.


Câu 6 : Cho biết gương chiếu hậu của xe hơi là gương cầu gì ? Vì sao phải dùng gương cầu loại đó mà không dùng gương phẳng ?
Câu 7 : Ta đã biết nguồn âm là một vật dao động ; Em hãy chỉ ra được vật dao động trong trong các nguồn âm sau : sét đánh, trống ,
tiếng nói con người, chuông xe đạp .


Câu 8 : Khi đưa một vật dao động kết hợp vào một vật khác có hình dạng thích hợp thì tiếng phát ra được lớn hơn. Ví dụ như dây
đàn kết hợp với thùng đàn . Em hãy tìm vật kết hợp để làm to tiếng nói của em .


Câu 9 : Khi rót nước vào bình thủy (phích nước nóng) , người ta có thể chỉ nghe tiếng nước rót mà biết bình đã đầy hay chưa . Em
hãy cho biết tiếng nước rót thay đổi như thế nào từ khi bình cịn lưng cho đến khi đầy .


Câu 10 : Nếu nghe thấy tiếng sét sau 2 giây kể từ khi nhìn thấy ánh chớp , các em có thể biết được khoảng cách từ nơi mình đứng
đến chổ sét đánh là bao nhiêu không ? Cho biết vận tốc truyền âm trong khơng khí là 340 mét/giây .


Câu 11: Nêu ví dụ vể ứng dụng sự truyền thẳng của ánh sáng .


<b>---Môn: Vật lý - Khối 8 </b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

Câu 2: (2 điểm ) Em hãy kể ra trong thực tế gia đình mình : một tác dụng có lợi và một tác dụng khơng có lợi của lực ma


sát . Trong trường hợp có lợi em hãy nêu cách thức làm tăng lực ma sát . Cách thức làm giãm lực ma sát trong trường hợp


nó có hại .



Câu 3: (2 điểm ) Nếu nghe thấy tiếng sét sau 5 giây kể từ khi nhìn thấy ánh chớp , các em có thể biết được khoảng cách từ


nơi mình đứng đến chổ sét đánh là bao nhiêu không ? Cho biết vận tốc truyền âm trong khơng khí là 340 mét/giây ; Ánh


sáng truyền coi như tức thời .



Câu 4: (4 điểm ) Một chiếc tàu ngầm nhỏ (có chứa một lượng nước bên trong) có trọng lượng tổng cộng là 100.000 N và


thể tích là 9 m

3

<sub> . Cho trọng lượng riêng của nước là 10.000 N/m</sub>

3

<sub> . Người ta thả tàu xuống nước . </sub>




a) Em hãy tính lực đẩy Ác -si-mét lên tàu và cho biết tàu chìm hay nổi ?



b) Em hãy biểu diễn bằng véc tơ các lực tác dụng lên tàu lúc nầy . ( cho 10.000 N có độ dài 0,5 cm) .



c) Muốn thay đổi trạng thái chìm (hay nổi) của tàu thì người ta phải bơm ra (hay bơm vào) tàu một lượng nước lớn hơn


bao nhiêu m

3

<sub> ? </sub>



</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

<b>HỌC KỲ 2</b>



<b>VẬT LÝ 6: HỌC KỲ II - CHƯƠNG II : NHIỆT HỌC</b>


Tổng số : 13 tiết , 11 lý thuyết , 1 thực hành , 1 ôn tập, bài tập. Kiểm tra học kỳ 2 nội dung đến hết chủ đề 3 : Sự chuyển thể .


<b>Chủ đề Bài Số </b> <b>kiến thức</b> <b>kỹ năng</b> <b>GC</b> <b>Gợi ý kiểm tra </b>


1. Sự
nở vì
nhiệt


18,19,20
,21


1) Các chất nở ra khi nóng lên , co lại
khi lạnh đi .


2) Mơ tả được hiện tượng nở vì nhiệt
của các chất rắn, lỏng , khí .


3) Nhận biết được các chất khác nhau


nở vì nhiệt khác nhau .


4) Nêu được ví dụ vật khi nở vì nhiệt ,
nếu bị ngăn cản thì gây ra lực rất lớn .
5)SNVN làm tăng thể tích, tức làm
giãm trọng lượng riêng , gây nên rất
nhiều hiện tượng trong thiên nhiên .


1) Vận dụng kiến thức về sự nở
vì nhiệt giải thích được một số
hiện tượng và ứng dụng cụ thể .


-rắn,
lỏng ,
khí .
-làm ĐD
DH về
băng kép


1) Nêu VD sự nở vì nhiệt có
lợi , ứng dụng


2) Nêu VD Sự nở vì nhiệt có
hại, cách khắc phục .


3) Giải thích hoặc cho VD
một số hiện tượng trong
PTN, thiên nhiên có liên
quan đến sự nở vì nhiệt .
4) Giải thích hoạt động của


băng kép
2. Nhiệt
độ .
Nhiệt
kế .
Thang
nhiệt độ


22,23 1) NK dùng chất lỏng hoạt động dựa
trên hiện tượng gì ? Cấu tạo NKCL ?
2) Điểm đặc biệt của NK y tế .
3) Thang NĐ Cenxiut (C) , NĐ âm
4) Nhận biết được 3 NĐ thường gặp :
NĐ nước đá đang tan là 00<sub>C , nước sôi </sub>


1000<sub>C , thân nhiệt bình thường (khơng </sub>


bị bệnh sốt) là 370<sub>C , (39</sub>0<sub>C là sốt cao , </sub>


420<sub>C rất nguy hiểm .)</sub>


1) Xác định được GHĐ và
ĐCNN của NK khi quan sát trực
tiếp hoặc qua ảnh chụp , hình vẽ .
2) Biết sử dụng các nhiệt kế
thơng thường để đo nhiệt độ theo
đúng qui trình .


3) Lập được bảng theo dõi nhiệt
độ của một vật theo thời gian .



- NK đã
học ở lớp
4


- Chỉ cần
biết ngồi
thang NĐ
C cịn có
thang
khác nữa .


1) Cho hình vẽ 1 NKCL , hỏi
:


- Nguyên tắc hoạt động , cấu
tạo của nhiệt kế dùng chất
lỏng .


- Có phải là NK y tế ? vì
sao ?


- GHĐ , ĐCNN ?


- NK đang chỉ mấy độ ?
2) Đo nhiệt độ của khơng khí
, nước ….


3) Đo thân nhiệt bằng nhiệt
kế y tế , biết cộng thêm 0,5



0<sub>C nếu đo ở nách . </sub>


4) Đặc điểm của NK y tế có
cơng dụng gì ? Nếu dùng NK
thường để đo thân nhiệt thì
gặp trở ngại gì , nếu dùng
NK thường để đo thân nhiệt
thì có phương án gì để khắc
phục trở ngại trên ?


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

chuyển


thể ,27,28,29 : nóng chảy , đông đặc, bay hơi , ngưngtụ , sự sôi .
2) Nêu được đặc điểm về nhiệt của mỗi
quá trình nầy .


3) Nêu được phương pháp tìm hiểu sự
phụ thuộc của tốc độ bay hơi vào nhiều
yếu tố .


4) (th) tác động của sự bay hơi tới môi
trường xung quanh (giãm nhiệt độ của
môi trường)


vẽ được đường biểu diễn sự thay
đổi nhiệt độ trong quá trình sơi
của nước .(bỏ NC)


2) Nêu được dự đốn về các yếu


tố ảnh hưởng đến sự bay hơi và
xây dựng được phương án thí
nghiệm đơn giản để kiểm chứng
tác dụng của từng yếu tố .


3) Vận dụng được kiến thức của
quá trình chuyển thể để giải thích
một số hiện tượng thực tế có liên
quan : sương , gương bị mờ khi
hà hơi vào sau đó sáng trở lại ,
sấy tóc, giọt nước đọng bên
ngồi ly trà đá …


đơng đặc
của
nước ,
cách làm
nước đá ,
kem.


đun sôi


- vẽ đường biểu diễn
- đặc điểm nào của đường
biểu diễn cho biết đây là q
trình đun sơi ?


- chổ nào cho biết chất lỏng
đang đun là nước ? vì sao ?
- thời điểm nào là nước chưa


sơi , đang sơi , sơi hết nước ?
vì sao ?


- Nồi cơm điện tự động sẽ
phải ngắt giãm điện khi nước
trong nồi cạn hết , bằng kiến
thức đã học về sự sôi , nêu
phương án giúp nồi biết được
nước trong nồi đã sôi hết ?
2) Nêu lên các cách làm cho
vải ướt mau khô .


3) Như kỹ năng 3


4) Tác động của sự bay hơi
tới môi trường xung quanh ,
-sự tiết mồ hơi của cơ thể
người có cơng dụng gì ?
30


<b>VẬT LÝ 7: HỌC KỲ II - CHƯƠNG III : ĐIỆN HỌC</b>


Tổng số : 15 tiết , 11 lý thuyết , 2 thực hành , 2 ôn tập, bài tập. Kiểm tra học kỳ 2 nội dung đến hết chủ đề 9 . An toàn khi sử dụng điện : .


<b>Chủ đề </b> <b>Bài</b>


<b>Số </b>


<b>kiến thức</b> <b>kỹ năng</b> <b>GC</b> <b>Gợi ý kiểm tra </b>



1.Hiện tượng nhiễm
điên


a)HTNĐ do cọ xát
b)Hai loại điện tích


17,
18


- Mơ tả được một vài hiện tượng
chứng tỏ vật bị nhiễm điện do cọ xát .
- Nêu được hai biểu hiện của các vật
đã nhiếm điện là hút các vật khác hoặc
làm sáng bút thử điện .


- Nêu được dấu hiệu về tác dụng lực
chứng tỏ có hai loại điện tích và nêu
đó là hai loại điện tích gì?


- Giải thích được
một số hiện tượng
thực tế liên quan
tới sự nhiễm điện
do cọ xát .


-Không y/c nêu
được vật nào
mang điện gì.
-Đọc thêm phần
sơ lược về cấu


tạo ngun tử ?
-Khơng y/c giải
thích bản chất
của HTNĐ DCX
.


1) Như phần kiến thức và
kỹ năng


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

lông tay bị dựng đứng lên
khi để tay gần màn hình
tivi hay máy tính rồi bấm
nút khởi động máy


4) Tại sao bụi hay bám vào
màn hình tivi, máy tính ?
2.Dịng điện .Nguồn


điện


19 - Mơ tả được thí nghiệm dùng pin hay
acquy tạo ra dòng điện và nhận biết
dòng điện thông qua các biểu hiện cụ
thể như bút thủ điện sáng ,đèn điện
sáng , quạt quay , chng điện kêu …
- Nêu được dịng điện là dịng các điện
tích dịch chuyển có hướng


- Nêu được tác dụng chung của các
nguồn điện là tạo ra dòng điện và kể


được tên các nguồn điện thông dụng là
pin và acquy .


- Nhận biết được cực dương và cực âm
của các nguồn điện qua các ký hiệu
(+) , (-) có ghi trên nguồn điện.


- Mắc được một
mạch điện kín gồm
pin , bóng đèn pin,
công tắc và dây nối
.


1) Như phần KT,KN
2) Vẽ một mạch điện kín
gồm các thành phần như
trên .


3.Vật liệu dẫn điện và
vật liệu cách điện
.Dòng điện trong kim
loại


20 - Nhận biết được vật liệu dẫn điện là
vật liệu cho dòng điện đi qua , vật liệu
các điện là vật liệu không cho dòng
điện đi qua .


- Kể tên một số vật liệu dẫn điện và
cách điện thường dùng .



- Nêu được dòng điện trong kim loại là
dòng các electron tự do dịch chuyển
có hướng .


- - khơng y/c HS


giảithích
electron tự do
trong kim loại là
gì .


1) Nêu ứng dụng của chất
cách điện , kể tên một số
chất cách điện .


2) Nêu ứng dụng của chất
dẫn điện , kể tên một số
chất dẫn điện .


4.Sơ đồ mạch


điện.Chiều dòng điện


21 - Nêu được qui ước về chiều dòng điện - Vẽ được sơ đồ
mạch điện đơn giản
đã được mắc sẵn
bằng các ký hiệu đã
được qui ước .
- Mắc được mạch


điện đơn giản theo
sơ đồ đã cho .
- Chỉ được chiều
dòng điện chạy
trong mạch điên .
- Biểu diễn được


Mạch điện đơn
giản gồm nguồn
điện, một bóng
đèn , dây dẫn,
công tắc .


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

bằng mũi tên chiều
dòng điện chạy
trong sơ đồ mạch
điện


5.Các tác dụng của
dòng điện


22,
23


- Kể tên các tác dụng nhiệt, quang, từ ,
hóa , sinh lý của dòng điện và nêu
được biểu hiện của từng tác dụng nầy .
- Nêu được ví dụ cụ thể về mỗi tác
dụng của dòng điện



- Đọc thêm phần
chuông điện .
- Biểu hiện của
tác dụng từ : chỉ
cần nêu làm
quay kim nam
châm .


1) Như phần KT,KN
2) Cho một dụng cụ điện
thông dụng, hỏi nó sử dụng
tác dụng nào của dịng điện
.


3) Đèn điện có dây tóc là
do dây kim loại phát sáng ,
Bút thử điện là do chất khí
phát sáng, đèn ống là do
chất bột bên trong thành
ống phát sáng , đi ốt phát
quang là do mẫu chất bán
dẫn phát sáng , màn hình
tivi ….


6. Cường độ dòng


điện 24 - Nêu được tác dụng của dịng điện càng mạnh thì số chỉ của ampe kế
càng lớn, nghĩa là cường độ càng lớn .
- Nêu được đơn vị đo CĐ D Đ là gì.



- Sử dụng được
ampe kế để đo C Đ
D Đ


không y/c phát
biểu định nghĩa
CĐ D Đ


- Vẽ mạch điện đơn giản có
mắc ampe kế để đo


CĐDĐ .


- Cho hình Ampe kế với
kim đang chỉ vào một số ,
hỏi CĐ D Đ là bao nhiêu ?
7. Hiệu điện thế


a) HĐT giữa hai dực
của nguồn điện
b) HĐT giữa hai đầu
dụng cụ dùng điện


25,


26 - Nêu được: giữa hai cực của nguồn điện có một hiệu điện thế .
- Nêu được : khi mach hở , hiệu điện
thế giữa hai cực của pin hay acqui
(cịn mới) có giá trị bằng số vơn ghi
trên vỏ mỗi nguồn điện nầy .



- Nêu được đơn vị đo hiệu điện thế
-Nêu được khi có hiệu điện thế giữa
hai đầu bóng đèn thì có dịng điện
chạy qua bóng đèn .


- Nêu được rằng một dụng cụ điện sẽ
hoạt động bình thường khi sử dụng nó
đúng với hiệu điện thế định mức được
ghi trên dụng cụ đó .


- Sử dụng được vôn
kế để đo hiệu điện
thế giữa hai cực
của pin hay acquy
trong một mạch
điện hở .


- Sử dụng được
ampe kế để đo
cường độ dòng
điện và vôn kế để
đo hiệu điện thể
giữa hai đầu bóng
đèn trong trường
hợp mạch điện kín .


hiệu điện thế
còn được gọ là
điện áp



- Vẽ mạch điện đơn giản có
mắc vơn kế để đo hiệu điện
thế .


- Cho hình vơn kế với kim
đang chỉ vào một số , hỏi
hiệu điện thế đo được là
bao nhiêu ?


8. Cường độ dòng
điên và hiệu điện thế
đối với đoạn mạch nối


27,
28


- Nêu được mối quan hệ giữa các
cường độ dòng điện trong đoạn mạch
nối tiếp , đoạn mạch song song.


- Mắc được hai
bóng đèn nối tiếp ,
song song và vẽ


Chỉ xét đoạn
mạch gồm hai
bóng đèn


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

tiếp, đoạn mạch song



song - Nêu được mối quan hệ giữa các hiệu điện thế trong đoạn mạch nối tiếp ,
đoạn mạch song song .


được sơ đồ tương
ứng .


- Xác định được
bằng thí nghiệm
mối quan hệ giữa
các cường độ dòng
điện và hiệu điện
thế trong đoạn
mạch nối tiếp ,
đoạn mạch song
song .


đèn) , có ba dụng cụ đo
điện , cho số chỉ của hai
dụng cụ đo điện , hỏi số chỉ
của dụng cụ thứ ba .


2) Cách dùng đúng hiệu
điện thế gi ở dụng cụ điện
với hiệu điện thế của nguồn
điện , tiên đoán điều gì sẽ
xãy ra khi hiệu điện thế
nguồn điện lớn hơn ( hoặc
nhỏ hơn ) hiệu điện thế ghi
trên dụng cụ điện .



9. An toàn khi sử dụng


điện - Nêu được giới hạn nguy hiểm của hiệu điện thế và cường độ dòng điện
đối với cơ thể người (chú ý HĐT) .


- Nêu và thực hiện
được một số qui tắc
để đãm bảo an toàn
khi sử dụng điện .


(Mắc đường dây điện nhà
đúng kỹ thuật , dùng cầu
chì , phịng chống cháy,
khơng rà điện để bắt cá,
không bẫy chuột bằng
điện , khuyến khích dùng
cầu dao chống giật )


<b>VẬT LÝ 8: HỌC KỲ II - CHƯƠNG III : NHIỆT HỌC</b>


Tổng số : 12 tiết , 10 lý thuyết , 2 ôn tập, bài tập. Kiểm tra học kỳ 2 nội dung đến hết chủ đề 2 : Nhiệt Năng.
<b>Chủ đề </b> <b>Bài </b>


<b>Số </b>


<b>kiến thức</b> <b>kỹ năng</b> <b>GC</b> <b>Gợi ý kiểm tra </b>


1.Cấu tạo phân
tử của các chất



a) Cấu tạo
phân tử của
các chất .
b) Nhiệt độ và
chuyển động
phân tử .
c) Hiện tượng
khuyết tán


19, 20 - Nêu được các chất đều được
cấu tạo từ các phân tử ,
nguyên tử .


- Nêu được giữa các nguyên
tử , phân tử có khoảng cách .
- Nêu được các nguyên tử
phân tử chuyển động không
ngừng.


-Nêu được ở nhiệt độ càng
cao thì các phân tử chuyển
động càng nhanh.


- Giải thích
được một số
hiện tượng xãy
ra do giữa các
nguyên tử, phân
tử có khoảng


cách hoặc do
chúng chuyển
động khơng
ngừng.
- Giải thích
được hiện tượng
khuyết tán


TBTL minh
họa hạt
chuyển
động


1) Như phần KTKN


2) Mô tả một hiện tượng chứng tỏ các chất được
cấu tạo từ các hạt riêng biệt , giữa chúng có
khoảng cách .


3) Tại sao các chất trơng có vẻ như liền một
khối mặc dù chúng được cấu tạo từ các hạt riêng
biệt .


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

từ xa, mực tan trong nước , nhiệt độ càng cao
thì chuyển động càng nhanh (đường tan nhanh
trong nước nóng )


2.Nhiệt năng
a) Nhiệt năng
và sự truyền


nhiệt


b)Nhiệt lượng.
Cơng thức tính
nhiệt lượng.
c) Phương
trình cân bằng
nhiệt


21 22
23 24
25


- Phát biểu được định nghĩa
nhiệt năng. Nêu được nhiệt độ
của một vật càng cao thì nhiệt
năng của nó càng lớn .


- Nêu được tên hai cách làm
biến đổi nhiệt năng và tìm
được ví dụ minh họa cho mỗi
cách .


- Nêu được tên của ba cách
truyền nhiệt(dẫn nhiệt, đối
lưu, bức xạ nhiệt) và tìm được
ví dụ minh họa cho mỗi cách .
- Phát biểu được định nghĩa
nhiệt lượng và nêu được đơn
vị đo nhiệt lượng là gì .


- Nêu được ví dụ chứng tỏ
nhiệt lượng trao đổi phụ thuộc
vào khối lượng, độ tăng giảm
nhiệt độ và vật chất cấu tạo
nên vật .


- Chỉ ra được nhiệt chỉ truyền
từ vật có nhiệt độ cao sang vật
có nhiệt độ thấp hơn .


- Vận dụng
được công thức
Q=mc<sub></sub>t0


- Vận dụng
đươc kiến thức
về các cách
truyền nhiệt để
giải thích một
số hiện tượng
đơn giản.
- Vận dụng
được phương
trình cân bằng
nhiệt để giải
một số bài tập
đơn giản


Chỉ yêu cầu
học sinh giải


các bài tập
đơn giản về
trao đổi
nhiệt giữa
tối đa là ba
vật


1) Như phần KTKN


2) Áp dụng công thức Q=mc<sub></sub>t0


để tính nhiệt lượng Q
3) Vận dụng phương trình
Q tỏa ra = Q thu vào


để giải bài tốn: Hiện có 2 kg nước lạnh ở nhiệt
độ 250<sub>C , nếu cần nước nóng 75</sub>0<sub>C để ngâm hạt </sub>


giống, thì cần cho vào nước lạnh bao nhiêu Kg
nước sôi 1000<sub>C </sub>


<b>Câu Hỏi Gợi Ý Kiểm Tra</b>


VẬT LÝ 6


Câu 1 : (<i>2,5Đ</i> ) Cho mơ hình một nhiệt kế dùng chất lỏng dưới đây, em hãy cho biết :


<b>o<sub>C</sub></b>


<b> |….|….|….|….|….|….|….|….|….|….|….|….|….|….|….|….|….|….|….|….|….|….|….|</b>




</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

a) Nhiệt kế chất lỏng hoạt động dựa vào hiện tượng nhiệt gì ?
b) Giới hạn đo (hay cịn gọi là phạm vi đo) của nhiệt kế nầy ?
c) Độ chia nhỏ nhất của nhiệt kế nầy ?


d) Nhiệt kế nầy đang chỉ bao nhiêu ?


e) Nhiệt kế nầy có phải là nhiệt kế y tế không ?


Câu 2 : (<i>2Đ</i> ) Em hãy nêu lên bốn cách làm cho vải ướt mau khô .


Câu 3 : (<i>2Đ</i> ) Em hãy giải thích vì sao gương (kiếng) bị mờ đi khi ta hà hơi vào ? và vì sao để một lúc nó sáng trở lại ?
Câu 4 : (<i>3,5Đ</i> ) Cho bảng số liệu q trình đun sơi nước như sau :


Thời gian
(phút)


Nhiệt độ (0<sub>C)</sub>


0 25


2 50


4 75


6 100


8 100


10 100



12 125


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

b) Từ phút thứ mấy thì nước bắt đầu sơi ? vì sao em biết ?
c) Từ phút thứ mấy thì nước đã bị biến hết thành hơi ?


d) Trong thí nghiệm nầy, ta có thể dùng nhiệt kế ở câu 1 được hay khơng ? Vì sao?
Tài liệu tham khảo :


- Quyết định số 16/2006/QĐ-BGD ĐT ngày 05/05/2006 Ban hành chương trình giáo dục phổ thơng .


- Cơng văn số 7299/BGD ĐT -GDTrH ngày 12 /8/2008 Phân phối chương trình THCS,THPT năm học 2008-2009 .
- Các hướng dẫn chuyên môn của Sở Giáo dục và Đào tạo Tiền Giang .


<b>VẬT LÝ 7</b>


Câu 1 : (2<i>Đ</i> )


a) Chất cách điện là gì ? Nêu ứng dụng của chất cách điện .


b) Kể tên hai chất cách điện . Nước sơng có phải là chất cách điện hay khơng ?
Câu 2 : (2<i>Đ</i> ) Kể tên năm tác dụng của dịng điện, mỗi tác dụng cho một ví dụ .


Câu 3 : (4<i>Đ</i> ) Cho mơ hình mạch điện như sau : (các vôn kế chỉ dùng để hiển thị hiệu điện thế giữa hai điểm, coi như khơng
có dịng điện chạy qua, khơng ảnh hưởng đến mạch điện chính )




<b>1</b> <b>2</b> <b>3</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

a) Em hãy cho biết hai bóng đèn được mắc nối tiếp hay song song ?


b ) Nếu tháo một bóng đèn thì bóng cịn lại có cịn sáng hay khơng ?


c) Biết rằng vôn kế thứ nhất mắc vào hai điểm 1và 3 chỉ 9V ; vôn kế thứ hai mắc vào hai điểm 1và 2 chỉ 4V . Hỏi vôn kế thứ
ba mắc vào hai điểm 2 và 3 chỉ bao nhiêu?


d ) Hãy dùng các ký hiệu biểu thị các bộ phận của mạch điện để vẽ sơ đồ cho mạch điện trên .
e) Vẽ mũi tên chỉ chiều dòng điện chạy trong mạch điện


Câu 4 : (2<i>Đ</i> )


Để an toàn , em hãy nêu hai điều nên làm và hai điều không nên làm khi sử dụng điện .
<b>VẬT LÝ 8</b>


<b>Câu 1</b>

: (1

<i>Đ</i>

)



Mô tả ngắn gọn một hiện tượng chứng tỏ các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt, giữa chúng có khoảng


cách .



<b>Câu 2</b>

: (4

<i>Đ</i>

)



Nêu tên ba cách truyền nhiệt . Mỗi cách truyền nhiệt cho một ví dụ minh họa.



<b>Câu 3</b>

: (3,5

<i>Đ</i>

)



a) Em hãy viết cơng thức tính nhiệt lượng thu vào của một vật (nêu tên và đơn vị tính của từng thành phần


trong cơng thức ).



b)

<i>Áp dụng</i>

: Tính nhiệt lượng cần thiết để nấu 2 kg nước từ 25

0

<sub>C lên 100</sub>

0

<sub>C . </sub>



</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

<b>Câu 4</b>

: (1,5

<i>Đ</i>

)




a) Em hãy viết phương trình cân bằng nhiệt .



b)

<i>Áp dụng</i>

: Giả sử em có 1kg nước lạnh ở nhiệt độ bình thường là 25

0

<sub>C và một bình nước sơi ở nhiệt độ </sub>



100

0

<sub>C . Hỏi nếu cần nước có nhiệt độ 75</sub>

0

<sub>C để pha trà thì phải cho vào số nước lạnh trên một lượng nước sôi là </sub>



bao nhiêu ?



(

<i>Giải thích thêm : Người ta nhận thấy rằng để bình trà ngon hơn, giữ được các dược chất thì nước pha trà </i>



</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×