Tải bản đầy đủ (.docx) (14 trang)

KẾ TOÁN THU MUA NHẬP XUẤT VÀ DỰ TRỮ VẬT LIỆU

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (213.07 KB, 14 trang )

KẾ TOÁN THU MUA NHẬP XUẤT VÀ DỰ TRỮ VẬT LIỆU
I). Đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu
1). Đặc điểm của nguyên vật liệu
Trong doanh nghiệp sản xuất, vật liệu là những đối tượng lao động được thể hiện
dưới dạng vật hoá là một trong ba yếu tố cơ bản cấu thành lên thực thể sản phẩm.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất
và giá trị được chuyển một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Đối với Cảng Khuyến lương do đặc điểm kinh doanh rất đa dạng như: vận tải, bốc
xếp, ... do đó vật liệu ở đay rất nhiều loại, mỗi loại có đặc điểm, tính năng, quy cách khác
nhau. Để có thể quản lý một cách chặt chẽ và hạch toán tổng hợp chính xác Cảng đã phân
loại vật liệu như sau:
- Nguyên vật liệu chính: là đối tượng lao động chủ yếu cấu thành lên thực thể sản
phẩm như: Cát, đá, sỏi, xi măng...
- Nguyên vật liệu phụ: mang tính chất phụ trợ, nó kết hợp nguyên vật liệu chính để
hoàn chỉnh một sản phẩm như: dầu nhờn, mỡ ...
- Nhiên liệu: phục vụ cho phương tiện vận tải, máy móc thiết bị như: xăng, dầu,
than...
- Phụ tùng thay thế dùng để sửa chữa, thay thế cho máy móc thiết bị, phương tiện
vận tải như: bánh răng, lốp, ắc quy, vòng bi...
- Công cụ, dụng cụ của Cảng chủ yếu phục vụ cho công việc bốc xếp, vận chuyển
hàng hoá như: quần áo, mũ bảo hộ, găng tay, cuốc, xẻng...
Vật liệu của Cảng có rất nhiều loại và thường xuyên biến động nên việc hạch toán
phải theo nguyên tắc nhất định, cụ thể và được lập thành sổ như:
+ Lập sổ theo dõi nguyên vật liệu theo từng loại
+ Thống nhất phương pháp tính giá vật liệu
II). Phương pháp chứng từ và tập hợp chi phí vật liệu
Các chứng từ được sử dụng trong công tác hạch toán ở Cảng gồm:
- Phiếu nhập vật tư : (Mẫu 02 - VT)
- Phiếu xuất vật tư : (Mẫu 02 - VT)
- Hoá đơn GTGT : (Mẫu 02 - VT)
- Thẻ kho : (Mẫu 06 - VT)


- Biên bản kiểm nhận vật tư: ( Mẫu 05 - VT)
Ngoài những chứng từ trên, kế toán còn sử dụng một số chứng từ khác phục vụ cho
công tác kế toán nguyên vật liệu như: Sổ chi tiết vật tư, sổ cái TK 152, TK 153, TK 621.
Do đặc điểm của Cảng là kinh doanh lưu động, giá trị công trình lớn, thời gian thi
công dài, vật liệu của Cảng để ngay ngoài bến bãi và hầu như được cung cấp từ nguồn mua
ngoài. Do đó, Cảng phân công lao động trực tiếp đến từng Xưởng, Đội người chịu trách
nhiệm chỉ đạo chính là Đội trưởng, thống kê đội có trách nhiệm lập các chứng từ ban đầu
sau đó báo cáo tình hình hoạt động trong tháng, cuối tháng đối chiếu với phòng Kế toán và
chuyển mọi chứng từ liên quan giao về phòng Tài chính. Kế toán Tổng hợp căn cứ vào nội
dung báo cáo của các Đội để tập hợp bảng chi phí.
1). Quá trình nhập - xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Cảng
1.1)- Quá trình nhập kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Theo chế độ kế toán hiện nay quy định nguyên vật liệu nhập bất kỳ nguồn nào khi
về đến Cảng đều phải tiến hành kiểm nhận cả về chất lượng và số lượng, sau đó làm thủ
tục nhập kho. Đối với nguyên vật liệu mua ngoài, khi mua vật liệu chuyển về phải có hoá
đơn GTGT mua hàng, trên cơ sở đó thủ kho tiến hành kiểm nhận xem nguyên vật liệu,
công cụ dụng cụ có đầy đủ các yếu tố với hoá đơn không. Sau đó thủ kho tiến hành nhập
kho nguyên vật liệu và chuyển hoá đơn và biên bản kiểm nhận vật tư lên Phòng Kỹ thuật
vật tư để viết phiếu nhập kho vật tư.
Phiếu nhập kho được chia làm 4 liên
- Liên 1: Lưu
- Liên 2: Thủ kho giữ
- Liên 3: Chuyển kế toán vật tư
- Liên 4: Kế toán thanh toán ( kèm hoá đơn GTGT của khách hàng)
HOÁ ĐƠN (GTGT)
Liên 1 (Lưu)
Ngày 01 tháng 01 năm 2004
Mẫu số 01 GTKT – 3LI
Ký hiệu: AA/08
Số: 000001

Đơn vị bán hàng: Cửa hàng xăng dầu 74
Địa chỉ : Số 775 - Đường Giải Phóng
Mã số thuế : 01 - 00110687
Họ tên người mua hàng: Phạm Thanh Xuân
Đơn vị : Cảng Khuyến lương
Địa chỉ : Phường Trần Phú, Quận Hoàng Mai, Hà Nội
Mã số thuế : 01001052530011
Hình thức thanh toán: Tiền mặt
TT Tên hàng hoá dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3 = 1 x 2
Dầu Diejel Lít 62.625 3.954 247.619.200
Cộng tiền hàng: 247.619.200
Thuế suất GTGT:10% Tiền thuế GTGT: 24.761.920
Tổng cộng tiền thanh toán : 272.381.120
Số tiền viết bằng chữ: Hai trăm bảy mươi hai ngàn ba trăm tám mươi mốt ngàn một trăm hai mươi đồng

Người mua hàng
Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Liên 1: Lưu
Liên 2: Giao khách hàng
Liên 3: Dùng thanh toán
Căn cứ vào hoá đơn giá trị gia tăng Phòng kỹ thuật - Vật tư lập phiếu nhập kho.
Đơn vị: Cảng KL
PHIẾU NHẬP KHO
Số: 01 Mẫu số: 01- VT
Địa chỉ: TP - HN Nợ: 152 QĐ số: 1141-TC/QĐ/CĐKT
Ngày 01 tháng 01 năm 2004
Có: 331 Ngày 1 tháng 11 năm 1995
Của Bộ Tài Chính

Họ tên người giao hàng: Phạm Thanh Xuân - Phòng Kỹ thuật - Vật tư
Nhập tại kho: Xăng dầu - Cảng Khuyến lương
T
T
Tên, nhãn hiệu, quy
cách phẩm chất vật
tư (sản phẩm, hàng
hoá)

số
ĐVT
Số lượng
Đơn
giá
Thành tiền
Theo
CT
Thực
nhập
A B C D 1 2 3 4
Dầu Diejel
Lít 62.625 3.954 247.619.200
Tổng cộng
247.619.200
Cộng thành tiền (viết thành chữ): Hai trăm bốn mươi bảy triệu sáu trăm mười chín nghìn
hai trăm đồng./.
Nhập,ngày 01 tháng 01 năm 2004
Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Căn cứ vào hoá đơ GTGT và phiếu nhập kho kế toán ghi

Nợ TK 152 247.619.200
Nợ TK 133 24.761.920
Có TK 331 272.381.120
Cảng trả 50% số tiền cho Công ty xăng dầu 74
Nợ TK 331 136.190.506
Có TK 111 136.190.506
Từ chứng từ gốc ( hoá đơn GTGT, phiếu nhập kho ) kế toán lập chứng từ ghi sổ
CHỨNG TỪ GHI SỔ
số 01
Chứng từ
Trích yếu
Số hiệu tài khoản Số tiền (đồng)
SH Ngày
Nợ Có
138 01/01 Nhập kho dầu diegel 152 331 247.619.200
32 Thuế GTGT 133 331 24.761.920
Trả 50% số tiền trên cho
Công ty xăng dầu 74
331 111 136.190.506
( Kèm theo 01 chứng từ gốc )
Người lập Kế toán trưởng
(Ký) (Ký)
1.2)- Quá trình xuất kho vật liệu - phương pháp tính giá xuất kho nguyên vật liệu
1.2.1)- Phương pháp tính giá xuất kho vật liệu của Cảng
Kế toán căn cứ vào phiếu nhập - xuất kho để tính nguyên vật liệu, vật tư hàng hoá ở
các doanh nghiệp được phản ánh theo trị giá vốn thực tế, tức là toàn bộ số tiền doanh
nghiệp bỏ ra để có được số vật tư hàng hoá đó và quá trình vận động vật tư, hàng hoá của
doanh nghiệp là sự vận động của vốn kinh doanh. Do vậy, kế toán phải sử dụng nhiều tài
khoản kế toán để phản ánh tình hình giá vốn của vật tư, hàng hóa.

×