Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (105.25 KB, 6 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<i>Ngày soạn: 6/10/2019 Thứ 5 ngày 13 tháng 10 năm 2019</i>
Người dạy: Nguyễn Thị Như Quỳnh
Lớp: 5A
Mơn: Tốn
<b>I.Mục tiêu:</b>
Sau khi học xong, học sinh sẽ đạt được:
<i>1.Về kiến thức:</i>
- Biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của mi-li-mét vng, biết quan hệ giữa mi- li- mét
vuông và xăng-ti mét vuông.
<b>- </b>Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo diện tích trong bảng đo diện
tích.
<i>2. Về kỹ năng: </i>
- Rèn kỹ năng đọc và viết các số đo diện tích.
- Nâng cao kỹ năng đổi các số đo diện tích từ đơn vị này sang đơn vị khác.
- Rèn kỹ năng tính tốn.
<i>3.Thái độ: </i>
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác.
- Giáo dục học sinh học tập và xây dựng bài tích cực.
<b>II. Chuẩn bị:</b>
<i>1.Giáo viên: </i>
- Hình minh họa, bảng phụ
- Sách giáo khoa Toán 5
<i>2. Học sinh:</i>
- Sách giáo khoa Toán 5
- Vở bài tập Toán 5
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
<b>A.Kiểm tra bài cũ: (3-4p)</b>
- Giáo viên tổ chức trò chơi Bắn tên:
+ Luật chơi: Lớp trưởng sẽ hô: Bắn tên,
bắn tên và cả lớp sẽ đáp lại tên gì, tên gì?
Sau đó, lớp trưởng sẽ gọi tên bạn học sinh
trong lớp và đặt câu hỏi để bạn đó trả lời.
+ Câu hỏi:
3dam2<sub> = …m</sub>2
50hm2 <sub>= …dam</sub>2
2m2<sub> = …dam</sub>2
6m2 <sub>= …dm</sub>2
7dm2<sub>=…m</sub>2
- <sub>Giáo viên nhận xét.</sub>
<b>B. Bài mới: (28-30p)</b>
<b>1. Giới thiệu bài: </b>Hôm nay, chúng ta sẽ
học về một đơn vị đo diện tích nhỏ hơn
xăng-ti-mét vng. Sau đó cùng ôn lại các
đơn vị đo diện tích khác. Chúng ta đi vào
tìm hiểu bài học mới: Mi-li-mét vuông;
Bảng đơn vị đo diện tích.
<b>2. Hoạt động 1</b>: <b>Giới thiệu đơn vị đo diện</b>
<b>tích mi-li-mét vng</b>
<b>a) Hình thành biểu tượng về mi-li-mét</b>
<b>vuông</b>
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại các
đơn vị đo diện tích đã học.
- Trong thực tế, hay trong khoa học, nhiều
khi chúng ta phải thực hiện đo những diện
tích rất bé mà dùng các đơn vị đo đã học
- Học sinh nghe rõ luật chơi, cách
chơi và chơi.
3dam2<sub> = 300m</sub>2
50hm2 <sub>= 5000dam</sub>2
2m2<sub>= </sub>
100
¿
2
¿
dam2
6m2<sub>= 600dm</sub>2
7dm2<sub>= </sub>
100
¿
7
¿
m2
-Học sinh lắng nghe.
-Học sinh nhắc lại: km2<sub>, hm</sub>2<sub>, dam</sub>2<sub>,</sub>
m2<sub>, dm</sub>2<sub>, cm</sub>2<sub>. </sub>
- Học sinh lắng nghe
-Học sinh tính:
diện tích hình vng đó.
- Hôm qua chúng ta đã học héc-tơ-mét
vng là diện tích của hình vng có cạnh
là 1hm, vậy mi-li-mét vng là gì?
- Dựa vào cách kí hiệu của các đơn vị đo
diện tích đã học các em hãy nêu cách kí
hiệu của mi-li-mét vng.
<b>b) Tìm mối quan hệ giữa mi-li-mét</b>
<b>vuông và xăng-ti-mét vuông</b>
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh
minh họa và tính diện tích của hình vng
có cạnh dài 1cm.
- Diện tích của hình vng có cạnh dài
1cm gấp bao nhiêu lần diện tích của hình
vng có cạnh dài 1mm?
- Vậy 1cm2 <sub>bằng bao nhiêu mm</sub>2<sub>?</sub>
- Vậy 1 mm2<sub> bằng bao nhiêu cm</sub>2<sub>?</sub>
<b>3. Hoạt động 2</b>: <b>Bảng đơn vị đo diện tích</b>
- Cho học sinh quan sát bảng kẻ sẵn các
cột như hình b SGK, ghi sẵn mét vng.
- Giáo viên u cầu học sinh: Nêu các đơn
vị đo lớn hơn m2<sub> và nhỏ hơn m</sub>2<sub>.</sub>
- Nhận xét và viết vào bảng đơn vị đo diện
tích.
- Giáo viên hỏi: 1m2<sub> bằng bao nhiêu dm</sub>2<sub>?</sub>
- Hỏi: 1m2 <sub>bằng 1 phần mấy dam</sub>2<sub>?</sub>
-Học sinh trả lời: Mi- li- mét vng là
diện tích của hình vng có cạnh dài
1mm.
-Mi- li- mét vng kí hiệu là mm2<sub>.</sub>
-Học sinh tính:
Diện tích của hình vng có cạnh dài
1cm là: 1cm x 1cm = 1cm2<sub>.</sub>
-Học sinh trả lời: Diện tích của hình
vng có cạnh dài 1cm gấp 100 lần
diện tích của hình vng có cạnh dài
1mm.
- Học sinh trả lời:
1 cm2<sub> = 100 mm</sub>2
1 mm2<sub> = </sub>
-Học sinh quan sát
-Các đơn vị đo lớn hơn m2<sub> là km</sub>2<sub>,</sub>
hm2<sub>, dam</sub>2<sub>; Các</sub><sub>đơn vị nhỏ hơn m</sub>2<sub> là</sub>
dm2<sub>, cm</sub>2<sub>, mm</sub>2<sub>.</sub>
- Học sinh trả lời:
+ 1m2<sub> = 100 dm</sub>2
+ 1m2<sub> = </sub>
- GV viết vào cột mét:
1m2<sub> = 100dm</sub>2<sub> = </sub>
-Giáo viên yêu cầu học sinh điền tương tự
vào các cột khác.
-Giáo viên kiểm tra bảng đơn vị đo diện
tích trên bảng và hỏi:
+ Mỗi đơn vị diện tích gấp bao nhiêu lần
đơn vị bé hơn tiếp liền nó?
+ Mỗi đơn vị đo diện tích bằng bao nhiêu
phần đơn vị lớn hơn tiếp liền nó?
- Vậy hai đơn vị đo diện tích tiếp liền nhau
thì hơn, kém nhau bao nhiêu lần?
<b>4. Hoạt động 3: Luyện tập</b>
<b>Bài 1: </b>
<b>a)Đọc các số đo diện tích:</b> 29 mm2<sub>, 305</sub>
mm2<sub>, 1200 mm</sub>2
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- Giáo viên viết các số đo diện tích lên
bảng, chỉ số đo bất kì cho học sinh đọc.
- Giáo viên nhận xét.
<b>b)Viết các số đo diện tích:</b>
Một trăm sáu mươi tám mi-li-mét vng.
Hai nghìn ba trăm mười mi-li-mét vng.
- Giáo viên cho học sinh viết vào giấy nháp
và mời 2 bạn lên bảng viết.
-Giáo viên nhận xét.
+Mỗi đơn vị diện tích gấp 100 lần đơn
vị bé hơn tiếp liền nó.
+Mỗi đơn vị đo diện tích bằng
+Hai đơn vị đo diện tích tiếp liền nhau
thì hơn, kém nhau 100 lần.
-Học sinh đọc
-29mm2<sub>: Hai mươi chín mi-li-mét</sub>
vng.
305mm2<sub>: Ba trăm linh năm mi-li-mét</sub>
vng
1200mm2<sub>: Một nghìn hai trăm </sub>
mi-li-mét vuông
-168mm2
2310mm2
-Học sinh thực hiện
-Học sinh đọc
<b>Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:</b>
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Giáo viên hướng dẫn phép đổi:
+ Đổi từ đơn vị lớn ra đơn vị bé:
VD: 8hm2<sub> = …m</sub>2
Biết mỗi đơn vị diện tích ứng với 2 chữ số
trong số đo diện tích. Khi đổi từ hm2 <sub>ra m</sub>2<sub>,</sub>
ta lần lượt đọc tên các đơn vị đo diện tích
từ hm2<sub> đến m</sub>2<sub>, mỗi lần đọc viết thêm 2 số</sub>
0 vào sau số đo đã cho. Ta có:
8hm2<sub> = 8 00 00 </sub>
hm2<sub> dam</sub>2<sub> m</sub>2
Vậy : 8hm2 <sub> = 80000m</sub>2
+ Đổi từ đơn vị bé ra đơn vị lớn:
VD: 50000m2<sub> = …hm</sub>2
Tương tự như trên ta có:
5 00 00m2<sub> = …hm</sub>2
hm2<sub>dam</sub>2<sub> m</sub>2
Vậy 50000m2<sub> = 5hm</sub>2
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài vào
vở. Sau đó mời 4 bạn lên làm bài trên
bảng.
- Mời học sinh nhận xét.
-Học sinh làm bài
a. 5cm2 <sub>= 500mm</sub>2
12km2 <sub>= 1200hm</sub>2
<sub>1hm</sub>2 <sub>= 10 000m</sub>2
7hm2 <sub>= 70 000m</sub>2
1m2 <sub>= 10 000cm</sub>2
5m2 <sub>= 50 000cm</sub>2
12m2 <sub>9dm</sub>2 <sub>= 1209dm</sub>2
37dam2<sub> 24m</sub>2 <sub>= 3724m</sub>2
b. 800mm2 <sub>= 8cm</sub>2
12 000hm2 <sub>= 120km</sub>2
150cm2 <sub>= 1dm</sub>2 <sub>50cm</sub>2
3400dm2 <sub>= 34m</sub>2
90 000dm2 <sub>= 9hm</sub>2
2010m2<sub> = 20dam</sub>2<sub> 10m</sub>2
-Học sinh nhận xét.
-Học sinh đọc yêu cầu bài
- Học sinh lắng nghe
-Học sinh thực hiện
-Học sinh trình bày:
1mm2<sub> = </sub>
100
¿
1
¿
- Giáo viên nhận xét, chữa bài trên bảng.
<b>Bài 3: Viết phân số thích hợp vào chỗ</b>
<b>chấm:</b>
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài
-Giáo viên hướng dẫn học sinh: đổi từ đơn
vị bé ra đơn vị lớn tiếp liền nhau tức là
chia cho 100, hay có thể viết dưới dạng
- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận
nhóm làm bài vào vở nháp, 1 nhóm làm
vào bảng.
- Mời học sinh trình bày kết quả thảo luận.
- Nhận xét, chữa bài trên bảng.
<b>C. Củng cố- dặn dò: (1p)</b>
- Về nhà hoàn thành các bài tập vào vở bài
tập.
- Chuẩn bị bài học mới : Luyện tập (SGK
trang 28)
8mm2<sub> = </sub>
100
¿
8
¿
cm2
29mm2<sub> = </sub> 29
100 cm2
1dm2<sub> = </sub> 1
100 m2
7dm2<sub>= </sub> 7
100 m2
34dm2 <sub>= </sub> 34
100 m2