Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (128.51 KB, 8 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>KẾ HOẠCH BÀI HỌC</b>
<b>MÔN: ĐỊA LÝ LỚP 4</b>
<b>BÀI 20: ĐỒNG BẰNG NAM BỘ</b>
Người soạn: Trần Thị Phương Lý
Ngày soạn: ngày 27 tháng 10 năm 2016
I.Mục tiêu: sau khi học xong bài này thì học sinh đạt:
1.Kiến thức
-HS nêu được những đặc điểm tiêu biểu về địa hình, đất đai và sơng ngịi
đồng bằng Nam Bộ.
- HS lí giải được đồng bằng Nam Bộ là đồng bằng châu thổ lớn nhất của
cả nước.
- HS dựa vào bản đồ phân tích được mạng lưới sơng ngịi của đồng bằng
Nam Bộ.
-So sánh được giữa đồng bằng Nam Bộ và đồng bằng Bắc Bộ.
2.Kỹ năng
-Thông qua bài học rèn cho HS kỹ năng quan sát, kỹ năng làm việc
nhóm, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng tư duy logic, kỹ năng sử dụng bản
đồ, kỹ năng xử lí thơng tin và kỹ năng thực hành.
- HS biết sử dụng bản đồ và chỉ ra được vị trí đồng bằng Nam Bộ, sơng
Tiền, sơng Hậu, sông Đồng Nai, Đồng Tháp Mười, Kiên Giang, Mũi Cà
Mau trên bản đồ Việt Nam.
3.Thái độ
-HS yêu thiên nhiên, đất nước và có ý thức bảo vệ các nguồn tài nguyên
xung quanh mình.
II. Phương pháp dạy học
-Phương pháp quan sát.
-Phương pháp thảo luận nhóm.
-Phương pháp hỏi đáp.
-Phương pháp thực hành.
-Phương pháp trò chơi học tập.
III.Phương tiện và thiết bị dạy học
1.Giáo viên: SGK, giáo án, hình minh hoạ trang SGK, bản đồ địa lí tự
nhiên Việt nam và đồng bằng Nam Bộ, máy tính, máy chiếu…
2. Học sinh: SGK, vở bài tập.
IV.Tiến trình dạy học
1.Ổn định tổ chức lớp (1 phút)
- Kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
- Cho lớp hát.
2.Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
-GV tổ chức cho HS quan sát bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam:
+Câu 1: Tìm và xác định vị trí thành phố Hải Phịng trên bản đồ hành
chính Việt Nam?
-GV nhận xét, đánh giá.
<b>1.</b> Dạy bài mới (26 phút)
giới thiêu bài mới: (1 phút)
- GV giới thiệu:
+Các con cho cô biết thành phố Hải Phòng thuộc khu vực nào của miền
Bắc nước ta?
+Ngồi đồng bằng Bắc Bộ, ở phía Nam nước ta cịn có một đồng bằng
rộng lớn. Đó là đồng bằng Nam Bộ, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về đồng
bằng này xem nó có gì giống & khác với đồng bằng Bắc Bộ nhé! Các
con ghi bài học ngày hôm nay: Bài 20- Đồng bằng Nam Bộ.
HOẠT ĐỘNG 1: Vị trí địa lí và đặc điểm tự nhiên của đồng bằng
Nam Bộ.
Mục tiêu:+ HS chỉ ra được vị trí đồng bằng Nam Bộ trên bản đồ.
+HS nêu được những đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên
đồng bằng Nam Bộ.
Nội dung ghi bài Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Vị trí địa lí, đặc
điểm tự nhiên
-Vị trí địa lí:
-Điều kiện tự nhiên:
* GV tổ chức cho HS hoạt động theo
nhóm 4:
-Nhóm 1,4 thảo luận câu hỏi 1.
-Nhóm 2,3 thảo luận câu hỏi 2
- GV yêu cầu HS dựa vào hình minh hoạ
SGK trang 117 và vốn hiểu biết của bản
thân, trả lời các câu hỏi:
+Câu 1: Chỉ ra vị trí của đồng bằng Nam
-HS thảo luận nhóm
theo sự hướng dẫn
của GV.
* Kết luận: <i><b>Đồng </b></i>
<i><b>bằng Nam Bộ do </b></i>
<i><b>phù sa của hệ thống</b></i>
<i><b>sông Mê Công và </b></i>
<i><b>sông Đồng Nai bồi </b></i>
<i><b>đắp</b></i>.
<i><b> Là đồng bằng lớn </b></i>
<i><b>nhất cả nước. </b></i>
<i><b> Phần Tây Nam Bộ </b></i>
<i><b>có nhiều vùng trũng</b></i>
<i><b>dễ ngập nước như </b></i>
Bộ trên bản đồ và nêu rõ đồng bằng Nam
Bộ nằm ở phía nào của đất nước? Do phù
sa của các sông nào bồi đắp nên?
( Đồng bằng Nam Bộ nằm ở phía Nam
của nước ta. Do phù sa của hệ thống sông
Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp)
-Câu 2: Đồng bằng Nam Bộ có những đặc
điểm gì tiêu biểu (diện tích, địa hình, đất
đai)
(Là đồng bằng lớn nhất cả nước. Phần
<i>TâyNam Bộ có nhiều vùng trũng dễ ngập </i>
<i>nước .Ngoài đất phù sa màu mỡ, đồng </i>
<i>bằng cịn có nhiều đất phèn, đất mặn cần </i>
<i>phải cải tạo).</i>
-GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết
quả thảo luận.
-GV gọi các nhóm có cùng nội dung bổ
sung, nhận xét.
-GV chốt kiến thức.
+HS chỉ vị trí đồng
bằng Nam Bộ trên
bản đồ.
-Đại diện các nhóm
trình bày kết quả
thảo luận.
-Các nhóm nhận
xét.
<i><b>Đồng Tháp Mười, </b></i>
<i><b>Kiên Giang, Cà </b></i>
<i><b>Mau.</b></i>
<i><b> Ngoài đất phù sa </b></i>
<i><b>màu mỡ, đồng bằng</b></i>
<i><b>cịn có nhiều đất </b></i>
<i><b>phèn, đất mặn cần </b></i>
<i><b>phải cải tạo</b></i>
<b>HOẠT ĐỘNG 2: Mạng lưới sơng ngịi đồng bằng Nam Bộ.</b>
* Mục tiêu: HS dựa vào bản đồ phân tích được mạng lưới sơng ngịi của
đồng bằng Nam Bộ.
Nội dung bài học Hoạt động của GV Hoạt động của HS
<b>ngịi đồng bằng</b>
<b>Nam Bộ.</b>
-Sơng lớn:
-Hệ thống sơng ngịi
dày đặc.
<b>Giao việc 1:</b>
- GV tổ chức hoạt động cả lớp.
- GV đưa ra yêu cầu: Quan sát hình 2
SGK trang 117 và trả lời câu hỏi:
<i>+Câu 1: Tìm trên bản đồ và kể tên một </i>
số sông lớn, kênh rạch của đồng bằng
Nam Bộ.
(sông Mê Công, sông Tiền, Sông Hậu,
<i>sông Đồng Nai, kênh Vĩnh Tế, kênh </i>
<i>Phụng Hiệp...)</i>
<i>+Câu 2: Nêu nhận xét về mạng lưới </i>
sơng ngịi, kênh rạch của đồng bằng
Nam Bộ? ( nhiều hay ít sơng)
<i>(Đồng bằng Nam Bộ có mạng lưới sơng </i>
- HS hoạt động cả
lớp theo sự hướng
dẫn của GV.
-HS lắng nghe câu
hỏi, trả lời.
* Kết luận: Đồng
<b>bằng Nam Bộ có </b>
<b>mạng lưới sơng </b>
<b>ngịi, kênh rạch </b>
<b>chằng chịt.</b>
*Kết luận: Nhờ có
biển hồ ở Cam- pu-
chia chứa nước vào
mùa lũ nên nước
<i>ngòi, kênh rạch chằng chịt).</i>
-GV gọi 2-3 HS trả lời câu hỏi.
-GV cho HS nhận xét câu trả lời của
bạn..
-GV nhận xét, kết hợp với quan sát tranh
và đưa ra kết luận.
-Yêu cầu HS nhắc lại.
Giao việc 2 :
-GV tổ chức, hướng dẫn cho HS làm
việc theo nhóm bàn.
-GV yêu cầu các nhóm dựa vào SGK/
117+ upload.123doc.net và vốn hiểu biết
của mình, trả lời các câu hỏi sau:
+Câu 1: Vì sao ở đồng bằng Nam Bộ
người dân không đắp đê ven sông?
+Câu 2: Sông ở đồng bằng Nam Bộ có
tác dụng gì?
+Câu 3:Để khắc phục tình trạng thiếu
nước ngọt vào mùa khơ, người dân nơi
đây đã làm gì?.
- GV mời đại diện 3 nhóm lên trả lời
câu hỏi.
- GV cho các nhóm nhận xét câu trả
lời của bạn.
- GV nhận xét đưa ra kết luận:
-2-3 HS trả lời câu
hỏi.
-Lớp nhận xét
-Hs lắng nghe, ghi
nhớ.
-HS nhắc lại.
-HS làm việc theo
nhóm bàn dưới sự
hướng dẫn của GV.
-Đại diện 3 nhóm trả
lời câu hỏi.
sơng Mê Cơng lên
xuống điều hồ.
Nước lũ dâng cao từ
từ nên người dân
không đắp đê ven
sông để ngăn lũ.
Các con song mang
lại một lượng phù sa
màu mỡ, có tác dụng
thau chua rửa mặn
cho đất.
Để khắc phục tình
trạng thiếu nước
ngọt, nhiều hồ lớn
-GV yêu cầu HS nhắc lại.
-GV liên hệ câu hỏi: Giải thích vì sao ở
nước ta lại có con sông tên là Cửu
Long?
nhớ.
-HS nhắc lại kết luận
-HS trả lời câu hỏi.
4. Củng cố.
- GV cho HS quan sát và câu hỏi và mời HS trả lời.
<b>1. Đồng bằng nào lớn nhất nước ta?</b>
A. Đồng bằng sông Hồng
B. Đồng bằng Nam Bộ
C. Đồng bằng sơng Thái Bình
D. Cả 3 đáp án trên đều sai
<b>2. Đồng bằng Nam Bộ được bồi đắp bởi hệ thống sông nào?</b>
<b>A.</b> Sông Mê Công
B. Sông Hồng.
C. Sông Đồng Nai.
D. Câu A và C đúng.
<b>3. Đồng bằng Nam Bộ có mạng lưới sơng ngịi, kênh rạch:</b>
<b> A. Thưa thớt, ít sông</b>
B. Nhiều sông.
C. Ít sơng
D. Chằng chịt, nhiều sông.
-GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực xây dựng bài.
<b>-Yêu cầu HS về nhà tự ôn lại kiến thức bài học, nói với gia đình về</b>
đồng bằng Nam Bộ.