MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài:
Dạy học theo hướng tăng cường trải nghiệm sáng tạo cho học sinh là một
trong những định hướng đổi mới giáo dục đang được quan tâm. Thơng qua hoạt
động trải nghiệm để giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng; đồng thời học sinh
vận dụng được kiến thức vào đời sống. Hoạt động trải nghiệm ln đem lại những
bài học q cho các em học sinh chuẩn bị hành trang bước vào cuộc sống sau này.
Văn học là tấm gương phản chiếu tâm hồn suy nghĩ của con người và thời đại.
Những vẻ đẹp của tác phẩm văn học sẽ được lưu giữ, khắc sâu trong tâm hồn khi
độc giả được trực tiếp trải nghiệm thực tế. Tổ chức các hoạt động trải nghiệm
trong dạy học Ngữ văn nói chung và các đọc hiểu văn bản văn học nói riêng sẽ tích
cực hóa được hoạt động của học sinh. Học sinh, với tư cách là một độc giả, sẽ
được cùng đồng sáng tạo với tác giả. Đọc văn bằng các trải nghiệm là một cách đọc
sáng tạo. Đó là cách đọc “ trả tác phẩm về cho học sinh” để các em tự khám phá thế
giới nghệ thuật của người nghệ sĩ. Bởi vì, tác phẩm văn học ln là một cấu trúc
mở, mời gọi người đọc.
Nam Cao là nhà văn lớn, những tác phẩm của ơng ln được người đọc u q
đặc biệt là tác phẩm Chí Phèo. Việc dạy học tác phẩm Chí Phèo được nhiều giáo
viên u thích. Tuy vậy, giáo viên chưa mạnh dạn đổi mới hình thức dạy học và học
1
sinh vẫn cịn thụ động, phương pháp chủ yếu vẫn là thầy đọc – trị chép; học sinh
tiếp nhận văn bản một chiều, gây nhàm chán. Với mong muốn đổi mới hình thức,
phương pháp dạy học tác phẩm theo hướng tích cực hóa hoạt động học sinh, tăng
cường tính trải nghiệm thực hành trong dạy học mơn Ngữ văn, tơi chọn đề tài “
Một số hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong đọc hiểu văn
bản Chí Phèo ( Nam Cao)”
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
Mục đích: Đánh giá ý nghĩa hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học và
đề xuất các hình thức tổ chức HĐTNST trong đọc hiểu văn bản “ Chí Phèo”.
Nhiệm vụ: Tìm hiểu vài nét về lí luận hoạt động TNST trong dạy học nói
chung và dạy học ngữ văn nói riêng; thiết kế thực nghiệm dạy học theo hoạt động
TNST.
3. Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lí luận và thực tiễn về tổ chức hoạt động
trải nghiệm sáng tạo trong dạy học. Biện pháp tổ chức hoạt động TNST trong bài “
Chí Phèo”
4. Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp điều tra, phỏng vấn.
Phương pháp quan sát.
Phương pháp thực nghiệm sư phạm
2
NỘI DUNG
1. Vài nét về quan niệm về hoạt động trải nghiệm sáng tạo và một số hình
thức, phương pháp dạy học trải nghiệm trong trường phổ thơng
Khái niệm trải nghiệm nghĩa là “trải qua, kinh qua”. Đó là hoạt động con người
được hoạt động với thực tiễn cuộc sống. Qua tương tác với thế giời vật chất bên
ngồi bản thân để thấm thấu được vấn đề của cuộc sống, khoa học. Cịn “sáng tạo
là tạo ra những giá trị mới về vật chất hoặc tinh thần; Tìm ra cái mới, cách giải
quyết mới, khơng bị gị bó, phụ thuộc vào cái đã có ” ( Nhiều tác giả (1992), Từ điển
tiếng Việt, Trung tâm Từ điển ngơn ngữ, Hà Nội.).
Trong chương trình phổ thơng mới, HĐTNST được quan niệm là một hoạt
động được tổ chức, hướng dẫn cụ thể, có động cơ, mục đích rõ ràng. Hoạt động
gắn liền với thực tiễn “ là hoạt động có động cơ, có đối tượng để chiếm lĩnh, được
tổ chức bằng các việc làm cụ thể của học sinh, được thực hiện trong thực tế, được
sự định hướng, hướng dẫn của nhà trường. Đối tượng để trải nghiệm nằm trong
thực tiễn. Qua trải nghiệm thực tiễn, người học có được kiến thức, kỹ năng, tình
3
cảm và ý chí nhất định. Sự sáng tạo sẽ có được khi phải giải quyết các nhiệm vụ
thực tiễn phải vận dụng kiến thức, kỹ năng đã có để giả quyết vấn đề, ứng dụng
trong tình huống mới, khơng theo chuẩn đã có …”. Như vậy, HĐTN được đề xuất là
tăng cường tương tác giữa người học với đời sống thực tiễn. Từ những hoạt động
thực tiễn giúp hình thành tình cảm, tư duy, và ý chí khát vọng. Giáo dục trải nghiệm
sáng tạo là hoạt động có ý nghĩa trong việc góp phần phát triển tồn diện trí tuệ, tâm
hồn, cảm xúc, kĩ năng cuộc sống cho học sinh. Một số hình thức, phương pháp tổ
chức trải nghiệm trong dạy học được sử dụng trường phổ thơng như: Tổ chức dạy
học trải nghiệm qua qui mơ lớp học/ giờ học có vận dụng các phương pháp kĩ
thuật dạy học tích cực để học sinh được trải nghiệm như: thảo luận nhóm; dự án
dạy học; tình huống có vấn đề; đóng vai; sân khấu hóa… Ngồi ra, các hoạt động
hình thức trải nghiệm có qui mơ lớn như: Tổ chức các câu lạc bộ; hoạt động tham
quan, dã ngoại tìm hiểu các di sản văn hóa; thực nghiệm khoa học; tổ chức các diễn
đàn, các sự kiện văn hóa thể thao; các cuộc thi; các trị chơi vận động; các hoạt
động thiện nguyện… Như vậy, có thể thấy hoạt động TNST có thể được tiến hành
đa dạng về hình thức
Tóm lại, HĐTNST trong dạy học là hoạt động có mục đích, tổ chức, có hướng
dẫn của người dạy, giúp học sinh tương tác với hiện thực khách quan. Từ đó để
phát triển các năng lực của học sinh như năng lực làm việc nhóm, năng lực thẩm mĩ,
năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giao tiếp…
2. Hoạt động TNST trong dạy học mơn Ngữ văn
Trải nghiệm trong mơn Ngữ văn đặc biệt là trải nghiệm tác phẩm văn học
người đọc phải huy động tồn bộ cảm xúc, trí tưởng tượng, tình cảm của mình để
hiểu được thế giới đời sống của nhà văn tạo ra. Mục đích chính của việc đọc
khơng phải để chuẩn bị cho một trải nghiệm khác, mà được hồn thành trọn vẹn
trong sự kiện đọc, với tư cách chính là bản thân trải nghiệm đó. Vì thế tác phẩm
văn học là do độc giả trải nghiệm lấy từ văn bản mà thành, khơng ai có thể thưởng
thức hộ, rung động thay một niềm vui, nỗi buồn hay sự tuyệt vọng, tiếc nuối.
Trong dạy học Ngữ văn, nếu dạy học văn chỉ nhấn mạnh vào những thơng tin được
4
“lấy ra”, “mang đi” từ văn bản đã làm cho học sinh khơng có cơ hội để được học
văn thực sự, làm cho giờ văn mất đi cảm xúc tươi mới, sự phong phú, độc đáo của
những cuộc gặp gỡ giữa mỗi tâm hồn bạn đọc với sáng tác. Trong q trình dạy
học, người giáo viên cần đặc biệt quan tâm đến việc tạo điều kiện cho học sinh
trải nghiệm, “đốt cháy lên” những cảm xúc thực sự được bắt đầu từ câu chữ, tạo ra
khơng gian ba chiều của thế giới nghệ thuật để độc giả có thể bước vào thế giới
ấy, sống những chiều kích của nó, nghiệm ra những giá trị của nó, kết nối nó với
những gì đã kinh qua, những “chân trời của hi vọng” để rồi biết bước ra tự đánh giá
về những trải nghiệm của riêng mình. Các bước tổ chức trải nghiệm trong đọc
hiểu văn bản theo các bước: cảm nhập – tập trung đầy cảm xúc với các trải
nghiệm chủ quan cùng văn bản; xây dựng, tưởng tượng: bước vào văn bản và tạo
ra thế giới nghệ thuật sống động; kết nối: tạo ra mối liên hệ giữa trải nghiệm có
tính tự truyện của người đọc đến văn bản hiện thời; phản hồi: đánh giá chất lượng
trải nghiệm với văn bản của người đọc.
Tổ chức HĐTNST trong mơn Ngữ văn có ý nghĩa quan trong xu thế dạy học
hiện nay. So với những hình thức dạy học quen thuộc thì dạy học theo hình thức
trải nghiệm gợi được hứng thú của học sinh. Giúp các em bộc lộ được năng khiếu,
khả năng cảm nhận riêng. Hướng tới phát triển các năng lực của học sinh như:
Năng lực thẩm mĩ và năng lực nhận thức. Bằng việc thực tiễn trải nghiệm, học
sinh biết đấu tranh với cái ác, ca ngợi cái đẹp. Nhận thức được những giá trị của
cuộc sống; hình thành năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết tình huống thực tiễn:
thơng qua tổ chức các hoạt động trải nghiệm năng lực ngơn ngữ của học sinh sẽ
được cải thiện, bởi vì các em được bày tỏ quan điểm bằng ngơn ngữ của bản thân.
Từ những tình huống gặp được qua trải nghiệm, ứng xử của học sinh sẽ có điều
chỉnh phù hợp; phát triển năng lực phát hiện vấn đề bởi vì tác phẩm văn học là một
cấu trúc mở. Bằng những hình thức trải nghiệm, các em sẽ có những phát hiện
mang dấu ấn của cá nhân. Ngồi ra, tổ chức hoạt động TNST trong dạy học tác
phẩm văn học cũng là cách phát triển con đường tiếp nhận ở người đọc. Trải
5
nghiệm tác phẩm văn học cũng là hình thức tiếp nhận sáng tạo của việc đọc hiểu
văn bản.
3. Hoạt động TNST mơn Ngữ văn trong trường phổ thơng hiện nay
Chương trình và phương pháp dạy học mơn Ngữ văn đã và đang đổi mới mạnh
mẽ, tạo những chuyển biến tốt. Trong các giờ học, giáo viên chú trọng đổi mới hình
thức, phương pháp dạy theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của
học sinh. Giáo viên chủ động xây dựng các chủ đề dạy học, đề cao tính tích hợp
trong dạy học liên mơn. Hướng dẫn học sinh tham quan, tìm hiểu các danh lam
thắng cảnh; tổ chức tìm hiểu các sự kiện văn học quan trọng như hoạt động kỉ
niệm ngày sinh của các nhà thơ, nhà văn lớn như Nguyễn Du, Nguyễn Cơng Trứ,
Xn Diệu, Nguyễn Bính… những bài viết về các chủ đề văn học, hoặc các diễn
đàn cũng được quan tâm.
Tuy nhiên, hoạt động TNST trong mơn Ngữ văn vẫn cịn những khó khăn, hạn
chế nhất định như: Tính hiệu quả của hoạt động chưa cao, một số đang chú trọng
vào hình thức chưa chú trọng nội dung; điều kiện về cơ sở vật chất, thời lượng
chương trình chưa cho phép để tổ chức TNST; các ý tưởng về hình thức TNST
khơng linh hoạt, nghèo nàn; học sinh ở những vùng khó khăn, vùng nơng thơn chưa
mạnh dạn, tự tin trong các hoạt động…Những hạn chế trên có ngun nhân chủ
quan và khách quan. Những quan niệm về trải nghiệm văn học đặc biệt đối với các
văn bản văn học vẫn cịn máy móc, chưa sáng tạo. Giáo viên ít khi tổ chức các hoạt
động trải nghiệm kết hợp đọc hiểu văn bản.
4. Một số hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong đọc hiểu
văn bản “Chí Phèo” (Nam Cao)
4.1. Tổ chức trải nghiệm bằng hình thức đóng vai và thảo luận theo nhóm.
Đóng vai là một hình thức của dạng trị chơi trong dạy học để học sinh được
thực hiện các tình huống giả định đặt ra. Trong dạy học đọc hiểu tác phẩm, học
sinh có thể vào vai các nhân vật, nhà văn, tổ chức các phiên tịa xét xử giả định…
Đóng vai để thể hiện suy nghĩ, góc nhìn của người trong cuộc. Sau phần học sinh
6
đóng vai nhất là những vấn đề trọng tâm của tác phẩm, giáo viên kết hợp tổ chức
nêu các vấn đề để học sinh các nhóm phản biện để có cách đánh giá đa diện, đa
chiều.
Trong phần tiểu dẫn của tác phẩm Chí Phèo, giáo viên mời hai học sinh đóng
vai. Một học sinh đóng vai nhà văn Nam Cao và em cịn lại đóng vai là một học sinh
u thích mơn văn muốn tìm hiểu về tác phẩm Chí Phèo. Cuộc trị chuyện xoay
quanh vấn đề hồn cảnh sáng tác và nhan đề tác phẩm. Tiến trình thực hiện như
sau:
Bước 1. Giáo viên chọn học sinh đóng vai nhà văn Nam Cao và người hỏi
chuyện.
Bước 2. Hướng dẫn học sinh nghiên cứu về hồn cảnh ra đời tác phẩm và tên
gọi tác phẩm để xây dựng kịch bản (Phụ lục)
Bước 3. Học sinh thực hiện trước lớp.
Bước 4. Các học sinh khác nhận xét phần đóng vai và giáo viên chốt lại một số
ý cơ bản liên quan đến phần tiểu dẫn về hồn cảnh sáng tác, vị trí và nhan đề tác
phẩm.
Tổ chức phiên tịa giả định để phán xét về nhân vật: Q trình tổ chức đọc hiểu
văn bản Chí Phèo, giáo viên tổ chức phiên tịa giả định để đánh giá về nhân vật Chí
Phèo và Bá Kiến. Giáo viên lựa chọn các sự kiện tiêu biểu xảy ra trong cuộc đời của
Chí Phèo để học sinh đóng vai như : Xét xử Bá Kiến và Chí Phèo; hay xét xử hành
động Chí Phèo giết Bá Kiến; Chí Phèo đến nhà Bá Kiến sau khi đi tù … Chẳng hạn,
chúng tơi lựa chọn hình thức cho học sinh đóng vai phiên tịa xét xử “ Chí Phèo kiện
Bá Kiến”. Quy trình thực hiện như sau:
+ Bước 1. Phân cơng học sinh vào các vai chủ tọa, thẩm phán, Chí Phèo, Bá
Kiến, dân làng Vũ Đại, kiểm sát viên, thẩm phán, thư kí tịa, luật sư bào chữa.
+ Bước 2. Xây dựng kịch bản phiên tịa xét xử vụ án “ Chí Phèo kiện Bá Kiến”
và luyện tập.
7
+ Bước 3. Tổ chức phiên tịa xét xử vụ án “Chí Phèo kiện Bá Kiến”
+ Bước 4. Học sinh thảo luận về phiên tịa giả định.
+ Bước 5. Giáo viên đánh giá, tổng kết về vấn đề.
* Tổ chức thực hiện đóng vai:
Phân cơng các vai tham gia phiên tịa xét xử vụ án “Chí Phèo kiện Bá Kiến”:
Một học sinh đóng vai chủ tọa phiên tịa
Một học sinh đóng vai Chí Phèo – Ngun đơn
Một học sinh đóng vai Bá Kiến – Bị đơn
Một học sinh vào vai dân làng Vũ Đại – nhân chứng.
Hai học sinh đóng vai thẩm phán, hội thẩm.
Hai học sinh vào vai kiểm sát viên.
Một học sinh đóng vai thư kí tịa án.
Đồn luật sư bào chữa cho các bị cáo, ngun đơn.
* Tổ chức phiên tịa xét xử vụ án “Chí Phèo kiện Bá Kiến”, quy trình tổ chức
như sau:
Chủ tọa phiên tịa dẫn dắt trình bày lí do Chí Phèo tố cáo tội ác Bá Kiến và địi
bồi thường danh dự, nhân phẩm.
Kiểm sát viên thứ nhất đọc bản cáo trạng: Chí Phèo từ người nơng dân hiền
lành lương thiện đến kẻ tha hóa, đánh mất nhân hình, nhân tính do Bá Kiến. Vì vậy,
Bá Kiến có tội.
Kiểm sát viên thứ hai đọc bản cáo trạng: Chí Phèo tha hóa, biến chất có một
phần từ sự vơ cảm của dân làng Vũ Đại.
Nhân chứng dân làng Vũ Đại: Kể về lai lịch hồn cảnh Chí Phèo và tội ác mà
hắn gây ra.
8
Các luật sư bào chữa cho các bị cáo.
+ Luật sư Chí Phèo: Phân tích những mưu mơ thâm độc của Bá Kiến khiến Chí
Phèo tha hóa. Bá Kiến phải chịu trách nhiệm bồi thường danh dự, nhân phẩm cho
Chí Phèo.
+ Luật sư Bá Kiến: Bác bỏ quan điểm chỉ có Bá Kiến gây ra tội ác. Bản thân
Chí Phèo cũng phải chịu trách nhiệm về sự tha hóa của bản thân và sự xa lánh của
dân làng Vũ Đại.
Hội đồng xét xử phân tích các cáo trạng và chứng cứ
Chủ tọa phiên tịa tun án
Sau khi tổ chức đóng vai phiên tịa xét xử, giáo viên đặt câu hỏi để các nhóm
thảo luận:
Trong phần bào chữa cho Bá Kiến, luật sư có cho rằng Chí Phèo cũng phải
chịu trách nhiệm về sự tha hóa của mình. Theo các em, ý kiến này có cơ sở khơng?
Vì sao?
Từ vấn đề tha hóa của Chí Phèo, nhà văn Nam Cao muốn truyền đi thơng điệp
gì?
Qua phần thảo luận, giáo viên định hướng cho học sinh một số nội dung: Vấn
đề tha hóa, biến chất của Chí Phèo bắt nguồn từ mơi trường sống ở của người nơng
dân Việt Nam ở nơng thơn trong xã hội thực dân nửa phong kiến. Với những âm
mưu thâm độc, Bá Kiến đã biến Chí Phèo thành tay sai để trở thành con quỷ dữ của
làng Vũ Đại. Ở chặng đường sau khi ra tù, bản thân Chí Phèo cũng có phần trách
nhiệm về sự tha hóa của mình. Nam Cao khơng chỉ tố cáo xã hội thực dân phong
kiến ở nơng thơn trước Cách mạng đã đẩy người nơng dân hiền lành, lương thiện,
muốn tồn tại chỉ cịn cách lưu manh hóa mà cịn nói lên nỗi băn khoăn về nhân
phẩm, danh dự của con người bị lăng nhục.
9
4.2. Tổ chức hoạt động trải nghiệm bằng hình thức dự án dạy học
Dạy học theo dự án là một hình thức phù hợp để học sinh trải nghiệm thực
tiễn, tăng cường tính hợp tác, trao đổi trong nhóm và có tính tích hợp cao. Các hình
thức dự án tìm hiểu về tác giả, tác phẩm; hồn cảnh lịch sử; sân khấu hóa về tác
phẩm; tìm hiểu mơi trường thiên nhiên, văn hóa… Kết quả sản phẩm có thể dưới
dạng các báo cáo, sản phẩm vật chất, phim, ảnh, diễn kịch.
Khi dạy về tác phẩm, chúng tơi tiến hành thực hiện dự án mang tên “Chí Phèo”.
Phân cơng lớp thành bốn nhóm ( bốn tổ) và đặt tên cho từng nhóm lần lượt là Chí
Phèo, Bá Kiến, Thị Nở, làng Vũ Đại. Phân cơng nhiệm vụ cho từng nhóm:
Nhiệm vụ nhóm Chí Phèo thực hiện báo cáo theo vấn đề: “ Nỗi khổ đau của
Chí Phèo sau khi ra tù”.
Nhiệm vụ nhóm Thị Nở thực hiện báo cáo vấn đề “ Chí Phèo và khát vọng
làm người lương thiện”.
Nhiệm vụ nhóm Bá Kiến thực hiện báo cáo vấn đề: “Chí Phèo và câu hỏi Ai
cho tao lương thiện?”
Nhóm dân làng Vũ Đại: Tìm hiểu về thực trạng và hậu việc lạm dụng bia
rượu ở địa phương em.
Sản phẩm thực hiện của các nhóm thực hiện dưới dạng các báo cáo, sân khấu
hóa, khuyến khích các nhóm có hình ảnh minh họa, hoặc sử dụng CNTT để xử lý
kèm theo sản phẩm. Giáo viên giao nhiệm vụ thực hiện trong một tuần trước khi
dạy tác phẩm. Giáo viên hướng dẫn học sinh về hướng sưu tầm tư liệu, lập dàn ý
báo cáo bài viết. Sản phẩm dự án là báo cáo, tranh ảnh minh họa, hình ảnh. Để tránh
tình trạng học sinh đối phó, hoặc ỷ lại một vài cá nhân, giáo viên thu lại báo cáo của
từng cá nhân trong nhóm để kiểm tra. Trong tiết đọc văn bản, các nhóm theo nhiệm
vụ được giao tiến hành trình bày sản phẩm.
10
4. 3. Tổ chức trải nghiệm tác phẩm qua hoạt động thi sân khấu hóa và xem phim
truyện, tài liệu.
4. 3.1. Tổ chức thi sân khấu hóa một trích đoạn tác phẩm Chí Phèo
Sân khấu hóa tác phẩm là một hình thức dạy học có ý nghĩa tích cực theo quan
điểm dạy học văn “trả tác phẩm về cho học sinh”. Sân khấu hóa trong văn học có
thể được tiến hành qua các hình thức như: ngâm thơ, diễn kịch, nhạc kịch… Đây là
hình thức dạy học được học sinh rất hứng thú.
Truyện Chí Phèo là một tác phẩm thích hợp để sân khấu hóa. Trong quy mơ tổ
chức bài học, giáo viên hướng dẫn học sinh thi sân khấu hóa tác phẩm bằng hình
thức chuyển thể thành kịch ngắn. Để tiến hành thi sân khấu hóa tác phẩm giữa các
nhóm trong lớp, giáo viên thực hiện các bước sau.
Thứ nhất: Xác định u cầu sân khấu hóa tác phẩm và thành lập ban giám khảo,
tiêu chí chấm điểm. Với tác phẩm Chí Phèo, giáo viên có nhiều lựa chọn giữa các
sự kiện như Chí Phèo đến nhà Bá Kiến sau khi ra tù; Chí Phèo và Thị Nở; Chí Phèo
địi quyền làm người lương thiện; Tiếng chửi của Chí Phèo… để học sinh chuyển
thể thành kịch. Tuy nhiên, để có thể so sánh, đánh giá khả năng nhập vai của từng
nhóm, giáo viên nên chọn một sự kiện cho các nhóm diễn kịch. Ban giám khảo được
lựa chọn từ những học sinh có năng khiếu văn học. Giáo viên làm trưởng ban giám
khảo để đảm bảo sự cơng bằng. Ban giám khảo tiến hành xây dựng các tiêu chí
chấm điểm. Tiêu chí chấm dựa vào nội dung và hình thức diễn.
Thứ hai: Thành lập nhóm và giao nhiệm vụ. Phân nhóm trên cơ sở của các
nhóm tham gia dự án. Các nhóm cùng chuyển thể đoạn “ Chí Phèo và Thị Nở” thành
kịch ngắn. u cầu các nhóm chuyển thể văn bản kịch bám sát nội dung văn bản
gốc. Nội dung phải làm nổi bật khát vọng làm người lương thiện của Chí Phèo khi
gặp Thị Nở; đồng thời cả nỗi đau khi bị từ chối tình u. Hình thức trang phục phải
phù hợp. Giao các nhóm tự luyện tập.
11
Thứ ba: Trong q trình học sinh xây dựng kịch bản và luyện tập, giáo viên tiến
hành kiểm tra, điều chỉnh những điểm chưa phù hợp. Phải đảm bảo nội dung lời
loại chuyển thể văn bản và hình thức biểu diễn khơng phản giáo dục.
Thứ tư: Tổ chức thi sân khấu hóa đoạn trích trong tác phẩm Chí Phèo. Giáo viên
đánh giá nhận xét, cơng bố kết quả điểm từng nhóm. Nhóm chiến thắng sẽ được
phần thưởng.
4.3.2. Tổ chức cho học sinh trải nghiệm bằng hình thức xem phim truyện và phim
tài liệu
Trải nghiệm qua các hình ảnh, phim, tư liệu là một dạng trải nghiệm trực quan.
Với hình ảnh, âm thanh, màu sắc, con người, cảnh vật được ghi lại chân thực sinh
động tác động mạnh vào các giác quan của người học. Qua các hình ảnh, tư liệu
người học có thể hình dung cụ thể, dễ hiểu hơn về mơi trường sản sinh nhân vật,
về văn hóa xã hội mà nhà văn đã nếm trải .
Dạy học về Nam Cao nói chung cũng như tác phẩm Chí Phèo nói riêng, giáo
viên tổ chức học sinh xem những truyện đã được chuyển thể thành phim và phim tài
liệu. Tổ chức dạy học về tác phẩm Chí Phèo, giáo viên cho học sinh xem phim “
Làng Vũ Đại ngày ấy” do NSND Phạm Văn Khoa đạo diễn và phim tài liệu “ Làng
Vũ Đại ngày ấy – bây giờ” do đài Truyền hình Việt Nam sản xuất. Bộ phim “Làng
Vũ Đại ngày ấy” được dựa trên các tác phẩm là Lão Hạc, Sống mịn, Chí Phèo của
nhà văn Nam Cao. Phim “ Làng Vũ Đại ngày ấy – bây giờ” là phim tài liệu phản ánh
cuộc sống đổi thay của trên q hương Nam Cao ngày nay. Tác phẩm sẽ giúp học
sinh thấy khung cảnh làng Đại Hồng, với nghề ươm tơ dệt lụa bên dịng sơng Châu
Giang thơ mộng; cảnh ngơi nhà Bá Kiến; ngơi nhà nơi nhà văn Nam Cao sinh ra và
lớn lên; mộ phần Nam Cao; những đổi thay của q hương Đại Hồng ngày nay.
Giáo viên hướng dẫn học sinh xem phim qua các bước:
Bước 1 Chuẩn bị: Giáo viên chuẩn bị phim “ Làng Vũ Đại ngày ấy” và phim
tài liệu “ Làng Vũ Đại ngày ấy – bây giờ”. Nguồn phim lấy từ các địa chỉ Youtube
12
và htt:vtv.vn. Chuẩn bị phương tiện máy tính, máy chiếu, âm thanh, phịng chiếu.
Giáo viên kiểm tra trước các bộ phim đã down load.
Bước 2 – Tiến hành cho học sinh trải nghiệm qua phim. Tùy theo thời gian tổ
chức, để điều chỉnh cho thích hợp, có thể chỉ xem những hình ảnh, cảnh quan trọng
của phim có liên quan đến bài học trong giờ đọc hiểu văn bản, hoặc tổ chức trải
nghiệm qua ngoại khóa;
Bước 3 – Chia sẻ. Học sinh chia sẻ những hiểu biết của bản thân về kết quả
xem các bộ phim. Hoạt động này có thể tiến hành bằng hình thức cho học sinh viết
về cảm xúc sau khi xem phim “ Làng Vũ Đại ngày ấy”, hoặc viết các bài về tác giả
Nam Cao, vẽ tranh về nhân vật Chí Phèo, Bá Kiến, Thị Nở…
5. Thực nghiệm dạy học:
Bước 1. Xác định vấn đề cần giải quyết:
Hình thức dạy học: tại lớp, kết hợp ngoại khóa.
Phương pháp dạy: Làm việc nhóm (4 nhóm); thảo luận; vấn đáp; trị chơi.
Chuẩn bị của giáo viên:
+ SGK Ngữ văn 11 – Tập 1; Máy tính kết nối internet; máy chiếu; phim “ Làng
Vũ Đại ngày ấy” và phim tài liệu “ Làng Vũ Đại ngày ấy – bây giờ”.
+ Kế hoạch phân chia nhóm: Chia làm 4 nhóm trên cơ sở 4 tổ. Giao nhiệm vụ
các nhóm: Nhóm Chí Phèo thực hiện báo cáo theo chủ đề: “ Nỗi khổ đau của Chí
Phèo sau khi ra tù”; nhóm Thị Nở thực hiện báo cáo vấn đề “ Chí Phèo và khát
vọng làm người lương thiện”; nhóm Bá Kiến thực hiện báo cáo vấn đề: “Chí Phèo
và câu hỏi Ai cho tao lương thiện?; nhóm dân làng Vũ Đại: Tìm hiểu về thực trạng
và hậu việc lạm dụng bia rượu ở địa phương em.
+ Thiết kế bài học; chuẩn bị phịng để học sinh diễn tiểu phẩm kịch.
Chuẩn bị học sinh:
13
+ SGK Ngữ văn 11, tập 1; bút, vở; chủ động đọc văn bản và ơn lại kiến thức về
Nam Cao, tìm hiểu về truyện ngắn Chí Phèo từ các nguồn thơng tin khác nhau.
+ Đóng vai: nhà văn Nam Cao; phỏng vấn; phiên tịa xét xử.
+ Hồn thành dự án theo nhóm; chuyển thể văn bản thành kịch bản; chuẩn bị
trang phục, luyện tập; đạo cụ biểu diễn.
Bước 2. Thiết kế tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
Đọc văn: Chí Phèo ( Nam Cao)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
Bức tranh đời sống của người nơng dân ở nơng thơng Việt Nam trước Cách
mạng. Thơng điệp của nhà văn Nam Cao về số phận của người nơng dân dưới chế
độ thực dân nửa phong kiến.
Những điểm độc đáo về nghệ thuật trần thuật linh hoạt, mới mẻ của tác
phẩm
2. Kĩ năng:
Hình thành kĩ năng làm việc nhóm, xử lí thơng tin, viết báo cáo.
Kĩ năng đóng vai, thảo luận, thuyết trình.
3. Thái độ:
Có ý thức, trách nhiệm, nghiêm túc với cơng việc được giao.
Bồi dưỡng cho học sinh ý thức, khát vọng vươn đến cái đẹp, cái thiện trong
cuộc sống. Biết u thương, chia sẻ với những người khó khăn ở xung quanh.
Biết đấu tranh với cái xấu, cái ác để xây dựng mơi trường sống tốt đẹp.
4. Định hướng năng lực hướng tới:
14
– Phát triển cho học sinh năng lực tự học, sử dụng công nghệ thông tin, sử
dụng ngôn ngữ trong giao tiếp.
– Phát triển cho học sinh năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề.
– Phát triển các năng lực cá nhân như viết kịch bản, đóng kịch, tranh luận.
II. Tiến trình lên lớp
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra cơng tác chuẩn bị của học sinh
3. Bài mới. Tổ chức các hoạt động
* Hoạt động 1: Khởi động
Hoạt
động của
Hoạt động của giáo viên
học sinh
– GV tổ chức trị chơi “ Ai nhanh hơn?”. Bốn nhóm chia
Kiến thức,
kĩ năng cần đạt
làm 4 đội, trong thời gian quy định 2 phút, lần lượt mỗi thành
viên trong nhóm lên bảng ghi các thơng tin theo u cầu giáo
viên. Đội nào ghi được nhiều thơng tin, đúng, đội đó giành
chiến thắng.
Giáo viên chia bảng thành 4 ơ, tổ chức trị chơi. Đọc câu
hỏi “ Hãy kể tên các tác phẩm của nhà văn Nam Cao”.
Giáo viên kiểm tra kết quả và trao thưởng.
Học sinh
Kể tên các
tham gia trò tác phẩm của
chơi
Nam Cao
* Hoạt động 2: Tổ chức các hoạt động trải nghiệm qua đóng vai, dự án học
tập, trải nghiệm hình ảnh.
Mục đích: Hiểu được giá trị nhân đạo, hiện thực sâu sắc, mới mẻ của tác
phẩm Chí Phèo.
Phương pháp và hình thức: đóng vai, dự án học tập, trải nghiệm hình ảnh
15
Năng lực hướng tới: Cảm thụ thẩm mĩ; hợp tác nhóm; năng lực chuyển thể
văn bản; ngơn ngữ trong giao tiếp
Tiến trình thực hiện:
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học
Kiến thức, kĩ năng
sinh
cần đạt
Học sinh làm việc theo nhóm
Trải nghiệm qua
I. Tìm hiểu chung:
đơi, thời gian 5 phút hình thức đóng vai trị
1. Hồn cảnh sáng tác:
Gv mời 02 Hs lên đóng vai về trị chuyện với nhà văn
Tác phẩm xuất bản
chuyện với nhà văn yêu q: 01 Nam Cao
1941.
học sinh đóng vai Nam Cao, 01 học
Bối cảnh thời đại ra
sinh
dẫn
chuyện
đời tác phẩm
– Gv u cầu các học sinh khác
2. Nhan đề tác phẩm:
đánh giá việc nhập vai của các bạn
Những lần đổi tên:
và bày tỏ ý kiến của bản thân.
Cái lị gạch cũ > Đơi lứa
xứng đơi > Chí Phèo
Trải nghiệm qua
II. Đọc hiểu văn
xem phim một trích
bản
Tổ chức trải nghiệm việc cho đoạn phim “ Làng Vũ
1. Đọc sáng tạo
học sinh xem một cảnh Chí Phèo Đại ngày ấy”
2. Tìm hiểu tác phẩm
say rượu trong phim “ Làng Vũ Đại
2.1 Nỗi đau khổ của
ngày ấy”
Nhóm Chí Phèo Chí Phèo sau khi ra tù
Q trình tha hóa về
Tổ chức trải nghiệm qua dự tổ chức trình bày báo
án của nhóm Chí Phèo
cáo bằng văn bản, hình về ngoại hình và tính cách
trở thành con quỷ dữ làng
Giáo viên mời nhóm Chí ảnh.
Vũ Đại.
Phèo lên báo cáo kết thực hiện dự
án “ Nỗi đau khổ của Chí Phèo sau
Nỗi cơ đơn, bị xúc
khi ra tù”
phạm về danh dự, nhân
phẩm.
Nhóm học sinh
Thơng điệp của
đóng vai phiên tịa xét
Tổ chức trải nghiệm đóng vai
Nam Cao: Thực trạng
x
ử
v
ụ
án
“
Chí
Phèo
phiên tịa xét xử vụ án “ Chí Phèo
người nơng dân tha hóa
ki
ệ
n
Bá
Ki
ế
n
”(theo
kiện Bá Kiến”.
trước cách mạng; thương
trình t
ự
m
ụ
c 4.1
)
xót cho người nơng dân;
GV tổ chức nhận xét về việc
H
ọ
c
sinh
th
ả
o
băn khoăn về nhân phẩm,
đóng vai.
lu
ậ
n, ph
ả
n bi
ệ
n ý ki
ế
n
danh dự con người bị hủy
Gv đặt câu hỏi học sinh thảo
lu
ậ
t s
ư
Bá Ki
ế
n.
hoại.
luận: Trong phần bào chữa cho Bá
16
Kiến, luật sư có cho rằng Chí Phèo
cũng phải chịu trách nhiệm về sự
tha hóa của mình. Theo các em, ý
kiến này có cơ sở khơng? Vì sao?
Từ vấn đề tha hóa của Chí Phèo,
nhà văn Nam Cao muốn truyền đi
thơng điệp gì?
Gv tổng kết những vấn đề cơ
bản.
Tổ chức trải nghiệm qua dự án
nhóm Thị Nở với vấn đề “Chí Phèo
và khát vọng làm người lương
thiện”
Gv tổ chức học sinh nhận xét
về báo cáo.
Chiếu trích phim “ Làng Vũ
Đại ngày ấy” cảnh Thị Nở chăm
sóc Chí Phèo
Đại diện nhóm
Thị Nở trình bày báo
cáo. Sản phẩm minh
họa.
Trải nghiệm hình
ảnh phim truyện cảnh
Thị Nở chăm sóc Chí
Phèo
Đại diện nhóm
Bá Kiến trình bày báo
cáo.
Trải nghiệm hình
Tổ chức trải nghiệm qua dự
án nhóm Bá Kiến với vấn đề “ Chí ảnh phim truyện cảnh
Phèo và câu hỏi Ai cho tao lương Chí Phèo đến nhà Bá
thiện?”
Kiến lần cuối
Chiếu đoạn trích phim “ Làng
Vũ Đại ngày ấy” cảnh Chí Phèo
đến nhà Bá Kiến lần cuối.
Tổ chức trải nghiệm dự án
nhóm làng Vũ Đại với vấn đề:
Thực trạng, hậu quả và hướng giải
quyết việc lạm dụng bia rượu ở địa
phương em.
Giáo viên nhận xét, đánh giá và
định hướng một số vấn đề về tác
hại của việc lạm dụng rượu bia;
hướng giải quyết thực trạng này.
Gv hướng dẫn tổng kết bài
học
17
Nhóm làng Vũ
Đại báo cáo kết quả
điều tra, hình ảnh hậu
quả lạm dụng rượu bia,
các hình ảnh tun
truyền
2.2. Chí Phèo và khát
vọng làm người lương
thiện.
Cuộc gặp gỡ với
Thị Nở: thay đổi tính cách,
tâm hồn của Chí Phèo
Bát cháo hành thị Nở
thức tỉnh lương tri Chí
Phèo
Giá trị nhân đạo sâu
sắc, mới mẻ tác phẩm
2.3. Chí Phèo và câu
hỏi Ai cho tao lương
thiện?
Ý thức nỗi đau khi
bị Thị Nở từ chối tình yêu.
Bản tính hung dữ
lại nổi lên.
Hành động giết Bá
Kiến và tự sát: ý thức
được kẻ thù của mình;
khơng chấp nhận cuộc
sống thú vật; không được
xã hội chấp nhận là
người; phản ánh mâu
thuẫn căng thẳng giữa
nơng dân với địa chủ.
III. Tổng kết
1. Giá trị tác phẩm:
Giá trị nhân đạo và hiện
thực sâu sắc, mới mẻ
2. Giá trị nghệ
thuật: miêu tả phân tích
tâm lí, xây dựng nhân vật
điển hình…
* Hoạt động 3 : Tổ chức trải nghiệm thi sân khấu hóa một đoạn trích từ tác
phẩm “ Chí Phèo” và xem phim truyện, tư liệu
Mục đích:
+ Học sinh hiểu được khơng gian văn hóa hình thành tác phẩm. Hiểu đực giá trị
nhân đạo, hiện thực sâu sắc tác phẩm Chí Phèo
+ Học sinh chuyển thể được một số đoạn trích tác phẩm “ Chí Phèo” bám sát
với văn bản gốc; đồng cảm được với tâm trạng, cảm xúc của các nhân vật.
Phương pháp: Sân khấu hóa một đoạn trích tác phẩm
Hình thức tổ chức: Thi sân khấu hóa; trải nghiệm qua phim truyện, phim tư
liệu
Năng lực hướng tới: Cảm thụ thẩm mĩ; hợp tác nhóm; năng lực chuyển thể
văn bản; ngơn ngữ trong giao tiếp
Tiến trình thực hiện:
* Phần thi sân khấu hóa tác phẩm Chí Phèo:
Bước 1. Phân lớp 4 tổ thành 4 nhóm và đặt tên nhóm lần lượt là nhóm Chí
Phèo, Bá Kiến, Thị Nở, làng Vũ Đại. Giao nhiệm vụ cho các nhóm thi chuyển thể
đoạn Chí Phèo và Thị Nở thành vở kịch ngắn. Thành lập ban giám khảo ( chọn 4 học
sinh) và xây dựng thang điểm chấm thi.
Bước 2. Học sinh xây dựng kịch bản, tự luyện tập. Giáo viên kiểm tra cơng
việc chuyển thể văn bản và luyện tập của các nhóm.
Bước 3. Tiến hành tổ chức thi: nêu thể lệ cuộc thi; ban giám khảo làm việc;
các nhóm thực hiện tiểu phẩm ( kich bản phụ lục 2); giáo viên nhận xét, đánh giá và
trao thưởng
* Phần tổ chức xem phim “ Làng Vũ Đại ngày ấy” và phim tài liệu “ Làng Vũ
Đại ngày ấy – bây giờ”. Quy trình thực hiện như mục 4.3.2 ở trên đã trình bày.
18
6. Kết quả thực hiện và nhận xét, đánh giá:
Trong q trình tổ chức thực hiện dạy học đọc hiểu văn bản “ Chí Phèo” theo
hướng tổ chức cho học sinh trải nghiệm sáng tạo đã thu được những kết quả tốt
hơn so với phương pháp đọc hiểu truyền thống. Chúng tơi tiến hành khảo sát với
câu hỏi: Em có u thích hoạt động dạy học bài Chí Phèo khơng? . Hãy đánh dấu vào
một lựa chọn sau:
1. u thích 2. Khơng u thích
3. Bình thường 4. Ý kiến khác
Kết quả khảo sát thu được như sau:
Nh
Kết quả kiểm tra
Sĩ
óm
Lớ
số
p
Thực
nghiệ
m
Đối
chứng
Y
êu
thí
ch
K
Ý kiến khác
Bìn
h thường
hơ
ng
u
thí
ch
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
11B5
30
26
86,6
2
6,6
2
6,6
0
0
11B7
30
10
33,3
15
50
3
10
2
6,6
Thật vậy, dạy học bài Chí Phèo theo hướng vận dụng, kết hợp với các phương
pháp động đóng vai, diễn kịch, dự án, xem phim thì học sinh chủ động, tích cực hơn
trong hoạt động học tập. Bên cạnh học sinh vừa nắm được nội dung, nghệ thuật
của bài học, thì các em cịn được trải nghiệm thực tiễn, bộc lộ được cảm xúc của
bản thân. Một số học sinh có khả năng nhập vai tốt tạo được ấn tượng. Hoạt động
trải nghiệm linh hoạt tạo được bầu khơng khí học tập sơi nổi, hứng thú, khơng
nhàm chán. Kết hợp các biện pháp trải nghiệm khi tổ chức dạy đọc hiểu văn bản
văn học có ý nghĩa tích cực hóa hoạt động của học sinh.
19
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Đổi mới dạy học Ngữ văn theo hướng kết hợp với các hoạt động trải
nghiệm sáng tạo là một hình thức dạy học sinh động, hấp dẫn. Tăng cường sự
tương tác giữa học sinh với nhau, đưa văn học gắn liền với cuộc sống. Dạy học đọc
hiểu văn bản văn học gắn liền với hoạt động trải nghiệm đánh thức được những
rung động về tâm hồn của học sinh. Dạy đọc hiểu tác phẩm Chí Phèo theo hướng
kết hợp với các hoạt động trải nghiệm như đóng vai kết hợp thảo luận, dự án, thi
sân khấu hóa, xem phim có ý nghĩa tích cực hơn so với cách đọc hiểu trước đây. Khi
đóng vai, học sinh có cơ hội bộc lộ được suy nghĩ, cảm xúc của bản thân về nhân
vật, tình huống tác phẩm. Giáo viên giao học sinh thực hiện nhiệm vụ bằng các dự
án về tác phẩm thì học sinh có điều kiện tự nghiên cứu, tự học về các vấn đề tác
phẩm. Các hình thức thi sân khấu hóa một đoạn trích tác phẩm, xem phim “ Làng Vũ
Đại ngày ấy” là một cách đọc hiểu sáng tạo về tác phẩm Chí Phèo. 2. Để hình thức
dạy học đọc hiểu tác phẩm Chí Phèo kết hợp với HĐTN có kết quả cần chú ý một
số điểm: Cần có kế hoạch chuẩn bị chu đáo về các khâu phân chia nhóm; hướng
dẫn học sinh chuyển thể văn bản thành kịch ngắn. Kiểm tra việc thực hiện của học
sinh, cần điều chỉnh những điểm khơng phù hợp với tác phẩm. Cần kết hợp giữa
đọc hiểu văn bản và tổ chức trải nghiệm. Có các hình thức khen thưởng, khuyến
khích cho những nhóm làm việc tích cực. Chủ động đề xuất với nhà trường kế
hoạch thực hiện bài dạy.
20
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2015), “ Dự thảo chương trình giáo dục tổng thể
phổ thơng”
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo ( 2015), “ Kĩ năng xây dựng và tổ chức các hoạt
động trải nghiệm sáng tạo trong trường phổ thơng”
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), “Ngữ văn 11”, Tập 1, NXB Giáo dục, Hà
Nội.
4. Nguyễn Viết Chữ (2010), “ Phương pháp dạy học tác phẩm văn chương trong
nhà trường”, NXB Giáo dục
5. Phan Trọng Luận, Trương Dĩnh ( 2004), “ Phương pháp dạy học Văn”, NXB
Đại học sư phạm
6. Hình thức tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường phổ
thơng, ThS Bùi Ngọc Diệp, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam
7. Các dạng thức của hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học Ngữ văn
trung học phổ thơng, ThS Lê Khánh Tùng, Trường Đại học sư phạm Huế.
8. Sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập 1, NXB Giáo dục, 2007.
21
PHỤ LỤC 1
Kịch bản : “Trị chuyện cùng nhà văn u q”
Học sinh ( Thu Trang): Xin trân trọng kính chào nhà văn Nam Cao. Hơm nay,
cháu rất vui khi được gặp và trị chuyện với bác. Thưa bác! Trong sự nghiệp sáng
tác của bác thì tác phẩm Chí Phèo được đánh giá là một tác phẩm xuất sắc. Vậy, bác
có thể nói đơi nét về hồn cảnh ra đời của tác phẩm như thế nào?
Nhà văn Nam Cao (Bảo) : Hơm nay, bác cũng rất vui khi được trị chuyện với
các cháu về bối cảnh ra đời tác phẩm Chí Phèo. Truyện Chí Phèo được sáng tác
năm 1941. Trong hồn cảnh xã hội thực dân nửa phong kiến, đặc biệt tình cảnh cuộc
sống của người nơng dân ở nơng thơn Việt Nam cơ cực, một bộ phận nơng dân
muốn tồn tại phải tha hóa. Từ hiện thực cuộc sống của người nơng dân làng Đại
Hồng của q hương mà bác đã xây dựng lên những hình tượng như Bá Kiến, Chí
Phèo trong tác phẩm.
Học sinh ( Thu Trang): Bác hãy cho biết ý nghĩa của những lần thay đổi nhan
đề tác phẩm, ban đầu có tên “Cái lị gạch cũ” rồi “ Đơi lứa xứng đơi” và cuối cùng
chọn tên “ Chí Phèo”.
Nhà văn Nam Cao ( Bảo) : Đối với tác phẩm văn học, nhan đề đã nói lên nội
dung tư tưởng của tác phẩm. Tên gọi “Cái lị gạch cũ” gắn với nơi sinh Chí Phèo là
bị bỏ rơi ở cái lị gạch cũ, cịn tên gọi “Đơi lứa xứng đơi’’ muốn nói đến mối tình
Chí Phèo – Thị Nở và cuối cùng lấy tên gọi nhân vật Chí Phèo đặt tên cho tác phẩm
cho gần gũi, giản dị nhưng sâu sắc.
Học sinh ( Thu Trang): Trước khi tác phẩm Chí Phèo ra đời, trên văn đàn lúc
ấy đã có nhiều tác phẩm viết về người nơng dân thành cơng và ngay cả bản thân nhà
văn cũng đã có nhiều tác phẩm viết về nơng dân. Vậy, đâu là điểm mới mà bác
muốn viết về người nơng dân qua truyện Chí Phèo?
Nhà văn Nam Cao ( Bảo): Đúng vậy, đề tài người nơng dân đã có nhiều tác
giả viết thành cơng như Ngơ Tất Tố, Ngun Hồng hay bản thân bác cũng đã viết
trong một số truyện. Chí Phèo là kiểu người nơng dân bần cùng dẫn đến lưu manh
hóa. Nỗi đau của Chí Phèo khơng phải vì sưu cao thuế nặng, hay cái đói và miếng ăn
mà là nỗi đau vì bị xã hội cướp đi quyền làm người lương thiện.
22
Học sinh ( Thu Trang) : Xin trân trọng cảm ơn bác đã có buổi trị chuyện để
chúng cháu hiểu thêm về hồn cảnh ra đời tác phẩm Chí Phèo
PHỤ LỤC 2
Kịch bản “ Chí Phèo và Thị Nở”
Cảnh Chí Phèo sau trận ốm
Phát âm thanh: tiếng chim, tiếng cười nói, tiếng mái chèo
Chí Phèo ( Tỉnh dậy sớm, mệt mỏi, buồn): Hình như ở ngồi kia có nhiều âm
thanh vui vẻ q. Hình như một thời ta đã có mơ ước về một gia đình nho nhỏ.
Thị Nở( Bước vào ) : Thơi chết rồi ốm đến nơi rồi ơng tướng ạ.
Chí Phèo ( cười ): Hãy giúp tơi trở về làm lại cuộc đời nhé!
Thị Nở : Gớm. Ốm rồi lại nghĩ vớ vẩn. Để tơi đi nấu bát cháo hành . Ốm thế
này có bát cháo hành ăn là khỏi ngay ấy mà ( bước đi)
Chí Phèo ( độc thoại ): Cảm ơn Nở. Đời tơi chưa bao giờ được ăn cháo hành.
Có ai cho mà ăn đâu.
Thị Nở ( bước vào, tay bưng bát cháo): Này ăn đi cho nóng. Cho mồ hơi vã ra là
khỏi bệnh ngay.
Chí Phèo ( đỡ lấy bát cháo, nhìn Thị Nở âu yếm): Cháo hành thơm thật đấy.
Thị Nở ( nhìn Chí Phèo ): Ăn đi cho nóng.
Chí Phèo ( nhìn Thị Nở): Giá cứ thế này mãi thì thích nhỉ. Hay là mình sang đây
ở với tớ một nhà cho vui.
Thị Nở ( cười ): Gớm. Để về hỏi bà cơ xem đã ( Bước đi)
Chí Phèo ( nhìn theo ): Đi nhanh rồi về nhé.
23
Hạ màn
24