Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (247.74 KB, 25 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
Thứ hai ngày 24 tháng 9 năm 2012
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ: NHẬN XÉT ĐẦU TUẦN
<b>...</b>
<b>Tập đọc</b>
NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
<i> I</i><b>. Mục đích –yêu cầu</b>
- Đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài, bước đầu đọc diễn cảm bài văn.
- Hiểu ý chính của bài :Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân ,thể hiện khát vọng sống ,khát
vọng hồ bình của trẻ em.
GDKN : Xác định giá trị
<i> Thể hiện sự cảm thông(bày tỏ sự chia sẻ, cảm thông với những nạn nhân bị bom nguyên</i>
<i>tử sát hại)</i>
<b>II. Đồ dùng dạy-học: </b>
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. Tranh, ảnh về thảm hoạ chiến tranh hạt nhân, về vụ nổ bom
nguyên tử ( nếu có ).
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm.
<b>III. Hoạt động dạy-học: </b>
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động học sinh</b>
<b>A/ Kiểm tra bài cũ: </b>
- 2 nhóm HS phân vai đọc vở kịch " <i><b>Lòng dân</b></i>"
- Nhận xét, ghi điểm.
<b>B/ Bài mới.</b>
<b>1. Giới thiệu bài.</b>
- GV giới thiệu chủ điểm và bài học qua tranh
minh họa.
<b>2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài</b>.
<i><b>a) Luyện đọc.</b></i>
- Yêu cầu 4HS đọc nối tiếp bài.
- GV ghi nhanh các từ cần luyện đọc.
- HS đọc các từ khó.
- GV đọc mẫu và chú ý cách đọc cho HS.
<i><b>b) Tìm hiểu bài.</b></i>
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trao đổi, thảo
luận để tìm ND chính của từng đoạn.
Câu1: Xa-xa-cơ bị nhiễm phóng xạ nguyên tử
khi nào?
+ Em hiểu như thế nào là phóng xạ?
2 nhóm HS đọc và trả lời câu hái.
- HS quan sát tranh minh họa.
- 1HS khá đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc.
VD : Xa-xa-cô Xa-xa-ki, Hi-rô-si-ma,
Na- ga-da-ki, lâm bệnh nặng, lặng lẽ…..
- HS lắng nghe.
- HS đọc thầm lại bài.
- Khi Mĩ ném 2 quả bom nguyên tử xuống Nhật
Bản.
Câu 2: Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống của
mình bằng cách nào?
- GV kết hợp giải nghĩa một số từ khú.
+ Vì sao Xa-da-cụ lại tin như thế?
Câu 3: Các bạn nhá đó làm gì:
+ Để tỏ tình đồn kết với Xa-xa-cơ?
+ Để bày tỏ nguyện vọng hịa bình?
Câu 4: Nếu như em đứng trước tượng đài của
Xa-da-cơ, em sẽ nói gì?
- u cầu HS nêu nội dung chính của bài.
- GV ghi bảng nội dung bài.
<i><b>c) Đọc diễn cảm.</b></i>
- Yêu cầu 4HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài.
Cả lớp tìm giọng đọc của từng đoạn.
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 3.
+ Treo bảng phụ có đoạn 3.
+ GV đọc mẫu.
+ Luyện đọc theo cặp.
- Thi đọc diễn cảm.
- Nhận xét cho điểm HS.
<b>3. Củng cố, dặn dò:</b>
- Các em biết trong kháng chiến chống đế quốc
Mĩ, Việt Nam chúng ta đó bị ném những loại
bom gì và hậu quả của nú ra sao?
- Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
- Nhận xét, dặn dị HS.
rất có hại cho sức khoẻ con người và môi
trường.
- Bằng cách ngày ngày gấp sếu bằng giấy.
- Vì em tin vào một truyền thuyết nói rằng nếu
gấp đủ một nghìn con sếu giấy treo quanh
phòng em sẽ khỏi bệnh.
- HS thảo luận theo cặp và trả lời.
- Chúng tôi căm ghét chiến tranh…...
- HS thực hiện
- 4 HS tiếp nối nhau đọc.
- Tiếp nối nhau phát biểu để tìm ra giọng đọc.
- Đọc theo nhóm đơi.
- Từ 3 – 5 HS thi đọc.
- HS lắng nghe.
- HS nêu.
- HS phát biểu và bổ sung.
<b> ...</b>
<b>TỐN</b>
ƠN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN
<b>I. Mục tiêu:</b><i>Giúp HS:</i>
- Biết một dạng quan hệ tỉ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng cịng
gấp lên bấy nhiêu lần).
- Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong hai cách “rút về đơn vị” hoặc
“tìm tỉ số”
- Học sinh cả lớp làm được bài tập 1. HS KG làm các bài còn lại.
<b>II. Đồ dùng dạy-học:</b>
<b>12</b> Bảng phụ, phấn màu.
<b>13 III. Các hoạt động dạy-học:</b>
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động học sinh</b>
<i><b>A/. Kiểm tra bài cũ:</b></i>
- Chữa bài tập tiết trước.
<i><b>B/. Bài mới:</b></i>
<b>1. Giới thiệu bài.</b>
<b>2. Giới thiệu bài toán.</b>
- Cho HS đọc và phân tích đề.
- GV hướng dẫn HS tóm tắt bài toán.
- Hướng dẫn HS giải bài toán bằng cách
“rútvề đơn vị”
+ Trong 1 giờ ô tô đi được mấy km?
+ Trong 4 giờ ô tô đi được mấy km?
->1- 2HS nêu cách giải.
- GV chốt: Bước tìm xem 4 giờ gấp 2 giờ mấy
lần được gọi là bước: Tìm tỉ số.
<b>3. Thực hành:</b>
- GV cho HS đọc và tìm hiểu đề.
- HS làm bài.
- Bài tốn này làm bằng cách nào?
- Chữa bài và nêu cách giải.
Bài 2:
- HS nhận dạng toán.
- HS làm bài.
- GV khuyến khích HS giải bằng 2 cách.
a) Giải bằng cách “tìm tỉ số”.
b) Giải bằng cách “rút về đơn vị”.
- GV củng cố kiến thức bài.
<b>4. Củng cố, dặn dò:</b>
- Nhận xét tiết học và dặn HS về làm bài 3.
- HS quan sát bảng sau đó nêu nhận xét.
- HS đọc đề và phân tích đề bài.
- HS tóm tắt.
Bài giải:
Trong 1 giờ ơ tơ đi được số km là:
90 : 2 = 45 (km) *
Trong 4 giờ ô tô đi được số km là:
45 x 4 = 180 (km)
Đáp số: 180 km
- 4 giờ gấp 2 giờ là 2 lần.
- 2 lần
-> 90 x 2 = 180 (km)
- HS nêu.
- Cả lớp làm vào vở
- HS đọc và nhận dạng toán.
- 2 HS lời giải bằng 2cách.
3 ngày : 1200 cây
12 ngày: …...cây ?
Đáp số : 4800 cây
<b>ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ</b>
<b>I. Mục tiêu:</b> Giúp học sinh:
- Viết đúng chính tả bài <i>Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ</i>, trình bày đúng hình thức bài văn xi.
- Nắm chắc mụ hình cấu tạo vần và quy tắc ghi dấu thanh trong tiếng có nguyên âm đôi <i>ia, iờ</i> (BT
2, 3)
<b>II. Chuẩn bị:</b>
- Bút dạ, 1 vài tờ phiếu khổ to viết mụ hình cấu tạo vần để giáo viên kiểm điểm.
<b>III. Các hoạt động dạy- học:</b>
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động học sinh</b>
<b>A/ Kiểm tra bài cũ:</b>Yêu cầu HS viết vần của
các tiếng: <i><b>" Chúng tụi muốn thế giới này mói</b></i>
<i><b>mói hồ bình"</b></i> và nêu vị trí đặt dấu thanh.
- HS - GV nhận xét, đánh giá.
<b>B/ Dạy bài mới.</b>
<i><b>1. Giới thiệu bài.</b></i>
<i><b>2. Hướng dẫn HS nghe - viết:</b></i>
<i>a) Tìm hiểu nội dung bài viết.</i>
- GV gọi 1 HS đọc tồn bài chính tả.
- GV hái HS:
- Cho học sinh ghi vào mơ
hình cấu tạo.
Tiếng Vần
âm
đệm
âm
chính
âm
cuối
- HS lên bảng viết. Lớp viết vào nháp.
+ Vì sao Phrăng Đơ Bô-en chạy sang hàng ngũ
quân đội ta?
+ Chi tiết nào cho thấy Phrăng Đơ Bô-en rất
trung thành với đất nước Việt Nam?
+ Vì sao đoạn văn được đặt tên là Anh bộ dội
cụ Hồ gốc Bỉ?
<i>b) Hướng dẫn viết từ khú.</i>
- u cầu HS nêu những từ khó, dị lỗi khi viết
chính tả. Đọc và viết các từ vừa tìm được.
<i>c) Viết chính tả.</i>
- GV đọc từng câu cho HS viết.
- GV Uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của HS.
<i>d) Sốt lỗi, chấm bài.</i>
- GV đọc lại tồn bộ bài chính tả 1 lượt.
- GV chấm chữa từ 7 -> 10 bài.
<i><b>3. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:</b></i>
<b>Bài 2:</b> GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm bài và nhận xét bài làm của bạn.
- GV hái : Tiếng <i><b>nghĩa</b></i> và <i><b>chiến</b></i> về cấu tạo có
gì giống và khác nhau?
- Nhận xét, chốt lời giải đúng.
<b>Bài 3:</b> HS đọc yêu cầu bài.
- GV hái: em hãy nêu quy tắc đánh dấu thanh ở
các tiếng <i><b>chiến</b></i> và <i><b>nghĩa.</b></i>
- GV kết luận: Khi các tiếng có ngun âm đơi
mà khơng có âm cuối thì dấu thanh được đặt ở
chữ cái đầu ghi nguyên âm, cịn tiếng có
ngun âm đơi mà có âm cuối thì dấu thanh
được đặt ở chữ cái thứ hai ghi nguyên âm đôi.
<i><b>4. Củng cố, dặn dò:</b></i>
<b>- GV nhận xét giờ học, biểu dương những</b>
<b>HS</b>
- HS dựa vào SGK trả lời.
+ HS trả lời.
+ Bị địch bắt, bị dụ dỗ, tra khảo nhưng ông nhất
định khơng khai.
+ Ơng là người lính Bỉ nhưng lại làm việc cho
quân đội ta, nhân dân ta thương yêu gọi anh là
Bộ đội Cụ Hồ.
- HS lên bảng viết, dưới lớp viết vào vở.
VD : <i><b>Phrăng Đơ Bô-en, chiến tranh, Phan</b></i>
<i><b>Lăng, chính nghĩa....</b></i>
- HS viết bài.
- HS sốt lại bài.
- Trong đó, từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho
nhau.
- 1HS đọc yêu cầu của bài. Cả lớp đọc thầm.
+ Giống nhau: 2 tiếng đều có âm chính gồm 2
chữ cái.
+ Khác nhau: Tiếng <i><b>chiến</b></i> có âm cuối, tiếng
<i><b>nghĩa</b></i> khụng có âm cuối.
- HS đọc yêu cầu bài.
+ Dấu thanh được đặt ở âm chính.
+ Tiếng <i><b>nghĩa</b></i> khơng có âm cuối, dấu thanh
- HS lắng nghe. HS lấy ví dụ, nhắc lại quy tắc.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
<b>...</b>
<b>CHIỀU:</b>
<b>Luyện tư và câu</b>
<b>TỪ TRÁI NGHĨA</b>
<b>I. Mục đích- yêu cầu</b>
1.Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa nghĩa khi đặt cạnh nhau
2. Nhận biết được cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ , tục ngữ(BT1);biết tìm từ trái nghĩa
với từ cho trước ( BT2,BT3 ) .
- Bảng phụ.
III. Các hoạt động dạy học:
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động học sinh</b>
<i><b>1. Kiểm tra bài cũ:</b></i> Học sinh chữa bài tập 3.
<i><b>2. Dạy bài mới: </b></i>a) Giới thiệu bài.
b) Phần nhận xét.
Bài 1:
- Giáo viên hướng dẫn so sánh nghĩa các từ in
đậm: phi nghĩa, chính nghĩa.
- Giáo viên chốt lại: Phi nghĩa và chính nghĩa là
hai từ có nghĩa trái ngược nhau. Đó là những từ
trái nghĩa.
Bài 2:
- Giáo viên nhận xét chốt lại.
Bài 3:
- Giáo viên chốt lại ý chính.
<i><b>3. Phần ghi nhớ:</b></i>
<i><b>4. Phần luyện tập:</b></i>
Bài 1:
- Giáo viên gọi 4 học sinhlênbảng làm.
- Giáo viên nhận xét chữa bài.
Bài 2:
- Giáo viên gọi 3 học sinh lên bảng làm.
- Giáo viên nhận xét chữa bài.
Bài 3: Chơi trò chơi: “Tiếp sức”
- Giáo viên gọi 2 nhóm lên,nhóm nào làm
<i><b>5. Củng cố- dặn dò:</b></i>
- Nhận xét giờ học.
- Giải bài về nhà: bài tập 4 trang 39.
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập 1- lớp theo dõi
sgk.
- 1 học sinh đọc các từ in đậm: phi nghĩa, chính
nghĩa.
+ Phi nghĩa: Trái với đạo lí.
+ Chính nghĩa: Đúng với đạo lí.
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2.
- Học sinh trao đổi ý kiến phát biểu ý kiến.
- Cả lớp nhận xét.
Sống/ chết ; vinh/ nhục
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 3.
- Học sinh trao đổi thoả luận trả lời:
Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên
đó tạo ra 2 vế tương phản làm nổi bật quan
niệm sống cao đẹp của người Việt Nam thà chết
- Học sinh đọc phần ghi nhớ sgk.
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập 1.
đục/ trong; đen/ sáng; dở/ hay.
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2.
hẹp/ rộng; xấu/ đẹp; trên/ dưới.
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 3, thảo luận
nhóm.
+ Hồ bình/ chiến tranh, xung đột.
+ Thương u/ căm ghét, căm giận, thù ghét,
thù hận, hạn thù, …
+ Đồn kết/ chia sẻ, bè phái …
+ Giữ gìn/ phá hoại, phá phách, tàn phá, huỷ
hoại
<b>Toán</b>
<b>LUYỆN TẬP</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Biết giải bài tốn có liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “ rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ
số”
- Học sinh áp dụng nhanh thành thạo vào làm các bài tập.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
Vở bài tập toán.
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động học sinh</b>
<i><b>1. Kiểm tra bài cũ:</b></i>
<i><b>2. Dạy bài mới:</b></i> a) Giới thiệu bài.
b) Giảng bài.
Bài 1: Hướng dẫn cách giải.
Túm tắt:
12 quyển: 24000 đồng.
30 quyển: ? đồng.
- Giáo viên gọi giải bảng.
- Nhận xét chữa bài.
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh biết đổi 2 tá bút
chì.
Túm tắt:
24 bút chì: 30000 đồng.
8 bút chì: ? đồng.
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập 1.
Bài giải
Giá tiền 1 quyển vở là:
24000 : 12 = 2000 (đồng)
Số tiền mua 30 quyển vở là:
2000 x 30 = 60000 (đồng)
Đáp số: 60000 đồng.
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập 2.
2 tá = 24 bút chì.
Bài giải
24 bút chì gấp 8 bút chì số lần là:
- Giáo vờn gọi giải trờn bảng.
- Nhận xét chữa bài.
Bài 3: Học sinh tự giải vào vở.
- Hướng dẫn học sinh giải bằng cách “Rút về
đơn vị”
Bài 4: Học sinh tự giải.
- Hướng dẫn học sinh giải bằng cách “Rút về
đơn vị”
<i><b>3. Củng cố- dặn dò:</b></i>
- Nhận xét giờ học.
- Giao bài về nhà: Làm lại các bài tập
Số tiền mua 8 bút chì là:
30000 : 3 = 10000 (đồng)
Đáp số: 10000 đồng.
Bài giải
120 : 3 = 40 (học sinh)
160 học sinh cần dựng số ô tô là:
160 : 40 = 4 (ô tô)
Đáp số: 4 ô tô.
.
<b>...</b>
<b> </b>
TIẾNG VIỆT : <b> ƠN LUYỆN: LUYỆN TỪ & CÂU</b>
<b>I. Mục đích –yêu cầu:</b> Giúp HS củng cố về từ đồng nghĩa
Mở rộng một số từ ngữ thuộc chủ đề: nhân dân
<b>II. Các hoạt động dạy - học</b>
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động học sinh</b>
<b>Bài 1:</b> Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ chấm:
a, Đi vắng, nhờ người .... giúp nhà cửa. (chăm
chút, chăm lo, chăm nom, săn sóc, chăm sóc,
trông coi, trụng nom)
b, Cả nể trước lời mời, tôi đành phải .... ngồi rốn
lại. (do dự, lưỡng lự, chần chừ, phân vân, ngần
ngại)
c, Bác gửi .... các cháu nhiều cái hôn thân ái. (cho,
d, Câu văn cần được ... cho trong sáng và súc tích.
(đẽo, gọt, gọt giũa, vót, bào)
e, Trên sân trường, mấy cây phượng vĩ nở
hoa .... . (đá au, đá bừng, đá đắn, đá gay, đá chói,
đá lũm, đá quạch, đá tía, đá ửng)
g, Dòng sụng chảy rất ... giữa hai bờ xanh mướt
lúa ngô. (hiền lành, hiền từ, hiền hũa, hiền hậu)
<b>Bài 2:</b> Điền từ thích hợp trong ngoặc đơn vào chỗ
trống
a, Loại xe ấy ... nhiều xăng quá, không hợp với ý
muốn của người ... nên rất khó ... (tiêu dùng,
tiêu thụ, tiêu hao)
b, Các .... là những người có tâm hồn .... (thi sĩ,
nhà thơ)
<b>Bài 3:</b> Tong các từ ngữ cho sẵn dưới đây những
<b>1. Giới thiệu bài</b>
<b>2. Hướng dẫn HS làm bài tập:</b>
<b>Bài 1</b>: Gọi Hs đọc đề bài
1HS nêu yêu cầu của bài
Thảo luận nhóm, chọn từ thích hợp để điền
vào chỗ chấm
Gọi 1 số bạn trả lời.
Gv nhận xét, chữa bài
<i>a. trông coi. b. chần chừ</i>
<i>c. tặng d. gọt giũa </i>
<i>e. đá chói g. hiền hịa</i>
Một số HS đọc lại toàn bài
<b>Bài 2:</b> HS đọc thầm và tự làm bài
GV chấm , chữa bài
<i>b, nhà thơ, thi sĩ</i>
từ ngữ có chứa tiếng “đồng” đồng nghĩa với tiếng
“cùng” (gạch chân dưới các từ ngữ đó)
đồng bằng, đồng hương, đồng chua nước mặn,
đồng diễn (thể dục), đồng hồ, đồng tâm nhất trí,
đồng tiền, đồng ruộng, đồng ca, đồng thanh, đồng
hành.
<b>Bài 4</b>: * <b>Nâng cao:</b> Tìm từ lạc trong từng dãy từ
sau:
a, thợ cấy, thợ cày, thợ rốn, thợ gặt, nhà nông, lóo
nơng, nơng dân.
b, thợ điện, thợ cơ khí, thợ thủ công, thủ công
nghiệp, thợ hàn, thợ mộc, thợ nề, thợ nguội.
c, giáo viên, giảng viên, giáo sư, kĩ sư, nghiên
cứu, nhà khoa học, nhà văn, nhà báo.
<b>Bài 5:</b> <b>Nâng cao:</b> Đặt câu với mỗi từ sau: lành
nghề, khéo tay
<b>3. Củng cố dặn dò: </b>
Nhận xét tiết học
<b>Bài 3:</b> Thảo luận nhóm 4
YC HS thảo luận và tìm từ cựng nghĩa
Gọi đại diện nhóm trả lời
GV gọi cácnhóm cịn lại nhận xét, chữa bài
<i>đồng hương, đồng diễn thể dục, đồng tâm </i>
<i>nhất trí, đồng ca, đồng thanh, đồng hành</i>
<b>Bài 4: </b>HS tự làm bài
Gọi 1 số HS đọc bài của mình
Lớp nhận xét, chữa bài
a, thợ rèn b, thợ công nghiệp
c, nghiên cứu
<b>Bài 5: </b>HS tự làm bài
một số HS đọc bài của mình
GV nhận xét, chữa bài
<b>...</b>
TỐN : <b>ƠN LUYỆN</b>
<b>I. Mục tiêu:</b> Giúp HS củng cố, ơn tập về giải tốn có lời văn về tổng - tỉ; hiệu - tỉ; bài toán rút về
đơn vị, T́m tỉ số.
<b>II. Các hoạt động dạy học:</b>
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động học sinh</b>
<b>Bài 1:</b> Lớp 5B có 36 học sinh, biết số học sinh
nữ bằng 4 /5 số học sinh nam. Hái lớp 5B có
bao nhiêu nam, bao nhiêu nữ?
<b>Bài 2:</b> Lớp 5B có số học sinh nữ bằng 4/5 số
học sinh nam và ít hơn số nam là 4 bạn. Hái lớp
5B có bao nhiêu nam, bao nhiêu nữ?
<b>Bài 3:</b> Tìm hai số biết hiệu của chúng là 5/7 và
tỉ số của hai số đo là 3/4.
<b>Bài 4</b>; Một xe lửa trong 3 giờ đi được 150 km.
4 giờ: 3 cái bàn
8 giờ: ... cái bàn?
<b>3. Củng cố - dặn ḍò:</b>
Nhận xét tiết học
<b> 1. Giới thiệu bài</b>
<b>2. Hướng dẫn HS làm bài tập</b>
<b>Bài 1, 2:</b> HS đọc đề bài
-Bài toán thuộc loại toán ǵ? (Tổng - tỉ; Hiệu -
tỉ)
-YC HS tự làm bài
GV chấm, nhận xét, chữa bài
<i>Đáp số: 16 bạn nữ; 20 bạn nam</i>
<b>Bài 3:</b> Gọi 1 HS làm bảng, cả lớp làm vào vở
Gọi HS nhận xét, chữa bài
<i>Đáp số: ; </i>
<b>Bài 4:</b> YC HS đọc đề và tóm tắt bài tốn
1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
<i>Đáp số: 100 km</i>
<b>Bài 5:</b> HS tự làm
GV chấm một số em
Nhận xét, chữa bài
<i>Đáp số: 6 cái bàn</i>
………
<i><b>Thứ tư ngày 26 tháng 9 năm 2012</b></i>
KỂ CHUYỆN : <b>TIẾNG VĨ CẦM Ở MĨ LAI</b>
I. MỤC ĐÍCH- YÊU CẦU
- Dựa vào lời kể của GV, hình ảnh minh hoạ và lời thuyết minh, kể lại được câu chuyện đúng
ý, ngắn gọn, rõ các chi tiết trong truyện.
- Hiểu được ý nghĩa: Ca ngợi người Mỹ có lương tâm dòng cảm đã ngăn chặn và tố cáo tội ác
của quân đội Mỹ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
- Biết trao đổi với bạn bè về ý nghĩa câu chuyện.
<b>GDKNS:</b> -Thể hiện sự cảm thông(cảm thông với những nạn nhân của vụ thảm sát Mĩ Lai, đồng
cảm với những hành động dũng cảm của những người Mĩ có lương tri
-Phản hồi/lắng nghe tích cực)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các hình ảnh minh hoạ trong SGK trang 40.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động học sinh</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ:</b>
Yc HS kể lại một việc làm tốt để góp phần xây
dựng quê hương đất nước.
- Nhận xét, ghi điểm.
<b>2. Dạy học bài mới:</b>
<i>a. Giới thiệu bài:</i> GV giới thiệu, ghi bảng
<i>b. Hướng dẫn kể chuyện:</i>
- GV kể lần 1:
- Câu chuyện xẩy ra vào thời gian nào?
- Truyện phim có những nhân vật nào?
- GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào từng hình
ảnh minh hoạ, giải thích từng lời thuyết minh.
- Y/c HS giải thích lời thuyết minh cho từng
hình ảnh.
<i>GV kết luận</i>: Vào ngày 16/3/1968 tại xã Sơn Mỹ
2 HS lên bảng kể và trả lời câu hỏi của GV
HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và ghi lại tên các nhân vật
trong truyện phim.
- Ngày 16/3/1968
- Mai - cơ: cựu chiến binh Mỹ ;
- Tôm - xơn: chỉ huy đội bay.
- Mỹ Lai - huyện Sơn Tịnh - tỉnh Quảng Ngãi
đã xẩy ra một cuộc thảm sát vô cùng tàn khốc
của quân đội Mỹ. Chúng đốt nhà, ruộng vườn ...
<i>c. Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa</i>
<i>câu chuyện:</i>
+ Kể chuyện theo nhóm
+ Thi kể trước lớp: Kể tiếp nối.
+ Kể tồn bộ câu chuyện.
+ Cho HS bình chọn
+ Nhận xét, cho điểm từng HS.
<b>3. Củng cố - dặn dò:</b>
- H: Câu chuyện ca ngợi điều gì?
- GV nhận xét tiết học; hướng dẫn về nhà.
- HS lắng nghe
- HS kể từng đoạn của câu chuyện theo nhóm
(mỗi nhóm kể theo 2 - 3 tấm ảnh). Sau đó 1 em
kể tồn chuyện. Cả nhóm trao đổi cùng các bạn
về nội dung, ý gnhĩa câu chuyện.
- 5 HS kể tiếp nối từng đoạn chuyện.
- 2 HS thi kể toàn bộ truyện. HS dưới lớp hỏi
bạn về ý nghĩa của truyện
- Cả lớp bình chọn bạn kể hay, bạn kể hay nhất
trong tiết học.
<i>Ca ngợi người Mỹ có lương tâm đồng cảm đã </i>
<i>ngăn chặn và tố cáo tội ác của quân đội Mỹ </i>
<i>trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam</i>
<b>TỐN</b>
<b>ƠN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN </b>(Tiết 2)
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Biết một dạng quan hệ tỉ lệ ( đại lượng này gấplên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng
giảm đi bấy nhiêu lần )
- Biết cách giải bài tốn có liên quan đến tỷ lệ bằng một trong hai cách “ rút về đơn vị” hoặc
“Tìm tỉ số”
II. Các hoạt động dạy học:
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động học sinh</b>
<i><b>1. Bài cũ:</b></i> Học sinh chữa bài tập về nhà.
<i><b>2. Dạy bài mới:</b></i> a) Giới thiệu bài.
b) Giảng bài.
* Hoạt động 1: Giới thiệu ví dụ. Dẫn đến quan
hệ tỉ lệ.
- Giáo viên nêu ví dụ (sgk)
- Giáo viên cho học sinh quan sát rồi gọi
nhận xét.
* Hoạt động 2: Giới thiệu bài toán và cách giải.
- Giáo viên giải bài tập theo 2 cách.
+) Cách 1: “Rút về đơn vị”
+) Cách 2: “Ìm tỉ số”
- Học sinh tự tìm kết quả số bao gạo có được
khi chia hết 100 kg gạo vào các bao rồi điền
vào bảng.
“khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên bao nhiêu lần
thì số bao gạo lại giảm đi bấy nhiêu lần”.
Muốn đắp nền nhà trong 1 ngày, cần số người
là:
12 x 2 = 24 (người)
Muốn đắp nền nhà trong 4 ngày cần số người
là:
24 : 4 = 6 (người)
Đáp số: 6 người.
Bốn ngày gấp 2 ngày số lần là:
4 : 2 = 2 (lần)
* Hoạt động 3: Luyện tập
Bài 1:
- Hướng dẫn học sinh cách giải bằng cách rút
về đơn vị.
Túm tắt:
7 ngày: 10 người
5 ngày: ? người
Bài 2:
- Hướng dẫn học sinh giải bằng cách rút về đơn
vị.
120 người: 20 ngày.
- 150 người: ? ngày?
<i><b>3. củng cố- dặn dò:</b></i>
- Nhận xét giờ học.
- - Bài tập về nhà bài 3 trang 21.
là:
12 : 2 = 6 (người)
Đáp số: 6 người
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập 1.
Giải
Muốn làm xong cụng việc trong 1 ngày cần:
10 x 7 = 70 (người).
Muốn làm xong cụng việc trong 5 ngày cần:
70 : 5 = 14(người).
Đáp số: 14 người
1 người ăn hết số gạo dự chữ là:
20 x 120 = 2400 (người).
150 người ăn hết số gạo trong thời gian là:
2400 : 150 = 16 (ngày).
Đáp số: 16 ngày
<b>Tập đọc:</b>
<b>BÀI CA VỀ TRÁI ĐẤT</b>
(Định Hải)
<b>I. Mục đích- yêu cầu :</b>
1. Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui , tự hào .
2. Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ: Mọi người hóy sống vì hịa bình , chống chiến tranh ,
bảo vệ quyền bình đẳng của các dân tộc .( Trả lời được các câu hái trong SGK)
3. Thuộc lũng 1,2 khổ thơ . Học thuộc ít nhất 1 khổ thơ.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Tranh minh hoạ.
- Bảng phụ.
III. Các hoạt động dạy học:
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động học sinh</b>
A - Kiểm tra bài cũ: Đọc bài “Những con sếu bằng
giấy”
B - Dạy bài mới:
<i><b>1. Giới thiệu bài:</b></i>
<i><b>2. Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu </b></i>
<i><b>bài:</b></i>
a) Luyện đọc:
- Một học sinh khá (giỏi) đọc toàn bộ bài thơ.
- Học sinh đọc nối tiếp nhau từng khổ thơ. Giáo viên
chú ý những từ khó và cách nghỉ hơi đúng nhịp thơ.
-Yêu cầu Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Một, hai em đọc cả bài.
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài: Giọng vui tươi,
hồn nhiên, nhấn giọng vào từ gợi tả, gợi cảm.
b) Tìm hiểu bài.
1. Hình ảnh trái đất có gì đẹp?
- Giáo viên nhận xét bổ xung.
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Một, hai em đọc cả bài.
- Học sinh đọc thầm khổ thơ 1 rồi trao
đổi thảo luận để trả lời.
2. Em hiểu hai câu cuối khổ thơ 2 nói gì?
- Giáo viên nhận xét bổ xung.
3. Chúng ta phải làm gì để giữ bình yen cho trái đất?
- Giáo viên tổng kết ý chính.
- C- Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ:
Nội dung: giáo viên ghi bảng.
- Học sinh đọc nối tiếp bài thơ.
- Hướng dẫn các em đọc đúng.
- Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm khổ thơ 1, 2, 3.
- Giáo viên đọc mẫu khổ thơ 1, 2, 3.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi học thuộc lòng.
<i><b>3. Củng cố- dặn dò:</b></i>
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Về nhà học thuộc lũng bài thơ.
- Mỗi loài hoa có vẻ đẹp riêng nhưng
lồi hoa nào cịng q còng thơm như
mọi trẻ em trên thế giới dù khác màu da
nhưng đều bình đẳng, đều đáng quý đáng
yêu.
+ Học sinh đọc thầm, đọc lướt khổ thơ 3
rồi thảo luận trả lời câu hái.
- Phải chống chiến tranh, bom
ngun tử, hạt nhân, vì chỉ có hồ
bình, tiếng hát tiếng cười mới
mang lại sự bình yên, sự trẻ mãi
- Học sinh đọc lại.
- Học sinh luyện đọc diễn cảm theo cặp.
- Học sinh nhẩm học thuộc lũng bài thơ.
- Cả lớp hát bài hát: Bài ca trái đất
<b>...</b>
KĨ THUÄT:
THÊU DÂU NHÂN ( tiết 2)
<b>I. MỤC TIÊU:</b>: HS cần phải:
1-KT: Biết cách thờu dấu nhân.
2-KN: Thêu được các mũi thêu dấu nhân. Các mũi thêu tươnmg đối đều nhau. Thêu được ít nhất
5 dấu nhân. Đường thêu có thể bị dúm.
* HS khộo tay:
* Thêu được ít nhất 8 dấu nhân. Các mũi thêu đều nhau. Đường thểu ít bị dúm.
* Biết ứng dụng thêu dấu nhân để thêu trang trí sản phẩm đơn giản.
3-GD: Yêu thích, tự hào với sản phẩm làm được.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:</b>
1-GV: Mẫu thờu dấu nhân. Một số sản phẩm may mặc thờu trang trớ. Vật liệu và dụng cụ cần
thiết.
2- HS: Bộ đồ dng thu
<b>III. CC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC</b>:
Hoạt động dạy Hoạt động học
<b>HĐ 3 : HS thực hành.</b>
- Gọi HS nhắc lại cách thờu dấu nhân.
- Nhận xét và hệ thống lại cách thờu dấu nhân.
- Lưu ý HS nên thờu các mũi thờu có kớch thước nhá để
đường thêu đẹp.
- Kiểm tra sự chuẩn bị thực hành của HS.
- Tổ chức cho HS thực hành theo nhóm, quan sát uốn nắn
những HS còn lúng túng.
HĐ 4: Đánh giá sản phẩm.
+ Em hóy nêu yêu cầu đánh giá sản phẩm?
Ghi : Yêu cầu đánh giá:
- Thêu được các mũi thêu dấu X theo hai đường vạch dấu.
- HS nhắc lại.
- Nghe
- Nghe
- Tổ trưởng báo cáo.
- Thực hành theo nhóm đơi.
- Nêu u cầu của sản phẩm và thực
hành.
<i>- Các mũi thêu dấu X bằng nhau.</i>
<i>- Đường thêu không bị dúm.</i>
- Tổ chức các nhóm trưng bày sản phẩm.
- Nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS.
<b>3. Nhận xét, dặn dò:</b>
- Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học tập và kết
quả thực hành thêu dấu nhân của HS.
- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau.
-Trưng bày theo nhóm, các nhóm
chọn sản phẩm tiêu biểu dự thi trước
lớp.
- Nghe
<b>………</b>
Thứ năm ngày 27 tháng 9 năm 2012
<b>Toán</b>
<b>LUYỆN TẬP</b>
<b>I/ Mục tiêu: </b>
- Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “ Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”.
- Làm được bai 1,2. HS K/G làm các bài còn lại.
<b>II/ Đồ dùng dạy-học:</b>
<i>- </i>Bảng phụ, phấn màu.
<b>III/ Hoạt động dạy-học:</b>
<b>A/ Kiểm tra bài cũ.</b>
- Chữa bài - nhận xét.
<b>B/ Bài mới.</b>
<i>Bài 1:</i>
- Yêu cầu HS đọc đề và tìm hiểu đề.
- Hướng dẫn HS lập kế hoạch giải.
- Cho HS làm bài.
- Chữa bài và nêu cách làm.
- Cho HS nêu bước tìm tỉ số.
<i><b>Bài 2:</b></i> HS đọc đề.
- GV gợi ý: Trước hết tìm số tiền thu nhập bình
quân hàng tháng khi có thờm 1 con. Sau đó tìm
số tiền thu nhập hàng tháng bị giảm đi.
- Chữa bài, chốt kết quả.
<i><b>Bài 3:</b></i>
- GV gợi ý: Trước hết tìm số người đào mương
sau khi bổ sung thêm là bao nhiêu ?
- Khuyến khớch HS làm bằng 2 cách.
- Chữa bài, nêu cách làm bài.
- GV chấm nhận xét.
<b>3. Củng cố, dặn dò:</b>
- Hệ thống kiến thức của bài.
- Nhận xét tiết học.
- HS đọc đề và phân tích đề bài.
<i><b>Bài giải:</b></i>
30 000 đồng gấp 15 000 đồng số lần là:
30 000 : 15 000 = 2 (lần)
Nếu mỗi quyển giá 15 000 đồng thì mua:
25 x 2 = 50 (quyển)
Đáp số: 50 quyển.
<i><b>Bài giải:</b></i>
Tổng số thu nhập của gia đình đó là:
800 000 x 3 = 2 400 000 (đồng)
Khi có thêm 1 người con:
2 400 000 : 4 = 600 000 (đồng)
Bình quân thu nhập hàng tháng của mỗi
người bị giảm đi là:
800 000 - 600 000 = 200 000 (đồng)
Đáp số: 200 000 đồng
- HS tự tìm hiểu đề bài rồi giải. Sau đó tóm
tắt bài toán rồi giải.
<b> Tập làm văn:</b>
<b>LUYỆN TẬP TẢ CẢNH</b>
<b>I. Mục đích, yêu cầu:</b>
1. Từ kết quả quan sát cảnh trường học của mình, học sinh biết lập dàn ý chi tiết cho bài văn
tả ngôi trường.
2. Biết chuyển 1 phần chi tiết thành đoạn văn miêu tả hoàn chỉnh.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Vở bài tập Tiếng việt lớp 5.
III. Các hoạt động dạy học:
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động học sinh</b>
A- Kiểm tra bài cũ:
Học sinh trình bày kết quả quan sát
(cảnh trường học) đó chuẩn bị ở nhà.
B- Dạy bài mới:
<i><b>1. Giới thiệu bài:</b></i>
<i><b>2. Hướng dẫn học sinh luyện tập.</b></i>
Bài 1:
- Giáo viên phát bút dạ cho học sinh.
- Giáo viên nhận xét.
1) Mở bài.
2) Thân bài.
3) Kết bài.
Bài 2:
- Nên chọn viết 1 đoạn ở phần thân bài vì phần
này có nhiều đoạn.
- Giáo viên chấm điểm, đánh giá những
<i><b>3. Củng cố- dặn dò:</b></i>
- - Giáo viên nhận xét giờ học.
- Một vài học sinh trình bày kết quả khảo sát ở
nhà.
- Học sinh lập dàn ý chi tiết.
- Học sinh trình bày dàn ý lênbảng.
- Cả lớp bổ sung hoàn chỉnh.
Giới thiệu bao quát.
- Trường nằm trên 1 khoảng đất rộng.
- Ngụi trường với mái ngói đá, …
Tả từng phần của cảnh trường.
- Sân trường.
- Lớp học.
- Phòng truyền thống.
- Vườn trường.
Cảm nghĩ của bản thân về ngôi trường.
- Học sinh sẽ nói trước sẽ chọn viết phần nào.
- Học sinh viết 1 đoạn văn ở phần thân bài.
<b>Luyện từ và câu</b>
<b>LUYỆN TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA</b>
<b>I/ Mục tiêu: </b>Sau bài học HS :
- Tìm được các từ trái nghĩa theo yêu cầu của BT 1, 2 (3 trong số 4 câu), BT3.
- Biết tìm những từ trái nghĩa để miêu tả theo yêu cầu của BT4(chọn 2 hoặc 3 trong số 4 ý: a, b, c,
d); đặt được câu để phân biệt 1 cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT4(BT5).
<b>II/ Đồ dùng dạy-học: </b>
<b>- </b>Bút dạ và 2, 3 tờ phiếu phóng to các nội dung bài tập 1,2, 3 để HS làm bài trên bảng lớp.
- Từ điển HS.
III/ Các hoạt động dạy-học:
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động học sinh</b>
<b>1. Bài cũ:</b>
- Thế nào là từ trái nghĩa? Lấy VD?
- GV nhận xét, ghi điểm.
<b>2. Bài mới.</b>
<b>2.1. Giới thiệu bài.</b>
<b>2.2. Hướng dẫn HS làm bài tập.</b>
<b>Bài 1: </b>
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. Cả lớp đọc
thầm lại, suy nghĩ trả lời câu hái.
- HS làm việc cá nhân, gạch dưới những từ trái
nghĩa bằng bút chì mờ. GV phát phiếu cho 2, 3
HSlênbảng làm bài.
- HS phát biểu ý kiến, nhận xét bài làm của bạn.
- GV chốt lại lời giải đúng rồi cho 1 HS đọc lại
bài đúng để cả lớp soát bài.
- Yêu cầu HSK/G giải nghĩa từng câu.
- GV nhận xét và giải thích thêm.
ngữ, tục ngữ đó. HSK/G đặt câu.
<b>Bài 2</b>: Tương tự như cách tổ chức bài tập 1.
- HS làm bài và chữa bài.
- GV yêu cầu HSY đọc những cặp từ trái nghĩa
trên.
- Nhận xét.
<b>Bài 3:</b> HS đọc yêu cầu bài và làm bài.
- HS nối tiếp nhau đọc các từ cần điền.
- Nối tiếp nhau đọc thuộc lũng các câu thành
ngữ và tục ngữ, HSK/G giải thớch nghĩa của
các câu đó, đặt câu.
- GV chốt kiến thức
bài.
<b>Bài 4:</b>
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập.
- GV phát phiếu cho các nhóm làm việc. Mỗi
nhóm cử 1 thư kí ghi nhanh các từ trái nghĩa
tìm được. Sau 1 thời gian quy định, các nhóm
dán kết quả bài làm lên bảng lớp.
- Đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả.
- GV và HS nhận xét, kết luận.
- 1 HS đọc lại các từ trái nghĩa đó tìm đúng. Cả
lớp chữa bài vào vở.
<b>Bài 5: </b>
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập.
- GV yêu cầu mỗi HS đặt ít nhất 1 câu chứa 1
+ Việc <b>nhá</b> nghĩa <b>lớn</b>.
+ Áo rách <b>khộo</b> vá hơn lành <b>vụng</b> may.
+ Thức <b>khuya</b> dậy <b>sớm</b>.
VD: Bố mẹ em thường thức khuya dậy sớm để
làm việc.
<b>a) Tả hình dáng</b>: cao - thấp, cao - lựn,
to - bộ, to - nhá, to xự - bộ tớ,…mập - ốm, bộo
mỳp - gầy tong,…
<b>b) Tả hành động:</b> khóc - cười,
đứng - ngồi, lên - xuống, vào - ra...
<b>c) Tả trạng thái:</b> buồn - vui, lạc quan - bi
quan, no - đói, sướng - khổ, khoẻ - yếu, hờ
hững - tận tình,...
<b>d) Tả phẩm chất</b><i>: </i>tốt - xấu, hiền - dữ, lành - ác,
ngoan hư, khiêm tốn kiêu căng, hèn nhát
-dòng cảm, thật thà - dối trá, trung thành - phản
bội, cao thượng - hèn hạ, giản dị - loè loẹt, thô
lỗ - tế nhị,…
+ Bố em <b>cao</b> cịn bác Hoa thì <b>thấp</b>.
cặp từ trái nghĩa vừa tìm được.
- Lần lượt từng em tiếp nối nhau đọc câu mình
đó đặt.
<b>3. Củng cố, dặn dị:</b> - GV tóm tắt ý chính của
bài.
- Đánh giá nhận xét giờ học.
- Dặn HS chuẩn bị giờ sau.
đứa <b>cười</b> inh ái cả nhà trẻ.
+ Đáng quý nhất là tớnh <b>trung thực</b> còn <b>dối </b>
<b>trá</b> thì chẳng ai ưa.
<b> ...</b>
<b>CHIỀU:</b>
<b>Tập làm văn</b>
<i><b>TẢ CẢNH</b></i>
<i>(Kiểm tra viết)</i>
<b>I. Mụcj đích- yêu cầu:</b>
- Viết được bài văn miêu tả hoàn chỉnh có đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài), thể hiện rừ sự
quan sát và chọn lọc chi tiờt miờu tả.
- Diễn đạt thành câu ; bước đầu biết dùng từ ngữ, hình ảnh gợi tả trong bài văn.
<b>II. Đồ dùng dạy-học: </b>
- Bảng phụ, phấn màu
<b>III. Hoạt động dạy-học:</b>
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động học sinh</b>
<b>1. Giới thiệu bài.</b>
<b>2. Hướng dẫn HS làm bài.</b>
- GV treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc đề bài.
<i><b>Sau đây là một vài đề gợi ý:</b></i>
- Tả cảnh buổi sáng ( hoặc trưa, chiều ) trong
một vườn cây.
- Tả cảnh buổi sáng ( hoặc trưa, chiều ) trên
cánh đồng quê hương em.
- Tả cảnh buổi sáng ( hoặc trưa, chiều ) trên
một đường phố em thường đi qua.
- Tả một cơn mưa em từng gặp.
- Tả ngôi trường của em.
=> GV:Trong các tiết tập làm văn từ đầu năm
học, các em đó học quan sát các cảnh trờn, sau
đó đó chuyển kết quả quan sát thành dàn ý chi
tiết rồi chuyển một phần dàn ý thành đoạn văn.
Tiết kiểm tra này yêu cầu các em hoàn chỉnh cả
bài văn.
- GV giải đáp thắc mắc ( nếu có. )
- HS chọn đề và viết bài vào vở.
- GV theo dừi, uốn nắn.
- Thu bài, chấm, nhận xét.
<b>3. Củng cố, dặn dò:</b>
- Dặn HS chuẩn bị bài <i><b>"</b><b>Luyện tập làm báo cáo </b></i>
<i><b>thống kê"</b></i>
- HS quan sát và đọc yêu cầu đề bài.
- HS đọc các đề GV đó gợi ý để chuẩn bị viết.
- Yêu cầu HS gạch chân dưới những từ ngữ
quan trọng của từng đề để xác định được trọng
tâm của đề bài.
- HS chưa hiểu đề nào sẽ hái GV giải đáp thắc
mắc.
- HS chọn đề và làm bài.
<b>Tiếng việt</b>
I. Mục tiêu:
- Củng cố các bước lập dàn ý bài văn tả cảnh.
- Rèn kỹ năng lập dàn ý bài văn tả cảnh.
II. Hoạt động dạy- học:
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động học sinh</b>
<i><b>1. Bài cũ:</b></i>
Nêu các bước lập dàn ý bài văn tả cảnh ?
<i><b>2. Bài mới</b></i> <i><b>:</b></i>
Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1: Đọc đọan văn <i><b>“Buổi sớm trên </b></i>
<i><b>cánh đồng”</b></i> và nêu nhận xét:
a) Tác giả tả những sự vật gì trong buổi
sớm mựa thu ?
b) Tác giả quan sát bằng những giác
quan nào ?
c) Viết một chi tiết thể hiện sự tinh tế
của tác giả ?
- Gv cho HS thảo luận theonhóm và trả
lời câu hái.
- Cả lớp bổ sung và GV phân tích nghệ
thuật bài văn.
Bài 2: Lập dàn ý bài văn tả cảnh một
buổi sáng (hoặc trưa, chiều) trong vườn
cây (hay trong công viên, trên đường
phố, trên cánh đồng, nương rẫy).
- GV cho HS nhắc lại dàn ý của bài
văn tả cảnh .
- Lưu ý HS làm bài.
- HS tự làm bài – GV quan sát, giúp đì
- HS đọc bài, chữa bài.
<i><b>3- Củng cố, dặn dò:</b></i>
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà quan sát cơn mưa để chuẩn bị
- HS Nêu các bước lập dàn ý bài văn tả cảnh ?
- HS Đọc đọan văn <i><b>“Buổi sớm trên cánh </b></i>
<i><b>đồng”</b></i> và nêu nhận xét:
- HS thảo luận theonhóm và trả lời câu hái.
- Cả lớp bổ sung bài văn.
HS: Lập dàn ý bài văn tả cảnh một
buổi sáng (hoặc trưa, chiều) trong
vườn cây (hay trong công viên, trên
đường phố, trên cánh đồng, nương
rẫy).
- HS nhắc lại dàn ý của bài văn tả
cảnh .
tiết sau.
1 Tiếng Việt (ÔN LUYỆN)
- HS tìm được những từ đồng nghĩa với những từ đã cho.
- Cảm nhận được sự khác nhau giữa các từ đồng nghĩa khơng hồn tồn.
- Từ đó biết cân nhắc, lựa chọn từ thích hợp với ngữ cảnh cụ thể.
<b>II. Chuẩn bị</b>: Nội dung bài.
<b>III. Hoạt động dạy học:</b>
<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
<b>1.Ổn định:</b>
<b>2. Kiểm tra</b>: HS nhắc lại thế nào là từ đồng
nghĩa?
- Giáo viên nhận xét chung.
<b>3. Bài mới: </b>
- Hướng dẫn HS làm bài tập.
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV chấm một số bài
- Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc
phải.
<b>Bài 1</b>:
H: Tìm các từ đồng nghĩa.
a. Chỉ màu vàng.
b. Chỉ màu hồng.
c. Chỉ màu tím.
<b>Bài 2</b>:
H: Đặt câu với một số từ ở bài tập 1.
<b>Bài 3</b>:<b> </b>
H: Đặt câu với từ: xe lửa, tàu hoả, máy bay,
tàu bay.
<b>4. Củng cố, dặn dò</b>:
- Nhận xét giờ học
- HS nhắc lại bài, về nhà ôn lại bài.
- HS nêu.
<i><b>Bài giải: </b></i>
<i><b>a. Vàng chanh, vàng choé, vàng kệch, vàng</b></i>
<i><b>xuộm, vàng hoe, vàng ối, vàng tươi,…</b></i>
<i><b>b. Hồng nhạt, hồng thẫm, hồng phấn, hồng</b></i>
<i><b>hồng,…</b></i>
<b>c.</b> <i><b>Tím ngắt, tím sẫm, tím đen, tím nhạ</b></i>t<i><b>, tím </b></i>
<i><b>Bài giải:</b></i>
Màu lúa chín <i><b>vàng xuộm</b></i>.
Tóc nó đã ngả màu <i><b>vàng hoe</b></i>.
Mẹ mới may cho em chiếc áo màu <i><b>hồng nhạt</b></i>.
Trường em may quần đồng phục màu <i><b>tím </b></i>
<i><b>than.</b></i>
<b>Bài giải:</b>
- <i><b>Tàu bay</b></i> đang lao qua bầu trời.
- Giờ ra chơi, các bạn thường chơi gấp <i><b>máy bay</b></i>
bằng giấy.
- Bố mẹ em về quê bằng <i><b>tàu hoả.</b></i>
- Anh ấy từ Hà Nội đi chuyến <i><b>xe lửa</b></i> 8 giờ sáng
vào Vinh rồi.
- HS lắng nghe và thực hiện.
Thứ sáu ngày 28 tháng 9 năm 2012
<b>Toán</b>
<b>LUYỆN TẬP CHUNG</b>
<b>I.Mục tiêu:</b>
- Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng hai cách “ Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”.
- Làm được bai 1,2,3. HS K/G làm các bài còn lại.
<b>II. Đồ dùng dạy-học: </b>
- Bảng phụ, phấn màu
III. Hoạt động dạy-học:
<b>. Bài cũ: </b>HSlênbảng làm bài.
10 người: 56m mương.
Bổ sung thờm 20 người:...m mương?
- Chữa bài và ghi điểm.
<b>2. Luyện tập:</b>
<b>Bài 1:</b> Yêu cầu HS đọc đề toán và nêu dạng của
bài toán.
- Nêu các bước giải bài tốn tìm hai số khi biết
tổng và tỉ số của hai số đó.
- HS làm bài và chữa bài.
<b>Bài 2: </b>
- HS tự làm bài và đổi chộo vở kiểm tra nhau.
- Nêu túm tắt và cách làm bài.
- Hái HSY: Muốn tớnh chu vi của hình chữ
nhật cần biết gì?
- GV nhận xét, chốt dạng toán.
<b>Bài 3:</b> HS đọc đề bài.
- Khi quảng đường đi giảm một số lần thì số lớt
xăng tiêu thụ thay đổi như thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài.
- Gọi HSY chỉ rừ bước tìm tỉ số trong bài làm
của mình.
- Nhận xét, chữa bài.
<b>3. Củng cố, dặn dò: </b>
- GV + HS hệ thống bài và củng cố cho HS về
mối quan hệ tỉ lệ thông qua câu hái: Số km đi
được mỗi giờ không đổi, khi gấp thời gian đi
lên một số lần thì quãng đường<b>1</b> đi được thay
đổi như thế nào?.
- Nhận xét tiết học.
- HS làm bài vào nháp. 1HSlênbảng làm.
- Chữa bài.
- Học sinh đọc đề, nêu dạng tốn.
+ Bước 2: <i>Tìm số phần bằng nhau của tổng + </i>
Bước 3: <i>Tìm số thứ nhất (dựa vào tỉ số) rồi tìm </i>
<i>số thứ hai (dựa vào tổng).</i>
- Đáp số: Nam: 8 em, nữ: 20 em.
- HS đọc yêu cầu bài và làm bài.
- Cần biết chiều rộng, chiều dài.
- Đáp số: Chu vi: 90m.
- HS đọc thành tiếng đề bài.
- Khi quảng đường đi giảm bao nhiêu lần thì số
lớt xăng tiêu thụ giảm đi bấy nhiêu lần.
-1HSlênbảng lớp làm. Lớp làm vở.
100 km: 12 lít xăng.
50 km:...lít xăng ?
+ Đáp số: 6 l xăng.
- Số km đi được mỗi giờ không đổi, khi gấp
thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì
- Giúp HS chăm chỉ học tập.
<b>II.Chuẩn bị :</b>
- Hệ thống bài tập
<b>III.Các hoạt động dạy học</b>
<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
<b>1.Ổn định:</b>
<b>2. Bài mới: </b>Giới thiệu – Ghi đầu bài.
<b>Hoạt động1 : Củng cố kiến thức.</b>
a)Ôn tập bảng đơn vị đo độ dài, khối lượng
H : Nêu lần lượt 7 đơn vị đo kề nhau ?
b)Ôn cách đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng
- HS nêu các dạng đổi:
+ Đổi từ đơn vị lớn đến đơn vị bé
+ Đổi từ đơnvị bé đến đơn vị lớn
+ Đổi từ nhiêu đơn vị lớn đến 1 đơn vị
+ Viết một đơn vị thành tổng các đơn vị đo.
- GV lấy VD ngay trong bài để HS thực hành và
nhớ lại các dạng đổi.
<b>Hoạt động 2: Thực hành</b>
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài
- Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc
phải.
<b>Bài 1</b>: Điền số thích hợp vào chỗ chấm
a) 4m = … km
b)5kg = …tạ
c) 3m 2cm = …hm
d) 4yến 7kg = …yến
<b>Bài 2:</b> Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 3km 6 m = … m
b) 4 tạ 9 yến = …kg
c) 15m 6dm = …cm
d) 2yến 4hg = … hg
<b>Bài 3:</b> Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm:
a) 3 yến 7kg ….. 307 kg
b) 6km 5m …….60hm 50dm
<b>Bài 4:</b> Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi là
- HS nêu:
Đơn vị đo độ dài :
Km, hm, dam, m, dm, cm, mm.
Đơn vị đo khối lượng :
Tấn, tạ, yến, kg, hg, dag, g
<i><b>Lời giải :</b></i>
a) <sub>1000</sub>4 km. b) <sub>100</sub>5 tạ.
c) 3 2
100 m d) 4
7
10 yến.
<i><b>Lời giải:</b></i>
<b>a)</b> 3006 m
<b>b)</b> 490 kg
<b>c)</b> 1560 cm
<i><b>d)</b></i> 204hg.
<i><b>Bài giải:</b></i>
a) 3 yến 7kg < 307 kg
b) 6km 5m = 60hm 50dm
<i><b>Bài giải:</b></i>
<b>4.Củng cố dặn dị.</b>
- Nhận xét giờ học.
-Về nhà ơn lại 4 dạng đổi đơn vị đo độ dài
khối lượng
Ta có sơ đồ :
Chiều dài
Chiều rộng 40 m
Chiều rộng thửa ruộng là :
(240 – 40) : 2 = 100 (m)
Chiều dài thửa ruộng là :
100 + 40 = 140 (m)
Diện tích thửa ruộng là :
140 100 = 1400 (m2<sub>)</sub>
Đáp số : 1400 m2
- HS lắng nghe và thực hiện.
<b>Tốn (ƠN LUYỆN)</b>
<b>LUYỆN TẬP CHUNG</b>
I<b>. Mục tiêu</b>: Giúp HS củng cố về bài toán tỉ lệ: Chọn 1 trong 2 cách để giải
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động học sinh</b>
<b>Bài 1</b>: Một ô tô cứ đi 100 km th́ tiêu thụ hết 20 l
xăng. Biết rằng ô tơ đă đi được 75 km, hái ơ tơ đó
đă tiêu thụ hết bao nhiêu lít xăng?
<b>Bài 2:</b> Hiện nay số dân ở một xă có 5000 người,
biết rằng mức tăng hằng năm là cứ 1000 người th́
tăng thêm 18 người, hái năm sau số dân ở xă đó là
bao nhiêu người?
<b>Bài 3</b>: 12 người làm xong một công việc trong 10
ngày. Hái muốn làm xong cơng việc đó trong 8
ngày th́ cần bao nhiêu người? (Mức làm của mỗi
người như nhau)
<b>3. Củng cố dặn dò:</b>
Nhận xét tiết học
<b>1. Giới thiệu bài</b>
<b>2. Hướng dẫn Hs làm bài tập</b>
<b>Bài 1:</b> Gọi HS đọc đề bài
YC HS tóm tắt và giải vào vở
1 HS lên bảng giải
GV gọi HS nhận xét, chữa bài
<b>(Đáp số: 15 l xăng</b>)
<b>Bài 2: </b>HS tự tóm tắt bài toán
GV hướng dẫn Hs làm bài
1 HS lên bảng giải
GV chấm, chữa bài
<b>(Đáp số: 5090 người)</b>
<b>Bài 3:</b> Gọi HS tóm tắt bài tốn
10 ngày : 12 ngươi
8 ngày : .... người?
Gọi HS lên bảng giải, cả lớp làm vào vở
GV chấm, chữa bài
(<b>Đáp số: 15 người)</b>
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ : SINH HOẠT ĐỘI : ( HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI )
TPT ĐỘI phụ trách
******************************************************************************