Tải bản đầy đủ (.docx) (25 trang)

TUAN 4L5: KNS,GTAI, CKT, CA NGAY

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (247.74 KB, 25 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

Thứ hai ngày 24 tháng 9 năm 2012
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ: NHẬN XÉT ĐẦU TUẦN


<b>...</b>
<b>Tập đọc</b>


NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
<i> I</i><b>. Mục đích –yêu cầu</b>


- Đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài, bước đầu đọc diễn cảm bài văn.


- Hiểu ý chính của bài :Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân ,thể hiện khát vọng sống ,khát
vọng hồ bình của trẻ em.


GDKN : Xác định giá trị


<i> Thể hiện sự cảm thông(bày tỏ sự chia sẻ, cảm thông với những nạn nhân bị bom nguyên</i>
<i>tử sát hại)</i>


<b>II. Đồ dùng dạy-học: </b>


- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. Tranh, ảnh về thảm hoạ chiến tranh hạt nhân, về vụ nổ bom
nguyên tử ( nếu có ).


- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm.
<b>III. Hoạt động dạy-học: </b>


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động học sinh</b>
<b>A/ Kiểm tra bài cũ: </b>


- 2 nhóm HS phân vai đọc vở kịch " <i><b>Lòng dân</b></i>"


và hái " Tại sao vở kịch lại được tác giả đặt tên
là <i><b>Lòng dân</b></i>" "?


- Nhận xét, ghi điểm.
<b>B/ Bài mới.</b>


<b>1. Giới thiệu bài.</b>


- GV giới thiệu chủ điểm và bài học qua tranh
minh họa.


<b>2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài</b>.
<i><b>a) Luyện đọc.</b></i>


- Yêu cầu 4HS đọc nối tiếp bài.
- GV ghi nhanh các từ cần luyện đọc.
- HS đọc các từ khó.


- GV đọc mẫu và chú ý cách đọc cho HS.
<i><b>b) Tìm hiểu bài.</b></i>


- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trao đổi, thảo
luận để tìm ND chính của từng đoạn.


Câu1: Xa-xa-cơ bị nhiễm phóng xạ nguyên tử
khi nào?


+ Em hiểu như thế nào là phóng xạ?


2 nhóm HS đọc và trả lời câu hái.



- HS quan sát tranh minh họa.


- 1HS khá đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc.


VD : Xa-xa-cô Xa-xa-ki, Hi-rô-si-ma,
Na- ga-da-ki, lâm bệnh nặng, lặng lẽ…..
- HS lắng nghe.


- HS đọc thầm lại bài.


- Khi Mĩ ném 2 quả bom nguyên tử xuống Nhật
Bản.


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

Câu 2: Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống của
mình bằng cách nào?


- GV kết hợp giải nghĩa một số từ khú.
+ Vì sao Xa-da-cụ lại tin như thế?


Câu 3: Các bạn nhá đó làm gì:
+ Để tỏ tình đồn kết với Xa-xa-cơ?
+ Để bày tỏ nguyện vọng hịa bình?


Câu 4: Nếu như em đứng trước tượng đài của
Xa-da-cơ, em sẽ nói gì?


- u cầu HS nêu nội dung chính của bài.
- GV ghi bảng nội dung bài.



<i><b>c) Đọc diễn cảm.</b></i>


- Yêu cầu 4HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài.
Cả lớp tìm giọng đọc của từng đoạn.


- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 3.
+ Treo bảng phụ có đoạn 3.


+ GV đọc mẫu.


+ Luyện đọc theo cặp.
- Thi đọc diễn cảm.
- Nhận xét cho điểm HS.
<b>3. Củng cố, dặn dò:</b>


- Các em biết trong kháng chiến chống đế quốc
Mĩ, Việt Nam chúng ta đó bị ném những loại
bom gì và hậu quả của nú ra sao?


- Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
- Nhận xét, dặn dị HS.


rất có hại cho sức khoẻ con người và môi
trường.


- Bằng cách ngày ngày gấp sếu bằng giấy.
- Vì em tin vào một truyền thuyết nói rằng nếu
gấp đủ một nghìn con sếu giấy treo quanh
phòng em sẽ khỏi bệnh.



- HS thảo luận theo cặp và trả lời.


- Chúng tôi căm ghét chiến tranh…...
- HS thực hiện


- 4 HS tiếp nối nhau đọc.


- Tiếp nối nhau phát biểu để tìm ra giọng đọc.


- Đọc theo nhóm đơi.
- Từ 3 – 5 HS thi đọc.
- HS lắng nghe.
- HS nêu.


- HS phát biểu và bổ sung.


<b> ...</b>


<b>TỐN</b>


ƠN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN
<b>I. Mục tiêu:</b><i>Giúp HS:</i>


- Biết một dạng quan hệ tỉ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng cịng
gấp lên bấy nhiêu lần).


- Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong hai cách “rút về đơn vị” hoặc
“tìm tỉ số”



- Học sinh cả lớp làm được bài tập 1. HS KG làm các bài còn lại.
<b>II. Đồ dùng dạy-học:</b>


<b>12</b> Bảng phụ, phấn màu.
<b>13 III. Các hoạt động dạy-học:</b>


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động học sinh</b>
<i><b>A/. Kiểm tra bài cũ:</b></i>


- Chữa bài tập tiết trước.
<i><b>B/. Bài mới:</b></i>


<b>1. Giới thiệu bài.</b>
<b>2. Giới thiệu bài toán.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

- Cho HS đọc và phân tích đề.


- GV hướng dẫn HS tóm tắt bài toán.
- Hướng dẫn HS giải bài toán bằng cách
“rútvề đơn vị”


+ Trong 1 giờ ô tô đi được mấy km?
+ Trong 4 giờ ô tô đi được mấy km?
->1- 2HS nêu cách giải.


- GV chốt: Bước tìm xem 4 giờ gấp 2 giờ mấy
lần được gọi là bước: Tìm tỉ số.


<b>3. Thực hành:</b>


Bài 1:


- GV cho HS đọc và tìm hiểu đề.
- HS làm bài.


- Bài tốn này làm bằng cách nào?
- Chữa bài và nêu cách giải.
Bài 2:


- HS nhận dạng toán.
- HS làm bài.


- GV khuyến khích HS giải bằng 2 cách.
a) Giải bằng cách “tìm tỉ số”.


b) Giải bằng cách “rút về đơn vị”.
- GV củng cố kiến thức bài.
<b>4. Củng cố, dặn dò:</b>


- Nhận xét tiết học và dặn HS về làm bài 3.


- HS quan sát bảng sau đó nêu nhận xét.
- HS đọc đề và phân tích đề bài.


- HS tóm tắt.
Bài giải:


Trong 1 giờ ơ tơ đi được số km là:
90 : 2 = 45 (km) *



Trong 4 giờ ô tô đi được số km là:
45 x 4 = 180 (km)


Đáp số: 180 km
- 4 giờ gấp 2 giờ là 2 lần.


- 2 lần


-> 90 x 2 = 180 (km)
- HS nêu.


- Cả lớp làm vào vở


- HS đọc và nhận dạng toán.
- 2 HS lời giải bằng 2cách.
3 ngày : 1200 cây


12 ngày: …...cây ?
Đáp số : 4800 cây


<b>Chính tả (</b>

<i>Nghe – viết</i>

<b>)</b>



<b>ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ</b>
<b>I. Mục tiêu:</b> Giúp học sinh:


- Viết đúng chính tả bài <i>Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ</i>, trình bày đúng hình thức bài văn xi.


- Nắm chắc mụ hình cấu tạo vần và quy tắc ghi dấu thanh trong tiếng có nguyên âm đôi <i>ia, iờ</i> (BT
2, 3)



<b>II. Chuẩn bị:</b>


- Bút dạ, 1 vài tờ phiếu khổ to viết mụ hình cấu tạo vần để giáo viên kiểm điểm.
<b>III. Các hoạt động dạy- học:</b>


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động học sinh</b>
<b>A/ Kiểm tra bài cũ:</b>Yêu cầu HS viết vần của


các tiếng: <i><b>" Chúng tụi muốn thế giới này mói</b></i>
<i><b>mói hồ bình"</b></i> và nêu vị trí đặt dấu thanh.


- HS - GV nhận xét, đánh giá.
<b>B/ Dạy bài mới.</b>


<i><b>1. Giới thiệu bài.</b></i>


<i><b>2. Hướng dẫn HS nghe - viết:</b></i>


<i>a) Tìm hiểu nội dung bài viết.</i>


- GV gọi 1 HS đọc tồn bài chính tả.
- GV hái HS:


- Cho học sinh ghi vào mơ
hình cấu tạo.


Tiếng Vần


âm
đệm



âm
chính


âm
cuối


- HS lên bảng viết. Lớp viết vào nháp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

+ Vì sao Phrăng Đơ Bô-en chạy sang hàng ngũ
quân đội ta?


+ Chi tiết nào cho thấy Phrăng Đơ Bô-en rất
trung thành với đất nước Việt Nam?


+ Vì sao đoạn văn được đặt tên là Anh bộ dội
cụ Hồ gốc Bỉ?


<i>b) Hướng dẫn viết từ khú.</i>


- u cầu HS nêu những từ khó, dị lỗi khi viết
chính tả. Đọc và viết các từ vừa tìm được.


<i>c) Viết chính tả.</i>


- GV đọc từng câu cho HS viết.


- GV Uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của HS.


<i>d) Sốt lỗi, chấm bài.</i>



- GV đọc lại tồn bộ bài chính tả 1 lượt.
- GV chấm chữa từ 7 -> 10 bài.


<i><b>3. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:</b></i>
<b>Bài 2:</b> GV gọi HS đọc yêu cầu bài.


- HS làm bài và nhận xét bài làm của bạn.
- GV hái : Tiếng <i><b>nghĩa</b></i> và <i><b>chiến</b></i> về cấu tạo có
gì giống và khác nhau?


- Nhận xét, chốt lời giải đúng.
<b>Bài 3:</b> HS đọc yêu cầu bài.


- GV hái: em hãy nêu quy tắc đánh dấu thanh ở
các tiếng <i><b>chiến</b></i> và <i><b>nghĩa.</b></i>


- GV kết luận: Khi các tiếng có ngun âm đơi
mà khơng có âm cuối thì dấu thanh được đặt ở
chữ cái đầu ghi nguyên âm, cịn tiếng có
ngun âm đơi mà có âm cuối thì dấu thanh
được đặt ở chữ cái thứ hai ghi nguyên âm đôi.
<i><b>4. Củng cố, dặn dò:</b></i>


<b>- GV nhận xét giờ học, biểu dương những</b>
<b>HS</b>


- HS dựa vào SGK trả lời.
+ HS trả lời.



+ Bị địch bắt, bị dụ dỗ, tra khảo nhưng ông nhất
định khơng khai.


+ Ơng là người lính Bỉ nhưng lại làm việc cho
quân đội ta, nhân dân ta thương yêu gọi anh là
Bộ đội Cụ Hồ.


- HS lên bảng viết, dưới lớp viết vào vở.


VD : <i><b>Phrăng Đơ Bô-en, chiến tranh, Phan</b></i>
<i><b>Lăng, chính nghĩa....</b></i>


- HS viết bài.
- HS sốt lại bài.


- Trong đó, từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho
nhau.


- 1HS đọc yêu cầu của bài. Cả lớp đọc thầm.
+ Giống nhau: 2 tiếng đều có âm chính gồm 2
chữ cái.


+ Khác nhau: Tiếng <i><b>chiến</b></i> có âm cuối, tiếng
<i><b>nghĩa</b></i> khụng có âm cuối.


- HS đọc yêu cầu bài.


+ Dấu thanh được đặt ở âm chính.


+ Tiếng <i><b>nghĩa</b></i> khơng có âm cuối, dấu thanh


được đặt ở chữ cái đầu ghi ngun âm đơi.
+ Tiếng <i><b>chiến</b></i> có âm cuối, dấu thanh được đặt ở
chữ cái thứ hai ghi ngun âm đơi.


- HS lắng nghe. HS lấy ví dụ, nhắc lại quy tắc.


II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:


<b>...</b>
<b>CHIỀU:</b>


<b>Luyện tư và câu</b>
<b>TỪ TRÁI NGHĨA</b>
<b>I. Mục đích- yêu cầu</b>


1.Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa nghĩa khi đặt cạnh nhau
2. Nhận biết được cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ , tục ngữ(BT1);biết tìm từ trái nghĩa
với từ cho trước ( BT2,BT3 ) .


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

- Bảng phụ.


III. Các hoạt động dạy học:


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động học sinh</b>
<i><b>1. Kiểm tra bài cũ:</b></i> Học sinh chữa bài tập 3.


<i><b>2. Dạy bài mới: </b></i>a) Giới thiệu bài.


b) Phần nhận xét.
Bài 1:



- Giáo viên hướng dẫn so sánh nghĩa các từ in
đậm: phi nghĩa, chính nghĩa.


- Giáo viên chốt lại: Phi nghĩa và chính nghĩa là
hai từ có nghĩa trái ngược nhau. Đó là những từ
trái nghĩa.


Bài 2:


- Giáo viên nhận xét chốt lại.
Bài 3:


- Giáo viên chốt lại ý chính.


<i><b>3. Phần ghi nhớ:</b></i>
<i><b>4. Phần luyện tập:</b></i>
Bài 1:


- Giáo viên gọi 4 học sinhlênbảng làm.
- Giáo viên nhận xét chữa bài.


Bài 2:


- Giáo viên gọi 3 học sinh lên bảng làm.
- Giáo viên nhận xét chữa bài.


Bài 3: Chơi trò chơi: “Tiếp sức”


- Giáo viên gọi 2 nhóm lên,nhóm nào làm


nhanh thì nhóm đó thắng cuộc.


<i><b>5. Củng cố- dặn dò:</b></i>
- Nhận xét giờ học.


- Giải bài về nhà: bài tập 4 trang 39.


- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập 1- lớp theo dõi
sgk.


- 1 học sinh đọc các từ in đậm: phi nghĩa, chính
nghĩa.


+ Phi nghĩa: Trái với đạo lí.
+ Chính nghĩa: Đúng với đạo lí.


- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2.


- Học sinh trao đổi ý kiến phát biểu ý kiến.


- Cả lớp nhận xét.


Sống/ chết ; vinh/ nhục


- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 3.
- Học sinh trao đổi thoả luận trả lời:


Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên
đó tạo ra 2 vế tương phản làm nổi bật quan
niệm sống cao đẹp của người Việt Nam thà chết


mà được tiếng thơm còn hơn sống mà người
đời khinh bỉ.


- Học sinh đọc phần ghi nhớ sgk.
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập 1.
đục/ trong; đen/ sáng; dở/ hay.


- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2.
hẹp/ rộng; xấu/ đẹp; trên/ dưới.


- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 3, thảo luận
nhóm.


+ Hồ bình/ chiến tranh, xung đột.


+ Thương u/ căm ghét, căm giận, thù ghét,
thù hận, hạn thù, …


+ Đồn kết/ chia sẻ, bè phái …


+ Giữ gìn/ phá hoại, phá phách, tàn phá, huỷ
hoại


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<b>Khoa học</b>



TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ


I .MỤC TIÊU:



Sau bài học hs biết:




- Nêu một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già.


-Xác định bản thân hs đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời.



GDKN :

<i>Kĩ năng tự nhận thức và xác định được giá trị của lứa tuổi học trị nĩi chung v gi</i>


<i>trị bản thn nĩi ring.</i>



II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC



+ Thụng tin và hình trang 16, 17-SGK.



+ sưu tầm ảnh chụp của người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và làm các nghề khác


nhau.



III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC



<b>Hoạt động của giáo viên</b>

<b>Hoạt động học sinh</b>


*Ổn định



A.Bài cũ.



-Nêu bi học bài trước.


+Nhận xét ghi điểm.


B.Bài mới



-

<i>Giới thiệu bài</i>

:



-Hoạt động1:Làm việc với sgk.



.Bước 1:Giao nhiệm vụ và hướng dẫn.




.Lưu ý ở Việt Nam luật hụn nhân gia đình


cho phộp nữ từ 18 tuổi trởlênđược phép kết


hôn. Nhưng theo quy định của tổ chức y tế


thế giới(who) tuổi vị thành niên là từ 10 đến


19 tuổi.



.Bước 2:LÀm việc nhóm



.Bước 3:Yêu cầu các nhóm trình bày kết


quả.



Nhận xét bổ sung .



*Hoạt động 2:Trũ chơi “ai, họ đang ở vào


giai đoạn nào của cuộc đời?’’



-Cách tiến hành:Tổ chức và hướng dẫn trũ


chơi:



+Tuyên dương đội thắng cuộc .



*Kết luận:Chúng ta đanh ở vào giai đoạn


đầu của tuổi vị thành niên hay nói cách khác


là ở vào tuổi dậy thì.Vì thế các em cần biết


được sự phát triển của cơ thể, mối quan hệ


xó hội.Từ đó có thể tránh được những


nhược điểm hoạc sai lầm có thể sảy ra đối


với mỗi người vào lớa tuổi của mình.



Hát.




-Hai hs trả lời.


-Lắng nghe



-Đọc các thơng tin sgk tr.16, 17.Thảo luận


theo nhóm về đặc điểm nổi bật của từng giai


đoạn lứa tuổi .điền vào bảng như sgk.



-Thảo luậnnhóm



-Trình bày kết quả trước lớp.


Nhận xét bổ sung



Học sinh chơi trò chơi .



</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

C. Củng cố dặn dị :



Hs sưu tâm hình ảnh khác nhau về các giai


đoạn của cuộc đời con người.



HS sưu tầm hình ảnh của nam nữ ở các giai


đoạn lứa tuổi khác nhau.



-Mỗi hs xác định những nhười trong ảnh


đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời và


nêu đặc điểm của giai đoạn đó.



<b>...</b>



LỊCH SỬ:

<b>XÃ HỘI VIỆT NAM CUỐI THẾ KỈ XIX - ĐẦU THẾ KỈ XX</b>



I. MỤC TIÊU



- Biết một vài điểm mới về tình hình kinh tế – xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX:


+ Về kinh tế: xuất hiện nhà máy, hầm má, đồn điền, đường ô tô, đường sắt.


+ Về xó hội: Xuất hiện các tầng lớp mới: chủ xưởng, chủ nhà buôn, công nhân.


II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC



- Các hình minh họa trong SGK.


III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC


<b>Hoạt động của giáo viên</b>

<b>Hoạt động học sinh</b>


<b>1. Kiểm tra bài cũ:</b>



H. Thuật lại diễn biến của cuộc phản công


kinh thành Huế.



<b>2. Bài mới:</b>



<i><b>a. Giới thiệu bài:</b></i>



<i><b>b. Hướng dẫn hoạt động:</b></i>



<b>Hoạt động 1 :Thảo luận theo cặp</b>



YC HS đọc sách, quan sát các hình minh họa


để trả lời các câu hái sau:



+ Trước khi thực dân Pháp xâm lược, nền


kinh tế Việt Nam có những ngành nào là chủ


yếu?




+ Sau khi thực dân Pháp đặt ách thống trị ở


Việt Nam chúng đó thi hành những biện


pháp nào để khai thác, bóc lột vơ vét tài


nguyên của nước ta? Những việc làm đó đó


dẫn đến sự ra đời của những ngành kinh tế


nào mới?



+ Ai là người được hưởng những nguồn lợi


do phát triển kinh tế?



GV kết luận: Từ cuối thế kỉ XIX, thực dân


Pháp tăng cường khai thác má, lập nhà máy,


đồn điền để vơ vét tài nguyên và bóc lột


nhân dân ta.



<b>Hoạt động 2</b>

<b>: Thảo luận theo nhóm đơi</b>


+ Trước khi thực dân Pháp vào xâm lược, xó


hội Việt Nam có những tầng lớp nào?



+ Sau khi thực dân Pháp đặt ách thống trị ở


Việt Nam, xó hội thay đổi, có thêm những



Hs thuật lại diễn biến của cuộc phản công



HS trả lời:



- Nền kinh tế VN dựa vào nông nghiệp là


chủ yếu




-Sau khi thực dân Pháp đặt ách thống trị ở


VN, chúng khai thác khoáng sản của nước


ta như: Than, thiếc, bạc, vàng. Chúng xây


dựng các nhà máy điện, nước, xi măng,


dệt ...



-Người Pháp.


HS lắng nghe


HS trả lời



-Xă hội VN có hai giai cấp là địa chủ phong


kiến và nơng dân.



</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

tầng lớp mới nào?



+ Nêu những nét chính về đới sống của


cơng nhân và nơng dân Việt Nam cuối thế kỉ


XIX - đầu thế kỉ XX.



- GV nhận xét kết luận


<b>3. Củng cố - dặn ḍị:</b>


Nhận xét tiết học



-Nơng dân VN mất ruộng đất, nghèo đói


vào làm việc trong các nhà máy, xí nghiệp,


đời sống vô cùng cực khổ.



Hs lắng nghe



<b>... Khoa học: VỆ SINH TUỔI DẬY THÌ</b>




<b>I .Mục tiêu.</b>



Sau bài học hs có khả năng:



- Nêu được những việc nên làmvà không nên làm để giữ vệ sinh , bảo vệ cơ thể ở tuổi


dậy thì.



- Thực hiện vệ sinh cá nhân ở tuổi dậy thì .



GDKN:

<i>-Kĩ năng tự nhận thức những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ</i>


<i>thể, bảo vệ sức kháe thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì.</i>



<i> -Kĩ năng xác định giá trị của bản thân, tự chăm sóc vệ sinh cơ thể.</i>



<b>II. Chuẩn bị: - Phiếu học tập.</b>



- 3 phiếu: Khoanh vào những ý kiến em cho là đúng:


1. Cần rửa cơ quan sinh dục:



a) 2 ngày 1 lần.

b) Hàng ngày.


2. Khi rửa cơ quan sinh dục cần chú ý:



a) Dùng nước sạch.

b) Dùng xà phòng tắm.


c) Dùng xà phòng giặt.



3. Khi dựng quần lút cần chú ý:



a)2 ngày thay 1 lần. b) 1 ngày thay 1 lần.




c) Giặt và phơi trong bóng giâm.

d) Giặt và phơi ngồi nắng.


- 1 phiếu 2: Khoanh vào những ý kiến em cho là đúng:



1. Cần rửa cơ quan sinh dục:



a) 2 ngày 1 lần.

b) Hàng ngày.

c) Khi thay băng vệ sinh.


2. Khi rửa cơ quan sinh dục cần chú ý:



a) Dùng nước sạch.

b) Dùng xà phòng giặt. c) Dựng xà phòng tắm.


3. Sau khi đi vệ sinh cần lưu ý:



a) Lau từ phía trước ra sau.

b) Lau từ phía sau lên trước.


<b>III. Các hoạt động lên lớp:</b>



<i><b> </b></i>



<b>Hoạt động của giáo viên</b>

<b>Hoạt động học sinh</b>



<i><b>1. Kiểm tra bài cũ:</b></i>


<i><b> 2. Bài mới:</b></i>



2.1. Giới thiệu bài.



2.2. Hoạt động 1: Hoạt động đơi.



- ở tuổi dậy thì, các tuyến mồ hụi và da hoạt


động mạnh.



? Nêu những việc làm để giữ vệ sinh cơ thể


ở tuổi dậy thì?




- Học sinh thảo luận và trả lời.



</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

Kết luận: Tất cả những việc làm trên cần


thiết để giữ vệ sinh cơ thể nói chung.


Nhưng ở tuổi dậy thì cơ quan sinh dục bắt


đầu phát triển, vì vậy chúng ta cần biết cách


giữ vệ sinh cơ quan sinh dục.



3.3. Hoạt động 2:nhóm


Chia lớp làm 3nhóm.



- Giáo viên đến các nhóm, giúp đỡ.


2.4. Hoạt động 3: Thảo luận đôi:


- Giáo viên kẻ bảng.



- Cho học sinh lần lượt phát biểu ý kiến.



<i><b>3. Củng cố- dặn dò:</b></i>



- Nhắc lại nội dung bài. Nhận xét giờ: Dặn


chuẩn bị bài giờ sau



- 2nhóm nam phát phiếu 1.


- 2nhóm nữ phát phiếu 2.



- Phiếu 1: 1- b; 2- a,b ; 3- b,d


- Phiếu 2: 1- c,b; 2- a,b ; 3- a


Thảo luận:



Nên làm

Khụng nên làm


Thể dục TT



Vui chơi


lành mạnh



Uống rượu, hút


thuốc, ma tuý, xem


phim khụng lành


mạnh



<b>...</b>


<b>CHIỀU:</b>


<b>Toán</b>
<b>LUYỆN TẬP</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>


- Biết giải bài tốn có liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “ rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ
số”


- Học sinh áp dụng nhanh thành thạo vào làm các bài tập.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>


Vở bài tập toán.


<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động học sinh</b>
<i><b>1. Kiểm tra bài cũ:</b></i>



<i><b>2. Dạy bài mới:</b></i> a) Giới thiệu bài.
b) Giảng bài.
Bài 1: Hướng dẫn cách giải.


Túm tắt:


12 quyển: 24000 đồng.
30 quyển: ? đồng.
- Giáo viên gọi giải bảng.
- Nhận xét chữa bài.
Bài 2:


- Giáo viên yêu cầu học sinh biết đổi 2 tá bút
chì.


Túm tắt:
24 bút chì: 30000 đồng.
8 bút chì: ? đồng.


- Học sinh nêu yêu cầu bài tập 1.
Bài giải
Giá tiền 1 quyển vở là:


24000 : 12 = 2000 (đồng)
Số tiền mua 30 quyển vở là:


2000 x 30 = 60000 (đồng)
Đáp số: 60000 đồng.
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập 2.



2 tá = 24 bút chì.


Bài giải
24 bút chì gấp 8 bút chì số lần là:


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

- Giáo vờn gọi giải trờn bảng.
- Nhận xét chữa bài.


Bài 3: Học sinh tự giải vào vở.


- Hướng dẫn học sinh giải bằng cách “Rút về
đơn vị”


Bài 4: Học sinh tự giải.


- Hướng dẫn học sinh giải bằng cách “Rút về
đơn vị”


<i><b>3. Củng cố- dặn dò:</b></i>
- Nhận xét giờ học.


- Giao bài về nhà: Làm lại các bài tập


Số tiền mua 8 bút chì là:


30000 : 3 = 10000 (đồng)
Đáp số: 10000 đồng.


Bài giải


Một ô tô chở được số học sinh là:


120 : 3 = 40 (học sinh)
160 học sinh cần dựng số ô tô là:


160 : 40 = 4 (ô tô)
Đáp số: 4 ô tô.
.


<b>...</b>
<b> </b>


TIẾNG VIỆT : <b> ƠN LUYỆN: LUYỆN TỪ & CÂU</b>
<b>I. Mục đích –yêu cầu:</b> Giúp HS củng cố về từ đồng nghĩa


Mở rộng một số từ ngữ thuộc chủ đề: nhân dân
<b>II. Các hoạt động dạy - học</b>


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động học sinh</b>


<b>Bài 1:</b> Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ chấm:
a, Đi vắng, nhờ người .... giúp nhà cửa. (chăm
chút, chăm lo, chăm nom, săn sóc, chăm sóc,
trông coi, trụng nom)


b, Cả nể trước lời mời, tôi đành phải .... ngồi rốn
lại. (do dự, lưỡng lự, chần chừ, phân vân, ngần
ngại)


c, Bác gửi .... các cháu nhiều cái hôn thân ái. (cho,


biếu, biếu xộn, tặng, cấp, phát, ban, dâng, tiến,
hiến)


d, Câu văn cần được ... cho trong sáng và súc tích.
(đẽo, gọt, gọt giũa, vót, bào)


e, Trên sân trường, mấy cây phượng vĩ nở


hoa .... . (đá au, đá bừng, đá đắn, đá gay, đá chói,
đá lũm, đá quạch, đá tía, đá ửng)


g, Dòng sụng chảy rất ... giữa hai bờ xanh mướt
lúa ngô. (hiền lành, hiền từ, hiền hũa, hiền hậu)
<b>Bài 2:</b> Điền từ thích hợp trong ngoặc đơn vào chỗ
trống


a, Loại xe ấy ... nhiều xăng quá, không hợp với ý
muốn của người ... nên rất khó ... (tiêu dùng,
tiêu thụ, tiêu hao)


b, Các .... là những người có tâm hồn .... (thi sĩ,
nhà thơ)


<b>Bài 3:</b> Tong các từ ngữ cho sẵn dưới đây những


<b>1. Giới thiệu bài</b>


<b>2. Hướng dẫn HS làm bài tập:</b>
<b>Bài 1</b>: Gọi Hs đọc đề bài



1HS nêu yêu cầu của bài


Thảo luận nhóm, chọn từ thích hợp để điền
vào chỗ chấm


Gọi 1 số bạn trả lời.
Gv nhận xét, chữa bài


<i>a. trông coi. b. chần chừ</i>


<i>c. tặng d. gọt giũa </i>
<i>e. đá chói g. hiền hịa</i>


Một số HS đọc lại toàn bài


<b>Bài 2:</b> HS đọc thầm và tự làm bài
GV chấm , chữa bài


<i>b, nhà thơ, thi sĩ</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

từ ngữ có chứa tiếng “đồng” đồng nghĩa với tiếng
“cùng” (gạch chân dưới các từ ngữ đó)


đồng bằng, đồng hương, đồng chua nước mặn,
đồng diễn (thể dục), đồng hồ, đồng tâm nhất trí,
đồng tiền, đồng ruộng, đồng ca, đồng thanh, đồng
hành.


<b>Bài 4</b>: * <b>Nâng cao:</b> Tìm từ lạc trong từng dãy từ
sau:



a, thợ cấy, thợ cày, thợ rốn, thợ gặt, nhà nông, lóo
nơng, nơng dân.


b, thợ điện, thợ cơ khí, thợ thủ công, thủ công
nghiệp, thợ hàn, thợ mộc, thợ nề, thợ nguội.
c, giáo viên, giảng viên, giáo sư, kĩ sư, nghiên
cứu, nhà khoa học, nhà văn, nhà báo.


<b>Bài 5:</b> <b>Nâng cao:</b> Đặt câu với mỗi từ sau: lành
nghề, khéo tay


<b>3. Củng cố dặn dò: </b>
Nhận xét tiết học


<b>Bài 3:</b> Thảo luận nhóm 4


YC HS thảo luận và tìm từ cựng nghĩa
Gọi đại diện nhóm trả lời


GV gọi cácnhóm cịn lại nhận xét, chữa bài


<i>đồng hương, đồng diễn thể dục, đồng tâm </i>
<i>nhất trí, đồng ca, đồng thanh, đồng hành</i>


<b>Bài 4: </b>HS tự làm bài


Gọi 1 số HS đọc bài của mình
Lớp nhận xét, chữa bài



a, thợ rèn b, thợ công nghiệp
c, nghiên cứu


<b>Bài 5: </b>HS tự làm bài


một số HS đọc bài của mình
GV nhận xét, chữa bài
<b>...</b>


TỐN : <b>ƠN LUYỆN</b>


<b>I. Mục tiêu:</b> Giúp HS củng cố, ơn tập về giải tốn có lời văn về tổng - tỉ; hiệu - tỉ; bài toán rút về
đơn vị, T́m tỉ số.


<b>II. Các hoạt động dạy học:</b>


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động học sinh</b>


<b>Bài 1:</b> Lớp 5B có 36 học sinh, biết số học sinh
nữ bằng 4 /5 số học sinh nam. Hái lớp 5B có
bao nhiêu nam, bao nhiêu nữ?


<b>Bài 2:</b> Lớp 5B có số học sinh nữ bằng 4/5 số
học sinh nam và ít hơn số nam là 4 bạn. Hái lớp
5B có bao nhiêu nam, bao nhiêu nữ?


<b>Bài 3:</b> Tìm hai số biết hiệu của chúng là 5/7 và
tỉ số của hai số đo là 3/4.


<b>Bài 4</b>; Một xe lửa trong 3 giờ đi được 150 km.


Hái xe đó trong 2 giờ đi được bao nhiêu km?
<b>Bài 5:</b> Giải bài toán theo túm tắt:


4 giờ: 3 cái bàn
8 giờ: ... cái bàn?


<b>3. Củng cố - dặn ḍò:</b>
Nhận xét tiết học


<b> 1. Giới thiệu bài</b>


<b>2. Hướng dẫn HS làm bài tập</b>
<b>Bài 1, 2:</b> HS đọc đề bài


-Bài toán thuộc loại toán ǵ? (Tổng - tỉ; Hiệu -
tỉ)


-YC HS tự làm bài


GV chấm, nhận xét, chữa bài


<i>Đáp số: 16 bạn nữ; 20 bạn nam</i>


<b>Bài 3:</b> Gọi 1 HS làm bảng, cả lớp làm vào vở
Gọi HS nhận xét, chữa bài


<i>Đáp số: ; </i>


<b>Bài 4:</b> YC HS đọc đề và tóm tắt bài tốn
1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở


GV chấm, nhận xét, chữa bài


<i>Đáp số: 100 km</i>


<b>Bài 5:</b> HS tự làm
GV chấm một số em
Nhận xét, chữa bài


<i>Đáp số: 6 cái bàn</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

<b>CĨ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (Tiết 2)</b>


<b>I. Mục tiêu: Học sinh biết:</b>



- Thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình.


- Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa.



- Bước đầu có kĩ năng ra quyết định và kiên định báo vệ ý kiến đúng của mình.



- Khụng tán thành với những hành vi trốn tránh trách nhiệm đổi lỗi cho người khác,…


<b>GDKN: </b>

<i>Kĩ năng kiên định bảo vệ những ý kiến, việc làm đúng của bản thân.</i>



<i> Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán những hành vi vô trách nhiệm, đổ lỗi cho</i>


<i>người khác).</i>



<b>II. Đồ dùng dạy - học: </b>



- SGK đạo đức 5, những mẩu truyện về những người có trách nhiệm trong cơng việc hoặc


dịng cảm nhận lỗi và sửa lỗi.



- Chuẩn bị những tình huống của bài tập 3.



<b>III. Hoạt động dạy- học:</b>



<b>Hoạt động của giáo viên</b>

<b>Hoạt động học sinh</b>


<b>1. Kiểm tra bài cũ.</b>



- Nêu một số biểu hiện của người sống có


trách nhiệm ?



- Nhận xét, bổ sung.


<b>2. Bài mới.</b>



<b>2.1. Giới thiệu</b>



<i>a. Xử lý tình huống bài tập 3 - SGK.</i>



- GV chia lớp thành 4nhóm, mỗinhóm xử lý


một tình huống trong bài tập 3.



GVKL: Mỗi tình huống đều có nhiều



cách giải quyết. Người có trách nhiệm cần


phải chọn cách giải quyết nào thể hiện rừ


trách nhiệm của mình và phự hợp với hồn


cảnh.



<i>b. Liờn hệ bản thân.</i>



- Hóy kể một việc làm của mình chứng tá


mình đó có trách nhiệm hoặc thiếu trách


nhiệm và tựrútra bài học cho bản thân.




- GV gợi ý:



Chuyện xảy ra thế nào và lúc đó em đó làm


gì ?



+ Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào ?



- Sau phần trình bày của mỗi HS, GV gợi ý


cho các em tựrútra bài học.



GVKL: Khi giải quyết cụng việc hay xử



lý tình huống một cách có trách nhiệm,


chúng ta thấy vui và thanh thản. Ngược lại,


khi làm một việc thiếu trách nhiệm, dự


khụng ai biết, tự chúng ta cịng thấy áy náy



- HS thảo luậnnhóm.



- Đại diện nhóm trình bày kết quả bằng hình


thức đóng vai.



- Lớp trao đổi bổ sung.



- HS kể trao đổi với bạn về câu chuyện của


mình.



- 3 -> 5 HS trình bày trước lớp.




- HS dựa vào gợi ý và chuẩn bị câu chuyện


của mình để kể trước lớp.



</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

trong lũng.



Người có trách nhiệm là người trước khi


làm việc gì cịng suy nghĩ cẩn thận nhằm


mục đích tốt đẹp và với cách thức phù hợp;


khi làm háng việc hoặc có lỗi, họ dám nhận


trách nhiệm và sẵn sàng làm lại cho tốt.


- Yêu cầu HS nhắc lại phần ghi nhớ.


<b>3.Củng cố, dăn dò.</b>



- - GV + HS hệDặn dò HS chuẩn bị bài


sau.



- Thực hiện theo bài học sgk, có trách


nhiệm với hành động của mình.



- HS đọc ghi nhớ SGK.


- Lắng nghe, ghi nhớ.



………
<i><b>Thứ tư ngày 26 tháng 9 năm 2012</b></i>


KỂ CHUYỆN : <b>TIẾNG VĨ CẦM Ở MĨ LAI</b>
I. MỤC ĐÍCH- YÊU CẦU


- Dựa vào lời kể của GV, hình ảnh minh hoạ và lời thuyết minh, kể lại được câu chuyện đúng
ý, ngắn gọn, rõ các chi tiết trong truyện.



- Hiểu được ý nghĩa: Ca ngợi người Mỹ có lương tâm dòng cảm đã ngăn chặn và tố cáo tội ác
của quân đội Mỹ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.


- Biết trao đổi với bạn bè về ý nghĩa câu chuyện.


<b>GDKNS:</b> -Thể hiện sự cảm thông(cảm thông với những nạn nhân của vụ thảm sát Mĩ Lai, đồng
cảm với những hành động dũng cảm của những người Mĩ có lương tri


-Phản hồi/lắng nghe tích cực)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC


- Các hình ảnh minh hoạ trong SGK trang 40.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động học sinh</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ:</b>


Yc HS kể lại một việc làm tốt để góp phần xây
dựng quê hương đất nước.


- Nhận xét, ghi điểm.
<b>2. Dạy học bài mới:</b>


<i>a. Giới thiệu bài:</i> GV giới thiệu, ghi bảng


<i>b. Hướng dẫn kể chuyện:</i>


- GV kể lần 1:



- Câu chuyện xẩy ra vào thời gian nào?
- Truyện phim có những nhân vật nào?
- GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào từng hình
ảnh minh hoạ, giải thích từng lời thuyết minh.
- Y/c HS giải thích lời thuyết minh cho từng
hình ảnh.


<i>GV kết luận</i>: Vào ngày 16/3/1968 tại xã Sơn Mỹ


2 HS lên bảng kể và trả lời câu hỏi của GV


HS lắng nghe.


- HS lắng nghe và ghi lại tên các nhân vật
trong truyện phim.


- Ngày 16/3/1968


- Mai - cơ: cựu chiến binh Mỹ ;
- Tôm - xơn: chỉ huy đội bay.


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

- Mỹ Lai - huyện Sơn Tịnh - tỉnh Quảng Ngãi
đã xẩy ra một cuộc thảm sát vô cùng tàn khốc
của quân đội Mỹ. Chúng đốt nhà, ruộng vườn ...


<i>c. Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa</i>
<i>câu chuyện:</i>


+ Kể chuyện theo nhóm



+ Thi kể trước lớp: Kể tiếp nối.
+ Kể tồn bộ câu chuyện.
+ Cho HS bình chọn


+ Nhận xét, cho điểm từng HS.
<b>3. Củng cố - dặn dò:</b>


- H: Câu chuyện ca ngợi điều gì?


- GV nhận xét tiết học; hướng dẫn về nhà.


- HS lắng nghe


- HS kể từng đoạn của câu chuyện theo nhóm
(mỗi nhóm kể theo 2 - 3 tấm ảnh). Sau đó 1 em
kể tồn chuyện. Cả nhóm trao đổi cùng các bạn
về nội dung, ý gnhĩa câu chuyện.


- 5 HS kể tiếp nối từng đoạn chuyện.


- 2 HS thi kể toàn bộ truyện. HS dưới lớp hỏi
bạn về ý nghĩa của truyện


- Cả lớp bình chọn bạn kể hay, bạn kể hay nhất
trong tiết học.


<i>Ca ngợi người Mỹ có lương tâm đồng cảm đã </i>
<i>ngăn chặn và tố cáo tội ác của quân đội Mỹ </i>
<i>trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam</i>



<b>TỐN</b>


<b>ƠN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN </b>(Tiết 2)
<b>I. Mục tiêu:</b>


- Biết một dạng quan hệ tỉ lệ ( đại lượng này gấplên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng
giảm đi bấy nhiêu lần )


- Biết cách giải bài tốn có liên quan đến tỷ lệ bằng một trong hai cách “ rút về đơn vị” hoặc
“Tìm tỉ số”


II. Các hoạt động dạy học:


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động học sinh</b>
<i><b>1. Bài cũ:</b></i> Học sinh chữa bài tập về nhà.


<i><b>2. Dạy bài mới:</b></i> a) Giới thiệu bài.
b) Giảng bài.
* Hoạt động 1: Giới thiệu ví dụ. Dẫn đến quan
hệ tỉ lệ.


- Giáo viên nêu ví dụ (sgk)


- Giáo viên cho học sinh quan sát rồi gọi
nhận xét.


* Hoạt động 2: Giới thiệu bài toán và cách giải.
- Giáo viên giải bài tập theo 2 cách.


+) Cách 1: “Rút về đơn vị”



+) Cách 2: “Ìm tỉ số”


- Học sinh tự tìm kết quả số bao gạo có được
khi chia hết 100 kg gạo vào các bao rồi điền
vào bảng.


“khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên bao nhiêu lần
thì số bao gạo lại giảm đi bấy nhiêu lần”.
Muốn đắp nền nhà trong 1 ngày, cần số người
là:


12 x 2 = 24 (người)


Muốn đắp nền nhà trong 4 ngày cần số người
là:


24 : 4 = 6 (người)
Đáp số: 6 người.
Bốn ngày gấp 2 ngày số lần là:


4 : 2 = 2 (lần)


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

* Hoạt động 3: Luyện tập
Bài 1:


- Hướng dẫn học sinh cách giải bằng cách rút
về đơn vị.


Túm tắt:



7 ngày: 10 người
5 ngày: ? người
Bài 2:


- Hướng dẫn học sinh giải bằng cách rút về đơn
vị.


120 người: 20 ngày.
- 150 người: ? ngày?
<i><b>3. củng cố- dặn dò:</b></i>
- Nhận xét giờ học.


- - Bài tập về nhà bài 3 trang 21.


là:


12 : 2 = 6 (người)
Đáp số: 6 người
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập 1.


Giải


Muốn làm xong cụng việc trong 1 ngày cần:
10 x 7 = 70 (người).


Muốn làm xong cụng việc trong 5 ngày cần:
70 : 5 = 14(người).


Đáp số: 14 người


Giải


1 người ăn hết số gạo dự chữ là:
20 x 120 = 2400 (người).
150 người ăn hết số gạo trong thời gian là:


2400 : 150 = 16 (ngày).
Đáp số: 16 ngày
<b>Tập đọc:</b>


<b>BÀI CA VỀ TRÁI ĐẤT</b>
(Định Hải)
<b>I. Mục đích- yêu cầu :</b>


1. Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui , tự hào .


2. Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ: Mọi người hóy sống vì hịa bình , chống chiến tranh ,
bảo vệ quyền bình đẳng của các dân tộc .( Trả lời được các câu hái trong SGK)


3. Thuộc lũng 1,2 khổ thơ . Học thuộc ít nhất 1 khổ thơ.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>


- Tranh minh hoạ.
- Bảng phụ.


III. Các hoạt động dạy học:


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động học sinh</b>
A - Kiểm tra bài cũ: Đọc bài “Những con sếu bằng



giấy”


B - Dạy bài mới:
<i><b>1. Giới thiệu bài:</b></i>


<i><b>2. Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu </b></i>
<i><b>bài:</b></i>


a) Luyện đọc:


- Một học sinh khá (giỏi) đọc toàn bộ bài thơ.


- Học sinh đọc nối tiếp nhau từng khổ thơ. Giáo viên
chú ý những từ khó và cách nghỉ hơi đúng nhịp thơ.
-Yêu cầu Học sinh luyện đọc theo cặp.


- Một, hai em đọc cả bài.


- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài: Giọng vui tươi,
hồn nhiên, nhấn giọng vào từ gợi tả, gợi cảm.
b) Tìm hiểu bài.


1. Hình ảnh trái đất có gì đẹp?
- Giáo viên nhận xét bổ xung.


- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Một, hai em đọc cả bài.


- Học sinh đọc thầm khổ thơ 1 rồi trao
đổi thảo luận để trả lời.



</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

2. Em hiểu hai câu cuối khổ thơ 2 nói gì?
- Giáo viên nhận xét bổ xung.


3. Chúng ta phải làm gì để giữ bình yen cho trái đất?


- Giáo viên tổng kết ý chính.


- C- Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ:




Nội dung: giáo viên ghi bảng.
- Học sinh đọc nối tiếp bài thơ.
- Hướng dẫn các em đọc đúng.


- Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm khổ thơ 1, 2, 3.
- Giáo viên đọc mẫu khổ thơ 1, 2, 3.


- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi học thuộc lòng.
<i><b>3. Củng cố- dặn dò:</b></i>


- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Về nhà học thuộc lũng bài thơ.


- Mỗi loài hoa có vẻ đẹp riêng nhưng
lồi hoa nào cịng q còng thơm như
mọi trẻ em trên thế giới dù khác màu da
nhưng đều bình đẳng, đều đáng quý đáng
yêu.



+ Học sinh đọc thầm, đọc lướt khổ thơ 3
rồi thảo luận trả lời câu hái.


- Phải chống chiến tranh, bom
ngun tử, hạt nhân, vì chỉ có hồ


bình, tiếng hát tiếng cười mới
mang lại sự bình yên, sự trẻ mãi
- Học sinh đọc lại.


- Học sinh luyện đọc diễn cảm theo cặp.
- Học sinh nhẩm học thuộc lũng bài thơ.
- Cả lớp hát bài hát: Bài ca trái đất


<b>...</b>
KĨ THUÄT:


THÊU DÂU NHÂN ( tiết 2)
<b>I. MỤC TIÊU:</b>: HS cần phải:


1-KT: Biết cách thờu dấu nhân.


2-KN: Thêu được các mũi thêu dấu nhân. Các mũi thêu tươnmg đối đều nhau. Thêu được ít nhất
5 dấu nhân. Đường thêu có thể bị dúm.


* HS khộo tay:


* Thêu được ít nhất 8 dấu nhân. Các mũi thêu đều nhau. Đường thểu ít bị dúm.
* Biết ứng dụng thêu dấu nhân để thêu trang trí sản phẩm đơn giản.



3-GD: Yêu thích, tự hào với sản phẩm làm được.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:</b>


1-GV: Mẫu thờu dấu nhân. Một số sản phẩm may mặc thờu trang trớ. Vật liệu và dụng cụ cần
thiết.


2- HS: Bộ đồ dng thu


<b>III. CC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC</b>:


Hoạt động dạy Hoạt động học
<b>HĐ 3 : HS thực hành.</b>


- Gọi HS nhắc lại cách thờu dấu nhân.


- Nhận xét và hệ thống lại cách thờu dấu nhân.


- Lưu ý HS nên thờu các mũi thờu có kớch thước nhá để
đường thêu đẹp.


- Kiểm tra sự chuẩn bị thực hành của HS.


- Tổ chức cho HS thực hành theo nhóm, quan sát uốn nắn
những HS còn lúng túng.


HĐ 4: Đánh giá sản phẩm.


+ Em hóy nêu yêu cầu đánh giá sản phẩm?
Ghi : Yêu cầu đánh giá:



- Thêu được các mũi thêu dấu X theo hai đường vạch dấu.


- HS nhắc lại.
- Nghe
- Nghe


- Tổ trưởng báo cáo.


- Thực hành theo nhóm đơi.


- Nêu u cầu của sản phẩm và thực
hành.


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

<i>- Các mũi thêu dấu X bằng nhau.</i>
<i>- Đường thêu không bị dúm.</i>


- Tổ chức các nhóm trưng bày sản phẩm.
- Nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS.
<b>3. Nhận xét, dặn dò:</b>


- Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học tập và kết
quả thực hành thêu dấu nhân của HS.


- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau.


-Trưng bày theo nhóm, các nhóm
chọn sản phẩm tiêu biểu dự thi trước
lớp.



- Nghe


<b>………</b>
Thứ năm ngày 27 tháng 9 năm 2012


<b>Toán</b>
<b>LUYỆN TẬP</b>
<b>I/ Mục tiêu: </b>


- Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “ Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”.
- Làm được bai 1,2. HS K/G làm các bài còn lại.


<b>II/ Đồ dùng dạy-học:</b>


<i>- </i>Bảng phụ, phấn màu.
<b>III/ Hoạt động dạy-học:</b>


<b>A/ Kiểm tra bài cũ.</b>
- Chữa bài - nhận xét.
<b>B/ Bài mới.</b>


<i>Bài 1:</i>


- Yêu cầu HS đọc đề và tìm hiểu đề.
- Hướng dẫn HS lập kế hoạch giải.
- Cho HS làm bài.


- Chữa bài và nêu cách làm.
- Cho HS nêu bước tìm tỉ số.



<i><b>Bài 2:</b></i> HS đọc đề.


- GV gợi ý: Trước hết tìm số tiền thu nhập bình
quân hàng tháng khi có thờm 1 con. Sau đó tìm
số tiền thu nhập hàng tháng bị giảm đi.


- Chữa bài, chốt kết quả.


<i><b>Bài 3:</b></i>


- GV gợi ý: Trước hết tìm số người đào mương
sau khi bổ sung thêm là bao nhiêu ?


- Khuyến khớch HS làm bằng 2 cách.
- Chữa bài, nêu cách làm bài.


- GV chấm nhận xét.
<b>3. Củng cố, dặn dò:</b>


- Hệ thống kiến thức của bài.
- Nhận xét tiết học.


- HS đọc đề và phân tích đề bài.
<i><b>Bài giải:</b></i>


30 000 đồng gấp 15 000 đồng số lần là:
30 000 : 15 000 = 2 (lần)


Nếu mỗi quyển giá 15 000 đồng thì mua:
25 x 2 = 50 (quyển)



Đáp số: 50 quyển.
<i><b>Bài giải:</b></i>


Tổng số thu nhập của gia đình đó là:
800 000 x 3 = 2 400 000 (đồng)


Khi có thêm 1 người con:
2 400 000 : 4 = 600 000 (đồng)
Bình quân thu nhập hàng tháng của mỗi


người bị giảm đi là:


800 000 - 600 000 = 200 000 (đồng)
Đáp số: 200 000 đồng
- HS tự tìm hiểu đề bài rồi giải. Sau đó tóm
tắt bài toán rồi giải.


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

<b> Tập làm văn:</b>


<b>LUYỆN TẬP TẢ CẢNH</b>
<b>I. Mục đích, yêu cầu:</b>


1. Từ kết quả quan sát cảnh trường học của mình, học sinh biết lập dàn ý chi tiết cho bài văn
tả ngôi trường.


2. Biết chuyển 1 phần chi tiết thành đoạn văn miêu tả hoàn chỉnh.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>


- Vở bài tập Tiếng việt lớp 5.


- Bảng phụ, bút dạ.


III. Các hoạt động dạy học:


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động học sinh</b>
A- Kiểm tra bài cũ:


Học sinh trình bày kết quả quan sát
(cảnh trường học) đó chuẩn bị ở nhà.


B- Dạy bài mới:
<i><b>1. Giới thiệu bài:</b></i>


<i><b>2. Hướng dẫn học sinh luyện tập.</b></i>
Bài 1:


- Giáo viên phát bút dạ cho học sinh.
- Giáo viên nhận xét.


1) Mở bài.


2) Thân bài.


3) Kết bài.
Bài 2:


- Nên chọn viết 1 đoạn ở phần thân bài vì phần
này có nhiều đoạn.


- Giáo viên chấm điểm, đánh giá những


đoạn văn tự nhiên, chân thực, có ý nghĩa
riêng, ý mới.


<i><b>3. Củng cố- dặn dò:</b></i>


- - Giáo viên nhận xét giờ học.


- Một vài học sinh trình bày kết quả khảo sát ở
nhà.


- Học sinh lập dàn ý chi tiết.


- Học sinh trình bày dàn ý lênbảng.
- Cả lớp bổ sung hoàn chỉnh.
Giới thiệu bao quát.


- Trường nằm trên 1 khoảng đất rộng.
- Ngụi trường với mái ngói đá, …
Tả từng phần của cảnh trường.
- Sân trường.


- Lớp học.


- Phòng truyền thống.
- Vườn trường.


Cảm nghĩ của bản thân về ngôi trường.


- Học sinh sẽ nói trước sẽ chọn viết phần nào.
- Học sinh viết 1 đoạn văn ở phần thân bài.



<b>Luyện từ và câu</b>


<b>LUYỆN TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA</b>
<b>I/ Mục tiêu: </b>Sau bài học HS :


- Tìm được các từ trái nghĩa theo yêu cầu của BT 1, 2 (3 trong số 4 câu), BT3.


- Biết tìm những từ trái nghĩa để miêu tả theo yêu cầu của BT4(chọn 2 hoặc 3 trong số 4 ý: a, b, c,
d); đặt được câu để phân biệt 1 cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT4(BT5).


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

<b>II/ Đồ dùng dạy-học: </b>


<b>- </b>Bút dạ và 2, 3 tờ phiếu phóng to các nội dung bài tập 1,2, 3 để HS làm bài trên bảng lớp.
- Từ điển HS.


III/ Các hoạt động dạy-học:


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động học sinh</b>
<b>1. Bài cũ:</b>


- Thế nào là từ trái nghĩa? Lấy VD?
- GV nhận xét, ghi điểm.


<b>2. Bài mới.</b>


<b>2.1. Giới thiệu bài.</b>


<b>2.2. Hướng dẫn HS làm bài tập.</b>
<b>Bài 1: </b>



- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. Cả lớp đọc
thầm lại, suy nghĩ trả lời câu hái.


- HS làm việc cá nhân, gạch dưới những từ trái
nghĩa bằng bút chì mờ. GV phát phiếu cho 2, 3
HSlênbảng làm bài.


- HS phát biểu ý kiến, nhận xét bài làm của bạn.
- GV chốt lại lời giải đúng rồi cho 1 HS đọc lại
bài đúng để cả lớp soát bài.


- Yêu cầu HSK/G giải nghĩa từng câu.
- GV nhận xét và giải thích thêm.
ngữ, tục ngữ đó. HSK/G đặt câu.


<b>Bài 2</b>: Tương tự như cách tổ chức bài tập 1.
- HS làm bài và chữa bài.


- GV yêu cầu HSY đọc những cặp từ trái nghĩa
trên.


- Nhận xét.


<b>Bài 3:</b> HS đọc yêu cầu bài và làm bài.
- HS nối tiếp nhau đọc các từ cần điền.


- Nối tiếp nhau đọc thuộc lũng các câu thành
ngữ và tục ngữ, HSK/G giải thớch nghĩa của
các câu đó, đặt câu.



- GV chốt kiến thức
bài.


<b>Bài 4:</b>


- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập.


- GV phát phiếu cho các nhóm làm việc. Mỗi
nhóm cử 1 thư kí ghi nhanh các từ trái nghĩa
tìm được. Sau 1 thời gian quy định, các nhóm
dán kết quả bài làm lên bảng lớp.


- Đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả.
- GV và HS nhận xét, kết luận.


- 1 HS đọc lại các từ trái nghĩa đó tìm đúng. Cả
lớp chữa bài vào vở.


<b>Bài 5: </b>


- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập.


- GV yêu cầu mỗi HS đặt ít nhất 1 câu chứa 1


+ Việc <b>nhá</b> nghĩa <b>lớn</b>.


+ Áo rách <b>khộo</b> vá hơn lành <b>vụng</b> may.
+ Thức <b>khuya</b> dậy <b>sớm</b>.



VD: Bố mẹ em thường thức khuya dậy sớm để
làm việc.


<b>a) Tả hình dáng</b>: cao - thấp, cao - lựn,


to - bộ, to - nhá, to xự - bộ tớ,…mập - ốm, bộo
mỳp - gầy tong,…


<b>b) Tả hành động:</b> khóc - cười,
đứng - ngồi, lên - xuống, vào - ra...
<b>c) Tả trạng thái:</b> buồn - vui, lạc quan - bi
quan, no - đói, sướng - khổ, khoẻ - yếu, hờ
hững - tận tình,...


<b>d) Tả phẩm chất</b><i>: </i>tốt - xấu, hiền - dữ, lành - ác,
ngoan hư, khiêm tốn kiêu căng, hèn nhát
-dòng cảm, thật thà - dối trá, trung thành - phản
bội, cao thượng - hèn hạ, giản dị - loè loẹt, thô
lỗ - tế nhị,…


+ Bố em <b>cao</b> cịn bác Hoa thì <b>thấp</b>.


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

cặp từ trái nghĩa vừa tìm được.


- Lần lượt từng em tiếp nối nhau đọc câu mình
đó đặt.


<b>3. Củng cố, dặn dị:</b> - GV tóm tắt ý chính của
bài.



- Đánh giá nhận xét giờ học.
- Dặn HS chuẩn bị giờ sau.


đứa <b>cười</b> inh ái cả nhà trẻ.


+ Đáng quý nhất là tớnh <b>trung thực</b> còn <b>dối </b>
<b>trá</b> thì chẳng ai ưa.


<b> ...</b>
<b>CHIỀU:</b>


<b>Tập làm văn</b>
<i><b>TẢ CẢNH</b></i>


<i>(Kiểm tra viết)</i>


<b>I. Mụcj đích- yêu cầu:</b>


- Viết được bài văn miêu tả hoàn chỉnh có đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài), thể hiện rừ sự
quan sát và chọn lọc chi tiờt miờu tả.


- Diễn đạt thành câu ; bước đầu biết dùng từ ngữ, hình ảnh gợi tả trong bài văn.
<b>II. Đồ dùng dạy-học: </b>


- Bảng phụ, phấn màu
<b>III. Hoạt động dạy-học:</b>


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động học sinh</b>
<b>1. Giới thiệu bài.</b>



<b>2. Hướng dẫn HS làm bài.</b>


- GV treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc đề bài.
<i><b>Sau đây là một vài đề gợi ý:</b></i>


- Tả cảnh buổi sáng ( hoặc trưa, chiều ) trong
một vườn cây.


- Tả cảnh buổi sáng ( hoặc trưa, chiều ) trên
cánh đồng quê hương em.


- Tả cảnh buổi sáng ( hoặc trưa, chiều ) trên
một đường phố em thường đi qua.


- Tả một cơn mưa em từng gặp.
- Tả ngôi trường của em.


=> GV:Trong các tiết tập làm văn từ đầu năm
học, các em đó học quan sát các cảnh trờn, sau
đó đó chuyển kết quả quan sát thành dàn ý chi
tiết rồi chuyển một phần dàn ý thành đoạn văn.
Tiết kiểm tra này yêu cầu các em hoàn chỉnh cả
bài văn.


- GV giải đáp thắc mắc ( nếu có. )
- HS chọn đề và viết bài vào vở.
- GV theo dừi, uốn nắn.


- Thu bài, chấm, nhận xét.
<b>3. Củng cố, dặn dò:</b>



- Dặn HS chuẩn bị bài <i><b>"</b><b>Luyện tập làm báo cáo </b></i>
<i><b>thống kê"</b></i>


- HS quan sát và đọc yêu cầu đề bài.


- HS đọc các đề GV đó gợi ý để chuẩn bị viết.
- Yêu cầu HS gạch chân dưới những từ ngữ
quan trọng của từng đề để xác định được trọng
tâm của đề bài.


- HS chưa hiểu đề nào sẽ hái GV giải đáp thắc
mắc.


- HS chọn đề và làm bài.


<b>Tiếng việt</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

I. Mục tiêu:


- Củng cố các bước lập dàn ý bài văn tả cảnh.
- Rèn kỹ năng lập dàn ý bài văn tả cảnh.
II. Hoạt động dạy- học:


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động học sinh</b>
<i><b>1. Bài cũ:</b></i>


Nêu các bước lập dàn ý bài văn tả cảnh ?
<i><b>2. Bài mới</b></i> <i><b>:</b></i>



Hướng dẫn HS làm bài tập:


Bài 1: Đọc đọan văn <i><b>“Buổi sớm trên </b></i>
<i><b>cánh đồng”</b></i> và nêu nhận xét:


a) Tác giả tả những sự vật gì trong buổi
sớm mựa thu ?


b) Tác giả quan sát bằng những giác
quan nào ?


c) Viết một chi tiết thể hiện sự tinh tế
của tác giả ?


- Gv cho HS thảo luận theonhóm và trả
lời câu hái.


- Cả lớp bổ sung và GV phân tích nghệ
thuật bài văn.


Bài 2: Lập dàn ý bài văn tả cảnh một
buổi sáng (hoặc trưa, chiều) trong vườn
cây (hay trong công viên, trên đường
phố, trên cánh đồng, nương rẫy).
- GV cho HS nhắc lại dàn ý của bài


văn tả cảnh .
- Lưu ý HS làm bài.


- HS tự làm bài – GV quan sát, giúp đì


HS yếu.


- HS đọc bài, chữa bài.
<i><b>3- Củng cố, dặn dò:</b></i>


- Nhận xét tiết học.


- Về nhà quan sát cơn mưa để chuẩn bị


- HS Nêu các bước lập dàn ý bài văn tả cảnh ?


- HS Đọc đọan văn <i><b>“Buổi sớm trên cánh </b></i>
<i><b>đồng”</b></i> và nêu nhận xét:


- HS thảo luận theonhóm và trả lời câu hái.


- Cả lớp bổ sung bài văn.


HS: Lập dàn ý bài văn tả cảnh một
buổi sáng (hoặc trưa, chiều) trong
vườn cây (hay trong công viên, trên
đường phố, trên cánh đồng, nương
rẫy).


- HS nhắc lại dàn ý của bài văn tả
cảnh .


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

tiết sau.


1 Tiếng Việt (ÔN LUYỆN)


<b>Tiết 1: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA.</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>


- HS tìm được những từ đồng nghĩa với những từ đã cho.


- Cảm nhận được sự khác nhau giữa các từ đồng nghĩa khơng hồn tồn.
- Từ đó biết cân nhắc, lựa chọn từ thích hợp với ngữ cảnh cụ thể.


<b>II. Chuẩn bị</b>: Nội dung bài.
<b>III. Hoạt động dạy học:</b>


<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>


<b>1.Ổn định:</b>


<b>2. Kiểm tra</b>: HS nhắc lại thế nào là từ đồng
nghĩa?


- Giáo viên nhận xét chung.
<b>3. Bài mới: </b>


- Hướng dẫn HS làm bài tập.


- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV chấm một số bài


- Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc
phải.


<b>Bài 1</b>:



H: Tìm các từ đồng nghĩa.
a. Chỉ màu vàng.
b. Chỉ màu hồng.
c. Chỉ màu tím.
<b>Bài 2</b>:


H: Đặt câu với một số từ ở bài tập 1.


<b>Bài 3</b>:<b> </b>


H: Đặt câu với từ: xe lửa, tàu hoả, máy bay,
tàu bay.


<b>4. Củng cố, dặn dò</b>:
- Nhận xét giờ học


- HS nhắc lại bài, về nhà ôn lại bài.


- HS nêu.


<i><b>Bài giải: </b></i>


<i><b>a. Vàng chanh, vàng choé, vàng kệch, vàng</b></i>
<i><b>xuộm, vàng hoe, vàng ối, vàng tươi,…</b></i>
<i><b>b. Hồng nhạt, hồng thẫm, hồng phấn, hồng</b></i>


<i><b>hồng,…</b></i>


<b>c.</b> <i><b>Tím ngắt, tím sẫm, tím đen, tím nhạ</b></i>t<i><b>, tím </b></i>


<i><b>than</b></i>,…


<i><b>Bài giải:</b></i>


Màu lúa chín <i><b>vàng xuộm</b></i>.
Tóc nó đã ngả màu <i><b>vàng hoe</b></i>.


Mẹ mới may cho em chiếc áo màu <i><b>hồng nhạt</b></i>.
Trường em may quần đồng phục màu <i><b>tím </b></i>
<i><b>than.</b></i>


<b>Bài giải:</b>


- <i><b>Tàu bay</b></i> đang lao qua bầu trời.


- Giờ ra chơi, các bạn thường chơi gấp <i><b>máy bay</b></i>
bằng giấy.


- Bố mẹ em về quê bằng <i><b>tàu hoả.</b></i>


- Anh ấy từ Hà Nội đi chuyến <i><b>xe lửa</b></i> 8 giờ sáng
vào Vinh rồi.


- HS lắng nghe và thực hiện.




</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

Thứ sáu ngày 28 tháng 9 năm 2012
<b>Toán</b>



<b>LUYỆN TẬP CHUNG</b>
<b>I.Mục tiêu:</b>


- Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng hai cách “ Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”.
- Làm được bai 1,2,3. HS K/G làm các bài còn lại.


<b>II. Đồ dùng dạy-học: </b>
- Bảng phụ, phấn màu
III. Hoạt động dạy-học:


<b>. Bài cũ: </b>HSlênbảng làm bài.


10 người: 56m mương.


Bổ sung thờm 20 người:...m mương?
- Chữa bài và ghi điểm.


<b>2. Luyện tập:</b>


<b>Bài 1:</b> Yêu cầu HS đọc đề toán và nêu dạng của
bài toán.


- Nêu các bước giải bài tốn tìm hai số khi biết
tổng và tỉ số của hai số đó.


- HS làm bài và chữa bài.
<b>Bài 2: </b>


- HS tự làm bài và đổi chộo vở kiểm tra nhau.
- Nêu túm tắt và cách làm bài.



- Hái HSY: Muốn tớnh chu vi của hình chữ
nhật cần biết gì?


- GV nhận xét, chốt dạng toán.
<b>Bài 3:</b> HS đọc đề bài.


- Khi quảng đường đi giảm một số lần thì số lớt
xăng tiêu thụ thay đổi như thế nào?


- Yêu cầu HS làm bài.


- Gọi HSY chỉ rừ bước tìm tỉ số trong bài làm
của mình.


- Nhận xét, chữa bài.
<b>3. Củng cố, dặn dò: </b>


- GV + HS hệ thống bài và củng cố cho HS về
mối quan hệ tỉ lệ thông qua câu hái: Số km đi
được mỗi giờ không đổi, khi gấp thời gian đi
lên một số lần thì quãng đường<b>1</b> đi được thay
đổi như thế nào?.


- Nhận xét tiết học.


- HS làm bài vào nháp. 1HSlênbảng làm.
- Chữa bài.


- Học sinh đọc đề, nêu dạng tốn.


+ Bước1: <i>Tóm tắt bằng sơ đồ</i>.


+ Bước 2: <i>Tìm số phần bằng nhau của tổng + </i>


Bước 3: <i>Tìm số thứ nhất (dựa vào tỉ số) rồi tìm </i>
<i>số thứ hai (dựa vào tổng).</i>


- Đáp số: Nam: 8 em, nữ: 20 em.
- HS đọc yêu cầu bài và làm bài.


- Cần biết chiều rộng, chiều dài.
- Đáp số: Chu vi: 90m.


- HS đọc thành tiếng đề bài.


- Khi quảng đường đi giảm bao nhiêu lần thì số
lớt xăng tiêu thụ giảm đi bấy nhiêu lần.


-1HSlênbảng lớp làm. Lớp làm vở.
100 km: 12 lít xăng.
50 km:...lít xăng ?
+ Đáp số: 6 l xăng.


- Số km đi được mỗi giờ không đổi, khi gấp
thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì


Tốn (ƠN LUYỆN)



<b>LUYỆN TẬP CHUNG</b>


<b>I.Mục tiêu :</b> Giúp học sinh :


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

- Giúp HS chăm chỉ học tập.
<b>II.Chuẩn bị :</b>


- Hệ thống bài tập


<b>III.Các hoạt động dạy học</b>


<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>


<b>1.Ổn định:</b>


<b>2. Bài mới: </b>Giới thiệu – Ghi đầu bài.
<b>Hoạt động1 : Củng cố kiến thức.</b>


a)Ôn tập bảng đơn vị đo độ dài, khối lượng
H : Nêu lần lượt 7 đơn vị đo kề nhau ?


b)Ôn cách đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng
- HS nêu các dạng đổi:


+ Đổi từ đơn vị lớn đến đơn vị bé
+ Đổi từ đơnvị bé đến đơn vị lớn
+ Đổi từ nhiêu đơn vị lớn đến 1 đơn vị
+ Viết một đơn vị thành tổng các đơn vị đo.
- GV lấy VD ngay trong bài để HS thực hành và
nhớ lại các dạng đổi.


<b>Hoạt động 2: Thực hành</b>
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài


- HS làm các bài tập.


- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu


- GV chấm một số bài


- Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc
phải.


<b>Bài 1</b>: Điền số thích hợp vào chỗ chấm
a) 4m = … km


b)5kg = …tạ
c) 3m 2cm = …hm
d) 4yến 7kg = …yến


<b>Bài 2:</b> Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 3km 6 m = … m


b) 4 tạ 9 yến = …kg
c) 15m 6dm = …cm
d) 2yến 4hg = … hg


<b>Bài 3:</b> Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm:
a) 3 yến 7kg ….. 307 kg


b) 6km 5m …….60hm 50dm


<b>Bài 4:</b> Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi là


480m, chiều dài hơn chiều rộng là 4 dam. Tìm
diện tích hình chữa nhật.


- HS nêu:


Đơn vị đo độ dài :


Km, hm, dam, m, dm, cm, mm.
Đơn vị đo khối lượng :


Tấn, tạ, yến, kg, hg, dag, g


<i><b>Lời giải :</b></i>


a) <sub>1000</sub>4 km. b) <sub>100</sub>5 tạ.
c) 3 2


100 m d) 4


7


10 yến.


<i><b>Lời giải:</b></i>
<b>a)</b> 3006 m
<b>b)</b> 490 kg
<b>c)</b> 1560 cm
<i><b>d)</b></i> 204hg.
<i><b>Bài giải:</b></i>



a) 3 yến 7kg < 307 kg
b) 6km 5m = 60hm 50dm
<i><b>Bài giải:</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

<b>4.Củng cố dặn dị.</b>
- Nhận xét giờ học.


-Về nhà ơn lại 4 dạng đổi đơn vị đo độ dài
khối lượng


Ta có sơ đồ :
Chiều dài


Chiều rộng 40 m


Chiều rộng thửa ruộng là :
(240 – 40) : 2 = 100 (m)
Chiều dài thửa ruộng là :
100 + 40 = 140 (m)
Diện tích thửa ruộng là :
140 100 = 1400 (m2<sub>)</sub>


Đáp số : 1400 m2


- HS lắng nghe và thực hiện.


<b>Tốn (ƠN LUYỆN)</b>
<b>LUYỆN TẬP CHUNG</b>


I<b>. Mục tiêu</b>: Giúp HS củng cố về bài toán tỉ lệ: Chọn 1 trong 2 cách để giải


<b>II. Các hoạt động dạy -học</b>


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động học sinh</b>


<b>Bài 1</b>: Một ô tô cứ đi 100 km th́ tiêu thụ hết 20 l
xăng. Biết rằng ô tơ đă đi được 75 km, hái ơ tơ đó
đă tiêu thụ hết bao nhiêu lít xăng?


<b>Bài 2:</b> Hiện nay số dân ở một xă có 5000 người,
biết rằng mức tăng hằng năm là cứ 1000 người th́
tăng thêm 18 người, hái năm sau số dân ở xă đó là
bao nhiêu người?


<b>Bài 3</b>: 12 người làm xong một công việc trong 10
ngày. Hái muốn làm xong cơng việc đó trong 8
ngày th́ cần bao nhiêu người? (Mức làm của mỗi
người như nhau)


<b>3. Củng cố dặn dò:</b>
Nhận xét tiết học


<b>1. Giới thiệu bài</b>


<b>2. Hướng dẫn Hs làm bài tập</b>
<b>Bài 1:</b> Gọi HS đọc đề bài
YC HS tóm tắt và giải vào vở
1 HS lên bảng giải


GV gọi HS nhận xét, chữa bài
<b>(Đáp số: 15 l xăng</b>)



<b>Bài 2: </b>HS tự tóm tắt bài toán
GV hướng dẫn Hs làm bài
1 HS lên bảng giải


GV chấm, chữa bài
<b>(Đáp số: 5090 người)</b>


<b>Bài 3:</b> Gọi HS tóm tắt bài tốn
10 ngày : 12 ngươi


8 ngày : .... người?


Gọi HS lên bảng giải, cả lớp làm vào vở
GV chấm, chữa bài


(<b>Đáp số: 15 người)</b>


HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ : SINH HOẠT ĐỘI : ( HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI )
TPT ĐỘI phụ trách


******************************************************************************


</div>

<!--links-->

×