Tải bản đầy đủ (.docx) (3 trang)

kthk1 văn 8 1415 hóa học 9 phạm thị thương thư viện giáo dục tỉnh quảng trị

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (111.55 KB, 3 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b> PHÒNG GD&ĐT ĐỀ THI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2014-2015 </b>
<b> HẢI LĂNG MÔN: NGỮ VĂN LỚP 8</b>


<i><b> </b></i>(Thời gian làm bài: 90 phút)
<i><b>Câu 1 (2,0 điểm): </b></i>Đọc phần trích và thực hiện các câu hỏi sau đây:


Dịch hạch, thổ tả, hàng vạn hàng triệu người chết, nhờ tiến bộ y học, loài người hầu như
đã diệt trừ được những dịch khủng khiếp ấy.(1)<sub> Nhưng vào cuối thế kỉ này lại xuất hiện những ôn</sub>


dịch khác.(2)<sub> (…) </sub>


Ngày trước Trần Hưng Đạo căn dặn nhà vua:


<i>“Nếu giặc đánh như vũ bão thì không đáng sợ, đáng sợ là giặc gặm nhấm như tằm ăn</i>


<i>dâu”.</i>(3) <sub>(…)</sub>


1) Phần trích thuộc văn bản nào? Tác giả của bài văn có phần trích này là ai?
2) Trong cụm từ “tằm ăn dâu”, “dâu” và “tằm” được ví với cái gì?


3) Chỉ ra tác dụng của dấu hai chấm trong câu (3) ở phần trích?


<i><b>Câu 2 (2,0 điểm):</b></i>Tìm cụm C-V (chủ ngữ, vị ngữ) trong những câu ghép sau đây và cho


biết mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép:


1) Bác Tai, hai anh và tơi làm việc mệt nhọc quanh năm, cịn lão Miệng chẳng làm gì cả.
2) Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít.


<i><b>Câu 3 (6,0 điểm):</b></i>Sen là lồi hoa biểu tượng cho sự trong trắng, thanh cao, em hãy viết



bài thuyết minh về hoa sen./.


...


<b> PHÒNG GD&ĐT ĐỀ THI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2014-2015 </b>
<b> HẢI LĂNG MÔN: NGỮ VĂN LỚP 8</b>


<i><b> </b></i>(Thời gian làm bài: 90 phút)
<i><b>Câu 1 (2,0 điểm): </b></i>Đọc phần trích và thực hiện các câu hỏi sau đây:


Dịch hạch, thổ tả, hàng vạn hàng triệu người chết, nhờ tiến bộ y học, loài người hầu như
đã diệt trừ được những dịch khủng khiếp ấy.(1)<sub> Nhưng vào cuối thế kỉ này lại xuất hiện những ôn</sub>


dịch khác.(2)<sub> (…) </sub>


Ngày trước Trần Hưng Đạo căn dặn nhà vua:


<i>“Nếu giặc đánh như vũ bão thì khơng đáng sợ, đáng sợ là giặc gặm nhấm như tằm ăn</i>


<i>dâu”.</i>(3) <sub>(…)</sub>


1) Phần trích thuộc văn bản nào? Tác giả của bài văn có phần trích này là ai?
2) Trong cụm từ “tằm ăn dâu”, “dâu” và “tằm” được ví với cái gì?


3) Chỉ ra tác dụng của dấu hai chấm trong câu (3) ở phần trích?


<i><b>Câu 2 (2,0 điểm):</b></i>Tìm cụm C-V (chủ ngữ, vị ngữ) trong những câu ghép sau đây và cho


biết mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép:



1) Bác Tai, hai anh và tơi làm việc mệt nhọc quanh năm, cịn lão Miệng chẳng làm gì cả.
2) Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít.
ĐỀ CHÍNH THỨC


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<i><b>Câu 3 (6,0 điểm):</b></i>Sen là loài hoa biểu tượng cho sự trong trắng, thanh cao, em hãy viết
bài thuyết minh về hoa sen./.


...
<b>PHÒNG GD&ĐT HƯỚNG DẪN CHẤM </b>


<b> HẢI LĂNG</b> <b> ĐỀ THI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2014-2015</b>
<b> MÔN: NGỮ VĂN 8</b>


<b> </b> <b> </b>


<b>Câu 1 (2 điểm): </b>


1) Phần trích thuộc văn bản: Ơn dịch, thuốc lá<b> (0,5đ); </b>tác giả: Nguyễn Khắc Viện <b>(0,5đ)</b>
2) Cụm từ “<i>tằm ăn dâu</i>”, “<i>dâu</i>” được ví với <i>sức khoẻ con người</i>. <b>(0,25đ)</b>


“<i>tằm</i>” được ví với <i>khói thuốc lá</i>. <b>(0,25đ)</b>
3) Tác dụng của dấu hai chấm trong câu (3): đánh dấu lời dẫn trực tiếp. <b>(0,5đ)</b>


………..
<b>Câu 2 (2 điểm): </b>


HS làm đúng mỗi câu cho<b> 1 điểm</b>: xác định được các cụm C-V trong câu ghép
<b>(0,5đ);</b> xác định đúng mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép <b>(0,5đ).</b>


1/ Bác Tai, hai anh và tôi / làm việc mệt nhọc quanh năm, còn lão Miệng /



C V C


chẳng làm gì cả. => Quan hệ ý nghĩa giữa 2 vế câu: quan hệ tương phản.
V


2/ Cái đầu lão/ ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão / mếu


C V C V


như con nít. <b> </b>=> Quan hệ ý nghĩa giữa 2 vế câu: quan hệ bổ sung hoặc đồng thời.
………..


<b>Câu 3 (6 điểm): </b>Sen là loài hoa biểu tượng cho sự trong trắng, thanh cao, em hãy viết bài
thuyết minh về hoa sen./.


<b>1. Yêu cầu chung: </b>


Viết đúng kiểu bài thuyết minh, về nội dung giúp người đọc hiểu rõ một số đặc
điểm của hoa sen như nguồn gốc, hình dáng, nơi sống, ý nghĩa...; về hình thức đảm bảo
bố cục 3 phần rõ ràng, diễn đạt trơi chảy, trình bày chặt chẽ, đúng chính tả, ngữ pháp.


<b>2. Yêu cầu cụ thể:</b>


<i><b>a. Mở bài: </b></i>Giới thiệu chung về cây hoa sen.
<i><b>b. Thân bài: </b></i>


<b>- </b>Nguồn gốc: Cây hoa sen có tên khoa học Nelumbo nucifera Gaertn hay
Nelumbium speciosum Willd, thuộc họ Sen, là một trong những loại thực vật hạt trần
phát triển rất sớm trên trái đất. Cây sen có nguồn gốc ở châu Á, xuất phát từ Ấn Độ. Cây


sen được trồng ở các ao hồ khắp nơi trong nước ta.


<b>-</b> Đặc điểm: Rễ, thân, lá, nụ, hoa, nhụy…


Cây sen là loài thực vật thủy sinh, rể, thân, cuống lá đều nằm dưới mặt nước, phiến
lá nằm ngay trên mặt nước, cuống hoa vươn khỏi mặt nước.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

Cây sen có nhiều giống cho ra hoa nhiều màu như sen trắng, sen hồng, sen đỏ…
Mùa thu hái từ tháng 7-9 hàng năm.


<b>-</b> Ý nghĩa, tác dụng của hoa sen trong đời sống con người: Trang trí, làm cảnh, biểu
tượng của sự thanh cao, mang ý nghĩa tâm linh, nguồn cảm hứng cho văn thơ, nhạc,
họa…, cây cung cấp thực phẩm (ngó sen, củ sen, hạt sen được sử dụng chế biến thức ăn
hay làm thuốc), kinh doanh...


- Trong bài làm HS đưa vào được một số dẫn chứng như:
+ Trong đầm gì đẹp bằng sen


Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
Nhị vàng bông trắng lá xanh


Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn”.
+ Tháp Mười đẹp nhất bông sen


Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ.


<i><b>c. Kết bài:</b></i> Cảm nghĩ chung về hoa sen trong đời sống con người.
<b>3. Biểu điểm: (6,0 điểm).</b>


<b>- Điểm 5,5-6,0:</b> Bài làm hoàn chỉnh, đảm bảo tốt các ND cơ bản trên. Chữ viết rõ


ràng, sạch đẹp. Hành văn giàu cảm xúc, diễn đạt mạch lạc, dùng từ chính xác, khơng sai
lỗi chính tả, NP.


<b>- Điểm 4,5-5,0:</b> Bài làm khá hoàn chỉnh, đảm bảo được nội dung cơ bản trên. Chữ
viết rõ ràng, sạch sẽ. Diễn đạt trơi chảy, dùng từ chính xác, ít sai lỗi chính tả, ngữ pháp.


<b>- Điểm 3,0-4,0:</b> Bài làm có mở bài, kết bài, đảm bảo được tương đối nội dung cơ bản
trên. Văn viết diễn đạt rõ ý, sạch sẽ, sai khơng q nhiều lỗi chính tả, NP.


<b>- Điểm </b><b>2,5: </b>Bài làm chưa hoàn chỉnh, nội dung nghèo nàn. Văn viết lủng củng,
diễn đạt khơng rõ ý, sai nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp, bài lạc đề hoặc bỏ dở bài viết.


<i><b>Ghi chú: Giáo viên căn cứ vào tình hình làm bài cụ thể của học sinh để cho</b></i>
<b>điểm linh hoạt, hợp lý.</b>


</div>

<!--links-->

×