Tải bản đầy đủ (.docx) (145 trang)

ga nv 9 hk ii ngữ văn 9 trần đình trung thư viện giáo dục tỉnh quảng trị

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (809 KB, 145 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<i>Ngày soạn:</i>
<i>Ngày dạy: </i>


<b>Tiết 91</b> <b>BAØN VỀ ĐỌC SÁCH</b>


<b> (Chu Quang Tieàm)</b>
<b> </b>


<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh :</b>


- Hiểu được sự cần thiết của việc đọc sách và phương pháp đọc sách.


- Tích hợp với phần tiếng Việt ở bài Khởi ngũ và phần TLV qua bài Phép phân tích và tổng hợp


- Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sâu sắc, sinh động, giàu tính
thuyết phục của Chu Quang Tiềm.


<b>ii. chuÈn bÞ:</b>


- Thầy: Sơ đồ phát triển các luận điểm.


- Trị : Đọc ví dụ mẫu, nghiên cứu tài liệu, hệ thống bài tập.
<b>iii. tiến trình lên líp:</b>


<b>1. Ổn định tổ chức: (1 phút)</b>
<b>2. Bài cũ: (3 phút)</b>


KiĨm tra sù chuÈn bÞ cđa häc sinh.
<b>3. Bài mới: </b>


<b>* Giới thiệu bài : (1 phút) Đọc sách đối với trí tuệ như thể dục đối với sức khoẻ. Đọc sách là</b>


một nhu cầu tối thiểu không thể thiếu của con người và đặc biệt đối với học sinh. Vậy độc sách có tầm quan
trọng như thế nào, làm sao để có cách đọc mang lại lợi ích hiệu quả cao nhất. Tiết học này ta tìm hiểu lời bàn
của nhà mĩ học Chu Quang Tiềm về đọc sách.


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung bài giảng</b>


<i><b>Hoạt động 1 (15 phút)</b></i> <i><b>I/Tìm hiểu chung</b></i>


GV gọi HS đọc Chú thích SGK. Cho biết vài nét về


tác giả, tác phẩm. 1/ Tác giả, tác phẩma/ Tác giả: Chu Quang Tiềm (1879 - 1986), người
Trung Quốc - nhà mĩ học và lí luận phê bình văn học
nổi tiếng.


b/ Tác phẩm: Được trích dịch từ tác phẩm “Danh nhân
<i>Trung Quốc bàn về niềm vui và nỗi buồn của việc đọc</i>
<i>sách</i>


2/ Đọc, tìm hiểu chú thích
GV hướng dẫn đọc, tìm hiểu chú thích.


- GV đọc mẫu - 3 HS đọc


- Bố cục văn bản được chia lmà mấy phần ? Nêu
luận điểm chính ?.


a/ Đọc:


- Giọng khúc chiết, rõ ràng, thể hiện giọng điệu lập
luận.



b/ Chú thích: SGK


3/ Bố cục: Chia làm 3 phần:


- Phần 1: Từ đầu đến “....phát hiện thế giới mới” – Tầm
quan trọng ý nghĩa của việc đọc sách.


- Phần 2: Từ “Lịch sử ...tiêu hao lực lượng” – Nêu khó
khăn, các thiên hướng dễ bị sai lạc, mắc phải trong q
trình đọc sách hiện nay.


- Phần 3: Cịn lại. Phương pháp đọc sách.
<i><b>Hoạt động 2 (20 phút)</b></i> <i><b>II/ Đọc, hiểu văn bản</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

nghãi như thế nào ? Tác giả đã chỉ ra những lí lẽ nào
để làm rõ ý nghĩa đó ?


- Để nâng cao học vấn thì bước đọc sách có ích lợi
quan trọng ntn? Phương thức lập luận nào được t/g
sử dụng ở đây ?


- Đọc sách là một con đường quan trọng của học vấn
vì:


+ Sách ghi chép, cơ đúc và lưư truyền mọi tri thức, mọi
thành tựu và lồi người tìm tịi, tích luỹ được.


+ Những sách có giá trị là cột mốc trên con đường phát
triển của nhân loại.



- Đọc sách là con đường tích luỹ, nâng cao vốn tri thức.
- Cách lập luận: hệ thống luận điểm, quan hệ giữa các
luận điểm gắn bó chặt chẽ, giàu chất thuyết phục nhờ
tác giả sử dụng lối lập luận phân tích.


<b>4. Cđng cè: (3 phót)</b>


- GV Chốt lại nội dung được trình bày ở phần 1: Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách.
<b>5. DỈn dß: (2 phĩt)</b>


- Học bài cũ.


- Về nhà chuẩn bị phần 2 tiếp theo.
<i>n:</i>


<i>Ngày dạy: </i>


<b>Tiết 92</b> <b>BAØN VỀ ĐỌC SÁCH </b>


<b> (Tiếp theo) (Chu Quang Tiềm)</b>
<b> </b>


<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh :</b>


- Hiểu được sự cần thiết của việc đọc sách và phương pháp đọc sách.


- Tích hợp với phần tiếng Việt ở bài Khởi ngũ và phần TLV qua bài Phép phân tích và tổng hợp


- Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sâu sắc, sinh động, giàu tính


thuyết phục của Chu Quang Tiềm.


<b>II. CHUẨN BỊ: </b>


- Thầy: Sơ đồ phát triển các luận điểm.


- Trò : Đọc ví dụ mẫu,nghiên cứu tài liệu, hệ thống bài tập.
<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>


<b>1. Ổn định tổ chức: (1 phút)</b>
<b>2. Bài cũ: (5 phút)</b>


- Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách?
<b>3. Bài mới: </b>


<i><b>* Giới thiệu bài : (1 phút) Đọc sách đối với trí tuệ như thể dục đối với sức khoẻ. Đọc sách là</b></i>
một nhu cầu tối thiểu không thể thiếu của con người và đặc biệt đối với học sinh...Vậy độc sách có tầm quan
trọng như thế nào, làm sao để có cách đọc mang lại lợi ích hiệu quả cao nhất. Tiết học này ta tìm hiểu lời bàn
của nhà mĩ học Chu Quang tiềm về đọc sách.


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung bài giảng </b>


<i><b>Hoạt động 2 (28 phút)</b></i> <i><b>II/ Đọc - hiểu văn bản</b></i>
- GV gọi HS đọc đoạn văn.


- Đọc sách dễ hay khó ? Tại sao phải chọn sách ? <b>2. Phương pháp chọn sách</b>- Sách nhiều tràn ngập thư viện, có sách phổ thơng, có
sách chuyên môn => không chuyên sâu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

- Tác giả hướng dẫn cách đọc sách ntn ? Em rút ra
được những cách đọc tốt nhất nào ?



HS thảo luận, trả lời.


=> Lựa chọn sách: không tham đọc nhiều, chọn cho tinh,
đọc cho kĩ những cuốn sách thực sự có giá trị, có ích lợi
cho mình.


- Cần đọc kĩ các cuốn sách, tài liệu cơ bản thuộc lĩnh vực
CM, chuyên sâu của mình.


- Đọc thêm các loại sách thường thức, loịa sách gần gũi,
kề cận với chuyên môn của mình.


- Vừa đọc vừa suy ngẫm, khơng đọc lướt.


- Không đọc tràn lan theo kiểu hứng thú và đọc có kế
hoạch, có hệ thống.


- Đọc sách vừa rèn luyện tính cách, một cuộc chuẩn bị
âm thầm, gian khổ.


- Đọc sách vùa là việc học tập tri thức, chuyện học làm
người.


Hãy nêu các nhân xét nói rõ nguyên nhân cơ bản
tạo nên tính thuyết phục, sức hấp dẫn cao của văn
bản ?


<b>3. Tính thuyết phục, sức hấp dẫn của văn bản</b>
- Lí lẽ thấu tình đạt lí.



- Ngơn ngữ un bác.


- Bố cục chặt chẽ, hợp lí, ý kiến dẫn tự nhiên.
- Giàu hình ảnh.


<i><b>Hoạt động 3 (5phút)</b></i> <i><b>III. Ghi nhơ:ù (Sgk)</b></i>


Gọi Hs đọc mục ghi nhớ (Sgk)
<b>4. Củng cố: (3 phút) </b>


- GV chốt lại phần ghi nhớ ở SGK.


- Phát biểu điều em cảm thấy thấm thía nhất khi đọc bài “Bàn về đọc sách”
<b> 5. Dặn dị: (2 phút)</b>


- Học bài cũ


- Về nhà chuẩn bị bài “Tiếng nói của văn nghệ”
<i>Ngày soạn:</i>


<i>Ngày dạy: </i>


<b>Tiết 93</b> <b>KHỞI NGỮ </b>
<b> </b>


<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh :</b>


- Nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu. Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đề
tài của câu chứa nó. Biết đặt câu có khởi ngữ.



- Tích hợp với phần Văn qua bài Bàn về đọc sách và phần TLV qua bài Phép phân tích và tổng hợp.
- Rèn luyện thêm cách viết câu văn có khởi ngữ.


<b>II. CHUẨN BỊ: </b>


- Thầy: Giáo án, máy chiếu, tư liệu


- Trị: SGK, đọc ví dụ mẫu, nghiên cứu tài liệu, hệ thống bài tập.
<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>


<b>1. Ổn định tổ chức: (1 phút)</b>
<b>2. Bài cũ: : (3 phút)</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b> </b> <b>3. Bài mới: </b>


<b>* Giới thiệu bài : (1 phút) Trong câu có một bộ phận, một yếu tố nào đó có quan hệ trực tiếp với</b>
bộ phận đứng đầu câu (nêu đề tài của câu). Vậy phần nêu lên đề tài của câu là gì?Làm thế nào để xác định
nó ? Tiết học này ta tìm hiểu về vấn đề đó.


<b>Hoạt động của thầy và trị</b> <b>Nội dung bài giảng </b>


<i><b>Hoạt động 1 (20 phút)</b></i> <i><b>I/ Đặc điểm và vai trò khởi ngữ trong câu</b></i>
GV dùng máy chiếu chiếu hắt ví dụ (SGK), gọi HS


đọc.


- Xác định chủ ngữ btrong các câu chứa từ ngữ in
đậm ?



- Hãy phân biệt các từ ngữ in đậm với CN ?
- Trước từ ngữ in đậm có thể thêm những qht nào ?
- Gv gọi HS đọc lại phần Ghi nhớ (SGK)


1. Ví dụ: (SGK)


- Ở (a): chủ ngữ trong câu là từ “anh” thứ hai.
- Ở (b): chủ ngữ là từ “tôi”.


- Ở (c): chủ ngữ là từ “chúng ta”


* Về vị trí: các từ ngữ in đậm đứng trước chủ ngữ.
* Về quan hệ với vị ngữ: Từ ngữ in đậm khơng có
quan hệ C-V với phần vị ngữ.


- Có thể thêm những quan hệ từ “về, đối với”.
2. Ghi nhớ:


- Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước CN để nêu
lên đề tài được nói đến trong câu.


- Trước khởi ngữ có thể thêm QHT “về, đối với”.


<i><b>Hoạt động 2 (15 phút)</b></i> <i><b>II/ Luyện tập</b></i>


GV dùng bảng phụ ghi các BT ở SGK. Gọi HS lên
bảng làm.


HS thảo luận, góp ý.



Định hướng:
Bài tập 1:


a) Khởi ngữ: điều này


b) Khởi ngữ: Đối với chúng mình
c) Khởi ngữ: Một mình


d) Khởi ngữ: Làm khí tượng
e) Khởi ngữ: Đối với chúng cháu
HS tập viết lại các câu bằng cách chuyển các phần in


đậm thành khởi ngữ ? Bài tập 2:a) Anh ấy làm bài cẩn thận lắm
=> Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm


b) Tôi hiểu rồi nhưng tơi chưa giải được.


=> Hiểu thì tơi hiểu rồi, nhưng giải thì tơi chưa giải
được.


<b>4. Củng cố: (3 phút)</b>


- GV chốt lại phần ghi nhớ ở SGK, gọi HS đọc phần Ghi nhớ
<b> 5. Dặn dị: (2 phút)</b>


- Học bài cũ


- Đặt 3 câu có khởi ngữ


- Chuẩn bị bài: Phép phân tích và tổng hợp



<i>Ngày soạn:</i>
<i>Ngày dạy:</i>


<b>Tiết 94</b> <b>PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<b> </b>


<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh :</b>


- Chỉ được đặc điểm của phép phân tích và tổng hợp. Hiểu và biết vận dụng các thao tác phân tích và tổng
hợp trong làm văn nghị luận.


- Tích hợp với phần Văn ở bài Bàn về đọc sách, ở bài TV Khởi ngữ.
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp


<b>II. CHUẨN BỊ: </b>


<b> - Thầy: Giáo án, máy chiếu, tư liệu, bảng phụ</b>


- Trị: SGK,Bài soạn, đọc ví dụ, nghiên cứu tài liệu, hệ thống bài tập.
<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>


1. Ổn định tổ chức: (1 phút)


<b> 2. Bài cũ: (3 phút) Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.</b>
<b> </b> <b>3. Bài mới: </b>


* Giới thiệu bài : (1 phút) Trong văn nghị luận người ta thường kết hợp các phương pháp lập luận để
làm sáng tỏ một vấn đề, một khuynh hướng. Phương pháp phân tích và phương pháp lập luận là 2 phương pháp


quan trọng giúp người viết phân tích và khái quát sự vật hiện tượng một cách có hiệu quả. Tiết học này chúng
ta tìm hiểu 2 phương pháp đó.


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung bài giảng </b>


<i><b>Hoạt động 1 (20 phút)</b></i> <i><b>I/ Phép lập luận phân tích và tổng hợp</b></i>
Gv gọi 2 HS đọc văn bản. 1. Văn bản: Trang phục


- Bài văn nêu lên hiện tượng gì ? Mỗi hiện tượng nêu
lên một nguyên tắc nào trong ăn mặc ? T/g dùng
phép lập luận nào để cho thấy những nguyên tắc
ngầm cần tuân thủ trong trang phục ?


- HS suy nghĩ, trả lời.


Định hướng:


- Hiện tượng (dẫn chứng) ăn mặc không đồng bộ =>
Nêu lên vấn đề ăn mặc chỉnh tề.


- Hiện tượng ăn mặc phải phù hợp với hoàn cảnh
chung (cộng đồng) và hồn cảnh riêng (sinh hoạt,
cơng việc).


- Aên mặc phù hợp với đạo đức: giản dị, hoà mình vào
cộng đồng.


* Tác giả tách ra từng trường hợp dể cho thấy ”quy
<i>luật ngầm” của văn hoá chi phối cách ăn mặc =></i>
Phép phân tích.



Từ tổng hợp quy tắc ăn mặc nói trên, bài viết đã mở


rộng sang vấn đề ăn mặc đẹp như thế nào? - Câu cuối mang tính tổng hợp: Trang phục phù hợpvới văn hố, đạo đức, đặc điểm mơi trường là trang
phục đẹp. => phép tổng hợp.


- Theo em hiểu phép phân tích và phép tổng hợp là
phép lập luận ntn ?


2. Ghi nhớ (SGK)


+ Phân tích là phép lập luận trình bày từng sự


vật,hiện tượng nhằm chỉ ra nội dung của sự vật, hiện
tượng.


+ Tổng hợp là phép lập luận rút ra từ những điều đã
phân tích.


<i><b>Hoạt động 2 (15 phút)</b></i> <i><b>II/ Luyện tập:</b></i>


Bài 1 (SGK): GV yêu cầu hs đọc và thực hiện theo
yêu cầu – Phân nhóm thảo luận, trình bày.


Định hướng:


BT1/ Cách phân tích luận điểm của tác giả:
- “Học vân...học vấn”


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

do sách truyền lại =>sách là kho tàng của học vấn.


* Tác giả phân tích bằng tính chất bắc cầu mối quan
hệ của 3 yếu tố: sách – nhân loại – học vấn.


Bài 2 (SGK). Phân tích lí do chọn sách mà đọc ? HS


trả lời. Lớp góp ý nhận xét, bổ sung. BT 2: Lí do phải chọn sách:- Do sách nhiều, chất lượng khác nhau => chọn sách
tinh, tốt.


- Do sức người có hạn => Chọn sách để khỏi lãng phí
thời gian và cơng sức.


- Cần đọc các loại sách có liên quan với nhau.
<b>4. Củng cố: (3 phút)</b>


- GV chốt lại phần ghi nhớ ở SGK, gọi HS đọc phần Ghi nhớ
5. Dặn dò: (2 phút)


- Về nhà làm tiếp BT 3,4 (SGK); phân tích những tác hại của việc lười học.
- Chuẩn bị bài: Luyện tập Phép phân tích và tổng hợp.


<i><b> </b></i> <i>Ngày soạn:</i>


<i>Ngày dạy:</i>


<b>Tiết 95</b> <b>LUYỆN TẬP PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP</b>


<b> </b>
<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh :</b>


- Hiểu và biết vận dụng các thao tác phân tích và tổng hợp trong làm văn nghị luận


- Tích hợp với phần Văn ở bài Bàn về đọc sách, ở bài tiếng Việt Khởi ngữ.


- Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp, viết các đoạn văn nghị luận có sử dụng các phép phân tích và tổng
hợp.


<b>II. CHUẨN BỊ: </b>


- Thầy: Giáo án, máy chiếu, tư liệu, bảng phụ


- Trị: SGK,Bài soạn, đọc ví dụ, nghiên cứu tài liệu, hệ thống bài tập.
<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>


1. Ổn định tổ chức: (1 phút)
<b> 2. Bài cũ: (5 phút)</b>


- Thế nào là phép phân tích, tổng hợp ? Cho ví dụ.
<b> </b> <b>3. Bài mới: </b>


<i><b>* </b></i>


<i><b> Giới thiệu bài</b><b> : (1 phút) Ở tiết 94 chúng ta đã đi tìm hiểu phép phân tích và tổng hợp. Tiết học</b></i>
này chúng ta tiến hành luyện tập.


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung bài giảng </b>


<i><b>Hoạt động 1 (15 phút)</b></i> <i><b>I/ Đọc và nhận dạng, đánh giá</b></i>


Gv gọi 02 HS đọc văn bản. 1. Văn bản 1 (SGK)


- GV chia 2 nhóm, mỗi nhóm làm một bài.



- HS suy nghĩ, trả lời. Đại diện nhóm trình bày, lớp bổ
sung, GV nhận xét.


a) Từ cả cái “hay cả hồn lẫn xác” tác giả chỉ ra từng
cái hay hợp thành cái hay của cả bài:


- Hay ở cái điệu xanh;
- Hay ở những cử động;
- Hay ở các vần thơ;


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

=> phép lập luận phân tích.
GV cho HS trao đổi đoạn văn (b)- Gv tông rkết các ý


kiến, nêu đáp án chung . b) Văn bản 2 (SGK)Đoạn nhỏ mở đầu nêu các quan niệm mấu chốt về
sự thành đạt.


- Phân tích 4 nguyên nhân khách quan: gặp thời,
hoàn cảnh, điều kiện, tài năng.


- Phân tích từng quan niệm đúng sai thế nào và kết
lại ở việc phân tích bản thân chủ quan của mỗi người
=> Tổng hợp các nguyên nhân chủ quan: Sự phân
đấu kiên trì của mỗi cá nhân – thành đạt là làm cái
gì có ích cho bản thân và được xã hội công nhận.
<i><b>Hoạt động 2 (18 phút)</b></i> <i><b>II/ Thực hành phân tích</b></i>


Gv yêu cầu HS đọc yêu cầu của BT 2.


- HS làm việc theo nhóm. Đại diện nhóm trình bày,


lớp góp ý, GV nhận xét.


2/ Định hướng:


- Thế nào là học qua loa, đối phó ?
- Bản chất của việc học qua loa đối phó ?
- Tác hại ?


* Bản chất của việc học qua loa đối phó:
- Học mà khơng lấy việc học làm mục đích;
coi việc học là phụ.


- Học bị động, khơng chủ động, cốt đối phó với sự
địi hỏi cuả thầy cô, của thi cử, bằng cấp.


- Do học bị động nên không thấy hứng thú =>chán
học, bỏ bê.


- Học hình thức khơng đi vào thực chất kiến thức bài
học;


- Học đối phó dù có bằng cấp nhưng đầu óc trống
rỗng.


GV yêu cầu HS làm BT3.
HS thảo luận, làm bài trình bày.
GV sửa chữa bổ sung.


3/ Lí do khiến mọi người đọc sách:



- Sách vở đúc kết tri thức của nhân loại từ xưa đến
nay;


- Đọc sách để tiếp thu tri thức, kinh nghiệm


- Đọc sách cần đọc kĩ, hiểu sâu, đọc quyển nào ra
quyển ấy.


- Cần đọc rộng để hiểu vấn đề CM tốt hơn.
<b> 4. Củng cố: (3 phút)</b>


- GV chốt lại phần ghi nhớ ở SGK (PT,TH)
<b> 5. Dặn dò: (2 phút)</b>


- Về nhà làm tiếp BT 4 (SGK); phân tích những tác hại của việc
- Chuẩn bị bài: Tiếng nói của văn nghệ.


<i>Ngày soạn:</i>
<i>Ngày dạy:</i>


<b>Tiết 96</b> <b>TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ</b>


<b> (Nguyễn Đình Thi)</b>
<b> </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

- Hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với đời sống con người. Hiểu thêm cách
viết bài văn nghị luận văn học qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ và giàu hình ảnh của t/g.


- Tích hợp TV ở bài Các thành phần biệt lập và bài TLV Nghị luận về một hiện tượng xã hội.
- Rèn kĩ năng phân tích – tổng hợp



<b>II. CHUẨN BỊ: </b>


- Thầy: Giáo án, máy chiếu, tư liệu, bảng phụ
- Trò: SGK,bài soạn, nghiên cứu tài liệu.
<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>


<b>1. Ổn định tổ chức: (1 phút)</b>
<b>2. Bài cũ: (5 phút)</b>


- Hiểu gì về ý nghĩa của việc đọc sách ? Nêu tác dụng của việc đọc một tác phẩm ?
<b>3. Bài mới:</b>


<i><b>* Giới thiệu bài : (1 phút) Văn nghệ có vai trị cực kì quan trọng trong đời sống của con người.</b></i>
Có thể nói khơng ngoa rằng: khơng có văn nghệ thì cuộc sống con người sẽ tàn lụi. Vậy tại sao con người lại
cần đến văn nghệ ? Bìa học này giúp chúng ta hiểu rõc thêm về điều đó.


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung bài giảng </b>


<i><b>Hoạt động 1 (13 phút)</b></i> <i><b>I/ Tìm hiểu chung</b></i>


GV gọi HS đọc Chú thích SGK. Cho biết vài nét về


tác giả, tác phẩm. 1/ Tác giả, tác phẩma/ Tác giả:


- Nguyễn Đình Thi (1924 – 2003) – Quê: Hà Nội. Hoạt
động văn nghệ đa dạng: viết văn, làm thơ, soạn kịch,
sáng tác nhạc, viết LLPB.


- Được tặng thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ


thuật.


b/ Tác phẩm: Được viết năm 1948 trích từ tác phẩm
<i>“Mấy vấn đề văn học” in năm 1956,</i>


GV hướng dẫn đọc, tìm hiểu chú thích.
- GV đọc mẫu – 03 HS đọc


- Bố cục văn bản được chia làm mấy phần ? Nêu
luận điểm chính ?.


2/ Đọc, tìm hiểu chú thích:


a/ Đọc: Giọng khúc chiết, rõ ràng, thể hiện giọng điệu
lập luận.


b/ Chú thích: HS đọc SGK lưu ý các từ: bác ái, ln lí,
triết học, chiến khu...


3/ Bố cục: Chia làm 2 luận điểm:


- Phần 1: Từ đầu đến “....tâm hồn”: Nội dung tiếng nói
của văn nghệ.


- Phần 2: Còn lại – Tiếng nói kì diệu của văn nghệ;
phương pháp tiếng nhậ


<i><b>Hoạt động 2 (20 phút)</b></i> <i><b>II/ Đọc, hiểu văn bản:</b></i>
HS đọc phần I.



Tác giả đã chỉ ra những nội dung tiếng nói của văn
nghệ ?Mỗi nội dung tác giả đã phân tích ntn ?


1/ Nội dung tiếng nói của văn nghệ


- Luận điểm 1: Văn nghệ không những phản ánh hiện
thực khách quan bằng mà còn biểu hiện cái chủ quan
của người sáng tạo:


- Để làm rõ nội dung trên t/g chọn nêu 2 dẫn chứng
tiêu biểu:


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

tươi đẹp; làm rung độïng với cái đẹp lạ lùng mà nhà
văn miêu tả; cảm thấy lịng ta ln có sự tái sinh =>
Đó là lời gửi, lời nhắn – Một trong những nội dung của
Truyện Kiều.


+ Cái chết thảm khốc của An –na Ca rê –nhi na (trong
tiểu thuyết cùng tên) đã làm người đọc bâng khuâng,
thương cảm => Lời gửi, lời nhắn, là nội dung tư tưởng,
t/c độc đáo của TPVH.


<b> 4. Củng cố: (3 phút) </b>
- GV chốt lại phần I.
<b> 5. Dặn dò: (2 phút)</b>


- Học bài cũ.


- Về nhà chẩn bị phần II của văn bản.
<i>Ngày soạn:</i>



<i>Ngày dạy:</i>


<b>Tiết 97</b> <b>TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ</b>


<b> (Tiếp theo) (Nguyễn Đình Thi)</b>
<b> </b>


<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh :</b>


- Hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với đời sống con người. Hiểu thêm cách
viết bài văn nghị luận văn học qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ và giàu hình ảnh của tác giả.
- Tích hợp TV ở bài Các thành phần biệt lập và bài TLV Nghị luận về một hiện tượng xã hội.


- Rèn kĩ năng phân tích - tổng hợp
<b>II. CHUẨN BỊ: </b>


- Thầy: Giáo án, máy chiếu, tư liệu, bảng phụ
- Trò: SGK,Bài soạn, nghiên cứu tài liệu.
<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>


<b>1. Ổn định tổ chức: (1 phút)</b>
<b>2. Bài cũ: (5 phút)</b>


- Hiểu gì về ý nghĩa của việc đọc sách ? Nêu tác dụng của việc đọc một tác phẩm?
<b>3. Bài mới:</b>


<i><b>* </b></i>


<i><b> Giới thiệu bài</b><b> : (1 phút) Văn nghệ có vai trị cực kì quan trọng trong đời sống của con người. Có thể</b></i>


nói khơng ngoa rằng: Khơng có văn nghệ thì cuộc sống con người sẽ tàn lụi. Vậy tại sao con người lại cần đến
văn nghệ ? Bài học này giúp chúng ta hiểu rõc thêm về điều đó.


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung bài giảng</b>


<i><b>Hoạt động 2 (28 phút)</b></i> <i><b>II/ Đọc, hiểu văn bản</b></i>
Nội dung tiếng nói của Vn trình bày ở đoạn 2.


hãy tìm câu chủ đề của đoạn ?


Cách phân tích đoạn này có khác gì với đoạn
trước ?


- Tác phẩm văn nghệ khơng cất lên những lời thuyết lí khơ
khan mà chứa đựng t/c yêu ghét, say sưa, vui buồn, mộng
mơ của nghệ sĩ => khiến ta rung động ngỡ ngàng. Quen mà
lạ là đặc điểm của văn nghệ.


- Tác giả sử dụng lập luận phản đề.


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

các hiện tượng TN, XH, các quy luật khách quan).


Nội dung của VN miêu tả chiều sâu tính cách, số phận con
người, tâm hồn con người => Đó là nội dung hiện thực
mang tính hình rượng cụ thể, sinh động, là đời sống tình
cảm của con người qua cái nhìn cá nhân của người nghệ sĩ.
2. Sức mạnh kì diệu của văn nghệ:


Muốn hiểu sức mạnh kì diệu của văn nghệ,
trước hết cần hiểu vì sao con người cần đến


tiêng nói của văn nghệ.


- HS tìm các luận chứng; khái quát, phát biểu.


- Giúp ta nhận thức chính bản thân mình, giúp ta sống đầy
đủ hơn, phong phú hơn.


- Mỗi tác phẩm ...đem đến cho tời đại họ một cách sông của
tâm hồn “


+ Văn nghệ đối với đời sống nhân dân:


- Đối với số đông (người cần lao...) khi tiếp xúc với văn
nghệ họ thay đổi hẳn, làm cho tâm hồn họ được sống.
- Văn nghệ không thể xa rời cuộc sống =>giúp con người
biết sống và mơ ước, vượt lên bao khó khăn gian khổ hiện
tại.


3. Con đường riêng của văn nghệ đến với người tiếp nhận.
Trong đoạn văn khơng ít lần t/g đã đưa ra quan


niệm của mình về bản chất của văn nghệ. Bản
chất đó là gì ? Từ bản chất đó t/g diễn giải và
làm rõ con dường đến với người tiếp nhận – tạo
nên sức mạnh của nghệ thuật là gì ?


- Nghệ thuật là tiếng nói của t/c.


- Chỗ đứng của văn nghệ là chỗ giao nhau giữa tâm hồn
con người và cuộc sống sản xuất; là tình yêu ghét là nỗi


buồn vui trong đời sống thiên nhiên và đời sống xã hội.
- Nghệ thuật là tư tưởng, nhưng là tư đã được nghệ thuật
hố khơng khơ khan khó hiểu, trừu tượng.


=> con đường tiếp cận độc đáo: đọc nhiều lần, đọc cả tâm
hồn, cùng tác giả trao đổi, ..


- Văn nghệ vừa là kết tinh tâm hồn người sáng tác vừa là
sợi dây truyền sự sống mà người nghệ sĩ mang lại.


- Nghệ sĩ đốt lửa trong lịng, khơi dậy nhiệt tình, quyết tâm,
lịng tin, đánh thức niềm tin và sự phẫn nộ chân chính...tạo
nên sức sống tâm hồn.


- Văn nghệ giúp con người tự nhận thức, tự xây dựng nhân
cách và cách sống bản thân con người cá nhân và xã hội.
- Văn nghệ có hiệu quả lâu bền vì giúp con người biết tự
giác (nhận thứcbằng t/c).


- Đó chính là khả năng và sức mạnh kì diệu của văn nghệ.


<i><b>Hoạt động 3 (55 phút)</b></i> <i><b>III. Ghi nhớ:(Sgk)</b></i>


Gv gọi Hs đọc to mục ghi nhớ ở Sgk.
<b> 4. Củng cố: (3 phút)</b>


<i><b> - GV chốt lại phần ghi nhớ ở SGK ,. Gọi Hs đọc lại phần ghi nhớ (SGK)</b></i>
<b> 5. Dặn dò: (2 phút)</b>


- Về nhà đọc kĩ, học phần Ghi nhớ;



- Chuẩn bị bài: Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới.


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

<b>Tiết 98</b> <b>CÁC THÀNH PHẦN TÌNH THÁI </b>
<b> </b>
<b> </b>


<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh :</b>


- Nhận biết hai thành phần biệt lập: tình thái và cảm thán; phân biệt tác dụng riêng của mỗi thành phần ở
trong câu.


- Tích hợp với phần Văn ở bài Tiếng nói của văn nghệ và bài TLV: Nghị luận về một hiện tượng xã hội.
- Rèn kĩ năng sử dụng các thàn phần đó ở trong câu.


<b>II. CHUẨN BỊ: - Thầy: Giáo án, máy chiếu, tư liệu, bảng phụ</b>
-Trò: SGK,Bài soạn, nghiên cứu tài liệu.


<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức: (1 phút)</b>
<b>2. Bài cũ: (5 phút)</b>


? Thế nào là đề ngữ ? MQH giữa đề ngữ với nội dung của câu?
<b>3. Bài mới:</b>


<i><b>* Giới thiệu bài : (1 phút) Trong câu ngồi các thành phần chính của câu, cịn có các thành phần</b></i>
biệt lập, thành phần này góp phần làm rõ thêm nội dung các bộ phận thành phần chính trong câu.


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung bài giảng </b>



<i><b>Hoạt động 1</b></i> <i><b>I/ Thành phần tình thái</b></i>


GV gọi HS đọc phần I (SGK).


- Các từ “chắc”, “có lẽ” là nhận định của người nói
với sự việc nêu ở trong câu ntn ?


- Nêu khơng có từ ngữ in đậm thì sự việc của câu
chứa chúng có thay đổi đi khơng ?


GV gọi HS đọc phần ghi nhớ


1. Ví dụ: (Sgk)


a/ “chắc” => thể hiện thái độ tin cậy cao.
b/ “có lẽ” => thể hiện thái độ tin cậy cao.


* Nếu khơng có từ ngữ này thì ý nghĩa câu sẽ khơng
thay đổi vì các từ ngữ này thể hiện sự nhận định thái
độ của người nói đối với sự việc được nói đến trong
câu.


Các từ ngữ trên là phần tình thái của câu.
2. Ghi nhớ (SGK)


<i><b>Hoạt động 2</b></i> <i><b>II/ Thành phần cảm thán</b></i>


GV gọi HS đọc VD ở SGK.


Các từ in đậm biểu thị cảm xúc gì ?Có chỉ sự vật sự


việc gì khơng ?


- Em hiểu thế nào là thành phần cảm thán ?
- HS đọc ghi nhớ (SGK)


1. VD (SGK):


+ Ồ (cảm xúc vui sướng)
+ Trời ơi ! (Cảm xúc tiếc rẻ)


Các từ không chỉ sự vật, sự việc gì, khơng gọi ai.
Các từ đố dùng để bộc lộ tâm lí của người nói (vui,
buồn, hờn, giận)


2. Ghi nhớ (SGK):


<i><b>Hoạt động 3</b></i> <i><b>III/ Luyện tập</b></i>


-HS đọc bài tập 1 – yêu cầu: tìm các từ chỉ thành
phần tình thái, cảm thán.


HS thảo luận nhóm, cử đại diện trình bày.


-HS đọc bài tập 2,3: GV tổ chức hoạt động nhóm, mỗi
nhóm cử 01 HS lên bảng làm.


1/ - Các thành phần tình thái gồm:
a. Có lẽ


b. Hình như


c. Chả nhẽ


- Thành phần cảm thán: Chao ôi.


2/ Sắp xếp các từ chỉ thái độ tin cậy tăng dần:


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

=> chắc hẳn => chắc chắn


- HS nhận xét, trả lời. 3/ a. Từ chỉ độ tin cậy thấp nhất: hình như, chỉ độ tin
cậy bình thường, chỉ độ tin cậy cao: chắc chắn.


b/ “Chắc”: chỉ mực độ bình thường để khơng tỏ ra q
sâu và q thờ ơ.


<b> 4. Củng cố: (3 phút)</b>


- GV chốt lại phần ghi nhớ ở SGK , Gọi Hs đọc lại phần ghi nhớ (SGK), lưu ý cách dùng.
<i><b> 5. Dặn dò: (2 phút)</b></i>


- Về nhà đọc kĩ, học phần Ghi nhớ;
- Sưu tầm các từ ngữ tình thái, cảm thán


- Chuẩn bị bài: Chuẩn bị bài Nghị luận về một sự việc hiện tượng xã hội.
<i>Ngày soạn:</i>


<i>Ngày dạy:</i>


<b>Tiết 99</b> <b>NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG XÃ HỘI</b>


<b> </b>



<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh :</b>


- Nắm được cách làm một bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.


- Tích hợp với phần Văn ở bài Tiếng nói của văn nghệ và phần TV ở Các thành phần biệt lập.
- Rèn kĩ năng viết vvăn bản nghị luận


<b>II. CHUẨN BỊ: </b>


- Thầy: Giáo án, máy chiếu, tư liệu, bảng phụ
- Trò: SGK,bài soạn, nghiên cứu tài liệu.
<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: </b>


1. Ổn định tổ chức: (1 phút)
<b> 2. Bài cũ: (5 phút)</b>


- Nêu các dạng bài nghị luận đã học ? Đặc điểm chung của bài văn nghị luận là gì?
<i><b>* G</b></i>


<i><b> iới thiệu bài</b><b> : (1 phút) Nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống xã hội là bàn về một sư</b></i>
việc hiện tượng có ý nghĩa đối với xã hội, đáng khen, đáng chê hay có vấn đề suy nghĩ. Đây là một số vấn đề
cần suy nghĩ.


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung bài giảng </b>


<i><b>Hoạt động 1 (18 phút)</b></i> <i><b>I/ Nghị luận về một sự việc, hiện tượng xã hội:</b></i>
- HS đọc văn bản “Bệnh lề mề”


* Tác giả bàn hiện tượng gì trong đời sống ?



- Tác giả nêu những biểu hiện cụ thể nào của hiện
tượng đó ? Tác giả làm thế nào để giúp người đọc
nhận ra hiện tượng đó ? các biểu hiện trên có chân
thực khơng ?


1. VD (SGK): Văn bản “Bệnh lề mề”
* Định hướng:


1/ Vấn đề bàn luận: Bệnh lề mề, hiện tượng “giờ cao
su” trong đời sống. Bản chất của hiện tượng này là
thói quen kém văn hố của người khơng có lịng tự
trọng và khơng biết tơn trọng người khác.


2/ Biểu hiện: muộn giờ hocï, đi muộn khi được mời dự
lễ.


3/ Ngun nhân: + Khơng có lịng tự trọng và không
biết tôn trọng người khác.


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

GV chỉ định 01 HS đọc phần Ghi nhớ.


4/ Tác hại: - Khơng bàn bạc được cơng việc một cách
có đầu có đi.


- Làm mất thời gian của người khác.
- Tạo ra một thói quen kém văn hố.


5/ Phải kiên quyết chữa bệnh lề mề: “Cuộc sống văn
minh... có văn hố”.



2. Ghi nhớ (SGK)


<i><b>Hoạt động II (15 phút)</b></i> <i><b>II/ Luyện tập</b></i>


GV Hướng dẫn học sinh làm BT 1:


- Các nhóm thảo luận, trao đổi (nêu chọn các hiện
tượng đáng biểu dương để viết bài nghị luận)


GV bổ sung.


1/Định hướng:a/


- Giúp bạn học tập tốt;


- Góp ý phê bình khi bạn có khuyết điểm.


- Bảo vệ cây xanh trong khn viên nhfa trường.
- Giúp đỡ các gia đình thương binh liệt sĩ.


- Đưa em nhỏ qua đường.
- Trả lại của rơi cho người mất.


- Nhường chỗ cho người già khi ngồi trên xe.
b/ Trong các sự việc hiện tượng trên thì có thể viết
bài nghị luận xã hội:


- Giúp bạn học tập tốt (do bạn yếu kém, hặc do hồn
cảnh khó khăn)



- Bảo vệ cây xanh trong khuôn viên nhà trường (xây
dựng môi trường Xanh – Sạch – Đẹp).


- Giúp đỡ các gia đình thương binh liệt sĩ (Đạo lí:
Uống nước nhớ nguồn)


BT 2/ HS đọc lựa chon, phát biểu. 2/ Hiện tượng hút thuốc lá và hậu quả:


- Thứ nhất: vì nó liên quan đến sức khoẻ cá nhân
người hút đến sức khoẻ cộng đồng và vấn đề nòi
giống.


- Thứ hai: Bảo vệ mơi trường: khói thuốc gây
bệnhcho những người không hút xung quanh.


- Thứ ba: Gây tốn kém tiền bạc cho người hút, cộng
đồng (chữa bệnh do hút thuốc...)


<b> 4. Củng cố: (3 phút)</b>


- GV chốt lại phần ghi nhớ ở SGK.
- Gọi Hs đọc lại phần ghi nhớ (SGK).
<b> 5. Dặn dò: (2 phút)</b>


- Về nhà đọc kĩ, học phần Ghi nhớ.


- Chuẩn bị bài: Cách làm bài nghị luận về một sự việc hiện tượng xã hội.


<i>Ngày soạn:</i>


<i>Ngày dạy:</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh :</b>


- Năm được cách làm một bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.


- Tích hợp với phần Văn ở bài Tiếng nói của văn nghệ và phần TV ở Các thành phần biệt lập
- Rèn kĩ năng lập dàn bài và viết một văn bản nghị luận


<b>II. CHUẨN BỊ: </b>


- Thầy: Giáo án, máy chiếu, tư liệu, bảng phụ
-Trò: SGK, bài soạn, nghiên cứu tài liệu.
<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: </b>


1. Ổn định tổ chức: (1 phút)
<b> 2. Bài cũ: (5 phút)</b>


? Em hiểu nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống là gì?
<b>3. Bài mới:</b>


* Giới thiệu bài : Muốn làm tốt một bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống
xã hội người viết phải tìm hiểu kĩ đề bài, phân tích sự việc hiện tượng đó để tìm ý, lập dàn ý, dàn bài và sửa
chữa sau khi viết. Tiết học này ta tiến hành thực hành.


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung bài giảng </b>


<i><b>Hoạt động 1</b></i> <i><b>I/ Đề bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng xã</b></i>
<i><b>hội</b></i>



GV cho HS đọc 4 đề và yêu cầu trả lời của SGK:
-Các đề bài có điểm gì giống nhau ? Chỉ ra những
điểm giống nhau đó ?


- HS trao đổi, thảo luận, trả lời.
Học sinh nghĩ ra một đề bài tương tự.


- VD (SGK)


+ Điểm giống nhau: Đều đề cập đến các sự việc,
hiện tượng của đời sống xã hội, đều yêu cầu người
viết trình bày nhận xét, suy nghĩ, nêu ý kiến ...
+ Các đề bài nghị luận bổ sung:


Hiện nay, trên đường phố, có nhiều thanh niên điều
khiển xe gắn máy thường lạng lách, phóng nhanh
vượt ẩu gây ra những tai nạn đáng tiếc. Bạn có suy
nghĩ gì về hiện tượng trên.


<i><b>Hoạt động 2</b></i> <i><b>II/ Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện</b></i>
<i><b>tượng đời sống.</b></i>


GV Hướng dẫn học sinh đọc đề BT 1, cho biết: Muốn
làm bài văn nghị luận cần phải trải qua những bước
nào ?


- đề thuộc loại gì ? đề nêu hiện tướngự việc gì ? Yêu
cầu làm gì ?


GV bổ sung.



Học sinh sắp xếp ý theo bố cục bài nghị luận (theo
khung SGK).


1/ Định hướng:


+ Cần: Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý, viết bài, đọc
lại bài và sửa chữa.


1. Tìm hiểu đề, tìm ý:
- Thể loại: nghị luận.


- Hiện tượng, sự việc: người tốt, việc tốt.
- Yêu cầu: Nêu suy nghĩ về hiện tượng ấy.


* Tìm ý: Nghĩa là người biết yêu thương yêu mẹ,
giúp đỡ gia đình.


- Là người biết kết hợp giữ học và hành.
- Là người sáng tạo, làm cái tời cho mẹ.


- Học tập Nghĩa là học tập yêu cha mẹ, học lao
động, học cách kết hợp học và hành...làm việc nhỏ
mà ý nghĩa lớn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

HS tập viết bài.


Sau khi viết bài, em làm công việc gì ?


- GV yêu cầu ợc sinh viết phần Mở bài theo đề bài


trên.


GV gọi HS đọc phần Ghi nhớ (SGK)


a. Mở bài: Giới thiệu hiện tượng, nêu ý nghĩa.


b. Thân bài: Phân tích ý nghĩa, đánh giá việc làm,
đánh giá, ý nghĩa.


c. Kết bài: Khái quát ý nghĩa, rút ra bài học.
3. Viết bài: - Viết từng phần, từng đoạn.
- Phân tích, đánh giá.


- Chú ý câu chữ, cách diễn đạt.


4. Đọc laị bài và sửa chữa: lỗi dùng từ, đặt câu, lỗi
liên kết, lơgíc.


Ghi nhớ (SGK)
<b>4. Củng cố: </b>


- GV chốt lại phần ghi nhớ ở SGK.
- Gọi Hs đọc.


<b>5. Dặn dò: </b>


- Về nhà đọc kĩ, học phần Ghi nhớ; viết hoàn chỉnh đề bài trên.
- Chuẩn bị bài: “Chương trình địa phương”


<i><b>Ngày soạn:</b></i> <i><b>Ngày dạy: 9A……../……./2007 9B……../……./2007</b></i>



<b>Tiết 101</b> <b>HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ CHO CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG</b>


<b> I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh :</b>


- Oân lại những kiến thức về văn nghị luận nói chung, nghị luận về một sự việc hiện tượng nói riêng.
- Tích hợp với phần Văn và phần TV ở các bài học.


- Rèn kĩ năng lập dàn bài và viết một văn bản nghị luận về một sự việc hiện tượng ở địa phương; có thái độ
đúng đắn trước các sự việc hiện tượng đó.


<b>BOKhái quát, phát vấn, Gợi mơ,û thảo luận – trao đổi.</b>


<b>II. CHUẨN BỊ: - Thầy: Giáo án, máy chiếu, tư liệu, bảng phụ, Báo Lao động.</b>
-Trò: SGK,Bài soạn, nghiên cứu tài liệu.


<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: </b>


1<b>/</b><sub> 1. ổn định tổ chức: (1 phút)- Lụựp 9A:...</sub>


- Lớp 9B:...
<b>5/<sub> II. Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu cách làm bài văn nghị luận ?</sub></b>


<b> 3. Bài mới: </b>


1/<sub> *) Giới thiệu bài : Ở từng địa phương có những sự việc, hiện tượng có vấn đề (mơi trường, quyền trẻ em,</sub>
vấn đề xã hội...) để chúng ta có thể trình bày ý kiến, suy nghĩ của mình về các vấn đề đó. Vậy những ý kiến,
suy nghĩ được biểu lộ như thế nào ? Dưới đây là một số gợi ý.


Thời


gian


Hoạt động của thầy và trò <b>Nội dung bài giảng </b>
Hoạt động I <b>I/ Chuẩn bị</b>


GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của
SGK:


- HS trao đổi, thảo luận, trả lời.
- GV gợi dẫn:


- Những vấn đề:
a/ Vấn đề môi trường:


+ Hậu quả của việc phá rừng bừa bãi đối với thiên
tai như: lũ lụt, hạn hán...


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

b/ Vấn đề quyền trẻ em:


+ Sự quan tâm của chính quyền địa phương: xây
dựng và sửa chữa trường học,giúp đỡ trẻ khó khăn,
khơng nơi nương tựa.


+ Sự quan tâm của nhà trường: xây dựng cảnh quan
sư phạm, tổ chức các hoạt động dạy học và tham
quan, ngoại khoá.


C/ Vấn đề xã hội:


+ Sự quan tâm giúp đỡ đối với các gia đình chính


sách (Bà mẹ Việt Nam anh hùng, gia đình thương
binh, liệt sĩ) những gia đình gặp hồn cảnh khó
khăn.


+ Những gương sáng về lòng nhân á, đức hi sinh
của những người lớn và trẻ em.


+ Những vấn đè có liên quan đến tham nhũng, tệ
nạn xã hội.


<b>Hoạt động II</b> <b>II/ Xác định cách làm:</b>
GV yêu cầu học sinh thực hiện,


hướng dẫn.
GV bổ sung.


Học sinh sắp xếp ý theo bố cục
bài nghị luận (theo khung SGK).


HS tập viết bài.


a. Yêu cầu về noäi dung:


- Sự việc hiện tượng được đề cập phải mang tính
phổ biến trong xã hội.


- Trung thực, có tính xây dựng, khơng cường điệu.
- Phân tích ngun nhân phải đảm bảo tính khách
quan và có sức thuyết phục.



- Nội dung bài viết phải thuyết phục, dể hiểu.
b. Yêu cầu về cấu trúc:


- Bài viết phải đầy đủ ba phần: Mở bà, thân bài,
kết bài.


- Bài viết phải có luận điểm, luận cứ, lập luận rõ
ràng.


Hoạt động III III/ Luyện tập:


GV gợi ý học sinh chọn một hiện
tượng để viết bài; GV xem xét,
sửa chữa.


-Đề 1: Hậu quả của việc hút thuốc lá.


-Đề 2: Việc giúp đỡ Bà mẹ VN anh hùng ở địa
phương em (nếu có)


5/<sub> E. Củng cố – dặn dò :</sub>


- <i><b>Củng cố : + Hoàn chỉnh đề cương dàn bài trên.</b></i>


- <i><b> Dặn dò : - Về nhà đọc kĩ viết hoàn chỉnh đề bài trên.</b></i>
- Chuẩn bị bài: “Chuẩn bị hành trang vào tếh kỉ mới”


<i>Rút kinh nghiệm:...</i>
Ngày soạn: Ngày dạy: 9A……../……./2007 9B……../……./2007



<b>Tiết 102</b> <b>CHUẨN BỊ HAØNH TRANG VAØO THẾ KỈ MỚI</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh :</b>


- Học sinh nhận thức được những cái mạnh, cái yếu trong tính cách lối sống và thói quen của người Việt Nam;
yêu cầu gấp rút phải khắc phục cái yếu, hình thành những đức tính, lói sống và thói quen mới, tốt đẹp để góp
phần đưa đât nước đi vào CNH-HĐH trong thế kỉ 21. Năm vững trình tự và nghệ thuật lập luận chặt chẽ, lời
lẽ dung dị mà thuyết phục của tác giả.


- Tích hợp TV ở bài Các thành phần biệt lập và bài TLV Chương trình địa phương và bài viết Nghị luận về
một hiện tượng xã hội.


- Rèn kĩ năngđọc hiểu văn bản, phân tích văn nghị luận về một vấn đề con người và xã hội; có thái độ tiếp
thu những cái tốt và khắc phục những cái yếu.


<b>BOĐọc diễn cảm, gợi mở, phân tích,phát vấn, thảo luận – trao đổi.</b>
<b>II. CHUẨN BỊ: - Thầy: Giáo án, máy chiếu, tư liệu, bảng phụ</b>


-Trò: SGK,Bài soạn, nghiên cứu tài liệu.
<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>


1<b>/</b><sub> 1. ổn định tổ chức: (1 phút)- Lụựp 9A:...</sub>


- Lớp 9B:...


<b>5/<sub> 2. Bài cũ: : Hãy nêu nội dung Tiếng nói của văn nghệ ? Sức mạnh kì diệu của nó thể hiện ở chỗ nào ?</sub></b>


<b> 3. Bài mới: </b>


1/<sub> *) Giới thiệu bài : Vào thế kỉ 21, thiên niên kỉ thứ III, thanh niên Việt Nam chúng ta đã và đang chuẩn bị</sub>


những gì cho hành trang của mình. Liệu đất nước ta “có sánh vai các cường quốc năm châu” như Bác Hồ đã
từng mong mỏi ? Một trong những lời khuyên, những lời chuyện trò về một trong nững nhiệm vụ quan trọng
hàng đầu của thanh niên được thể hiện trong bài nghị luận của đồng chí Phó thủ tướng Vũ Khoan nhân dịp đầu
năm 2001.


Thời
gian


Hoạt động của thầy và trò <b>Nội dung bài giảng </b>


Hoạt động I I/Tìm hiểu hiểu chung


GV gọi HS đọc Chú thích SGK.
Cho biết vài nét về tác giả, tác
phẩm.


1/ Tác giả: Vũ Khoan – nhà hoạt động chính trị,
nguyên Thứ trưởng Bộ ngoại giao, Bộ trưởng Bộ
Thương mại, Phó TT Chính phủ


2/Tác phẩm: Viết vào đầu thế kỉ XXI, được viết
năm 2001, đăng trên tạp chí Tia sáng.


GV hướng dẫn đọc, tìm hiểu chú
thích.


- GV đọc mẫu – 03 HS đọc
- Bố cục văn bản được chia lmà
mấy phần ? Nêu luận điểm
chính ?.



3/ Đọc, tìm hiểu chú thích:


a/ Đọc: Giọng khúc chiết, rõ ràng, thể hiện giọng
điệu lập luận.


b/Chú thích: SGK


c/ Bố cục: Chia làm 3 phần:


- Nêu vấn đề: Hai câu đầu: Chuẩn bị hành trang
vào thế kỉ mới


- Giải quyết vấn đề: + Chuẩn bị cái gì ?
+ Vì sao cần chuẩn bị ?


+ Những cái mạnh, cái yếu.


- Kết thúc vấn đề: Việc quyết định đầu tiên của thế
hệ trẻ.


Hoạt động II <b>II/ Đọc – hiểu, phân tích văn bản:</b>
-GV: Vì sao tác giả cho rằng đặc


điểm của hành trang vào thế kỉ


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

mới là con người ? Những luận cứ
nào có tính thuyết phục ? Em lấy
ví dụ cụ thể ?



- Con người là động lực phát triển xã hội.


- Trong tời kì KT tri thức phát triển con người đóng
vai trị nổi trội.


Đoạn 2: T/g đưa ra bối cảnh thế
giưói hiện nay ntn ? Hồn cảnh
hiện nay và những nhiệm vụ chủ
yếu của nước ta ? Mục đích đó
nêu ra để làm gì ?


- HS thảo luận, trả lời .


2/ Bối cảnh thế giới hiện nay và những nhiệm vụ,
<i>mục tiêu năng nề của đất nước.</i>


- Thế giới: KHCN phát triển như huyền thoại, sự
giao thao hội nhập giữa các nền KT.


- Nước ta đồng thời pahỉ giải quyết 3 nhiệm vụ:
thốt khỏi tình trạng nghèo nàn lạc hậu của nền KT
nông nghiệp; đẩy mạnh CNH-HĐH, tiếp cận với
nền KT tri thức.


* Mục đích: khẳng định vai trò của con người.
HS đọc đoạn 3.


Tác giả nêu và phân tích những
cái mạnh, cái yếu trong tính cách,
thói quen của con người VN ?


HS phát hiện trả lời.


T/g phân tích lập luận bằng cách
nào ? Thái độ của tác giả khi nói
về nhưũng đặc điểm, phẩm chất
này ?


GV gọi HS đọc phần Ghi nhớ
(SGK) để tổng kết.


<i>3. Những cái mạnh và cái yếu của con người VN:</i>
+ Cái mạnh: thông minh, nhạy bén với cái mới; cái
yếu: kiến thức cơ bản yếu, kĩ năng thực hành yếu.
+ Cần cù, sáng tạo những thiếu tỉ mỉ, khơng coi
trọng quy trình cơng nghệ, chưa quen với cường độ
khẩn trương.


+ Có tinh thần đồn kết, đùm bọc nhất là trong cuộc
chiến đấu chống ngoại xâm nhưng đố kị trong làm
ăn và trong cuộc sống thường ngày.


+ Bản tính thích ứng nhanh, nhưng lại có nhiều hạn
chế trtong thói quen và nếp nghĩ, kì thị trong kinh
doanh, quen với bao cấp, thói sùng ngoại, hặc bài
ngoại quá mức, thói khơn vặt, ít giữ chữ “tín”


- Bằng phép lập luận (đối chiếu) tác giả phân tích
đưa ra lập luận tiêu biểu bày tỏ thái độ nghiệm túc
phê phán để chỉ ra những hạn chế trong những đặc
điểm của đất nước, con người VN.



- Cách sử dụng các thành ngữ, tục ngữ sinh động, ý
vị, ngắn gọn, sâu sắc.


- Tổng kết: Nội dung (ghi nhớ).


+ Nghệ thuật: Lập luận chặt chẽ, ngơn ngữ giản dị,
có tính thuyết phục cao.


5/<sub> E. Củng cố – dặn dò :</sub>


<i><b>+ Củng cố : GV chốt lại nội dung bài học và phần ghi nhớ; Hướng dẫn học sinh thực hiện phần Luyện</b></i>
tập ở SGK, HS tự hìn nhận bản thân mình để sửa chữa.


+ Dặn dò : Về nhà chuẩn bị : Các thành phần biệt lập.


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

<i><b>Ngày soạn:</b></i> <i><b>Ngày dạy: 9A……../……./2007 9B……../……./2007</b></i>


<b>Tieát 103</b> <b>CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP (tiếp theo)</b>


<b> </b>
<b> I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh :</b>


- Nhận biết hai thành phần biệt lập:phần gọi đáp và phần phụ chú; phân biệt tác dụng riêng của mỗi thành
phần ở trong câu.


- Tích hợp với phần Văn ở bàiChuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới và bài TLV: bài viết văn Nghị luận về một
sự việc, hiện tượng xã hội.


- Rèn kĩ năng sử dụng các thành phần đó ở trong câu; có thái độ học tập đúng.


<b>BONhận diện, khái quát, phát vấn, thảo luận – trao đổi.</b>


<b>II. CHUẨN BỊ: - Thầy: Giáo án, tư liệu, bảng phụ, SGK</b>
-Trị: SGK,Bài soạn, nghiên cứu tài liệu.
<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>


1<b>/</b><sub> 1. ổn định tổ chức: (1 phút)- Lụựp 9A:...</sub>


- Lớp 9B:...


<b>5/<sub> 2. Bài cũ: : Thế nào là thành phần biệt lập của câu ? Nêu đặc điểm của thành phần cảm thán, tình thái ?</sub></b>


<b> 3. Bài mới: </b>


1/<sub> *) Giới thiệu bài : Trong câu ngoài các thành phần chính của câu, cịn có các thành phần biệt lập. Ở bài</sub>
trước chúng ta đã tìm hiểu thành phần phụ tình thái, cảm thán. Ở bài học này chúng ta tiếp tục tìm hiểu hai
thành phần tiếp theo: gọi – đáp và phụ chú.


Thời


gian Hoạt động của thầy và trò <b>Nội dung bài giảng </b>


Hoạt động I <b>I/ Thành phần gọi – đáp:</b>


GV gọi HS đọc phần I (SGK).
- Những từ in nghiêng: từ nào
dùng để gọi, từ nào dùng để
đáp ? Những từ ngữ đó có tham
gia vào việc diễn đạt nghĩa sv
của câu không ?



- Trong từ ngữ gọi – đáp, từ ngữ
nào được duìng để tạo lập cuộc
hội thoại, từ ngữ nào duy trì cuộc
thoại ?


- VD (SGK):


a/ “Này” => gọi, mở đầu hội thoại.


b/ “Thưa ông”=> đáp, thể hiện duy trì cuộc trị
chuyện.


* Những từ ngữ này không tham gia vàoviệc diễn
đạt nghĩa sự việc của câu vì chúng là những thành
phần biết lập.


- Công dụng:


+ Từ “này”: tạo lập cuộc thoại, mở đầu GT.


+ Từ “thưa ơng”: duy trì cuộc thoại, thể hiện sự hợp
tác đối thoại.


<b>Hoạt động II</b> <b>II/ Thành phần phụ chú</b>


GV gọi HS đọc VD 2 ở SGK.
Nếu lược bỏ từ ngữ in nghiêng,
nghĩa của mỗi câu trên có thay
đổi khơng?Vì sao?



- Ở câu (a) ở từ ngữ in nghiêng
được thêm vào để chú thích cho
những từ ngữ nào ?


- Ở câu (b)cụm C-V in đậm chú
thích cho điều gì ? Dâu hiệu nhận


a) VD (SGK):


- Nếu lược bỏ từ ngữ in nghiêng, nghĩa của mỗi câu
trên khơng thay đổi, vì đó làTPBL.


- Ở câu (a) các từ ngữ: “Và cúng...anh” chú thích
thêm: “Đứa con gái đầu lịng”.


- Ở câu (b): “Tơi nghĩ vậy” chú thích cho cụm C-V
(1) và là lí do cho C-V (3) =>nêu cho việc diễn ra
trong tâm trí tác giả.


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

biết phần phụ chú trong caâu ?


- HS thảo luận, trả lời. phẩy, hai dấu ngoặc đơn hoặc một dấu gạch ngangvà một dấu phẩy.


Ghi nhớ (SGK)


<b>Hoạt động III</b> <b>III/Luyện tập</b>


-HS đọc bài tập 1, 2, 3 – yêu cầu:
làm theo SGK.



- HS thảo luận nhóm, cử đại diện
trình bày.


1/ - Các thành phần gọi - đáp gồm:
+ Này: để gọi.


+ Vâng: để đáp.


2/ Bầu ơi: gọi – đáp, hướng tới nhiều người.
3/ Phần phụ chú:


a) Kể cả anh (giải thích thêm cho CN)
b) Các thầy ...mẹ (bổ sung cho CN)
c) Những người...nước;


d) Có ai ngờ; thương thương ..
5/<sub> E. Củng cố – dặn dò :</sub>


<i><b> 4. Củng cố: - GV chốt lại phần ghi nhớ ở SGK , Gọi Hs đọc lại phần ghi nhớ (SGK), lưu ý cách dùng.</b></i>
<i><b> 5. Dặn dò: - Về nhà đọc kĩ, học phần Ghi nhớ;</b></i>


- Laøm BT 4,5/tr33


- Chuẩn bị bài: Bài viết số 5.


<i>Rút kinh nghiệm:...</i>
<i>...</i>


<i><b>Ngày soạn:</b></i> <i><b>Ngày dạy: 9A……../……./2007 9B……../……./2007</b></i>



<b>Tiết 104-105</b> <b>VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5 –</b>


<b> NGHỊ LUẬN XÃ HỘI</b>
<b> </b>
<b> I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh :</b>


- Ôân tập tổng hợp các kiến thức về văn nghị luận.
- Tích hợp với phần Văn, Tiếng Việt và TLV đã học.


- Rèn kĩ năng viết VBNL về một sự việc, hiện tương xã hội.
<b>BOTự luận.</b>


<b>II. CHUẨN BỊ: - Thầy: Giáo án, dề kiểm tra viết.</b>
-Trị: SGK,Bài soạn, nghiên cứu tài liệu.
<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>


1<b>/</b><sub> 1. ổn định tổ chức: (1 phút)- Lụựp 9A:...</sub>


- Lớp 9B:...
<b>5/<sub> 2. Bài cũ: : Không kiểm tra.</sub></b>


<b> 3. Bài mới: </b>


1/<sub> *) Giới thiệu bài : </sub>
Thời


gian


Hoạt động của thầy và trò <b>Nội dung bài giảng </b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

Đề: Một hiện tượng khá phổ biến hiện nay là vứt rác ra đường hoặc nơi công cộng.
Ngồi bên hồ, dù là hồ đẹp nổi tiếng người ta cũng tiện tay vứt rác xuống...Em hãy đặt
một nhan đề để gọi ra hiện tượng ấy và viết bài văn nêu suy nghĩ của mình.


<b>Hoạt động II</b> <b>II/ Hướng dẫn tìm hiểu đề</b>


GV hướng dẫn học sinh: - Cần xác định: Hiện tượng vứt rác ra đường hoặc
những nơi cơng cộng là một hiệ tượng khơng bình
thường, nó thể hiện ý thức không tốt của nhữung
con người bừa bãi, thiếu ý thức giữ gìn và bảo vệ
mơi trường sống, cảnh quan đô thị gây ô nhiễm môi
trường và cần phải bị phê phán.


- Nhận rõ các vấn đề trong các sự việc, hiện tượng
đời sống.


- Cần phải có nhan đề đặt phù hợp với yêu câud,
cách nhìn nhận của học sinh, phù hợp với nội dung.
- Bài làm phải có luận điểm rõ ràng, có luận cứ và
có lập luận phù hợp, nhất quán.


- các phần mờ bài, thân bài, kết bài phải có cấu trúc
rõ ràng và liên kết chặt chẽ.


- Bài tự viết, không sao chép ở các sách, liên hệ
thực tế ở nơi sinh hoạt.


<b>Hoạt động III</b> <b>III/ Dàn ý chung</b>



A. MB: - Giới thiệu sự việc, hiện tượngc ó vấn đề: xả rác bừa bãi.
- Nêu sơ lược việc xả rác bừa bãi đối với mơi trường.


B. TB: phân tích việc xả rác bừa bãi vào nơi công cộng, đường sá, ao hồ...là một việc
làm thiếu ý thức, cần phê phán.


- Đánh giá những hành động việc làm của những người vô ý thức trong việc giữ gìn và
bảo vệ mơi trường.


C. Kết bài: Khái quát : việc, hiện tượng xả rác không đúng nơi, đúng lúc cần pahỉ có
những biện pháp xử lí thích đáng.


- Lời khuyên: không nên xả rác bừa bãi.
- Rút ra bài học bổ ích, liên hệ thực tế .


Biểu điểm: - Bài viết tốt, đặt nhan đề nêu bật được vấn đề cần nghị luận, ít mắc lỗi
chính tả, ngữ pháp, dùng từ; các phần mạch lạc với nhau (9-10đ)


- Bài viết khá, đặt đựoc nhan đề, ít sai lỗi, khá mạch lạc (7-8đ)


- Bài viêt TB, đặt đựơc nhan đề, nêu được vấn đề nghị luận, có mắc lỗi , các phần
cóliên kết nhưng chưa thật chặt chẽ (5-6đ).


- Bài viết yếu, chưa đặt đựoc nhan đề, mắc nhiều lỗi, chưa nghị luận được vấn đề, các
phần thiếu liên kết (tuỳ theo mức độ: 3-4đ, hoặc các trường hợp cịn lại (0-2đ)


5/<sub> E. Củng cố – dặn doø :</sub>


<i><b> 4. Củng cố: - GV chốt lại phần ghi nhớ ở SGK , Gọi Hs đọc lại phần ghi nhớ (SGK), lưu ý cách dùng.</b></i>
<i><b> 5. Dặn dò: - Về nhà đọc kĩ, học phần Ghi nhớ;</b></i>



- Laøm BT 4,5/tr33


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

<i>Rút kinh nghiệm:...</i>
<i>...</i>
Ngày soạn: Ngày dạy: 9A……../……./2007 9B……../……./2007


<b>Tiết 106</b> <b>CHĨ SĨI VÀ CỪU TRONG THƠ NGỤ NGƠN </b>


<b>LA-PHÔNG TEN (H. TEN)</b>
<b> </b>


<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh :</b>


- Tác giả đoạn NLVH đã dùng biện pháp so sánh hai hình tượng con cừu và chó sói trong thơ ngụ ngơn La
-phơng –ten với những dịng viết của nhà động vật học Buy-phông cũng viết về hai con vật ấy nhằm làm nổi
bật đặc trưng của sáng tác văn chương nghệ thuật: in đậm dấu ấn, cách nhìn, cách nghĩ riêng của nhà nghệ sĩ.
- Tích hợp TV ở bài Các thành phần biệt lập và bài TLV Nghị luận về một tư tưởng đạo lí.


- Rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản, tìm phân tích các luận điểm, luận chứng trong văn nghị luận, so sánh cách
viết của nhà văn và của nhà khoa học.


<b>BOĐọc diễn cảm, gợi mở, phân tích,phát vấn, thảo luận – trao đổi.</b>
<b>II. CHUẨN BỊ: - Thầy: Giáo án, máy chiếu, tư liệu, bảng phụ</b>


-Trò: SGK,Bài soạn, nghiên cứu tài liệu.
<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>


1<b>/</b><sub> 1. ổn định tổ chức: (1 phút)- Lụựp 9A:...</sub>



- Lớp 9B:...
<b>5/<sub> 2. Bài cũ: : Suy nghĩ của em về sự chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới ?</sub></b>


<b> 3. Bài mới: </b>


1/<sub> *) Giới thiệu bài : Ai chẳng biết chó sói hung dữ, ranh ma, xảo quyệt, cịn cừu là lồi vật ăn cỏ, hiền lành,</sub>
chậm chạp và là món mồi ngon cho chó sói. Nhưng dưới ngòi bút của một nhà sinh vật học, một nhà thơ thì
hai con vật đố được miêu tả, phân tích khác nhau. Sự khác nhau đó như thế nào ? Vì sao có sự khác nhau đó?
Thời


gian


Hoạt động của thầy và trò <b>Nội dung bài giảng </b>


Hoạt động I I/Tìm hiểu hiểu chung


GV gọi HS đọc Chú thích SGK.
Cho biết vài nét về tác giả, tác
phẩm.


1/ Tác giả: Hi Pô-lit Ten (1828-1893) triết gia, sử
gia, nhà nghiên cứu văn học Pháp.


2/Tác phẩm: Văn bản “
GV hướng dẫn đọc, tìm hiểu chú


thích.


- GV đọc mẫu – 03 HS đọc
- Bố cục văn bản được chia lmà


mấy phần ? Nêu luận điểm
chính ?.


3/ Đọc, tìm hiểu chú thích:


a/ Đọc: Giọng khúc chiết, rõ ràng, thể hiện giọng
điệu lập luận.


b/Chú thích: SGK


c/ Bố cục: Chia làm 3 phần:


- Nêu vấn đề: Hai câu đầu: Chuẩn bị hành trang
vào thế kỉ mới


- Giải quyết vấn đề: + Chuẩn bị cái gì ?
+ Vì sao cần chuẩn bị ?


+ Những cái mạnh, cái yếu.


- Kết thúc vấn đề: Việc quyết định đầu tiên của thế
hệ trẻ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

-GV: Vì sao tác giả cho rằng đặc
điểm của hành trang vào thế kỉ
mới là con người ? Những luận cứ
nào có tính thuyết phục ? Em lấy
ví dụ cụ thể ?


<i>1 / Chuẩn bị hành trang là sự chuẩn bị bản thân con</i>


<i>người.</i>


- Con người là động lực phát triển xã hội.


- Trong tời kì KT tri thức phát triển con người đóng
vai trị nổi trội.


Đoạn 2: T/g đưa ra bối cảnh thế
giưói hiện nay ntn ? Hồn cảnh
hiện nay và những nhiệm vụ chủ
yếu của nước ta ? Mục đích đó
nêu ra để làm gì ?


- HS thảo luận, trả lời .


2/ Bối cảnh thế giới hiện nay và những nhiệm vụ,
<i>mục tiêu năng nề của đất nước.</i>


- Thế giới: KHCN phát triển như huyền thoại, sự
giao thao hội nhập giữa các nền KT.


- Nước ta đồng thời pahỉ giải quyết 3 nhiệm vụ:
thốt khỏi tình trạng nghèo nàn lạc hậu của nền KT
nông nghiệp; đẩy mạnh CNH-HĐH, tiếp cận với
nền KT tri thức.


* Mục đích: khẳng định vai trò của con người.
HS đọc đoạn 3.


Tác giả nêu và phân tích những


cái mạnh, cái yếu trong tính cách,
thói quen của con người VN ?
HS phát hiện trả lời.


T/g phân tích lập luận bằng cách
nào ? Thái độ của tác giả khi nói
về nhưũng đặc điểm, phẩm chất
này ?


GV gọi HS đọc phần Ghi nhớ
(SGK) để tổng kết.


<i>3. Những cái mạnh và cái yếu của con người VN:</i>
+ Cái mạnh: thông minh, nhạy bén với cái mới; cái
yếu: kiến thức cơ bản yếu, kĩ năng thực hành yếu.
+ Cần cù, sáng tạo những thiếu tỉ mỉ, không coi
trọng quy trình cơng nghệ, chưa quen với cường độ
khẩn trương.


+ Có tinh thần đồn kết, đùm bọc nhất là trong cuộc
chiến đấu chống ngoại xâm nhưng đố kị trong làm
ăn và trong cuộc sống thường ngày.


+ Bản tính thích ứng nhanh, nhưng lại có nhiều hạn
chế trtong thói quen và nếp nghĩ, kì thị trong kinh
doanh, quen với bao cấp, thói sùng ngoại, hặc bài
ngoại q mức, thói khơn vặt, ít giữ chữ “tín”


- Bằng phép lập luận (đối chiếu) tác giả phân tích
đưa ra lập luận tiêu biểu bày tỏ thái độ nghiệm túc


phê phán để chỉ ra những hạn chế trong những đặc
điểm của đất nước, con người VN.


- Cách sử dụng các thành ngữ, tục ngữ sinh động, ý
vị, ngắn gọn, sâu sắc.


- Tổng kết: Nội dung (ghi nhớ).


+ Nghệ thuật: Lập luận chặt chẽ, ngôn ngữ giản dị,
có tính thuyết phục cao.


5/<sub> E. Củng cố – dặn dò :</sub>


<i><b>+ Củng cố : GV chốt lại nội dung bài học và phần ghi nhớ; Hướng dẫn học sinh thực hiện phần Luyện</b></i>
tập ở SGK, HS tự hìn nhận bản thân mình để sửa chữa.


+ Dặn dò : Về nhà chuẩn bị : Các thành phần biệt lập.


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

...


<i><b>Ngày soạn:</b></i> <i><b>Ngày dạy: 9A……../……./2007 9B……../……./2007</b></i>


<b>Tiết 104-105</b> <b>VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5 –</b>


<b> NGHỊ LUẬN XÃ HỘI</b>
<b> </b>
<b> I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh :</b>


- Ôân tập tổng hợp các kiến thức về văn nghị luận.
- Tích hợp với phần Văn, Tiếng Việt và TLV đã học.



- Rèn kĩ năng viết VBNL về một sự việc, hiện tương xã hội.
<b>BOTự luận.</b>


<b>II. CHUẨN BỊ: - Thầy: Giáo án, dề kiểm tra viết.</b>
-Trò: SGK,Bài soạn, nghiên cứu tài liệu.
<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>


1<b>/</b><sub> 1. ổn định tổ chức: (1 phút)- Lụựp 9A:...</sub>


- Lớp 9B:...
<b>5/<sub> 2. Bài cũ: : Không kiểm tra.</sub></b>


<b> 3. Bài mới: </b>


1/<sub> *) Giới thiệu bài : </sub>
Thời


gian Hoạt động của thầy và trò <b>Nội dung bài giảng </b>


Hoạt động I <b>I/ Đề bài</b>


Đề: Một hiện tượng khá phổ biến hiện nay là vứt rác ra đường hoặc nơi công cộng.
Ngồi bên hồ, dù là hồ đẹp nổi tiếng người ta cũng tiện tay vứt rác xuống...Em hãy đặt
một nhan đề để gọi ra hiện tượng ấy và viết bài văn nêu suy nghĩ của mình.


<b>Hoạt động II</b> <b>II/ Hướng dẫn tìm hiểu đề</b>


GV hướng dẫn học sinh: - Cần xác định: Hiện tượng vứt rác ra đường hoặc
những nơi cơng cộng là một hiệ tượng khơng bình


thường, nó thể hiện ý thức không tốt của nhữung
con người bừa bãi, thiếu ý thức giữ gìn và bảo vệ
mơi trường sống, cảnh quan đô thị gây ô nhiễm môi
trường và cần phải bị phê phán.


- Nhận rõ các vấn đề trong các sự việc, hiện tượng
đời sống.


- Cần phải có nhan đề đặt phù hợp với yêu câud,
cách nhìn nhận của học sinh, phù hợp với nội dung.
- Bài làm phải có luận điểm rõ ràng, có luận cứ và
có lập luận phù hợp, nhất quán.


- các phần mờ bài, thân bài, kết bài phải có cấu trúc
rõ ràng và liên kết chặt chẽ.


- Bài tự viết, không sao chép ở các sách, liên hệ
thực tế ở nơi sinh hoạt.


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

A. MB: - Giới thiệu sự việc, hiện tượngc ó vấn đề: xả rác bừa bãi.
- Nêu sơ lược việc xả rác bừa bãi đối với môi trường.


B. TB: phân tích việc xả rác bừa bãi vào nơi cơng cộng, đường sá, ao hồ...là một việc
làm thiếu ý thức, cần phê phán.


- Đánh giá những hành động việc làm của những người vơ ý thức trong việc giữ gìn và
bảo vệ môi trường.


C. Kết bài: Khái quát : việc, hiện tượng xả rác không đúng nơi, đúng lúc cần pahỉ có
những biện pháp xử lí thích đáng.



- Lời khun: không nên xả rác bừa bãi.
- Rút ra bài học bổ ích, liên hệ thực tế .


Biểu điểm: - Bài viết tốt, đặt nhan đề nêu bật được vấn đề cần nghị luận, ít mắc lỗi
chính tả, ngữ pháp, dùng từ; các phần mạch lạc với nhau (9-10đ)


- Bài viết khá, đặt đựoc nhan đề, ít sai lỗi, khá mạch lạc (7-8đ)


- Bài viêt TB, đặt đựơc nhan đề, nêu được vấn đề nghị luận, có mắc lỗi , các phần
cóliên kết nhưng chưa thật chặt chẽ (5-6đ).


- Bài viết yếu, chưa đặt đựoc nhan đề, mắc nhiều lỗi, chưa nghị luận được vấn đề, các
phần thiếu liên kết (tuỳ theo mức độ: 3-4đ, hoặc các trường hợp còn lại (0-2đ)


5/<sub> E. Củng cố – dặn dò :</sub>


<i><b> 4. Củng cố: - GV chốt lại phần ghi nhớ ở SGK , Gọi Hs đọc lại phần ghi nhớ (SGK), lưu ý cách dùng.</b></i>
<i><b> 5. Dặn dò: - Về nhà đọc kĩ, học phần Ghi nhớ;</b></i>


- Laøm BT 4,5/tr33


- Chuaån bị bài: Bài viết số 5.


<i>Rút kinh nghiệm:...</i>
<i>...</i>
Ngày soạn: Ngày dạy: 9A……../……./2007 9B……../……./2007


<b>Tiết 106</b> <b>CHĨ SĨI VÀ CỪU TRONG THƠ NGỤ NGƠN </b>



<b>LA-PHÔNG TEN (H. TEN)</b>
<b> </b>


<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh :</b>


- Tác giả đoạn NLVH đã dùng biện pháp so sánh hai hình tượng con cừu và chó sói trong thơ ngụ ngơn La
-phơng –ten với những dòng viết của nhà động vật học Buy-phông cũng viết về hai con vật ấy nhằm làm nổi
bật đặc trưng của sáng tác văn chương nghệ thuật: in đậm dấu ấn, cách nhìn, cách nghĩ riêng của nhà nghệ sĩ.
- Tích hợp TV ở bài Các thành phần biệt lập và bài TLV Nghị luận về một tư tưởng đạo lí.


- Rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản, tìm phân tích các luận điểm, luận chứng trong văn nghị luận, so sánh cách
viết của nhà văn và của nhà khoa học.


<b>BOĐọc diễn cảm, gợi mở, phân tích,phát vấn, thảo luận – trao đổi.</b>
<b>II. CHUẨN BỊ: - Thầy: Giáo án, máy chiếu, tư liệu, bảng phụ</b>


-Trò: SGK,Bài soạn, nghiên cứu tài liệu.
<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>


1<b>/</b><sub> 1. ổn định tổ chức: (1 phút)- Lụựp 9A:...</sub>


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

<b>5/<sub> 2. Bài cũ: : Suy nghĩ của em về sự chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới ?</sub></b>


<b> 3. Bài mới: </b>


1/<sub> *) Giới thiệu bài : </sub>


Ai chẳng biết chó sói hung dữ, ranh ma, xảo quyệt, cịn cừu là lồi vật ăn cỏ, hiền lành, chậm chạp và
là món mồi ngon cho chó sói. Nhưng dưới ngịi bút của một nhà sinh vật học, một nhà thơ thì hai con vật đố
được miêu tả, phân tích khác nhau. Sự khác nhau đó như thế nào ? Vì sao có sự khác nhau đó?



Thời
gian


Hoạt động của thầy và trị <b>Nội dung bài giảng </b>


Hoạt động I I/Tìm hiểu hiểu chung


GV gọi HS đọc Chú thích SGK.
Cho biết vài nét về tác giả, tác
phẩm.


1/ Tác giả: Hi Pô-lit Ten (1828-1893) triết gia, sử
gia, nhà nghiên cứu văn học Pháp.


2/Tác phẩm: Văn bản “ Chó sói...La – Phơng ten”
trích từ chương II, phần II của tác phẩm.


GV hướng dẫn đọc, tìm hiểu chú
thích.


- GV đọc mẫu – 03 HS đọc


- Bố cục văn bản được chia làm
mấy phần ? Nhận xét cách lập
luận ?


3/ Đọc, tìm hiểu chú thích:


a/ Đọc: Giọng khúc chiết, rõ ràng, thể hiện giọng


điệu lập luận.


b/Chuù thích: SGK


c/ Bố cục và cách lập luận: Chia làm 2 đoạn:
-Đoạn 1: Từ đầu đến “tốt bụng như thế” – Hình
tượng cừu trong thơ La – Phơng ten.


- Đoạn 2: phần cịn lại. Hình tượng chó sói trong thơ
La- Phơng Ten.


+ để làm nổi bật hình tượng cừu và chó sói => t/g
đã lập luận bằng cách dẫn ra những dòng viết về
hai con vật của nhà khoa học Buy – phông để so
sánh.


- tác giả triển khai mạch lập luận theo trật tự 3
bước: dưới ngòi bút của La phơng ten – dưới ngịi
bút của Buy – phơng – dưới ngịi bút của La phơng
ten


5/<sub> E. Củng cố – dặn dò :</sub>


<i><b>+ Củng cố : GV chốt lại nội dung bài học và phần ghi nhớ; Hướng dẫn học sinh thực hiện phần Luyện</b></i>
tập ở SGK, HS tự hìn nhận bản thân mình để sửa chữa.


+ Dặn dò : Về nhà chuẩn bị : Các thành phần biệt lập.


<b> *</b><i><b>Rút kinh nghiệm : ...</b></i>
...



Ngày soạn: Ngày dạy: 9A……../……./2007 9B……../……./2007


<b>Tiết 107</b> <b>CHÓ SÓI VÀ CỪU TRONG THƠ NGỤ NGƠN </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

- Tác giả đoạn NLVH đã dùng biện pháp so sánh hai hình tượng con cừu và chó sói trong thơ ngụ ngơn La
-phơng –ten với những dịng viết của nhà động vật học Buy-phông cũng viết về hai con vật ấy nhằm làm nổi
bật đặc trưng của sáng tác văn chương nghệ thuật: in đậm dấu ấn, cách nhìn, cách nghĩ riêng của nhà nghệ sĩ.
- Tích hợp TV ở bài Các thành phần biệt lập và bài TLV Nghị luận về một tư tưởng đạo lí.


- Rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản, tìm phân tích các luận điểm, luận chứng trong văn nghị luận, so sánh cách
viết của nhà văn và của nhà khoa học.


<b>BOĐọc diễn cảm, gợi mở, phân tích,phát vấn, thảo luận – trao đổi.</b>
<b>II. CHUẨN BỊ: - Thầy: Giáo án, máy chiếu, tư liệu, bảng phụ</b>


-Trị: SGK,Bài soạn, nghiên cứu tài liệu.
<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>


1<b>/</b><sub> 1. ổn định tổ chức: (1 phút)- Lụựp 9A:...</sub>


- Lớp 9B:...
<b>5/<sub> 2. Bài cũ: : Suy nghĩ của em về sự chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới ?</sub></b>


<b> 3. Bài mới: </b>


1/<sub> *) Giới thiệu bài : </sub>
Thời


gian



Hoạt động của thầy và trò <b>Nội dung bài giảng </b>


Hoạt động II <b>II/ Đọc – hiểu, phân tích văn bản:</b>
-GV: Em cảm nhận 2 con vật


dưới cách nhìn của mấy người ?
Nhà khoa học Buy-phông nhận
xét về lồi cừu, la chó sói căn
cứ vào đâu ? Nhận xét đó có
đúng khơng ?


Tại sao ông không nhắc dến sự
thân thương và nỗi bất hạnh của
la cừu và chó sói ?


<i>1) Hai con vật dưới ngòi bút của nhà khoa học:</i>
- Buy – phơng viết về lồi cừu và chó sói bằng
ngịi bút chính xác của nhà khoa học:


nêu đặc tính cơ bản của chúng.


- Chó sói: “Chó sói...vơ dụng.
- Cừu: “ngu ngốâc và sợ sệt ...xua đi”


- Không nhắc đến nỗi bất hạnh của lồi cừu vì
khơng chỉ lồi cừu mới có.


- Nỗi bất hạnh của sói không phải là mọi nơi, mọi
lúc.



Để xây dựng hình tượng con cừu
trong bài “chó sói và cừu non”
nhà thơ La phông ten đã lựa chọn
những khía cạnh chân thực nào
của lồi vật này, đồng thời có
những sáng tạo nào ?


<i>2/ Hình tượng cừu trong thơ ngụ ngôn:</i>


- Con cừu ở đây là một con cừu cụ thể. Nhà thơ lưạ
chọn 01 chú cừu non bé bỏng, hiền lành và đặt chú
cừu non ấy vào một hồn cảnh đặc biệt, đối mặt
với chó sói ở bên dòng suối: chú cừu nhút nhát,
hiền lành, chẳng bao giờ làm hại ai.


- Với ngịi bút phong khống, vận dụng đặc trưng
thơ ngụ ngơn,La phơng ten cịn nhân cách hố con
cừu: nó biết suy nghĩ, nói năng, hành động như
chính con người => Cừu non tội nghiệp.


Tác giả nhận xét về chó sói trong
thơ ngụ ngôn như thế nào ?


<i>3/ Hình tượng chó sói trong thơ ngụ ngơn:</i>


- Chú chó sói trong hồn cảnh cụ thể đói meo, gầy
giơ xương đi kiếm mồi, bắt gặp cừu non. Hắn muốn
ăn thịt cừu non nhưng ce dâu tâm địa của mình,
kiếm cớ bắt tội để gọi là trừng phạt cừu => đại


diện cái ác.


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

- Xây dựng hình tượng chó sói La phơng ten khơng
tuỳ tiện mà dựa vào đặc tính vốn có của lồi sói là
săn mồi và ăn tươi nuốt sống những vật ốm yếu
hơn nó.


- trong thơ La phơng ten, sói xuất hiện nhiều, nhận
định của H. Ten bao qt được hình tượng sói. Chó
sói có mặt đanùg cười (bi kịch của sự ngu ngốc); gian
xảo, hống hách, bắt nạt kẻ yếu (bi kịch của sự độc
ác)


5/<sub> E. Củng cố – dặn dò :</sub>


<i><b>+ Củng cố : GV chốt lại nội dung bài học và phần ghi nhớ; Hướng dẫn học sinh thực hiện phần Luyện</b></i>
tập ở SGK , phần đọc thêm.


+ Dặn dò : Về nhà chuẩn bị : Con cò.


<b> *</b><i><b>Rút kinh nghiệm : ...</b></i>
...


<i><b>Ngày soạn:</b></i> <i><b>Ngày dạy: 9A……../……./2007 9B……../……./2007</b></i>


<b>Tiết 107</b> <b>NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ</b>


<b> </b>


<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh :</b>



- Nắm được một kiểu bài văn nghị luận xã hội: nghị luận về một tư tưởng đạo lí và có những thái độ đúng đắn
trước vấn đề đó.


- Tích hợp với phần Văn ở bài Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới và phần TV ở Các thành phần biệt lập
- Rèn kĩ năng viết văn bản nghị luận về một tư rưởng, đạo lí.


<b>BONhận diện, khái quát, phát vấn, Gợi mở thảo luận – trao đổi.</b>
<b>II. CHUẨN BỊ: - Thầy: Giáo án, máy chiếu, tư liệu, bảng phụ</b>


-Trò: SGK,Bài soạn, nghiên cứu tài liệu.
<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: </b>


1<b>/</b><sub> 1. ổn định tổ chức: (1 phút)- Lụựp 9A:...</sub>


- Lớp 9B:...
<b>5/<sub> 2. Bài cũ: : Nghị luận về một sự việc, hiện tượng xã hội là cách nghị luận ntn ?</sub></b>


<b> 3. Bài mới: </b>


1/<sub> *) Giới thiệu bài : Nghị luận về một tư tưởng đạo lí là bàn về một vấn đề thuộc lĩnh vực tư tưởng, đạo đức</sub>
lối sống... của con người. Để tìm hiểu cách làm bài về vấn đề này, trước hết ta tìm hiểu vấn đề chung.


Thời


gian Hoạt động của thầy và trò <b>Nội dung bài giảng </b>


Hoạt động I <b>I/ Tìm hiểu bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng,</b>
<b>đạo lí</b>



- HS đọc văn bản “Tri thức là
sức mạnh”.


Văn bản trên bàn về vấn đề gì ?
- VB có thể chia làm mấy phần ?
MQH giữa chúng ?


- VD : Văn bản “Tri thức là sức mạnh”
+ Định hướng:


</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

Hãy đánh dấu các câu mang luận
điểm chính trong bài. Các luận
điểm đó đã diễn đạt dứt khoát ý
kiến của người viết ntn ?


VB sử dụng phép lập luận nào ?
Cách lập luận có thuyết phục hay
khơng ?


Phân biệt NLHTSVHTĐS và
NLVMTTĐL ?


GV chỉ định 01 HS đọc phần Ghi
nhớ.


2/VB được chia làm 3 phần:


+ MB (đoạn 1): nêu vấn đề cần bàn luận.


+ TB (2đoạn tiếp): nêu 2 VD chứng minh tri thức là


sức mạnh:


- Tri thức cứu 01 cái máy thoát khỏi số phận phế
liệu


- Tri thức là sức mạnh của cách mạng.


KB: còn lại: phê phán một số người không biết quý
trọng tri thức, sử dụng không đúng.


+ MQH: chặt chẽ, cụ thể.
MB: nêu vấn đề.


TB: lập luận CM vấn đề.
KB: mở rộng vấn đề bàn luận.
3/Các câu mang luận điểm chính:
+ Câu: “Nhà khoa học ...sứ mạnh”
+ Câu: Sau này Lê nin...sức mạnh.
+ Câu: Tri thức đúng là sức mạnh.
+ Câu: rõ ràng...làm nổi.


+ Câu: Tri thức...cách mnạg.
+ Câu: Tri thức có..tri thức.
+ Họ khơng biết...lĩnh vực.
=> Diễn đạt dứt khoát, rõ ràng.
+ Tri thức là sức mạnh.


+ Vai trò to lớn của tri thức trên mọi lĩnh vực đời
sống



4/Phép lập luận chính: Chưíng minh =>thuyết phục
=> giúp người đọc nhận thức đựơc vai trò tri thức.
5/ Phân biệt:


+ Loại 1: xuất phát từ thực tế đời sống (các SV, HT)
để khái quát thành 01 tư tưởng, đạo lí.


+ Loại 2: Bắt đàu từ tư tưởng, đạo lí =>dùng lập
luận CM, GT, PT...để thuyết phục người đọc nhận
thức đúng tư tưởng đạo lí.


* Ghi nhớ (SGK)
5/<sub> E. Củng cố – dặn dò :</sub>


<i><b> 4. Củng cố: - GV chốt lại phần ghi nhớ ở SGK , Gọi Hs đọc </b></i>
<i><b> 5. Dặn dò: - Về nhà đọc kĩ, học phần Ghi nhớ;</b></i>


- Chuẩn bị bài: Chuẩn bị bài Cách làm bài nghị luận về một sự việc hiện tượng xã hội.


<i><b>Ngày soạn:………/……../2007 Ngày dạy: 9A……../……./2007 9B……../……./2007</b></i>


<i><b>Tieát 109:</b></i> <i><b> </b></i>


<b> LIÊN KẾT CÂU VAØ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN</b>
<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh :</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

- Rèn kĩ năng vận dụng tốt vào viết văn bản nghị luận.
- Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc yêu thích bộ môn .
<b>BONêu vấn đề, nghiên cứu ngôn ngữ, luyện tập tổng hợp.</b>



<b>II. CHUẨN BỊ: - Thầy : Đọc, tìm hiểu tài liậu có liên quan đến nội dung bài học. Bảng phụ, ví dụ mẫu.</b>
-Trị : Đọc ví dụ mẫu,nghiên cứu tài liệu,hệ thống bài tập.


<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>


1<b>/</b><sub> 1. ổn định tổ chức: (1 phút)- Lụựp 9A:...</sub>


- Lớp 9B:...


<b>5/<sub> 2. Bài cũ: : Em đã được tiếp cận với những phép liên kết nào? Vai trị của nó ? Ví dụ?</sub></b>


<b> 3. Bài mới: </b>


1/<sub> *) Giới thiệu bài : Liên kết rất phong phú đa dạng, góp phần tạo nên sự liền mạch, sự mềm mại cho văn </sub>
bản.


<b>TG</b>


<b>10/</b> <b>Hoạt động của thầy và trò</b><i><b><sub>Hoạt động 1 : Cho HS đọc đoạn văn</sub></b></i>


trong SGK và thảo luận, sau đó trả lời
các câu hỏi.


GV có thể đưa đoạn văn lên máy chiếu
để HS dễ dàng quan sát và nhận diện sự
liên kết rõ hơn.


Đoạn văn trên bàn về vấn đề gì? Chủ đề
ấy có liên quan như thế nào với chủ đề
chung của văn bản?



<b>Nội dung kiến thức</b>
<i><b>1. Khái niệm liên kết.</b></i>
<i><b>a. Liên kết nội dung : </b></i>


<i><b>*) Ví dụ : Tác phẩm nghệ thuật nào cũng</b></i>
xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực
tại (1). Nhưng nghệ sĩ khơng những ghi lại
cái đã có rồi mà cịn muốn nói một điều gì
mới mẻ (2). Anh gửi vào tác phẩm một lá
thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn nói một
phần của mình góp vào đời sống xung
quanh (3).


<b>2/</b>


<b>10/</b>


<b>5/</b>


<i><b>Hoạt động 2 : Cho HS đọc ghi</b></i>
nhớ SGK.


<i><b>Hoạt động 3: Cho HS tiếp tục</b></i>
thảo luận.


Mối quan hệ chặt chẽ về nội
dung giữa các câu trong đoạn
văn được thể hiện bằng những
biện pháp nào? Qua những


phép liên kết nào?


<i><b>Hoạt động 3 : GV hướng dẫn</b></i>
HS tổng kết liên kết ND – HT


<i><b>*) Nhận xét : Chủ đề : Bàn về cách người nghệ sĩ</b></i>
phản ánh thực tại làmột trong những yếu tố góp thành
chủ đề chung của văn bản : “Tiếng nói của văn nghệ”.
<i><b>*) Ghi nhớ : SGK.</b></i>


<i><b>b. Liên kết hình thức :</b></i>
<i><b>*) Nhận xét. </b></i>


Mối liên hệ giữa các câu trong đoạn văn được thể hiện
ở : - Sự lặp lại các từ : Tác phẩm(1)- tác phẩm(3).
- Sử dụng từ cùng trường liên tưởng : Tác
phẩm(1)-nghệ sĩ(2).


- Sử dụng từ thay thế : Nghệ sĩ (2). Anh(3).


- Sử dụng quan hệ từ “nhưng” nối câu(1) với câu(2).
- Sử dụng cụm từ đồng nghĩa : “ Cái đã có rồi (2)” –
“Những vật liệu mượn thực tại”.


<i><b>*) Ghi nhớ : SGK.</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>

<b>6/</b>


trong đoạn văn.



<i><b>Hoạt động 4 : GV hướng dân</b></i>
HS luyện tập.


<i><b>: HS làm bài tập 1 trong SGK</b></i>
theo hướng dẫn của GV học
sinh đọc đoạn văn – các nhóm
thảo luận câu hỏi trong SGK.
Chủ đề của đoạn văn.


Nội dung các câu trong đoạn
văn. Phân tích sự liên kết về
hình thức gữa các câu trong
đoạn văn.


<i><b>2. Luyện tập : BT1</b></i>


<i><b>- Chủ đề : Khẳng định vị trí của con người Việt Nam</b></i>
và quan trọng hơn là những hạn chế cần khắc phục. Đó
là sự thiếu hụt về kiến thức, khả năng thực hành và
sáng tạo yếu do cách học thiếu thông minh gây ra.
<i><b>- Nội dung : Các câu trong đoạn văn đều hướng vào</b></i>
chủ đề đó của đoạn :


Câu 1: Cái mạnh của con người Việt Nam : Thông
minh, nhạy bén với cái mới.


Câu 2: Bản chất trời phú ấy
cái mạnh ấy),


thông minh và sáng tạo là yêu cầu hàng đầu.



Câu 3: Bên cạnh cái mạnh còn tồn tại cái yếu. Câu 4:
Thiếu hụt về kiến thức cơ bản. Câu 5: Biện pháp khắc
phục lỗ hổng ấy mới thích ứng nền kinh tế mới.


Các câu được liên kết bằng các phép liên kết :


+ Bản chất trời phú ấy (chỉ sự thông minh, nhạy
bén với cái mới) liên kết câu(2) với câu(1).


+ Từ nhưng nối câu(3) với câu(2).
+ Từ ấy nối câu(4) với câu(3).


+ Từ lỗ hổng được lặp lại ở câu(4) và câu(5).
+ Từ thông minh ở câu(5) được lặp lại ở câu(1).
5/<sub> E. Củng cố – dặn dò :</sub>


<b> </b><i><b>- Củng cố : Viết một đoạn văn ngắn có sự liên kết nội dung – liên kết hình thức.</b></i>


<b> 5. Dặn dò: Về nhà chuẩn bị tiết 110 “ Liên kết câu và liên kết đoạn văn ”. </b>
<b> *)</b><i><b>Rút kinh nghiệm : ...</b></i>


...


<i><b>Ngày soạn:………/……../2007 Ngày dạy: 9A……../……./2007 9B……../……./2007</b></i>


<i><b>Tieát 110:</b></i> <i><b> </b></i>


<b> LIÊN KẾT CÂU VAØ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN LUYỆN TẬP</b>
<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh :</b>



- Nâng cao hiểu biết và kĩ năng sử dụng phép liên kết đã học từ bậc Tiểu học. Nhận biết liên kết nội dung
và liên kết hình thức về câu và đoạn. Nắm vững một số biện pháp liên kết thường dùng.


- Rèn kĩ năng vận dụng tốt vào viết văn bản nghị luận.
- Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc yêu thích bộ môn .
<b>BONêu vấn đề, nghiên cứu ngôn ngữ, luyện tập tổng hợp.</b>


<b>II. CHUẨN BỊ: - Thầy : Đọc, tìm hiểu tài liậu có liên quan đến nội dung bài học. Bảng phụ, ví dụ mẫu.</b>
-Trị : Đọc ví dụ mẫu,nghiên cứu tài liệu,hệ thống bài tập.


<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>


1<b>/</b><sub> 1. ổn định tổ chức: (1 phút)- Lụựp 9A:...</sub>


- Lớp 9B:...


<b>5/<sub> 2. Bài cũ: : Mối quan hệ chặt chẽ về nội dung giữa các câu trong đoạn văn được thể hiện bằng những biện</sub></b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>

<b> 3. Bài mới: </b>


1/<sub> *) Giới thiệu bài : Liên kết rất phong phú đa dạng, góp phần tạo nên sự liền mạch, sự mềm mại cho văn</sub>
bản.


Hoạt động của GV – HS Nội dung kiến thứuc cần đạt
<b>Gv cho hs đọc yêu cầu BT 1. HS làm việc</b>


<b>độc lập. GV gọi HS lên bảng làm. Lớp nhận</b>
<b>xét, Gv bổ sung, hoàn chỉnh </b>



<b>BT 2. HS đọc, tìm tịi thảo luận. </b>


<b>BT 3: HS chỉ ra các lỗi, cá nhân tự sửa chữa.</b>
<b>GV hướng dẫn, bổ sung.</b>


<b>BT1/ </b>


Liên kết câu và liên kết đoạn văn:


a/ Liên kết câu: Lặp từ vựng( trường học)
- Liên kết đoạn: thế bằng tổ hợp đại từ (như
thế) thay thế cho cả câu: “Về mọi mặt...kiến”
b/ Liên kết câu: Lặp từ vựng (Văn nghệ – văn
nghệ)


- Liên kết đoạn: lặp từ vựng (sự sống, văn
nghệ – văn nghệ).


c/Liên kết câu: Lặp từ vựng (thời gian – thời
gian; con người – con người – con người)
<b>d/ Liên kết câu: dùng từ trái nghĩa: yếu đuối</b>
<b>– mạnh mẽ.</b>


<b>BT2: </b>


<b>Các cặp từ trái nghĩa: thời gian vật lí – thời</b>
<b>gian tâm lí; vơ hình – hữu hình; giá lạnh –</b>
<b>nóng bỏng; thẳng tắp – hình trịn; đều </b>
<b>đặn-lúc nhanh, đặn-lúc chậm. </b>



<b>BT3:</b>


Câu a- Ý của các câu tản mạn (mỗi cấu có 01
đối tượng khác nhau) khơng tập trung làm rõ
chủ đề đoạn văn.


Sửa: Căm đi một mình trong đêm. Trận địa đại
đội 2 của anh ở phía bãi bồi bên một dịng
sơng. Anh nhớ hồi đầu mùa lạc hai bố con anh
cùng viết đơn xin ra trận. Bây giờ mùa thu
hoạch lạc đã vào chặng cuối.


b/ Trình tự các sự việc trong câu khơng hợp lí:
chồng chết sao lại hầu hạ chồng ?


<b>Sửa: Có thể thêm trạng ngữ trước câu 2:</b>
<i><b>Suốt hai năm chồng ốm nặng, chị làm quần</b></i>
<i><b>quật..</b><b> .” để tạo sự liên kết với câu 1 (nói rõ ý</b></i>
<b>hồi tưởng) BT4: </b>


b. Câu 2 và câu 3 nên dùng thống nhất một
trong hai từ: “nó” hoặc”chúng”.


b. Hai từ “văn phịng” và “hội trường” khơng
thể đồng nghĩa với nhau trong trường hợp này,
phải thay từ “hội trường” ở câu 2 bằng từ “văn
phòng


</div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>

<b> *)</b><i><b>Rút kinh nghiệm : ...</b></i>
...


<i><b>Ngày soạn:………/……../2007 Ngày dạy: 9A……../……./2007 9B……../……./2007</b></i>
<i><b>Tiết 111 CON CÒ</b></i>


<b> (Chế Lan Viên)</b>
<i> I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh :</i>


- Cảm nhận vẻ đẹp ý nghĩa của hình tượng con cị trong bài thơ được phát triển từ những câu hát ru xưa để
ngợi ca tình mẹ và lời ru. Thấy được sự vận dụng sáng tạo ca dao của tác giả và đặc điểm về hình ảnh, thể thơ,
giọng điệu của bài thơ.


- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ và phân tích, đặc biệt là những hình tượng thơ được sáng tạo bằng liên tưởng.
- Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc u thích bộ mơn .


<b>B. Phương pháp : Đọc sáng tạo, nêu vấn đề, phân tích quy nạp. </b>
<b>II. CHUẨN BỊ: - Thầy : Đọc, nghiên cứu văn bản.</b>


-Trò : Đọc sáng tạo, , nêu vấn đề, phân tích quy nạp.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:


1<b>/</b><sub> 1. ổn định tổ chức: (1 phút)- Lụựp 9A:...</sub>


- Lớp 9B:...


<b> 5/<sub> 2. Bài cũ: So sánh cách viết về Sói và Cừu của 2 tác giả Buy-phơng và La Phơngten. Từ đó rút ra nhận</sub></b>


xét về đặc trưng của sáng tác nghệ thuật?
<b> 3. Bài mới: </b>


1/<sub> *) Giới thiệu bài : Con cò bay lả bay la của Chế Lan Viên ngợi ca tình mẹ và ý nghĩa của lơiø ru đối với</sub>
cuộc sống của con người.



Hoạt động của GV – HS Nội dung cần đạt
GV yêu cầu HS nêu vài nét về xuất xứ của


bài thơ. Tác giả Chế Lan Viên?


1. Đọc, tìm hiểu chung về văn bản.
<i><b>a. Tác giả :</b></i>


<i><b> - Chế Lan Viên (1920 – 1989)</b></i>


- Là nhà thơ xuất sắc của nền thơ hiện đại Việt
Nam.


- Tên khai sinh : Phan Ngọc Hoan.
- Quê : Quảng Trị, lớn lên ở Bình Định.


- Trước cách mạng thánh Tám 1945 : Là nhà thơ
nổi tiếng trong phong trào thơ mới.


- Nhà thơ xuất sắc của nền thơ hiện đại Việt Nam,
có đóng góp quan trọng cho nền thơ ca dân tộc thế
kỷ XX.


- Phong cách nghệ thuật rõ nét độc đáo : Suy
tưởng, triết lí, đậm chất trí tuệ và tính hiện đại.
- Hình ảnh thơ phong phú đa dạng : kết hợp giữa
thực và ảo, được sáng tạo bằng sức mạnh của liên
tưởng, tưởng tượng nhiều bất ngờ lý thú.



<i><b>b.Tác phẩm : Được sáng tác năm 1962, in trong</b></i>
tập Hoa ngày thường, Chim báo bảo, 1967.


</div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34>

<b>15/</b>


GV hướng dẫn HS đọc bài thơ.
Bài thơ viết theo thể thơ nào? Thể
thơ này có ưu thế gì trong việc thể
hiện cảm xúc?


Bài thơ chia làm 3 đoạn. Điều đó
có giá trị gì?


Qua hình tượng con cị tác giả
muốn nói tới điều gì?


Bố cục của bài thơ?
<i><b>Hoạt động 2 :</b></i>


Đọc từ đầu đến “Đồng Đăng”, hình
ảnh con cị được ngợi ca trực tiếp
từ những câu ca dao dùng làm lời
ru nào?


Ở đây tác giả lấy vài chữ trong câu
ca dao nhằm gợi nhớ những gì?


<i><b>a. Thể thơ :</b></i>


Bài thơ được viết theo thể thơ tự do trong đó nhiều


câu mang dáng dấp của thơ 8 chữ, thể hiện tình cảm
– âm điệu một cách linh hoạt, dễ dàng biến đổi.
<i><b>b. Nội dung : Qua hình tượng con cị nhà thơ ca ngợi</b></i>
tình mẹ và ý nghĩa lời ru đối với cuộc đời mỗi
người.


<i><b>c. Bố cục : 3 phần.</b></i>


<b>Đoạn 1 : Hình ảnh con cị qua lời ru hát ru bắt đầu</b>
đến với tuổi ấu thơ.


<b>Đoạn 2 : Hình ảnh con cò đi vào tiềm thức tuổi thơ</b>
trở nên gần gũi và theo cùng con người trên mọi
chặng đường của cuộc đời.


<b>Đoạn 3 : Từ hình ảnh con cị suy ngẫm triết lí về ý</b>
nghĩa lời ru và lịng mẹ đối với cuộc đời mỗi con
người.


<i><b>3. Đọc - hiểu bài thơ.</b></i>


<i><b>a. Ý nghĩa biểu tượng của hình tượng con cị trong</b></i>
<i><b>bài thơ.</b></i>


- Hình ảnh con cị đến với tuổi ấu thơ qua những lời
ru:


+ Con cò bay lả bay la
Bay từ cửa phủ bay ra cánh đồng
+ Con cò bay lả bay la



Bay từ cổng phủ bay về Đồng Đăng
+ Đồng Đăng có phố Kì Lừa
Có nàng Tơ Thị có chùa Tam Thanh
- Gợi nhớ từng câu ca dao ấy.


- Từ những câu ca dao gợi vẽ khung cảnh quen
thuộc của cuộc sống thời xưa từ làng q n ả đến
phố xá sầm uất đơng vui.


Hình ảnh con cò trong bài thơ
khiến em cảm nhận được vẻ đẹp gì
từ hình ảnh con cị trong ca dao?
Những câu thơ tiếp lại gợi cho em
nhớ đến câu ca dao nào?


HS trả lời từng câu hỏi. Một em
đọc phần Tiếng Việt, các em khác
bổ sung.


- Gợi lên vẻ nhịp nhàng thơng thả, bình n của
cuộc sống xưa vốn ít biến động.


Câu thơ :


“Cị một mình phải kiếm lấy ăn
Con có mẹ, con chơi rồi lại ngủ
Con cò đi ăn đêm Con cò xa tổ.
Cò gặp cành mềm Cò sợ xáo măng”
Liên tưởng đến câu ca dao :



- Con cò mà đi ăn đêm….
……đau lòng cò con.
- Con cị lặn lội bờ sơng


</div>
<span class='text_page_counter'>(35)</span><div class='page_container' data-page=35>

Hình ảnh con cị trong câu ca dao
này có ý nghĩa biểu tượng khác
những câu ca dao trước đó là gì?


<i><b>Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS tiểu</b></i>
kết


- Cái cò đi đón cơn mưa
Tối tăm mù mịt ai đưa cị về


- Hình ảnh con cị tượng trưng cho người mẹ – người
phụ nữ nhọc nhằn vất vả lặn lội kiếm sống mà ta
bắt gặp trong thơ Tú Xương khi viết về hình ảnh bà
Tú :


Lặn lội thân cò khi quãng vắng


- Qua lời ru của mẹ, hình ảnh con cị đến với tâm
hồn tuổi thơ một cách vơ thức. Đây chính là sự khởi
đầu con đường đi vào thế giới tâm hồn con người, đi
vào thế giới tiếng hát lời ru của ca dao dân ca –
điệu hồn dân tộc.


- Ở tuổi thơ ấu, đứa trẻ chưa cần hiểu nội dung ý
nghĩa của những lời ru này, chúng chỉ cần và cảm


nhận được sự vỗ về, che chở, yêu thương của người
mẹ qua những âm điệu ngọt ngào, dịu dàng của lời
ru đúng như lời tâm sự của tác giả – người con trong
bài thơ :


“ Có một mình cị phải kiếm ăn
Con có mẹ con chơi rồi lại ngủ
Ngủ yên! Ngủ yên! Cò ơi, chớ sợ
Cành có mềm, mẹ đã sẵn tay nâng...
Sữa mẹ nhiều, con ngủ chẳng phân vân”.
Hình ảnh con cị tượng trưng cho hình ảnh người
phụ nữ nhọc nhằn vất vả, lặn lội kiếm sống.


<i><b>*) Tiểu kết : Cảm nhận của em về giá trị của bài</b></i>
thơ ?


5/<sub> E. Củng cố – dặn dò :</sub>


<b> </b><i><b>- Củng cố : Đọc thuộc lòng hoặc hát bài hát mà em đã nghe.</b></i>


<b> 5. Dặn dò: Về nhà chuẩn bị tiết 112 “Con cò tiếp” . Sưu tầm những câu ca viết về con cò. </b>
<i><b> *) Rút kinh nghiệm :...</b></i>


<i> ...</i>


<i><b>Ngày soạn:………/……../2007 Ngày dạy: 9A……../……./2007 9B……../……./2007</b></i>
<i><b>Tiết 112</b></i>


<b> CON CÒ (tiếp)</b>



<b> </b> <b> (Chế Lan Viên) </b>
<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh :</b>


- Thấy được sự vận dụng sáng tạo ca dao của tác giả và đặc điểm về hình ảnh, thể thơ, giọng điệu của bài
thơ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(36)</span><div class='page_container' data-page=36>

<b>B. Phương pháp : Đọc sáng tạo, nêu vấn đề, phân tích quy nạp. </b>
<b>II. CHUẨN BỊ: - Thầy : Đọc, nghiên cứu văn bản.</b>


-Trò : Đọc sáng tạo, nghiên cứu ngôn ngữ, nêu vấn đề, phân tích quy nạp.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:


1<b>/</b><sub> 1. ổn định tổ chức: (1 phút)- Lụựp 9A:...</sub>


- Lớp 9B:...


<b> 5/<sub> 2. Bài cũ: Em biết gì về tác phẩm con cò? Hãy đọc những câu thơ mà em tâm đắc nhất? </sub></b>


<b> 3. Bài mới: </b>


1/<sub> *) Giới thiệu bài : Khai thác hình ảnh con cò trong những câu hát ru, bài thơ con cị của Chế Lan</sub>
Viên ngợi ca tình mẹ và ý nghĩa của lơiø ru đối với cuộc sống của con người.


Hoạt động của GV – HS


<i><b>Hoạt động1: GV cho HS đọc đoạn 2.Từ</b></i>
hình tượng con cị trong ca dao, trong lời
ru, ý nghĩa biểu tượng của hình tượng con
cò được bổ sung và biến đổi như thế nào?
HS thảo luận, trả lời.



<i><b>GV Thuyết giảng.</b></i>


Hình ảnh con cị trong lời ru của mẹ như
người bạn đồng hành đã dìu dắt, nâng dỡ
con trong suốt cuộc đời, hình ảnh con cò
trong đoạn thơ được xây dựng bằng liên
tưởng phong phú của nhà thơ. Ý nghĩa biểu
tượng của con cò trong đoạn thơ này là gì?
<i><b>Hoạt động 2 : HS đọc tiếp đoạn 3</b></i>


Hình ảnh con cò được nhấn mạnh ở ý
nghĩa biểu tượng cho lòng mẹ lúc nào cũng
ở bên con suốt cuộc đời.


- Từ sự hiểu biết


<i><b>Hoạt động 3 : GV hướng dẫn HS tổng kết.</b></i>
Tác giả thành công trong việc thể hiện nội
dung tư tưởng cảm xúc


Nội dung cần đạt


<i><b>b. Hình ảnh con cò đi vào tiềm thức tuổi thơ :</b></i>
- Cánh cò trở thành người bạn đồng hành của con
người :


Con nguû yên thì cò cũng ngủ.


Cánh của cò, hai đứa đắp chung đô Tuổi đến


trường :


Mai khôn lớn, con theo cò đi học. Cánh trắng
cò bay theo gót đơi chân.


Đến lúc trưởng thành :


Cánh cị trắng lại bay hồi khơng nghỉ
Trước hiên nhà .Và trong hơi mát câu văn...
Hình tượng con cị được xây dựng bằng sự liên
tưởng, phong phú mang ý nghĩa biểu trưng về lịng
mẹ, sự dìu dắt nâng đỡ dịu dàng bền bỉ của người
mẹ


<i><b>c. Ý nghĩa lời ru và lòng mẹ đối với cuộc đời mỗi</b></i>
<i><b>con người.</b></i>


Nhà thơ khái quát quy luật tình cảm : Tình mẹ,
tình mẫu tử bền vững, rộng lớn sâu sắc.


- Câu thơ đậm âm hưởng của lời ru, đúc kết ý
nghĩa phong phú của hình tượng con cị và vai trị
của lời ru.


<i><b>4 .Tổng kết :</b></i>


*) Nghệ thuật : - Bài thơ viết theo thể thơ tự do.
Câu thơ dài ngắn khơng đều, nhịp điệu biến đổi,
có nhiều câu thơ điệp lại, tạo nhịp điệu gần với
điệu hát ru.



- Giọng điệu vừa mang âm hưởng lời hát ru vừa
mang đậm chất suy tưởng triết lý.


- Nghệ thuật sáng tạo hình ảnh vận dụng con cò
trong ca dao là nơi xuất phát điểm tựa cho những
lý tưởng sáng tạo mở rộng của tác giả. Hình ảnh
con cị giàu ý nghĩa tượng trưng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(37)</span><div class='page_container' data-page=37>

<i><b>Hoạt động 4 : HS thảo luận nhóm, trình</b></i>
bày đại diện ý kiến của bài thơ?


cị của Chế Lan Viên đã ca ngợi tình mẹ và ý
nghĩa lời


ru đối với đời sống con người. Từ cảm xúc, nhà thơ
đã đúc kết ý nghĩa phong


phú về hình tượng con cị và thể hiện những suy
ngẫm sâu sắc về tình mẫu tử.


<i><b>5. Luyện tập : Viết cảm nhận của em qua phân tích</b></i>
tác phẩm.


<b>5/<sub> E. Củng cố – dặn dò :</sub></b>


<i><b> </b><b>- Củng cố : Tác phẩm để lại trong em ấn tượng gì?</b></i>


<i><b> 5. Dặn dò: Về nhà chuẩn bị tiết 113 “ Trả bài tập làm văn số 5”.</b></i>



<b> *)</b><i><b>Rút kinh nghieäm :...</b></i>

.



<i><b>Ngày soạn:………/……../2007 Ngày dạy: 9A……../……./2007 9B……../……./2007</b></i>


<i><b>Tieát 109:</b></i> <i><b> </b></i>


<b> LIÊN KẾT CÂU VAØ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN</b>
<b> </b>


<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh :</b>


- Nâng cao hiểu biết và kĩ năng sử dụng phép liên kết đã học từ bậc Tiểu học. Nhận biết liên kết nội
dung và liên kết hình thức về câu và đoạn. Nắm vững một số biện pháp liên kết thường dùng.


- Rèn kĩ năng vận dụng tốt vào viết văn bản nghị luận.
- Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc u thích bộ mơn .
<b>BONêu vấn đề, nghiên cứu ngôn ngữ, luyện tập tổng hợp.</b>


<b>II. CHUẨN BỊ: - Thầy : Đọc, tìm hiểu tài liậu có liên quan đến nội dung bài học. Bảng phụ, ví dụ mẫu.</b>
-Trị : Đọc ví dụ mẫu,nghiên cứu tài liệu,hệ thống bài tập.


<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>


1<b>/</b><sub> 1. ổn định tổ chức: (1 phút)- Lụựp 9A:...</sub>


- Lớp 9B:...


<b>5/<sub> 2. Bài cũ: : Em đã được tiếp cận với những phép liên kết nào? Vai trị của nó ? Ví dụ?</sub></b>



<b> 3. Bài mới: </b>


1/<sub> *) Giới thiệu bài : Liên kết rất phong phú đa dạng, góp phần tạo nên sự liền mạch, sự mềm mại cho văn </sub>
bản.


<b>TG</b>


<b>10/</b> <i><b><sub>Hoạt động 1 : Cho HS đọc đoạn văn </sub></b></i><b>Hoạt động của thầy và trò</b>


trong SGK và thảo luận, sau đó trả lời
các câu hỏi.


GV có thể đưa đoạn văn lên máy chiếu
để HS dễ dàng quan sát và nhận diện sự
liên kết rõ hơn.


Đoạn văn trên bàn về vấn đề gì? Chủ đề
ấy có liên quan như thế nào với chủ đề
chung của văn bản?


<b>Nội dung kiến thức</b>
<i><b>1. Khái niệm liên kết.</b></i>


<i><b>a. Liên kết nội dung : </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(38)</span><div class='page_container' data-page=38>

<b>2/</b>


<b>10/</b>


<b>5/</b>



<b>6/</b>


<i><b>Hoạt động 2 : Cho HS đọc ghi </b></i>
nhớ SGK.


<i><b>Hoạt động 3: Cho HS tiếp tục </b></i>
thảo luận.


Mối quan hệ chặt chẽ về nội
dung giữa các câu trong đoạn
văn được thể hiện bằng những
biện pháp nào? Qua những
phép liên kết nào?


<i><b>Hoạt động 3 : GV hướng dẫn </b></i>
HS tổng kết liên kết ND – HT
trong đoạn văn.


<i><b>Hoạt động 4 : GV hướng dânc </b></i>
HS luyện tập.


<i><b>*) Nhận xét : Chủ đề : Bàn về cách người nghệ sĩ </b></i>
phản ánh thực tại là


một trong những yếu tố góp thành chủ đề chung của
văn bản : “Tiếng nói của văn nghệ”.


<i><b>*) Ghi nhớ : SGK.</b></i>
<i><b>b. Liên kết hình thức :</b></i>


<i><b>*) Nhận xét. </b></i>


Mối liên hệ giữa các câu trong đoạn văn được thể hiện
ở : - Sự lặp lại các từ : Tác phẩm(1)- tác phẩm(3).
- Sử dụng từ cùng trường liên tưởng : Tác phẩm(1)-
nghệ sĩ(2).


- Sử dụng từ thay thế : Nghệ sĩ(2). Anh(3).


- Sử dụng quan hệ từ “nhưng” nối câu(1) với câu(2).
- Sử dụng cụm từ đồng nghĩa : “ Cái đã có rồi (2)” –
“Những vật liệu mượn thực tại”.


<i><b>*) Ghi nhớ : SGK.</b></i>


Các đoạn văn trong một văn bản cũng như các câu
văn trong đoạn phải liên kết chặt chẽ với nhau về nọi
dung và hình thức.


<i><b>2. Luyện tập : Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng </b></i>
phép liên kết đã học.


5/<sub> E. Củng cố – dặn dò :</sub>


<b> </b><i><b>- Củng cố : Viết một đoạn văn ngắn có sự liên kết nội dung – liên kết hình thức.</b></i>


<b> 5. Dặn dò: Về nhà chuẩn bị tiết 110 “ Liên kết câu và liên kết đoạn văn ”. </b>
<b> *)</b><i><b>Rút kinh nghiệm : ...</b></i>


...



<i><b>Tieát 110:</b></i> <i><b> </b></i>


<i><b>Ngày soạn: </b></i>
<i><b>Ngày dạy: </b></i>


<i><b>Lớp: 9A,9B LIÊN KẾT CÂU VAØ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN</b></i>
<b> LUYỆN TẬP</b>


<b> </b>


<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh :</b>


- Nâng cao hiểu biết và kĩ năng sử dụng phép liên kết đã học từ bậc Tiểu học. Nhận biết liên kết nội dung
và liên kết hình thức về câu và đoạn. Nắm vững một số biện pháp liên kết thường dùng.


- Rèn kĩ năng vận dụng tốt vào viết văn bản nghị luận.
- Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc u thích bộ mơn .
<b>BONêu vấn đề, nghiên cứu ngơn ngữ, luyện tập tổng hợp.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(39)</span><div class='page_container' data-page=39>

-Trị : Đọc ví dụ mẫu,nghiên cứu tài liệu,hệ thống bài tập.
<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>


1<b>/</b><sub> 1. ổn định tổ chức: (1 phút)- Lụựp 9A:...</sub>


- Lớp 9B:...


<b>5/<sub> 2. Bài cũ: : Mối quan hệ chặt chẽ về nội dung giữa các câu trong đoạn văn được thể hiện bằng những biện</sub></b>


pháp nào? Qua những phép liên kết nào?


<b> 3. Bài mới: </b>


1/<sub> *) Giới thiệu bài : Liên kết rất phong phú đa dạng, góp phần tạo nên sự liền mạch, sự mềm mại cho văn </sub>
bản.


<b>TG</b>


<b>33/</b> <i><b><sub>Hoạt động 1 : HS làm bài tập 1 trong</sub></b></i><b>Hoạt động của thầy và trò</b>


SGK theo hướng dẫn của GV học
sinh đọc đoạn văn – các nhóm thảo
luận câu hỏi trong SGK.


Chủ đề của đoạn văn.


Nội dung các câu trong đoạn văn.


<b>Nội dung kiến thức</b>
<i><b>3. Luyện tập :</b></i>


<i><b>- Chủ đề : Khẳng định vị trí của con người Việt </b></i>
Nam và quan trọng hơn là những hạn chế cần
khắc phục. Đó là sự thiếu hụt về kiến thức, khả
năng thực hành và sáng tạo yếu do cách học
thiếu thông minh gây ra.


<i><b>- Nội dung : Các câu trong đoạn văn đều hướng</b></i>
vào chủ đề đó của đoạn :


Câu 1: Cái mạnh của con người Việt Nam :


Thông minh, nhạy bén với cái mới.


Câu 2: Bản chất trời phú ấy


Phân tích sự liên kết về hình thức
gữa các câu trong đoạn văn.


(cái mạnh ấy),


thơng minh và sáng tạo là yêu cầu hàng đầu.


Câu 3: Bên cạnh cái mạnh còn tồn tại cái yếu. Câu 4:
Thiếu hụt về kiến thức cơ bản. Câu 5: Biện pháp khắc
phục lỗ hổng ấy mới thích ứng nền kinh tế mới.
Các câu được liên kết bằng các phép liên kết :
+ Bản chất trời phú ấy (chỉ sự thông minh, nhạy
bén với cái mới) liên kết câu(2) với câu(1).


+ Từ nhưng nối câu(3) với câu(2).
+ Từ ấy nối câu(4) với câu(3).


+ Từ lỗ hổng được lặp lại ở câu(4) và câu(5).
+ Từ thông minh ở câu(5) được lặp lại ở câu(1).
5/<sub> E. Củng cố – dặn dò :</sub>


<i><b> </b><b>- Củng cố : Viết một đoạn văn ngắn có sự liên kết nội dung – liên kết hình thức.</b></i>


<b> 5. Dặn dò: Về nhà chuẩn bị tiết 111 “ Con cò”. </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(40)</span><div class='page_container' data-page=40>

<i><b>Tiết 111</b></i>


<i><b>Ngày soạn: </b></i>
<i><b>Ngày dạy: </b></i>


<i><b>Lớp: 9A,9B CON CÒ</b></i>


<b> </b> <b> (Chế Lan Viên) </b>
<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh :</b>


- Cảm nhận vẻ đẹp ý nghĩa của hình tượng con cị trong bài thơ được phát triển từ những câu hát ru xưa để
ngợi ca tình mẹ và lời ru. Thấy được sự vận dụng sáng tạo ca dao của tác giả và đặc điểm về hình ảnh, thể thơ,
giọng điệu của bài thơ.


- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ và phân tích, đặc biệt là những hình tượng thơ được sáng tạo bằng liên tưởng.
- Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc u thích bộ mơn .


<b>B. Phương pháp : Đọc sáng tạo, nghiên cứu ngôn ngữ, nêu vấn đề, phân tích quy nạp. </b>
<b>II. CHUẨN BỊ: - Thầy : Đọc, nghiên cứu văn bản.</b>


-Trò : Đọc sáng tạo, nghiên cứu ngôn ngữ, nêu vấn đề, phân tích quy nạp.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:


1<b>/</b><sub> 1. ổn định tổ chức: (1 phút)- Lụựp 9A:...</sub>


- Lớp 9B:...


<b> 5/<sub> 2. Bài cũ: So sánh cách viết về Sói và Cừu của 2 tác giả Buy-phơng và La Phơngten. Từ đó rút ra nhận</sub></b>


xét về đặc trưng của sáng tác nghệ thuật?
<b> 3. Bài mới: </b>



1/<sub> *) Giới thiệu bài : Con cò bay lả bay la của Chế Lan Viên ngợi ca tình mẹ và ý nghĩa của lơiø ru đối với </sub>
cuộc sống của con người.


<b>TG</b>
<b>15/</b>


<b>Hoạt động của thầy và trò</b>
<i><b>Hoạt động 1 : </b></i>


GV yêu cầu HS nêu vài nét về
xuất xứ của bài thơ. Tác giả Chế
Lan Viên?


<b>Nội dung kiến thức</b>
1. Đọc, tìm hiểu chung về văn bản.
<i><b>a. Tác giả :</b></i>


<i><b> - Chế Lan Viên (1920 – 1989)</b></i>


- Là nhà thơ xuất sắc của nền thơ hiện đại Việt Nam.
- Tên khai sinh : Phan Ngọc Hoan.


- Quê : Quảng Trị, lớn lên ở Bình Định.


- Trước cách mạng thánh Tám 1945 : Là nhà thơ nổi
tiếng trong phong trào thơ mới.


- Nhà thơ xuất sắc của nền thơ hiện đại Việt Nam, có
đóng góp quan trọng cho nền thơ ca dân tộc thế kỷ
XX.



- Phong cách nghệ thuật rõ nét độc đáo : Suy tưởng,
triết lí, đậm chất trí tuệ và tính hiện đại.


- Hình ảnh thơ phong phú đa dạng : kết hợp giữa thực
và ảo, được sáng tạo bằng sức mạnh của liên tưởng,
tưởng tượng nhiều bất ngờ lý thú.


<i><b>b.Tác phẩm : Được sáng tác năm 1962, in</b></i>


trong tập Hoa ngày thường, Chim báo bảo, 1967.
<i><b>2. Đọc tìm hiểu chú thích : </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(41)</span><div class='page_container' data-page=41>

<b>15/</b>


GV hướng dẫn HS đọc bài thơ.
Bài thơ viết theo thể thơ nào? Thể
thơ này có ưu thế gì trong việc thể
hiện cảm xúc?


Bài thơ chia làm 3 đoạn. Điều đó
có giá trị gì?


Qua hình tượng con cị tác giả
muốn nói tới điều gì?


Bố cục của bài thơ?
<i><b>Hoạt động 2 :</b></i>


Đọc từ đầu đến “Đồng Đăng”, hình


ảnh con cị được ngợi ca trực tiếp từ
những câu ca dao dùng làm lời ru
nào?


Ở đây tác giả lấy vài chữ trong câu
ca dao nhằm gợi nhớ những gì?


Bài thơ được viết theo thể thơ tự do trong đó nhiều
câu mang dáng dấp của thơ 8 chữ, thể hiện tình cảm
– âm điệu một cách linh hoạt, dễ dàng biến đổi.
<i><b>b. Nội dung : Qua hình tượng con cị nhà thơ ca ngợi</b></i>
tình mẹ và ý nghĩa lời ru đối với cuộc đời mỗi
người.


<i><b>c. Bố cục : 3 phần.</b></i>


<b>Đoạn 1 : Hình ảnh con cò qua lời ru hát ru bắt đầu </b>
đến với tuổi ấu thơ.


<b>Đoạn 2 : Hình ảnh con cị đi vào tiềm thức tuổi thơ </b>
trở nên gần gũi và theo cùng con người trên mọi
chặng đường của cuộc đời.


<b>Đoạn 3 : Từ hình ảnh con cị suy ngẫm triết lí về ý </b>
nghĩa lời ru và lịng mẹ đối với cuộc đời mỗi con
người.


<i><b>3. Đọc - hiểu bài thơ.</b></i>


<i><b>a. Ý nghĩa biểu tượng của hình tượng con cị trong </b></i>


<i><b>bài thơ.</b></i>


- Hình ảnh con cị đến với tuổi ấu thơ qua những lời
ru:


+ Con cò bay lả bay la
Bay từ cửa phủ bay ra cánh đồng
+ Con cò bay lả bay la


Bay từ cổng phủ bay về Đồng Đăng
+ Đồng Đăng có phố Kì Lừa
Có nàng Tơ Thị có chùa Tam Thanh
- Gợi nhớ từng câu ca dao ấy.


- Từ những câu ca dao gợi vẽ khung cảnh quen
thuộc của cuộc sống thời xưa từ làng quê yên ả đến
phố xá sầm uất đơng vui.


Hình ảnh con cị trong bài thơ
khiến em cảm nhận được vẻ đẹp gì
từ hình ảnh con cò trong ca dao?
Những câu thơ tiếp lại gợi cho em
nhớ đến câu ca dao nào?


HS trả lời từng câu hỏi. Một em
đọc phần Tiếng Việt, các em khác
bổ sung.


- Gợi lên vẻ nhịp nhàng thơng thả, bình n của
cuộc sống xưa vốn ít biến động.



Câu thơ :


“Cị một mình phải kiếm lấy ăn
Con có mẹ, con chơi rồi lại ngủ
Con cò đi ăn đêm Con cò xa tổ.
Cò gặp cành mềm Cò sợ xáo măng”
Liên tưởng đến câu ca dao :


- Con cò mà đi ăn đêm….
……đau lòng cò con.
- Con cị lặn lội bờ sơng


</div>
<span class='text_page_counter'>(42)</span><div class='page_container' data-page=42>

Hình ảnh con cị trong câu ca dao
này có ý nghĩa biểu tượng khác
những câu ca dao trước đó là gì?


Tối tăm mù mịt ai đưa cò về


- Hình ảnh con cị tượng trưng cho người mẹ – người
phụ nữ nhọc nhằn vất vả lặn lội kiếm sống mà ta
bắt gặp trong thơ Tú Xương khi viết về hình ảnh bà
Tú :


Lặn lội thân cò khi quãng vắng


- Qua lời ru của mẹ, hình ảnh con cò đến với tâm
hồn tuổi thơ một cách vơ thức. Đây chính là sự khởi
đầu con đường đi vào thế giới tâm hồn con người, đi
vào thế giới tiếng hát lời ru của ca dao dân ca –


điệu hồn dân tộc.


- Ở tuổi thơ ấu, đứa trẻ chưa cần hiểu nội dung ý
nghĩa của những lời ru này, chúng chỉ cần và cảm
nhận được sự vỗ về, che chở, yêu thương của người
mẹ qua những âm điệu ngọt ngào, dịu dàng của lời
ru đúng như lời tâm sự của tác giả – người con trong
bài thơ :


“ Có một mình cị phải kiếm ăn
Con có mẹ con chơi rồi lại ngủ
Ngủ yên! Ngủ yên! Cò ơi, chớ sợ


<b>3/</b>


<i><b>Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS</b></i>
tiểu kết


Cành có mềm, mẹ đã sẵn tay nâng...
Sữa mẹ nhiều, con ngủ chẳng phân vân”.


Hình ảnh con cị tượng trưng cho hình ảnh người phụ nữ
nhọc nhằn vất vả, lặn lội kiếm sống.


<i><b>*) Tiểu kết : Cảm nhận của em về giá trị của bài thơ ?</b></i>
5/<sub> E. Củng cố – dặn dò :</sub>


<b> </b><i><b>- Củng cố : Đọc thuộc lòng hoặc hát bài hát mà em đã nghe.</b></i>


<b> 5. Dặn dò: Về nhà chuẩn bị tiết 112 “Con cò tiếp” . Sưu tầm những câu ca viết về con cò. </b>


<i><b> *) Rút kinh nghiệm :...</b></i>


<i> ...</i>


<i><b>Tiết 112</b></i>
<i><b>Ngày soạn: </b></i>
<i><b>Ngày dạy: </b></i>


<i><b>Lớp: 9A,9B CON CÒ</b></i>


<b> </b> <b> (Chế Lan Viên) </b>
<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh :</b>


- Thấy được sự vận dụng sáng tạo ca dao của tác giả và đặc điểm về hình ảnh, thể thơ, giọng điệu của bài
thơ.


- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ và phân tích, đặc biệt là những hình tượng thơ được sáng tạo bằng liên tưởng.
- Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc yêu thích thơ của tác giả .


</div>
<span class='text_page_counter'>(43)</span><div class='page_container' data-page=43>

<b>II. CHUẨN BỊ: - Thầy : Đọc, nghiên cứu văn bản.</b>


-Trò : Đọc sáng tạo, nghiên cứu ngôn ngữ, nêu vấn đề, phân tích quy nạp.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:


1<b>/</b><sub> 1. ổn định tổ chức: (1 phút)- Lụựp 9A:...</sub>


- Lớp 9B:...


<b> 5/<sub> 2. Bài cũ: Em biết gì về tác phẩm con cò? Hãy đọc những câu thơ mà em tâm đắc nhất? </sub></b>



<b> 3. Bài mới: </b>


1/<sub> *) Giới thiệu bài : Khai thác hình ảnh con cò trong những câu hát ru, bài thơ con cò của Chế Lan </sub>
Viên ngợi ca tình mẹ và ý nghĩa của lơiø ru đối với cuộc sống của con người.


<b>G</b>


<b>15/</b>


<b>10/</b>


<b>3/</b>


<b>Hoạt động của thầy và trò</b>
<i><b>Hoạt động1: GV cho HS đọc đoạn 2.Từ </b></i>
hình tượng con cị trong ca dao, trong lời
ru, ý nghĩa biểu tượng của hình tượng con
cò được bổ sung và biến đổi như thế nào?
HS thảo luận, trả lời.


<i><b>GV Thuyết giảng.</b></i>


Hình ảnh con cò trong lời ru của mẹ như
người bạn đồng hành đã dìu dắt, nâng dỡ
con trong suốt cuộc đời, hình ảnh con cị
trong đoạn thơ được xây dựng bằng liên
tưởng phong phú của nhà thơ. Ý nghĩa
biểu tượng của con cò trong đoạn thơ này
là gì?



<i><b>Hoạt động 2 : HS đọc tiếp đoạn 3</b></i>
Hình ảnh con cò được nhấn mạnh ở ý
nghĩa biểu tượng cho lòng mẹ lúc nào
cũng ở bên con suốt cuộc đời.


- Từ sự hiểu biết


<i><b>Hoạt động 3 : GV hướng dẫn HS tổng kết.</b></i>


<b>Nội dung kiến thức</b>


<i><b>b. Hình ảnh con cò đi vào tiềm thức tuổi thơ</b></i>
<i><b>:</b></i>


- Cánh cò trở thành người bạn đồng hành
của con người :


Con ngủ yên thì cò cũng ngủ.


Cánh của cị, hai đứa đắp chung đô Tuổi đến
trường :


Mai khơn lớn, con theo cị đi học. Cánh
trắng cị bay theo gót đơi chân.


Đến lúc trưởng thành :


Cánh cị trắng lại bay hồi khơng nghỉ
Trước hiên nhà .Và trong hơi mát câu văn...
Hình tượng con cò được xây dựng bằng sự


liên tưởng, phong phú mang ý nghĩa biểu
trưng về lòng mẹ, sự dìu dắt nâng đỡ dịu
dàng bền bỉ của người mẹ


<i><b>c. Ý nghĩa lời ru và lòng mẹ đối với cuộc </b></i>
<i><b>đời mỗi con người.</b></i>


Nhà thơ khái quát quy luật tình cảm : Tình
mẹ, tình mẫu tử bền vững, rộng lớn sâu sắc.
- Câu thơ đậm âm hưởng của lời ru, đúc kết
ý nghĩa phong phú của hình tượng con cị và
vai trị của lời ru.


<i><b>4 .Tổng kết :</b></i>


*) Nghệ thuật : - Bài thơ viết theo thể thơ tự
do. Câu thơ dài ngắn khơng đều, nhịp điệu
biến đổi, có nhiều câu thơ


<b>5/</b> <b><sub> E.</sub></b>


<b>Củng cố</b>
<b>– dặn dò :</b>


điệp lại, tạo nhịp điệu gần với điệu hát ru.
- Giọng điệu vừa mang âm hưởng lời hát ru
vừa mang đậm chất suy tưởng triết lý.


</div>
<span class='text_page_counter'>(44)</span><div class='page_container' data-page=44>

<i><b> </b><b>- Củng cố : Tác phẩm để lại trong em ấn tượng gì?</b></i>



<i><b> 5. Dặn dò: Về nhà chuẩn bị tiết 113 “ Trả bài tập làm văn số 5”.</b></i>


<b> *)</b><i><b>Rút kinh nghiệm :...</b></i>
...


.Tiết 113


<i><b>Ngày soạn :</b></i>


<i><b>Ngày dạy : TRẢ BAØI TẬP LAØM VĂN SỐ 5</b></i>
<i><b>Lớp: 9A, 9B </b></i>


<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh:</b>


- Nắm vững hơn cách làm bài văn tự sự kết hợp với miêu tả, nhận ra được những chỗ yếu của mình khi viết
loại bài này.


- Rèn kĩ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý và viết.


- Giáo dục ý thứchọc tập nghiêm túc, biết khắc phục những nhược điểm.
<b>B. Phương pháp : Luyện tập tổng hợp,nêu vấn đề.</b>


<b>II. CHUẨN BỊ: - Thầy : + Bài viết của học sinh . Bảng chữa lỗi chung .Dàn ý. </b>
- Trò: Nắm lại bố cục văn tự sự đã học chuẩn bị dàn ý.


<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>


<b>1/</b><sub> I/Ổn định nề nếp: - Lớp 9A:...</sub>


- Lớp 9B:...
<b> II/ Kiểm tra bài cũ: Không</b>



<b> III/ Bài mới: </b>


<b>1/</b><sub> Hoạt động1: Khởi động : Bài viết số 5 có ý nghĩa quan trọng , thông qua tiết này giúp các em nhận ra</sub>


những lỗi diễn đạt, lỗi chính tả, bố cục và kĩ năng vận dụng các yếu tố biểu cảm nghị luận, để bàn luận một
vấn đề.


<b>TG</b>
<b>18/</b>


<b>Hoạt động của thầy và trò</b>
<i><b>Hoạt động 2: Giáo viên ghi đề lên bảng.</b></i>
Học sinh nhận diện lại những ưu, nhược
điểm bài viết của mình.


Giáo viên chỉ ra những ưu, nhược
điểm của học sinh trong bài viết.


GV nhấn mạnh những lỗi thường
gặp,hướng dẫn các em cách khắc phục.
Đọc cho các em nghe1


<b>Nội dung kiến thức</b>


<i><b>1.Đề bài : Hãy viết một bài nghị luận bàn về vấn</b></i>
đề rác thải ở địa phương em .


<i><b>2. Lập dàn ý :</b></i>
(Như tiết 104,105)


<i><b>3.Nhận xét chung :</b></i>


a. Ưu điểm:HS bày tỏ quan điểm đúng.


- Xác định đúng trọng tâm yêu cầu của đề ra, một
số bài viết có cảm xúc, trình bày được. Sắp xếp sự
việc trình tự tạo ra những tình huống phù hợp.
- Bố cục bài hợp lý ,các luận điểm rõ ràngù.


- Đã chú ý vận dụng các yếu tố nghệ thuật và lập
luận khá hoàn chỉnh.


b. Hạn chế : Diễn đạt còn lủng củng,


</div>
<span class='text_page_counter'>(45)</span><div class='page_container' data-page=45>

<b>20/</b>


Cho học sinh quan sát bố cục sau đó
tiến hành viết bổ sung những thiếu sót
trong bài viết của mình. Đọc bài đạt
điểm cao và rút kinh nghiệm


<i><b>Hoạt động 3 : Luyên tập</b></i>


GV yêu cầu HS chỉ ra lỗi đã mắc phải
ở bài viết của mình. Dựa vào dàn ý để
viết lại phần thân bài.


Đại diện từng nhóm trình bày cho cả
lớp nghe.



xấu, trình bày lộn xộn. Cịn sai chính tả, cịn kể
lể vụn vặt. Chú ý một số câu chưa chuẩn.chưa
biết đánh giá đúng sai.


<i><b>4. Chữûa một số lỗi : </b></i>


a.Khắc phục những lỗi thông thường : Như phát
âm, diễn đạt, dùng từ, viết câu.Viết đoạn,viết
hoa... Cách lập luận trong văn bản nghị luận.
b. Chữa lỗi bố cục:


Học sinh quan sát bố cục,dàn ý ở bảng phụ
(104,105)


<i><b>5. Luyện tập: Viết những đoạn để bổ sung cho </b></i>
bài viết của mình dựa trên việc chữa lỗi. Trình
bày bài viết.


Nghe đọc một bài đạt điểm cao của lớp.


6 .Hô điểm : 9A:Giỏi :
Khaù :17- 40,6%


9B:Giỏi:5-11%
Khá:15- 41 %
TB 14 - 39%
Yeáu :4 - 9%
<b>5/</b><i><b><sub> E. Củng cố – dặn dò :</sub></b></i>


- Củng cố : Xem lại bài làm viết hồn chỉnh bài viết thơng qua những lưu ý đã chữa .


<i><b>5. Dặn dò: + Nắm vững đặc điểm văn bản nghị luận.</b></i>


+ Chuẩn bị tốt cho tiết cách viết văn bản nghị luận bàn về “Vấn đề tư tưởng đạo lý” .
<b> *)Rút kinh nghiệm...</b>


...



<i><b>Tiết 114 </b></i>
<i><b>Ngày soạn :</b></i>
<i><b>Ngày dạy :</b></i>


<i><b>Lớp : 9A,9B CÁCH LAØM BAØI VĂN NGHỊ LUẬN </b></i>


<b> BAØN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO LÝ</b>
<i> </i>


<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh :</b>


- Biết cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lý.


- Rèn luyện kĩ năng thực hành vận dụng hợp lý phép lập luận phân tích vào bài viết ù.
- Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc yêu thích thể văn nghị luận .


<b>BONêu vấn đề, nghiên cứu ngôn ngữ, luyện tập tổng hợp</b>


<b>II. CHUẨN BỊ: - Thầy : Đọc, nghiên cứu bài mẫu tìm tài liệu liên quan.</b>


-Trị : Đọc ví dụ mẫu,nghiên cứu tài liệu ,xem hệ thống bài tập mẫu.


<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>


1<b>/</b><sub> 1. ổn định tổ chức: (1 phút)- Lụựp 9A:...</sub>


- Lớp 9B:...


</div>
<span class='text_page_counter'>(46)</span><div class='page_container' data-page=46>

<b> 3. Bài mới: </b>


1/<sub> *) Giới thiệu bài : Muốn làm bài văn nghị luận về một vấn đề về tư tưởng đạo lý phải tìm hiểu kĩ đề bài, </sub>
phân tích hiện tượng đó để tìm ý , lập ý dàn bài, viết bài hoàn chỉnh .


<b>TG</b>


<b>10/</b> <i><b><sub>Hoạt động 1:</sub></b></i><b>Hoạt động của thầy và trò</b>


Tìm hiểu đề bài nghị luận về một sự việc,
hiện tượng đời sống.


HS đọc các đề bài SGK


GV nêu u cầu chung của bài: Phân tích
đề, tìm ra yêu cầu cần nghị luận, vấn đề
nghị luận.


HS nêu yêu cầu cần nghị luận, vấn đề
nghị luận.


- Đề 1: Nêu lên vấn đề gì, yêu cầu đối với
người viết là gì?



HS thảo luận trả lời.


<b>Nội dung kiến thức</b>


<i><b>1. Đề bài nghị luận về một vấn đề đạo </b></i>
<i><b>đức tư tượng:</b></i>


<i><b>a. Đọc đề bài: (SGK)</b></i>


<b>Đề 1: Nêu vấn đề: HS nghèo vượt khó, </b>
học giỏi.


u cầu: Trình bày tấm gương đó, nêu
suy nghĩ.


<b>Đề 2 : Nêu vấn đề: Cả nước lập quỹ giúp </b>
đỡ nạn nhân chất độc màu da cam.


Yêu cầu: Suy nghĩ về vấn đề đó.
<b>Đề 3 : Nhiều bạn mãi chơi điện tử,.</b>


<b>10/</b>


- Đề 2: Yêu cầu người viết phải trình
bày vấn đề gì? Vấn đề đó có ý nghĩa
như thế nào đối với xã hội ?


HS nêu ý kiến, nhận xét, bổ sung. -
Đề nêu vấn đề gì? Vấn đề đó liên
quan đến đối tượng nào là chủ yếu ?


Thử nêu ý kiến của em về vấn đề đó.
HS trình bày ý kiến của mình về vấn
đề được nêu ra.


- Đề 4 có gì giống và khác với những
vấn đề 1, 2 và 3?


GV nêu yêu cầu HS tự nghĩ ra một đề
bài tương tự, GV hướng dẫn HS tìm ý,
lập dàn ý cho đề bài đó.


<i><b>Hoạt động 2:</b></i>


Tìm hiểu cách làm bài văn nghị luận
về một vấn đề tư tưởng đạo lý cần
thực hiện những vấn đề nào ?.
GV hướng dẫn HS nắm được cách
làm bài.


bỏ học sao nhãng việc khác


u cầu: Nêu ý kiến về hiện tượng đó.
<b>Đề 4: </b>


- Điểm khác nhau: Đưa ra mẩu chuyện, yêu cầu
nêu nhận xét, suy nghĩ về con người và sự việc
trong mẩu chuyện .


- Điểm giống nhau: Các vấn đề nêu yêu cầu
người viết phải trình bày quan điểm, tư tưởng,


thái độ của mình đối với vấn đề nêu ra.


<b>Ví dụ: </b>


- “Trường em có nhiều gương người tốt, việc
tốt, nhặt được của rơi đem lại người mất. Em
hãy trình bày một số tấm gương đó và nêu suy
nghĩ của mình”.


- “Trong nhiều năm qua trường em thực hiện tốt
phong trào Trần Quốc Toản, giúp đỡ bà mẹ
Việt Nam anh hùng. Em hãy nêu suy nghĩ của
mình về việc làm đó”.


- “Hiện tượng nói tục chửi bậy trong học sinh
cịn nhiều, đơi khi khá phổ biến ở nhiều trường
nhiều em. Hãy trình bày suy nghĩ, thái độ quan
điểm của em về hiện tượng này?”…


<i><b>2. Cách làm bài nghị luận một vấn đề đạo đức </b></i>
<i><b>tư tưởng:</b></i>


Đề bài: SGK (tr.23)


</div>
<span class='text_page_counter'>(47)</span><div class='page_container' data-page=47>

HS đọc đề bài (SGK, tr.23)


- Trước một đề bài tập làm văn em
cần thực hiện những bước nào?
HS phân tích đề bài.



- Nội dung: Thảo luận, bày tỏ ý kiến về vấn đề
tư tưởng đạo lý .Phạm văn nghĩa, thương mẹ,
luôn giúp mẹ trong mọi công việc.


<i><b>* Lập dàn bài gồm 3 phần: </b></i>
<i><b>a. Mở bài:</b></i>


<b>10/</b>


<b>3/</b>


GV có thể gợi ý một số câu hỏi cụ
thể.


- Nghĩa đã làm gì để giúp mẹ?
- Những việc làm của Nghĩa chứng
tỏ me là người thế nào?


HS trả lời, nêu ý kiến riêng của cá
nhân.


- Vì sao thành đồn thành phố Hồ
Chí Minh phát động phong trào học
tập bạn Nghĩa?


Dàn bài gồm mấy phần?
Nêu nhiệm vụ của từng phần?
Mở bài nêu gì?


<i><b>Hoạt động 3:</b></i>



Học sinh đọc nhận xét. GV uốn
nắn sửa chữa.Đọc lại bài . HS đổi
bài cho nhau và chữa lỗi diễn đạt.
<i><b>Hoạt động 4:</b></i>


- Giới thiệu vấn đề tư tưởng đạo lý.
<i><b>b. Thân bài:</b></i>


* Ý nghóa việc làm:


<i><b>Đánh giá việc làm: Qua tư tưởng nhận thức.</b></i>
* Đánh giá việc phát động phong trào học tập
<i><b>Phạm Văn Nghĩa: </b></i>


<i><b>c. Kết luận: Tổng hợp lại các vấn đề trình bày</b></i>


<i><b>3. Thực hành : Viết bài.</b></i>


<i><b>4. Ghi nhớ : SGK</b></i>


<b>5/</b> <b><sub>E. Củng cố – dặn dò : </sub></b>


<i><b> - Củng cố : Cần chú trọng những vấn đề nào khi thực hiện một văn bản nghị luận ?</b></i>
<i><b> 5. Dặn dò: Chuẩn tiết 115 Thực hành viết bài nghị luận. </b></i>


<i><b>*) Rút kinh nghiệm</b><b> :</b><b> :……….</b></i>
……….
Tieát 115



Ngày soạn :
<i><b> Ngày dạy:</b></i>


<i><b> Lớp : 9A,9B CÁCH LAØM BAØI VĂN NGHỊ LUẬN </b></i>
<b> VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO LÝ</b>


<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh :</b>


- Biết cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lý.


- Rèn luyện kĩ năng thực hành vận dụng hợp lý phép lập luận phân tích vào bài viết ù.
- Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc yêu thích thể văn nghị luận .


<b>BONêu vấn đề, nghiên cứu ngôn ngữ, luyện tập tổng hợp</b>


<b>II. CHUẨN BỊ: - Thầy : Đọc, nghiên cứu bài mẫu tìm tài liệu liên quan.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(48)</span><div class='page_container' data-page=48>

1<b>/</b><sub> 1. ổn định tổ chức: (1 phút)- Lụựp 9A:...</sub>


- Lớp 9B:...


<b>5/<sub> 2. Bài cũ: : Nội dung bài nghị luận về vấn đề đề tưởng đạo lý, cần có những yêu cầu gi ?</sub></b>


<b> 3. Bài mới: </b>


1/<sub> *) Giới thiệu bài : Muốn làm bài văn nghị luận về một vấn đề về tư tưởng đạo lý phải tìm hiểu kĩ đề bài, </sub>
phân tích hiện tượng đó để tìm ý , lập ý dàn bài, viết bài hoàn chỉnh .


<b>TG</b>



<b>15/</b>


<b>18/</b>


<b>Hoạt động của thầy và trò</b>
<i><b>Hoạt động 1 : GV định hướng một số</b></i>
vấn đề chung.


Em cần thực hiện những thao tác nào
khi viết bài nghị luận?


<i><b>Hoạt động 2 : GV ghi đề lên bảng </b></i>
HS đọc đề thực hiện lập dàn ý. Có
thể thực hiện bố cục đè văn như thế
nào? Hãy nêu những luận điểm
chính của từng phần?


<b>Nội dung kiến thức</b>
<i><b>1. Những định hướng chung :</b></i>
- Tìm hiểu đề, tìm ý


- Lập dàn ý.
- Viết bài


- Đọc lại bài, chữa lỗi.
<i><b>2. Thực hành :</b></i>


<i><b>Đề : Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.</b></i>



a. Đây là dạng đề nghị luận về một vấn đề tư
tưởng đạo lí.


b. Dàn ý : - Mở bài : Giới thiệu khái quát đạo lí
hết sức tình nghĩa của con người Việt Nam.


- Thân bài : + Từ xa xưa con người Việt
Nam ln tơn trọng đạo lí.


Ln thể hiện phẩm chất quý giá mang tính
truyền thống lâu đời.


Là nét đẹp trong văn hóa lối sống của con người
Việt Nam.


Ngày nay dân tộc ta đã phát huy được truyền
thống quý báu đó. Ngày càng làm cho ý nghĩa của
câu tục ngữ sáng ngời :


+ Dẫn chứng : Những cơng trình kiến trúc để
thờ viếng, khu di tích lịch sử, quỹ đền ơn đáp
nghĩa, xây dựng nhà tình nghĩa....


<i><b>- Kết bài : Câu tục ngữ như là một lời khuyên, lời</b></i>
răn dạy định hướng cho con người Việt Nam sống
cống hiến.


5<b>/</b> <b><sub>E. Củng cố – dặn dò : </sub></b>


<i><b> - Củng cố : Tiếp cận với dạng bài này em cảm thấy trách nhiệm như thế nào trước cuộc sống?</b></i>


<i><b> 5. Dặn dị: Chuẩn tiết 116. Tìm hiểu về nhà thơ Thanh Hải và sáng tác của ơng.</b></i>


<i><b>*) Rút kinh nghieäm</b><b> :</b><b> :……….</b></i>
……….
<i><b>Tieát 116</b></i>


<i><b>Ngày soạn: </b></i>
<i><b>Ngày dạy: </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(49)</span><div class='page_container' data-page=49>

<b> </b> <b> (Thanh Hải) </b>
<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh :</b>


- Cảm nhận được những xúc cảm của tác giả trước mùa xuân của thiên nhiên đất nước và khát vọng đẹp đẻ
muốn làm “một mùa xuân nho nhỏ” dâng hiến cho cuộc đời. Từ đó mở ra những suy nghĩ về ý nghĩa, giá trị
của cuộc sống của mỗi cá nhân là sống có ích, có cống hiến cho cuộc đời chung.


- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ và phân tích hình ảnh thơ trong mạch vận dụng của tứ thơ.
- Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc yêu thích thơ của tác giả .


<b>B. Phương pháp : Đọc sáng tạo, nghiên cứu ngôn ngữ, nêu vấn đề, phân tích quy nạp. </b>
<b>II. CHUẨN BỊ: - Thầy : Đọc, nghiên cứu văn bản.</b>


-Trò : Đọc sáng tạo, nghiên cứu ngôn ngữ, nêu vấn đề, phân tích quy nạp.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:


1<b>/</b><sub> 1. ổn định tổ chức: (1 phút)- Lụựp 9A:...</sub>


- Lớp 9B:...


<b> 4/ 2. Bài cũ: Tác phẩm thơ “Con cò” Tác phẩm để lại trong em ấn tượng gì?</b>



<b> 3. Bài mới: </b>


1/<sub> *) Giới thiệu bài : Bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” là tiếng lòng tha thiết yêu mến và gắn bó với đất nước, </sub>
với cuộc đời, thể hiện ước nguyện chân thành của nhà thơ được cống hiến cho đất nước, góp một “mùa xuân
nho nhỏ” của mình vào mùa xuân lớn của đất nước.


<b>TG</b>
<b>12/</b>


<b>Hoạt động của thầy và trò</b>
<i><b>Hoạt động 1 : Yêu cầu HS nêu </b></i>
những nét chung về tác giả.


Học sinh nêu thời điểm sáng
tác bài thơ. GV bổ sung.


<b>Nội dung kiến thức</b>
<i><b>1. Đọc, tìm hiểu chung về bài thơ.</b></i>
<i><b>a. Tác giả, tác phẩm :</b></i>


<b>*) Tác giả : Thanh Hải (1930 – 1980)</b>
Quê quán : Phong Điền – Thừa Thiên Huế.


- Tham gia hoạt động văn nghệ từ cuối năm kháng
chiến chống Pháp đến kháng chiến chống Mĩ.


- Là một trong những cây bút có cơng xây dựng nền
văn học cách mạng ở miền Nam từ những ngày đầu.
- 1965, được tặng giải thưởng văn học Nguyễn Đình


Chiểu.


- Giọng thơ Thanh Hải là tiếng lòng là khúc tâm tình
thiết tha của con người u cuộc sống có khát vọng
sống mãnh liệt.


<b>*) Tác phẩm : Bài thơ được sáng tác tháng11/1980, khi</b>
ông nằm trên giường bệnh. Đây là sáng tác cuối cùng
của nhà thơ Thanh hải. Được nhạc sĩ Trần Hoàn phổ
nhạc.


GV hướng dẫn HS đọc.
Hãy nêu bố cục và nội dung
của từng phần?


<i><b>b. Đọc : </b></i>


<i><b>c. Thể thơ : 5 chữ.</b></i>


<i><b>d. Bố cục : Bài thơ có thể chia 4 phần.</b></i>


- Khổ đầu (6 dịng) : Cảm xúc trước mùa xuân của đất trời.
- Hai khổ 2,3 : Hình ảnh mùa xuân đất nước.


</div>
<span class='text_page_counter'>(50)</span><div class='page_container' data-page=50>

15/


<i><b>Hoạt động 2 :</b></i>


GV hướng dẫn các em
hoạt động nhóm để chọn


cách phân tích. Hình ảnh
thiên nhiên đất trời được
phác họa qua những hình
ảnh nào?


<i><b>2. Đọc và tìm hiểu bài thơ :</b></i>


<i><b>a. Mùa xuân của thiên nhiên đất trời :</b></i>
Mọc giữa dịng sơng xanh


Một bơng hoa tím biếc
Ơi con chim chiền chiện
Hót chi mà vang trời.


Hình ảnh chọn lọc tiêu biểu, điển hình cho mùa xuân.
- Từ “mọc” được đặt ở đầu câu : Nghệ thuật đảo ngữ nhằm
: Nhấn mạnh, khắc họa sự khỏe khoắn. “Mọc” tiềm ẩn một
sức sống, sự vươn lên, trỗi dậy. Giữa dịng sơng rộng lớn,
khơng gian mênh mơng chỉ một bông hoa thôi mà không
hề gợi lên sự lẻ loi đơn chiếc. Trái lại, bông hoa ấy hiện
lên lung linh, sống động, tràn đầy sức xuân.


- Màu sắc : Gam màu hài hòa dịu nhẹ tươi tắn. Màu xanh
lam của nước sơng (dịng sơng Hương) hịa cùng màu tím
biếc của hoa, màu tím giản dị, thủy chung, mọng mơ và
quyến rũ. Đó là màu sắc đặc trưng của xứ Huế.


- Aâm thanh : Tiếng chim chiền chiện, loài chim của mùa
xuân.



- Chỉ có một bông hoa tím biếc.
- Chỉ có một dòng sông xanh.


- Một tiếng chim chiền chiện hót vang trời.


Mùa xuân trong thơ Thanh Hải chẳng có mai vàng,


Tìm những chi thiết miêu tả
con người, đất nước vào
xuân?


Từ những hình ảnh của mùa
xuân thiên nhiên,


đất nước con người hãy
nhận xét tâm niệm của tác
giả?


đào thắm cũng chẳng có mn hoa khoe sắc màu rực rỡ.
Nhưng nó rất giản dị đằm thắm mang đậm màu sắc mùa
xuân đất trời thiên nhiên, con người Việt Nam.


<i><b>b. Hình ảnh mùa xuân đất nước :</b></i>
Mùa xuân người cầm súng
Mùa xuân người ra đồng,
Cứ đi lên phía trước...


Mạch thơ chuyển một cách tự nhiên thể hiện sức sống của
mùa xuân đất nước được cảm nhận trong nhịp điệu hối hả.
Hình ảnh giàu chất biểu trưng thể hiện nhiệm vụ chiến đấu


xây dựng đất nước của mỗi con người Việt Nam. Tác giả đã
tạo nên được sức gợi cảm mới bằng hình ảnh : Lộc dắt, lộc
<i><b>trải phải chăng đây chính là sức mạnh của con người cống</b></i>
hiến.


<i><b>c. Tâm niệm của nhà thơ :</b></i>


Từ mùa xuân thiên nhiên, mùa xuân đất nước tác giả bày
tỏ suy ngẫm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(51)</span><div class='page_container' data-page=51>

<b>5/</b>


<i><b>Hoạt động 3: Hãy đánh giá</b></i>
thành công về NT và ND
của bài thơ?


Cái sáng tạo đặc sắc nhất của Thanh Hải là hình ảnh mùa
xuân nho nhỏ cùng với cành hoa, con chim, nốt trầm tất cả
đều mang một vẻ đẹp bình dị, khiêm nhường thể hiện tâm
niệm chân thành của nhà thơ. Hơn nữa việc hịa nhập giữa
cái chung, cái riêng đã có ý nghĩa sâu sắc cho cuộc đời con
người.


<i><b>3. Tổng kết : </b></i>


<b>- NT : Thể thơ 5 chữ giàu nhạc điệu âm hưởng nhẹ nhàng tha</b>
thiết lại gieo vần liền tạo sự liền mạch. Hình ảnh tự nhiện
giản dị. Cấu tứ chặt chẽ, giọng điệu đúng tâm trạng, bố cục
bài thơ trọn vẹn.



<b>- ND : Mùa xuân nho nhỏ là một sáng tạo mơí mẻ</b>


4/ <i><b>Hoạt động 4 : GV hướng dẫn</b></i><sub>HS luyện tập, cho điểm những</sub>
em có câu trả lời tốt.


Nhà thơ đã nguyện làm một mùa xuân nghĩa là sống đẹp,
sống với tất cả sức sống tươi trẻ, với những khát vọng
hiến dâng cho Tổ quốc, cho đất nước, cho cuộc đời
chung.


<i><b>4. Luyện tập :</b></i>


a. Đọc, hát diễn cảm bài thơ.


b. Viết những cảm nhận của em về tác giả và bài thơ của
ơng.


<b>3/</b> <b><sub>E. Củng cố – dặn dò : </sub></b>


<i><b> - Củng cố : Thơ Thanh Hải để lại cho em cảm xúc gì về mùa xuân và nghĩa vụ của người công dân đất </b></i>
nước?


<i><b> 5. Dặn dò: Chuẩn tiết 117. Đọc thuộc bài thơ, so sánh tác giả với những nhà thơ cùng thời.</b></i>
<i><b>*) Rút kinh nghiệm</b><b> :</b><b> :……….</b></i>


……….


<i><b>Tiết 117</b></i>
<i><b>Ngày soạn: </b></i>
<i><b>Ngày dạy: </b></i>



<i><b>Lớp: 9A,9B VIẾNG LĂNG BÁC</b></i>


<b> </b> <b> (Viễn Phương) </b>
<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh :</b>


- Cảm nhận được niềm xúc động thiêng liêng, tấm lịng thiết tha thành kính tự hào của tác giả từ miền Nam
(vừa được giải phóng) ra viếng lăng Bác.


- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ và phân tích hình ảnh thơ trong mạch vận dụng của tứ thơ.
- Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc yêu thích thơ của tác giả .


<b>B. Phương pháp : Đọc sáng tạo, nghiên cứu ngôn ngữ, nêu vấn đề, phân tích quy nạp. </b>
<b>II. CHUẨN BỊ: - Thầy : Đọc, nghiên cứu văn bản.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(52)</span><div class='page_container' data-page=52>

1<b>/</b><sub> 1. ổn định tổ chức: (1 phút)- Lụựp 9A:...</sub>


- Lớp 9B:...


<b> 3/ 2. Bài cũ: Thơ Thanh Hải để lại cho em cảm xúc gì về mùa xn và nghĩa vụ của người cơng dân đất </b>
nước?


<b> 3. Bài mới: </b>


1/<sub> *) Giới thiệu bài : Bài thơ “Viếng lăng Bác” thể hiện lòng thành kính và niềm xúc động sâu sắc của nhà</sub>
thơ của mọi người khi vào lăng viếng Bác.


<b>TG</b>
<b>5/</b>



<b>7/</b>


<b>15/</b>


<b>Hoạt động của thầy và trò</b>
<i><b>Hoạt động 1 : Hãy nêu những hiểu</b></i>
biết của em về tác giả – tác phẩm?


<i><b>Hoạt động 2 : </b></i>
GV đọc tình cảm
HS có thể hát


<i><b>Hoạt động 3 : HS thảo luận nhóm </b></i>
chọn cách phân tích?


Em nhận xét gì về cách xưng hô
của tác giả?


<b>Nội dung kiến thức</b>
<i><b>1. Đôi nét về tác giả tác phẩm :</b></i>
<i><b>*) Tác giả : Viễn Phương.</b></i>


- Tên thật là : Phạm Thanh Viễn, sinh năm 1928 .
Quê quán : Long Xuyên - An Giang.


- Tham gia hoạt động văn nghệ tại thành phố Hồ Chí
Minh.


- Ơng là nhà thơ chiến sĩ suốt hai cuộc kháng chiến
chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ.



- Trong những năm chiến tranh, kể cả những năm bị
giam cầm, vẫn bền bỉ sáng tác.


<i><b>*) Taùc phẩm :</b></i>


Tháng 4/1976, cơng trình xây dựng lăng Bác vừa mới
hồn thành, miền Nam vừa được giải phóng. Được in
trong tập : “Như mây mùa xuân”


<i><b>2. Đọc và tìm hiểu chú thích :</b></i>
<i><b>*) Đọc :</b></i>


<i><b>*) Chú thích : (SGK)</b></i>


<i><b>*) </b><b>Bố cục bài thơ </b><b>:</b></i> - Khổ thơ 1 : Cảm xúc về cảnh


bên ngồi lăng (Hình ảnh hàng tre)


- Khổ 2 : Cảm xúc trước hình ảnh dòng người vào
viếng Bác và sự vĩ đại của Bác.


- Khổ 3 : Khi đến trước linh cữu Bác, suy nghĩ về sự
bất tử của Bác và nỗi tiếc thương vô hạn.


- Khổ 4 : Khát vọng của nhà thơ muốn được ở mãi
bên lăng Bác.


<i><b>3. Đọc tìm hiểu tác phẩm :</b></i>



- Bám theo trình tự mạch cảm xúc của tác giả.


Hình ảnh nào trong bài thơ em chú
ý nhất?


- Từ “Con” chân thật, gần gũi.


- Thăm : Thăm – thăm hỏi như Bác còn sống.
Khác hẳn với từ viếng ở đầu bài.


Thể hiện tình cảm gia đình ruột thịt.
<i><b>*) Hình ảnh hàng tre : Trong bài thơ.</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(53)</span><div class='page_container' data-page=53>

<b>3/</b>


Hãy thuyết minh hình ảnh tre xanh
xanh Việt Nam?


Hãy bình hình ảnh mặt trời trong
bài thơ của Viễn Phương?


Cảm xúc suy nghĩ của nhà thơ?
GV : Làm chim – hót vui lăng
Làm hoa – tỏa hương thơm
Làm tre – che chở lăng.
<i><b>Hoạt động 4 :</b></i>


Đánh giá nội dung nghệ thuật của
bài thơ.



của con người Việt Nam trước phong ba bảo táp
là linh hồn, là người bạn bộc lộ những phẩm
chất quý giá của con người. Bác rất được người
dân Việt Nam tơn kính u thương. Tre là người
Việt Nam, tre bao bọc che chở khi sống cũng
như khi chết.


Hình ảnh hàng tre là biểu tượng vĩnh cửu thủy
chung son sắt.


<i><b>*) Hình ảnh mặt trời trong lăng Bác :</b></i>


- Đó là hình ảnh mặt trời rất đỏ, một hình ảnh
ẩn dụ có sức biểu cảm lớn vừa đẹp kì vĩ. Nó
khơng thể thiếu được trong thiên nhiên, nó
trường tồn với thời gian và được so sánh với
hình ảnh của Bác. Tạo nên một vẽ đẹp cao quý
hòa quyện tuy hai mà một.


<i><b>*) Tâm nguyện của tác giả :</b></i>


- Không muốn rời xa lăng Bác. Muốn trở thành
thiên nhiên cây cỏ loài vật để được ở gần Bác,
đó là nguyện vọng rất thật vừa thành kính vừa
thiêng liêng rất giản dị và chân thành cao cả.
<i><b>4. Tổng kết : </b></i>


<b>- NT : Cách miêu tả theo trình tự thời gian, </b>
khơng gian, tạo nên sự bao qt. Hình ảnh ẩn
dụ có giá trị tượng trưng nhữg điệp ngữ, hình


ảnh nhân hóa, giọng thơ thiết tha thành kính,
hình ảnh thơ giàu giá trị biểu cảm.


<b>4/</b> <i><b>Hoạt động 5 : GV hướng đẫn các </b></i>


<b>em luyện tập thực hiện các câu </b>
<b>hỏi.</b>


<b>- ND : Cảm xúc chân thành của tác giả được khắc </b>
họa rõ nét thể hiện lịng thành kính, biết ơn vị
lãnh tụ kính yêu.


Ta cảm ơn nhà thơ đã giúp ta và nói hộ lịng ta.
<i><b>5. Luyện tập : </b></i>


<b> Câu hỏi luyện tập : </b>


<i><b>Câu 1 : Bài thơ “Viếng lăng Bác” được sáng tác năm nào?</b></i>


a. 1974 b. 1975 c. 1976


d. 1977
<i><b>Câu 2 : Ý nào sau đây nói đúng với bài thơ “ Viếng lăng Bác”.</b></i>


a. Thể thơ 5 chữ giọng điệu vui tươi dí dỏm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(54)</span><div class='page_container' data-page=54>

d. Thể thơ 5 chữ nhạc điệu trong sáng giàu chất dân ca.


<i><b>Câu 3 : Phẩm chất nổi bật nào của cây tre được tác giả nói đến trong khổ đầu của bài thơ.</b></i>
a. Cần cù bền bỉ. b. Ngay thẳng trung thực



c. Bất khuất kiên trung d. Thanh cao trung hiếu.
<i><b>Câu 4 : Bài thơ có sự kết hợp những phương thức biểu đạt nào?</b></i>
a. Tự sự biểu cảm b. Tự sự miêu tả


c. Miêu tả biểu cảm d. Tự sự miêu tả biểu cảm.
<i><b>Câu 5 : Hãy viết những cảm nhận của em khi được tiếp cận bài thơ.</b></i>
<b>3/</b> <b><sub>E. Củng cố – dặn dò : </sub></b>


<i><b>- Củng cố : + Hát bài viếng lăng Bác ( của nhạc sĩ Hoàng Hiệp)</b></i>
+ Đọc đoạn thơ hay mà em tâm đắc.


<i><b> 5. Dặn dò: Chuẩn tiết bị upload.123doc.net. Đọc thuộc bài thơ, so sánh tác giả với những nhà thơ cùng </b></i>
thời.


<i><b>*) Rút kinh nghiệm</b><b> :</b><b> :……….</b></i>
………


<i><b>Tiết upload.123doc.net</b></i>
Ngày soạn :


<i><b>Ngày dạy:</b></i> <i><b> NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN</b></i>
<i><b>Lớp : 9A,9B (HOẶC ĐOẠN TRÍCH)</b></i>


<b>A. Mục tiêu: Giúp học sinh :</b>


- Hiểu rõ thế nào là nghị luận về một tác phẩm truyện, nhận diện chính xác về thể loại.
- Rèn luyện kĩ năng thực hành vận dụng hợp lý phép lập luận phân tích vào bài viết.
- Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc yêu thích thể văn nghị luận .



<b>BONêu vấn đề, nghiên cứu ngôn ngữ, luyện tập tổng hợp</b>


<b>II. CHUẨN BỊ: - Thầy : Đọc, nghiên cứu bài mẫu tìm tài liệu liên quan.</b>


-Trị : Đọc ví dụ mẫu,nghiên cứu tài liệu ,xem hệ thống bài tập mẫu.
<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>


1<b>/</b><sub> 1. ổn định tổ chức: (1 phút)- Lụựp 9A:...</sub>


- Lớp 9B:...


<b>5/<sub> 2. Bài cũ: : Một tác phẩm nghị luận văn học có những yêu cầu về mặt nội dung và nghệ thuật như thế </sub></b>


naøo?


<b> 3. Bài mới: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(55)</span><div class='page_container' data-page=55>

<b>G</b>


<b>15/</b> <i><b><sub>Hoạt động 1 : GV hướng dẫn HS tìm </sub></b></i><b>Hoạt động của thầy và trị</b>


ví dụ mẫu. Qua đọc cảm nhận vấn đề
rồi rút ra nhận xét.


Vấn đề nghị luận của văn bản là gì?
Đặt tên nhan đề thích hợp cho văn
bản?


Hãy nhận xét và rút ra những luận
điểm chính của văn bản?



<b>Nội dung kiến thức</b>
<i><b>1. Tìm hiểu nghị luận về tác phẩm truyện.</b></i>
<i><b>a. Xem văn bản :</b></i>


<i><b>b. Nhận xét : - Vấn đề nghị luận chính là tư tưởng </b></i>
cốt lõi, là chủ đề là mạch ngầm làm nên tính thống
nhất chặt chẽ bài văn.


- Vấn đề nghị luận của bài văn là : Những phẩm
chất đức tính đẹp đẽ đáng yêu của anh thanh niên.
- Văn bản có thể đặt tên : Hình ảnh anh thanh niên
làm cơng tác khí tượng trong truyện ngắn “ Lặng lẽ
Sa Pa” của Nguyễn Thành Long.


<b>3/</b>


<b>15/</b>


<i><b>Hoạt động 2 : HS rút ra kết luận. </b></i>
Đọc thuộc ghi nhớ.


<i><b>Hoạt động 3 : GV hướng dẫn HS </b></i>
luyện tập. Trả lời các câu hỏi SGK
vấn đề nghị luận là gì? Tìm ra các
luận điểm chính mà người viết
trình bày?


- Luận cứ chủ yếu của văn bản :



Nhân vật nào cũng được miêu tả với những nét cao
quý, anh thanh niên đẹp ở tấm lòng yêu đời, yêu
nghề với tinh thần trách nhiệm, anh thiên này thật
đáng yêu với nỗi thèm người, lòng hiếu khách quan
tâm người khác rồi lại rất khiêm tốn.  Các luận
điểm nêu rất rõ ràng, ngắn gọn tạo được sự chú ý
thuyết phục. Các luận điểm được phân tích chứng
minh bằng các dẫn chứng cụ thể, hình ảnh sử dụng
đặc sắc, bài viết được dẫn đắt tự nhiên, bố cục chặt
chẽ bằng phương pháp phân tích tổng hợp vấn đề
nghị luận được nổi rõ.


<i><b>2. Ghi nhớ : SGK.</b></i>


<i><b>3. Luyện tập : Thực hiện bài tập trong sách giáo </b></i>
khoa.


Vấn đề nghị luận của văn bản là : Sự lựa chọn
nghiệt ngã của lão Hạc và vẻ đẹp tâm hồn trong
sáng.


Bằng sự phân tích chứng minh thế giới nội tâm,
hành động của nhân vật bài viết đã làm sáng tỏ một
nhân vật nông dân rất đáng kính trọng, một tấm
lịng hy sinh cao q.


<b>5/</b> <b><sub>E. Củng cố – dặn dò : </sub></b>


<i><b>- Củng cố : + Em rút được những vấn đề gì qua tiết học này?</b></i>
+ Vai trị của vấn đề nghị luận trong tác phẩm truyện?


<i><b> 5. Dặn dò: Chuẩn bị tiết 119 cách làm bài nghị luận về tác phẩm văn học.</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(56)</span><div class='page_container' data-page=56>

<i><b>Tiết 119</b></i>
Ngày soạn :


<i><b>Ngày dạy: CÁCH LAØM NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN</b></i>
<i><b>Lớp : 9A,9B (HOẶC ĐOẠN TRÍCH)</b></i>


<b>A. Mục tiêu: Giúp học sinh :</b>


- Biết cách viết bài nghị luận về một tác phẩm truyện, nhận diện chính xác về thể loại, viết đúng yêu cầu đã
học ở tiết trước.


- Rèn luyện kĩ năng thực hành vận dụng hợp lý phép lập luận phân tích vào bài viết, vận dụng các bước
nhuần nhuyễn.


- Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc yêu thích thể văn nghị luận .
<b>BONêu vấn đề, nghiên cứu ngôn ngữ, luyện tập tổng hợp</b>


<b>II. CHUẨN BỊ: - Thầy : Đọc, nghiên cứu bài mẫu tìm tài liệu liên quan.</b>


-Trò : Đọc ví dụ mẫu,nghiên cứu tài liệu ,xem hệ thống bài tập mẫu.
<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>


1<b>/</b><sub> 1. ổn định tổ chức: (1 phút)- Lụựp 9A:...</sub>


- Lớp 9B:...


<b>5/<sub> 2. Bài cũ: : Hãy cho biết để tìm hiểu vấn đề nghị luận cần bám vào những mặt nào của tác phẩm?</sub></b>



<b> 3. Bài mới: </b>


1/<sub> *) Giới thiệu bài : Muốn làm bài văn nghị luận về một tác phẩm phải tìm hiểu kĩ : Các bước, xác định </sub>
đúng yêu cầu nắm vững những kỹ năng tri thức cần thiết.


<b>TG</b>


<b>15/</b> <i><b><sub>Hoạt động 1 : GV hướng dẫn HS đọc</sub></b></i><b>Hoạt động của thầy và trò</b>


các dạng đề. Qua đọc cảm nhận vấn
đề rồi rút ra nhận xét.


Vấn đề nghị luận của văn bản là gì?
Định hướng các bước thực hiện một
bài nghị luận về tác phẩm truyện.
Hãy nhận xét và rút ra những luận
điểm chính của văn bản?


<b>Nội dung kiến thức</b>
<i><b>1. Đè bài nghị luận về tác phẩm truyện.</b></i>


<i><b>a. Xem các đề văn trong SGK rồi rút ra nhận xét.</b></i>
<i><b>b. Nhận xét : Các dạng đề. Chủ yếu là 2 dạng đề </b></i>
mệnh lệnh và đề mở.


- Đối tượng nghị luận là tác phẩm nhân vật, tư
tưởng hay những đổi thay trong số phận nhân vật.
<i><b>2. Các bước làm bài nghị luận : Đề ra : Suy nghĩ về</b></i>
nhân vật ông Hai trong truyện ngắn “Làng” của
Kim Lân.



<i><b>a. Tìm hiểu đề, tìm ý.</b></i>


Đề yêu cầu nêu những suy nghĩ về nhân vật
- Tình yêu làng cùng với lịng u nước của nhân
vật ơng Hai một nét mới của người nông dân trong
kháng chiến chống Pháp.


- Tình u ấy được bộc lộ trong hồn cảnh nào, tình
huống ra sao.


<i><b>b. Lập dàn ý :</b></i>


Bám theo bố cục của văn bản với những luận điểm
lớn phù hợp chủ đề, phẩm chất nhân vật.


<i><b>c. Viết bài :</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(57)</span><div class='page_container' data-page=57>

<b>3/</b>


<b>15/</b>


<i><b>Hoạt động 2 : HS rút ra kết luận. </b></i>
Đọc thuộc ghi nhớ.


<i><b>Hoạt động 3 : GV hướng dẫn HS </b></i>
luyện tập. Trả lời các câu hỏi SGK
vấn đề nghị luận là gì? Tìm ra các
luận điểm chính mà người viết
trình bày?



<i><b>3. Luyện tập : Thực hiện bài tập trong sách giáo </b></i>
khoa.


Vấn đề nghị luận của văn bản là : Sự lựa chọn
nghiệt ngã của lão Hạc và vẻ đẹp tâm hồn trong
sáng.


Bằng sự phân tích chứng minh thế giới nội tâm,
hành động của nhân vật bài viết đã làm sáng tỏ một
nhân vật nơng dân rất đáng kính trọng, một tấm
lịng hy sinh cao q.


<b>5/</b> <b><sub>E. Củng cố – dặn dò : </sub></b>


<i><b>- Củng cố : + Em rút được những vấn đề gì qua tiết học này?</b></i>
+ Vai trị của vấn đề nghị luận trong tác phẩm truyện?


<i><b> 5. Dặn dò: Chuẩn bị tiết 120 luyện tập làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích).</b></i>
<i><b>*) Rút kinh nghiệm</b><b> :</b><b> :……….</b></i>


………


<i><b>Tiết 120</b></i>
<i><b>Ngày soạn :</b></i>


<i><b>Ngày dạy: LUYỆN TẬP LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ </b></i>


<i><b>Lớp : 9A,9B TÁC PHẨM TRUYỆN (HOẶC ĐOẠN TRÍCH)</b></i>
<b> VIẾT BAØI TẬP LAØM VĂN SỐ 6 Ở NHAØ</b>


<b>A. Mục tiêu: Giúp học sinh :</b>


- Cần biết viết bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) cho đúng yêu cầu tiết học trước.


- Rèn luyện kĩ năng thực thực hiện các bước khi làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích),
cách tổ chức, triển khai các luận điểm.


- Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc yêu thích thể văn nghị luận .
<b>BONêu vấn đề, nghiên cứu ngôn ngữ, luyện tập tổng hợp</b>


<b>II. CHUẨN BỊ: - Thầy : Đọc, nghiên cứu bài mẫu tìm tài liệu liên quan.</b>


-Trị : Đọc ví dụ mẫu,nghiên cứu tài liệu ,xem hệ thống bài tập mẫu.
<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>


1<b>/</b><sub> 1. ổn định tổ chức: (1 phút)- Lụựp 9A:...</sub>


- Lớp 9B:...
<b>5/<sub> 2. Bài cũ: </sub></b>


<b> 3. Bài mới: </b>


1/<sub> *) Giới thiệu bài : Để làm được một bài văn nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) người viết </sub>
cần phải nắm rõ chủ đề, cốt truyện, nhân vật... để hướng người đọc đến những cảm hứng mới tích cực.


<b>TG</b>


<b>10/</b> <i><b><sub>Hoạt động 1: Kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà </sub></b></i><b>Hoạt động của thầy và trị:</b>


của HS



- Đặc biệt lưu ý HS chuẩn bị kĩ cách làm bài
văn nghị luận với 4 bước đều quan trọng


<b>Nội dung kiến thức:</b>
<i><b>1. Chuẩn bị ở nhà:</b></i>


a. Ôn lại phần lí thuyết:


</div>
<span class='text_page_counter'>(58)</span><div class='page_container' data-page=58>

<b>23/</b>


khong thể bỏ qua bước nào.
<i><b>Hoạt động 2: Luyện tập trên lớp</b></i>


GV hỏi : Trước một đề bài tập làm văn nghị
<i>luận như vậy, em phải làm theo những bước </i>
<i>nào?</i>


HS đọc kĩ đề bài và tìm hiểu yêu cầu của đề
bài.


GV hướng dẫn HS khai thác các luận điểm,
luận cứ, lựa chọn dẫn chứng tiêu biểu.. HS
thảo luận trả lời.


GV hỏi: Nghệ thuật kể chuyện của tác giả
hấp dẫn như thế nào?


HS thảo luận trả lời.



Giáo viên hướng dẫn các em thực hiện bài
viết số 6 làm ở nhà. Ngày 25-2 nộp để
chấm.


<i><b>2. Luyện tập trên lớp:</b></i>


Đề bài: Cảm nhận của em về đoạn trích
Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng.
<i>Bước 1: Tìm hiểu đề</i>


- Đọc kĩ đề (chú ý từ quan trọng)
- Xác định yêu cầu của đề.
- Thể loại: Nghị luận


(Cảm nhận về một đoạn trích)


- Nội dung: đoạn trích Chiếc lược ngà của
Nguyễn Quang Sáng.


<i>Bước 2: Lập dàn ý chi tiết.</i>
* Mở bài:


Giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm,
đoạn trích. Triển khai các luận điểm.
* Thân bài


+ Miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật (nhất
là trẻ thơ) chính xác, hợp lí, tinh tế.


+ Ngôn ngữ tự nhiên, lời kể hấp dẫn.


+ Kể xen miêu tả. Giọng kể giàu cảm xúc,
chân thực, sinh động, đầy sức thuyết phục.
* Kết bài:


- Đoạn trích diễn tả chân thực, cảm động
về tình cha con thắm thiết, sâu nặng trong
hoàn cảnh éo le của chiến tranh.


- Nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, xây dựng
tình huống bất ngờ, tự nhiên, hợp lí, cách
miêu tả tính cách nhân vật đặc sắc, thể
hiện tình cảm sâu sắc của tác giả: cảm
thông, sẻ chia, trân trọng.


<i><b>3. Hướng dẫn học sinh viết bài số 6:</b></i>
<i><b>Đề ra: Tôn sư trọng đạo là một truyền </b></i>
thống cao quý của dân tộc Việt Nam, hãy
bàn về vấn đề đó.


<b>5/</b> <b><sub>E. Củng cố – dặn dò : </sub></b>


<i><b>- Củng cố : + Em rút được những vấn đề gì qua tiết học này?</b></i>


<i><b> 5. Dặn dò: Chuẩn bị tiết 121 “Sang thu”. Tìm hiểu kó về tác giả và tác phẩm.</b></i>
<i><b>*) Rút kinh nghiệm</b><b> :</b><b> :……….</b></i>
………


<i><b>Tiết 121</b></i>
<i><b>Ngày soạn :</b></i>



</div>
<span class='text_page_counter'>(59)</span><div class='page_container' data-page=59>

<i><b>Lớp : 9A,9B SANG THU </b></i>


<i><b> (Hữu Thỉnh) </b></i>
<b>A. Mục tiêu: Giúp học sinh :</b>


- Phân tích được những cảm nhận tinh tế của nhà thơ Hữu Thỉnh về sự biến đổi của đất trời từ cuối hạ sang
đầu thu. Bồi dưỡng tình cảm tâm hồn yêu thiên nhiên, cảm nhận sự chuyển biến tinh tế của thiên nhiên.
- Rèn luyện năng lực cảm thụ thơ ca của học sinh.


-Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc, cảm nhận thơ tinh tế.
<b>BONêu vấn đề, nghiên cứu ngôn ngữ, luyện tập tổng hợp.</b>


<b>II. CHUẨN BỊ: - Thầy : Đọc, nghiên cứu tác giả tác phẩm, tài liệu liên quan.</b>
-Trò : Đọc, nghiên cứu tài liệu ,xem hệ thống câu hỏi.
<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>


1<b>/</b><sub> 1. ổn định tổ chức: (1 phút)- Lụựp 9A:...</sub>


- Lớp 9B:...


<b>5/<sub> 2. Bài cũ: Đọc thuộc lòng bài Viếng Lăng Bác. Nêu cảm nhận của em khi tiếp cận thơ Viễn Phương .</sub></b>


<b> 3. Bài mới: </b>


1/<sub> *) Giới thiệu bài :Từ cuối hạ sang đầu thu, đất trời có những chuyển biến nhẹ nhàng mà rõ rệt. Sự biến </sub>
chuyển này đã được Hữu Thỉnh gợi lên bằng cảm nhận tinh tế, qua những hình ảnh giàu sức biểu cảm trong
bài “Sang thu”.


<b>TG</b>



<b>10/</b> <i><b><sub>Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung về </sub></b></i><b>Hoạt động của thầy và trị:</b>


văn baûn


GV yêu cầu HS nêu những nhận xét khái
qt về tác giả tác phẩm.


HS trình bày.


<b>Nội dung kiến thức:</b>
1.Tác giả, tác phẩm.


*) Tác giả:


- Nguyễn Hữu Thỉnh sinh năm 1942
Quê: Tam Dương – Vĩnh Phúc.


- Nhập ngũ năm 1963, trở thành cán bộ
tuyên huấn trong quân đội và bắt đầu sáng
tác thơ.


- Từ năm 2000, là Tổng thư kí Hội nhà văn
Việt Nam.


- Là người viết nhiều, viết hay về những con
người, cuộc sống nông thôn về mùa thu: cảm
giác bâng khuâng


<b>5/</b>



GV yêu cầu HS nêu hoàn cảnh sáng tác
bài thơ.


GV hỏi: bài thơ được viết theo thể thơ
nào?


<i><b>Hoạt động 2:</b></i>


GV đọc mẫu, sau đó hướng dẫn HS đọc
lại : giọng đọc chậm rãi, rõ ràng mạch lạc,


vấn vương trước đất trời trong trẻo đang biến
chuyển nhẹ nhàng.


*) Taùc phaåm:


- Bài thơ được sáng tác vào cuối năm 1977,
in lần đầu tiên trên báo Văn nghệ. Sau đó
được in lại nhiều lần trong các tập thơ.
- Bài thơ rút từ tập Từ chiến hào đến thành
<i>phố, nhà xuất bản Văn học, Hà Nội, 1991.</i>
-Thể thơ: ngũ ngơn (5 chữ)


2. Đọc- tìm hiểu chú thích:
- Đọc bài thơ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(60)</span><div class='page_container' data-page=60>

<b>15/</b>


phù hợp với thể thơ 5 chữ.



HS đọc phần chú thích bài trong SGK
<i><b>Hoạt động 3: Đọc hiểu văn bản.</b></i>
HS đọc khổ thơ 1:


GV phân tích những hình ảnh, hình tượng
thể hiện sự biến đổi của đất trời sang thu ở
khổ thơ đầu.


(GV bình ngắn: Những giọt sương long
lanh như những giọt lưu li đã xuất hiện
vào những sơqms mai chuyển động chầm
chậm nơi thơn xóm)


GV : Em cảm nhận được gì qua các từ :
bỗng, hình như, phả?


a. Khổ thơ 1: (SGK)


- Tín hiệu của mùa thu đã về (sự chuyển
mùa cuối hạ đầu thu)


+ Gió se: Gió nhẹ khẽ, hơi lạnh, chỉ có ở
mùa thu.


+ Hương ổi: Đầu thu ( cuối tháng 7 đầu
tháng 8) mùa ổi chính rộ.


Từ “phả”: hương ổi ở độ đậm nhất thơm
nồng quyến rũ, hịa vào gió heo may lan tỏa
khắp không gian mùi hương ngọt mát.



+ Cùng với gió se: Những hạt sương nhỏ li ti
giăng mắc nhẹ nhàng như “cố ý” chậm dần.
Hạt sương cũng như có tâm hồn, có cảm
nhận riêng.


- Cùng với sự kết hợp những từ ngữ: “bỗng
phả – hình như”, thể hiện sự ngỡ ngàng, một
cảm xúc bâng khuâng cảm nhận tinh tế của
tác giả, dường như tâm hồn thi sĩ đang biến
chuyển nhịp nhàng với phút giao mùa của
cảnh vật. Thấp thoáng một hồn


HS đọc diễn cảm khổ thơ 2:


GV: Em hãy phân tích khổ thơ 2 để thấy
được sự tinh tế của nhà thơ về những
biến chuyển của không gian lúc giao
mùa.


HS thảo luận trình bày ý kiến.


GV : Hình ảnh nào em thấy ấn tượng
nhất? Vì sao?


HS đọc khổ thơ 3:


GV: Em hiểu cái nắng của thời điểm
giao mùa này như thế nào? Theo em nét
riêng của buổi giao mùa này được tác



người sang thu: bịn rịn, lưu luyến, bâng
khuâng mà chín chắn, điềm đạm.


* GV chốt: Khổ thơ nói lên những cảm nhận
ban đầu của nhà thơ trước cảnh đất trời sang
thu.


b. Khổ thơ 2: (SGK)


+Dịng sơng thướt tha, mềm mại gợi lên vẻ
đẹp êm dịu cho bức tranh thu.


+ Những cánh chim chiều vội vã tìm về tổ
trong những buổi hồng hơn.


+ Hình ảnh đám mây mùa hạ với sự cảm nhận
đầy thú vị “vắt nửa mình sang thu” đám mây
mùa hạ cũng như đang bước vào thu.


Tóm lại : Bằng cảm nhận tinh tế qua nhiều
giác quan, sự liên tưởng thú vị, bất ngờ, với
tâm hồn nhạy cảm tinh tế của tác giả, cả
không gian cảnh vật đang từ từ điềm tĩnh bước
sang thu.


*) Khổ thơ 3: (SGK)


- Nắng cuối hạ vẫn còn nồng nhưng đã yếu
dần bởi gió se se lạnh.



</div>
<span class='text_page_counter'>(61)</span><div class='page_container' data-page=61>

giả thể hiện qua hình anhe nào là đặc
sắc nhất?


HS thảo luận trình bày.


GV: Hình ảnh được gợi tả trong 2 câu
thơ cuối có gì đặc sắc?


GV: 2 câu thơ cuối mang đạm tính triết
lí, suy nghĩ. Mỗi khi ta dừng lại để suy
ngẫm về cuộc sống, ta sẽ có thêm những
chiêm nghiệm mới.


- Hai câu thơ cuối: mang nhiều ý nghĩa:
+ Ý nghĩa tả thực: Hình tượng sấm chỉ xuất
hiện cùng với những cơn mưa mùa hạ, hàng
cây cổ thụ chẳng còn giật mình bởi tiếng sấm.
+ Ý nghĩa ẩn dụ: Sấm là những biến động bất
thường của cuộc sống, còn hàng cây đứng tuổi
gợi tả những con người người từng trải đã từng
vượt qua những khó khăn, những bước thăng
trầm của cuộc đời. Qua đó, con người ngày
càng trở nên vững vàng hơn


<b>3/</b> <i><b><sub>Hoạt động 4: </sub></b></i>


GV: Hãy nêu những nét khái quát về nội
dung và nghệ thuật của bài thơ.



HS nêu những nét trong phần ghi nhớ.


.3. Tổng kết:


<i><b>Nghệ thuật: Thơ 5 chữ. Nhịp thơ chậm, âm </b></i>
điệu nhẹ nhàng. Từ ngữ có tính biểu cảm và
gợi tả sâu sắc. Sự cảm nhận tinh tế, thú vị gợi
lên những liên tưởng bất ngờ. Hình ảnh chọn
lọc mang nét đặc trưng của sự giao mùa thu
hạ.


<i><b>Noäi dung:</b></i>


Từ cuối hạ sang đầu thu, đất trời có những
biến chuyển nhàng mà rõ rệt. Sự biến chuyển
này đã được Hữu Thỉnh gợi lên cảm nhận tinh
tế, qua những hình ảnh giàu sức biểu cảm
trong bài Sang thu.Lòng yêu thiên nhiên tha
thiết trong lịng nhà thơ.


<b>5/</b> <b><sub>E. Củng cố – dặn dò : </sub></b>


<i><b>- Củng cố : Cảm nhận của em sau khi tiếp cận tác phẩm của Hữu Thỉnh</b></i>
<i><b> 5. Dặn dị: Chuẩn bị tiết 122 “Nói với con” .Tìm hiểu kĩ nội dung văn bản.</b></i>


<i><b>*) Rút kinh nghieäm</b><b> :</b><b> :……….</b></i>
………


<i><b>Tieát : 122.</b></i>



Ngày soạn :.../...
<i><b> Ngày dạy :.../...</b></i>


Lớp : 9A ,9B NÓI VỚI CON


<i> </i>


. Mục
tiêu : Giúp học sinh cảm nhận :


- Tình cảm thắm thiết của cha mẹ giành cho con ..Thấy rõ tình yêu thiên nhiên,tự hào về sức sống bền bỉ
của dân tộc.


- Rèn kó năng hiểu biết cảm nhận thơ củaY Phương .


- Giáo dục tình cảm đạo đức đối với mẹ cha ,yêu thơ của Y Phương .
<b>BONêu vấn đề, nghiên cứu ngôn ngữ, đọc sáng tạo,phân tích quy nạp.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(62)</span><div class='page_container' data-page=62>

<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>


1<b>/</b><sub> 1. ổn định tổ chức: (1 phút)- Lụựp 9A:...</sub>


- Lớp 9B:...


<b>5/<sub> 2. Bài cũ: Đọc thuộc lòng bài Sang thu. Nêu cảm nhận của em khi tiếp cận thơ Hữu Thỉnh .</sub></b>


<b> 3. Bài mới: </b>


1/<sub> *) Giới thiệu bài : </sub>
Tình cảm gia đình ln là một đề tài rộng lớn, qua bài “Nói với con” Y Phương đã thể hiện tình cảm gia đình


ấm cúng, ca ngợi truyền thống cần cù, sức sống mạnh mẽ của quê hương và dân tộc mình.


<b>TG</b>
<b>10/</b>


<b>Hoạt động của thầy và </b>
<b>trị.</b>


<i><b>Hoạt động 1 : HS nêu vài </b></i>
nét về tác giả, tác phẩm.


Em hãy nêu hoàn cảnh ra
đời của tác phẩm ?


Nội dung bài thơ đề cập
vấn đề gì?


Hướng dẫn HS đọc bài thơ
và tìm hiểu chú thích.
Em hãy cho biết bài thơ
chia làm mấy phần?Ý của
mỗi phần?


<b>Nội dung kiến thức.</b>
<i><b>1. Tìm hiểu chung về bài thơ.</b></i>


<i><b>a. Tác giả – tác phẩm :</b></i>


<b>*) Tác giả : Y Phương sinh năm 1948, tên khai sinh là Hứa </b>
Vĩnh Sước.



- Quê quán : Trùng khánh – Cao Bằng, người dân tộc Tày.
- Năm 1993 : Chủ tịch hội văn nghệ Cao Bằng.


- Thơ ông thể hiện tâm hồn chân thật, mạnh mẽ và trong
sáng, cách tư duy đầy hình ảnh của con người miền núi.
<b>*) Tác phẩm : Bài thơ trích trong cuốn “Thơ Việt Nam” </b>
(1945 – 1985), NXBGiáo dục, 1997.


<b>*) Chủ đề : Lời người cha nói với con về lòng yêu thương </b>
con cái, ước mong thế hệ mai sau tiếp nối xứng đáng, phát
huy truyền thống của tổ tiên, quê hương là tình cảm cao đẹp
của con người Việt Nam suốt bao đời nay.


<i><b>b. Đọc và tìm hiểu chú thích : SGK</b></i>
<i><b>c. Bố cục của bài thơ : </b></i>


Bài thơ chia làm hai phaàn.


<i><b>- Phần 1 : Từ đầu đến “ngày đầu tiên đẹp nhất trên đời” : </b></i>
Con lớn lên trong tình yêu Thương sự nâng đỡ của cha mẹ
trong cuộc sống.


<b>18/</b> <i><b><sub>Hoạt động 2 : Em hãy đọc </sub></b></i>


đoạn 1 của bài thơ và cho
biết ý chín của đoạn này là
gì?


Bốn câu đầu giúp em hình


dung được điều gì?


<i><b>- Phần hai ( Cịn lại ): Lịng tự hào với sức sống mạnh mẽ </b></i>
bền bỉ với truyền thống cao đẹp của quê hương và niềm
mong ước con hãy kế tục xứng đáng truyền thống đó.
<i><b>2. Đọc và tìm hiểu bài thơ.</b></i>


<i><b>a. Con lớn lên trong tình thương yêu của cha mẹ, sự đùm </b></i>
<i><b>bọc của quê hương :</b></i>


<i><b> Chân phải bước tới cha</b></i>
<i><b> Chân trái bước tới mẹ</b></i>
<i><b> Một bước chạm tiếng nói</b></i>
<i><b> Hai bước chạm tiếng cười.</b></i>


- Hình dung đứa trẻ đang tập đi từng bước chập chững đầu
tiên trong sự chờ đón, mừng vui của cha mẹ


</div>
<span class='text_page_counter'>(63)</span><div class='page_container' data-page=63>

Em hãy đọc các câu thơ tiếp
theo của đoạn 1. Những câu
thơ này diễn tả điều gì?


chút. Con lớn lên từng ngày trong sự yêu thương, nâng đón
và mong chờ của cha mẹ.


- Diễn tả sự trưởng thành của con trong cuộc sống lao
động, trong thiên nhiên thơ mộng và nghĩa tình của quê
hương.


Đan lờ cài nan hoa


<i><b> Vách nhà ken câu hát.</b></i>


- Hình ảnh thơ vừa gợi công việc lao động cụ thể qua việc
miêu tả “đan lờ, ken vách nhà” vừa diễn tả được chất thơ
của cuộc sống lao động hồn nhiên ấy bằng cách sử dụng
những động từ (cài, ken) đi kèm với các danh từ (nan hoa,
câu hát) tạo thành những kết cấu từ ngữ giàu sức khái quát,
diễn tả tuy mộc mạc mà gợi cảm về cuộc sống lao động
cần cù và tươi vui của người dân lao động miền núi.
Rừng cho hoa


<i><b> Con đường cho những tấm lòng</b></i>
<i><b> Cha mẹ mãi nhớ về ngày cưới</b></i>
<i><b> Ngày đầu tiên đẹp nhất trên đời. </b></i>


Vẫn bằng cách diễn tả mộc mạc, gợi cảm mạnh mẽ, tác
giả đã thể hiện khung cảnh núi rừng quê hương thật thơ
mộng và nghĩa tình.


Những đức tính cao đẹp nào
của người đồng mình? Em
hãy nhận xét về cách nói
đó?


<i><b>b. Những đức tính cao đẹp của “người đồng mình” và </b></i>
<i><b>mong muốn của người cha với con.</b></i>


- Bền gan, vững chí :
Cao đo nỗi buồn
<i><b> Xa ni chí lớn.</b></i>


- u tha thiết q hương :


Sống trên đá không chê đá gập ghềnh
Sống trong thung khơng chê thung nghèo đói.
- Mộc mạc, hồn nhiên, khoáng đạt :


Sống như sông như núi


<i><b> Người đồng mình thơ sơ da thịt.</b></i>
- Mạnh mẽ, giàu chí khí – niềm tin :


Người đồng mình tự đập đá kê cao q hương
Cịn q hương thì làm phong tục.


<b>Tóm lại : Cách nói của người dân miền núi diễn đạt vừa </b>
cụ thể (ví von, so sánh cũng cụ thể có lúc như mơ hồ, đằng
sau cái diễn đạt có lúc như mơ hồ lại chính xác hợp lí), sức
gợi cảm đặc biệt bộc lộ nội dung đặc sắc.


Người đồng mình thơ sơ da thịt
<i><b> Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con.</b></i>


- Từ đó người cha mong muốn con phải có nghĩa tình thủy
chung với quê hương.


</div>
<span class='text_page_counter'>(64)</span><div class='page_container' data-page=64>

<b>2/</b>


<b> </b>


<b>3</b>



<i><b>/-Hoạt động 3 : Em hãy nêu </b></i>
nhận về ND và NT của bài
thơ và rút ra bài học và suy
nghĩ của em?


<i><b> Hoạt động 4</b><b> : Cho HS viết </b></i>
cảm nghĩ khi tiếp cận bài
thơ.


cách nói đặc trưng của đồng bào miền núi.


ND: Nhà thơ thể hiện tình cảm gia đình ấm cúng, ca ngợi
truyền thống cần cù, sức sống mạnh mẽ của quê hương và
dân tộc mình.


Bài thơ giúp ta hiểu sức sống và vẻ đẹp tâm hồn của một
dân tộc miền núi – gợi nhắc tình cảm gắn bó với truyền
thống quê hương và ý chí vươn lên trong cuộc sống.
<i><b>4. Luyện tập : Cảm nghĩ của em về tình cảm cha con thể </b></i>
hiện trong bài thơ




<b>5/</b> <b><sub>E. Củng cố – dặn dò : </sub></b>


<i><b>- Củng cố : Cảm nhận của em sau khi tiếp cận bài thơ của Y Phương.</b></i>
<i><b> 5. Dặn dò: Chuẩn bị tiết 123 “Nghĩa tường minh và hàm ý”.</b></i>


<i><b>*) Rút kinh nghiệm</b><b> :</b><b> :……….</b></i>


………




<i><b>Tieát : 123.</b></i>


Ngày soạn :.../...
<i><b> Ngày dạy :.../...</b></i>


Lớp : 9A ,9B NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý


<b>A. Mục tiêu : Giúp học sinh :</b>


- Xác định được nghĩa tường minhh và hàm ý trong câuý trong câu.


- Rèn kĩ năng hiểu biết và vận dụng các cách diễn đạt này trong khi giao tiếp.
- Giáo dục học sinh yêu thích học tập bộ mơn . Biết vận dụng sáng tạo.


<b>BONêu vấn đề, nghiên cứu ngôn ngữ, luyện tập tổng hợp.</b>


<b>II. CHUẨN BỊ: - Thầy : Đọc, nghiên cứu các ví dụ, tài liệu liên quan.</b>


- Trò : Đọc, nghiên cứu tài liệu ,xem hệ thống câu hỏi.
<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>


1<b>/</b><sub> 1. ổn định tổ chức: (1 phút)- Lụựp 9A:...</sub>


- Lớp 9B:...
<b>5/<sub> 2. Bài cũ: Em đã tiếp cận mấy dạng câu ?Dựa vào đâu để phân loại câu ?</sub></b>



<b> 3. Bài mới: </b>


1/<sub> *) Giới thiệu bài : Nghĩa tường minh là phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu. </sub>
Hàm ý là phần thông báo tuy không được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu nhưng có thể suy ra từ
những từ ngữ ấy.


<b>TG</b>
10/


<b>Hoạt động của thầy và trò</b>
<i><b>Hoạt động 1 : GV hướng dẫn HS </b></i>
nghiên cứu các ví dụ trong SGK. Qua
câu “Trời ơi chỉ còn 5 phút!” Em
hiểu anh thanh niên muốn nói điều


<b>Nội dung kiến thức</b>
<i><b>1. Phân biệt nghĩa tường minh và hàm ý.</b></i>
<i><b>a. Ví dụ : SGK</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(65)</span><div class='page_container' data-page=65>

<b>3/</b>


20/


gì?Vì sao anh khơng nói thẳng điều
đó với nhà họa sĩ và cơ gái?


Trong câu 2 (Ồ! Cô còn quên chiếc
múi xoa đây này) của anh thanh niên
có ý gì khác không?



<i><b>Hoạt động 2 : GV cho HS đọc ghi </b></i>
nhớ SGK


<i><b>Hoạt động 3 : GV hướng dẫn HS </b></i>
thực hiện các bài tập trong SGK.
Làm xong cả lớp bổ sung GV chốt
kiến thức..


Anh thanh niên muốn nói : Anh rất tiếc vì thời
gian cịn lại q ít. Nhưng anh khơng muốn nói
thẳng điều đó, có thể vì ngại ngùng, vì muốn che
dấu tình cảm của mình.


<i><b> - Ồ! Cơ cịn qn chiếc mùi xoa đây này.</b></i>
Câu nói thứ 2 của anh thanh niên khơng chứa ẩn ý
muốn nói về điều đó.


<i><b>*. Ghi nhớ : SGK</b></i>
<i><b>2. Luyện tập : </b></i>
<i><b>a. Bài tập 1 : </b></i>


<b>*) Câu : “Nhà họa sĩ tặc lưỡi đứng dậy” cho thấy </b>
họa sĩ cũng chưa muốn chia tay anh thanh niên.
Đây là cách dùng “hình ảnh” để diễn đạt ý của
ngơn ngữ nghệ thuật.


<b>*) Trong câu cuối đoạn văn, những từ ngữ miêu tả</b>
thái độ của cô gái liên quan với chiếc mùi xoa là :
- Mặt đỏ ửng (ngượng).



- Nhận lại chiếc khăn (không tránh được).
- Quay vội đi (quá ngượng).


Qua các hình ảnh này, có thể thấy cơ gái đang bối
rối đến vụng về vì ngượng. Cơ ngượng vì định kín
đáo để lại chiếc khăn làm kỉ vật cho người thanh
niên, thế mà anh lại quá thật thà, tưởng cô bỏ
quên nen gọi cô để trả lại.



<i><b>b. Bài tập 2 :</b></i>


Hàm ý của câu in đậm trong đoạn văn “Tuổi già cần
<i><b>nước chè, ở Lào Cai đi sớm quá”.</b></i>


Hàm ý : “Ông họa sĩ già chưa kịp uống nước chè
<i><b>đấy”.</b></i>


<i><b>c. Bài tập 3 : Câu chứa hàm ý : “Cơm chín rồi”.</b></i>
Hàm ý : bé Thu muốn bảo ông vào ăn cơm.
<b>5/</b> <b><sub>E. Củng cố – dặn dò : </sub></b>


<i><b>4. Củng cố: Em rút ra được điều gì khi tiếp cận với nghĩa tường minh và hàm ý.</b></i>


<i><b> 5. Dặn dò: Thực hiện các bài tập cịn lại . Chọn những tình huống để thể hiện hàm ý ?Chuẩn bị tiết 124 </b></i>
“Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ”.


<i><b>*) Rút kinh nghiệm</b><b> :</b><b> :……….</b></i>
………



<i><b>Tieát 124.</b></i>


<i><b>Ngày soạn :……/…….</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(66)</span><div class='page_container' data-page=66>

<i><b>Lớp : 9A,9B </b></i>
<b>A. Mục tiêu: Giúp học sinh :</b>


- Hiểu rõ thế nào là nghị luận về một đoạn thơ (hoặc bài thơ). Nắm vững các yêu cầu đối với một bài văn
nghị luận về đoạn thơ, bài thơ.


- Rèn luyện kĩ năng thực hiện khi làm bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.
- Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc yêu thích thể văn nghị luận .


<b>BONêu vấn đề, nghiên cứu ngôn ngữ, luyện tập tổng hợp.</b>


<b>II. CHUẨN BỊ: - Thầy : Đọc, nghiên cứu bài mẫu tìm tài liệu liên quan.</b>


-Trị : Đọc ví dụ mẫu,nghiên cứu tài liệu ,xem hệ thống bài tập mẫu.
<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>


1<b>/</b><sub> 1. ổn định tổ chức: (1 phút)- Lụựp 9A:...</sub>


- Lớp 9B:...


<b>5/<sub> II. Kiểm tra bài cũ: Để làm được một bài văn nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) người </sub></b>


viết cần phải làm gì?
<b> 3. Bài mới: </b>


1/<sub> *) Giới thiệu bài : Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ là trình bày nhận xét, đánh giá của mình về một nội </sub>


dung, nghệ thuật của đoạn thơ, bài thơ ấy.


<b>TG</b>
<b>15/</b>


<b>Hoạt động của thầy và trị</b>
<i><b>Hoạt động 1 : </b></i>


Cho HS đọc ví dụ trong SGK.
Vấn đề nghị luận của văn
bản này là gì?


Văn bản nêu lên những luận
điểm gì về hình ảnh mùa xuân
trong bài thơ “ Mùa xuân nho
nhỏ”? Người viết đã sử dụng
những luận cứ để làm sáng tỏ
các luận điểm đó?


<b>Nội dung kiến thức</b>


<i><b>1. Tìm hiểu bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ.</b></i>
<i><b>a. Ví dụ : SGK. Văn bản :”Khát vọng hòa nhập, dâng </b></i>
hiến cho đời”


<i><b>b. Nhận xét : </b></i>


Vấn đề nghị luận : Hình ảnh mùa xuân và tình cảm
thiết tha của Thanh Hải trong bài thơ “Mùa xuân nho
nhỏ”



Bố cục : 3 phần


Mở bài (đoạn 1): Giới thiệu bài thơ, bước đầu đánh giá,
khái quát cảm xúc của bài.


Thân bài (5 đoạn tiếp theo) : Hệ thống luận điểm, luận
cứ :


- Luận điểm 1 : Hình ảnh mùa xuân trong bài thơ của
Thanh Hải mang nhiều tầng ý nghĩa, trong đó, hình ảnh
nào cũng thật gợi cảm, thật đáng yêu.


- Luận điểm 2 : Hình ảnh mùa xuân rạo rực của thiên
nhiên, đất nước trong cảm xúc thiết tha trìu mến của nhà
thơ:


Luận cứ : + Một loạt những hình ảnh : Dịng sơng, bơng
hoa tím, lộc..


+ m thanh + Ngôn từ + Liên tưởng mùa xuân của
đất nước 4 ngàn năm.


- Luận điểm 3 : Hình ảnh “Mùa xuân nho nhỏ” thể hiện
khát vọng hòa nhập, dâng hiến được nối kết tự nhiên với
hình ảnh mùa xuân của thiên nhiên đất nước.


</div>
<span class='text_page_counter'>(67)</span><div class='page_container' data-page=67>

+ Cảm xúc – giọng điệu trữ tình.


<b>3/</b>



<b>15/</b>


Các luận cứ trong từng đoạn có
làm nổi bật được luận điểm
khơng?


Em hãy nhận xét bố cục cảu văn
baûn?


Em hãy nhận xét cách diễn đạt
của bài văn?


<i><b>Hoạt động 2 : GV cho HS đọc ghi </b></i>
nhớ trong SGK.


<i><b>Hoạt động 3 : Cho HS đọc và </b></i>
nghiên cứu các bài tập trong
SGK, sau đó gọi một số em trả
lời, lớp bổ sung.


+ Biện pháp nghệ thuật của bài thơ – kết cấu bài thơ.
Kết bài (đoạn cuối) : Khái quát giá trị, ý nghĩa bài thơ
mùa xuân nho nhỏ.


- Các luận cứ là các câu thơ, hình ảnh đặc sắc, giọng
điệu và kết cấu bài thơ. Các luận cứ trong từng đoạn
đã làm sáng tỏ các luận điểm.


- Bố cục đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) tuy đây


là một văn bản ngắn. Giữa các phần của văn bản có
sự liên kết tự nhiên về ý nghĩa và diễn đạt.


- Người viết đã trình bày những cảm nghĩ, đánh giá
của mình bằng thái độ tin yêu, bằng tình cảm thiết tha
trìu mến. Lời văn tốt lên những rung động trước sự
đặc sắc của hình ảnh, giọng điệu thơ, sự đồng cảm
với nhà thơ Thanh hải.


<i><b>c. Ghi nhớ : SGK</b></i>


<i><b>2. Luyện tập : Bài luyện tập trong SGK.</b></i>
Có thể bổ sung một số luận điểm :


- Kết cấu bài thơ chặt chẽ cân đối : Mở đầu là mùa
xuân đất nước, kết thúc lại là một giai điệu dân ca.
- Giọng điệu trữ tình của bài thơ chân thành tha thiết.
- Ước nguyện cống hiến hòa nhập cuả Thanh Hải.


<b>5/</b> <b><sub>E. Củng cố – dặn dò : </sub></b>


<i><b>- Củng cố : Ngoài các luận điểm đã nêu về hình ảnh mùa xuân trong bài Mùa xuân nho nhỏ ở văn </b></i>
bản trên, hãy suy nghĩ và nêu thêm các luận điểm khác nữa về bài thơ đặc sắc này. Tập ra đề văn nghị luận
về một bài thơ,đoạn thơ.


<i><b> 5. Dặn dò: Chuẩn bị tiết 125 “Cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ”.</b></i>
<i><b>*) Rút kinh nghiệm</b><b> :</b><b> :……….</b></i>
………


<i><b>Tieát 125.</b></i>



<i><b>Ngày soạn :……/…….</b></i>


<i><b>Ngày dạy:……../……… CÁCH LAØM BAØI NGHỊ LUẬN </b></i>
<i><b>Lớp : 9A,9B VỀ MỘT ĐOẠN THƠ, BAØI THƠ</b></i>
<b>A. Mục tiêu: Giúp học sinh :</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(68)</span><div class='page_container' data-page=68>

- Rèn luyện kĩ năng thực hiện các bước khi làm bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ, cách tổ chức,
triển khai các luận điểm.


- Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc yêu thích thể văn nghị luận .
<b>BONêu vấn đề, nghiên cứu ngôn ngữ, luyện tập tổng hợp</b>


<b>II. CHUẨN BỊ: - Thầy : Đọc, nghiên cứu bài mẫu tìm tài liệu liên quan.</b>


-Trị : Đọc ví dụ mẫu,nghiên cứu tài liệu ,xem hệ thống bài tập mẫu.
<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>


1<b>/</b><sub> 1. ổn định tổ chức: (1 phút)- Lụựp 9A:...</sub>


- Lớp 9B:...
<b>5/<sub> 2. Bài cũ: Luận điểm giữ vai trò như thế nào trong một bài nghị luận?</sub></b>


<b> 3. Bài mới: </b>


1/<sub> *) Giới thiệu bài : Làm một bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ cần được bố cục mạch lạc theo các phần</sub>
: Mở bài, thân bài và kết bài, cũng cần nêu lên được các nhận xét . Đánh giá ấy phải gắn với sự phân tích,
bình giá ngơn từ, hình ảnh, giọng điệu, nội dung cảm xúc...của tác phẩm.


<b>TG</b>



<b>10/</b> <i><b><sub>Hoạt động 1 : GV hướng dẫn HS đọc</sub></b></i><b>Hoạt động của thầy và trò.</b>


các đề trong SGK rồi nhận xét. Có
mấy dạng đề?


<b>Nội dung kiến thức.</b>


1. Đề bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.
<i><b>a. Đọc đề bài : SGK</b></i>


<i><b>b. Nhận xét :</b></i>


Có thể xếp các đề đã cho vào 2 dạng :


- Đề bài đã định hướng tương đối rõ (đề 1, đề 6 :
Phân tích đoạn thơ, đề 2,3, 5, 8 : Suy nghĩ, cảm
nhận về đoạn thơ, bài thơ. Tâm trạng cảm xúc của
tác giả). Các đề này có lệnh (nêu yêu cầu).


- Đề bài đòi hỏi người viết tự khn hẹp,


<b>10/</b>


<b>3/</b>


<b>10/</b>


<i><b>Hoạt động 2 : Giúp các em tìm </b></i>
hiểu cách làm một bài nghị luận


này. Các em chú ý cách tổ chức
triển khai các luận điểm hợp lý.
Bám vào từ ngữ, hình ảnh đẻ làm
nổi rõ giá trị nội dung nghệ thuật
của tác phẩm, đánh giá vai trò tài
năng nhà thơ.


<i><b>Hoạt động 3 : Cho HS đọc ghi nhớ </b></i>
SGK. GV chốt kiến thức.


<i><b>Hoạt động 4 : Hướng dẫn HS thực </b></i>
hiện phần luyện tập SGK. Nên
bám vào những từ ngữ hình ảnh


tự xác định để tập trung hướng nào, vào phương
diện nào đáng chú ý nhất của đối tượng (đề 4, đề
7). Các đề này khơng có lệnh.


<i><b>2. Cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.</b></i>
<i><b>a. Ví dụ : *) Đề bài : Phân tích tình yêu quê hương </b></i>
trong bài thơ “ Quê hương” của Tế Hanh.


b. Nhận xét : HS quan sát các bước cụ thể :
- Đọc đề, tìm hiểu đề.


- Lập dàn ý .
- Viết bài.


- Đọc lại bài làm và chữa lỗi.
<i><b>3. Ghi nhớ : SGK.</b></i>



<i><b>4. Luyện tập : Thực hiện bài tập trong SGK.</b></i>


Phân tích khổ thơ đầu trong bài “Sang thu” của Hữu
Thỉnh.


- Tín hiệu của mùa thu đã về (sự chuyển mùa cuối
hạ đầu thu)


</div>
<span class='text_page_counter'>(69)</span><div class='page_container' data-page=69>

độc đáo đặc sắc để làm sáng tỏ chủ


đề. mùa ổi chín rộ. Từ “phả”: hương ổi ở độ đậm nhất thơm nồng
quyến rũ, hòa vào gió heo may lan tỏa khắp khơng
gian mùi hương ngọt mát.


+ Cùng với gió se: Những hạt sương nhỏ li ti giăng
mắc nhẹ nhàng như “cố ý” chậm dần. Hạt sương
cũng như có tâm hồn, có cảm nhận riêng.


- Cùng với sự kết hợp những từ ngữ: “bỗng phả –
hình như”, thể hiện sự ngỡ ngàng, một cảm xúc
bâng khuâng cảm nhận tinh tế của tác giả, dường
như tâm hồn thi sĩ đang biến chuyển nhịp nhàng với
phút giao mùa của


cảnh vật. Thấp thoáng một hồn người sang thu: bịn
rịn, lưu luyến, bâng khuâng mà chín chắn, điềm
đạm.


* GV chốt: Khổ thơ nói lên những cảm nhận ban


đầu của nhà thơ trước cảnh đất trời sang thu.
5<b>/</b> <b><sub>E. Củng cố – dặn dò : </sub></b>


<i><b>- Củng cố : Bài học giúp em hiểu gì về cách làm một bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơ?</b></i>
<i><b> 5. Dặn dò: Chuẩn bị tiết 126 “Mây và sóng”.Tìm hiểu kĩ về tác giả và những sáng tác của ơng?</b></i>


<i><b>*) Rút kinh nghiệm</b><b> :</b><b> :……….</b></i>
………


<i><b>Tieát : 126.</b></i>


Ngày soạn :.../...
<i><b> Ngày dạy :.../...</b></i>


Lớp : 9A ,9B MÂY VÀ SĨNG


(Ra-bin-đra-nát-Ta-go)


<b>A. Mục tiêu : Giúp học sinh :</b>


- Cảm nhận được ý nghĩa thiêng liêng của tình mẫu tử. Thấy được đặc sắc nghệ thuật trong việc tạo dựng
những cuộc đối thoại tưởng tượng và xây dựng các hình ảnh thiên nhiên.


- Rèn kĩ năng hiểu và cảm nhận tác phẩm nước ngoài .
- Giáo dục tình cảm đạo đức đối với tình mẫu tử cho các em.


<b>BONêu vấn đề, nghiên cứu ngơn ngữ, Đọc sáng tạo,phân tích tổng hợp.</b>


<b>II. CHUẨN BỊ: - Thầy : Đọc, nghiên cứu tác giả tác phẩm, tài liệu liên quan.</b>
- Trò : Đọc, nghiên cứu tài liệu, xem hệ thống câu hỏi.


<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>


1<b>/</b><sub> 1. ổn định tổ chức: (1 phút)- Lụựp 9A:...</sub>


</div>
<span class='text_page_counter'>(70)</span><div class='page_container' data-page=70>

<b>5/<sub> 2. Bài cũ: Đọc thuộc lịng bài Nói với con. Nêu cảm nhận của em khi tiếp cận thơ Y Phương .</sub></b>


<b> 3. Bài mới: </b>


1/<sub> *) Giới thiệu bài : </sub>
Đây là một bài thơ văn xi khơng theo vần, song vẫn có âm điệu nhịp nhàng chuyển tải được tình cảm
q giá của gia đình một cách tự nhiên.


<b>TG</b>
<b>8/</b>


<b>5/</b>


<b>15/</b>


<b>Hoạt động của thầy và trò.</b>
Hoạt động 1 : Hãy đọc và nêu
những hiểu biết về tác giả tác
phẩm?


<i><b>Hoạt động 2: GV hướng dẫn cho </b></i>
các em cách đọc và tìm hiểu chú
thích.


Hoạt động 3: Hướng dẫn cách
phân tích . Hãy xác định bố cục ?


Đặt tiêu đề để phân tích?


Cảm nhận của em qualời thơ ?


<b>Nội dung kiến thức.</b>
1. Đôi nét về tác giả và giả tác phẩm.


<i><b>*) Tác giả : Ta – Go (1861-1941) nhà thơ hiện đại </b></i>
có nhiều cống hiến lớn cho văn học nghệ thuật, ông
đã từng sang Việt Nam và để lại nhiều ấn tượng tốt
đẹp. Thơ của ông hồn nhiên, chân thật đầy khát
vọng. Ông là nhà văn đầu tiên của Châu Aù được
nhận giải Nôben.


<i><b>*) Tác phẩm : Ông để lại cho đời một gia tài văn </b></i>
hóa nghệ thuật đồ sộ với 52 tập thơ, 42 vở kịch, 12
bộ tiểu thuyết hàng trăm truyện ngắn bút ký, 1500
bức họa, trong đó có cả ca khúc.


2. Đọc – tìm hiểu chú thích.SGK
3. Đọc - Tìm hiểu tác phẩm.


*) Xác định bố cục : - Bài thơ được diễn tả mạch lạc
tình cảm tự nhiên của em bé. Có một cấu trúc đối
xứng giữa hai phần cụ thể:


- Thuật lại lời rủ rê.


- Thuật lại lời từ chối và lý do từ chối.
- Nêu lên trò chơi do em bé sáng tạo



a. Lời gọi của những người trên mây trên sóng :
Những người trên mây trên sóng đang được sống
trong một thế giới hấp dẫn giữa vũ trụ rực rỡ sắc
màu.


Lời mời gọi của họ chính là tiếng gọi hấp
dẫn kì diệu vơ cùng thú vị và lơi cuốn. Bởi


5<b>/</b> <b><sub>E. Củng</sub></b>


<b>cố – dặn</b>
<b>dị : </b>
Hình như lúc đầu em bé đã bị cuốn


hút bởi lời mời vì em thích đi chơi.
Điều gì đã níu giữ em bé?


Vấn đề triết lý nào được thể hiện
qua thơ ?Hãy thuyết minh ?


không ai từ chối được sắc màu của thiên
nhiên nhất là trẻ thơ.


b. Lời chối từ của em bé :Thế mà em đã từ chối một
cách dễ thương “làm sao tôi có thể rời mẹ mà đi
được”. Lời từ chối ấy khiến mọi người phải cười .
Tính nhân văn sâu sắc của bài thơ thể hiện ở chỗ
tâm hồn ngây thơ bé bỏng của trẻ thơ đã vượt lên
những ham muốn đây chính là sức níu giữ của tình


mẫu tử.


c. Trò chơi của em bé :


Đó là sự hịa quyện vào với thiên nhiên một cách
tuyệt diệu.


Maây Mặt trăng
Em bé Meï


</div>
<span class='text_page_counter'>(71)</span><div class='page_container' data-page=71>

<i><b>- Củng cố : Em cảm nhận được tình mẫu tử thiêng liêng cao cả như thế nào trong bài thơ? </b></i>


<i><b> 5. Dặn dị: Chuẩn bị tiết 127 “Ơn tập về thơ” dựa theo hệ thống câu hỏi SGK chuẩn bị nội dung ôn tập.</b></i>
<i><b>*) Rút kinh nghiệm</b><b> :</b><b> :……….</b></i>


………


<i><b>Tieát 127:</b></i>


<i><b>Ngày soạn :.../...</b></i>
<i><b>Ngày dạy :.../...</b></i>


Lớp : 9A ,9B ƠN TẬP VỀ THƠ


<b>A. Mục tiêu : Giúp học sinh :</b>


- Giúp học sinh hệ thống hóa những kiến thức cơ bản về các tác phẩm thơ hiện đại trong chương trình thơ
lớp 9. Củng cố những kiến thức về thể loại bước đầu hình thành những hiểu biết sơ lược về đặc điểm những
thành tựu của thơ Việt Nam sau CMT8 1945



- Rèn luyện kĩ năng phân tích thơ hiện đại .


- Giáo dục ý thức chịu khó trong học tập, u thích thơ ca hiện đại.
<b>BONêu vấn đề, nghiên cứu ngôn ngữ, luyện tập tổng hợp.</b>


<b>II. CHUẨN BỊ: - Thầy: Hệ thống toàn bộ tác phẩm tác giả, GTND, GTNT từng giai đoạn.</b>
- Trò : Học thuộc lòng, sưu tầm chân dung tác giả.


<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>


1<b>/</b><sub> 1. Ổn định tổ chức: (1 phút) - Lớp 9A:...</sub>


- Lớp 9B:...
<b>5/<sub> II. Kiểm tra bài cũ :</sub></b>


<b> 3. Bài mới: </b>


1/<sub> *) Giới thiệu bài : Qua tiết học này giúp các em cũng cố hệ thống những kiến thức về các tác giả tác </sub>
phẩm đã học nhằm khắc nội dung văn học ,những giai đoạn qua tác phẩm.


<b>TG</b>


<i><b> </b></i>


<i><b>15</b><b>/</b></i>




<b>Hoạt động của thầy và trò:</b>
<i><b>Hoạt động 1: GV giúp học sinh hệ</b></i>


thống các tác giả, tác phẩm đã học
HS sắp xếp các tác phẩm đó theo
các giai đoạn văn học?


Nhìn vào tiến trình phát triển của
thơ ca hiện đại em có nhận xét gì ?


<b>Nội dung kiến thức:</b>
<i><b>1. Hệ thống các tác giả, tác phẩm đã học:</b></i>
<i><b>a. Lập bảng thống kê :</b></i>


<i><b>b. Sắp xếp các tác phẩm theo giai đoạn.</b></i>
1945 – 1954 : Đồng chí – Chính Hữu


1955 – 1964 : Đồn thuyền đánh cá, bếp lửa, con
cị.


1975 đến nay : Aùnh trăng, viếng lăng Bác, mùa
xuân nho nhỏ, nói với con, sang thu.


Kết luận chung : - Tất cả các tác phẩm trên


</div>
<span class='text_page_counter'>(72)</span><div class='page_container' data-page=72>

<b>10/</b>


8/


ca em đã học?


<i><b>Hoạt động 2: GV hướng dẫn cho</b></i>
học sinh đánh giá nội dung nghệ


thuật của các tác phẩm.


<i><b>Hoạt động 3 : GV hướng dẫn cho</b></i>
<b>học sinh luyện tập để khắc sâu</b>
<b>kiến thức.</b>


người Việt Nam suốt một thời kỳ lịch sử nhiều
giai đoạn.


- Đất nước và con người Việt Nam ta, chịu nhiều
gian khổ, phải hy sinh và gánh chịu tổn thất nặng
nề nhưng vô cùng kiên cường và anh dũng.


- Công cuộc xây dựng CNXH vừa hứng khởi vừa
say sưa tâm huyết với rất nhiều gian nan thử
thách nhưng rất kiên cường.


- Tâm hồn tình cảm, tư tưởng của con người Việt
Nam luôn được sáng ngời và bộc lộ bằng những
phẩm chất q giá qua những ngơn từ hình ảnh
tinh tế.


<i><b>c. Những đề tài lớn của văn học :</b></i>
- Đề tài về người lính và tình đồng đội.
- Đề tài về sự cống hiến thầm lặng.
<i><b>2. Tổng kết giá trị nội dung, nghệ thuật :</b></i>


a. Nghệ thuật : Ngôn từ đẹp, chân thực sinh
động, lời thơ giàu giá trị biểu cảm, hình ảnh đẽo
gọt sáng tạo độc đáo.



b. Nội dung : Ca ngợi thiên nhiên tươi đẹp hùng
vĩ, con người kiên cường dũng cảm, giàu đức hy
sinh, cần cù sáng tạo.


<i><b>3. Luyện tập :</b></i>


a. Đọc và phân tích 1 hình ảnh trong bài thơ mà
em tâm đắc.


b. Thuyết minh hình ảnh mặt trời trong thơ
5<b>/</b> <b><sub>E. Củng cố – dặn dò : </sub></b>


<b> - Củng cố : Đọc và nêu cảm nhận của em qua bài thơ “ Viếng lăng Bác” của Viễn Phương và nêu nhận </b>
xét của em về hình ảnh mặt trời trong bài thơ.


<i><b> 5. Dặn dò: Chuẩn bị tiết 128 “Nghĩa tường minh và hàm ý” .</b></i>


<i><b>*) Ruùt kinh nghieäm</b><b> :</b><b> :………</b></i>
<i> ………</i>
<i><b>Tieát 128:</b></i>


<i><b>Ngày soạn :.../...</b></i>
<i><b>Ngày dạy :.../...</b></i>


Lớp : 9A ,9B NGHĨA TƯỜNG MINH VAØ HAØM Ý


<b>A. Mục tiêu : Giúp học sinh nhận biết hai điều kiện sử dụng hàm ý:</b>


- Người nói (người viết) có ý thức đưa hàm ý vào câu nói


- Người nghe có đủ năng lực giải đốn hàm ý.


- Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn. Miệt mài vận dụng trong học tập.
<b>BONêu vấn đề, nghiên cứu ngôn ngữ, luyện tập tổng hợp.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(73)</span><div class='page_container' data-page=73>

1<b>/</b><sub> 1. ổn định tổ chức: (1 phút)- Lụựp 9A:...</sub>


- Lớp 9B:...
<b>5/<sub> II. Kiểm tra bài cũ : </sub></b>


<b> 3. Bài mới: </b>


1/<sub> *) Giới thiệu bài : Tường minh và hàm ý là hai cách diễn đạt khác nhau.Nó đều đưa đến cho người đọc </sub>
những thơng báo nhất định.Vì thế phải có những điều kiện cần thiết để sử dụng hai cách diễn đạt này.


<b>TG</b>


<b>15/</b>


<b>3/</b>


Hoạt động của thầy và trò
<i><b>Hoạt động 1: GV hướng dẫn cho </b></i>
học sinh tìm hiểu các điều kiện
sử dụng hàm ý. Đọc ví dụ và chỉ
ra hàm ý của câu ?


Qua ví dụ em rút ra nhận xét gì ?
<i><b>Hoạt động 2: GV chốt kiến </b></i>
thức,học sinh đọc ghi nhớ.



Nội dung kiến thức
<i><b>1. Điều kiện sử dụng hàm ý:</b></i>


<b>Câu 1 : Có hàm ý là:Sau bữa ăn này con khơng cịn</b>
được ăn ở nhà với thầy u nữa.


<b>Câu 2 : Mẹ đã bán con cho nhà cụ Nghị ở thơn </b>
Đồi rồi.


<b>Câu 3 : Thái độ hốt hoảng của cái Tý chứng tỏ nó </b>
đã hiểu được ý mẹ.


<i><b>2. Ghi nhớ : Để sử dụng một hàm ý cần có 2 điều </b></i>
kiện :


- Người nói có ý thức đưa hàm ý vào câu nói.
- Người nghe có năng lực giải đốn hàm ý.


<b>15/</b> <i><b><sub>Hoạt động 3: Thực hiện các bài</sub></b></i>


tập để củng cố kiến thức. <i><b>3. Luyện tập : </b></i><b>Bài tập 1 : Câu a. Người nói là anh thanh niên, người </b>
nghe là cô gái và ông họa sỹ. Hàm ý là : Mời bác và
cô vào uống nước. Hai người nghe đều hiểu hàm ý và
bước vào nhà.


<i><b>Câu b. Người nói là anh Tấn người nghe là chị hàng </b></i>
đậu. Hàm ý là : Chúng tôi không thể cho được.
<i><b>Câu c. Người nói là Thúy Kiều người nghe là Hoạn </b></i>
Thư. Hàm ý là : Mát mẻ diễu cợt Hoạn Thư, hãy


chuẩn bị một sự báo ốn thích đáng. Do Hoạn Thư
hiểu hàm ý nên hồn xiêu phách lạc.


B/ Mình rất nhiều việc hoặc mình đã có hẹn.


<b>Bài tập thêm: Hãy lựa chọn những tình huống để đặt</b>
những câu văn có chứa hàm y


<b>5/ <sub>E. Củng cố – dặn dò : </sub></b>


<b> - Củng cố : Để hiểu được hàm ý cần có những điều kiện gì?</b>


<i><b> 5. Dặn dò: Thực hiện các bài tập còn lại. Chuẩn bị tiết 129 “Kiểm tra thơ hiện đại” .</b></i>
<i><b>*) Rút kinh nghiệm</b><b> :</b><b> :………</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(74)</span><div class='page_container' data-page=74>

<i><b>Tiết 129 KIỂM TRA VĂN HỌC - PHẦN THƠ</b></i>


<i><b>Ngày soạn :.../...</b></i>
<i><b>Ngày dạy :.../... </b></i>


<i><b>Lớp dạy : 9A,9B</b></i>




<b>A. MỤC TIÊU</b> : Giúp HS:


- Củng cố, hệ thống hoá các kiến thức về thơ Việt Nam hiện đại đã học. Có cái nhìn toàn diện, khắc sâu tri thức
về thơ .


- Rèn kỹ năng tổng hợp, đánh giá.



- Có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực đối với bài học và biết trân trọng những giá trị thơ ca của dân tộc thời
kỳ này.


<b>B. PHƯƠNG PHÁP</b> : Quan sát, luyện tổng hợp


<b> C. CHUẨN BỊ</b> : GV: - N/cứu tài liệu, ra đề, đáp án phù hợp với đối tượng Hs


HS: - Kiến thức đã học về thơ ca hiện đại Việt Nam.


<b>D. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG</b>.


<i><b>I. Ổn định tổ chức</b></i>. Kiểm tra sĩ số 9A...


9B...


<i><b>II. Bài cũ</b></i>. Không thực hiện.


<i><b>III. Bài mới</b>. * Đặt vấn đề </i>


<i> * Triển khai bài</i>


<b>1. Đề ra</b>. Gv phát đề cho Hs. Hs tiếp nhận, n/cứu đề và chuẩn bị làm bài.


A.Trắc nghiệm.( 3 điểm )


Câu 1. Thơ ca cách mạng Việt Nam phát triển dưới giai đoạn
a. Từ 1945 đến 1954 b. Từ 1954 đến 1975


c. Từ 1975 đến <b>Câu 2</b> . Thơ cách mạng Việt Nam thể hiện nội dung chính nào ?


a. Chủ nghĩa yêu nước, anh hùng cách mạng.


b. Tình yêu quê hương.


c. Phê phán chế độ phong kiến, thực dân.


d. Ca ngợi ý chí chiến đấu, lịng dũng cảm của con người Việt trong các cuộc kháng chiến giữ nước.


<b>Câu 3</b>. Hình ảnh “<i><b>mặt trời</b></i>” trong câu thơ “ <i><b>Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ</b></i>” được hiểu theo nghĩa nào?


a. Nghĩa chuyển b. Nghĩa tường minh
c. Nghĩa gốc d. Nghĩa hàm ẩn


<b>Câu 4</b> . Đặc điểm nổi bật làm nên cái hay trong nghệ thuật thể hiện của khổ thơ


<i><b>“ Mọc giữa dịng sơng xanh,</b></i>
<i><b>Một bơng hoa tím biếc.</b></i>
<i><b>Ơi con chim chiền chiện,</b></i>


<i><b>Hót chi mà vang lừng.</b></i>
<i><b>Từng giọt long lanh rơi,</b></i>


<i><b>Tôi đưa tay tôi hứng”</b></i>


( Mùa xuân nho nhỏ - Thanh Hải )
Là: a. Hình ảnh thơ đẹp b. Ngôn từ hay


c. Lời thơ giàu nhạc điệu, gợi hình, gợi cảm d. Tình thơ chan chứa


<b>Câu 5</b>. Những bài thơ tập trung thể hiện hình ảnh con người chan chứa tình u q hương, gắn bó với cội nguồn



dân tộc :


a. Con cị ,Đồn thuyền đánh cá, Viếng Lăng Bác, Sang thu.
b. Nói với con, Con cị, Mùa xn nho nhỏ.


c. Đồn thuyền đánh cá, Bài thơ về tiểu đội xe khơng kính, Mây và sóng.


<b>Câu 6</b>. Những bài thơ ca ngợi tình mẹ cha thiêng liêng, cao cả.


</div>
<span class='text_page_counter'>(75)</span><div class='page_container' data-page=75>

<b>Câu 7</b>. Những bài thơ ca ngợi tình mẹ cha thiêng liêng, cao cả thường gắn với tình cảm:
a. Tình non sơng, đất nước, q hương, lịng tự hào dân tộc.


b. Tình đồng chí, đồng đội, đồng bào.
c. Tình lao động nhiệt tình, hăng say.


d. Tinh thần chiến đấu can trường, anh dũng.


<b>Câu 8</b>. <b>Câu ca dao nào sau đây</b> không phải là <b>ý được lấy vào lời thơ của bài thơ Con cò</b> của Chế Lan Viên.


a. Con cò bay lả bay la


Bay từ cửa phủ, bay về đồng đăng.
b. con cò bay lả bay la,


Bay từ cổng phủ, bay ra cánh đồng.
c. Một đàn cò trắng bay quanh,
Cho loan nhớ phượng, cho mình nhớ ta.


d. Con cị mà đi ăn đêm,



Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao.


<b>Câu 9</b>. Dịng nào sau đây nói <i><b>đúng nhất về hình ảnh con chim hót, cành hoa, nốt</b><b>trầm xao xuyến</b></i> ( Trong bài


thơ Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải ).
a. Là những gì đẹp nhất của mùa xuân.
b. Là những gì bé nhỏ trong cuộc sống.


c. Là những gì đẹp nhất mà mỗi người muốn có.


d. Là mong muốn khiêm nhường và tha thiết của tác giả.


<b>Câu 10</b>. Hãy nối hình ảnh thơ ở cột A với nhận xét ở cột B cho phù hợp.


A B


Ôi! Hàng tre xanh xanh Việt Nam
Bão táp, mưa sa đứng thẳng hàng.


Vẻ đẹp cao cả trường tồn và vĩnh hằng
Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng,


Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.


Vẻ đẹp sáng trong, thanh tĩnh, gợi cảm.
Bác nằm trong giấc ngủ bình yên


Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền Vẻ đẹp của niềm khát vọng hoà nhập, hoáthân.
Mai về miền nam dâng trào nước mắt



Muốn làm con chim hót quanh lăng Bác... Vẻ đẹp kiên trung, bất khuất.


<b>Câu 11</b>. Giọng điệu của bài thơ <i><b>Nói với con</b></i>.


a. Sôi nổi, mạnh mẽ. b. Tâm tình, thiết tha.
c. Ca ngợi, hùng hồn. d. Trầm tĩnh, răn dạy.


<b>Câu 12</b>. Trong bài thơ <i><b>Sang thu</b></i>, đất trời lúc sang thu được miêu tả qua những phương diện nào?


a. Màu sắc, hương vị. b. Hình khối, đường nét.


c. Hoạt động, âm thanh. d. Màu sắc, hương vị, hình khối,
đường nét.


<b>B. Tự luận</b>.( 7 điểm )


Viết cảm nhận của em về một câu thơ, lời thơ, hình ảnh thơ mà em thấy hay nhất.


<b> 2. Làm bài</b> (43p) Hs làm bài nghiêm túc, tích cực. Bài làm thoả mãn đáp án sau: <i><b>A. Trắc nghiệm</b></i>. 1- d; 2- a ;


3- d; 4- c ; 5- b ; 6 - d ; 7- a ; 8c ; 9 - d ; 11 - d ; 12- d. <i><b>B. Tự luận</b></i>. Hs thể hiện được cảm nhận của mình về một
đoạn thơ, bài thơ nào đó. Bài viết nói lên được xúc cảm, sự khám phá vẻ đẹp của bài thơ ấy. Ngôn từ biểu cảm, bố
cục mạch lạc, chặt chẽ.


<i><b>E. Củng cố - dặn dò</b></i>.


- Xem lại đáp án các đề trên


- Soạn bài Tổng kết văn bản nhật dụng.



<i><b> * Rút kinh nghiệm</b></i>: ...……


...


</div>
<span class='text_page_counter'>(76)</span><div class='page_container' data-page=76>

<i><b>Ngày soạn :……../…….</b></i>


<i><b>Ngày dạy :……../…….. TRẢ BAØI TẬP LAØM VĂN SỐ 6</b></i>
<i><b>Lớp: 9A, 9B </b></i>


<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh:</b>


- Nắm vững hơn cách làm bài văn nghị luận, nhận ra được những chỗ yếu của mình khi viết loại bài này.
- Rèn kĩ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý và viết.


- Giáo dục ý thứchọc tập nghiêm túc, biết khắc phục những nhược điểm.
<b>B. Phương pháp : Luyện tập tổng hợp, nêu vấn đề.</b>


<b>II. CHUẨN BỊ: - Thầy : Bài viết của học sinh . Bảng chữa lỗi chung .Dàn ý. </b>
- Trò: Nắm lại bố cục văn tự sự đã học chuẩn bị dàn ý.


<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>


<b>1/</b><sub> I/Ổn định nề nếp: - Lớp 9A:...</sub>


- Lớp 9B:...
<b> II/ Kiểm tra bài cũ: Không</b>


<b> III/ Bài mới: </b>



<b>1/</b><sub> Giới thiệu bài: Bài viết số 6 có ý nghĩa quan trọng , thông qua tiết này giúp các em nhận ra những lỗi diễn</sub>


đạt, lỗi chính tả, bố cục và kĩ năng vận dụng các yếu tố biểu cảm nghị luận, để bàn luận một vấn đề.


<b>TG</b>


<b>18/</b> <i><b><sub>Hoạt động 1: Giáo viên ghi đề lên bảng.</sub></b></i><b>Hoạt động của thầy và trò</b>


Học sinh nhận diện lại những ưu, nhược
điểm bài viết của mình.


Giáo viên chỉ ra những ưu, nhược
điểm của học sinh trong bài viết.


GV nhấn mạnh những lỗi thường
gặp,hướng dẫn các em cách khắc phục.
Đọc cho các em nghe1 bài sai nhiều lỗi
nhất.


Cho học sinh quan sát bố cục sau đó tiến
hành viết bổ sung những thiếu sót trong
bài viết của mình. Đọc bài đạt điểm cao
và rút kinh nghiệm


<i><b>Hoạt động 2 : Luyên tập</b></i>


<b>Nội dung kiến thức</b>


<i><b>1.Đề bài : Tôn sư trọng đạo là một truyền thống </b></i>
cao quý của dân tộc Việt Nam, hãy bàn về vấn đề


đó.


<i><b>2.Nhận xét chung :</b></i>


a. Ưu điểm:HS bày tỏ quan điểm đúng.


- Xác định đúng trọng tâm yêu cầu của đề ra, một
số bài viết có cảm xúc, trình bày được. Sắp xếp sự
việc trình tự tạo ra những tình huống phù hợp.
- Bố cục bài hợp lý ,các luận điểm rõ ràngù.


- Đã chú ý vận dụng các yếu tố nghệ thuật và lập
luận khá hoàn chỉnh.


b. Hạn chế : Diễn đạt cịn lủng củng, ngơn ngữ
cịn nghèo nàn, một số bài chữ q xấu, trình bày
lộn xộn. Cịn sai chính tả, còn kể lể vụn vặt. Chú
ý một số câu chưa chuẩn.chưa biết đánh giá đúng
sai.


<i><b>3. Chữûa một số lỗi : </b></i>


<i><b>a.Khắc phục những lỗi thông thường : Như phát </b></i>
âm, diễn đạt, dùng từ, viết câu.Viết đoạn,viết
hoa... Cách lập luận trong văn bản nghị luận.
<i><b>b. Chữa lỗi bố cục:</b></i>


Học sinh quan sát bố cục,dàn ý ở bảng phụ .
<i><b>5. Luyện tập: Viết những đoạn để bổ sung cho bài </b></i>
viết của mình dựa trên việc chữa lỗi. Trình bày


bài viết.


</div>
<span class='text_page_counter'>(77)</span><div class='page_container' data-page=77>

<b>20/</b>


GV yêu cầu HS chỉ ra lỗi đã mắc phải ở
bài viết của mình. Dựa vào dàn ý để
viết lại phần thân bài.


Đại diện từng nhóm trình bày cho cả lớp
nghe.


Khaù :17- 40,6%


<b>5/</b><i><b><sub> E. Củng cố – dặn dò :</sub></b></i>


- Củng cố : Xem lại bài làm viết hồn chỉnh bài viết thơng qua những lưu ý đã chữa . Đọc bài của bạn đẻ
rút kinh nghiệm.


<i><b>5. Dặn dò: + Nắm vững đặc điểm văn bản nghị luận.Cách làm bài và những kĩ năng tối thiểu.</b></i>
+ Chuẩn bị tốt cho bài viết số 7 tiết 131 ,132Tổng kết văn bản nhật dụng.


<b> *)Rút kinh nghiệm...</b>
...


<i><b>Ngày soạn:…/…../2007</b></i> <i><b>Ngày dạy: 9A:……./……/2007 9B:……./………/2007</b></i>


<i><b>Tieát 131</b></i> <i><b> </b></i>



<i><b>. </b></i> <b>TỔNG KẾT VĂN BẢN NHẬT DỤNG</b>
<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh:</b>


- Nắm vững hơn các giá trị của văn bản nhật dụng ,hệ thống được các văn bản đã học từ lớp 6 đến lớp 9.
- Rèn kĩ năng cảm nhận văn bản nhậi dụng vào thực tiễn hằng ngày.


- Giáo dục ý thứchọc tập nghiêm túc, u thích bộ mơn.


<b>B. Phương pháp : Luyện tập tổng hợp, nêu vấn đề. Nghiên cứu ngôn ngữ.</b>


<b>II. CHUẨN BỊ: - Thầy :Hệ thống hóa tồn bộ các tác phẩm, tổng kết nội dung . </b>
- Trò: Thực hiện hệ thống bài tập,lập bảng hệ thống .


<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>


<b>1/</b><sub> I/Ổn định nề nếp: - Lớp 9A:...</sub>


- Lớp 9B:...
<b> 5/<sub> II/ Kiểm tra bài cũ: III/ Bài mới: </sub></b>


<b>1/</b><sub> Giới thiệu bài: Văn bản nhật dụng là tập hợp toàn bộ những vấn đề liên quan đến hiện thực xã hội nhất là</sub>


những văn bản có tính cơng bố các nghị quyết,chỉ thị của Đảng chính phủ, Quốc tế.Vì thế nắm nội dung là
điều cần thiết và quan trọng.


Hoạt động của thầy và trị
<i><b>Hoạt động 1: GV giúp học sinh ơn tập </b></i>
các khái niệm,đặc điểm của văn bản
nhật dụng.Thế nào là văn bản nhật
dụng?



Tính văn chương của văn bản nhật
dụng thể hiện như thế nào ?


Văn bản nhật dụng có những đặc
điểm gì về mặt nội dung? Hình thức
của văn bản nhật dụng có những đặc
điểm gì?


<i><b>Hoạt động 2: Lập bảng tổng kết văn </b></i>


Nội dung bài giảng
1.Khái niệm văn bản nhật dụng :
tâm.


- Nội dung của văn bản nhật dụng còn là nội dung
chủ yếu của các nghị quyết, chỉ thị của Đảng và
nhà nước … (Thế giới quan tâm).


*)Hình thức:


- Phương thức biểu đạt khá phong phú, đa dạng
(kết hợp nhiều phương thức biểu đạt trong một
văn bản).


2. Hệ thống tác giả tác phẩm :


</div>
<span class='text_page_counter'>(78)</span><div class='page_container' data-page=78>

bản nhật dụng – Lưu ý nội dung.
<i><b>- ND: Giới thiệu DTLS, DLTC</b></i>
<i><b>- Quan hệ giưa ngưòi và th nhiên</b></i>


<i><b>- Giáo dục, gia đình, nhà trường và trẻ </b></i>
<i><b>em</b></i>


<i><b>- Văn hố DG – nhạc cổ truyền.</b></i>
<i><b>- Môi trường.</b></i>


<i><b>- Chống ma tuý – thuốc lá.</b></i>
<i><b>- Bài toán dân số.</b></i>


<i><b>- Quyền sống con người.</b></i>


<i><b>- Chống chiến tranh, bv hồ bình.</b></i>
<i><b>- Hội nhập và vấn đề giữu gìn bản sắc </b></i>
<i><b>văn hố dân tộc.</b></i>


<i><b>Hoạt động 3: Tìm hiểu phương pháp </b></i>
học văn bản nhật dụng:


GV hướng dẫn HS rút ra những bài
học :


- Muốn học tốt văn bản nhật dụng. Mối
quan hệ giữa văn bản nhật dụng với
các môn học khác như thế nào?
<i><b>Hoạt động 4:</b></i>


Từ đó rút ra bài học gì?
HS thảo luận trả lời:


- Qua đó rút ra những kết luận gì về


phương pháp học văn bản nhật dụng?
HS đọc phần ghi nhớ trong SGK


- Cầu Long Biên – Chứng nhân lích sử.
- Động Phong Nha.


- Bức thư của thủ lĩnh da đỏ.
- Cổng trường mở ra (Lí Lan)
- Mẹ tôi.


- Cuộc chia tay của những con búp bê.
- Ca Huế trên sông Hương.


- Thông tin ngày Trái đất năm 2000.
- Ơn dịch – thuốc lá.


- Bài tốn dân số.


- Tuyên bố thế giới về sự sống còn quyền được
bảo vệ và phát triển của trẻ em.


- Đấu tranh cho một thế giới hồ bình.
- Phong cách Hồ Chí Minh.


3. Phương pháp học văn bản nhật dụng:


- Học văn bản nhật dụng: vận dụng vào thực tiễn
(Bày tỏ quan điểm, ý kiến của


mình về vấn đề đó, có đủ bản lĩnh kiến thức, cách


thức bảo vệ quan điểm, ý kiến ấy)


- Kiến thức của văn bản nhật dụng liên quan đến
nhiều môn học.


4. Ghi nhớ:


- Tính cập nhật vầ nội dung là tiêu chuẩn hàng
đầu của văn bản nhật dụng. Điều đòi hỏi học văn
bản nhật dụng nhất thiết phải liên hệ với thực tiễn
cuộc sống..Cần căn cứ vào đặc điểm về hình thức
văn bản cụ thể, thể loại và phương thức biểu đạt
để phân tích tác phẩm.


phương thức biểu đạt để phân tích tác phẩm


<b>4/</b><i><b><sub> E. Củng cố – dặn dò :</sub></b></i>


4. Củng cố: Văn bản nhật dụng là gì ?Hãy nêu rị đặc điểm nội dung hình thức ?
<i><b>5. Dặn dò: Dựa vào bảng hệ thống thực hiện phần đánh giá và liên hệ .</b></i>


*)Ruùt kinh nghiệm...


<i><b>Ngày soạn:…./……/2007</b></i> <i><b>Ngày dạy:9A……/……/2007</b></i> <i><b>9B:……./……./2007.</b></i>


<i><b>Tiết 132</b></i> <i><b> </b></i>




<b> TỔNG KẾT VĂN BẢN NHẬT DỤNG</b>


<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh:</b>


- Đánh giá được giá trị văn bản đã tiếp cận từ lớp 6 đến lớp 9.


- Rèn kĩ năng cảm nhận văn bản nhậi dụng vào thực tiễn hằng ngày.
- Giáo dục ý thứchọc tập nghiêm túc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(79)</span><div class='page_container' data-page=79>

<b>II. CHUẨN BỊ: - Thầy: Nghiên cứu tài liệu liên quan.</b>


- Trò: Tổng kết những vấn đề đã tiếp cận về văn bản nhật dụng ở THCS.
<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>


<b>1/</b><sub> I/Ổn định nề nếp: - Lớp 9A:...</sub>


- Lớp 9B:...


<b> 5/<sub> II/ Kiểm tra bài cũ: Nêu suy nghĩ của em khi tìm hiểu những văn bản chỉ thị ở văn bản nhât dụng?</sub></b>


<b> III/ Bài mới: </b>


<b>1/</b><sub> Giới thiệu bài: Nắm nội dung là điều cần thiết và quan trọng.Thể hiện những cảm nhận và vận dụng vào</sub>


thực tiễn là điều hết sức quan trọng.


<b>T/g</b> Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài giảng
Cho biết vài nét về hình thức của


văn bản nhật dụng ? Kiểu văn
bản ?



<b>I/ Hình thức của văn bản nhật dụng:</b>


Hành chính – điều hành – nghị
luận:


Các bảng thống kế…thơng tin, tun bố, , Ơn dich
– thuốc lá, Bức …đỏ, đấu tranh …hồ bình (7,8,9)


Tự sự - Cuộc chia tay …búp bê.


Miêu tả Cầu Lông Biên…, Động Phong Nha.


Biểu cảm - Cổng trường mở ra


Thuyết minh - Ca Huế…, Động Phong Nha


Truyện ngắn - Cuộc chia tay…, Mẹ tôi


Bút kí - Cầu Long Biên…


Thư từ - Bức thư….


Hồi kí - Cổng trường mở ra


Thơng báo Thông tin về ngày Trái đất năm 2000.
Xã luận - Đấu tranh cho một thế giới hồ bình


Kết hợp các PTBĐ (tự sự..) - Phong cách Hồ Chí Minh, Oân dịch thuốc lá, Bức
thư…, Cầu Long Biên.., Động Phong Nha.



Ta có thể rút ra kết luận gì về
phương thức biểu đạt của văn bản
nhật dụng ? HS lấy VD chứng
minh.


- Em đã chuẩn bị và học các bài
VBND như thế nào ? Kết quả ?
Em cần lư ý điều gì ?


- VBND có thể sử dụng tất cả các thể loại, kiểu
loại văn bản.


- VBND không phải là khái niệm thể loại.
<b>II/ Phương pháp học VBND: </b>


- Chẩn bị như học các tác phẩm văn chương.
- Lưu ý 6 điểm sau:


+ Đọc thật kĩ các chú thích về sự kiện, hiện tượng
hay vấn đề.


+ Thói quen liên hệ: thực tế bản thân, thực tế
cộng đồng.


+ Có ý kiến quan niệm riêng, có thể đề xuất giải
pháp. VD: Chống hút thuốc lá.


+ Vận dụng các kiến thức của các môn học khác
để đọc – hiểu văn bản nhật dụng và ngước lại
(lịch sử, địa lí…)



</div>
<span class='text_page_counter'>(80)</span><div class='page_container' data-page=80>

GV gọi học sinh đọc Ghi nhớ ở
SGK ?


+ Kết hợp xem tranh ảnh, nghe, và xem các
chương trình thời sự, khoa học, truyền thông trên
ti vi, đài và các sách báo hanhg ngày.


* Ghi nhớ: (SGK)


<b>5/</b><i><b><sub> E. Củng cố – dặn dò :</sub></b></i>


- Củng cố : Cảm nhận của em về các văn bản nhật dụng đã học?


<i><b>5. Dặn dò: Về nhà thực hiện bài tập phần luyện tập trọn vẹn .Chuẩn bị cho tiết chương trình địa phương</b></i>
phần tiếng Việt.


*)Rút kinh nghiệm...


<i><b>Ngày soạn:…./……/2007</b></i> <i><b>Ngày dạy:9A……/……/2007</b></i> <i><b>9B:……./……./2007.</b></i>


<i><b>Tiết 132</b></i> <i><b> </b></i>


<b>CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG TIẾNG VIỆT</b>
<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh:</b>


- Nhận biết một số từ ngữ địa phương.


- Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ địa phương khi dùng trong đời sống cũng như nhận xét về cách sử dụng từ ngữ
địa phương khi dùng trong bài viết, phổ biến rộng rãi (Như trong văn chương nghệ thuật).



- Giáo dục ý thứchọc tập nghiêm túc.


<b>B. Phương pháp : Luyện tập tổng hợp, nêu vấn đề.Nghiên cứu ngôn ngữ,</b>


<b>II. CHUẨN BỊ: - Thầy : Hệ thống văn bản sử dụng thành công từ địa phương.</b>
- Trò: Đối chiếu thực tiễn và những kiến thức đã học.


<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>


<b>1/</b><sub> I/Ổn định nề nếp: - Lớp 9A:...</sub>


- Lớp 9B:...


<b> 5/<sub> II/ Kiểm tra bài cũ: Nêu vai trò của việc sử dụng từ ngữ địa phương trong văn học và trong cuộc sống ? </sub></b>


<b> III/ Bài mới: </b>


<b>1/</b><sub> Giới thiệu bài: Từ địa phương tuy có giới hạn vùng miền song trong thực tiễn nó cũng tạo cho người đọc </sub>


</div>
<span class='text_page_counter'>(81)</span><div class='page_container' data-page=81>

<b>TG</b>


<b>25/</b> <b>Hoạt động của thầy và trò:</b><i><b><sub>Hoạt động 1:</sub></b></i>


GV tổ chức, hướng dẫn HS làm các bài tập
trong SGK.


HS đọc và nêu yêu cầu của bài tập 1.
GV hướng dẫn HS nhận biết các từ ngữ
địa phương trong đoạn trích và chuyển các


từ ngữ đó sang từ ngữ toàn dân.




<b>Nội dung kiến thức:</b>
<i><b>1. Thực hiện các bài tập: </b></i>
<i><b>Bài tập 1:</b></i>


Nhận biết từ ngữ địa phương, chuyển những
từ ngữ đó sang từ ngữ tồn dân.


- Theïo: seïo


- Lặp bặp: lắp bắp
- Ba: cha, bố
- Má: mẹ
- Kêu: gọi
- Đâm: trở thành
- Đũa bếp: đũa cả


- Nói trổng: nói trống không. - Vô: vào


<b>8/</b>


HS đọc và nêu yêu cầu của bài tập 2.
GV: trong hai từ “kêu” từ nào là từ toàn
dân từ nào là từ địa phương? Hãy dùng


<i><b>Hoạt động 2:</b></i>



Dựa vào hệ thống bài tập đã thực hiện
giúp học sinh đánh giá lại việc sử dụng từ
địa phương .


<i><b>Bài tập 2:</b></i>


Phân biệt từ ngữ địa phương với từ toàn dân,
dùng cách diễn đạt khác:


a) Kêu (trong”rồi kêu lên”): từ toàn dân có
thể thay bằng từ nói to.


b) Kêu (trong “con kêu rồi”): từ địa phương,
tương ứng với từ gọi.


<i><b> Bài tập 3:</b></i>


Tìm các từ ngữ địa phương trong 2 câu đố:
Trái: quả, kêu: gọi, trống hổng, trống hoảng:
trống rỗng.


<i><b> Bài tập 4: Điền từ ngữ địa phương vào từ</b></i>
ngữ tồn dân đã tìm được ở bài tập:1, 2, 3
vào bảng:


<i><b>2.Tổng kết : </b></i>


Cùng phát triển song song với từ tồn dân từ
địa phương vần có những giá trị đích thực
của nó. Bởi vì khi sử dụng nó trong giao tiếp


nó tạo nên sự thân mật gần gũi,tự nhien điều
này cuộc sống rất cần thiết .Tuy nhiên cần
tránh việc lạm dụng nó bởi chính từ địa
phương sẽ tạo ra sự vụng về,thô cứng .
<b>5/<sub> E. Củng cố dặn dò:</sub></b>


<i><b>- Củng cố : Cảm nhận của em khi tiếp cận với những từ địa phương được dùng trong tác phẩm đã học ? Đối </b></i>
chiếu với địa phương em việc sử dụng như thế nào?


<i><b>- Dặn dị :Ơn tập kĩ văn nghị luận để viết bài số 7 thành công . *)Rút kinh </b></i>
<i><b>nghiệm:...</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(82)</span><div class='page_container' data-page=82>

<i><b>gày soạn:…./……/2007Ngày dạy:9A……/……/2007</b></i> <i><b>9B:……./……./2007.</b></i>


<i><b>Tieát 13</b><b> 4-135</b></i> <i><b> </b></i>


<i><b> </b></i>


<i><b>: VIẾT BAØI TẬP LAØM VĂN SỐ 7 </b></i>
<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh:</b>


- Thực hiện kĩ năng làm bài nghị luận về một tác phẩm văn học (thơ)
- Rèn kĩ năng diễn đạt trình bày lập luận.


- Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc tự giác.
<b>B.Phương pháp : Nêu vấn đề. Luyện tập tổng hợp.</b>


<b>II. CHUẨN BỊ: - Thầy : + Ra đề bài Tập làm văn số 7, đáp án, biểu điểm.</b>
+ Trò: Nắm lại lý thuyết về văn nghị luận.



<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>


<b>0,5/</b><sub> I/ Ổn định nề nếp: - Lớp 9A:...</sub>


- Lớp 9B:...
<b> II/ Kiểm tra bài cũ: Không.</b>


<b> III/ Bài mới: </b>


<b>0,5/</b><sub> Giới thiệu bài: Văn nghị luận là thước đo nhận thức của học sinh về tác phẩm văn học .Các em cần thể </sub>


hiện điều này qua bài viết số 7.
<b>TG</b>


<b>80/</b> <b>Hoạt động của thầy và trò<sub> Hoạt động 1 : GV chép đề lên bảng</sub></b>


HS chuẩn bị giấy, ghi đề
GV hướng dẫn HS làm bài.


Yêu cầu (xác định) tìm hiểu đề, xác
định thể loại.


Xác định nội dung là gì?


Yêu cầu : Lập dàn ý ra giấy trong 10
phút hãy viết.


GV yêu cầu học sinh trật tự, nghiêm
túc. GV quan sát HS làm bài.



<b>Nội dung kiến thức</b>


<i><b>1. Đề bài</b><b> Nét đặc sắc trong bài thơ Viếng lăng</b></i>
<i><b>Bác của Viễn Phương.</b></i>


<b>2. Hướng dẫn HS làm bài :</b>
+ Xác định thể loại :


+ Nội dung:Đây là một đề tài lớn quen thuộc
giàu giá trị biểu cảm cần bàn về vấn đề đó một
cách chân thực.


*)Học sinh làm bài.
<i><b>3.Đáp án</b><b> </b><b> </b></i>


Mở bài : - Giới thiệu bài thơ Viếng lăng Bác.
- Bài thơ nói lên một cách cảm động tình cảm sâu
nặng của tác giả đối với Bác.


Thân bài: Phát triển, chứng minh các luận điểm
đã nêu ở phần Mở bài.


- Đoạn thơ mở đầu: thiêng liêng và gần gũi, gợi
khơng khí gần gũi, thân mật.


- Cảm xúc và hình tượng hàng tre – biểu tượng
đất nước, con người VN.


- Những suy tưởng của tác giả qua hình ảnh dịng
người, mặt trờ, vầng trăng, trời xanh.



- Tình cảm lưu luyến.


- Ước nguyện chân thành, mạnh mẽ thể hiện ở
khổ thơ cuối.


</div>
<span class='text_page_counter'>(83)</span><div class='page_container' data-page=83>

đó là t/c của mn triệu người VN đối với Bác.
* Kết bài: Khẳng định lại giá trị bài thơ, suy nghĩ
của bản thân.


<b>1</b>/<sub> E.</sub>
<b>Củng cố –</b>
<b>dặn dò :</b>


Dặn dị
: Soạn
kĩ và
tìm hiểu
tác
phẩm
Bến
q
của
Nguyễn Minh Châu .


<b> *)</b><i><b>Rút kinh nghiệm : ...</b></i>
...


<i><b>Ngày soạn:…./……/2007</b></i> <i><b>Ngày dạy:9A……/……/2007</b></i> <i><b>9B:……./……./2007.</b></i>



<i><b>Tieát 1</b><b> 36</b><b> </b></i> <i><b> </b></i>


<b>BẾN QUÊ (HDĐT)</b>


(Nguyễn Minh Châu)
<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh:Đọc tiếp cận đoạn trích.</b>


- Qua cảnh ngộ và tâm trạng của nhân vật Nhĩ trong truyện, cảm nhận được ý nghĩa triết lý mang tính trải
nghiệm về cuộc đời con người, biết nhận ra vẻ đẹp bình dị của quê hương gia đình.


- Tóm tắt truyện để nắm những đặc sắc về nghệ thuật.


- Rèn kĩ năng phân tích tác phẩm truyện, có sự kết hợp các yếu tố tự sự, trữ tình, triết lý.
<b>B.Phương pháp : </b>Nêu vấn đề, nghiên cứu ngôn ngữ, đọc sáng tạo,phân tích quy nạp.


<b>II. CHUẨN BỊ: - Thầy : Tìm hiểu Nguyễn Minh Châu và những sáng taọ của ông. </b>
- Trò : Đọc tác phẩm và soạn bài.


<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>


<b>1/</b><sub> I/ Ổn định nề nếp: - Lớp 9A:...</sub>


- Lớp 9B:...


<b> 5/<sub> II/ Kiểm tra bài cũ: Đọc Sang thu của Hữu Thỉnh và phát biểu cảm nghĩ của em về bài thơ của ông?</sub></b>


<b> III/ Bài mới: </b>


<b>1/</b><sub> Giới thiệu bài: Truyện ngắn Bến quê của Nguyễn Minh Châu chứa đựng những suy ngẫm, trải nghiệm sâu</sub>



sắc của nhà văn về con người và cuộc đời, thức tỉnh ở mọi người sự trân trọng những vẻ đẹp và giá trị bình dị,
gần gũi của gia đình quê hương.


<b>3/</b>


<i><b>Hoạt động 2</b></i> <i><b>4.Biểu điểm:-Điểm 9-10 Nhừng bài viết bám sát</b></i>
đáp án.Vận dụng tốt các yếu tố nghị luận.Chữ
nghĩa rõ ràng.


-Điểm 7-8:Những bài viết tốt song cịn thiếucảm
xúc trình bày chưa đẹp.


-Điểm 5-6:Bài viết non chưa biết bày tỏ quan
điểm chữ cẩu thả.


-Điểm 3-4:Những bài viết còn yếu vi phạm nhiều
lỗi,ý thức cẩu thả.


-Bài điểm 1-2:Những bài lạc đề,ý thức, thức,
kiến thức tệ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(84)</span><div class='page_container' data-page=84>

TG


10/ Hoạt động của thầy và trò:<i><b><sub>Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung về</sub></b></i>
văn bản.


GV: Hãy giới thiệu vài nét về Nguyễn
Minh Châu.


GV diễn giảng: sau năm 1975 NMC


sáng tác chủ yếu là truyện ngắn. NMC
đã thể hiện những tìm tịi đổi mới quan
trọng về tư tưởng nghệ thuật, góp phần
đổi mới văn học nước nhà từ những năm
80 của TK XX.


GV yêu cầu HS kể tên một số tác phẩm
tiêu biểu cuûa NMC.


Xuất xứ của truyện ngắn Bến quê.
GV hướng dẫn HS đọc rõ ràng mạch lạc,
giọng đọc truyền cảm diễn tả sự tinh tế
của màu sắc thien nhiên, gợi cảm xúc.


Nội dung kiến thức:


<i><b>1. Đọc và tìm hiểu chung về văn bản:</b></i>
<i><b>a. Tác giả, tác phẩm:</b></i>


Nguyễn Minh Châu (1930-1989)
- Quê Quỳnh Lưu, Nghệ An.


- ng gia nhập qn đội năm 1950, sau trở
thành một nhà văn quân đội.


- Là cây bút văn xi tiêu biểu cho thời kì
kháng chiến chống Mĩ.


- Tác phẩm tiêu biểu: Tiểu thuyết: Cửa sông,
dấu chân người lính. Truyện ngắn:



mảnh trăng cuối rừng, bức tranh.


Truyện ngắn Bến quê in trong tập truyện cùng
tên, xuất bản năm 1985.


<i><b>b. Đọc - tìm hiểu chú thích:</b></i>
- Đọc văn bản


- Tìm hiểu chú thích SGK trang 107.
<i><b>c. Tóm tắt truyện:</b></i>




15/
<b>5/</b>


Yêu cầu HS tóm tắt VB


<i><b>Hoạt động 2</b><b> : </b><b> </b></i>


GV hỏi: Nhân vật Nhĩ rơi vào hoàn cảnh
nào?


HS thảo luận trả lời.


GV: Tình huống này đã dẫn đến tình
huống thứ 2 đầy nghịch lý. Đó là tình
huống nào? Xây dựng tính huống ấy tác
giả có ngụ ý gì?



- Nhân vật Nhĩ từng đi khắp trái đất, nhưng
cuối đời lại bị cột chặt bên giường bệnh bởi
một căn bệnh bởi một căn bệnh hiểm nghèo.
- Lúc đó anh lại phát hiện ra vùng đất bên kia
sơng, có một vẻ đẹp bình dị mà hết sức quyến
rũ.


- Nhận được sự chăm sóc ân cần của vợ anh
mới cảm nhận hết dược sự vất vả tảo tân, tình
yêu và sự hy sinh thầm lặng của người vợ.
Cuối cùng nhân vật đã chiêm nghiệm được
những quy luật đầy nghịch lí của đời người.
<i><b>2. Tìm hiểu tình huống truyện:</b></i>


Hai tình huống cơ bản:


- Nhĩ bị liệt toàn thân nằm trên giường bệnh.
- Nhĩ phát hiện ta vẻ đẹp của bãi bồi bên sông
và người thân.


Tạo ra một chuỗi tình huống nghịch lý, tác giả
muốn lưu ý người đọc đến một nhận thức về
cuộc đời: cuộc sống và số phận của con người
chứ đựng vô vàn những bất ngờ.


- Qua những suy nghĩ của nhân vật Nhĩ truyện
có ý nghĩa tổng kết sự trải nghiệm của cả đời
người.



3. Tiểu kết:


</div>
<span class='text_page_counter'>(85)</span><div class='page_container' data-page=85>

<i><b>Hoạt động 3: </b></i>


GV hướng dẫn HS tiểu kết lại bằng việc
đánh giá khi bước đầu tiếp cận văn bản.


sáng tạo phát hiện mới mẻ. Nhờ vậy mà ông
đã định hướng cho văn học những bước sáng
tác mới giúp người đọc có những sáng tạo
hưng phấn mới trong cảm nhận.


<b>3</b>/<sub> E.</sub>
<b>Củng cố –</b>
<b>dặn doø :</b>


- Củng cố: Hãy nêu những hiểu biết của em về tác giả Nguyễn Minh Châu?


5. Dặn dò: Về nhà chuẩn bị kĩ những câu hỏi trong SGK để phân tích nội dung tác phẩm
<b> *)</b><i><b>Rút kinh nghiệm :...</b></i>


...
<i><b>Ngày soạn:…./……/2007</b></i> <i><b>Ngày dạy:9A……/……/2007</b></i> <i><b>9B:……./……./2007.</b></i>


<i><b>Tieát 1</b><b> 37</b><b> </b></i> <i><b> </b></i>


<b> BẾN QUÊ (HDĐT-Tiếp)</b>


<i> (Nguyễn Minh Châu)</i>
<i>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh:</i>



- Qua phân tích cảnh ngộ và tâm trạng của nhân vật Nhĩ trong truyện, cảm nhận được vẻ đẹp của bến quê,
biết nhận ra nét bình dị và quý giá trong những gì gần gũi của quê hương gia đình.


- Phân tích được những đặc sắc của về nghệ thuật


- Rèn kĩ năng phân tích TP truyện, có sự kết hợp các yếu tố tự sự, trữ tình, triết lý.
<b>B.Phương pháp :Đọc sáng tạo,nêu vấn đề,phân tích quy nạp,nghiên cứu ngơn ngữ.</b>


<b>II. CHUẨN BỊ: - Thầy : Nghiên cứu giá trị nội dung nghệ thuật của tác phẩm. </b>
+ Trò: Soạn kĩ các câu hỏi SGK


<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>


<b>1/</b><sub> I/ Ổn định nề nếp: - Lớp 9A:...</sub>


- Lớp 9B:...
<b> 5/<sub> II/ Kiểm tra bài cũ: Hãy tóm tắt lại đoạn trích Bến quê của NMC?</sub></b>


<b> III/ Bài mới: </b>


<b>1/</b><sub> Giới thiệu bài: Truyện ngắn Bến quê của Nguyễn Minh Châu thức tỉnh ở mọi người sự trân trọng những vẻ</sub>


đẹp và giá trị bình dị, gần gũi của gia đình quê hương.
<b>Hoạt động của thầy và trò:</b>


<i><b>Hoạt động 1: </b></i>


GV giúp học sinh định hướng chọn
tiêu đề để phân tích làm nổi bật


GTND, GTNT của đoạn trích.


Hãy phát hiện những hình ảnh Bến
quê qua cảm nhận của nhân vật?
Với em những cảnh vật đó như thế
nào? Cịn với nhân vật Nhĩ thì sao?
Bình tâm trạng của Nhĩ khi nghe
tiếng đất lở:


<b>Nội dung kiến thức:</b>


<i><b>1. Đọc và tìm hiểu văn bản:</b></i>


<i><b>a. Phân tích những cảm xúc và suy nghĩ của</b></i>
<i><b>nhân vật Nhĩ:</b></i>


<i><b> + Caûm xúc suy nghó về Bến quê:</b></i>


- Khung cảnh thiên nhiên có chiều sâu rộng, từ
những bơng bằng lăng phía ngồi cửa sổ đến
sông Hồng màu đỏ nhạt bãi bồi, tiếng dất lở, con
đò …


 Nhĩ cảm nhận bằng cảm xúc tinh tế tất cả đều
thân thuộc bình dị ai cũng biết nhưng với Nhĩ thì
5/ <i><b><sub>Hoạt động 4: </sub></b></i>


GV hướng dẫn HS luyện tập đọc diễn
cảm VB.



</div>
<span class='text_page_counter'>(86)</span><div class='page_container' data-page=86>

 Tiếng đất lở Nhĩ nghe vào ban
đêm nó như một tiếng động khủng
khiếp khoét sâu bờ đất bên này. Phải
chăng đó là nỗi đau đang khoét sâu
trong tâm hồn Nhĩ, đưa Nhĩ về những
quằn quại cả thể xác lẫn tâm hồn bởi
Nhĩ đã xa lạ lãng quên những gì thân
thuộc của q hương để bây giờ chỉ
cịn tồn tại những tuyệt vọng ghê
gớm.


<i><b>Hoạt động 2: GV giúp học sinh</b></i>
<b>đánh giá lại những vấn đề đã khai</b>
<b>thác</b>


<i><b>Hoạt đông 3:</b></i>


Chọn một cảnh sắc thiên nhiên mà
em cảm thấy giàu ý nghĩ a liên tưởng
nhất để bàn luận?


mới mẻ xa lạ nên Nhĩ thèm vụng khát khao được
lặn ngụp, được đặt chân, được sờ mó vào tất cả.
+ Cảm nhận về con người:


- Lần đầu tiên Nhĩ nhận thấy sự âu yếm yêu
thương của vợ: Nhĩ phát hiện Liên mặc áo rách,
bước chân tiếng nói quen thuộc điều đó có từ lâu
ở Liên nhưng hơm nay Nhĩ mới thấm thía nó cần
thiết biết bao cho một người bệnh.



- Cậu con trai của Nhĩ giống bố từ nhỏ bây giờ
Nhĩ mới phát hiện ra.


- Những đứa trẻ hàng xóm ngoan ngỗn thân
thiện bây giờ Nhĩ mới thấy chúng đáng yêu làm
sao và rất cần cho Nhĩ.


- Cụ Khuyến ngày nào cũng ân cần thăm hỏi nụ
cười hồn hậu có từ lâu ở người nông dân bây giờ
Nhĩ mới thấy.


 Tất cả những con người ấy đều bình dị học tạo
nên vẻ đẹp sức sống của Bến


quê đến bây giờ sức tàn lực kiệt Nhĩ.


mới được gần gũi quả là một nghịch lý làm cho
Nhĩ nuối tiếc khát thèm


<i><b>b. Vẻ đẹp của Bến quê:</b></i>


- Đây chính là vẻ đẹp chung của thiên nhiên và
con người qua cảm nhận tinh


tế nhưng muộn màng của nhân vật Nhó.


- Vẻ đẹp thân thuộc bình dị của quê hương và con
người Việt Nam.



- Nguyeãn Minh Châu cảm nhận bằng


một nét riêng với những khám phá sáng tạo hồn
tồn mới lạ


<i><b>2. Tổng kết:</b></i>


a. Nội dung: truyện ngắn Bến quê đã thể hiện
những suy ngẫm trải nghiệm của nhà văn về cuộc
sống và thức tỉnh sự trân trọng đối với vẻ đẹp
bình dị, gầ gũi của cuộc sống q hương.


b. Nghệ thuật:


- Sự miêu tả tâm lí tinh tế.


- Cách sử dụng nhiều hình ảnh giàu tính biểu
tượng.


- Xây dựng tình huống truyện giàu sức biểu hiện.
- Trần thuật theo dòng tâm trạng của nhân vật.
<i><b>3. Luyện tập:</b></i>


Có thể:


</div>
<span class='text_page_counter'>(87)</span><div class='page_container' data-page=87>

-Những con đị,
-Tiếng đất lở…


<b>3</b>/<sub> E. Củng cố – dặn doø :</sub>



- Củng cố: Truyện ngắn Bến quê đã gợi cho em những liên tưởng gì ?


5. Dặn dị: Chuẩn bị kĩ cho ơn tập tiếng Việt.Tìm hiểu tác phẩm của Nguyễn Minh Châu để đọc tham
khảo.


<b> *)</b><i><b>Rút kinh nghiệm :...</b></i>
...
<i><b>Ngày soạn:…./……/2007</b></i> <i><b>Ngày dạy:9A……/……/2007</b></i> <i><b>9B:……./……./2007.</b></i>


<i><b>Tieát 1</b><b> 38</b><b> </b></i> <i><b> </b></i>


<b>ÔN TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 9 </b>
<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh:</b>


- Hệ thống hóa lại các vấn đề tiếng Việt đã học ở lớp 9.Từ đó hệ thống khắc sâu kiến thức Tiếng Việt.
-Rèn kĩ năng thực hành vận dụng kiến thức đã học vào văn bản.


- Giáo dục ý thức học tập chăm chỉ có ý thức vận dụng bộ môn.


B.Phương pháp : Nêu vấn đề, nghiên cứu ngôn ngữ, luyện tập tổng hợp.


<b>II. CHUẨN BỊ: - Thầy : Hệ thống kiến thức, chọn bài tập mẫu. </b>
- Trị: Ơn tập,tìm hiểu kiến thức SGK


<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>


<b>1/</b><sub> I/ Ổn định nề nếp: - Lớp 9A:...</sub>


- Lớp 9B:...
<b>5/<sub> II/ Kiểm tra bài cũ: Hãy hệ thống những kiến thức Tiếng Việt đã học lớp 9? </sub></b>



<b> III/ Bài mới: </b>


<b>1/</b><sub> Giới thiệu bài: Bài học này có ý nghĩa tổng kết tất cả các kiến thức đã học .Vì thế học sinh </sub>


cần nhận ra ý nghĩa để có tâm thế khi học
<b>Hoạt động của thầy và trị:</b>


<i><b>Hoạt động 1: Ơn tập về khởi ngữ và </b></i>
<b>các thành phần biệt lập.</b>


HS đọc yêu cầu của bài tập 1.


GV kẻ bảng hướng dẫn HS điền từ ngữ
in đậm vào ơ thích hợp.


<i><b>Hoạt động 2:Giúp các em tiếp tục tìm </b></i>
<b>hiểu kiến thức về liên kết câu và liên </b>
<b>kết đoạn văn.</b>


GV hướng dẫn HS làm từng bài tập.


<b>Nội dung kiến thức:</b>
<b>1. Khởi ngữ và các thành phần biệt lập:</b>
<i><b>Bài tập 1: Nhận biết các thành phần biệt lập </b></i>
vàkhởi ngữ trong câu.


Khởi


ngữ Thành phần


biệt
lập
Tình
thái


Gọi
đáp


Cảm
thán


Phụ chú
Xây


cái
lăng
ấy


Dường


như Thưa ông Vất vả
quá


Những
người
con gái
…nhưvậy
2. Liên két câu và liên kết đoạn văn:


<i><b> Baøi tập 1</b><b> : </b></i>



- Đoạn trích (a): Nhưng, nhưng rồi, và thuộc
phép nối.


</div>
<span class='text_page_counter'>(88)</span><div class='page_container' data-page=88>

<i><b>Hoạt động 3: Ôn tập về nghĩa tường </b></i>
<b>minh và hàm ý.</b>


GV hướng dẫn HS làm các bài tập.
HS thảo luận trình bày


<b>cô bé- nó thuộc phép thế.</b>


- Đoạn trích (c): “Bây giờ nó cao sang rồi thì
để đâu đến chúng tơi nữa”- thế thuộc phép
thế.


b. BaØi tập 2:Điền từ vào ô thích hợp


Phép


liên
kết
Lặp từ


ngữ Đồng nghĩa,
trái
nghĩa


Thế Nối


Từ


ngữ
tương
ứng



bé-cô bé



bé-nó;
thế


Nhưng,
nhưng
rồi, mà
3. Nghĩa tường minh và hàm ý:


<i><b> Bài tập 1: </b></i>


Hàm ý câu nói của người ăn mày: “Địa ngục
là chỗ ở của các ông”(Người nhà giàu).
Bài tập 2:


* Câu “Tớ thấy học ăn mặc rất đẹp” có thể
hiểu là “Đội bóng chuyền chơi khơng hay”
hoặc “Tơi khơng muốn bình luận về chuyện
này”.


Người nói cố ý vi phạm phương châm quan hệ
(nói khơng đúng đề



Người nói cố ý vi phạm phương châm về
lượng.


<b>3</b>/<sub> E. Củng cố – dặn doø :</sub>


- Củng cố: Nêu nhận xết về kiến thức Tiếng Việt đã học?


5. Dặn dò: Vận dụng kiến thức đã học để thực hành vào tiết sau .


<b> *)</b><i><b>Rút kinh nghiệm :...</b></i>
<i><b>Ngày soạn:…./……/2007 Ngày dạy:9A……/……/2007 9B:……./……./2007.</b></i>


<i><b>Tieát 1</b><b> 39</b><b> </b></i> <i><b> </b></i>


<b>ÔN TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 9 </b>
<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh:</b>


- Giúp học sinh vận dụng những điều đã học được ở tiết trước, để thực hành.
- Rèn kỷ năng thực hiện phép liên kết và các thành phần của câu vào văn bản.
- Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc, thích vận dụng những kiến thức Tiếng Việt.
<b>B.Phương pháp : Nêu vấn đề. Luyện tập tổng hợp.</b>


<b>II. CHUẨN BỊ: - Thầy : Ra hệ thống bài tập. </b>
- Trị: Thực hiện các bài tập.


<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(89)</span><div class='page_container' data-page=89>

- Lớp 9B:...
<b>5/<sub> II/ Kiểm tra bài cũ: Có mấy thành phần biệt lập trong câu? Lấy VDï minh họa? </sub></b>



<b> III/ Bài mới: </b>


<b>1/</b><sub> Giới thiệu bài: Đây là tiết ôn tập thứ 2 học sinh cần thể hiện năng lực sáng tạo của mình qua thực hiện các</sub>


bài tập. Đồng thời đánh giá kiến thức TV ở lớp 9.
<b>Hoạt động của thầy và trò.</b>


<i><b>Hoạt động 1 : </b></i>


Bài 1 : Hãy xác định trong văn bản “
Bến quê” của Nguyễn Minh Châu tác
giả đã sử dụng những phép liên kết
nào để liên kết câu và liên kết đoạn?
Có đoạn văn nào sử dụng hàm ý
không?


Bài tập 2 : Dựa vào kiến thức đã học
về hàm ý hãy xác định hàm ý mà
nhân vật Nhĩ muốn nói với con trai?
Bài tập 3 : Vì sao khi nói, viết cần sử
dụng khởi ngữ và thành phần biệt lập?
<i><b>Hoạt động 2 : Từ những kiến thức đã </b></i>
ôn tập GV và HS kết luận lại nội dung
của hai tiết ôn tập.


<b>N</b>


<b> ội dung kiến thức .</b>


1. Thực hiện các bài tập sáng tạo.



Bài tập 1: Tác giả sử dụng nhuần nhuyễn việc
liên kết câu và liên kết đoạn bằng các từ ngữ
sau: Phép thế, từ nối, hình ảnh liên tưởng...liên
kết nội dung, hình thức chặt chẽ.


Bài tập 2 : - Nhĩ rất khao khát được đặt chân
lên bãi bồi bên kia sông. Song con trai Nhĩ
chẳng hiểu được ước muốn thầm lặng của bố vì
đối với nó điều đó quá đơn giản.


Bài tập 3 : Bởi vì các thành phần đó làm cho
câu văn, đoạn văn mền mại, giàu giá trị biểu
cảm. Thuyết phục được người đọc.


<i><b>2. Kết luận : Những kiến thức Tiếng Việt ở học</b></i>
kỳ II rất đa dạng nó giúp học sinh phân biệt
được thành phần phụ trong câu. Ngoài ra củng
cố thêm những kiến thức về liên kết, đặc biệt
là sự tinh tế trong sử dụng hàm ý.


<b>3</b>/<sub> E. Củng cố – dặn dò :</sub>


- Củng cố: Vai trò của những kiến thức Tiếng Việt trong việc thực hiện văn bản nghị luận như thế nào?
5. Dặn dò: Chuẩn bị dàn ý đề văn sau : Bàn về hình ảnh người lính trong bài thơ “Đồng chí” của Chính
Hữu. Xem lại lý thuyết của tiết luyện nói để thực hành vào tiết 140.


<b> *)</b><i><b>Rút kinh nghiệm :...</b></i>
...



<i><b>Ngày soạn:…./……/2007</b></i> <i><b>Ngày dạy:9A……/……/2007</b></i> <i><b>9B:……./……./2007.</b></i>


<i><b>Tieát 1</b><b> 40</b><b> </b></i> <i><b> </b></i>


<b>LUYỆN NÓI:NGHỊ LUẬN VỀ MỘT </b>
<b>ĐOẠN THƠ, BAØI THƠ</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(90)</span><div class='page_container' data-page=90>

- Nắm được kĩ năng viết bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ. Biết lập dàn ý để trình bày vấn đề luyện nói
trước tập thể.


- Rèn kỹ năng diễn đạt lưu loát, mạnh dạn trước tập thể.
- Giáo dục ý thức say sưa học tập thích thể hiện trước tập thể.


<b>B.Phương pháp : Nêu vấn đề. Nghiên cứu ngôn ngữ. Luyện tập tổng hợp.</b>


<b>II. CHUẨN BỊ: - Thầy : Ra đề, hướng dẫn HS thực hiện qua bảng phụ. </b>
- Trò: Lập dàn ý đề bài đã ra tiết trước.


<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>


<b>1/</b><sub> I/ Ổn định nề nếp: - Lớp 9A:...</sub>


- Lớp 9B:...


<b>5/<sub> II/ Kiểm tra bài cũ: Nêu rõ những thao tác khi làm một bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ. </sub></b>


<b> III/ Bài mới: </b>


<b>1/</b><sub> Giới thiệu bài: Nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ là một thể loại khó học sinh cần có những kỷ năng luyện</sub>



nói, làm dàn ý trước khi viết bài.


Hoạt động của GV – HS Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1 : GV giúp học sinh


ôn lại một số kiến thức cần thiết
cho bài nghị luận. Bài nghị luận
gồm có mấy phần? Yêu cầu của
mỗi phần như thế nào?


<i><b>Hoạt động 2 : Dựa vào dàn ý lý</b></i>
thuyết HS lập dàn ý sau đó trình
bày trước tập thể. Tất cả cùng
góp ý bổ sung GV cho điểm
động viên.


<i><b>1. Dàn ý của một bài nghị luận về một đoạn thơ, bài</b></i>
<i><b>thơ: </b></i>


- Mở bài : Giới thiệu chung về hồn cảnh sáng tác và
hình ảnh nổi bật của tác phẩm.


- Thân bài : Đi sâu vào khai thác nội dung nghệ thuật
của tác phẩm qua một số hình ảnh thơ. So sánh đối
chiếu để làm bật nổi hình tượng thơ trong tác phẩm.
- Kết bài : Khẳng định giá trị của hình tượng thơ, ý
nghĩa của nó đối với đời sống.


<i><b>2. Thực hành : Đề ra: Suy nghĩ về bài thơ “Bếp lửa”</b></i>
của Bằng Việt.



A/ Dẫn vào bài: Trong bài “Tiếng gà trưa” của Xn
Quỳnh, chúng ta bắt gặp hình ảnh người lính trẻ trên
đường hành quân, nghe tiếng gà trưa chợt nhớ về bà
với một tình cảm chân thành , cảm động. Bằng Việt là
một nhà thơ trẻ nổi tiếng những năm sau mươi. Thơ
của BV thiên về tái hiện những kỉ niệm của tuổi thơ,
mà bếp lửa được coi là một trong nững thành cơng
đáng kể nhất.


A/ Nội dung:


- Hình ảnh đầu tiên được tác giả tái hiện là h/a bếp
lửa làng quê VN thời thơ ấu “Một ...nắng mưa”


- Kỉ niệm thời ấu thơ thường rất xa, nhưng bao giờ
cũng có một vẻ đẹp sáng nguyên => thường có sức
sống ám ảnh trong tâm hồn. “Lên bốn tuổi ....cay”.
- Tiếp theo là kỉ niệm đầy ắp âm thanh ánh sáng và
những t/c sâu nặmg xung quanh bếp lửa “Tám
năm..xa”.


</div>
<span class='text_page_counter'>(91)</span><div class='page_container' data-page=91>

biểu tượng của ánh sáng và niềm tin: “Rồi...dai
dẳng”.


- H/a bếp lửa đã trở thành một biểu tượng của quê
hương đât nước; người bà vừa là người nhen vừa là
người giữ lửa: “Lận đận...bếp lửa”


- Bài học hữu cơ giữa quá khứ và hiện tại:


“giờ...chưa”


<b>5</b>/<sub> E. Củng cố – dặn dò :</sub>


- Củng cố: Em rút được kinh nghiệm gì sau tiết luyện nói này?


5. Dặn dị: Chuẩn bị kỹ nội dung tiết 141, 142. Tìm hiểu Lê Minh Khuê và những sáng tác của bà.
<b> *)</b><i><b>Rút kinh nghiệm :...</b></i>


...


<i><b>Ngày soạn:…./……/2007</b></i> <i><b>Ngày dạy:9A……/……/2007</b></i> <i><b>9B:……./……./2007.</b></i>
<i><b>Tiết 1</b><b> 41</b><b> </b></i>


<i><b> </b></i>
<b>NHỮNG NGÔI SAO XA XÔI</b>


<i><b>(Lê Minh Khuê)</b></i>
<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh: Đọc tiếp cận đoạn trích.</b>


- Nắm được nội dung đoạn trích từ đó cảm nhận tâm hồn trong sáng tính cách dũng cảm của người nữ thanh
niên xung phong .


- Tóm tắt truyện để nắm những đặc sắc về nghệ thuật.


- Rèn kĩ năng PT tác phẩm truyện, có sự kết hợp các yếu tốï, trữ tình, triết lý.
<b>B.Phương pháp : </b>Nêu vấn đề, NC ngơn ngữ, đọc sáng tạo,phân tích quy nạp.


<b>II. CHUẨN BỊ: - Thầy : Tìm hiểu Lê Minh Khuê và những sáng tác của ông. </b>
- Trò : Đọc tác phẩm và soạn bài.



<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>


<b>1/</b><sub> I/ Ổn định nề nếp: - Lớp 9A:...</sub>


- Lớp 9B:...


<b> 5/<sub> II/ Kiểm tra bài cũ: “Bến que”â đã để lại cho em những suy nghĩ gì về những nghịch lý trong cuộc đời</sub></b>


nhân vật?


<b> III/ Bài mới: 1/</b><sub> Giới thiệu bài: Truyện “Những ngôi sao xa xôi” là một trong những truyện ngắn hay để</sub>


lại cho người đọc những tình cảm sâu nặng về những con người yêu nước .


T/g Hoạt động của GV – HS Kiến thức cần đạt


<i><b>Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung về</b></i>
văn bản.


GV: Hãy giới thiệu vài nét về Lê Minh
Khuê? Và tác phảmm này .


GV diễn giảng: Sau năm 1975 Lê
Minh Khuê sáng tác chủ yếu là truyện
ngắn viết về những thanh niên xung
phong và bộ đội trên tuyến đường
Trường Sơn.


<b>Nội dung kiến thức:</b>



<i><b>1. Tìm hiểôi nét về tác giả,tác phẩm:</b></i>
<i><b>* Tác giả, tác phẩm:</b></i>


Lê Minh Kh sinh 1949 ở Thanh Hóa


- Tác giả vốn là một thanh niên xung
phong.Chuyên viết về họ và những nưịi lính
Trường Sơn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(92)</span><div class='page_container' data-page=92>

GV yêu cầu HS kể tên một số tác
phẩm tiêu biểu của tác giả.


Xuất xứ của truyện ngắn â.


<i><b>Hoạt động 2: </b></i>


GV hướng dẫn HS đọc rõ ràng mạch
lạc, giọng đọc truyền cảm diễn tả sự
tinh tế gợi cảm xúc.


Hoạt động 3:


Yêu cầu HS tóm tắt VB
<i><b>Hoạt động 3: </b></i>


GV hướng dẫn HS tiểu kết lại bằng
việc đánh giá khi bước đầu tiếp cận
văn bản.



<i><b>Hoạt động 4: </b></i>


GV hướng dẫn HS luyện tập đọc diễn
cảm VB.


- Là cây bút văn xuôi tiêu biểu cho thời kì
kháng chiến chống Mĩ.


Sau 1975 những sáng tác của LMKhuê bám
sát đời sống,biến chuyển xã hội đề cập đến
những vấn đề bức xúc với tinh thần đổi mới
mạnh mẽ .


- Tác phẩm tiêu biểu.Tác phẩm được viết năm
1971 khi cuộc kháng chiến đang vô cùng ác
liệt và cũng là một sáng tác đầu tay.


<i><b>2. Đọc</b><b> </b><b> - tìm hiểu chú thích</b><b> :</b></i>
- Đọc văn bản


- Tìm hiểu chú thích SGK
<i><b>3. Tóm tắt truyện:</b></i>


Truyện viết về ba cơ gái trong một tổ trinh sát
phá bom ở một cao điểm trên tuyến đường
Trường Sơn.


Nhiệm vụ của họ là quan sát địch ném bom để
đo khối lượng đất phải san lấp và đánh dấu
những vị trí bom chưa nổ để phá.



-Họ ở trong một cái hang dưới chân cao điểm
cách xa đơn vị. Cuộc sống kham khổ vất vả
nhưng ln đầy ắp tình u tình đồng đội cùng
với những mơ mộng


của tuổi trẻ.


- Truyện tập trung miêu tả nhân vật chính
:Phương Định giàu cảm xúc,hồn nhiên luôn
gắn mình với quá khứ,thành phố quê hương.
-Cuối cùng là hành động tâm trạng của các
nhân vật trong một lần phá bom Nho bị thương
sự lo lắng của hai người .


3. Tiểu kết:


Đề tài lớn cùng với những cảm xúc của dân
tộc


Nhờ vậy đã định hướng cho văn học những
bước sáng tác mới giúp người đọc có những
sáng tạo hưng phấn mới trong cảm nhận.


<i><b>4. Luyện tập: Đọc diễn cảm đoạn đầu của phần</b></i>
VB, chỉ ra những đặc sắc trong nghệ thuật
miêu tả nhân vật.


<b>3</b>/<sub> E. Củng cố – dặn dò :</sub>



</div>
<span class='text_page_counter'>(93)</span><div class='page_container' data-page=93>

5. Dặn dò: Về nhà chuẩn bị kĩ những câu hỏi trong SGK để phân tích nội dung tác phẩm
<b> *)</b><i><b>Rút kinh nghiệm :...</b></i>


...


<i><b>Ngày soạn:…./……/2007</b></i> <i><b>Ngày dạy:9A……/……/2007</b></i> <i><b>9B:……./……./2007.</b></i>
<i><b>Tiết 1</b><b> 42</b><b> </b></i>


<b>NHỮNG NGÔI SAO XA XÔI</b>


<i><b>(Lê Minh Khuê)</b></i>
<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh:</b>


- Cảm nhận cảnh chiến trường cam go ác liệt,tình đồng đội sáng ngời của những thanh niên xung phong đáng
quý ..


- Phân tích được những đặc sắc của về nghệ thuật miêu tả khắc họa tính cách nhân vật tinh tế...có sự kết hợp
các yếu tố tự sự, trữ tình.


- Giáo dục lịng biết ơn và cảm phục sự hi sinh của quá khứ cho các em.


<b>B.Phương pháp :Đọc sáng tạo,nêu vấn đề,phân tích quy nạp,nghiên cứu ngôn ngữ.</b>


<b>II. CHUẨN BỊ: - Thầy : Nghiên cứu giá trị nội dung nghệ thuật của tác phẩm. </b>
-Trò: Soạn kĩ các câu hỏi SGK


<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>


<b>1/</b><sub> I/ Ổn định nề nếp: - Lớp 9A:...</sub>



- Lớp 9B:...


<b> 5/<sub> II/ Kiểm tra bài cũ: Hãy tóm tắt lại đoạn trích “Những ngôi sao xa xôi “ và cảm nhận bước đầu về tác</sub></b>


phaåm ?


<b> III/ Bài mới: </b>
<b>1/</b><sub> Giới thiệu bài: </sub>


Phương Định giàu cảm xúc,hồn nhiên ln gắn mình với q khứ,thành phố quê hương. Ơû chị bộc lộ
những phẩm chất quý của người phụ nữ trong chiến tranh .


<b>TG</b>


<b>10/</b>


<b>Hoạt động của thầy và trò:</b>
<i><b>Hoạt động 1: </b></i>


GV giúp học sinh định hướng chọn tiêu
đề để phân tích làm nổi bật GTND,
GTNT của đoạn trích.


Hãy phát hiện những đặc điểm chung
của các nhân vật trong truyện ?


<b>Nội dung kiến thức:</b>


<i><b>1. Đọc và tìm hiểu văn bản:</b></i>



<b>a. Những điểm chung của 3 nhân vật :</b>


-Hoàn cảnh sống,chiến đấu đầy cam go ác liệt
(Sống trên một cao điểm giữa vùng ác liệt
của tuyến đường Trường Sơn.Suốt ngày bom
Mỹ đánh phá)


-Đo khối lượng đất cần lấp, đếm phá bom
chưa nổ.


- Cùng chịu đựng những khó khăn như : Ln
căng thẳng thần kinh,phải đối mặt


với cơng việc nguy hiểm và chịu những thiệt
thịi…


</div>
<span class='text_page_counter'>(94)</span><div class='page_container' data-page=94>

15/ Hoạt động 2: Giúp các em tìm hiểu<sub>điểm riêng của các nhân vật . Em</sub>
hãy phát hiện những nét riêng đáng
yêu của mỗi nhân vật ? Cách giới
thiệu nhân vật của tác giả như thế
nào ?


-Họ là những con người đũng cảm, có trách
nhiệm,tình đồng đội cao .


 Đây chính là những con người lý tưởng
những mẫu hình chung của đất nước thời chiến
tranh


<b>b. Những điểm riêng của các nhân vật.</b>


<i><b>*) Phương Định :</b></i>


- Một cô gái sinh ra ở thành phố –luôn mơ
mộng thích làm đẹp ngay trên chiến trường .
-Ln tự hào về mình, khá lạc quan yêu đời
được mọi người chú ý .


-Luôn giành sự yêu thương quan tâm đến chị
Thao và đồng đội


-Mưu trí dũng cảm trong khi làm nhiệm vụ.
<i><b>*) Chị Thao</b><b> </b><b> :</b></i>


- Ln bình tĩnh trước mọi tình huống .


-Thích chép bài hát nhưng không hát được
(Nhạc sai, giọng chua )


-Quan tâm ân cần với tất cả như một người chị
mẫu mực.


*) Nhân vật Nho : “Nho vừa tắm dưới suối lên…
chảy nước”.


+ Đòi ăn kẹo (Khi quần áo ướt vừa tắm ở suối
lên).


+ Nho chống tay về đằng sau, ngả hẳn người ra
cái cổ tròn như chiếc cúc áo nhỏ nhắn, tơi muốn
bế nó trên tay... bị thương trong một lần phá


bom có nhiều nét ngây thơ trẻ con...


5/ <i><b>Hoạt động 3 : GV hướng dẫn HS</b></i><sub>đánh giá nội dung, nghệ thuật của</sub>
tác phẩm.


Hãy nêu giá trị ND-NT qua phân
tích.


Ba cơ gái hồn nhiên, lạc quan dũng cảm, cơng
việc nguy hiểm khó khăn, cận kề cái chết, trong
điều kiện sống chiến đấu gian khổ khốc liệt tình
đồng đội gắn bó.


<i><b>2. Tổng kết :</b></i>


<b>*) Nghệ thuật : - Phương thức trần thuật gọn</b>
ghẽ, miêu tả nội tâm nhân vật chính xác, nghệ
thuật xây dựng nhân vật thể hiện bằng hành
động tâm lý, ngôn ngữ phù hợp giọng văn trẻ
trung thoải mái giàu chất nữ tính. Tác giả cịn
thể hiện là người am hiểu nhân vật và cảnh
chiến trường.


</div>
<span class='text_page_counter'>(95)</span><div class='page_container' data-page=95>

5/ <i><b>Hoạt động 4 : GV hướng dẫn HS</b></i><sub>luyện tập để củng cố kiến thức.</sub>
Hoạt động theo nhóm, mỗi nhóm
chọn một nội dung, lần lượt trình
bày lớp góp ý, GV cho điểm động
viên.


dân tộc.



<i><b>3. Luyện tập : Học sinh chọn một số tình tiết sau</b></i>
để thuyết minh.


- Khó khăn trên cao điểm trường sơn.
- Cảnh Nho bị thương.


- Cảnh chị Thao hát.


- Cảnh Phương Định gan dạ tháo bom.


<b>3</b>/<sub> E. Củng cố – dặn doø :</sub>


- Củng cố : Truyện ngắn Bến quê đã gợi cho em những liên tưởng gì ?
5. Dặn dị: Chuẩn bị kĩ cho tiết chương trình địa phương. Phần tập làm văn.
<b> *)</b><i><b>Rút kinh nghiệm :...</b></i>


...


<i><b>gày soạn:…./……/2007Ngày dạy:9A……/……/2007</b></i> <i><b>9B:……./……./2007.</b></i>


<i><b>Tieát 1</b><b> 43</b><b> </b></i> <i><b> </b></i>


<b> CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG </b>
<b> (PHẦN TẬP LAØM VĂN)</b>
<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh:</b>


- Trình bày suy nghĩ về một hiện tượng thực tế ở địa phương.


- Tích hợp với phần Văn ở bìa Văn bản nhật dụng và phần TV ở các bài đã học.



- Rèn kĩ năng: Phát biểu trình bày suy nghĩ cảm xúc của mình; Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc.
<b>B. Phương pháp : Luyện tập tổng hợp, phát vấn, trình bày cảm nghĩ.</b>


<b>II. CHUẨN BỊ: - Thầy : Giáo án, SGK, các tư liệu.</b>


-Trò: Bài viết đã chuẩn bị ở bài 19, những kiến thức đã học.
<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>


<b>1/</b><sub> I/Ổn định nề nếp: - Lớp 9A:...</sub>


- Lớp 9B:...
<b>5/<sub> II/ Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của học sinh.</sub></b>


<b> III/ Bài mới: </b>


<b>1/</b><sub> Giới thiệu bài: Ở bài 19 chúng ta đã tìm hiểu và suy nghĩ viết bài về tình hình địa phương. Tiết </sub>


học này chúng ta trình bày.
<b>TG</b>


<b>15/</b> <b>Hoạt động của thầy và trò.</b>
<i><b> </b><b>Hoạt động 1</b></i>:


GV nêu yêu cầu thực hiện; HS chú
ý lắng nghe.


<b>Nội dung kiến thức.</b>
I/ Yêu cầu:



- Tìm hiểu suy nghĩ để bài viết nêu ý kiến riêng
dưới dạng nghị luận về một sự việc hiện tượng
nào đó ở địa phương.


- Về nội dung: tình hình, ý kiến và nhận định của
cá nhân phải rõ ràng, cụ thể có lập luận, thuyết
minh, thuyết phục.


</div>
<span class='text_page_counter'>(96)</span><div class='page_container' data-page=96>

GV u cầu học sinh phát biểu: Các
tổ thảo luận, trình bày trước tổ, cử
đại diện trình bày trước lớp.


Cả lớp góp ý, nhận xét.


Tìm hiểu cách nghị luận về một
hiện tượng đời sống.


- Văn bản bàn về vấn đề gì? HS trả
lời


- Có thể chia văn bản trên làm mấy
phần , ý của mỗi phần là gì?


- Luận điểm thứ nhất của văn bản là
gì?


- Biểu hiện của bệnh lề mề?


vì lợi ích cá nhân.



- Nhận định được chỗ đúng, chỗ bất cập, khơng
nói q, khơng giảm nhẹ.


* Bài viết phải đầy đủ ba phần: MB, TB, KB; Có
luận điểm, luận cứ rõ ràng, chính xác.


II/ Phát biểu:
- Trình bày trước tổ;
- Trình bày trước lớp;


* Yêu cầu: Rõ ràng, mạch lạc; phát biểu có ngữ
điệu, có luận cứ, luận điểm rõ ràng, thuyết phục
được người đọc.


- Tác phong: tự tin, bình tĩnh


1. Tìm hiểu bài nghị luận về một sự việc hiện
tượng đời sống:


Bố cục 3 phần:


- Mở bài (Đoạn 1): Thế nào là bệnh lề mề?


- Thân bài (Đoạn 2-3-4): Những biểu hiện ,
nguyên nhân và tác hại của bệnh lề mề.


- Kết bài (Đoạn cuối): Đấu tranh với bệnh lề mề.
Tác giả nêu được vấn đề đáng quan tâm của hiện
tượng này bằng các luận điểm, luận cứ cụ thể, xác
đáng, rõ ràng.



<i><b>Luận điểm 1: Những biểu hiện cụ thể của hiện</b></i>
tượng lề mề.


+ Coi thường giờ giấc:họp lúc 8 giờ, 9 giờ mới
đến. Giấy mời 14 giờ, 15 giờ mới đến.


+ Việc riêng đúng giờ, việc chung đến muộn.
+ Ra sân bay , lên tàu không đến muộn.


+ Đi họp, hội thảo đến muộn không ảnh hưởng,
không thiệt đến mình.


HS lần lượt trình bày từng vấn đề.
Nguyên nhân của bệnh lề mề là gì?
(Thực chất, người lề mề có q trọng
thời gian khơng? Tại sao vẫn con
người đó, khi làm việc riêng lại rất
nhanh, còn khi làm việc chung lại rất
chậm trễ?).


- Bệnh lề mề gây ra những tác hại
như thế nào? Tác giả đã phân tích cụ
thể tác hại đó qua những ý nào?
HS thảo luận xác định luận cứ trong
văn bản.


Bài viết đã đánh giá hiện tượng đó
như thế nào?



Sự muộn giờ có tính tốn có hệ thống trở thành
thói quen khơng sửa được.


<i><b> Luận điểm 2: Nguyên nhân</b></i>


- Do thiếu tự trọng và thiếu tôn trọng người khác
.


- Quý trọng thời gian của mình mà khơng tơn
trọng thời gian của người khác .


</div>
<span class='text_page_counter'>(97)</span><div class='page_container' data-page=97>

5/


<b>13/</b>


<i><b> Hoạt động 2: </b><b> Đối chiếu thực tiễn để </b></i>
rút ra những nhận xét <b> . </b>


Theo tác giả, chúng ta phải chống
lại căn bệnh lề mề ?


Quan điểm của tác giả về vấn đề
trên như thế nào?


HS căn cứ vào văn bản để trả lời.
Hãy nhận xét bố cục bài viết?
HS trả lời GV góp ý bổ sung.


Bài viết đã nêu lên vấn đề gì trong
xã hội ?



<i><b>Hoạt động 3:</b></i>


- HS lên bảng liệt kê các trường hợp
cụ thể, sau đó các em bổ sung, GV
chốt một số trường hợp cụ thể.


- Tạo ra một tập quán không tốt: phải trừ hao
thời gian giấy mời họp.


* Đánh giá:


Hiện tượng lề mề trở thành một thói quen có hệ
thống, trở thành chứng bệnh khơng thể sửa .
- Mọi người phải tôn trọng hợp tác. Nhưng nếu
nó là một cơng việc cần thiết, mọi người phải tự
giác, đúng giờ.


- Quan điểm của tác giả: Làm việc đúng giờ là
tác phong của người có văn hố.


<b>* Nhận xét: Bố cục bài viết hợp lí mạch lạc, </b>
chặt chẽ.


Mở bài : Nêu sự việc hiện tượng cần bàn luận.
Thân bài : Nêu các biểu hiện cụ thể, dùng
những luận cứ rõ ràng, xác đáng để làm nổi bật
vấn đề, dẫn chứng sinh động, dễ hiểu …


Phân tích rõ nguyên nhân, các mặt đúng, sai,


lợi, hại.


<b>3. Luyện tập:</b>


5/ <b><sub>E. Củng cố – dặn dò : </sub></b>


- Củng cố : Thế nào là nghị luận về một hiện tượng, sự việc trong đời sống ?
5. Dặn dò: Chuẩn bị nội dung cho tiết :Trả bài số 7 tập làm văn .


<i><b>*) Rút kinh nghiệm</b><b> :</b><b> :……….</b></i>
……….
<i><b>Ngày soạn:…./……/2007</b></i> <i><b>Ngày dạy:9A……/……/2007</b></i> <i><b>9B:……./……./2007.</b></i>


<i><b>Tieát 1</b><b> 44</b><b> </b></i>


TRẢ BAØI TẬP LAØM VĂN SỐ 7
<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh:</b>


- Nắm vững hơn cách làm bài văn nghị luận, nhận ra được những chỗ yếu của mình khi viết loại bài này.
- Rèn kĩ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý và viết.


- Giáo dục ý thứchọc tập nghiêm túc, biết khắc phục những nhược điểm.
<b>B. Phương pháp : Luyện tập tổng hợp, nêu vấn đề. Nhiên cứu ngôn ngữ.</b>


<b>II. CHUẨN BỊ: - Thầy : Bài viết của học sinh . Bảng chữa lỗi chung .Dàn ý. </b>
- Trò: Nắm lại bố cục văn nghị luận đã học chuẩn bị dàn ý.
<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>


<b>1/</b><sub> I/Ổn định nề nếp: - Lớp 9A:...</sub>



- Lớp 9B:...
<b> II/ Kiểm tra bài cũ: Không</b>


<b> III/ Bài mới: 1/</b><sub> Giới thiệu bài: Bài viết số 7 có ý nghĩa quan trọng , thông qua tiết này giúp các em nhận ra</sub>


những lỗi diễn đạt, lỗi chính tả, bố cục và kĩ năng vận dụng các yếu tố biểu cảm nghị luận, để bàn luận một
vấn đề


<b>TG</b>


<b>18/</b> <i><b><sub>Hoạt động 1: Giáo viên ghi đề lên bảng.</sub></b></i><b>Hoạt động của thầy và trò</b>


Học sinh nhận diện lại những ưu, nhược
điểm bài viết của mình.


<b>Nội dung kiến thức</b>


<i><b>1.Đề bài : Nét đặc sắc trong bài Viếng lăng Bác</b></i>
của Viên Phương.


</div>
<span class='text_page_counter'>(98)</span><div class='page_container' data-page=98>

<b>20/</b>


Cho học sinh quan sát bố cục sau đó tiến
hành viết bổ sung những thiếu sót trong
bài viết của mình. Đọc bài đạt điểm cao
và rút kinh nghiệm


<i><b>Hoạt động 2 : Luyên tập</b></i>


GV yêu cầu HS chỉ ra lỗi đã mắc phải ở


bài viết của mình. Dựa vào dàn ý để viết
lại phần thân bài.


Đại diện từng nhóm trình bày cho cả lớp
nghe.


q xấu, trình bày lộn xộn. Cịn sai chính tả,
cịn kể lể vụn vặt. Chú ý một số câu chưa
chuẩn.chưa biết đánh giá đúng sai.


<i><b>3. Chữûa một số lỗi : </b></i>


<i><b>a.Khắc phục những lỗi thông thường: Như </b></i>
phát âm, diễn đạt, dùng từ, viết câu.Viết
đoạn,viết hoa... Cách lập luận trong văn bản
nghị luận.


<i><b>b. Chữa lỗi bố cục:</b></i>


Học sinh quan sát bố cục,dàn ý ở bảng phụ .
<i><b>5. Luyện tập: Viết những đoạn để bổ sung </b></i>
cho bài viết của mình dựa trên việc chữa lỗi.
Trình bày bài viết.


<i><b>6 .Hô điểm : 9A: Giỏi :</b></i>
Khaù :
9B: Giỏi:
Khá:
TB
Yếu :


<b>5/</b><i><b><sub> E. Củng cố – dặn dò :</sub></b></i>


- Củng cố : Xem lại bài làm viết hoàn chỉnh bài viết thông qua những lưu ý đã chữa . Đọc bài của bạn đẻ
rút kinh nghiệm.


<i><b>5. Dặn dò: + Nắm vững đặc điểm văn bản nghị luận.Cách làm bài và những kĩ năng tối thiểu.</b></i>
+ Chuẩn bị tốt cho bài viết số 8 và tiết 145 Tìm hiểu biên bản.


<b> *)Rút kinh nghiệm...</b>
...


<i><b>gày soạn:…./……/2007Ngày dạy:9A……/……/2007</b></i> <i><b>9B:……./……./2007.</b></i>


<i><b>Tieát 1</b><b> 45</b><b> </b></i> <i><b> </b></i>


<b>BIÊN BẢN</b>
<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh:</b>


- Hiểu các yêu cầu của biên bản và cácloại biên bản thưởng gặp trong thực tế cuộc sống .
- Nắm được cách viết một biên bản.


- Rèn luyện ý thức học tập, u thích bộ mơn.


<b>B. Phương pháp : Luyện tập tổng hợp, nêu vấn đề. Nghiên cứu ngôn ngữ.</b>
<b>II. CHUẨN BỊ: - Thầy : Nghiên cứu ví dụ,tài liệu liên quan.</b>


- Trò: Tìm hiểu ví dụ mẫu .
<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>


<b>1/</b><sub> I/Ổn định nề nếp: - Lớp 9A:...</sub>



- Lớp 9B:...
<b> II/ Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh .</b>


<b> III/ Bài mới: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(99)</span><div class='page_container' data-page=99>

<b>TG</b>


<b>10/</b> <i><b><sub>Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm của </sub></b></i><b>Hoạt động của thầy và trị:</b>


biên bản.


- HS đọc hai biên bản (SGK)
GV đặt câu hỏi?


- Hai biên bản trên viết để làm gì?
- Cụ thể mỗi biên bản ghi chép sự việc
gì?


- Biên bản cần đạt những yêu cầu gì về
nội dung, hình thúc?


<b>Nội dung kiến thức:</b>
1. Đặc điểm của biên bản:


a. Ví dụ:


- Văn bản 1: SGK
- Văn bản 2: SGK
b. Nhận xét:



Ghi chép sự việc đang diên ra mới xảy ra.
<i><b>*) Mục đích:</b></i>


- Văn bản 1: Đại hội chi đội  Hội nghị
- Văn bản 2: Trả lại phương tiện  Sự vụ.
<i><b>*) Yêu cầu:</b></i>


- Nội dung: Cụ thể, chính xác, trung thực, đầy
đủ.


- Hình thức: Lời văn ngắn gọn, chặt chẽ, chính
xác.


<b>13/</b>


<b>10/</b>


<i><b>Hoạt động 2 : </b></i>


Tên của biên bản được viết như thế nào?
Phần nội dung biên bản gồm


những mục gì? Nhận xét cách ghi những
nội dung này trong biên bản?


Phần kết thúc củabiên bản gồm có
những mục nào?


<i><b>Hoạt động 3 : GV hướng dẫn HS luyện</b></i>


tập.


HS đọc yêu cầu bài tập 1 và trả lời.
GV chữa, kết luận.


HS đọc bài tập 2 và viết biên bản GV
gọi 1 số em trình bày, GV chữa và cho
điểm động viên.


- Số liệu, sự kiện phải chính xác, cụ thể, ghi
chép trung thực, đầy đủ ...


<i><b>2. Cách viết biên baûn.</b></i>


<i><b>a. Phần mở đầu : Quốc hiệu và tiêu ngữ, tên</b></i>
biên bản, thời gian, địa điểm,


thành phần tham gia và chức trách của từng
người.


<i><b>b. Phần nội dung : Diễn biến và kết quả của</b></i>
sự việc.


Nội dung của văn bản cần trình bày ngắn gọn,
đầy đủ, chính xác.


Thời gian kết thúc, chữ ký và họ tên của các
thành viên.


<i><b>3. Luyện tập :</b></i>



<b>Bài 1 : Lựa chọn tình huống viết văn bản.</b>
- Ghi lại diễn biến và kết quả của đại hội chi
đội.


- Chú công an ghi lại biên bản một vụ tai nạn
giao thông.


- Nghiệm thu phịng thí nghiệm.
<b>Bài 2 : Tập viết biên bản.</b>
Yêu cầu đúng quy định,


<b>5/</b><i><b><sub> E. Củng cố – dặn dò :</sub></b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(100)</span><div class='page_container' data-page=100>

<b> *)Rút kinh nghiệm...</b>
...


<i><b>Ngày soạn:…./……/2007</b></i> <i><b>Ngày dạy:9A……/……/2007</b></i> <i><b>9B:……./……./2007.</b></i>


<i><b>Tieát 1</b><b> 46</b><b> </b></i> <i><b> </b></i>


<b>RƠ-BIN-XƠN NGOÀI ĐẢO HOANG (Đi - phô)</b>


<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh: - Hình dung được cuộc sống gian khổ và tinh thần lạc quan của </b>
Rơ-bin-xơn một mình ngoài đảo hoang bộc lộ gián tiếp qua bức chân dung tự họa của nhân vật


- Phân tích được những giá trị nội dung nghệ thuật .


- Giáo dục học sinh tinh thần vượt qua những khó khăn, sống lạc quan.



<b>B.Phương pháp :Đọc sáng tạo,nêu vấn đề,phân tích quy nạp,nghiên cứu ngơn ngữ.</b>
<b>II. CHUẨN BỊ: - Thầy : Tranh tác giả, tư liệu về nhà văn Đi-phô </b>
-Trò: Soạn kĩ các câu hỏi SGK.


<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>


<b>1/</b><sub> I/ Ổn định nề nếp: - Lớp 9A:...</sub>


- Lớp 9B:...


<b> 5/<sub> II/ Kiểm tra bài cũ: Hãy tóm tắt lại đoạn trích “Những ngôi sao xa xôi “ và cảm nhận về tác phẩm ?</sub></b>


<b> III/ Bài mới: 1/</b><sub> Giới thiệu bài: Qua bức chân dung tự họa và giọng kể của Rơ-bin-xơn ngồi đảo hoang</sub>


của Đe-ni-ơn Đi-pho, ta hình dung được cuộc sống vô cùng gian khổ và cả tinh thần lạc quan của nhân vật khi
có một mình nơi đảo hoang.


<b>TG</b>


<b>13/</b> <b>Hoạt động của thầy và trò.</b><i><b><sub>Hoạt động 1 :</sub></b></i>


HS đọc chú thích ở SGK.


GV giới thiệu vài nét về tác giả, tác
phẩm.


GV cung caáp thêm phần tóm tắt (SGV).


GV Hướng dẫn HS đọc đoạn trích.


HS tìm hiểu bố cục.


Truyện được kể theo ngoi thứ mấy? Đoạn
trích có thể chia làm mấy phần? Nội dung
từng phần là gì?


<b>Nội dung kiến thức.</b>
<i><b>1. Tìn hiểu chung văn bản.</b></i>
<i><b>a. Tác giả : </b></i>


Đi-phô (1660 – 1731) là nhà văn nổi tiếng
của nước Anh.


Tinh thần vượy khó trong cuộc đời là bài học
cho tất cả .


Văn của ông luôn thấm đượm tinh thần lạc
quan yêu đời tinh thần vượt khó .


<i><b>b. Tác phẩm : </b></i>


- Sáng tác năm 1719, dưới hình thức tự truyện
- Đoạn trích kể về Rơ-bin-xơn sống một mình
ở đảo hoang 15 năm


<b>5/</b> <b><sub> E.</sub></b>


<b>Củng cố –</b>
<b>dặn dò :</b>
15/ <i><b><sub>Hoạt động 2 : GV hướng dẫn HS</sub></b></i>



phân tích nhân vật Rô-bin-xơn.
Hãy miêu tả bức chân dung của
Rô-bin-xơn qua lời tự thuật của nhân
vật?


<i><b>c. Đọc – tìm hiểu chú thích bố cục :</b></i>
<i><b>*) Đọc :</b></i>


<i><b>*) Bố cục : 4 phần - Phần 1 : Mở đầu.</b></i>
- Phần 2 : Trang phục của Rô-bin-xơn.
- Phần 3 : Trang bị của Rô-bin-xơn.
- Phần 4 : Diện mạo của Rô-bin-xơn.
<i><b>2. Đọc – tìm hiểu văn bản :</b></i>


*) Bức chân dung tự họa của Rô-bin-xơn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(101)</span><div class='page_container' data-page=101>

4. Củng cố: Tác phẩm đã để lại cho em những suy nghĩ gì ?Truyện có thể coi là tấm gương được khơng ?
<i><b>5. Dặn dị: Chuẩn bị tốt cho tiết 147 .Tổng kết hệ thống toàn bộ kiến thức đã học của tiếng Việt.</b></i>
<b> *)Rút kinh nghiệm...</b>


...
<i><b>Ngày soạn:…./……/2007</b></i> <i><b>Ngày dạy:9A……/……/2007</b></i> <i><b>9B:……./……./2007.</b></i>


<i><b>Tieát 1</b><b> 47</b><b> </b></i> <i><b> TOÅNG</b></i>


<b>KẾT VỀ NGỮ PHÁP</b>
<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh:</b>


- Nắm vững hơn các từ loại và cấu tạo của cụm từ để phát hiện, vận dụng;


- Rèn kĩ năng thực hành tổng kết khái niệm.


- Giáo dục ý thứchọc tập nghiêm túc, biết vận dụng tốt vấn đề đã học.
<b>B. Phương pháp : Luyện tập tổng hợp, nêu vấn đề. Nghiên cứu ngôn ngữ.</b>
<b>II. CHUẨN BỊ: - Thầy : Hệ thống khái niệm và bài tập. </b>


- Trị: Ơn tập kỹ các kiến thức đã học.
<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>


<b>1/</b><sub> I/Ổn định nề nếp: - Lớp 9A:...</sub>


- Lớp 9B:...
<b>5/<sub> II/ Kiểm tra bài cũ: Danh từ là gì? Nêu một ví dụ có chứa danh từ?</sub></b>


<b> III/ Bài mới: </b>


<b>1/</b><sub> Giới thiệu bài: Ôn tập kiến thức ngữ pháp là tiết học cần thiết qua đó giúp cho học sinh nắm được hệ</sub>


thống kiến thức đã học để vận dụng khi giao tiếp thực hành.


10/


Đứng sau những từ nào?


GV treo bảng phụ(bảng tổng hợp, HS
đọc),


<i><b>Hoạt động 2 : </b></i>


<b>Bước 1 : Hướng dẫn HS làm bài tập.</b>



<b>Bài 4 : bảng tổng kết khả năng kết hợp</b>
của động từ, , danh từ, tính từ (SGK).
<i><b>2. Các từ loại khác. </b></i>


<b>Bài 1 : Xếp từ theo cột :</b>


<b>SST</b> <b>ĐT</b> <b>LT</b> <b>CT</b> <b>PT</b> <b>QHT</b> <b>TT</b> <b>TT từ</b> <b>TH từ</b>


Ba
Một
năm
Tôi, bao
nhiêu,
bao giờ
đầu


Cả những Aáy, bấy


giờ Đã mới đang Ơû trong nhưng
như


Chæ,


ngay chỉ Hả Trời ơi


<b>5/</b>


HS trao đổi thảo luận.



HS lên bảng điền, nhận xét, bổ sung.
Cho HS đọc yêu cầu bài tập 2 và 3.
<i><b>Hoạt động 3 : GV chia nhóm mỗi </b></i>
nhóm làm một bài tập.


HS nêu yêu cầu bài tập, trao đổi
trong nhóm.


GV gọi mỗi nhóm 1 HS trình bày, HS
bổ sung. Gv chữa và cho điểm.
HS nêu yêu cầu bài tập 4, Gv hướng
dẫn.


<b>Bài 2 :Từ “đâu” từ “hả” dùng để tạo kiểu câu </b>
nghi vấn.


* Cụm từ :


<i><b>3. Phân loại cụm từ : </b></i>


<i><b>a. Thành tố chính là danh từ.</b></i>
*) Aûnh hưởng nhân cách, lối sống.
*) Ngày. *) Tiếng cười nói
<i><b>b. Thành tố chính là động từ.</b></i>


*) Đến,chạy xe ôm, ôm chặt. *) Lên
<i><b>c. Thành tố chính là tính từ.</b></i>


Việt Nam, bình dị,phương Đơng, mới, hiện đại.
<b>TG</b>



<b>10/</b> <i><b><sub>Hoạt động 1: Tìm hiểu về danh từ,</sub></b></i><b>Hoạt động của thầy và trị</b>


động từ, tính từ.


<b>Bước 1 : HD học sinh làm các bài</b>
tập.


GV chia nhóm, cho HS thảo luận.
Gọi HS trình bày, các nhóm nhận xét
bổ sung.


GV nhận xét sửa chẵn.


<b>Bước 2 : Khái quát nội dung.</b>
Danh từ, động từ, tính từ thường


<b>Nội dung kiến thức</b>
<i><b>1. Hệ thống từ loại tiếng việt.</b></i>
<i><b>a. Danh từ, động từ, tính từ :</b></i>
<b>*)Bài 1 :</b>

Xếp các từ theo cột.



<b>Danh từ</b> <b>Động từ</b> <b>Tính từ</b>
Lần
Cái lăng
Làng
Ông giáo
Đọc
Nghĩ ngợi
Phục dịch


Đập
Hay
Đột ngột
Sung sướng
Phải


<b>*) Bài 2 : Điền từ, xác định từ loại.</b>
- Rất hay- Những cái lăng-Rất đột ngột
- Đã đọc-Hãy phục dịch-Một ông giáo
- Một lần-Các làng-Rất phải


</div>
<span class='text_page_counter'>(102)</span><div class='page_container' data-page=102>

<b>8/</b>


<i><b>Hoạt động 4 : Giáo viên hưóng dẫn </b></i>


các em thực hiện luyện tập. *) Êm ả *) Phức tạp, phong phú, sâu sắcXếp theo bảng.
<i><b>4. Luyện tập : Viết bài văn nhỏ chủ đề mùa </b></i>
xuân trong đó có sử dụng một số từ loại .
<b>5/</b><i><b><sub> E. Củng cố – dặn dò :</sub></b></i>


4. Củng cố: Vai trò của từ loại trong tiếng việt vô cùng quan trọng các em cần hệ thống chắc chắn để vận
dụng trong giao tiếp .


<i><b>5. Dặn dò: Chuẩn bị tốt cho tiết 148. tổng kết ngữ pháp .</b></i>


<b> *)Rút kinh nghiệm...</b>
...


<i><b>Ngày soạn:…./……/2007</b></i> <i><b>Ngày dạy:9A……/……/2007</b></i> <i><b>9B:……./……./2007.</b></i>



<i><b>Tieát 1</b><b> 48</b><b> </b></i> <i><b> </b></i>


<b>TỔNG KẾT VỀ NGỮ PHÁP</b>
<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh:</b>


- Nắm vững hơn các từ loại và cấu tạo của cụm từ để phát hiện, vận dụng làm các bài tập.
- Rèn kĩ năng thực hành tổng kết khái niệm. Giải các bài tập liên quan .


- Giáo dục ý thứchọc tập nghiêm túc.


<b>B. Phương pháp : Luyện tập tổng hợp, nêu vấn đề. Nghiên cứu ngôn ngữ.</b>
<b>II. CHUẨN BỊ: - Thầy : Hệ thống khái niệm và bài tập. </b>


- Trò: Ôn tập kỹ các kiến thức đã học.
<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>


<b>1/</b><sub> I/Ổn định nề nếp: - Lớp 9A:...</sub>


- Lớp 9B:...
<b>5/<sub> II/ Kiểm tra bài cũ: Danh từ là gì? Nêu một ví dụ có chứa danh từ?</sub></b>


<b> III/ Bài mới: </b>


<b>1/</b><sub> Giới thiệu bài: Ôn tập ,tổng kết kiến thức ngữ pháp là tiết học cần thiết qua đó giúp cho học sinh nắm</sub>


được hệ thống vấn đề đã học để vận dụng khi giao tiếp thực hành.
<b>TG</b>


10<b>/</b>



<b>Hoạt động của thầy và trò.</b>
<i><b>Hoạt động 1 : GV chia nhóm </b></i>


( mỗi nhóm điền một cụm từ trong mỗi bài
tập).


HS trao đổi trong nhóm (5/<sub>-7</sub>/<sub> ).</sub>
Gọi HS lên điền vào bảng
HS khác nhận xét, bổ sung.
GV chữa, nhận xét, cho điểm.


Nội dung kiến thức.
<b>1. Xác định cụm từ:</b>


<b>Cụm DT</b> <b>Cụm ĐT</b> <b>Cụm TT</b>


- Tất cả
những ảnh
hưởng
quốc tế đó.
- Một nhân
cách.


- Đã đến
gần anh.
- Sẽ chạy
xơ vào
lịng anh.



- Rất bình
dị.


</div>
<span class='text_page_counter'>(103)</span><div class='page_container' data-page=103>

<b>10/</b>


<b>13/</b>


<i><b>Hoạt động 2 :</b></i>


Em rút ra nhận xét gì về cấu tạo của
cụm từ?


Căn cứ vào đâu để phân biệt các cụm
từ?


<i><b>Hoạt động 3: Hướng dẫn HS luyện tập.</b></i>


<i><b>2. Cấu tạo của cụm từ.</b></i>
<b>Bài</b>


<b>tập</b>


<b>Phần</b>
<b>trước</b>


<b>Phần T</b>
<b>tâm</b>


<b>Phần sau</b>
<b>Bài 1 </b>



(Cụm
DT)


Tất cả
những
một


nh
hưởng
tiếng cười
nói lối
sống


Quốc tế đó.
Xơn xao, của
đám người
mới tản cư lên
ấy rất bình
dị...


<b>Bài 2.</b> Đã vừa
sẽ


Đến lên
ơn chặt


Gần anh cải
chính lấy cổ
anh



<b>Bài 3.</b> Rất sẽ
không


Hiện đại
Phức tạp
êm ả


Hơn


<i><b>3. Luyện tập:Hãy viết đoạn văn ngắn có chứa</b></i>
các cụm từ .


<b>5/</b><i><b><sub> E. Củng cố – dặn dò :</sub></b></i>


4. Củng cố: Vai trò của cụm từ trong đoạn văn? Hãy chỉ ra các cụm từ trong văn bản “Những ngôi sao xa
xôi” của Lê Minh Khuê .


<i><b>5. Dặn dò: Chuẩn bị tốt cho tiết 149. Luyện tập viết biên bản .</b></i>


<b> *)Rút kinh nghiệm...</b>
...


<i><b>Ngày soạn:…./……/2007</b></i> <i><b>Ngày dạy:9A……/……/2007</b></i> <i><b>9B:……./……./2007.</b></i>
Tiết 1 49 LUYỆN TẬP VIẾT BIÊN BẢN


<i>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh: Củng cố kĩ năng viết biên bản và các loại biên bản thường gặp trong </i>
thực tế cuộc sống - Rèn luyện ý thức học tập.



- Giáo dục tinh thần say mê học tập yêu thích bộ môn.


<b>B. Phương pháp : Luyện tập tổng hợp, nêu vấn đề. Nghiên cứu ngôn ngữ.</b>
<b>II. CHUẨN BỊ: - Thầy : Nghiên cứu ví dụ mẫu. – HS: Sưu tầm VB, bài soạn</b>
<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>


<b>1/</b><sub> I/Ổn định nề nếp: - Lớp 9A:... - Lớp 9B:...</sub>


<b>5/<sub> II/ Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở bài tập.</sub></b>


III/ Bài mới:


Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
<b>GV Gọi HS đọc 02 VB ở SGK và </b>


<b>trả lời các câu hỏi: VB ghi lại sự </b>
<b>việc gì ?</b>


1.Mục đích của biên bản .


Ghi chép sự việc đang diên ra mới xảy ra.
Văn bản 1: Đại hội chi đội  Hội nghị
- Văn bản 2: Trả lại phương tiện  Sự vụ.


- Nội dung: Cụ thể, chính xác, trung thực, đầy đủ.
- Hình thức: Lời văn ngắn gọn, chặt chẽ, chính
xác.


</div>
<span class='text_page_counter'>(104)</span><div class='page_container' data-page=104>

<i><b>Hoạt động 3 : GV hướng dẫn HS </b></i>
luyện tập.



HS đọc yêu cầu bài tập 1 và trả lời.
GV chữa, kết luận.


HS đọc bài tập 2 và viết biên bản
GV gọi 1 số em trình bày, GV chữa
và cho điểm động viên.


trung thực, đầy đủ ...
<i><b>2. Luyện tập về lý thuyết:</b></i>


Những bước cơ bản khi viết biên bản ..


<i><b>a. Phần mở đầu : Quốc hiệu và tiêu, ngữ, tên biên</b></i>
bản, thời gian, địa điểm


thành phần tham gia và chức trách của từng người.
<i><b>b. Phần nội dung : Diễn biến và kết quả của sự</b></i>
việc.


Nội dung của văn bản cần trình bày ngắn gọn, đầy
đủ, chính xác.


Thời gian kết thúc, chữ ký và họ tên của các thành
viên.


<i><b>3. Thực hành :</b></i>


<i><b>Bài 1 : Lựa chọn tình huống viết văn bản.</b></i>



- Ghi lại diễn biến và kết quả của đại hội chi đội.
- Chú công an ghi lại biên bản một vụ tai nạn giao
thơng.


- Nghiệm thu phòng thí nghiệm.


<i><b>Bài 2 : Tập viết biên bản ghi lại buổi sinh hoạt</b></i>
lớp chuẩn bị kế hoạch hoạt động 26-3


Yêu cầu đúng quy định,


<b>5/</b><i><b><sub> E. Củng cố – dặn dò :</sub></b></i>


- Củng cố : Tập viết 1 biên bản ngắn. Nội dung ghi lại buổi hội thảo về hình ảnh anh bộ đội Cụ Hồ. Vai
trị của việc ghi biên bản?


<i><b>5. Dặn dò: Chuẩn bị tốt cho tiết 150 .Tìm hiểu kĩ về “Hợp đồng và cách viết hợp đồng ...”</b></i>
<b> *)Rút kinh nghiệm...</b>


<i> ...</i>


<i><b>Ngày soạn:…./……/2007</b></i> <i><b>Ngày dạy:9A……/……/2007</b></i> <i><b>9B:……./……./2007.</b></i>
Tiết 1 50 HỢP ĐỒNG


<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh thực hiện tốt:</b>


- Kĩ năng viết hợp đồng và các loại HĐ thường gặp trong thực tế cuộc sống
- Rèn luyện kĩ năng thực hành.


</div>
<span class='text_page_counter'>(105)</span><div class='page_container' data-page=105>

<b>II. CHUẨN BỊ: - Thầy : Nghiên cứu ví dụ mẫu - Trị: Bài soạn, SGK</b>


<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>


<b>1/</b><sub> I/Ổn định nề nếp: - Lớp 9A:...</sub>


- Lớp 9B:...
<b>5/<sub> II/ Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở bài tập.</sub></b>


<b> III/ Bài mới: 1</b>/<sub> Giới thiệu bài: Nhiều điểm khác so với văn nghị luận song nó là loại văn bản thiết thực</sub>
trong đời sống .Các em cần có những kĩ năng và hiểu biết tối thiểu để thực hành .


<b>Hoạt động của thầy và trò:</b> <b>Nội dung kiến </b>
<i><b>Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm của </b></i>


bản hợp đồng ..


- HS đọc hai ví dụ(SGK)
GV đặt câu hỏi.


- Cụ thể mỗi biên bản ghi chép sự
việc gì?


- Hợp đồng cần đạt những yêu cầu gì
về nội dung, hình thúc?


<i><b>Hoạt động 2 : </b></i>


Tên của bản hợp đồng được viết như
thế nào? Phần nội dung gồm


những mục gì? Nhận xét cách ghi


những nội dung này trong viết hợp
đồng ?


Phần kết thúc của hợp đồng gồm có
những mục nào?


<i><b>Hoạt động 3 : GV hướng dẫn HS </b></i>
luyện tập.


HS đọc yêu cầu bài tập 1 và trả lời.
GV chữa, kết luận.


S đọc bài tập 2 và viết bản hợp đồng .
GV gọi 1 số em trình bày, GV chữa và
cho điểm động viên


1.Đặc điểm của hợp đồng .
Loại văn bản có tính pháp lý .
Ghi lại nội dung thỏa thuận về trách
nhiệm,nghĩa vụ quyền lợi của hai bên giao
dịch.


Yêu cầu thực hiện đúng thỏa thuận đã cam kết
.


- Nội dung: Cụ thể, chính xác, trung thực, đầy
đủ.


- Hình thức: Lời văn ngắn gọn, chặt chẽ, chính
xác.



- Số liệu, sự kiện phải chính xác, cụ thể, ghi
chép trung thực, đầy đủ ...


<i><b>2. Cách viết hợp đồng</b></i>


Những bước cơ bản khi viết hợp đồng ..
<i><b>a. Phần mở đầu : Quốc hiệu và tiêu,</b></i>
ngữ, tên hợp đồng, thời gian, địa điểm
thành phần tham gia và chức trách của từng
người.


<i><b>b. Phần nội dung : Diễn biến và kết quả của </b></i>
sự việc.


Nội dung của văn bản cần trình bày ngắn gọn,
đầy đủ, chính xác.


Thời gian kết thúc, chữ ký và họ tên của các
thành viên.


<i><b>3. Thực hành :</b></i>


<i><b>Bài 1 : Lựa chọn tình huống viết văn bản.</b></i>
- Hợp đồng mua báo TNTP


<i><b>Bài 2 : Tập viết hợp đồng mua bảo hiểm thân </b></i>
thể .


Yêu cầu đúng quy định



<b>5/</b><i><b><sub> E. Cuûng cố – dặn dò :</sub></b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(106)</span><div class='page_container' data-page=106>

<i><b>5. Dặn dò: Chuẩn bị tốt cho tiết 151.Tìm hiểu kó về tác phẩm bố của Xi- Mông .</b></i>
<b> *)Rút kinh nghiệm...</b>
<i> ...</i>


<i><b>Ngày soạn:…./……/2007</b></i> <i><b>Ngày dạy:9A……/……/2007</b></i> <i><b>9B:……./……./2007.</b></i>
Tiết 151 BỐ CỦA XI – MƠNG ( Mơ –pa –xăng )
<i>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh:</i>


- Hình dung được nỗi bất hạnh của cậu bé Xi –mông và những khát vọng ngây thơ chính đáng của tuổi thơ.
- Phân tích được những giá trị nội dung nghệ thuật hấp dẫn của truyện .


- Giáo dục học sinh tinh thần vượt qua những khó khăn, sống lạc quan ý thức trách nhiệm với cuộc sống .
<b>B.Phương pháp :Đọc sáng tạo,nêu vấn đề,phân tích quy nạp,nghiên cứu ngôn ngữ.</b>


<b>II. CHUẨN BỊ: - Thầy : Tranh tác giả, tư liệu ; -Trò: Soạn kĩ các câu hỏi SGK.</b>
<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>


<b>1/</b><sub> I/ Ổn định nề nếp: - Lớp 9A:...</sub>


- Lớp 9B:...


<b> 5/<sub> II/ Kiểm tra bài cũ: Hãy tóm tắt lại đoạn trích “ Rơ –bin-xơn“ và cảm nhận </sub></b>


<b> III/ Bài mới: 1/</b><sub> Giới thiệu bài: Tình cảm gia đình,bạn bè ln là điểm tựa cho con người nhất là trẻ thơ.</sub>


<b>Hoạt động của thầy và trò.</b> <b>Nội dung kiến thức.</b>
<i><b>Hoạt động 1 :</b></i>



HS đọc chú thích ở SGK.


GV giới thiệu vài nét về tác giả, tác
phẩm.


GV cung cấp thêm phần tóm tắt (SGV).


GV Hướng dẫn HS đọc đoạn trích.
HS tìm hiểu bố cục.


Truyện được kể theo ngơi thứ mấy?
Đoạn trích có thể chia làm mấy


<i><b>Hoạt động 2 : GV hướng dẫn HS phân </b></i>
tích nhân vật Xi -mơng.


Hãy miêu tả tâm trạng nhân vật ?
Nêu cảm nhận của em về nhân vật Xi –
mông ?


phần? Nội dung từng phần là gì?


<i><b>1. Đôi nét về tác giả tác phẩm.</b></i>
<i><b>a. Tác giả : </b></i>


Mơ –pa -xăng (1850-1893) là nhà văn nổi
tiếng của nước Pháp.


Tinh thần vượt khó trong cuộc đời là bài học


cho tất cả .


Văn của ơng ln thấm đượm tình u con
người sâu nặng nhất là trẻ thơ .


<i><b>b. Tác phẩm : </b></i>


- Được in trong “Tuyển tập truyện ngắn
Pháp”


<i><b>2. Đọc – tìm hiểu chú thích bố cục :</b></i>
<i><b>*) Đọc :</b></i>


<i><b>*) Bố cục : 4 phần</b></i>


- Phần 1 :Nỗi tuyệt vọng của Xi-mông.
- Phần 2 : Xi –mông gặp bác Phi -líp.
- Phần 3 : Phi –líp đưa Xi-mông về nhà
nhận làm bố cậu bé .


- Phần 4 :Niềm vui của Xi –mông trong ngày
hôm sau đến trường


<i><b>3. Đọc – tìm hiểu văn bản : </b></i>
a.Nhân vật Xi –mơng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(107)</span><div class='page_container' data-page=107>

Hãy nhận xét cách miêu tả thiên nhiên
của tác giả ?


<i><b>Hoạt động 3 : Nêu vài nét chính về Nghệ </b></i>


thuật, nội dung của đoạn trích?


học nhưng lại bị bạn bè ghẻ lạnh.


-Cậu bé uất ức tủi nhục tìm đến cái chết.
-Thiên nhiên tươi đẹp đã níu giữ em lại
nhưng vẫn không kỏa lấp được nỗi bất hạnh
cho Xi –mông.


<i><b>b. Tiểu kết :</b></i>


- Nghệ thuật : Tác giả am hiểu tâm lý nhân
vật. Cái hay của tác phẩm ở chỗ :Lấy cảnh
tả tình,nghệ thuật đối thoại giữa các nhân
vật.


Truyện kết hợp nhuần nhuyễn các yếu tố
miêu tả thiên nhiên,tâm lý phù hợp.


- Nội dung : Tính nhân đạo thể hiện sâu sắc
đầy giá trị nhân văn của con người với con
người . Tác phẩm chuyển tải thông điệp quý
giá về một cậu bé đáng thương đáng yêu .


<b>5/</b><i><b><sub> E. Cuûng cố – dặn dò :</sub></b></i>


4. Củng cố: Tác phẩm đã để lại cho em những suy nghĩ gì ?Truyện để lại thơng điệp q giá nào khơng
khơng ?


<i><b>5. Dặn dò: Chuẩn bị tốt cho tiết 152 .Bố của Xi – mông T2</b></i>



<b> *)Rút kinh nghieäm...</b>
...


<i><b>Ngày soạn:…./……/2007</b></i> <i><b>Ngày dạy:9A……/……/2007</b></i> <i><b>9B:……./……./2007.</b></i>
Tiết 15 2 BỐ CỦA XI – MƠNG ( Mơ –pa –xăng )
<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh:</b>


- Hình dung được nỗi bất hạnh của cậu bé Xi –mông và những khát vọng ngây thơ chính đáng của tuổi thơ.
- Phân tích được những giá trị nội dung nghệ thuật hấp dẫn của truyện .


- Giáo dục học sinh tinh thần đoàn kết ý thức trách nhiệm với cuộc sống .


<b>B.Phương pháp :Đọc sáng tạo,nêu vấn đề,phân tích quy nạp,nghiên cứu ngơn ngữ.</b>


<b>II. CHUẨN BỊ: - Thầy : Tranh tác giả, tư liệu về nhà văn Mô- Pa –Xăng. </b>
-Trò: Soạn kĩ các câu hỏi SGK.


<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>


<b>1/</b><sub> I/ Ổn định nề nếp: - Lớp 9A:...</sub>


- Lớp 9B:...


<b> 5/<sub> II/ Kiểm tra bài cũ: Hãy tóm tắt lại đoạn trích “ Bố của Xi-mơng “ và cảm nhận về tác phẩm ?</sub></b>


<b> III/ Bài mới: 1/</b><sub> Giới thiệu bài: Tình cảm gia đình,bạn bè ln là điểm tựa cho con người nhất là trẻ thơ.</sub>


</div>
<span class='text_page_counter'>(108)</span><div class='page_container' data-page=108>

<i><b>Hoạt động 1 : HD học sinh tìm hiểu </b></i>


nhân vật Blăng – sốt.


Hãy chứng minh chị là người tốt qua
những chi tiết cụ thể?


Cảm nhận của em về nhân vật Blăng –
sốt?


Thái độ của em đối với nhân vật Blăng
– sốt?


GV liên hệ “Thúy Kiều” và thực tế cuộc
sống.


<i><b>Hoạt động 2 :Tâm trạng của bác Phi – </b></i>
líp được miêu tả mấy giai đoạn? Đó là
những giai đoạn nào?


Hãy phân tích diễn biến tâm trạngcủa
bác Phi-líp qua từng giai đoạn?


Em có nhận xét gì về diễn biến tâm
trạng của bác Phi – líp?


Tình u thương của Phi – líp với Xi –
mơng thể hiện rõ nét nhất qua cử chỉ
nào của bác?Hãy bình giá cử chỉ ấy?
Em có nhận xét gì về tâm trạng của 3
nhân vật trong đoạn trích?



<i><b>Hoạt động 3 :</b></i>


Vài nét chính về nội dung và nghệ
thuật?


<i><b>b. Nhân vật Blăng – sốt.</b></i>


- Ngơi nhà của chị : Nhỏ, quét vôi trắng, hết
sức sạch sẽ.


- Thái độ với khách : Đứng nghiêm nghị... như
muốn cấm đàn ơng bước qua khỏi cửa.


- Nổi lịng với con : Tái tê đến tận xương tủy,
nước mắt lã chả tn rơi. Lặng ngắt và quằn
quạivì hổ hẹn.


Người thiếu phụ xinh đẹp đức hạnh.
<i><b>c. Nhân vật Phi – líp .</b></i>


- Khi gặp Xi – mông .


Đặt tay lên vai em ôn tồn hỏi, nhìn em nhân
hậu.


Trên đường đưa Xi – mơng về nhà nghĩ bụng
có thể đùa cợt với chị, “Tự nhủ thầm”.


Khi đối đáp với Xi – mông, nhận làm bố của
Xi – mơng.



Bác Phi – líp là người nhân hậu, giàu tình
thương đã cứu sống Xi – mông, nhận làm bố
của Xi – mơng, đem lại niềm vui cho em.


<i><b>d.Tổng kết :</b></i>


*) Nghệ thuật : Miêu tả diễn biến tâm trạng
nhân vật sắc nét.


*) Nội dung : Nhắc nhở lịng thương u con
người, bè bạn.


<b>5/</b><i><b><sub> E. Củng cố – dặn dò :</sub></b></i>


4. Củng cố: Tác phẩm đã để lại cho em những suy nghĩ gì ? Nhân vật trong truyện có thể coi là tấm gương
được khơng ?


<i><b>5. Dặn dò: Chuẩn bị tốt cho tiết 153 .Ôn tập về truyện bằng cách lập bảng hệ thống .</b></i>
<b> *)Rút kinh nghiệm...</b>


...


<i><b>Ngày soạn:…./……/2007</b></i> <i><b>Ngày dạy:9A……/……/2007</b></i> <i><b>9B:……./……./2007.</b></i>
Tiết 15 3


</div>
<span class='text_page_counter'>(109)</span><div class='page_container' data-page=109>

- Ôn tập, củng cố kiến thức về những tác phẩm truyện hiện đại đã học trong chương trình Ngữ văn 9.
- Rèn kĩ năng tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức.



- Giáo dục ý thứchọc tập nghiêm túc yêu thích văn học.


<b>B. Phương pháp : Luyện tập tổng hợp, nêu vấn đề. Nghiên cứu ngôn ngữ.</b>
<b>II. CHUẨN BỊ: - Thầy : Hệ thống tác giả tác phẩm xác định chủ đề. </b>


- Trị: Ơn tập kỹ các kiến thức đã học.
<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>


<b>1/</b><sub> I/Ổn định nề nếp: - Lớp 9A:...</sub>


- Lớp 9B:...


<b>5/<sub> II/ Kiểm tra bài cũ: Em tâm đắc truyện ngắn nào nhất ? Hãy đánh giá nội dung và nghệ thuật của truyện?</sub></b>


<b> III/ Bài mới: </b>


<b>1/</b><sub> Giới thiệu bài: Ôn tập ,tổng kết truyện ngắn là tiết học cần thiết qua đó giúp cho học sinh nắm được hệ</sub>


thống vấn đề đã học để vận dụng viết bài nghị luận về tác phẩm văn học
<b>TG</b>


<b>15/</b>


<b>15</b>/


<b>5/</b>


Hoạt động của thầy và trò
<i><b>Hoạt động 1 : Giáo viên giúp các</b></i>
em hệ thống toàn bộ truyện ngắn


hiện đại từ sau 1945 đến nay theo
mẫu có sẵn .


<i><b>Hoạt động 2:</b></i>


<b> Học sinh xác định các thời kì </b>
phát triển của truyện ngắn hiện
đại .


Định hướng những tác phẩm của
các giai đoạn .




<i><b>Hoạt động3:</b></i>


Hãy đánh giá những thành công
của truyện ngắn ?


<b>Nội dung kiến thức</b>
1.Hệ thống tác giả,tác phẩm:


TT TeânTP TG Năm


ST


ND
1


2


3
4
5


<i><b>2.Các thời kì phát triển của truyện:</b></i>
a. Thời kì kháng chiến chống Pháp:
Làng-Kim Lân .


b.Thời kì kháng chiến chống Mỹ:


Chiếc lược ngà,Lặng lẽ Sa Pa.,Những ngôi sao
xa xôi .


c.Thời kì sau 1975:Bến quê .
<i><b>3 Nhũng đánh giá chung :</b></i>


Một số truyện sử dụng thành công ngôi kể thứ
nhất(CLN,NNSXX)


Một số truyện sử dụng ngôi thứ hai : (LLSP,BQ)
Nhiều truyện có tình huống đặc


sắc(L,CLN,BQ).


Nhà văn thực sự am hiểu hiện thực đất nưởcở đó
tình u q hương đất nước con người được thể
hiện rõ nét.


<b>5/</b><i><b><sub> E. Cuûng cố – dặn dò :</sub></b></i>



4. Củng cố: Tác giả nào để lại cho em ấn tượng sâu sắc nhất vì sao ?Truyện để lại thơng điệp q giá nào
khơng ?


<i><b>5. Dặn dị: Chuẩn bị tốt cho tiết 154 tổng kết ngữ pháp .</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(110)</span><div class='page_container' data-page=110>



<i><b>Ngày soạn:…./……/2007</b></i> <i><b>Ngày dạy:9A……/……/2007</b></i> <i><b>9B:……./……./2007.</b></i>
Tiết 15 4 TỔNG KẾT VỀ NGỮ PHÁP


<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh:</b>


- Nắm vững hơn các từ loại và cấu tạo của cụm từ để phát hiện, vận dụng làm các bài tập.
- Rèn kĩ năng thực hành tổng kết khái niệm. Giải các bài tập liên quan .


- Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc.


<b>B. Phương pháp : Luyện tập tổng hợp, nêu vấn đề. Nghiên cứu ngôn ngữ.</b>
<b>II. CHUẨN BỊ: - Thầy : Hệ thống khái niệm và bài tập. </b>


- Trò: Ôn tập kỹ các kiến thức đã học.
<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>


<b>1/</b><sub> I/Ổn định nề nếp: - Lớp 9A:...</sub>


- Lớp 9B:...


<b>5/<sub> II/ Kiểm tra bài cũ: Trong câu văn tiếng Việt có những thành phần chính nào,vai trị diễn đạt của nó ?</sub></b>


<b> III/ Bài mới: </b>



<b>1/</b><sub> Giới thiệu bài: Ôn tập, tổng kết kiến thức ngữ pháp là tiết học cần thiết qua đó giúp cho học sinh nắm</sub>


được hệ thống vấn đề đã học để vận dụng khi giao tiếp thực hành.



<b>TG</b>
<b>8/</b>


<b>Hoạt động của thầy và tro.ø</b>
<i><b>Hoạt động 1 : giáo viên hướng</b></i>
dẫn các em .Ôn tập các thành
phần câu.


Em hãy nhắc lại khái niệm về
từng thành phần câu?


<b>Nội dung kiến thức.</b>
<i><b>1. Thành phần chính và thành phần phụ.</b></i>


<b>Vị ngữ</b>
<b>Tr.ngữ</b> <b>Khởi</b>


<b>ngữ</b>


<b>Chủ</b>
<b>ngữ</b>


<b>ĐT,</b>
<b>TT</b>



<b>Phụ</b>
<b>ngữ</b>


<b>Tr.</b>
<b>ngữ</b>
đơi


càng mẫm
tôi bóng
Sau


một
hồi
trống
thúc
tôi


Mấy
người
học
trị cũ


đến Sắp
hàng
vào
lớp


Dưới
hiên



Cịn tấm
gương
bằng
thủy tinh
trángbạc
<b>6/</b> <i><b><sub>Hoạt động 2 : HS trao đổi, thảo</sub></b></i>


luận về đề bài.


Gọi HS lên điền vào bảng mẫu
tổng hợp.


2. Thaønh phần biệt lập.


Tình thái Cảm


thán Gọi đáp Phụ chú
-Có lẽ


-Ngẫm


ra-Có khi Ơi Bẩm


</div>
<span class='text_page_counter'>(111)</span><div class='page_container' data-page=111>

<b>8/</b>


<b>4/</b>


<i><b>Hoạt động 3 : HS trao đổi theo</b></i>
nhóm và làm bài tập.



Gọi HS trả lời lớp nhận xét, bổ
sung.


Câu đơn đặc biệt là gi? Gọi HS trả
lời. Lớp nhận xét bổ sung.


GV bổ sung chữa.
Thế nào là câu ghép?
Có mấy loại câu ghép?


<i><b>Hoạt động 4 : Gv hướng dẫn HS</b></i>
chuyển đổi câu chủ động thành câu
bị động.


Thế nào là câu bị động?


Cách chuyển đổi câu chủ động
rhành câu bị động như thế nào?


tè, quả
tròn vỏ
hồng
<i><b>3.Hệ thống các kiểu câu.</b></i>


<i><b>a. Câu đơn: Bài 1 . Tìm chủ ngữ và VN.</b></i>
*) Nghệ sĩ/ghi lại, nói lại.


*) Lời/ Phức tạp, phong phú, sâu sắc.
*) Nghệ thuật là tiếng nói.



*) Tác phẩm.vừa là kết tinh…


<i><b>b. Câu đơn đặc biệt: Câu không phân biệt CN, VN</b></i>
là câu đặc biệt.


*) Tiếng mụ chủ.


*) Một anh thanh niên hai mươi bảy tuổi.
*) Những buổi tập quân sự.


<i><b>c.Câu ghép: Câu có 2 cụm C-V trở lên, các cụm</b></i>
C-V này khơng bao nhau mà nối kết với nhau
bằng quan hệ từ (hoặc khơng có quan hệ từ)- Câu
ghép.


Bài 1 : Tìm câu ghép.


*) Anh gửi vào tác phẩm lá thư…chung quanh.
*)Nhưng vì bom nổ gần, Nho bị chống.
*) Ơâng lão vừa nói…hả hê cả lịng.
<i><b>4. Biến đổi câu:</b></i>


a. Đồ gốm được người thợ thủ công Việt Nam làm
ra khá sớm.


b. Tại khúc sông này, một cây cầu lớn sẽ được
Tỉnh bắc qua.


c. Ngôi đền ấy đã được người ta dựng lên từ hàng
trăm năm trước.



<b>7/</b> <i><b><sub>Hoạt động 5 :</sub></b></i> <i><b><sub>5. Luyện tập : </sub></b></i><sub>Hãy viết đoạn văn có sử dụng</sub>


cụm từ biểu cảm được giá trị diễn đạt


5<b>/</b><i><b><sub> E. Củng cố – dặn dò :</sub></b></i>


4. Củng cố: Vai trò của cụm từ trong đoạn văn? Hãy chỉ ra các cụm từ trong văn bản “Những ngôi sao xa
xơi” của Lê Minh Kh .


<i><b>5. Dặn dò: Chuẩn bị tốt cho tiết 155. Kiểm tra Văn (Phần truyện) .</b></i>


<b> *)Rút kinh nghiệm...</b>
...





<i><b>Ngày soạn:…./……/2007</b></i> <i><b>Ngày dạy:9A……/……/2007</b></i> <i><b>9B:……./……./2007.</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(112)</span><div class='page_container' data-page=112>

<i><b> (Phần truyện)</b></i>
<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh:</b>


- Nắm vững hơn những tác giả tác phẩm văn học sáng tác từ sau 1945 đến nay.
- Rèn kĩ năng nhận biết,tóm tắt và đánh giá tác giả tác phẩm..


- Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc ,tự giác trung thực khi kiểm tra ..
<b>BONêu vấn đề .Luyện tập tổng hợp,</b>



<b>II. CHUẨN BỊ: - Thầy : Ra đề,đáp án.biểu điểm. </b>
- Trị: Ơn tập kỹ các kiến thức đã học.
<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>


<b>1/</b><sub> I/Ổn định nề nếp: - Lớp 9A:...</sub>


- Lớp 9B:...
<b> II/ Kiểm tra bài cũ: Không</b>


<b> III/ Bài mới: </b>


<b>1/</b><sub> Giới thiệu baì:Kiểm tra là cơ hội để học sinh tự đánh giá kiến thức,hiểu biết của mình.</sub>


<b>41/</b><sub> *) Đề ra :</sub>


<b>A. Trắc nghiệm (3 điểm) : Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất.</b>
<i><b>Câu 1 : Tác phẩm “Bến quê” của nhà văn nào?</b></i>


a. Kim Lân . b. Lê Minh Khuê. c.Nguyễn Minh Châu. d. Nguyễn Thành Long
Câu 2 : Tác phẩm “Bến quê” thuộc phương thức biểu đạt nào ?


a.Miêu tả. b. Tự sự. c. Nghị luận . d.Biểu cảm.
<i><b>Câu 3 : Em đươc tiếp cận với Bến quê qua:</b></i>


a. Đoạn trích. b. Tác phẩm trọn vẹn. c. Một chương . d. Phần đầu truyện.
<i><b>Câu 4: Giá trị nghệ thuật truyện ngắn Bến quê được tạo nên từ điểm nào sau đây ?</b></i>
a.Tự sự kết hợp trữ tình, triết lý được lồng trong một chuỗi tình huống nghịch lý
b. Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên sinh động,tâm lý cảm xúc tinh nhạy .


c. Lời văn tinh tế nhiều hình ảnh giàu tính biểu tượng.


d. Tất cả đều đúng .


<i><b>Câu 5: Truyện ngắn văn xuôi hiện đại Việt Nam được học ở lớp 9 sáng tác trong giai đoạn nào ?</b></i>
a.1945-1985 b. 1948-1985 . c.1950-1972 . d.1943-1972 .


Câu 6: Trong các truyện sau đây truyện nào được kể theo ngôi thứ nhất ?


a. Bến quê b. Những ngơi sao xa xơi


c. Làng d. Lặng lẽ Sa Pa.


<i><b>Câu 7: Ba cô gái thanh niên xung phong trong tác phẩm “Những ngơi sao xa xơi” có những phẩm chất gì?</b></i>
a. Lạc quan yêu đời. b .Kiên cường dũng cảm .


c.Giàu tình đồng đội . d.Tất cả.


Câu 8: Tác phẩm nào khi đọc tên nhân vật ta nhận ra vùng miền?


a. Làng . b.Những ngôi sao xa xôi. c. Chiếc lược ngà. d. Bến quê.
<b>B. Tự luận : </b>


Câu 1 (3 điểm) : Hãy tóm tắt đoạn trích “Bến q” của Nguyễn Minh Châu em đã học trong chương trình lớp
9 ?


Câu 2 (3điểm): Nêu cảm nhận của em về những cô gái thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn
trong tác phẩm “Những ngôi sao xa xôi” của Lê Minh Khuê ?


*)Đáp án :


Phần trắc nghiệm.



</div>
<span class='text_page_counter'>(113)</span><div class='page_container' data-page=113>

Phần tự luận :


Câu 1: Truyện kể về nhân vật Nhĩ từng đi khắp mọi miền trên trái đất. Cuối đời bị cột chặt bên giường bệnh.
Những ngày ốm liệt Nhĩ mới nhận thấy vẻ đẹp của quê hương,người thân.Nhĩ phát hiện ra vẻ đẹp qua ô cửa sổ
và ao uớc được qua bên kia bãi bồi để ngắm nhìn. Điều đó khơng thể nên Nhĩ nhờ con trai giúp mình .Thật
nuối tiếc vì con trai khơng hiểu mình lại còn sa vào cờ bạc. Nhĩ thất vọng đau đớn đành chơn vùi những khát
vọng của mình đi theo con đò về bên thế giới bên kia.


Câu 2 : Đó là những cơ gái hồn nhiên yêu đời hết sức lạc quan dũng cảm mưu trí.


Họ là những cơ gái có tình u trong sáng có lí tưởng sống cao đẹp.Sẵn sàng hi sinh đem lại bình yên cho
những con đường huyết mạch của tổ quốc.


*)Biểu điểm : Trắc nghiệm:4 điểm


Tự luận 6 điểm.


<b> 2/</b><i><b><sub> E. Củng cố – dặn dò :</sub></b></i>


4. Củng cố: Không.


<i><b>5. Dặn dị: Chuẩn bị tốt cho tiết 156. Con cho Bấc . Tìm hiểu tác giả và tóm tắt đoạn trích.</b></i>
<b> *)Rút kinh nghiệm...</b>


...


<i><b>Ngày soạn:…./……/2007</b></i> <i><b>Ngày dạy:9A……/……/2007</b></i> <i><b>9B:……./……./2007.</b></i>



Tieát 15 6 <i><b> </b></i>


<b>CON CHÓ BẤC</b>


<i><b>( Lân -đơn) </b></i>
<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh:</b>


- Hiểu Lân-đơn đã có những nhận xét tinh tế kết hợp với trí tưởng tượng tuyệt vời khi viết về chó Bấc trong
truyện này, đồng thời thể hiện tình cảm của nhà văn đối với lồi vật.Phân tích được những giá trị nội dung
nghệ thuật hấp dẫn của truyện .


-Rèn kĩ năng tóm tắt tìm hiểu đánh giá tác phẩm,tác giả.


- Giáo dục học sinh lịng thương u lồi vật .u thích văn học nước ngoài.
<b>B.Phương pháp :Đọc sáng tạo,nêu vấn đề,phân tích quy nạp,nghiên cứu ngơn ngữ.</b>
<b>II. CHUẨN BỊ: - Thầy : Tranh tác giả, tư liệu về nhà văn. </b>
-Trò: Soạn kĩ các câu hỏi SGK.


<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>


<b>1/</b><sub> I/ Ổn định nề nếp: - Lớp 9A:...</sub>


- Lớp 9B:...


<b>5/<sub> II/ Kiểm tra bài cũ: Hãy tóm tắt lại đoạn trích “ Bố của Xi-mông “ và cảm nhận về tác phẩm ?</sub></b>


<b> III/ Bài mới: </b>


<b>1/</b><sub> Giới thiệu bài: Loài vật cũng có tâm hồn tình cảm lịng trung thành hi sinh cao cả như con người . Cảm </sub>



hóa bảo vệ loài vật là một điều cần thiết.
<b>TG</b>


<b>10/</b> <b>Hoạt động của thầy và trò.</b><i><b><sub>Hoạt động 1: </sub></b></i>


HS đọc phần chú thích (SGK).


Giới thiệu về tác giả, tác phẩm. Tóm
tắt tác phẩm.


GV đọc mẫu sau đó gọi HS đọc.


<b>Nội dung kiến thức.</b>


<i><b>1.Tìm hiểu chung về văn bản.</b></i>
<i><b>a. Tác giả : - Lân-đơn (1876-1916)</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(114)</span><div class='page_container' data-page=114>

<b>18/</b>


Đoạn trích có thể chia làm mấy phần?
Nêu nội dung của mỗi phần?


<i><b>Hoạt động 2 : Phần mở đầu tác giả</b></i>
muốn giới thiệu với người đọc điều gì?
Cách cư xử của Thc-tơn với


<i><b>b. Tác phẩm : -Trích từ tiểu thuyết </b></i>


“ Tiếng gọi nơi hoang dã”.Tiểu thuyết nổi
tiếng của ơng và thế giới .



<i><b>c. Tìm hiểu bố cục : </b></i>


- Phần 1 : Mở đầu: Giới thiệu chung .


- Phần 2 : Tình cảnh của Thc-tơn với Bấc.
- Phần 3 : Tình cảm của Bấc đối với ơng chủ.


<b>2/</b>


<b>3/</b>


Bấc?


Em đánh giá như thế nào về tình cảm
của Thc-tơn với Bấc?


Nêu cảm nhận của mình về
Thoóc-tơn?


Tình cảm của Bấc đối với chủ biểu
hiện qua những khía cạnh nào?Tìm
những chi tiết trong đoạn trích ?
Em có nhận xét gì về sự quan sát của
tác giả?


Điều gì khiến cho tác giả nhận xét tinh
tế, đi sâu vào “tâm hồn” của thế giới
lồi vật như vậy?



Đánh giá tình cảm của Bấc với ông
chủ và nêu cảm nhận của em về nhân
vật Bấc? Tác giả sử dụng biện pháp
nghệ thuật gì?


<i><b>Hoạt động 3 :Em hãy nêu tóm tắt nghệ</b></i>
thuật, nội dung chính của đoạn trích?
Bài học rút ra qua đoạn trích là gì?
<i><b>Hoạt động 4: GV hướng dẫn HS luyện </b></i>
tập.


<i><b>2.Đọc – Hiểu đoạn trích.</b></i>


a.Tình cảm của Thc-tơn với Bấc:
Tình cảm của Thoóc-tơn với Bấc
- Chăm sóc chó như con cái của anh :


Chào hỏi thân mật. Chuyện trị, nói lời vui vẻ.
Túm chặt đầu Bấc dựa vào đầu mình, đẩy tới,
đẩy lui. Kêu tên trân trọng….đằng ấy.


Yêu thương trân trọng như đối với con người.
b. Tình cảm của Bấc với ông chủ:


- Cử chỉ hành động : Cắn vỡ, nằm phục ở chân
Thoóc-tơn hàng giờ, mắt háo hức…quan tâm
theo dõi…trên nét mặt.Nằm xa hơn quan sát.
Bám theo gót chân ông chủ.


- Tâm hồn : Trước kia chưa hề cảm thấy một


tình thương u như vậy. Bấc thấy khơng có gì
vui sướng cái ơm ghì mạnh mẽ ấy. Nó như
tưởng trái tim mình nhảy ra khỏi lồng ngực…
Khơng muốn rời Thc-tơn một bước, lo sợ
Thc-tơn rời bỏ.


Sự tơn thờ kính phục. Tác giả đã sử dụng nghệ
thuật so sánh kết hợp phân tích.


<i><b>3. Tổng kết </b></i>


Nghệ thuật : Nhận xét tinh tế, tưởng tượng
phong phú.


Nội dung : Tình cảm u thương lồi vật của
Thc-tơn.


<i><b> 4. Luyện taäp :</b></i>


<b> Hãy nêu những nhận xét về năng lực quan sát</b>
của tác giả khi viết về tình cảm của Bấc đối
với mình?


</div>
<span class='text_page_counter'>(115)</span><div class='page_container' data-page=115>

4. Củng cố: Hãy nêu những nhận xét của em về tác giả và tác phẩm ?
<i><b>5. Dặn dò: Chuẩn bị tốt cho tiết 157. Kiểm tra Tiếng Việt.</b></i>


<b> *)Rút kinh nghiệm...</b>
...



<i><b>Ngày soạn:…./……/2007</b></i> <i><b>Ngày dạy:9A……/……/2007</b></i> <i><b>9B:……./……./2007.</b></i>


Tieát 15 7 <i><b> </b></i>


<b>KIỂM TRA TIẾNG VIỆT</b>
<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh:</b>


- Nắm vững hơn kiến thức tiếng việt ở học kì 2.


- Rèn kĩ năng nhận biết và vận dụng sáng tạo ở các em .


- Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc ,tự giác trung thực khi kiểm tra ..
<b>BONêu vấn đề .Luyện tập tổng hợp,</b>


<b>II. CHUẨN BỊ: - Thầy : Ra đề,đáp án.biểu điểm. </b>
- Trò: Ôn tập kỹ các kiến thức đã học.
<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>


<b>1/</b><sub> I/Ổn định nề nếp: - Lớp 9A:...</sub>


- Lớp 9B:...
<b> II/ Kiểm tra bài cũ: Không</b>


<b> III/ Bài mới: 1/</b><sub> Giới thiệu bài : Kiểm tra là cơ hội để học sinh tự đánh giá kiến thức,hiểu biết của mình.</sub>


40/<sub> *)Đề ra :</sub>


<b>A. Trắc nghiệm (3 điểm). Điền vào chỗ trống trong câu văn sau cho phù hợp.</b>


Câu 1: ... ...là thành phần câu đứng trước chủ ngữ hoặc sau chủ ngữ nêu lên đề tài


được nói đến trong câu.


<i><b> Câu 2: ...được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được </b></i>
nói đến trong câu.


Câu 3: Thành phần cảm thán được dùng để...
...


Câu 4...được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu.
<i><b> Câu 5: Thành phần gọi đáp được dùng để...</b></i>


...


Câu 6: Thành phần chính và thành phần phụ của câu gồm:...
...
<i><b> B. Tự luận:</b></i>


<i><b>Câu 1: ( 3 điểm )Xác định các thành phần biệt lập ở các câu dưới đây:</b></i>
a/ Chẳng lẽ ông ấy khơng biết.


b/ Phiền anh giúp tôi một tay.


c/ Ơi ! Những chiều mưa ướt đầm lá cọ.


d/ Anh Tuấn (vốn dân Nam Bộ gốc) làm điệu như sắp ca một câu vọng cổ buồn.
Câu 2: ( 1 điểm) Đặt một câu văn có chứa thành phần khởi ngữ ?


<i> Caâu 3 : ( 3 điểm): Xác định phép liên kết câu:</i>


a/ Mùa xuân đã về thật rồi. Mùa xuân đã tràn ngập đất trời và lòng người.



</div>
<span class='text_page_counter'>(116)</span><div class='page_container' data-page=116>

c/ Một chiếc mũ len xanh nếu chị sinh con gái. Chiếc mũ sẽ đỏ tươi nếu chị đẻ con trai.
<i><b>*)Đáp án : </b></i>


A/ Trắc nghiệm:


1: Khởi ngữ ; 2: Thành phần tình thái; 3: Phụ chú. 4: Thái độ của người nói đối với sự việc trong câu;
5: Tạo lập, duy trì quan hệ giao tiếp; 6: Chủ ngữ và vị ngữ, trạng ngữ và khời ngữ.


B/Tự luận:
Câu 1:


a) Chẳng lẽ: thành phần tình thái.
b) Phiền anh: thành phần tình thái
c) Ôi: Thành phần cảm thán.


d) (Vốn dân Nam Bộ gốc): thành phần phụ chú.
Câu 2: HS tự đặt có khởi ngữ.


Câu 3:


a) Lặp từ ngữ: Mùa xuân.
b) Thế đại từ: Nó.


c) Thế bằng từ đồng nghĩa: sinh – đẻ.
<b>3/</b><i><b><sub> E. Củng cố – dặn dò :</sub></b></i>


<i><b>5. Dặn dò: Chuẩn bị tốt cho tiết 158. Luyện tập viết Hợp đồng .</b></i>


<b> *)Rút kinh nghiệm...</b>


...


<i><b>Ngày soạn:…./……/2007</b></i> <i><b>Ngày dạy:9A……/……/2007</b></i> <i><b>9B:……./……./2007.</b></i>


Tieát 158


<b>LUYỆN TẬP VIẾT HỢP ĐỒNG</b>
<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh thực hiện tốt:</b>


- Ôn lại lý thuyết về đặc điểm và cách viết hợp đồng. Biết viết một văn bản hợp đồng thơng qua có nội dung
đơn giản và gần gũi với lứa tuổi.


- Rèn luyện kĩ năng thực hành.


- Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc có khả năng vận dụng vào đời sống .
<b>B. Phương pháp : Luyện tập tổng hợp, nêu vấn đề. Nghiên cứu ngôn ngữ.</b>
<b>II. CHUẨN BỊ: - Thầy : Nghiên cứu ví dụ mẫu. Bảng phụ.</b>


- Trò: Nghiên cứu các ví dụ và hệ thống bài tập.
<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>


<b>1/</b><sub> I/Ổn định nề nếp: - Lớp 9A:...</sub>


- Lớp 9B:...
<b>5/<sub> II/ Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở bài tập.</sub></b>


<b> III/ Bài mới: </b>


1/<sub> Giới thiệu bài: Nhiều điểm khác so với văn nghị luận song nó là loại văn bản thiết thực trong đời sống</sub>


.Các em cần có những kĩ năng và hiểu biết tối thiểu để thực hành .


<b>TG</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(117)</span><div class='page_container' data-page=117>

<b>23/</b> <sub>SGK</sub>


HS nhận xét, bổ sung.
GV nhận xét, kết luận.


<i><b>Hoạt động 2 : HS đứng tại chỗ làm bài </b></i>
tập 1.


Tập thể lớp nhận xét.
GV chữa lỗi.


HS đọc các thông tin cho của bài tập 2.
Các thơng tin ấy đã đầy đủ


a. Mục đích và tác dụng của hợp đồng.
b. Loại văn bản có tính chất pháp lý : Biên
bản, hợp đồng


c. Các mục của hợp đồng.


d. Yêu cầu về hành văn, số liệu của hợp đồng.
<i><b>2. Luyện tập : </b></i>


Bài 1 : Chọn cách diến đạt.
a. Cách 1 b.Cách 2
c.Cách 3 d.Cách 4


<b>Bài 2 : Lập hợp đồng thuê xe.</b>


<b>Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam</b>
<b>Đợc lập – Tự do – Hạnh phúc</b>
<sub></sub>


chưa?Cách sắp xếp các mục như
thế nao?


Em hãy thêm những thơng tin cần
thiết cho đầy đủ và sắp xếp theo
bố cục một hợp đồng?


HS làm theo nhóm (5-7 em).
Gọi HS trình bày.


GV nhận xét, bổ sung, chữa lỗi,
cho điểm.


<b>HỢP ĐỒNG THUÊ XE</b>


Căn cứ vào nhu cầu của người có xe và người th
xe.


Hơm nay,ngày...tháng...năm...
Tại địa điểm: Số nhà... x, phố...
Phường...TP.Huế.


Chúng tôi gồm:



Người có xe cho th : Nguyễn Văn A
Địa chỉ :


Đối tượng thuê : Xe mi ni Nhật.
Thời gian th : 3 ngày.


Giá cá cả : 10.000đ/ngày/đêm.


Hai bên thống nhất nội dung hợp đồng như sau:
Điều 1 :...


Ñieàu 2 :...
Ñieàu 3 :...


<b>Đại diện người cho thuê Người thuê xe</b>
<i> (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)</i>


<b>5/</b><i><b><sub> E. Củng cố – dặn dò :</sub></b></i>


- Củng cố : Làm một bản hợp đồng : Nội dung là: Hợp đồng làm kế hoạch nhỏ.
<i><b>5. Dặn dò: Chuẩn bị tốt cho tiết 159. Tổng kết văn học nước ngoài.</b></i>


<b> *)Rút kinh nghiệm...</b>
...


<i><b>Ngày soạn:…./……/2007</b></i> <i><b>Ngày dạy:9A……/……/2007</b></i> <i><b>9B:……./……./2007.</b></i>


Tieát 159



</div>
<span class='text_page_counter'>(118)</span><div class='page_container' data-page=118>

- Hệ thống hóa kiến thức văn học nước ngồi. Qua đó có cái nhìn khái qt về thể loại, nội dung, hình thức,
nghệ thuật. Cảm nhận tiếng nói chung của văn học.


- Rèn kĩ năng so sánh đối chiếu và đánh giá nhìn nhận cho các em.
- Giáo dục ý thứchọc tập nghiêm túc. Yêu thích văn học nước ngoài.
<b>B. Phương pháp : Luyện tập tổng hợp, nêu vấn đề. Nghiên cứu ngôn ngữ.</b>
<b>II. CHUẨN BỊ: - Thầy : Hệ thống tác giả,tác phẩm. </b>


- Trị: Ơn tập kỹ các văn bản kiến thức đã học.
<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>


<b>1/</b><sub> I/Ổn định nề nếp: - Lớp 9A:...</sub>


- Lớp 9B:...


<b>5/<sub> II/ Kiểm tra bài cũ: Tác giả nào để lại cho em ấn tượng sâu sắc nhất ? Truyện của họ để lại thông điệp</sub></b>


quý giá nào không ?
<b> III/ Bài mới: </b>


<b>1/</b><sub> Giới thiệu bài: Ôn tập, tổng kết kiến thức văn học nước ngoài là tiết học cần thiết qua đó</sub>


giúp cho học sinh nắm được hệ thống vấn đề đã học để làm giàu kiến thức văn học.


<b>TG</b>


<b>23/</b>


<b>Hoạt động của thầy và trò.</b>
<i><b>Hoạt động 1 : Giáo viên giúp các em hệ </b></i>
<b>thống tác phẩm văn học đã học từ lớp 6 </b>


<b>đén 9.</b>


<b>Nội dung kiến thức.</b>
<i><b>1.Thống kê tác phẩm VH ở THCS.</b></i>


Trong chương trình từ lớp 6 – 9 có 19 văn bản
văn học nước ngồi.


<b>T</b>
<b>T</b>


<b>Tên bài</b> <b>Thể</b>
<b>loại</b>


<b>Tác giả</b>
<b>(Nước)</b>


<b>Nội dung chủ yếu</b> <b>Đặc sắc nghệ</b>
<b>thuật</b>
<i><b>1</b></i> <b>Cây bút </b>


<b>thần</b>


Truyện Dân gian
(Tr.Quốc)


Quan niệm về cơng lí xã hội,
về mục đích tài năng nghệ
thuật, ước mơ khả năng kì
diệu.



Trí tưởng tượng
phong phú, truyện
kể hấp dẫn.


<i><b>2</b></i> <b>Ông lão </b>
<b>đánh cá và </b>
<b>con cá </b>
<b>vàng.</b>


Truyện Dân gian


(Nga) Ca ngợi lòng biết ơn đối với những người nhân hậu, phê
phán kẻ tham lam.


Lặp lại, tăng tiến
của cốt truyện,
nhân vật đối lập,
yếu tố hoang
đường.


<i><b>3</b></i> <b>Xa ngắm </b>
<b>thác núi Lư</b>


Thơ Lí Bạch


(Tr.Quốc) Vẻ đẹp núi Lư và tình u thiên nhiên đằm thắm bộc lộ
tính cách phóng khống của
nhà thơ.



Hình ảnh thơ tráng
lệ, huyền ảo.


<i><b>4</b></i> <b>Cảm nghó </b>
<b>trong đêm </b>
<b>thanh tónh</b>


Thơ Lí Bạch


(Tr.Quốc) Tình cảm q hương của người sống xa nhà trong một
đêm trăng yên tĩnh.


Từ ngữ giản dị, tinh
luyện, cảm xúc
chân thành.
<i><b>5</b></i> <b>Ngẫu nhiên</b>


<b>viết nhân </b>
<b>buổi mới </b>
<b>về q</b>


Thơ Hà Trí
Chương
(Tr.Quốc)


Tình cảm sâu sắc mà chua xót
của người sống xa quê lâu
ngày trong khoảnh khắc mới
trở về.



Cảm xúc chân
thành, hóm hỉnh,
kết hợp với tự sự.
<i><b>6</b></i> <b>Bài ca nhà </b>


<b>tranh bị gió</b>
<b>thu phá</b>


Thơ Đỗ Phủ


(Tr.Quốc)


Nỗi khổ nghèo túng và ước
mơ có ngơi nhà vững chắc để
che chở những người nghèo.


</div>
<span class='text_page_counter'>(119)</span><div class='page_container' data-page=119>

<i><b>7</b></i> <b>Mây và </b>
<b>sóng</b>


Thơ Ta-go


(n độ) Ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt. Hình ảnh TN giàu ýnghĩa tượng trưng,
kết hợp biểu cảm
với kể chuyện.


<b>TT</b> <b>Tên bài</b> <b>Thể</b>


<b>loại</b>


<b>Tác giả</b>


<b>(Nước)</b>


<b>Nội dung chủ yếu</b> <b>Đặc sắc nghệ</b>
<b>thuật</b>
<i><b>8</b></i>
<b>Ông Giuốc </b>
<b>Đanh mặc </b>
<b>lễ phục</b>
Kịch Đô-li-ép
(Pháp)


Phê phán tính cách lố lăng
của tên trưởng giả học làm
sang.


<b>Chọn tình huống </b>
<b>tạo tiếng cươì sảng</b>
<b>khối châm biếm </b>
<b>sâu cay</b>


<i><b>9</b></i> <b>Buổi học </b>
<b>cuối cùng</b>


Truyện Đô-đê
(Pháp)


u nước là u cả tiếng nói
dân tộc.


Xây dựng nhân vật


thầy giáo và cậu
bé.


<i><b>10</b></i> <b>Cô bé diêm</b> Truyện An-đéc-xen
(Đan Mạch)


Nỗi bất hạnh, cái chết đau
khổ và niềm tin yêu cuộc
sống của em bé bán diêm.


Kể chuyện hấp
dẫn, đan xen giữa
hiện thực và mộng
tưởng.


<i><b>11</b></i> <b> Đánh nhau</b>
<b>với cối xay </b>
<b>gió</b>
Trích
tiểu
thuyết
Xéc-van-tét
(Tây Ban
Nha)


Sự tương phản về nhiều mặt
giữa 2 nhân vật Đơn-ki-hơ-tê
Xan-chơ Pan-xa. Qua đó ngợi
ca mặt tốt, phê phán cái xấu.



Nghệ thuật xây
dựng nhân vật,
nghệ thuật gây
cười.


<i><b>12</b></i> <b>Chiếc lá </b>
<b>cuối cùng</b>


Truyện O.Hen-ri


(Mĩ) Tình u thương cao cả giữa những con người nghèo khổ:
Cụ Bơ-men, Giơn Xi và Xiu.


Tình tiết hấp dẫn,
kết cấu đảo ngược
tình huống 2 lần.
<i><b>13</b></i> <b>Hai cây </b>


<b>phong</b>


Truyện Ai-ma-tốp
(Cư-rơ-
giơ-Xtan)


Tình u q hương và câu
chuyện về người thầy vun
trồng mơ ước,hy vọng cho học
sinh .


Lối kể chuyện hấp


dẫn miêu tả theo
phong cách hội họa
gây ấn tương mạnh
<i><b>14</b></i> <b>Cố Hương</b> Truyện Lỗ Tấn


(Tr.Quốc) Xã hội phong kiến đã làm thay đổi quê hương,con người
.Tác giả quyết tâm tìm ra con
đường để giải phóng số phận
người nơng dân,


Lối tường thuật kết
hợp so sánh bằng
ngơn ngữ hình ảnh
giàu biểu cảm.
<i><b>15</b></i> <b>Những đứa </b>


<b>trẻ</b>


Truyện Go-rơ-ki


(Nga) Tình bạn thân thiết giữa những đứa trẻ sống thiếu tình
thương . Câu chuyện như một
bài học đạo đức cho mọi lứa
tuổi .


Giọng kể chuyện
giàu hình ảnh đan
xen chuyện đời
thường và cổ tích
<i><b>16</b></i> <b>Rơ-bi-xơn </b>


<b>ngồi đảo </b>
<b>hoang</b>
Trích
tiểu
thuyết
Đi-phơ
(Anh)


Truyện kể về q trình vượt
khó với lịng lạc quan và ý chí
quyết tâm của con người .


Cách kể chuyện
xen lẫn miêu tả
Hình ảnh giàu chất
liên tưởng .


<i><b>17</b></i> <b>Bố của </b>
<b>Xi-mông</b>


Truyện Môpa xăng


</div>
<span class='text_page_counter'>(120)</span><div class='page_container' data-page=120>

ca ngợi lịng nhân ái bao dung


của con người . cảnh vật giúp ngườiđọc liên tưởng thú
vị


<i><b>18</b></i> <b>Con chó </b>
<b>Bấc</b>



Trích
tiểu
thuyết


Giắc- Lân


đơn (Mĩ) Ca ngợi tình cảm yêu thương của con người với lồi vật và
ngược lại.


Trí tưởng tưởng
sâu sắc khi đi sâu
vào thế giới nội
tâm loài vật.


<b>10/</b> <i><b><sub>Hoạt động 2 : Giáo viên giúp học </sub></b></i>


sinh ơn lại một tác phẩm có nhiều
đấu ấn .


<i><b>2. Luyện tập : Hãy kể lại một câu chuyện mà em </b></i>
tâm đắc ?


<b>5/</b><i><b><sub> E. Củng cố – dặn dò :</sub></b></i>


4. Củng cố: Em cảm nhận được tiếng nói chung gì từ tác phẩm văn học nước ngồi so với văn học ta ?
<i><b>5. Dặn dò: Chuẩn bị tốt cho tiết 160. Tổng kết văn học nước ngoài.</b></i>


<b> *)Rút kinh nghiệm...</b>
...



<i><b>Ngày soạn:…./……/2007</b></i> <i><b>Ngày dạy:9A……/……/2007</b></i> <i><b>9B:……./……./2007.</b></i>


Tieát 160


<b>TỔNG KẾT VĂN HỌC NƯỚC NGOAØI</b>
<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh:</b>


- Hệ thống hóa kiến thức văn học nước ngồi. Qua đó có cái nhìn khái qt về thể loại, nội dung, hình thức,
nghệ thuật.


- Rèn kĩ năng hiểu biết về văn học nước ngoài.
- Giáo dục ý thứchọc tập nghiêm túc.


<b>B. Phương pháp : Luyện tập tổng hợp, nêu vấn đề. Nghiên cứu ngôn ngữ.</b>
<b>II. CHUẨN BỊ: - Thầy : Hệ thốngnội dung tác phẩm. </b>


- Trò: Ôn tập kỹ các kiến thức đã học.
<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>


<b>1/</b><sub> I/Ổn định nề nếp: - Lớp 9A:...</sub>


- Lớp 9B:...


<b>5/<sub> II/ Kiểm tra bài cũ: Tác giả nào để lại cho em ấn tượng sâu sắc nhất vì sao? Truyện để lại thơng điệp</sub></b>


q giá nào không ?
<b> III/ Bài mới: </b>


<b>1/</b><sub> Giới thiệu bài: Ôn tập, tổng kết kiến thức ăn học nước ngoài là tiết học cần thiết qua đó giúp cho học sinh</sub>



nắm được hệ thống vấn đề đã học để vận dụng khi làm bài.


<b>TG</b>
<b>13/</b>


<b>Hoạt động của thầy và trò.</b>
<i><b>Hoạt động 1 : </b></i>


GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 4
SGK


<b>Nội dung kiến thức.</b>
<i><b>1. Những nội dung chủ yếu.</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(121)</span><div class='page_container' data-page=121>

<b>15/</b>


5/


Cho HS thảo luận theo nhóm, sau
đó các nhóm cử đại diện trình
bày, lớp nhận xét. GV bổ sung
cho điểm.


<i><b>Hoạt động 2 : </b></i>


GV cho HS trao đổi theo nhóm,
gọi HS trình bày, lớp nhận xét,
GV bổ sung.



( So sánh với một số truyện dân
gian Việt Nam)


Nét đặc sắc của thơ tự do (mây
và sóng). So sánh với thơ Việt
Nam?


Mâu thuẫn kịch, ngôn ngữ và
hành dộng kịch?


<i><b>Hoạt động 3 : GV hướng dẫn HS </b></i>
luyện tập.


ông lão đánh cá và con cá vàng...).


b. Thiên nhiên và tình yêu thiên nhiên( Đi bộ ngao
du, hai cây phong, lòng yêu nước, xa ngắm thác núi
Lư.


c. Thương cảm với số phận những người nghèo (Bài
ca nhà tranh bị gió thu phá, em bé bán diêm...).
d. Hướng tới cái thiện, ghét cái ác cái xấu (Cây bút
thần, ơng lão đánh cá...).


e. Tình u làng xóm quê hương, tình yêu đất nước
( Cố hương, cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh....).
<i><b>2. Những nét nghệ thuật đặc sắc :</b></i>


<i><b>a. Về truyện dân gian : Nghệ thuật kể chuyện, trí </b></i>
tưởng tượng, các yếu tố hoang đường



<i><b>b. Về thơ : Nét đặc sắc của 4 bài thơ Đường (Ngơn </b></i>
ngữ hình ảnh, hàm súc, biện pháp tu từ..).


<i><b>c. Về truyện : Cốt truyện và nhân vật. Yếu tố hư </b></i>
cấu. Miêu tả biểu cảm, nghị luận trong truyện tinh
luyện.


<i><b>d. Về Nghị luận : Nghị luận xã hội và nghị luận văn</b></i>
học. Hệ thống lập luận(Luận điểm, luận cứ, luận
chứng). Yếu tố miêu tả, tự sự, , biểu cảm, thuyết
minh hay nghị luận.


<i><b>e. Về kịch : Nhân vật được thể hiện bằng lời thoại </b></i>
hay có ý nghĩa giáo dục sâu sắc .


<i><b>3. Luyện tập : Đọc một bài thơ mà em tâm đắc ? </b></i>
Hãy chỉ ra cái hay của tác phẩm .


<b>5/</b><i><b><sub> E. Củng cố – dặn dò :</sub></b></i>


4. Củng cố: Hãy đánh giá giá cảm nhận của em khi tiếp cận văn học nước ngồi ?
<i><b>5. Dặn dị: Chuẩn bị tốt cho tiết 161. Tìm hiểu về tác giả và thể loại kịch.</b></i>


<b> *)Rút kinh nghiệm...</b>
...


<i><b>Ngày soạn:…./……/2007</b></i> <i><b>Ngày dạy:9A……/……/2007</b></i> <i><b>9B:……./……./2007.</b></i>



Tieát 161


<b>BẮC SƠN</b>


<i><b>( Nguyễn Huy Tưởng) </b></i>
<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh:</b>


- Hiểu Nguyễn Huy Tưởng Nhà viết kịch nổi tiếng của Việt Nam .


</div>
<span class='text_page_counter'>(122)</span><div class='page_container' data-page=122>

<b>B.Phương pháp :Đọc sáng tạo,nêu vấn đề,phân tích quy nạp,nghiên cứu ngơn ngữ.</b>
<b>II. CHUẨN BỊ: - Thầy : Tranh tác giả, tư liệu về nhà viết kịch. </b>
-Trị: Soạn kĩ các câu hỏi SGK.


<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>


<b>1/</b><sub> I/ Ổn định nề nếp: - Lớp 9A:...</sub>


- Lớp 9B:...


<b>5/<sub> II/ Kiểm tra bài cũ: Em đánh giá như thế nào về tình cảm của Thc-tơn với Bấc?</sub></b>


<b> III/ Bài mới: </b>


<b>1/</b><sub> Giới thiệu bài: Không chỉ truyện ngắn,thơ bộc lộ được tâm trạng,tính cách mà cả kịch cũng góp một tiếng </sub>


nói rất chung vào cuộc sống .
<b>TG</b>


<b>15/</b>



<b>Hoạt động của thầy và trò.</b>


<i><b>Hoạt động 1 : HS đọc chú thích SGK.</b></i>
GV giới thiệu thêm.


HS đọc chú thích SGK
Em biết gì về thể loại kịch?


GV nhấn mạnh : TP kịch mang đậm
tính chất anh hùng và khơng khí lịch sử
.


<b>Nội dung kiến thức.</b>


<i><b>1. Tìm hiểu chung về văn bản.</b></i>


<i><b>a. Tác giả : Nguyễn Huy Tưởng (1912-1960),</b></i>
quê ở Hà Nội. Là một trong những nhà văn chủ
chốt của nền văn học cách mạng sau 1945.
<i><b>b. Tác phẩm :</b></i>


*) Kịch : Là một trong 3 loại hình văn hóa thuộc
loại hình nghệ thuật sân khấu.


- Phương thức thể hiện : Bằng ngơn ngữ


<b>13/</b>


<b>5/</b>



Loại ….. HS đọc tóm tắt SGK.


GV HD cách đọc, tổ chứcchỉ định phân
vai hai lớp kịch đầu.


GV tóm tắt 2 lớp cịn lại.
HS đọc tóm tắt SGK.


<i><b>Hoạt động 2 : Các lớp kịch gồm những</b></i>
nhân vật nào? Nhân vật nào là nhân
vật chính? Nêu diễn biến và hãy chỉ ra
tình huống bất ngờ.


<i><b>Hoạt động 3 : </b></i>Các em thực hiện nội
dung luyện tập


trực tiếp (đối thoại, độc thoại). Bằng cử
chỉ , hành động nhân vật.


- Thể loại : Kịch hát (Chèo, tuồng…). Kịch
thơ.Kịch nói (Bi kịch, hài kịch, chính kịch).
- Cấu trúc : Hồi, lớp (cảnh).


<i><b>c. Đọc – kể (thuật lại) trích đoạn.</b></i>
<i><b>2. Đọc hiểu văn bản :</b></i>


<i><b> Diễn bieán :</b></i>


Khi Thái, Cửu bị Ngọc truy đuổi chạy vào đúng
nhà Thơm (Ngọc). Buộc nhân vật Thơm phải có


chuyển biến thái độ, dứt khốt đứng về phía
Cách mạng…).


<i><b>3. Luyện tập : Cảm nhận của em khi tiếp nhận</b></i>
thể loại kịch ?


<b>5/</b><i><b><sub> E. Củng cố – dặn dò :</sub></b></i>


4. Củng cố: Em biết gì về tác giả Nguyền Huy Tưởng.Aán tượng của em khi tìm hiểu về kịch ?
<i><b>5. Dặn dị: Chuẩn bị tốt cho tiết 162. Bắc Sơn. Tìm hiểu kĩ về các nhân vật.</b></i>


<b> *)Rút kinh nghiệm...</b>
...


<i><b>Ngày soạn:…./……/2007</b></i> <i><b>Ngày dạy:9A……/……/2007</b></i> <i><b>9B:……./……./2007.</b></i>


Tieát 162


<b>BẮC SƠN</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(123)</span><div class='page_container' data-page=123>

- Hiểu Nguyễn Huy Tưởng và vị trí của ơng trong nền văn học hiện đại.
- Phân tích được những giá trị nội dung nghệ thuật hấp dẫn của kịch .


- Giáo dục học sinh ý thức học tập nghiêm túc yêu thích thể loại văn học này .
<b>B.Phương pháp :Đọc sáng tạo,nêu vấn đề,phân tích quy nạp,nghiên cứu ngôn ngữ.</b>


<b>II. CHUẨN BỊ: - Thầy : Tư liệu về nhà văn. Hệ thống câu hỏi SGK. </b>
-Trò: Soạn kĩ các câu hỏi SGK. Nhập vai nhân vật để thể hiện.



<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>


<b>1/</b><sub> I/ Ổn định nề nếp: - Lớp 9A:...</sub>


- Lớp 9B:...


<b>5/<sub> II/ Kiểm tra bài cũ: Em đánh giá những gì khi tiếp cận với kịch nói ? Nêu điểm giống và khác so với truyện </sub></b>


ngaén.


<b> III/ Bài mới: </b>


<b>1/</b><sub> Giới thiệu bài: Nguyễn Huy Tưởng đã để lại ấn tượng sâu sắc về tình yêu cách mạng. </sub>


<b>TG</b>


<b>23/</b> <b>Hoạt động của thầy và trị.</b><i><b><sub>Hoạt động 1 : </sub></b></i>


Hãy phân tích tâm trạng và hành động
của nhân vật thơm?


Đọc lời đối thoại của Thơm với Ngọc
thể hiện sự nghi ngờ của cô.


Đánh giá của em về hành động của
Thơm?


Nhân vật Thơm có biến chuyển gì
trong lớp kịch này?



Qua nhân vật Thơm tác giả đã khẳng
định điều gì?


Nêu cảm nhận của em về nhân vật
Thơm?


HS trả lời GV bổ sung.


Bằng thủ pháp nào, tác giả đã để cho
nhân vật Ngọc bộc lộ bản


<b>Nội dung kiến thức.</b>
<i><b>1. Đọc – hiểu văn bản.</b></i>
<i><b>a. Nhân vật Thơm :</b></i>


- Hoàn cảnh : Cha, em trai hy sinh. Mẹ bỏ đi.
- Còn một người thân duy nhất là Ngọc
(Chồng). Sống an nhàn được chồng chiều
chuộng (sắm sửa, may mặc….).


- Tâm trạng : Luôn day dứt, ân hận về cha, mẹ.
- Thái độ với chồng : Băn khoăn, nghi ngờ lo
chồng làm việt gian. Tìm cách dị xét, cố níu
chút hy vọng về chồng.


- Hành động : Che dấu Thái, Cửu (Chiến sĩ
Cách mạng) ngay trong buồng của mình. Khơn
ngoan, che mắt Ngọc bảo vệ cho 2 chiến sĩ cách
mạng.



Là người có bản chất trung thực, lịng tự trọng,
nhận thức về cách mạng nên đã chuyển biến
thái độ, đứng hẳn về phía cách mạng.


- Cuộc đấu tranh cách mạng gay cấn ngay cả khi
bị đàn áp khốc liệt, cách mạng khơng bị tiêu
diệt.


<i><b>b. Nhân vật Ngọc :</b></i>


-Ham muốn địa vị, quyền lực, tiền tài.


chất của y? Đó là bản chất gì?


Đánh giá và nêu cảm nhận của em về
nhân vật này?


Những nét nỗi rõ trong tình cảm của
Thái và Cửu là gì?


Làm tay sai cho giặc (Việt gian).Tên Việt
gian bán nước đê tiện, đáng khinh, đáng
ghét.


<i><b>c. Nhân vật Thái, Cửu : (Chiến sĩ cách </b></i>
mạng).


</div>
<span class='text_page_counter'>(124)</span><div class='page_container' data-page=124>

<b>5/</b>


<b>5/</b>



Em có nhận xét về nghệ thuật viết kịch
của Nguyễn Huy Tưởng?


<i><b>Hoạt động 2 : </b></i>


Neâu nét chính về nội dung, nghệ thuật
kịch?


HS đọc ghi nhớ SGK.


<i><b>Hoạt động 3 : Thực hiện các nội dung </b></i>
luyện tập theo nhóm sau đó chọn đại
diện để trình bày.


- Cửu : Hăng hái, nóng nảy..


Những chiến sĩ cách mạng kiên cường trung
thành đối với Tổ quốc, cách mạng, đất nước.
<i><b>2. Tổng kết : </b></i>


- Nghệ thuật : Cách tạo dựng tình huống gay
cấn éo le sử dụng ngôn ngữ đối thoại cô
đọng đặc sắc.


- Nội dung : Thể hiện diễn biến nội tâm
nhân vật Thơm – người phụ nữ có chồng
theo giặc chị là người phụ nữ sáng suốt yêu
đất nước – đứng hẳn về phía cách mạng.
<i><b>3. Luyện tập : Nếu được làm người phụ nữ </b></i>


vợ một tên việt gian em sẽ chọn con đường
nào?


<b>5/</b><i><b><sub> E. Củng cố – dặn dò :</sub></b></i>


4. Củng cố: Tình cảm cách mạng được thể hiện qua hai lớp kịch như thế nào?
<i><b>5. Dặn dò: Chuẩn bị tốt cho tiết 163. Tổng kết Tập làm văn.</b></i>


<b> *)Rút kinh nghiệm...</b>
<i><b>Ngày soạn:…./……/2007</b></i> <i><b>Ngày dạy:9A……/……/2007</b></i> <i><b>9B:……./……./2007.</b></i>


Tieát 163




<b>TỔNG KẾT TẬP LAØM VĂN </b>
<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh:</b>


- Ôn nắm vững các kiểu văn bản đã học từ lớp 6 đến lớp 9. Phân biệt các kiểu văn bản và nhận biết sự phối
hợp của chúng trong thực tiễn làm văn.


-Rèn kĩ năng nhận biết và thực hành viết các loại văn bản. Phân biệt kiểu văn bản và thể loại văn học.
- Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc yêu thích bộ môn .


<b>B.Phương pháp : Luyện tập tổng hợp, nêu vấn đề. Nghiên cứu ngôn ngữ.</b>
<b>II. CHUẨN BỊ: - Thầy :Hệ thống kiến thức . </b>
- Trò: Soạn kĩ các câu hỏi SGK.


<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>



<b>1/</b><sub> I/ Ổn định nề nếp: - Lớp 9A:...</sub>


- Lớp 9B:...
<b>5/<sub> II/ Kiểm tra bài cũ: Em đã tiếp cận những thể loại văn bản nào ?</sub></b>


<b> III/ Bài mới: </b>


<b>1/</b><sub> Giới thiệu bài: Tổng kết hệ thống các dạng bài là việc làm quan trọng .Giúp cho học sinh củng cố những </sub>


kiến thức đã học .
<b>TG</b>


<b>23/</b> <i><b><sub>Hoạt động 1:</sub></b></i><b>Hoạt động của thầy và trị:</b>


Lập bảng hệ thống hóa các kiểu văn bản
đã học:


<b>Nội dung kiến thức:</b>
<i><b>1. Bảng hệ thống các văn bản đã học:</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(125)</span><div class='page_container' data-page=125>

<b>bản</b> <b>thể</b>
<i><b>1</b></i> Văn bản tự


sự


- Trình bày các sự vật (sự kiện) có
quan hệ nhân quả dẫn đến kết cục.
- Mục đích biểu hiện con người quy
luật đời sống, bày tỏ thái độ.



- Bản tin báo chí.


- Bản tường thuật, tường trình.
- Lịch sử.


- Tác phẩm văn hóa nghệ thuật
(truyện, tiểu thuyết)


<i><b>2</b></i> Văn bản


miêu tả Tái hiện các tính chất thuộc tính sự vậthiện tượng, giúp con người cảm nhận
và hiểu được chúng.


- Văn tả cảnh, tả người, tả sự vật.
- Đoạn văn miêu tả trong tác
phẩm tự sự.


<i><b>3</b></i> Văn bản


biểu cảm Bày tỏ trực tiếp hoặc gián tiếp tình cảm, cảm xúc con người, tự nhiên xã
hội, sự vật.


- Điện mừng, thăm hỏi, chia buồn.


<i><b>4</b></i> Văn bản


thuyết minh Trình bày thuộc tính, cấu tạo, ngun nhân, kết quả có ích hoặc có hại của
sự vật hiện tượng, để giúp người đọc
có tri thức khách quan và có thái độ
đúng đắn với chúng.



- Thuyết minh sản phẩm.
- Giới thiệu di tích, thắng cảnh
nhân vật.


- Trình bày tri thức và phương
pháp trong khoa học


<i><b>5</b></i> Văn bản
nghị luận


Trình bày tư tưởng chủ trương, quan
điểm của con người đối với tự nhiên,
xã hội, con người qua các luận điểm
luận cứ và lập luận thuyết phục.


- Cáo, hịch, chiếu, biểu.


- Xã luận, bình luận, lời kêu gọi.
- Sách lí luận.


- Tranh luận về một vấn đề
chính trị, xã hội, văn hóa.
<i><b>6</b></i> Văn bản


điều hành
(hành chính
công vụ)


Trình bày theo mẫu chung và chịu


trách nhiệm về pháp lí các ý kiến,
nguyện vọng của cá nhân, tập thể đối
với cơ quan quản lí hay ngược lại.


- Đơn từ- Báo cáo- Đề nghị
- Biên bản- Tường trình
- Hợp đồng


- Thông báo


<b>10/</b> <i><b><sub>Hoạt động 2 : GV hướng dẫn học </sub></b></i>


sinh luyện tập. <i><b>2. Luyện tập : Em thích nhất loại văn bản nào vì </b></i>sao ?
<b>5/</b><i><b><sub> E. Củng cố – dặn dị :</sub></b></i>


- Củng cố : Em hãy trình bày hiểu biết của em về văn bản thuyết minh ?
<i><b>5. Dặn dò: Chuẩn bị tốt cho tiết 164. Tổng kết Tập làm văn.</b></i>


<b> *)Rút kinh nghiệm...</b>
...


<i><b>Ngày soạn:…./……/2007</b></i> <i><b>Ngày dạy:9A……/……/2007</b></i> <i><b>9B:……./……./2007.</b></i>
Tiết 164


TỔNG KẾT TẬP LAØM VĂN
<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh:</b>


- Ôn nắm vững các kiểu văn bản đã học từ lớp 6 đến lớp 9. Phân biệt các kiểu văn bản và nhận biết sự phối
hợp của chúng trong thực tiễn làm văn.



- Biết đọc các kiểu văn bản theo đặc trưng thể loại.


</div>
<span class='text_page_counter'>(126)</span><div class='page_container' data-page=126>

<b>II. CHUẨN BỊ: - Thầy: Chọn mẫu để học sinh quan sát. </b>
- Trò: Soạn kĩ các câu hỏi SGK.


<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>


<b>1/</b><sub> I/ Ổn định nề nếp: - Lớp 9A:...</sub>


- Lớp 9B:...
<b>5/<sub> II/ Kiểm tra bài cũ: </sub></b>


<b> III/ Bài mới: </b>


<b>1/</b><sub> Giới thiệu bài: Đọc viết thành thạo chưa đủ,cần có kĩ năng viết bài từ phân mơn tập làm văn . Cần hệ </sub>


thống và so sánh sự khác biệt để thực hiện trong quá trình tạo dựng văn bản .


<b>Hoạt động của thầy và trò.</b>
<i><b>Hoạt động 1: So sánh các kiểu văn </b></i>
bản


GV nêu câu hỏi phân nhóm cho học
sinh thảo luận:


Nhóm 1: So sánh tự sự khác miêu tả?
Nhóm 2: Thuyết minh khác tự sự và
miêu tả?



Nhóm 3: Nghị luận khác điều hành?
Nhóm 4: Biểu cảm khác thuyết minh?
Các kiểu văn bản trên có thể thay thế
cho nhau khơng? Vì sao? Có thể phối
hợp với nhau trong một văn bản được
khơng?


Nêu một ví dụ để làm rõ (HS lấy ví
dụ như văn bản nghị luận : cần tự sự,
thuyết minh làm luận cứ).


<i><b>Hoạt động 2: Phân loại các thể loại </b></i>
văn học và kiểu văn bản.


GV chia ba nhóm làm 3 câu 5,6,7
SGK


Các nhóm thảo luận tìm hiểu đặc
trưng của kiểu văn bản trong TLV
khác thể loại văn bản tương ứng


<i><b>Hoạt động 3 : GV lấy ví dụ kinh </b></i>
nghiệm đọc văn bản tự sự, miêu tả
giúp làm văn như thế nào?


<i><b>Hoạt động 4 : Hệ thống đặc điểm </b></i>
3 kiểu văn bản ở lớp 9.


<b>Nội dung kiến thức.</b>
<i><b>1. So sánh các kiểu văn bản trên:</b></i>


<i><b>*) Sự khác biệt của các kiểu văn bản:</b></i>
- Tự sự : trình bày sựu việc


- Miêu tả: đối tượng là con người, sự vật, hiện
tượng và tái hiện đặc điểm của chúng.


- Thuyết minh: cần trình bày những đối tượng
thuyết minh cần làm rõ về bản chất bên trong và
nhiều phương diện có tính khách quan.


- Nghị luận: bày tỏ quan điểm.
- Điều hành: hành chính.
- Biểu cảm: cảm xuùc.


<i><b>2. Phân biệt các thể loại văn học và kiểu văn </b></i>
<i><b>bản:</b></i>


<i><b>a. Văn bản tự sự và thể loại văn tự sự:</b></i>
* Giống: kể sự việc


* Khaùc:


- Văn bản tự sự: xét hình thức phương diện
- Thể loại tự sự: Đa dạng.


+ Truyện ngắn,Tiểu thuyetá,Kịch.
Tính nghệ thuật trong tác phẩm tự


sự : cốt truyện, nhân vật, sự việc, kết cấu.
<i><b>b. Kiểu văn bản biểu cảm và thể loại trữ tình:</b></i>


- Giống: chứa đựng cảm xúc, tình cảm chủ đạo.
- Khác:


+ Văn bản biểu cảm: bày tỏ cảm xúc về một đối
tượng(văn xi).


Tác phẩm trữ tình: đời sống cảm xúc phong phú
của chủ thể trước vấn đề đời sống (thơ).


Vai trò của các yếu tố thuyết minh, miêu tả, tự sự
trong văn nghị luận,


- Thuyết minh: giải thích cho một cơ sở nào đó
vấn đề bàn luận.


</div>
<span class='text_page_counter'>(127)</span><div class='page_container' data-page=127>

<b>Kiểu văn bản</b>
<b>đặc điểm</b>


<b>Văn bản thuyết</b>
<b>minh.</b>
Đích (Mục đích) Phơi bày ND sâu


kín bên trong đặc
trưng đối tượng
Các yếu tố tạo


thaønh


Đặc điểm khả
quan của đối


tượng


Khả năng kết
hợp đặc điểm
cách làm


Phương pháp
thuyết minh, giải
thích.


<i><b>Hoạt động 5 : GV hướng dẫn HS </b></i>
luyện tập.


- Miêu tả.


<i><b>3. Tập làm văn trong chương trình ngữ văn </b></i>
<i><b>THCS:</b></i>


- Đọc hiểu văn bản- học cách viết tốt.
<i><b>4. Ba kiểu văn bản học ở lớp 9:</b></i>


<b>Văn bản tự sự</b> <b>Văn bản nghị luận</b>
Trình bày sự việc Bày tỏ quan


điểmnhận xét đánh
giá về vai trò
- Sự việc


- Nhân vật Luận điểm, luận cứ, dẫn chứng.
Giới thiệu, trình



bày diễn biến sự
việc theo trình tự
nhất định


- Hệ thống lập luận.
- Kết hợp miêu tả, tự
sự.


<i><b>5. Luyện tập : Hãy chỉ ra trình tự thực hiện một </b></i>
văn bản tự sự mà em đã học?


<b>5/</b><i><b><sub> E. Củng cố – dặn dò :</sub></b></i>


4. Củng cố: Văn bản tự sự để lại cho em những ấn tượng nào ? Hãy chỉ ra cái hay của văn bản tự sự .
<i><b>5. Dặn dò: Chuẩn bị tốt cho tiết 165. Tơi và chúng ta. Tìm hiểu kĩ về tác giả và tác phẩm .</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(128)</span><div class='page_container' data-page=128>

<i><b>Ngày soạn:…./……/2007</b></i> <i><b>Ngày dạy:9A……/……/2007</b></i> <i><b>9B:……./……./2007.</b></i>


Tieát 165 <i><b> </b></i>


<b>TÔI VÀ CHÚNG TA</b>


<i><b>( Lưu Quang Vũ) </b></i>
<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh:</b>


- Hiểu Lưu Quang Vũ nhà viết kịch nổi tiếng để lại cho đời quá nhiều tiếc nuối .
- Phân tích được những giá trị nội dung nghệ thuật hấp dẫn của thể loại kịch.
- Giáo dục học sinh u thích học tập bộ mơn.



<b>B.Phương pháp :Đọc sáng tạo,nêu vấn đề,phân tích quy nạp,nghiên cứu ngơn ngữ.</b>


<b>II. CHUẨN BỊ: - Thầy : Tranh tác giả, tư liệu về Lưu Quang Vũ . </b>
-Trò: Soạn kĩ các câu hỏi SGK.


<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>


<b>1/</b><sub> I/ Ổn định nề nếp: - Lớp 9A:...</sub>


- Lớp 9B:...


<b>5/<sub> II/ Kiểm tra bài cũ: Em có nhận xét về nghệ thuật viết kịch của Nguyễn Huy Tưởng?</sub></b>


<b> III/ Bài mới: </b>


<b>1/</b><sub> Giới thiệu bài: Aán tượng sâu sắc của mỗi người Việt Nam một thời về nhà viết kịch thật khó phai mờ bởi </sub>


ơng đã để lại cho đời những tác phẩm sâu sắc giàu ý nghĩa nhân văn .
<b>TG</b>


<b>10/</b>


<b>17/</b>


<b>Hoạt động của thầy và trò.</b>


<i><b>Hoạt động 1 : GV cho HS đọc chú</b></i>
thích về tác giả.


- GV giới thiệu chung về chân dung


của tác giả, thơ và kịch của Lưu Quang
Vũ.


- Giới thiệu về vỡ kịch, giới thiệu về
bối cảnh hiện thực đất nước sau
1975-1980.


- HS xác định nhân vật chính, phụ.
Đọc phân vai.


- GV giới thiệu về bối cảnh hiện thực,
nội dung cảnh 3.


<i><b>Hoạt động 2 : GV giới thiệu </b></i>


<b>Nội dung kiến thức.</b>


<i><b>1 Đôi nét về tác giả,tác phẩm:.</b></i>


<i><b>a. Tác giả : - Nhà thơ, nhà sáng tác kịch trưởng</b></i>
thành từ quân đội.


- Đặc điểm kịch : Đề cập đến thời sự nóng hổi
trong cuộc sống đương thời <sub></sub> xã hội đang đổi mới
mạnh mẽ.


<i><b>b. Tác phẩm : 9 cảnh</b></i>


- Trích trong “Tuyển tập kịch”
- Cảnh 3.



<i><b>c. Đọc, tìm hiểu chú thích:</b></i>


*) Đại ý. Cuộc đối thoại gay gắt công khai đầu
tiên giữa 2 tuyến nhân vật diễn ra trong phịng
làm việc của Giám đốc Hồng Việt.


<i><b>2. Đọc – hiểu văn bản :</b></i>


<i><b>a. Tình huống kịch và những mâu thuẫn </b></i>
khung cảnh trước đó của xí nghiệp


Thắng Lợi để HS hiểu
tình huống kịch ở cảnh 3.


Trong kịch có 2 tuyến nhân vật, hãy
chỉ ra những tuyến nhân vật đó?
Mỗi tuyến đại diện cho những tư
tưởng nào?


<i><b>cơ bản.</b></i>


- Tình trạng ngưng trễ sản xuất của xí


nghiệp địi hỏi có cách giải quyết táo bạo <sub></sub> Giám
đốc Hồng Việt quyết định cơng bố kế hoạch SX
mở rộng và phương án làm ăn mới.


</div>
<span class='text_page_counter'>(129)</span><div class='page_container' data-page=129>

<b>6/</b>



Chỉ rõ mâu thuẫn cơ bản giữa 2
tuyến ở những mặt nào trong mối
quan hệ công việc điều hành tổ chức
sản xuất và quản lý trong xí nghiệp?


<i><b>Hoạt động 3 : GV hướng dẫn học </b></i>
sinh tiểu kết và luyện tập


- Xung đột (mâu thuẫn) cơ bản giữa 2 tuyến nhân
vật.


Hồng Việt Phịng tổ chức
(Giám đốc) và Sơn lao động, tài vụ
(kĩ sư). Tư tưởng tiên (biên chế, tiền
tiến giám nghĩ, giám lương)quản đốc
làm. Phân xưởng (hiệu
quả tổ chức)
Bảo thủ, máy móc
<i><b>3. Tiểu kết – luyện tập :</b></i>


<i><b>*) Tiểu kết :</b></i>
<i><b>*) Luyện tập :</b></i>
<b>5/</b><i><b><sub> E. Củng cố – dặn dò :</sub></b></i>


4. Củng cố: Nội dung của Bắc Sơn đề cập đến vấn đề gì ?Em cảm nhận về Lưu Quang Vũ là người như thế
nào ?


<i><b>5. Dặn dò: Chuẩn bị tốt cho tiết 166. Tôi và chúng taT2.</b></i>


<b> *)Ruùt kinh nghieäm...</b>


...


<i><b>Ngày soạn:…./……/2007</b></i> <i><b>Ngày dạy:9A……/……/2007</b></i> <i><b>9B:……./……./2007.</b></i>


<i><b>Tieát 166:</b></i> <i><b> </b></i>


<b>TÔI VÀ CHÚNG TA</b>


<i><b>( Lưu Quang Vũ) </b></i>
<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh:</b>


- Phân tích được những giá trị nội dung nghệ thuật hấp dẫn của thể loại kịch.
-Rèn kĩ năng hiểu biết về thể loại kịch.


- Giáo dục học sinh yêu thích học tập bộ môn.


<b>B.Phương pháp :Đọc sáng tạo,nêu vấn đề,phân tích quy nạp,nghiên cứu ngôn ngữ.</b>
<b>II. CHUẨN BỊ: - Thầy : Tranh tác giả, tư liệu về nhà văn. </b>
-Trò: Soạn kĩ các câu hỏi SGK.


<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>


<b>1/</b><sub> I/ Ổn định nề nếp: - Lớp 9A:...</sub>


- Lớp 9B:...


<b>5/<sub> II/ Kiểm tra bài cũ: Em có nhận xét về nghệ thuật viết kịch của Nguyễn Huy Tưởng?</sub></b>


<b> III/ Bài mới: </b>



<b>1/</b><sub> Giới thiệu bài: Nhân vật trong tác phẩm ln là mẫu hình lý tưởng cho mỗi chúng ta khi chính họ đã gieo </sub>


vào lịng người đọc nét đẹp về phẩm chất đạo đức .
<b>TG</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(130)</span><div class='page_container' data-page=130>

<b>7/</b>


<b> 5/</b>


Đọc cảnh kịch ấn tượng của em về
những nhân vật nào?


Thực tế cái mới chưa được thử thách
có dễ chấp nhận khơng?


Dự đốn về kết quả, cảm nhận của
em?


<i><b>Hoạt động 2 : - Nêu vài nét về NT</b></i>
và ND của tác phẩm?


<i><b>Hoạt động 3 :</b></i>


- Hướng dẫn HS luyện tập.


<i><b>*) Giám đốc Việt : - Người lãnh đạo có tinh thần</b></i>
trách nhiệm cao, năng động, giám nghĩ, giám làm.
- Thẳng thắn, trung thực kiên quyết đấu tranh với
niềm tin vào chân lý.



- Có năng lực, trình độ chun mơn giỏi, gắn bó
nhiều năm cùng xí nghiệp.


- Sẵn sàng cùng Hồng Việt cải tiến tồn diện
hoạt động tồn diện của xí nghiệp.


<i><b>*) Phó giám đốc Chính : - Máy móc, bảo thủ,</b></i>
gian ngoan, nhiều mánh khóe.


- Vin vào cơ chế nguyên tắc chống lại sự đổi mới,
khéo luồn lọt, xu nịnh


<i><b>*) Quản đốc phân xưởng Trương:</b></i>


<i><b>c. Ý nghóa của mâu thuẫn kịch và kết thúc tình</b></i>
<i><b>huống.</b></i>


- Cuộc đấu tranh giữa 2 phái : Đổi mới và bảo thủ.
 Phản ánh tính tất yếu và gay gắt những


tình huống xung đột kịch là vấn đề nóng bỏng
của đời sống vốn rất sinh động.


- Cuộc đấu tranh gay go nhưng cái mới sẽ thắng.
<i><b>3.Tổng kết:</b></i>


- NT : Kịch với nhân vật tính cách rõ rệt.
- ND : Vấn đề đổi mới trong sản xuất.



<i><b>4. Luyện tập : Hãy đánh giá những thành công</b></i>
về mặt nghệ thuật của tác phẩm ?


<b>5/</b><i><b><sub> E. Củng cố – dặn doø :</sub></b></i>


4. Củng cố: Nêu chủ đề của vở kịch “Tôi và chúng ta” .


<i><b>5. Dặn dò: Chuẩn bị tốt cho tiết 167. Tổng kết Văn học. Nghiên cứu hệ thống câu hỏi để hệ thống kiến</b></i>
thức .


</div>
<span class='text_page_counter'>(131)</span><div class='page_container' data-page=131>

<i><b>Ngày soạn:…./……/2007</b></i> <i><b>Ngày dạy:9A……/……/2007</b></i> <i><b>9B:……./……./2007.</b></i>


<i><b>Tieát 167:</b></i> <i><b> </b></i>


<b>TỔNG KẾT VĂN HỌC</b>
<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh:</b>


- Hệ thống kiến thức văn học Việt Nam theo thể loại và giai đoạn.
- Có cái nhìn tổng thể về văn học Việt Nam.


- Giáo dục ý thức học tập, yêu thích văn học.


<b>BOLuyện tập tổng hợp, nêu vấn đề. Nghiên cứu ngôn ngữ.</b>
<b>II. CHUẨN BỊ: - Thầy : Hệ thống kiến thức đã học.</b>
- Trò: Soạn kĩ các câu hỏi SGK.


<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>


<b>1/</b><sub> I/ Ổn định nề nếp: - Lớp 9A:...</sub>



- Lớp 9B:...


<b>5/<sub> II/ Kiểm tra bài cũ: Hãy đánh giá khái quát về những thành tựu văn học Việt Nam .</sub></b>


<b> III/ Bài mới: </b>


<b>1/</b><sub> Giới thiệu bài: Văn học Việt Nam từ khi mới ra đời đến nay đã làm trọn nhiệm vụ phản ánh và ngợi ca. </sub>


Các em cần thấy rõ vai trò vị trí của văn học .
<b>TG</b>


<b>13/</b> <i><b><sub>Hoạt động 1: Giáo viên giúp các em lập </sub></b></i><b>Hoạt động của thầy và trị:</b>


bảng hệ thống tổng kết văn học dân gian.


<b>Nội dung kiến thức:</b>


1 . Hệ thống tá giả tác phẩm đã học :


<b>T.loại</b> <b>Định nghĩa</b> <b>Các văn bản được dùng</b>


<b>Truyện</b> - Truyền thuyết: kể về các nhân vật và sự kiện có


liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có Con Rồng cháu TiênBánh chưng, bánh giầy
Thánh Gióng


Sơn Tinh, Thủy Tinh
Sự tích Hồ Gương
- Cổ tích: kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật



quen thuộc( bất hạnh, dũng sĩ, tài năng, thông
minh và ngốc nghếch, là động vật...) thể hiện mơ
ước và niềm tin chiến thắng.


Sọ Dừa
Thạch Sanh
Em bé thông minh
- Ngụ ngôn: mượn chuyện về vật, đồ vật(hay


chính con người) để nói bóng gió, kín đáo chuyện
về con người để khuyên nhủ răn dạy một bài học
nào đó.


Êách ngồi đáy giếng
Thầy bói xem voi


</div>
<span class='text_page_counter'>(132)</span><div class='page_container' data-page=132>

- Truyện cười: kể về những hiện tượng đáng cười
trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười vui hay
phê phán những thói hư tật xấy trong xã hội.


Treo biển


Lợn cưới, áo mới
<b>Ca </b>


<b>dao-dân ca</b>


Chỉ các thể loại trữ tình dân gian, kết hợp lời và


nhạc, diễn tả đời sống nội tâm của con người. Những câu hát về tình cảm gia đình


Những câu hát về tình yêu quê
hương đất nước, con người.
Những câu hát than thân...
<b>Tục ngữ</b> Là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có


nhịp điệu, hình ảnh thể hiện những kinh nghiệm
của nhân dân về mọi mặt(tự nhiên, lao động, xã
hội ...) được nhân nhận vận dụng vào đời sống,
suy nghĩ về lời ăn tiếng nói hằng ngày.


Tục ngữ về thiên nhiên và lao
động và sản xuất


<b>Sân</b>
<b>khấu</b>
<b>(chèo)</b>


Là loại kịch hát, múa dân gian; kể chuyện diễn
tích bằng hình thức sân khấu(diễn ở sân đình gọi
là chèo sân đình). Phổ biến ở Bắc Bộ.


Quan Âm Thị Kính


<b>10/ <sub> Hoạt động 2: Hệ thống tổng kết văn học trung đại.</sub></b>


<b>T.loại</b> <b>Tên văn bản</b> <b>Thời gian</b> <b>Tác giả</b>


<b>Truyện</b> Con hổ có nghóa 1997 Vũ Trinh


Thầy thuốc cốt ở tấm lòng Đầu thế kỉ XV Hồ Nguyên Trừng


Chuyện người con gái Nam Xương Thế kỉ XVI Nguyễn Dữ
Chuyện cũ trong phủ chúa (Trích Vũ


trung tùy bút)


Đầu thế kỉ XIX Phạm Đình Hổ
Hồng Lê Nhất thống trí (trích) Đầu thế kỉ XIX Ngơ Gia Văn Phái


<b>Thơ</b> Sơng núi nước Nam 1077 Lí Thường Kiệt


Phò giá về kinh 1285 Trần Quang Khải


Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường Cuối thế kỉ XIII Trần Nhân Tông


Bài ca Côn Sơn Trước 1442 Nguyễn Trãi


Sau phút chia ly


(Trích Chinh phụ ngâm khúc)


Đặng Trần Cơn
(Đồn Thị Điểm dịch)


Bánh trơi nước TK XVIII Hồ Xuân Hương


Qua đèo Ngang TK XIX Bà Huyện Thanh Quan


Bạn đến chơi nhà Cuối TK XVIII


đầu TK XIX



Nguyễn Khuyến
<b>Truyện</b>


<b>thơ</b>


Truyện Kiều ( trích)
- Chị em Thúy Kiều
- Cảnh ngày xuân
- Kiều ở lầu Ngưng Bích
- Mã Giám Sinh mua Kiều
- Thúy Kiều báo ân báo oán


Đầu thế kỉ XIX Nguyễn Du


Truyện Lục Vân Tiên (trích)


- Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga Giữa TK XIX Nguyễn Đình Chiểu


</div>
<span class='text_page_counter'>(133)</span><div class='page_container' data-page=133>

<b>Nghị</b>
<b>luận</b>


Hịch tướng sĩ (trích) Trước 1285 Trần Quốc Tuấn


Nước Đại Việt ta


(trích Bình Ngơ đại cáo) 1428 Nguyễn Trãi


Bàn luận về phép học 1791 Nguyễn Thiếp



<b>10/ <sub> Hoạt động 3: Tổng kết văn học hiện đại.</sub></b>


<b>T. loại</b> <b>Tên văn bản</b> <b>Thời gian</b> <b>Tác giả</b>


<b>Truyện</b>
<b>kí</b>


Sống chết mặc bay 1918 Phạm Duy Tốn


Những trị lố hay là Va-ren và Phan Bội


Châu Nguyễn i Quốc


Tức nước vỡ bơ (Trích Tắt đèn) 1939


<b>Tùy bút</b> Một món quà của lúa non: Cốm 1953 Thạch Lam


Cây tre Việt Nam 1959 Thép Mới


Mùa xuân của tôi Tr. 1975 Vũ Bằng


<b>Thơ</b> Cảm tác vào nhà ngục Q.Đông Phan Bội Châu


Đập đá ở Cơn Lơn Phan Chu Trinh


Muốn làm thằng Cuội Tản Đà


<b>Nghị</b>
<b>luận</b>



Thuế máu 1925 Nguyễn i Quốc


Tiếng nói của văn nghệ 1949 Nguyễn Ñình Thi


Tinh thần yêu nước của nh. dân ta. 1951 Hồ Chí Minh


<b>Kịch</b> Bắc Sơn 1946 Nguyễn Huy Tưởng


Tôi và chúng ta. Lưu Quang Vũ


<b>5/</b><i><b><sub> E. Củng cố – dặn dò :</sub></b></i>


4. Củng cố: Hãy nêu những đánh giá của em về văn học hiện đại ?
<i><b>5. Dặn dò: Viết bài thu hoạch sau khi ôn tập tiết này .</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(134)</span><div class='page_container' data-page=134>

<i><b>Ngày soạn:…./……/2007</b></i> <i><b>Ngày dạy:9A……/……/2007</b></i> <i><b>9B:……./……./2007.</b></i>


<i><b>Tieát 168:</b></i> <i><b> </b></i>


<b>TỔNG KẾT VĂN HỌC</b>
<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh:</b>


- Hệ thống kiến thức văn học Việt Nam theo thể loại và giai đoạn.


- Có cái nhìn tổng thể về văn học Việt Nam. Đánh giá nhận xét về tình hình phát triển của văn học .
- Giáo dục ý thức học tập, yêu thích văn học.


<b>BOLuyện tập tổng hợp, nêu vấn đề. Nghiên cứu ngôn ngữ.</b>
<b>II. CHUẨN BỊ: - Thầy : Đánh giá tổng kết khái quát văn học.</b>
- Trò: Soạn kĩ các câu hỏi SGK.



<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>


<b>1/</b><sub> I/ Ổn định nề nếp: - Lớp 9A:...</sub>


- Lớp 9B:...
<b>5/<sub> II/ Kiểm tra bài cũ: </sub></b>


<b> III/ Bài mới: </b>


<b>1/</b><sub> Giới thiệu bài: Văn học Việt Nam xuất hiện từ thời dựng nước và gắn liền với lịch sử lâu dài của dân tộc. </sub>


Nền văn học ấy gồm hai bộ phận là văn học dân gian và văn học viết. Qua tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu
về đặc điểm, thành phần và sự phát triển của hai bộ phận văn học .


<b>TG</b>
<b>17/</b>


<b>Hoạt động của thầy và trò:</b>


<i><b>Hoạt động 1: giáo viên giúp các em</b></i>
có cái nhìn cụ thể về các bộ phận cấu
thành nền văn học nước nhà . Có mấy
bộ phận văn học ? Quá trình hình
thành và phát triển của nó ?


<b>Nội dung kiến thức:</b>


1. Các bộ phận hợp thành nền văn học Việt
<i><b>Nam.</b></i>



a. Văn học dân gian :


*) Hồn cảnh ra đời : Trong LĐSX, đấu tranh xã
hội.


*) Đối tượng : Chủ yếu là những người dân lao
động ở tầng lớp dưới...


*) Đặc tính : Tính tập thể, tính truyền miệng,
tính dị bản...


*) Thể loại : Phong phú (Truyện, dân ca, ca dao,
vè, câu đố, chèo...).


*) Nội dung : Sâu sắc, gồm :


- Tố cáo xã hội cũ, thơng cảm với những nổi
nghèo khổ.


- Ca ngợi nhân nghĩa, đạo lí.


</div>
<span class='text_page_counter'>(135)</span><div class='page_container' data-page=135>

<b>16/</b> <sub> Hoạt động 2: Hãy nêu tiến trình </sub>


phát triển của văn hoc? Đánh giá cụ
thể từng giai đoạn ?


bè, gia đình.


- Ước mơ tốt đẹp, thể hiện lòng lạc quan yêu đời,


tin tưởng ở tương lai...


<i><b>b. Văn học viết:</b></i>


*) Về chữ viết : Có những sáng tác bằng chữ Hán,
chữ Nơm, chữ quốc ngữ...


*) Về nội dung : Bám sát cuộc sống, biến động
của mọi thời kỳ, mọi thời đại.


- Đấu tranh chông xâm lược, chống phong kiến,
chống đế quốc.


- Ca ngợi đạo đức, nhân nghĩa, dũng khí.
- Ca ngợi lịng u nước và anh hùng.
- Ca ngợi lao động, dựng xây.


- Ca ngợi thiên nhiên.


- Ca ngợi tình bạn bè, tình yêu, tình vợ chồng, mẹ
cha...


2. Tiến trình lịch sử văn học Việt nam.
a. Từ TK X đến TK XIX :


là thời kỳ văn hóa Trung đại, trong điều kiện
XHPK suốt 10 thế kỷ cơ bản vẫn giữ được nền
độc lập tự chủ.


- Văn hóa yêu nước chống xâm lược (Lý – Trần –


Lê – Nguyễn) có Lý Thường Kiệt, Trần Quốc
Tuấn, Nguyễn Trãi, Nguyễn Đình Chiểu.


- Văn học tố cáo xã hội phong kiến và thể hiện
khát vọng tự do, yêu đương, hạnh phúc (Hồ Xuân
Hương, Nguyễn Du, Nguyễn Khuyến, Tú
Xương...).


b. Từ TKXX đến năm 1945 :


- Văn học yêu nước và Cách mạng 30 năm đầu
TK (trước khi có Đảng CSVN ra đời) : Có Tản Đà,
Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, và những sáng
tác của Nguyễn Aùi Quốc ở nước ngoài.


- Sau 1930 : Xu hướng hiện đại trong văn


học với văn học lãng mạn (Nhớ rừng), Văn học
hiện thực (Tắt đèn), văn học Cách mạng (khi con
tu hú...).


c. Từ 1945 – 1975 : Văn học viết về kháng chiến
chống Pháp(đồng chí, đêm nay Bác khơng ngủ,
cảnh khuya, rừng thánh giêng...).


Văn học viết về cuộc kháng chiến chống


Mỹ (bài thơ về tiểu đội xe khơng kính, những ngôi
sao xã xôi, Aùnh trăng).



</div>
<span class='text_page_counter'>(136)</span><div class='page_container' data-page=136>

d. Từ sau 1975 đến nay :


Văn học viết về chiến tranh (Hồi ức, kỉ niệm).
Viết về sự nghiệp xây dựng đất nước, đổi mới.
Trong các đề tài có sự sáng tạo đổi mới khơng
ngừng .


<b>5/</b><i><b><sub> E. Củng cố – dặn dò :</sub></b></i>


4. Củng cố: Hãy nêu ý kiến tổng kết của em sau khi thực hiện tổng kết văn học ? Tác phẩm nào để lại
trong em dấu ứn sâu đậm nhất ?


<i><b>5. Dặn dò: Điều chỉnh lại bài thu hoạch sau khi tổng kết văn học . Soạn và tìm hiểu về cách viết thư ,điện</b></i>
.


<b> *)Rút kinh nghiệm...</b>
...




<i><b>Tiết 169+170:</b></i>


<b>KIỂM TRA HỌC KỲ II</b>
<b>ĐỀ PHỊNG GIÁO DỤC RA</b>


<i><b>Ngày soạn:…./……/2007</b></i> <i><b>Ngày dạy:9A……/……/2007</b></i> <i><b>9B:……./……./2007.</b></i>
<i><b>Tiết 171:</b></i>


<b>THƯ, ĐIỆN</b>
<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh:</b>



Biết được những văn bản này luôn bày tỏ niềm vui hoặc chia sể chúc mừng của người gửi đến người nhận.
Biết nêu lí do và trình bày ngắn gọn nội dung .


Rèn kĩ năng cơ bản để viết loại văn bản này .


</div>
<span class='text_page_counter'>(137)</span><div class='page_container' data-page=137>

<b>II. CHUẨN BỊ: - Thầy : Nghiên cứu bài tập mẫu .</b>
- Trò: Soạn kĩ các câu hỏi SGK.
<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>


<b>1/</b><sub> I/ Ổn định nề nếp: - Lớp 9A:...</sub>


- Lớp 9B:...
<b>5/<sub> II/ Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở của học sinh .</sub></b>


<b> III/ Bài mới: </b>


<b>1/</b><sub> Giới thiệu bài: Cuộc sống rất cần sự chia sẻ, điện chúc mừng hoặc thư thăm hỏi là điều vô cùng cần thiết .</sub>


<b>Hoạt động của thầy và trò:</b>


<i><b>Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn</b></i>
cho các em đọc các ví dụ mẫu để nhận
biết về văn bản . Hãy cho biết các
trường hợp cần gửi thư điện chúc mừng
và trường hợp nào thì gửi thư thăm hỏi ?
<i><b>Hoạt động 2: Các em so sánh đối chiếu</b></i>
với các loại văn bản đã học để nêu các
bước thực hiện một bức thư điện ?



<i><b>Hoạt động 3: Giáo viên chốt lại vấn đề</b></i>
đưa ra những lưu ý cần thiết . Gọi 2 em
đọc thuộc ghi nhớ .


<i><b>Những trường hợp cần viết thư chúc mừng</b></i>
<i><b>và thăm hỏi .</b></i>


- Thư điện chúc mừng người thân, bạn bè.
- Thư điện chúc mừng của các nguyên thủ
quốc gia ,lãnh đạo các cấp .


- Thư điện để chia buồn ...


2. Cách viết thư điện chúc mừng và thăm
<i><b>hỏi .</b></i>


Bước 1: Cần ghi rõ họ tên người gửi và người
nhận .


Bước 2: Ghi rõ nội dung thư điện thể hiện
qua :


- Lí do.


- Suy nghĩ và cảm xúc của người gửi đối với
người nhận.


- Lời chúc,lời thăm hỏi


*) Lưu ý : Cách diễn đạt trong thư điện



cần ngắn gọn lời văn rõ ràng phù hợp trong
sáng biểu cảm .


<i><b>3. Ghi nhớ : SGK</b></i>


<b>5/</b><i><b><sub> E. Củng cố – dặn doø :</sub></b></i>


4. Củng cố: Thư điện chúc mừng thăm hỏi có vai trị như thế nào trong đời sống ?
<i><b>5. Dặn dò: Về nhà thực hiện các bài tập, nhuần nhuyễn cách viết để tiếp tục học tiết 2.</b></i>
<b> *)Rút kinh nghiệm...</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(138)</span><div class='page_container' data-page=138>

<i><b>Ngày soạn:…./……/2007</b></i> <i><b>Ngày dạy:9A……/……/2007</b></i> <i><b>9B:……./……./2007.</b></i>


<i><b>Tieát 172:</b></i> <i><b> </b></i>


<b>THƯ, ĐIỆN</b>
<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh:</b>


- Biết được những văn bản này luôn bày tỏ niềm vui hoặc chia sể chúc mừng của người gửi đến người nhận.
Biết nêu lí do và trình bày ngắn gọn nội dung .


- Rèn kĩ năng cơ bản để viết loại văn bản này .


- Giáo dục ý thức tình cảm trong cuộc sống,yêu thích thể loại này.
<b>BOLuyện tập tổng hợp, nêu vấn đề. Nghiên cứu ngôn ngữ.</b>


<b>II. CHUẨN BỊ: - Thầy : Nghiên cứu bài tập mẫu .</b>
- Trò: Soạn kĩ các câu hỏi SGK.
<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>



<b>1/</b><sub> I/ Ổn định nề nếp: - Lớp 9A:...</sub>


- Lớp 9B:...


<b>5/<sub> II/ Kieåm tra bài cũ: Vai trò của thư điên và thăm hỏi quan trọng như thế nào ? Hãy lấy ví dụ và phân tích </sub></b>


một trường hợp ?
<b> III/ Bài mới: </b>


<b>1/</b><sub> Giới thiệu bài: Cuộc sống rất cần sự chia sẻ ,điện chúc mừng hoặc thư thăm hỏi là điều vô </sub>


cùng cần thiết . Hãy đến với nhau những khi cần thiết để củng cố quan hệ,khắc sâu tình cảm .
<b>Hoạt động của thầy và trò:</b> Nội dung kiến thức


<i><b>Hoạt động 1: GV hướng dẫn cho học </b></i>
sinh thức hiện các bài tập theo yêu cầu
trong SGK


Học sinh thực hiện các bài tập theo
nhóm.


:
<i><b> 1. Luyện tập:</b></i>


Bài tập 1: Thực hiện các nội dung sau đây:
a. Bức điện thứ nhất: phần nội dung là nhân
dịp xuân Quý Mùi em xin chúc thầy cơ và
gia đình dồi dào sức khỏe, thành đạt và
nhiều niềm vui.



</div>
<span class='text_page_counter'>(139)</span><div class='page_container' data-page=139>

<i><b>Hoạt động 2: Gv kết luận, đánh giá </b></i>
chung qua tiết luyện tập rút ra vai trò
của thư điện thăm hỏi.


cuộc sống.


Bài tập 2: Trong các tình huống sau đây:
Tình huống a, b, d, e: Thư điện chúc mừng
Tình huống c: Thư điện chia buồn


Bài tập 3: Hoàn chỉnh một bức điện mừng
theo mẫu sẵn:


B1: Họ tên người gửi, người nhận
B2: nội dung


<b>5/</b><i><b><sub> E. Củng cố – dặn dò :</sub></b></i>


- Củng cố:Thư điện chúc mừng thăm hỏi có vai trị như thế nào trong đời sống ?


<i><b> - Dặn dò:Về nhà thực hiện các bài tập, nhuần nhuyễn cách viết để nhuần nhuyễn hơn trong cách viết thư</b></i>
điện.


<b> *)Rút kinh nghiệm...</b>
...


<i><b>Ngày soạn:…./……/2007</b></i> <i><b>Ngày dạy:9A……/……/2007</b></i> <i><b>9B:……./……./2007.</b></i>
<i><b>Tiết 173:</b></i>



<b> TRẢ BAØI KIỂM TRA VĂN</b>
<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh:</b>


- Nắm vững hơn những tác giả tác phẩm văn học sáng tác từ sau 1945 đến nay.
- Rèn kĩ năng nhận biết,tóm tắt và đánh giá tác giả tác phẩm..


</div>
<span class='text_page_counter'>(140)</span><div class='page_container' data-page=140>

<b>BONêu vấn đề , Luyện tập tổng hợp,</b>


<b>II. CHUẨN BỊ: - Thầy : chấm bài, hệ thống những ưu, nhược điểm. </b>
- Trò: Đối chiếu bài viết của mình để có hướng bổ sung, khắc phục
<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>


<b>1/</b><sub> I/ Ổn định nề nếp: - Lớp 9A:...</sub>


- Lớp 9B:...
<b> II/ Kiểm tra bài cũ: không.</b>


<b> III/ Bài mới: </b>


<b>1/</b><sub> Giới thiệu bài: Trả bài là cơ hội giúp các em nhận biết được kết quả thuhoạch được . Từ đó có những bổ </sub>


sung định hướng cho bản thân .


<b>Hoạt động của thầy và trò:</b>


<i><b>Hoạt động1: Giáo viên đưa ra những</b></i>
đánh giá về ưu nhược điểm. Học sinh ghi
chép để rút kinh nghiệm .



<i><b>Hoạt động 2 : GV giúp học sinh khắc phục</b></i>
những lỗi thông thường.


<i><b>Hoạt động 3 : Hướng dẫn học sinh luyện</b></i>
tập


<b>Nội dung kiến thức:</b>


1. Những đánh giá nhận xét chung :
*) Ưu điểm:


- Nhìn chung các em đã nắm được những
kiến thức cơ bản của văn học hiện đại .
- Các em đã có những cảm nhận tốt về giá
trị nội dung, giá trị nghệ thuật của tác
phẩm.


- Hiểu và đánh giá đúng về tác giả .


-Định hướng tốt cho bản thân sau khi
học,tiếp cận tác giả .


*) Nhược điểm:


- Nhiều bài viết tỏ ra chưa sâu về kiến thức
và cảm nhận.


- Một số bài viết chưa đi vào trọng tâm yêu
cầu đề ra.



- Một số bài viết chữ nghĩa cẩu thả,trình
bày lơi thơi, diễn đạt lủng củng,cân đối
dung lương chưa hợp lý .


<i><b>2. Chữa lỗi :</b></i>


a.Khắc phục những lỗi thông thường : Như
phát âm, diễn đạt, dùng từ, viết câu.Viết
đoạn,viết hoa... Cách lập luận trong văn
bản nghị luận.


b. Chữa lỗi bố cục:


Học sinh quan sát bố cục,dàn ý ở bảng phụ
(104,105)


<i><b>3. Luyện tập: Viết những đoạn để bổ sung</b></i>
cho bài viết của mình dựa trên việc chữa
lỗi. Trình bày bài viết.


Nghe đọc một bài đạt điểm cao của lớp.
6 .Hô điểm : 9A:Giỏi :


</div>
<span class='text_page_counter'>(141)</span><div class='page_container' data-page=141>

Yeáu:
9B:Gioûi :
Khaù :
TB
Yếu:


<b>5/</b><i><b><sub> E. Củng cố – dặn dò :</sub></b></i>



<i><b> 4. Củng cố: Kiến thức văn học đã giúp em nhận ra những điều gì ? Tác phẩm văn học nào em tâm đắc</b></i>
nhất ?


<i><b>5. Dặn dò: Xem lại kiến thức tiếng việt để trả bài hôm sau .</b></i>


<b> *)Rút kinh nghiệm...</b>
...


<i><b>Ngày soạn:…./……/2007</b></i> <i><b>Ngày dạy:9A……/……/2007</b></i> <i><b>9B:……./……./2007.</b></i>


<i><b>Tieát 174</b></i> <i><b> </b></i>


<b>TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT</b>
<b>A. Mục tiêu: Giúp học sinh:</b>


- Nắm vững hơn những kiến thức tiếng việt từ đầu năm học đến nay.
- Rèn kĩ năng nhận biết kiến thức tiếng việt.


- Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc ,tự giác trung thực khi kiểm tra ..
<b>BONêu vấn đề. Luyện tập tổng hợp.</b>


<b>II. CHUẨN BỊ: - Thầy : Chấm bài, hệ thống những ưu, nhược điểm. </b>
- Trò : Đối chiếu bài viết của mình để có hướng bổ sung, khắc phục
<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>


<b>1/</b><sub> I/ Ổn định nề nếp: - Lớp 9A:...</sub>


- Lớp 9B:...


<b> II/ Kiểm tra bài cũ: không.</b>


<b> III/ Bài mới: </b>


<b>1/</b><sub> Giới thiệu bài: Trả bài là cơ hội giúp các em nhận biết được kết quả thu hoạch hoạch được . Từ đó có </sub>


những bổ sung định hướng cho bản thân .
<b>TG</b>


<b>18/</b>


<b>Hoạt động của thầy và trò:</b>
<i><b>Hoạt động1: Giáo viên đưa ra những </b></i>
đánh giá về ưu nhược điểm. Học sinh ghi
chép để rút kinh nghiệm .


<b>Nội dung kiến thức:</b>
1. Những đánh giá nhận xét chung :
*) Ưu điểm:


- Nhìn chung các em đã nắm được những kiến
thức cơ bản của văn học hiện đại .


- Các em đã có những cảm nhận tốt về giá trị
nội dung, giá trị nghệ thuật của tác phẩm.
- Hiểu và đánh giá đúng về tác giả .


</div>
<span class='text_page_counter'>(142)</span><div class='page_container' data-page=142>

<b>12/</b>


<b>8/</b>



<i><b>Hoạt động 2: Giáo viên giúp các em </b></i>
chữa một số nhược điểm.


<i><b>Hoạt động 3: Các em đổi bài cho nhâu </b></i>
để học tập rút kinh nghiệm


*) Nhược điểm:


- Nhiều bài viết tỏ ra chưa sâu về kiến thức và
cảm nhận.


- Một số bài viết chưa đi vào trọng tâm yêu
cầu đề ra.


- Một số bài viết chữ nghĩa cẩu thả,trình bày
lơi thôi, diễn đạt lủng củng,cân đối dung lương
chưa hợp lý .


2. Chữa lỗi<i><b> </b><b> :</b></i>


Cách định hướng kiến thức tiếng việt.


Cách khai thác kiến thức tiếng việt qua đoạn
thơ biểu cảm .


3 .Hô điểm : 9A:Giỏi:
Khaù :
TB
Yeáu:


9B:Giỏi :
Khá :
TB
Yếu:
<b>5/</b><i><b><sub> E. Củng cố – dặn dò :</sub></b></i>


<i><b> - Củng cố: Kiến thức tiếng việt giúp em những gì ?</b></i>


<i><b>5. Dặn dị: Chuẩn bị tốt cho tiết học cuối cùng ,trả bài tổng hợp cuối năm .</b></i>
<b> *)Rút kinh nghiệm...</b>
...


<i><b>Ngày soạn:…./……/2007</b></i> <i><b>Ngày dạy:9A……/……/2007</b></i> <i><b>9B:……./……./2007.</b></i>
<i><b>Tiết 175:</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(143)</span><div class='page_container' data-page=143>

- Nắm vững hơn cách làm bài văn nghị luận, nhận ra được những chỗ yếu của mình khi viết loại bài này.
- Rèn kĩ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý và viết.


- Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc, biết khắc phục những nhược điểm.
<b>BONêu vấn đề. Luyện tập tổng hợp,</b>


<b>II. CHUẨN BỊ: - Thầy : Chấm bài, hệ thống những ưu, nhược điểm. </b>
- Trò: Đối chiếu bài viết của mình để có hướng bổ sung, khắc phục
<b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>


<b>1/</b><sub> I/ Ổn định nề nếp: - Lớp 9A:...</sub>


- Lớp 9B:...
<b> II/ Kiểm tra bài cũ: Không.</b>



<b> III/ Bài mới: </b>


<b>1/</b> Giới thiệu bài<i><b><sub>: </sub></b></i>Trả bài là cơ hội giúp các em nhận biết được kết quả thu hoạch hoạch được. Từ đó có


những bổ sung định hướng cho bản thân. Bài viết này có ý nghĩa quan trọng , thơng qua tiết này giúp các em
nhận ra những lỗi diễn đạt, lỗi chính tả, bố cục và kĩ năng vận dụng các yếu tố biểu cảm nghị luận, để bàn
luận một vấn đề.


<b>TG</b>


15/ <i><b><sub>Hoạt động 1: Giáo viên đưa ra những </sub></b></i><b>Hoạt động của thầy và trò:</b>
đánh giá về ưu nhược điểm. Học sinh ghi
chép để rút kinh nghiệm .


<b>Nội dung kiến thức:</b>


1. Những đánh giá nhận xét chung :
*) Ưu điểm:


- Một số em đã nắm được những kiến thức cơ
bản của văn học hiện đại .


- Các em đã có những cảm nhận tốt về giá trị
nội dung, giá trị nghệ thuật của tác phẩm.
- Hiểu và đánh giá đúng về tác giả .


- Định hướng tốt cho bản thân sau khi học,tiếp
cận tác giả .



*) Nhược điểm:


- Nhiều bài viết tỏ ra chưa sâu về kiến thức và
cảm nhận.


- Một số bài viết chưa đi vào trọng tâm yêu
cầu đề ra.


- Một số bài viết chữ nghĩa cẩu thả,trình bày
lơi thơi, diễn đạt lủng củng, cân đối dung
lương chưa hợp lý .


23/<sub> Hoạt động 2:</sub>
<i><b>Đề ra:</b></i>


<b>Phaàn I: Trắc Nghiệm (3điểm):</b>


<i>Phần A: Mã đề 901: 1A, 2A, 3C, 4D, 5B, 6A, 7D, 8B;</i>
<i>Mã đề 902: 1A, 2D, 3D, 4D, 5A, 6B, 7B, 8A;</i>


<i>Mã đề 903: 1D, 2B, 3B, 4B, 5C, 6C, 7C, 8D;</i>
<i>Mã đề904: 1C, 2D, 3C, 4B, 5D, 6D, 7A, 8B;</i>


<i>Phần B: Kết nối thông tin: a =>3; b=>2; c=>4; d=>1</i>
<b>Phần II: Tự Luận (8 điểm):</b>


<i><b>Câu 1: Học sinh viết được đoạn văn cần thể hiện được các nội dung sau:</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(144)</span><div class='page_container' data-page=144>

+ Dũng cảm, khơng sợ khó khăn nguy hiểm, có tinh thần trách
nhiệm cao



+ Bình tĩnh khơn khéo trong công việc, mơ mộng, yêu đời
- Sử dụng các phương tiện liên kết câu trong đoạn văn: phép thế, phép lặp, phép nối


<i><b>Caâu 2: </b></i>


a. Mở bài: giới thiệu về tác giả, tác phẩm, ý nghĩa khái quát của bài thơ, đoạn thơ. (0,5 điểm)


b. Thân bài: Học sinh giải thích, chứng minh, phân tích, bình luận làm rõ cái hay, cái đẹp về hình thức
nghệ thuật, chiều sâu tư tưởng của hai khổ thơ. (4 điểm)


- Là lời tâm huyết chân thành của tác giả muốn dâng hiến cho đời, cho Đất nước và cho Nhân Dân những
tài năng tâm huyết của mình: Sự cống hiến âm thầm lặng lẽ, không mệt mỏi suốt cả cuộc đời. (2 điểm)


- Những tình cảm đó được diễn tả bằng các điệp từ, điệp từ “ta làm” các hình ảnh đẹp như: chim hót,
nhành hoa, hịa ca, nốt trầm xao xuyến ... (2 điểm)


c. Kết bài: Hai khổ thơ thể hiện lí tưởng sống cao đẹp, đáng trân trọng và ngợi ca (0,25 điểm)
<b> 5/<sub> E. Củng cố – dặn dò :</sub></b>


<i><b> - Củng cố: Kiến thức bộ môn ngữ văn giúp em những gì ?</b></i>
<i><b>5. Dặn dị: Về hè ơn tập chương trình ngữ văn 9 .</b></i>


</div>

<!--links-->

×