Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (265.8 KB, 21 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
Ngày soạn: / /09
Ngày dạy: / /09
<b>TiÕt 1,2: Mét sè yÕu tè h×nh thøc nghệ thuật</b>
<b> cần chú ý khi phân tích thơ trữ tình</b>
A - Mục tiêu
1. Kin thc: Nm c những yếu tố, hình thức nghệ thuật mà các nhà thơ Đờng
dùng để biểu hiện tình cảm, t tởng của mình trong thơ trữ tình và những điều cần lu
ý khi phân tích các yếu tố NT đó.
2. Kỹ năng: Tránh đợc những lỗi khi phân tích các yếu tố HTNT trong thơ trữ tình
3. Thái độ: Biết vận dụng những hiểu biết có đợc từ bài học tự chọn để phân tích các
tác phẩm thơ trữ tình
B -Phơng pháp: Đàm thoại, phân tích, tổng hợp, thảo luận nhóm, đọc sáng tạo
C - Chuẩn bị:
+ GV: Nghiên cứu tài liệu, tìm hiểu các tác phẩm liên quan
+ HS: Tìm hiểu một số bài thơ trữ tình đã hc
D -Tiến trình lên lớp:
<b>1- n nh lp:</b> (1/2Phỳt) Nắm hs vắng: ...
<b>2 - Kiểm tra bài cũ: </b>(3 Phút) Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
<b>3. Bµi míi:</b>
<i>a. Đặt vấn đề: </i>(1/2 Phút)<b> </b>
b. <i><b>Triển khai bài: (82 phút)</b></i>
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
<i><b>Hoạt động 1</b></i>: ( ph)
- Gọi một số HS kể một số bài thơ
trữ tình đã hc
- Em hiểu thế nào là thơ trữ tình ?
* Gợi dẫn:
+ Thơ trữ tình và thơ tự sự khác nhau
ở điểm nào ?
+ iu ú giỳp gỡ cho vic tìm hiểu
thơ trữ tình và văn xi tự sự
* GV đọc mục a,b,c trang 20- tài
liệu t chn.
Ví dụ: Thơ trữ trình, thơ trào phúng,
Ca dao trữ tình, hát nói, khúc ngâm,
trờng ca hiện đaị, Văn tÕ ...
* GVTh¬ tù sù gåm: Anh hïng ca
(Thêi cỉ có những bài thơ dài)
- Qua các bài thơ trữ tình đã học,
hãy xác định xem những yếu tố
hình thức NT nào thờng đợc chú ý
<b>I. Ôn lại một số vấn đề về thơ trữ tình</b>
<i><b>1) Một số bài thơ trữ tình đã học</b></i> trong sách
ngữ văn 6,7,8
- Nhí rõng – ThÕ Lữ
- Ông Đồ - Vũ Đình Liên
- Bánh trôi nớc Hồ Xuân Hơng
- Lợm Tố Hữu
- §ªm nay ...Minh H
- Khi con tu hó - Tố Hữu
- Quê Hơng Tế Hanh
- Thề non nớc Tản Đà
<i><b>2) Thơ trữ tình</b></i>
<i>a) Thơ trữ tình</i>
Trong th trữ tình, nhà thơ trực tiếp nói lên
cảm xúc, suy nghĩ, ớc mơ... Thơ trữ tình
mang rất rõ màu sắc cá thể, riêng biệt của
con ngời nhất định trong hoàn cảnh nhất
định.
<i>b) ThĨ th¬ tù sù:</i> (KĨ chun)
Gåm: - Anh hïng ca
<b>-</b> Thơ trờng thiên lịch sử
<b>-</b> Truyện thơ
<b>-</b> Thơ ngụ ngôn
=> Cảm xúc của tác giả thể hiện một cách
gián tiếp thông qua hệ thống hình tợng ngời
và vật
* GV Trình bày thêm t liệu trang 33
- Gọi HS lấy ví dụ minh hoạ
* GV lấy thêm vÝ dơ minh ho¹: (T
liƯu trang 40)
Gọi HS đọc nối nhau.
- Bài đọc có mấy phần, Mỗi phần có
nội dung gì lớn ? Hãy lập dàn ý đại
cơng cho bài đọc ấy.
VÝ dơ:
- “Ta nghe hÌ dậy trong lòng...
- Những ngời muôn năm cũ, hồn ở
đâu b©y giê”
GV: Để PT thơ trữ tình có khoa học,
có sức thuyết phục phải cần đến
nhiều năng lực. Trớc hết cần nắm
đ-ợc một sơ hình thức nghệ thuật ngôn
từ mà tác giả vận dụng. đây là cơ sở
- Bài đọ giúp em hiểu them đợc gì và
tránh đợc những lỗi gì khi phân tích,
cảm thụ thơ trữ tình ?
(Học sinh sinh hoạt theo nhóm và
nêu ý kiến)
biểu c¶m, c¶m xóc
- Vần thơ: Gieo vần trong thơ là sự lặp lại
các vần hoặc những vần nghe giống nhau
giữa các tiếng ở những vị trí nhất định. Đó
là sự phối hợp am thanh trong từng câu và
cả bài – Là sự cộng hởng của các âm có
cùng một vần và cùng thanh bằng hoặc trắc
Ví dụ:
Tiếng thơ ai động đất trời.
Nghe nh non nớc vng li ngn thu
Nghìn năm sau nhớ Nguyễn Du
Tiếc thơng nh tiếng mẹ ru những ngày
Hỡi ngời xa của ta nay
Khóc vui xin lai so d©y cïng ngêi
( Tè H÷u – KÝnh gưi cụ )
<b>Bài 2:</b>
II. <b>c </b>–<b> Những yếu tố hình thức nghệ</b>
<b>thuật cần chú ý khi phân tích thơ trữ tình</b>
=> Dàn ý đại cơng
A. Đặc trng của thơ trữ tình và một số lỗi
cần tránh khi PT thơ trữ tình.
1. Th l mt hỡnh thái nghệ thuật dặc biệt.
Hệ thống cảm xúc tâm trạng và cách thể
hiện tình cảm đợc xem nh là đặc teng nỗi
bật của th tr tỡnh
2. trong nhiều bài thơ trữ tinh, nhà thơ xng
ta tôi... hoặc kh«ng xng ta, t«i => Ngời
không xng ta tôi hoăc không xng gì cũng
chính là nhà thơ. Sau câu hỏi vẫn thấy hiên
lên tấm lòng của tác giả
<i><b>B. Một số yếu tố hình thức nghệ thuật cần</b></i>
<i><b>chú ý khi PT thơ trữ tình</b></i>
1. Nhịp thơ
2. Vần
3. Từ ngữ và các biện pháp tu từ
* Tip xúc với bài thơ trữ tình trớc hết là
tiếp xúc với các hình thức nghệ thuật ngơn
từ, nhà thơ gửi lòng mình qua những con
chữ và các hình thức biểu đạt độc đáo khác
và chỉ ra vai trò tác dụng của chúng trong
cách thể hiện thái độ, tình cảm của nhà thơ.
* Các lỗi thờng gặp khi phân tích thơ trữ
tình:
b) Suy diƠn mét c¸ch m¸y móc, phi lý các
nội dung, ý nghĩa của các hình thøc nghƯ
Tht.
4<i>. Cđng cè: </i>(3 ph)
Nªu néi dung chđ u của bài học
5<b>. Dặn dò, hớng dẫn HS học tập ở nhà: </b>(3 ph)
- Su tầm 10 bài thơ trữ tình và chép vào sổ tích luỷ
E - Phần bổ sung :
...
...
...
---
---Ngày soạn: / /09
Ngày dạy: / /09
<b>TiÕt 3,4 : Mét sè u tè h×nh thøc nghƯ tht </b>
<b>cần chú ý khi phân tích thơ trữ tình</b>
A - Mơc tiªu: Gióp häc sinh
1. Kiến thức: Biết vận dụng những kiến thức đã học về việc phân tích thơ trữ tình
vào bài tập cụ thể.
2. Kỹ năng: Rèn luyện khả năng cảm thụ thơ trữ tình
3. Thái độ: Giáo dục cho học sinh niềm say mê văn học
B -Phơng pháp: Đàm thoại, phân tích, tổng hợp,
- Thảo luận nhóm, đọc sáng tạo
C - Chuẩn bị:
+ GV: Soạn bài, chuẩn bị bảng phụ, tìm hiểu các tác phẩm liên quan
+ HS: Làm bài tập đầy đủ
D -TiÕn trình lên lớp:
<b>1- n nh lp:</b> (1/2Phỳt) Nm hs vắng: ...
<b>2 - Kiểm tra bài cũ: </b>(3 Phút) ...
Trình bày những bài thơ trữ tìh đã su tầm
<b>3. Bài mới:</b>
<i>a. Đặt vấn đề: </i>(1/2 Phút)<b> </b>
<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung kiến thức</b>
<i><b>Hoạt động 1</b></i>:
Học sinh đọc kỹ các on th sau:
HÃy chĩ ra các chữ mang vần trong 2
đoạn thơ trên ?
- Cỏch gieo vn trong on th thứ 3
có gì đặc biệt ? Gieo vần nh thế giúp
gì cho việcbiểu hiện nội dung đoạn
thơ ?
(Häc sinh th¶o ln)
Un chun , nhẹ nhàng mà sâu lắng
...
GV treo bảng phụ
Hc sinh c k cỏc on th
<b>I Làm các bài tập thực hành</b>
<i><b>Bài tập</b></i> 1
a. Tiếng suối trong nh tiếng hát xa
.... Lo nỗi nớc nhµ.
(Hå ChÝ Minh)
b. Em ¬i Ba Lan mïa tuyÕt tan
§êng b¹ch...
... Một giọng đàn
(Tố Hữu)
VÇn a: xa, hoa, nhà cuối các câu thơ
1,2,3,4 (VB)
Vn trong b: Tan, tràn, đàn
Lan / tan/ dơng/sơng/trắng, nắng,
vọng/giọng
* Hàng loạt các cần liên tiếp xuất hiện,
tạo nên khúc nhạc ngân nga, diễn tả niềm
vui phơi phới, nh muốn hát lên của nhà thơ
khi đứng trớc mùa xuân của đất nớc.
<i><b>Bµi tËp 2</b></i>
- Thống kê các chữ mang thanh bằng
và thanh trắc trong hai đoạn thơ trên,
cách sử dụng thanh bằng và thanh
trắc của tác giả có gì đặc biệt ?
* Gọi HS lên bảng trình bày:
+ Gợi nỗi buồn
+ Din t c ni gian truõn, lao ao
=> m hng l
- HÃy ngắt nhịp cho chính xác những
câu thơ sau:
Học sinh trình bày
* GV gi ý: Cng nhỡn ta/li cng say
=> Ai đó (Tgiơi) nhìn ta (VN) càng
say lịng chứ khơng phải ta tự say ta.
Một chiếc xe/đạp băng vào bóng tối
=> Nhấn mạnh hành động đạp băng
Trong các câu thơ sau, nhà thơ đã
dùng biện pháp tu từ gì ? chúng có tác
dụng ntn trong viẹc biểu hiện nội
dung, t tởng, tình cảm của nhà thơ.
* Học sinh thảo luận trình bày ý
kin
* Đọc và suy nghĩ một số điểm cần
chú ý:
(T liÖu tù chän trang 26)
* GV hớng dẫn đi đến một số kết luận
sau:
+ Đoạn trờng thay lúc phân kỳ
Vó câu khấp khĨng, b¸nh xe gËp ghỊng
(NguyÔn Du)
b b b b b b b
b b b b b b b
t b bt b b
t btt, t b t t
<i><b>Bµi tËp 3:</b></i>
+ Một chiếc xe đạp băng vào bóng tối
(Xuân Diệu)
+ Càng nhìn ta lại càng say
<i><b>Bµi tËp 4:</b></i>
a + Bõ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy
Mất ổ bầy chim dáo dác bay
(Nguyễn Đình Chiểu)
b. Ta đi tới không thể gì chia cắt ...
Lòng ta không giới tuyÕn
Lòng ta chung một cụ Hồ
Lòng ta chung một thủ đơ
Lịng ta chung một cơ đồ Việt Nam
(Tố Hữu)
a. Biện pháp đảo ngữ, dùng từ tợng hình:
b. BiƯn ph¸p ®iƯp ng÷:
Lịng ta, lịng ta chung một => T tởng, tình
cảm sâu sắc của tác giả, một niểm tin, lịng
thuỷ chung với đất nớc, dân tộc, với CM và
Bác Hồ
<i><b>Bµi tập 5:</b></i>
+ Thơ có thể có vần, có thể không có vần.
Bình thờng mỗi đoạn thơ ó một vần lặp lại
ở các câu thơ, nhng có đoạn mang nhiều
vần khác nhau.
+ Những câu thơ đoạn thơ sử dụng chỉ một
hoặc phần lớn một loạt âm thanh là những
câu thơ đặc biệt.
+ Khi gặp đoạn thơ mang nhiều vần hoặc
sử dụng thanh đặc biệt, cần chú ý đẻ phân
tích, chỉ ra vai trò của chúng trong việc
biểu hiện nội dung.
4<i>. Cñng cè: </i>( 3 ph)
- GV hệ thống lại nội dung bài học, nhấn mạnh vai trò và tầm quan trọng của
- Tìm hiểu cách vận dụng các yếu tố nghệ thuật trong một số bài thơ cụ thể:
Thu điếu, thu vịnh (Nguyễn Khuyến); Mời trầu (Hồ xuân Hơng); Tràng Giang (Huy
Cận
E - Phần bổ sung :
...
...
...
---
---Ngày soạn: / /09
Ngày dạy: / /09
<b>TiÕt 5,6: LuyÖn tËp</b>
Mét sè yÕu tố hình thức nghệ thuật
cần chú ý khi phân tích thơ trữ tình
A - Mục tiêu: Giúp học sinh
1. Kiến thức: Biết vận dụng các kiến thức đã học vo phõn tớch bi th tr tỡnh c
th
2. Kỹ năng: Rèn luyện khả năng phân tích và cảm thụ thơ trữ tình
3. Thỏi : Giỏo dc cho hc sinh nim say mê văn học. Học tập cái hay, cái đệp
trong cỏc bi th tr tỡnh.
B -Phơng pháp: Đàm thoại, phân tích, tổng hợp, thảo luận nhóm.
C - Chuẩn bị:
+ GV: Soạn bài, chuẩn bị bảng phụ, tìm hiểu các tác phẩm liên quan
+ HS: Làm bài tập y
D -Tiến trình lên lớp:
<b>1- n nh lp:</b> (1/2Phút) Nắm hs vắng: ...
<b>2 - Kiểm tra bài cũ: </b>(3 Phút) ...
KiĨm tra vë bµi tËp cđa häc sinh
<b>3. Bµi míi:</b>
<i>a. Đặt vấn đề: </i>(1/2 Phút)<b> </b>
b. <i><b>Triển khai bài:</b></i>
<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung kiến thức</b>
<i><b>Hoạt động 1</b></i>: ( ph)
*HS tr×nh bày
(So sánh thể hiện trong các câu ca
dao, thành ngữ)
<i><b>I. S tầm một số câu thơ sử dụng các biện</b></i>
<i><b>pháp tu từ, so sánh, nhân hoá, thậm xng</b></i>
(Nói quá)
1. Hàng bởi đu đa, bế lũ con đầu trọc lóc.
2 Kiến hành quân đầy đờng.
(Trần Đăng Khoa)
3. Trong nh tiêng hạc bay qua.
Đục nh tiếng suối ... vời
4. Đen nh cột nhà cháy
5, Công cha nh núi thái sơn
Nghĩa mẹ nh nớc ....
6. Râu tôm nấu với ruột bầu
Chồng chan vợ húp .... ngon
7. Gặp nhau cha kịp hỏi chào
Nớc mắt đã trào xuống ... tay
<i><b>Hoạt động 2</b></i>: ( ph)
- Đọc bài thơ: <i><b>Thề non nớc</b></i>
(Tản Đà)
- Ch ra các tiếng đã tạo ra vần trong
các câu 6/8 của bài thơ
- Xác định nhịp của từng câu thơ và
<i><b>II. Tìm hiểu đặc điểm hình thức nghệ</b></i>
<i><b>thuật thơng qua thể thơ lục bát.</b></i>
- VÇn trong bài thơ: <i><b>Thề non nớc</b></i>
Thề/về; non/non; non / còn; không / trong;
trong/mong
=> Cách gieo vần:
Vần ở chữ cuối câu thơ 6. Vần với chữ
cuối ở câu thơ 8
nêu đặc điểm về lối ngắt nhịp toàn
bài thơ. => Ngắt nhịp phong phú, linh hoạt; ngắtnhịp xen kẽ, hỗn hợp.
Tác dụng: Thấy đợc hình thợng non nớc trở
đi trở lại trong thơ Tản Đà nh một mạch
nguồn ca tn chảy khi thì chứa chan ào ạt,
khi thì âm thầm chen lấn vào thi cảm của thi
nhân. Thấy đợc một tâm hồn dào dạt, một
tấm lòng thiết tha với t nc.
<i><b>Hot ng 3</b></i>: ( ph)
<i><b>Đọc bài thơ</b></i>
- Cu trỳc của bài thơ Thất ngôn bát
cú đờng luật gồm mấy phần, nêu rõ
nội dung, chức năng từng phần
- Chỉ ra phép đối trong bài thơ thu
điếu?
- Phân tích tác dụng diễn đạt và biểu
cảm của nghệ thuật đối trong bài thơ
này
Học sinh thảo luận và trình bày
- Thơ Nguyễn Khuyến đợc Xuân
Diệu gọi là những bức tranh về làng
cảnh VN. Những nét đặc trng nào về
nông thôn VN đợc phản ánh trong
bài thơ này
* HS tr×nh bµy
GV: Bức tranh thu của Nguyễn
Khuyến trong trẻo, tĩnh lặng và đợm
buồn, cả khơng gian nh chìm trong
vắng lặng, có tiếng động rất nhỏ, rất
khẽ (Mây lơ lững, sóng gợn tí, lá đa
vèo, cá đớp động) chỉ làm tăng thêm
sự tĩnh lặng của cảnh vật
- Gọi HS đọc bài thơ.
- Hãy chỉ ra những điểm giống nhau
và khác nhau (Bố cục, nhịp điệu,
phép đối, hình ảnh, dụng ý nghệ
thuật) của bài thơ tứ tuyệt đờng luật
và thơ thất ngôn bát cú đờng luật
- Nội dung phản ánh qua bài thơ
<i><b>III. Tìm hiểu đặc điểm hình thức nỗi bật</b></i>
<i><b>của thơ trữ tình thơng qua thể thơ thất</b></i>
<i><b>ngôn bát cú đờng luật và thể tứ tuyệt đờng</b></i>
<i><b>luật</b></i>.
<i><b>1. Thể thơ thất ngôn bát cú đờng luật:</b></i>
Bài thơ: Thu Điếu
<b>-</b> Bạn đến chơi nhà
<b>-</b> Qua đèo Ngang
+ Cấu trúc bài thơ gồm 4 phần: Đề; Thực;
Luận ; KÕt.
Hai câu đề: Nêu khái quát ý đề bài
Hai câu thực: Triển khai ý ...
Hai c©u kuËn: phát triển ý.
Hai câu kết: Tổng kết
+ Phộp i: Đối các câu trong phần thực và
phần luận:
=> Đối rất chỉnh: Đối ý, đối thanh
* Trở về vờn Bùi với một tâm trạng u uẩn.
Nguyễn Khuyến muốn ẩn c, muốn tìm đến
các nhã thú (Uống rợu, câu cá, làm thơ) để
hởng những phút th nhàn của một kẽ sỹ lành
đời, nhàn c mầ chẳng nhàn tâm => Cốt cách
thanh cao của Nguyễn Khuyến
* Bức tranh về làng cảnh VN: (Nông thôn
vùng đồng bằng bắc bộ)
- Trong trẻo, Bình dị, tĩnh lặng rất quên
thuộc và cũng rất đổi nên thơ:
+ Mµu xanh trong cđa níc
+ Xanh biÕc cđa sãng.
+ Xanh lơc cđa bÌo.
+ Xanh rợp của Trúc
+ Xanh ngắt của trời.
* Trên nền trời xanh ngắt là màu trắng của
tầng mây lơ lửng
+ Màu vàng của chiếc lá bay.
<i><b>2. Th t tuyt ng lut:</b></i>
Bài thơ mời trầu <i>Hồ xuân Hơng</i>
+ Bố cục 4 phần: Khai đề; Thừa đề; câu
chuyển và câu kết.
+ NhÞp 4/3
Mời trầu + Nội dung: dản dị, chân thành => Bản lĩnh
của một bà chúa thơ môm
+ Mời trầu là một hình thức giao duyên, tỏ
tình của trai g¸i
+ Mời trầu là niềm khát khao giao duyên
của một tấm lòng thành thực nhng khơng ảo
tởng với đời.
4<i>. Cđng cè: </i>( 3 ph)
Hãy phân biệt sự khác nhau giữa thể thơ thất ngôn bỏt cỳ ng lut vi t
tuyt ng lut
5<b>. Dặn dò, híng dÉn HS häc tËp ë nhµ: </b>(3 ph)
- Tìm hiểu đặc điểm hình thức nổi bật của thơ trữ tình qua bài thơ Tràng
Giang của Huy Cận
- Tìm thêm một số bài thơ trữ tình đợc sáng tác theo 2 thể thơ trên.
E - Phần bổ sung :
...
...
...
---
---Ngày soạn: / /09
Ngày dạy: / /09
<b>TiÕt 7 : kiĨm tra mét tiÕt</b>
A - Mơc tiªu
1. Kiến thức: HS biết vận dụng những kiến thức đã học về dấu câu, về thơ trữ tình để
làm bài viết y v chớnh xỏc
2. Kỹ năng: Rèn luyện kỷ năng sử dụng dấu câu và phân tích thơ trữ t×nh.
3. Thái độ: Giáo dục cho học sinh niềm say mê văn học. Học tập vận dụng cái hay,
cái đẹp trong cỏc bi th tr tỡnh.
B -Phơng pháp: Trắc nghiệm và tự luận
C - Chuẩn bị:
+ GV: Soạn đề bài, đáp án
+ HS: Ôn tập kỷ nội dung đã học
D -Tiến trình lên lớp:
<b>1- ổn định lớp:</b> (1/2Phút) Nắm hs vắng: ...
<b>2 - Kiểm tra bài cũ: </b>(2 Phút) Kiểm tra sự chuẩn bị của hc sinh
<b>3. Bài mới: </b>(40 Phút)<b> </b>
<b>A. </b>Trắc nghiƯm (2 ®iĨm)
<b>Câu 1:</b> chọn câu trả lời đúng nhất bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu
A. Dấu chấm dùng để kết thúc câu trần thuật
B. Dấu chấm dùng để kết thúc câu cầu khiến.
C. Dấu chấm dùng để kết thúc câu nghi vấn
<b>Câu 2: </b>Dấu chấm lững có cơng dụng nh thế nào ?
A. Dùng để biểu thị bộ phận cha liệt kê ht
C. Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp.
D. Làm dÃn nhịp câu văn, tạo sự hài hớc dí dỏm.
<b>Câu 3: </b>Khi phân tích thơ trữ tình, cần chú ý những yếu tố hình thức nghệ thuật nào
A. Nhịp thơ. B. Vần E. Không gian và thời gian
C. T ng v cỏc yu tố NT D. Cả 4 trờng hợp trên
<b>Câu 4: </b>Cách ngắt nhịp thơ sau nh thế nào là đúng ?
B. Phần tự luận (8 điểm)
Phõn tích bài thơ <i><b>bánh trơi nớc</b></i> của Hồ Xn Hơng
<b>Phần đáp án</b>
1) Phần trắc nghiệm:
Mỗi câu đúng 0,5 điểm
C©u 1: A; C©u 2: A,B,D; C©u 3: E; C©u 4: A
2) Phần tự luận
<i><b>a) Mở bài (0,5 điểm)</b></i>: Giới thiệu ngắn gọn tác giả, tác phẩm
Bi th t tuyệt làm theo lối “Vịnh vật”. Một lối thơ xuất hiện vào thời gian
TK III-IV ở Trung quốc. Đây là một bài vịnh đọc đáo về một món ăn dân tộc, dân
gian thật là tài tình của bà.
<i><b>b) Th©n bài (5 điểm):</b></i>
+ Lời tự giới thiệu của bánh: Hình dáng, khuôn mẫu, chế tạo
+ Nh th mn li cỏi bánh trơi nớc để nói tấm lịng ngời phụ nữ. (Bánh trơi
nớc là hình ảnh ẩn dụ)
“Thân em vừa trắng lại vừa tròn” – Gợi 1 cuộc đời, 1 ngời đẹp phúc hậu.
“Bảy nổi ba chìm với nớc non” – Thành ngữ chỉ sự trôi nỗi lênh đênh của s
phn gia cuc i.
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn Hình ảnh của số phận may rủi mà ngời phụ
nữ có thể rơi vào.
Câu thơ cuối: Mà em vẫn giử tấm lòng son Lòng thuỷ chung son sắt.
<i><b>c) Kết luân (0,5 điểm)</b></i>: Cảm nghỉ về bài thơ
4<i>. Cng cố: </i>( 3 ph) Nhận xét thái độ làm bài của học sinh.
5<b>. Dặn dò, hớng dẫn HS học tập ở nhà: </b>(3 ph)
Hớng dẫn ôn nội dung đã học ở chủ đề 1.
E - Phần bổ sung :
...
...
...
---
---Ngày soạn: / /09
Ngày dạy: / /09
<b>Chủ 2</b>
<b>Vai trò và tác dụng của một số biện pháp</b>
<b> tu từ tiếng việt qua thực hành phân tích</b>
<b>tác phẩm văn học</b>
A - Mục tiêu
1. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu biết thêm về các biện pháp tu từ tiếng việt cha có
trong chơng trình
2. Kỹ năng: Nâng cao kỷ năng phân tích vai trò, tác dụng của một số biện pháp tu từ
TV thờng gặp trong tác phẩm văn học
3. Thỏi : GD cỏc em cú thỏi độ nghiêm túc, tình cảm chân thành trong vận dụng
ngơn ng ting Vit
B -Phơng pháp:
Phân tích, tổng hợp, thảo luận nhóm,
C - Chuẩn bị:
+ GV:Soạn bài, chuẩn bị bảng phụ, su tầm các kiến thức liên quan
+ HS: Tìm hiểu bài, trả lời câu hỏi SGK
D -Tiến trình lên lớp:
<b>1- n nh lp:</b> (1/2Phút) Nắm hs vắng: ...
<b>2 - Kiểm tra bài cũ: </b>(2 Phút) ...
<b>TiÕt 8,9: «n tËp mét sè </b>
<b>biện pháp tu từ tiếng việt đã học</b>
<i>a. Đặt vấn đề: </i>(1/2 Phút)<b> </b>
b. <i><b>TriĨn khai bµi:</b></i>
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
<i><b>Hoạt động 1</b></i>:
- Các em đã học những biện pháp tu từ
nào ? Hãy nêu định nghĩa của các phép
tu từ đã học ú
Học sinh tìm thêm ví dụ minh họa
- Thế nào là biện pháp tu từ nhân hóa?
<i><b>Ví dụ: </b></i>
Cê tỉ qc gäi t©m hån trong giã
<i><b>VÝ dô: </b></i>
Đầu xanh có tội tình gì
Má hồng đến q nữa thì cha thơi !
<i>(NguyễnDu-Truyện Kiều)</i>
<i><b>Ví dụ: </b></i>
- Bác Dơng thôi đã thôi rồi !
- Xin mời quý vị đại biểu an tọa !
Trêi h«m nay võa ma võa n¾ng
Mây hôm nay vừa trắng vừa đen
<i><b>Ví dụ: </b></i>
- ... Lợi thì có lợi.. không còn..
- Đi tu phật bắt ăn chay..
<i><b>Ví dụ:</b></i>
<b>-</b> Cháy ! Cháy !
<b>-</b> Nã võa bó võa khãc
<i><b>VÝ dơ:</b></i>
- Cối xay tre, nặng nề quay. Từ nghìn
đời nay xay nắm thóc...
* HS t×m vÝ dơ minh ho¹.
<i><b>VÝ dơ: </b></i>
- Tõ xa xt hiƯn/ một đoàn quân
I. <b>ụn tp mt s bin phỏp tu từ tiếng</b>
<b>việt đã học</b>
<i><b>a) BiƯn ph¸p tu tõ vỊ tõ:</b></i>
1. So sánh: Là cách đối chiếu một sự vật
này với một sự vật khác.
Tác dụng: câu văn có hình ảnh sinh động
và gợi cảm.
Ví dụ: ... Non xanh ... họa đồ
2. ẩn dụ: là sự so sánh kín đáo trong đó
ẩn đi sự vật đợc so sánh mà ch nờu hỡnh
nh so sỏnh.
Tăng cờng sức gợi cảm cho lời văn.
Ví dụ:
Thuyn về có nhới bến chăng.
Bến thì một dạ khăng khăng đợi
thuyền
3. Nhân hóa: Là biện pháp tu từ để đợc
dùng để biến sự vật này thành những
nhân vật mang tính cách con ngời.
* Tác dụng: Nhân hóa đúng chổ, hợp lý
sẽ làm cho các sự vật trở nên gần gủi, lời
văn thêm sinh động.
5. Hốn dụ: là phép tu từ trong đó ngoif
ta dùng hình ảnh mang nghĩa này để diễn
đạt thay cho một ý khác có liên quan, nhờ
đó tăng thêm sức gợi cảm cho lời văn.
6. Nói giảm, nói tránh: Là những cách
Tác dụng: những lúc nói đến sự đau
buồn, hoặc tạo vẽ lịch lãm, nhã nhặn.
7. Tơng phản: Là cách dùng từ ngữ để nói
lên những ý trái ngợc nhau trong cùng
một văn cảnh.
* Tác dụng: Khắc họa tính chất đặc trng
của sự vật một cách đậm nột.
8. Chơi chữ: Là cách vận dụng âm thanh,
từ ngữ nhằm tạo nên cách hiểu bất ngờ
thú vị
<i><b>b) Biện pháp tu từ về câu:</b></i>
<i>1. Câu ngắn, câu dài:</i>
+ Cõu ngn diễn tả động tác nhanh mạnh
+ Câu dài: thể hiện cảm giác triền miên,
những dòng suy nghĩ nối tiếp, phản ánh
những sự việc tiến triển chậm.
<i>2. Đảo ngữ:</i> Thay đổi trật tự bình thờng
của các thành phần trong câu, thành tố
trong ngữ nhằm làm cho câu có hình ảnh
và gợi cảm
V C
<i><b>Ví dụ:</b></i> Lom khom dới núi tiều vài chó
Ng÷ danh tõ:
Tiều vài chú Vài chú tiều
<i><b>* GV Nêu kh¸i niƯm:</b></i>
<i><b>VÝ dơ: </b></i>
- Tre giữ làng, giữ nớc, giữ mái nhà
tranh, giữ đồng lúa chín ...
- Bn tr«ng cưa bĨ chiỊu h«m
Bn tr«ng ngän níc míi sa
- Hoan h« ! Hoan h« ! ...
- Họ chúc cho ơng đợc sống dai. Sống
dai nh đĩa dới mơng khoai
<i><b>VÝ dô: </b></i>
- Chết vinh hơn sống nhục
- Trên ghế bà đầm ngoi đít vịt
D ới sân ông cử ngỏng đầu rồng
<i><b>* GV trình bày khái niệm</b></i>
<i><b>VÝ dơ: </b></i>
- Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng
- Đau địi đoạn, ngất thì thơi. Tỉnh ra
lại khóc, khóc rồi lại mê. (Truyện kiều)
=> Tăng cấp: Đau-ngất-khóc-mê
<i><b>VÝ dơ: </b></i>
- Hỗ tiễn, napan, thuốc độc vi trùng..
<i> (Giang Nam)</i>
<i><b>Ví dụ: </b></i>
- Em là ai ? cô gái hay nàng tiên.
- Xanh kia thăm thẳm ....
Vì ai gây dựng cho nên nỗi này?
<i> (Chinh phơ ng©m)</i>
- Chúng ta phải suy nghĩ rất nhiều, rất
kỷ, rất sâu để tìm ra ách dạy văn tốt
hơn. Phải xem dạy nh thế nào ? cần
dạy những cái gì ? gợi cho học sinh
những cái gì ?
+ Đảo bổ tố lên trớc để nhấn mạnh ý
+ đảo định tố lên trớnc để làm nổi bật ý
muốn nhấn mạnh hoặc để tạo hỡnh, to
+ Điệp ngữ: Cách lặp đi, lặp lại nhiều lần
(có dụng ý nghệ thuật) 1 từ ngữ, một vế
câu trong câu văn, trong đoạn văn nhằm
nhấn mạnh vào một ý
=> Điệp từ
=> Điệp ngữ
=> Điệp câu
=> Điệp liên hoàn.
<i>3. i ng:</i> L cách dùng những từ trái
nghĩa nhau, những hình ảnh, ý tứ đối lập
nhau trong câu văn nhằm làm nổi rõ đặc
điểm của đối tợng đợc miêu tả, đợc phản
ánh.
<i>4. Hình thức sóng đơi:</i> Là cách sắp xếp
những đoạn câu, những vế câu song song
với nhau để tạo nên tính cân đối của câu
văn, đoạn văn
* Tác dụng: Làm cho câu văn thơ nhp
nhnh cõn i
<i>5. Tăng cấp:</i> Là cách sắp xếp các ý theo
một trình tự phát triển tăng tiến dÇn
6. Liệt kê: Là cách sắp xếp các ý cạnh
nhau để miêu tả sự phong phú, bề bộn,
phức tạp của hiện thực
8. Câu hỏi tu từ: là câu hỏi không cần trả
lời, có mục đích tập trung sự chú ý của
ngời đọc.
* Tác dụng: Làm cho lời văn thơ thêm
linh hoạt, kích thích trí tởng tợng của
ng-i c.
4<i>. Củng cố: </i>( 3 ph)
Học sinh nhắc lại các biện pháp tu từ
5<b>. Dặn dò, hớng dẫn HS học tập ở nhà: </b>(3 ph)
Tìm thêm ví dụ cho mỗi biện pháp tu từ
<b>E - Phần bổ sung :</b>
...
...
...
---Ngày soạn: / /09
Ngày dạy: / /09
<b>TiÕt 10,11: Vai trò và tác dụng</b>
<b> của một số biện pháp tu từ tiếng việt </b>
<b>qua thực hành phân tích tác phẩm văn học</b>
A - Mục tiêu
1. Kin thc: HS nắm đợc những biện pháp tu từ trong tiêng Việt mà HS cha đợc
học trong chơng trình và biện pháp tu từ nào đợc sử dụng nhiều trong văn bản nghệ
thuật.
2. Kỹ năng: phát hiện và phân tích giá trị của biện pháp tu từ đợc sử dụng trong tác
phẩm văn học
3. Thái độ: GD các em có thái độ nghiêm túc, thái độ say mê văn học
B -Phng phỏp:
Phân tích, tổng hợp, thảo luận nhóm,
C - ChuÈn bÞ:
+ GV:Soạn bài, chuẩn bị bảng phụ, su tầm các tài liệu liên quan
+ HS: Tìm hiểu bài, trả lời câu hỏi SGK
D -Tiến trình lªn líp:
<b>1- ổn định lớp:</b> (1/2Phút) Nắm hs vắng: ...
...
<b>2 - Kiểm tra bài cũ: </b>(3 Phút) Đọc thuộc bài thơ ”Tiếng gà tra” của xuân qùynh.
Nêu biện pháp tu từ đợc sử dụng trong bài thơ và tác dụng.
<b>3. Bµi míi:</b>
<i>a. Đặt vấn đề: </i>(1/2 Phút)<b> </b>
b. <i><b>Triển khai bài:</b></i>
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
<i><b>Hoạt động 1</b></i>:
* HS đọc nối tiếp bài học trang 49 ti
liu t chn.
- Tìm những biện pháp tu tõ nµo mµ em
cha häc ?
<i><b>VÝ dơ:</b></i>
+ Con cị: Thân phận vất vả lầm than.
+ Bèo dạt mây trôi: Những số phận
lênh đênh vô định nay dây mai đó.
+ Tùng trúc: Cốt cách của đấng nam
nhi.
+ Hoa: Liên tởng đến vẻ đẹp ca ngi
con gỏi.
<i><b>Ví dụ:</b></i>
- Cụm từ Ông Đàn trong hai câu thơ:
Nhân hứng... theo với ông Đàn
Nguyễn Khuyến => Gợi lại câu chuyện
Ông Đào Tiềm
<i><b>Ví dô:</b></i>
- Bài thơ đêm nay Bác không ngũ của
<i>Minh Huệ</i>
<i><b>VÝ dụ:</b></i>về đoạn thơ sử dụng các từ ngữ
<b>I.Vai trò và t¸c dơng cđa mét sè biƯn </b>
<b>ph¸p tu tõ tiÕng viƯt trong TPVH </b>
<i><b>1. BiƯn ph¸p íc lƯ tỵng trng</b></i>
+ Các điển cố (Trong VH trung đại): Là
những từ ngữ cố định trong đã trở thành
những ớc lệ tợng trng. Nhắc đến nó là
ng-ời ta có thể liên tởng đến cả một câu
chuyện, một bài học đời trớc.
* Tác dụng: gợi nhiều liên tởng làm cho
câu văn, câu thơ thờm sõu sc trong biu
t, biu cm.
<i><b>2. Biện pháp hoà hợp: </b></i>
Sử dụng các từ ngữ có cùng 1 tính chÊt
chung hc cao q, trang trọng, hoặc
giản dị, mọc mạc
giản dị, mộc mạc:
- Rồi Bác đi <i>dém chăn</i> <i>từng ngời,</i>
Sợ cháu mình giật thột
Bác <i>nhón chân</i> nhẹ nhàng
- Nguyn Du ti tỡnh trong sử dụng các
từ ngữ coa tính chất trái ngợc trong
cùng một ngữ cảnh=> chân dung của
một kẻ buôn gian bán lận chun
nghiệp đợc lột tả qua 5 câu:
<i><b>VÝ dơ:</b></i> C©u ca dao
Đàn ông nông nổi giếng khơi
Đàn bà ... nh cơi đựng trầu
* GV Hai so sánh không cùng loại đã
đem lại một sự đánh giá hai đối tợng
khác giới trên cùng một bình diện
- Ngơ Tất Tố đã thành công khi viết
đoạn: “Cai lệ tát ... ngó nho ra
thm...
<i><b>Giáo viên chốt: </b></i>
Quá niên trạc ngoại tứ tuần
Mày râu nhẵn nhụi áo quàn bảnh bao
Trớc thầy sau tớ xôn xao
Gh trờn ngi tút s sng ...
<i><b>4. Biện pháp đồng nghĩa, trái nghĩa:</b></i>
Dựa vào việc huy động những từ ngữ có
cùng tính chất với nhau trong cùng một
câu, một đoạn văn, thơ khác ở phơng diện
là chúng đồng nghĩa hay trái nghĩa.
* Tác dụng: Nhấn mạnh một điều gì đó
mà tránh đợc sự lặp lại từ ngữ đã dùng,
đem lại sự sinh dộng, gợi cảm, gợi hình
cho câu hoặc đoạn văn bản.
=> Đồng nghĩa thờng đợc sử dụng nh một
biện pháp nhấn mạnh.
=> Để không lặp lại nhiều lần cho một
các gọi tên cho một nhân vật, nhà văn đã
dùng các cụm từ đồng nghĩa: hắn, anh
chàng ... thay thế cho các từ : cai lệ, hắn,
anh chàng hhầu cận công lý thay thế cho
ngời nhà lý trởng.
- Chị, ngời đàn bà lực điền, chị chàng con
mọn thay thế cho chị Dậu.
<i><b>* các biện pháp tu từ tiêng Việt rất đa</b></i>
<i><b>dạng phong phú. Nừu sử dụg chúng</b></i>
<i><b>một cách đúng đắn thì sẻ làm tăng giá</b></i>
+ Trong một đoạn văn bản, ngời viết có
thể sử dụng 1 hoặc nhiều biện pháp tu từ.
+ Khi phân tích 1 đoạn hoặc 1 văn bản
nghệ thuật cần phát hiện đợc các biện
pháp tu từ nhng quan trọng hơn là chỉ ra
đợc vai trò, tác dụng của biện pháp đó
trong việc thể hiện nội dung, t tởng trong
tác phẩm.
4<i>. Cñng cè: </i>( 3 ph)
- Trình bày lại những biện pháp tu từ tiếng Việt đã học.
- Tác dụng của biện pháp tu t tng phn
5<b>. Dặn dò, hớng dẫn HS học tập ë nhµ: </b>(3 ph)
- Nắm vững những biện pháp tu từ tiếng Việt đã học và tác dụng của nó.
- Phân tích giá trị của biện pháp tu từ trong 2 cõu th sau:
...
...
...
---
---Ngày soạn: / /09
Ngày dạy: / /09
<b>TiÕt 12: LuyÖn tËp </b>
A - Mơc tiªu
1. Kiến thứcấpH biết vận dụng những kiến thức về những biện pháp tu từ tiếng Việt
đã học vào bi tp c th.
2. Kỹ năng: Rèn luyện kỷ năng phát hiện và phân tích và biện pháp tu từ sử dụng
trong các câu thơ, văn
3. Thỏi : GD các em tình cảm u mến phân mơn tiêng TV
B -Phng phỏp:
Phân tích, tổng hợp, thảo luận nhóm,
C - ChuÈn bÞ:
+ GV:Soạn bài, chuẩn bị bảng phụ, su tầm các kiến thức liên quan
+ HS: Tìm hiểu bài, làm các bài tập đã giao
D -TiÕn trình lên lớp:
<b>1- n nh lp:</b> (1/2Phỳt) Nm hs vắng: ...
<b>2 - Kiểm tra bài cũ: </b>(3 Phút)
- Thế nào là biện pháp ớc lệ tợng trng ? cho ví dụ minh hoạ ?
- Thế nào là biện pháp hoà hợp ? Biện pháp tơng phản cho ví dơ ?
<b>3. Bµi míi:</b>
<i>a. Đặt vấn đề: </i>(1/2 Phút)<b> </b>
b. <i><b>Triển khai bài:</b></i>
<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung kiến thức</b>
<i><b>Hoạt động 1</b></i>:
* GV đọc yêu cầu bài tập 50 – tài liệu
tự chọn.
- C¸ch nãi:
<b>-</b> M©y thua ..
<b>-</b> Tut nhêng
<b>-</b> Hoa gen
<b>-</b> LiƠu hên
Có tác dụng gì ?
- Em hiểu gì về 2 cơm tõ:
Hoa cêi , ngäc thèt ®oan trang
* Gọi học sinh đọc các câu thơ của
Nguyễn Du, Hồ xuân Hơng và các bài
ca dao ở tài liệu trang 50
Học sinh đọc tài liệu trang 51-52
<i><b>Bài tập 1</b></i>: Miêu tả tài sắc chị em Thuý
Kiều, NguyÔn Du viÕt:
“Vân xem trang trọng ...
+ Nguyễn Du đã dùng các từ ngữ mang
tính cht c l tng trng:
Khuôn trăng, nét ngài ...
+ Ca ngợi vẻ đẹp có một khơng hai của
Th Kiều
+ Đó là 2 cụm từ cố định:
Thuý Vân: Miệng cời nh hoa
Tiếng nói nh ngọc
Thuý Kiều: Đôi mắt trong sáng nh nớc
mùa thu, đôi lông mày thanh thanh nh núi
mùa xuân.
Đôi mắt nàng nhìn ai đó có thể gây tai
hoạ: “Nghiêng nớc, nghiêng thành”
<i><b>Bµi tËp 2:</b></i>
+ Các câu thơ trên có điểm giống nhau là
đều sử dụng biện pháp tu tù điệp ngữ
<i><b>Bài tập 3:</b></i>
Các biện pháp tu từ c s dng trong cỏc
vớ d:
a. Hoán dụ (Bàn tay)
b. So sánh (nh hằng hà...)
c. Điệp từ: Mýa
- Hình ảnh nào sau đây trong bài thơ
Ma của trần Đang Khoa không phải là
hình ảnh nhân hoá ?
- Trong các câu văn sau câu nào không
sử dụng so sánh ?
<b>-</b> Học sinh làm bài và trình bày
<b>-</b> GV sả chữa
e. Đảo từ: Một
f. Đảo ngữ
<i><b>Bài tập 4:</b></i>
A. Cây dừa sải tay bơi.
B. Cỏ gà rung tai
C. Bố em đi cày về
D. Kin hnh quõn y ng
<i><b>Bi tp 5:</b></i>
A. Trên gác cao nh×n xuèng hå nh
một chiếc gơng
B. Cầu thê Hóc mµu son cong cong
C. Rồi cả nhà tôi trừ tôi viu nh
tết.
D. Mặt chú bé toả ra một thứ ánh sáng
rất lạ
<i><b>Bài tập 6:</b></i>
- Viết 3 câu văn có sử dụng phép nhân
hoá
4<i>. Củng cố: </i>( 3 ph)
GV hƯ thèng ho¸ néi dung biƯn ph¸p tu từ
5<b>. Dặn dò, hớng dẫn HS học tập ở nhà: </b>(3 ph)
Phân tích giá trị biện pháp tu từ qua bài
E - Phần bổ sung :
...
...
...
---
---Ngày soạn: / /09
Ngày dạy: / /09
<b>TiÕt 13: KiÓm tra</b>
A - Mục tiêu
1. Kiến thức: HS biết vận dụng những kiến thức về biện pháp tu từ tiếng Việt vào
làm bài chính xác linh hoạt
2. K nng: Rốn luyn kỷ năng phân tích biện pháp tu từ trong một tác phẩm cụ thể
3. Thái độ: GD các em có thái độ nghiêm túc, tự giác làm bài
B -Phơng pháp: Trắc nghiệm và tự luận
C - Chuẩn bị: + GV: Soạn đề bài, đáp án
+ HS: Ôn tập kỷ ni dung ó hc
D -Tiến trình lên lớp:
<b>1- n định lớp:</b> (1/2Phút) Nắm hs vắng: ...
<b>2 - Kiểm tra bài cũ: </b>(2 Phút) Kiểm tra sự chuẩn b ca hc sinh
<b>3. Bài mới:</b>
<b>Đề bài</b>
A. Phần trắc nghiệm
<i><b>Câu 1</b></i>: Trong các câu văn sau đây, câu nào không sử dụng so sánh ?
A. Trên gác cao nhìn xuống hồ nh một chiếc gơng
B. Cầu Thê Húc màu son cong cong nh con tôm
C. Rồi cả nhà tôi trừ tôi vui nh tết.
D. Mặt chú bé toả ra một thứ ánh sáng rất lạ
<i><b>Cõu2: </b></i>So sánh nào sau đây không phù hợp khi tả cảnh một đêm trăng.
<b>A.</b> Trăng sáng dịu dàng nh ánh sỏng ca ngn ốn ng.
<b>B.</b> ánh trăng bập bùng nh ánh lửa
<b>D.</b> Vầng trăng trôi nhẹ nhàng trên bầu trời nh một con thuyền.
<i><b>Cõu3: </b></i>Tỡm nhng t ngữ thích hợp để hồn thiện phép so sánh trong các câu ca dao
sau:
<b>-</b> Cỉ tay em tr¾ng ...
<b>-</b> Đơi mắt em liếc ... dao cau
<b>-</b> Miệng cời ... hoa ngâu
<b>-</b> Cái khăn đội đội đầu ... hoa sen.
<i><b>Câu4: </b></i>Điền từ vào chổ trống để hoàn thiện 2 câu thơ:
... mái tóc bạc
... cho anh n»m.
B. PhÇn tù luËn
Nêu và phân tích các biện pháp tu từ đợc sử dụng trong các câu thơ sau:
Câu 1. Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lng rt .
<i>(Viếng lăng Bác </i><i> Viễn Phơng)</i>
Câu 2. áo chàm đa buổi phân ly
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay.
<i>(Việt Bắc- Tố Hữu)</i>
<b>Đáp án</b>
A. Trắc nghiệm (2 điểm)
Mi cõu tr li ỳng 0,5 im)
Cõu 1: đáp án A; Câu 2: đáp án B ; Câu 3: đáp án Nh ngà, nh là, nh thể; Câu 4:
đáp án : Ngời cha; đốt lửa.
B. PhÇn tù ln:
Nêu và phân tích các biện pháp tu từ đợc sử dụng trong các câu thơ (Mỗi câu
4 điểm):
<i><b>C©u 1: </b></i>
- Tác giả hai lần nói đến từ <i><b>mặt trời</b></i> nếu nh mặt đời ở câu thứ nhất dùng với
nghĩa gốc chỉ mặt trời thật đang ngày đêm toả sáng thì mặt trời ở câu thứ 2 là ẩn dụ,
biểu thị sự cao đẹp, vĩnh hằng, toả sáng từ con ngời Bác.
- Bác đang yên nghỉ trong lăng nhng Bác vẫn mãi mãi là ánh sáng kỳ diệu toả
sáng và rực rỡ. Sự so sánh lý thú và độc đáo của nhà thơ Viễn Phơng xuất phát từ
liên tởng tơng đồng về sự toả sáng hai mặt trời. Mặt trời tự nhiên và mặt trời Bác.
<i><b>Câu 2:</b></i>
Từ áo chàm đợc dùng theo lối hoán dụ, lấy tên của một loại áo thông dụng của ngời
Việt Bắc. Sự chuyển đổi nghĩa của từ áo chàm đã mở ra một liên tởng ngời đọc, ngời
nghe hình ảnh con ngời Việt Bắc chân phơng mộc mạc nhng rất đổi gần gủi thân
th-ơng.
4<i>. Cñng cè: </i>( 3 ph)
GV nhận xét thái độ làm bài của học sinh.
GV thu bài v nh chm
5<b>. Dặn dò, hớng dẫn HS học tập ë nhµ: </b>(3 ph)
- Tìm 3 ví dụ về phép nhân hoá trong bài thơ Ma của Trần Đăng Khoa và nêu
rõ các nhân hoá ấy đợc tạo ra bằng cách nào.
E - PhÇn bỉ sung :
...
...
...
---
---Ngày soạn: 10/ 2 / 09
Ngày dạy: 14 /2 /09 <b>Chủ đề 3</b>
1. Học sinh nắm được khái niệm một số thể thơ độc đáo qua các bài thơ cụ thể và
những đặc điểm của nó.
2.Rèn kỹ năng cảm thụ , phân tích tác phẩm thơ.
3. Giáp dục HS niềm say mê văn học.
B. PHƯƠNG PHÁP: Giới thiệu, đọc diễn cảm.
C. CHUẨN BỊ:
- Thầy: Tài liệu tự chọn, nghiên cứu bài
- Trò: Học bài cũ, nắm chắc vai trò và tác dụng của một số biện pháp tu từ
trong phân tích tác phẩm văn học.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
<b>I.Ổn định lớp</b>: Nắm HS vắng : ...
...
<b>II. Bài cũ</b>: - Nêu các biện pháp tu từ về từ đã học?
- Các biện pháp tu từ về câu?
III.B i m i:à ớ
* GV lần lượt giới thiệu các bài
thơ độc đáo
* HS đọc diễn cảm từng bài thơ.
GV uốn nắn, sửa chữa.
<b>I. Những bài thơ độc đáo:</b>
<b>* </b>Những bài thơ có hình thức diễn đạt khá
đặc sắc:
1.Tùng ( Nguyễn Trãi)
2. Hồng hơn ( Nguyễn Vỹ)
3. Anh nghiện rượu ( Phạm Thái)
4. Khóc ơng phủ Vĩnh Tường ( Hồ Xuân
Hương)
5. Non một chồng cao
von vót vót
Hoa năm sắc nở
loẻ loè loe
Chim tình bầu bạn
kia kìa kỉa
ơn nghĩa vua tôi
nhẹ nhẻ nhè
6. Rắn đầu cứng cổ ( khuyết danh)
7. đền Ngọc Sơn ( khuyết danh)
8. Chợt thấy ( khuyết danh)
9.Dại khôn ( Nguyễn bỉnh Khiêm)
10. Hồng hoa
Tì bà ( Bích Khê)
11. Bài thơ xướng hoạ của Nguyễn
Bính-Seng Ly- Nguyệt Hồ
<b>Hoạt động 2: </b>
Gọi HS đọc kỹ các thể thơ trong
tư liệu trang 91, GV nêu nét cơ
<b>II. Các thể thơ:</b>
bản đặc điểm của từng thể thơ.
HS thảo luận đối chiếu với các
bài thơ trên, chỉ ra chúng thuộc
thể thơ nào?
Ví dụ: Bài thơ "Rắn đầu cứng
cổ"
Bài" Anh nghiện rượu"
Bài" Hồng hơn"
Bài "Đền Ngọc Sơn"
liên hồn) hoặc câu đầu của khổ sau lặp lại
một số chữ của câu trước ( gọi là ô thước kiều
- thơ bắc cầu)
<i>2.<b>Thể thủ vĩ ngâm</b></i><b>:</b> Thủ là đầu, vĩ là đuôi. Bài
<i>3.<b>Thể tập danh: Thể thơ yêu cầu mỗi câu thơ</b></i>
phải nêu lên tên( danh) một vật hay một lồi
nào đó. Thường là cả bài thơ tập trung nói về
một họ, một lồi ( cây, quả, con nào đó)
<i>4. <b>Thể yết hậu:</b></i> yết là hết ( ngắt, nghỉ). hậu là
phía sau. Bài thơ làm theo thể yết hậu là bài
thơ có 4 câu, nhưng câu cuối chỉ có một chữ.
<i>5. <b>Thơ tượng hình</b></i><b>: </b> là những bài thơ có cấu
trúc đặc biệt theo một hình khối nào đó. gợi
cho người đọc những liên tưởng thú vị từ hình
thức của bài thơ.
6. Thơ bình thanh: là những bài thơ có cấu
trúc đặc biệt về thanh điệu, tồn bài chỉ dùng
một loại thanh bằng ( bình thanh)
7. Thể vĩ tam thanh:
Vĩ là cuối, tam thanh là 3 âm, bài thơ làm theo
thể vĩ tam thanh là bài thơ mà cuối mỗi câu
đều có 3 âm tương tự.
8. Tiệt hạ: Bài thơ làm câu nào cũng bỏ lửng
như bị ngắt, ý thơ dường như chưa hết, nhưng
nghĩa của câu thơ đã rõ, người đọc đều hiểu
được.
9. <i><b>Xướng hoạ: Các bài thơ do nhiều người</b></i>
làm, một người làm trước người sau hoạ theo.
Người hoạ phải theo vần và đáp lại ý của
người xướng.
10<i>. <b>Song điệp</b></i><b>;</b> Bài thơ mỗi câu đều có 2 chữ
trùng nhau.
11. Thuận nghịch độc<b>:</b> bài thơ có 2 cách đọc:
Đọc xuôi từ chữ đầu đến chữ cuối cũng được,
đọc ngược từ cuối bài trở lên cũng có nghĩa.
IV. <b>Cũng cố: </b>( 4p)
<b>- </b>Trình bày đặc điểm thể thơ tiệt hạ, vĩ tam thanh, thơ bình thanh?
V. <b>Hướng dẫn về nhà:</b> ( 3p)
...
...
...
---
---Ngày soạn: 10/ 2 / 09
Ngày dạy: /2 /09
<b>Tiết 16-17</b>: <b>MỘT SỐ BÀI THƠ ĐỘC ĐÁO</b>
A.<b> </b>MỤC TIÊU<b>:</b>
1. Học sinh nắm được khái niệm một số thể thơ độc đáo qua các bài thơ cụ thể và
những đặc điểm của nó.
2.Rèn kỹ năng cảm thụ , phân tích tác phẩm thơ.
3. Giáp dục HS niềm say mê văn học.
B. PHƯƠNG PHÁP: Giới thiệu, đọc diễn cảm.
C. CHUẨN BỊ: - Thầy: Tài liệu tự chọn, nghiên cứu bài
- Trò: Học bài cũ, nắm vững các đặc điểm của các bài thơ độc đáo.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
<b>I. ổn định lớp:</b> Nắm HS vắng: ...
...
<b>II. Bài cũ:</b>
- Trình bày đặc điểm của thể thơ tiệt hạ, vĩ tam thanh, thơ bình thanh?
- Đọc thuộc lòng bài thơ rắn đầu cứng cổ? Cho biết nội dung chủ yếu của
bài thơ là gì?
<b>III. Bài mới:</b>
Mở đầu và kết thúc bài thơ " Khóc
ơng phủ vĩnh Tường" Hồ Xuân
Hương đều dùng câu" trăm năm...",
sự lặp lại câu thơ ấy có ý nghĩa và
Phân tích bài thơ" Rắn đầu cứng
cổ" để thấy được đặc điểm bài thơ
theo thể tập danh.
<b>I. Luyện tập:</b>
<i><b>Bài tập 1: </b></i>
=> Sự lặp lại câu thơ đầu và cuối của bài
thơ có tác dụng thể hiện niềm tiếc thương
vô hạn của HXH đối với người chồng đã
mất, tiếng kêu đau xót cho số phận kiếp "
hồng nhan bạc phận"
<i><b>Bài tập 2: </b></i>
=> Bài thơ nêu lên một lồi bị sát thuộc họ
rắn, nhưng nội dung lại là một bản kiểm
điểm của cậu học trò lười biếng.
- Cách chơi chữ độc đáo:
+ Hổ lửa: Tên một loài rắn nhưng lại nói
đến cái xấu hổ thẹn thùng trong việc đèn
sách.
Bài thơ " Hồng hơn của Nguyễn
Vĩ" gợi lên trước mắt em hình ảnh
- Hình ảnh đó đã giúp cho việc thể
hiện chủ đề bài thơ ở chỗ nào?
( HS thảo luận)
HS đọc bài " Tùng"- Nguyễn Trãi
- Việc nhắc lại mấy chữ " Tài đống
lương cao" và câu" tuyết sương thấy
đã đặng nhiều ngày" của Nguyễn
Trãi oẻ bài Tùng có tác dụng gì
trong việc thể hiện chủ đề tư tưởng
bài thơ?
HS trình bày, GV bổ sung.
các con học hành lười biếng.
<i><b>Bài tập 3:</b></i>
+ Hình ảnh con cị lạc đàn trong cơn gió
giục, mây dồn...
+ Gợi được cảm hứng chủ đạo cho tác giả
trong việc thể hiện chủ đề bài thơ -> cái
nhìn thơng cảm, chia sẻ trước hình ảnh con
cò bị lạc bầy lẻ loi vào mây.
<i><b>Bài tập 4: </b></i>
+ Ca ngợi ý chí bất khuất, trung kiên tuyệt
<i><b>Bài tập 5:</b></i>
<b>+ </b>Một chữ be kết thúc cuối bài không làm
tối nghĩa bài thơ mà nó đã thâu tóm được
nội dung tồn bài.
+ Không nên thêm từ vào nữa.
<b>IV.</b> <b>Cũng cố: : </b>( 4p)
<b>-</b> Giáo viên đọc nội dung đóng khung STK tr 193, HS suy nghĩ phát biểu.
V. <b>Hướng dẫn về nhà</b>: ( 3p)
- Tìm thêm một số bài thơ có những đặc điểm của các thể thơ trên?
- Tìm hiểu, phân tích nội dung để thấy được cái hay của bài thơ.
E - PhÇn bỉ sung :
...
...
...
---
---Ngày soạn: 10/ 2 / 09
Ngày dạy: /2 /09
<b>Tiết 18:</b> <b>MỘT SỐ BÀI THƠ ĐỘC ĐÁO</b>
A.<b> </b>MỤC TIÊU:
1. Học sinh cảm nhận được nét đặc sắc trong nội dung và nghệ thuật của một số bài
thơ độc đáo được tìm hiểu.
2. Rèn kỹ năng cảm thụ , phân tích tác phẩm thơ.
3. Giáo dục HS niềm say mê văn học.
- Thầy: Tài liệu tự chọn, nghiên cứu bài
- Trò: Học bài cũ,
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
<b>I.Ổn định lớp</b>: Nắm HS
vắng: ...
<b>II. Bài cũ:</b> ...
- Trình bày đặc điểm của thể thơ xướng hoạ, song điệp, thơ tượng hình?
- Đọc thuộc lòng bài thơ " Hồng hơn"- Nguyễn vĩ ? Cho biết nội dung chủ
yếu của bài thơ là gì?
<b>III. Bài mới:</b>
<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung kiến thức</b>
<b>Hoạt động 2:</b>
HS nhắc lại một số bài thơ độc đáo.
- Trong các bài thơ trên, em thích
- Hãy viết bài giới thiệu ngắn gọn
những lý do yêu thích bài thơ của
mình.
<b>- </b>Hãy tìm hiểu và sưu tầm những
bài thơ, câu thơ được viết theo các
thể thơ trên, chép vào vở tự chọn.
Tập làm bài thơ theo một thể thơ
nào đó mà em thích GV khuyến
khích HS làm thơ theo thể tập danh
hoặc thể vĩ tam thanh.
- Gọi 3 em trình bày, cả lớp cùng
bình, GV đưa ra nhận xét và
khuyến khích động viên những bài
làm có chiều hướng tốt.
<b>I. Một số bài thơ độc đáo:</b>
- Hồng hơn - Nguyễn Vĩ
- Khóc ơng phủ Vĩnh Tường- Hồ xuân
Hương
- Tùng- Nguyễn Trãi
- Anh nghiện rượu- Phạm Thái
- Dại khơn - nguyễn Bỉnh Khiêm
- hồng hoa- Bích Khê
Và một số bài thơ khuyết danh
<b>2.Một số bài thơ độc đáo khác:</b>
- Tối ( Trần Huấn Chương)
- Tiếng chng chùa của Nguyễn Vĩ
- đom đóm- Nguyễn đức Mậu
<b>3. Tập làm thơ:</b>
<b>IV.Cũng cố: </b>
- Trình bày lại đặc điểm của các thể thơ đã học.
<b>V. Hướng dẫn về nhà:</b>
<b>-</b> Học thuộc lòng các bài thơ độc đáo vừa sưu tầm thêm
- Giờ sau kiểm tra một tiết.
...
...
...