Tải bản đầy đủ (.docx) (28 trang)

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI NGHIỆP VỤ TÁI BẢO HIỂM VẬT CHẤT THÂN TÀU TẠI VINARE

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (254.82 KB, 28 trang )

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI NGHIỆP VỤ
TÁI BẢO HIỂM VẬT CHẤT THÂN TÀU TẠI VINARE (
2000-2006 )
I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VINARE
1. SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA VINARE
Ra đời ngay sau nghị định 100/CP, Công ty tái bảo hiểm quốc gia Việt
Nam là doanh nghiệp bảo hiểm đầu tiên được thành lập theo quyết định số
920TC/QĐ/TCCB của Bộ Tài Chính và chính thức đi vào hoạt động vào ngày
01/01/1995.
Sau hơn 10 năm hoạt động với những thành tích xuất sắc đáng tự hào
và vinh dự được nhận huy chương lao động hàng nhì, công ty đã hoàn thành hoạt
động dưới mô hình công ty nhà nước và chính thức chuyển đổi hoạt động theo
mô hình cổ phần hóa với tên gọi mới tổng công ty cổ phần tái bảo hiểm quốc gia
Việt Nam nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển mới của công ty trong giai đoạn mới.
Tổng công ty cổ phần tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam được chuyển đổi
theo quyết định số 2288/QD-BTC, 2299/QD-BTC và chính thức đi vào hoạt động
vào ngày 01-01-2005 với mức vốn điều lệ là 500 tỷ trong đó nhà nước giữ vai trò
chi phối cùng với sự tham gia góp vốn chủ yếu từ các doanh nghiệp bảo hiểm gốc
đang có mặt trên thị trường.
2. CƠ CẤU TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ
2.1. Sơ đò bộ máy tổ chức tổng công ty cổ phần tái bảo hiểm quốc gia
Việt Nam

2.2. Chức năng: Tổng công ty cổ phần tái bảo hiểm quốc gia Việt
Nam được thành lập với những chức năng,nhiệm vụ chính sau:
- Kinh doanh nhận và nhượng tái bảo hiểm thị trường trong và ngoài nước.
- Điều tiết thị trường bảo hiểm trong nước, hạn chế chuyển dịch vụ và ngoại tệ
ra nước ngoài.
- Đầu mối cung cấp thông tin thị trường bảo hiểm và tái bảo hiểm trong nước
và nước ngoài.
- Tư vấn hỗ trợ các doanh nghiệp bảo hiểm, khách hàng tham gia bảo hiểm.


- Đầu tư vốn nhàn rỗi.

2.3. Quyền hạn của VINARE
- Quan hệ với các công ty bảo hiểm và tái bảo hiểm trong nước và nước ngoài
trong lĩnh vực tái bảo hiểm.
- Kí kết và thực hiện các hợp đồng liên quan đến hoạt động kinh doanh tái bảo
hiểm với khách hàng trong và ngoài nước.
- Được liên doanh,liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước theo
quy định của nhà nước.
- Được phép vay vốn bằng tiển Việt Nam hoặc ngoại tệ của các ngân hàng và
huy động vốn của các tổ chức khác theo quy định của nhà nước khi cần thiết để
phục vụ hoạt động kinh doanh.

- Được phép đầu tư vốn theo quy định của nhà nước.

- Ban hành các văn bản hướng dẫn,chỉ đạo các hoạt động nghiệp vụ,lệ phí dịch
vụ,hoa hồng dịch vụ thuộc phạm vi hoạt động của Tổng Công ty Cổ phần Tái
bảo hiểm Quốc gia Việt Nam.
- Yêu cầu các doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp tài liệu liên quan đến việc thu
xếp tái bảo hiểm cho các dịch vụ bảo hiểm,tiến hành giám định và đánh giá về
giá trị bảo hiểm,tổn thất về tài sản được bảo hiểm tại các doanh nghiệp bảo
hiểm trong quá trình thu xếp tái bảo hiểm và thực hiện nghĩa vụ của mình đối
với doanh nghiệp bảo hiểm.

- Khởi kiện các tranh chấp trong quan hệ với khách hàng trước cơ quan tòa án
kinh tế.

2.4. Nghĩa vụ của VINARE
- Thực hiện kinh doanh nhận tái bảo hiểm của các doanh nghiệp bảo hiểm
trong và ngoài nước.

- Thực hiện kinh doanh tái bảo hiểm phần vượt quá khả năng tài chính của
mình trên nguyên tắc sử dụng có hiệu quả khả năng nhận tái của thị trường bảo
hiểm trong nước tới mức tối đa.
- Giúp đỡ và tư vấn việc thu xếp tái bảo hiểm cho các doanh nghiệp bảo hiểm
trong nước.

- Tổ chức việc tiếp nhận và cung cấp thông tin về thị trường bảo hiểm và tái
bảo hiểm thế giới ( quy tắc,hợp đồng, điều khoản,tỷ lệ phí bảo hiểm,hoa hồng
tái bảo hiểm...) cho các doanh nghiệp bảo hiểm.
- Nghiên cứu và tiến hành các nghiệp vụ,tăng cường khả năng tài chính cho
công ty để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước và khách hàng,
đồng thời bảo toàn vốn theo các quy định hiện hành.
- Thông tin và tuyên truyền mở rộng và phát triển hoạt động tái bảo hiểm.
3. CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA VINARE
Tái bảo
hiểm
vượt
mức bồi
thường
tại
Vinare
(13-
14%)
Tái
tron
g
nước
(6-
7%)
Bảo hiểm gốc (80%)

20% cố định
phải tái qua VINARE.
Cơ chế hoạt động của Vinare được miêu tả ở hình vẽ trên : Tất cả các
nghiệp vụ bảo hiểm của các công ty bảo hiểm gốc trên thị trường đều phải tái
bảo hiểm qua VINARE với tỷ lệ bắt buộc cố định 20%, chỉ được giữ lại 80%
của bảo hiểm gốc. 20% VINARE nhận được sẽ ưu tiên phân tán rủi ro cho các
công ty bảo hiểm trong nước đến mức tối đa, thường là với tỷ lệ 6-7% trong
20% đã nhận. Số còn lại VINARE sẽ áp dụng phương pháp tái bảo hiểm vượt
mức bồi thường, mức giữ lại khoảng 30% của số còn lại đó, số còn lại sẽ được
tái ra nước ngoài. Như vậy với những rủi ro không vượt quá mức giữ lại đó,
VINARE sẽ phải bồi thường toàn bộ đối với hợp đồng nhận tái của mình. Qua
đây chúng ta thấy được vai trò của VINARE đối với thị trường là chia sẻ dịch
vụ để tăng mức giữ lại trong nước, giúp các công ty nhận được dịch vụ mà mình
không trực tiếp khai thác được và đặc biệt là phân tán rủi ro cho các công ty khi
có tổn thất xảy ra.
4. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA VINARE (2000-2006)
4.1. Hoạt động nhận và nhượng tái bảo hiểm
4.1.1. Hoạt động nhận tái bảo hiểm
Có thể nói với đặc thù là công ty chuyển nhượng tái do vậy mà những
thuận lợi và khó khăn chung của thị trường bảo hiểm trong nước và nước ngoài
luôn là những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh
của công ty. Tuy nhiên với sự cố gắng,nỗ lực,phấn đấu của công ty sau hơn 10
năm hoạt động,kết quả đạt được là con số không nhỏ. Sau đây là bảng kết quả
kinh doanh nhận tái của công ty:


Bảng 4: Doanh thu phí nhận tái của VINARE giai đoạn 2000-2006
(đơn vi: Triệu đồng)
Năm Phí nhận tái bảo
hiểm bắt buộc

Phí nhận tái bảo
hiểm tự nguyện
Tổng phí
nhận tái bảo
hiểm
Tổng phí
giữ lại
2000 138.259 124.881 263.140 70.500
2001 195.718 222.275 417.993 75.094
2002 253.537 277.348 530.885 86.373
2003 303.536 313.722 617.258 992.96
2004 349.470 363.735 713.205 112.000
2005 399.900 425.800 825.700 143.000
2006 458.594 324.250 782.844 157.000
Tổng 2.098.814 2.052.212 4.151.026 743.663
( Nguồn VINARE )
( Nguồn
VINARE )
Biểu đồ cột thể hiện tỉ lệ phí giữ lại so với phí nhận của VINARE giai đoạn
2000-2006
Nhìn vào biểu đồ cho thấy doanh thu phí nhận tái bảo hiểm của
VINARE tăng đểu và ổn định qua các năm ( trừ năm 2006 giảm 5,19% ) với
mức tăng trưởng bình quân năm đạt 21,37% , trong đó cao nhất là gần 60% năm
2001.
Tổng doanh thu phí nhận tái của VINARE trong 10 năm hoạt động đã
đạt được trên 5.088 tỉ VNĐ trong đó chỉ riêng giai đoạn 2000-2004 doanh thu
tăng mạnh đạt được là 2.542 tỉ đồng.
Theo bảng cơ cấu phí,cơ cấu phí nhận có sự thay đổi giữa phí tự
nguyện và phí bắt buộc, phí nhận tái bảo hiểm tự nguyện của công ty có tỷ trọng
tăng dần trung bình chiếm 49,35% phí nhận tái bảo hiểm giai đoạn 2000-2006.

Kết quả đó đạt được là do những nỗ lực của công ty trong việc thu xếp các điều
kiện, điều khoản phí, giá phí trong hợp đồng tái tốt hơn các đối thủ cạnh tranh.
Đồng thời sự hỗ trợ của công ty cho các khách hàng (Công ty bảo hiểm gốc và
khách hàng tham gia bảo hiểm) trong các lĩnh vực khai thác, định giá, giải quyết
bồi thường, chuyển giao công nghệ, đào tạo cán bộ... được tiến hành một cách
chuyên nghiệp, qua đó tạo được lòng tin, tín nhiệm của khách hàng.
Bên cạnh việc nhận tái từ thị trường trong nước, ngay từ những năm
1996, công ty đã thực hiện kinh doanh nhận tái bảo hiểm từ thị trường nước
ngoài với mục đích hỗ trợ nhau trong việc thu xếp tái bảo hiểm, thu hút dịch vụ
nước ngoài quảng bá thương hiệu... Trong điều kiện mới thành lập, vốn ít và
còn những hạn chế nhất định về thông tin, trình độ nghiệp vụ nên việc nhận dịch
vụ của công ty được tiến hành một cách thận trọng trên nguyên tắc an toàn, hiệu
quả.
Cũng trên biểu đồ trên cho thấy: tỷ lệ phí giữ lại của công ty tăng đều
qua các năm. Cho đến hết năm 2006 tổng phí giữ lại của VINARE đã lên tới
hơn 743 tỷ VNĐ trong đó phí giữ lại năm 2006 gấp 7,5 lần phí giữ lại của năm
1995 (20,7 tỷ) tức là 157 tỷ VNĐ. Việc tăng đều đặn của doanh thu phí giữ lại
tại VINARE qua các năm là do bản thân công ty đã chủ động tăng mức giữ lại
cho từng nghiệp vụ.
4.1.2.Hoạt động nhượng tái bảo hiểm
Do khả năng tài chính còn hạn chế,với số vốn nhỏ cho nên phần lớn
các hợp đồng tái được chuyển nhượng. Sau đây là bảng cơ cấu phí chuyển
nhượng tái của VINARE:

Bảng 5: Tình hình chuyển nhượng phí tái bảo hiểm của VINARE

( Đơn vị: Triệu đồng )
Năm
Phí nhượng tái bảo
hiểm trong nước

Phí nhượng tái bảo
hiểm nước ngoài
Tổng phí
nhượng tái bảo
hiểm
2000 36.600 153.130 189.730
2001 57.310 285.480 342.790
2002 70.460 374.300 444.780
2003 97.630 420.330 517.960
2004 129.240 473.880 603.120
2005 152.900 529.800 682.700
2006 198.800 427.044 625.844
Tổng 742.940 2.663.964 3.406.904
( Nguồn VINARE )
Với chức năng ban đầu được giao khi mới thành lập là thực hiện vai
trò điều tiết thị trường bảo hiểm,nâng cao phần dịch vụ giữ lại cho thị
trường,hạn chế tái bảo hiểm bằng ngoại tệ ra thị trường nước ngoài,do vậy ngay
từ khi bắt đầu thành lập, công ty đã cố gắng bằng mọi cách,cải tiến thu xếp các
hợp đồng chuyển nhượng tái cho thị trường trong nước với các điều kiện, điều
khoản ưu đãi hơn chuyển nhượng dịch vụ ra nước ngoài nhằm tạo điều kiện cho
các doanh nghiệp trong nước chia sẻ dịch vụ.
Bảng số liệu trên cho thấy tổng phí chuyển nhượng cho thị trường
trong nước từ VINARE giai đoạn 2000-2006 đạt 742,94 tỷ đồng chiếm trung
bình 21,8% tổng phí nhượng tái. Bên cạnh đó ta có thể thấy sự thay đổi trong cơ
cấu chuyển nhượng tái giữa nhượng tái trong nước và nhượng tái nước ngoài: tỷ
trọng phí nhượng tái trong nước có xu hướng tăng lên đồng nghĩa với việc giảm
tỷ trọng của phí nhượng tái ra nước ngoài. Nếu như năm 1995-1998 tỷ lệ phí
nhượng ra nước ngoài chiếm tỷ trọng cao khoảng 90% phí nhận tái thì cho đến
giai đoạn 2000-2006 tỷ lệ này giảm xuống chỉ còn 78,2%. Đây là điều đáng
mừng cho thị trường bảo hiểm Việt Nam bởi việc giảm phí chuyển nhượng tái

ra nước ngoài đồng nghĩa với việc nâng mức giữ lại của thị trường trong nước.

4.2 Các hoạt động khác
4.2.1 Hoạt động đầu mối cung cấp thông tin bảo hiểm và tái bảo
hiểm cho thị trường trong nước và nước ngoài
Do thực hiện việc nhận tái bắt buộc do đó công ty có điều kiện tổng
hợp phân tích những vấn đề chung của thị trường, đồng thời thông qua sự hợp
tác quốc tế VINARE có điều kiện cập nhật nhiều nguồn thông tin từ thị trường
nước ngoài. Do vậy ngay từ những năm đầu hoạt động với mục tiêu cung cấp
thông tin cho thị trường trong nước và nước ngoài,công ty đã xuất bản cuốn “
Thông tin thị trường bảo hiểm và tái bảo hiểm Việt Nam “ một năm 6 số trong
đó 4 số tiếng Việt ra hàng quý và 2 số tiếng Anh. Đến năm 2003 công ty được
Bộ Văn Hóa thông tin cấp giấy phép xuất bản thành “ tạp chí thị trường bảo
hiểm và tái bảo hiểm Việt Nam “. Với nội dung thông tin từ thị trường đã được
các doanh nghiệp đánh giá cao bởi nó không chỉ giúp các doanh nghiệp có
những quyết định đúng đắn mà còn giúp các cơ quan quản lý Nhà nước về bảo
hiểm tăng cường giám sát thị trường, đảm bảo hoạt động hiệu quả và lành mạnh.
4.2.2 Hoạt động tư vấn hỗ trợ các doanh nghiệp bảo hiểm và
khách hàng tham gia bảo hiểm
Bằng uy tín và quan hệ quốc tế VINARE đã tư vấn nhiều loại hình
mang tính chất quốc tế như bảo hiểm hàng hóa,hàng không, dầu khí về các điều
kiện, điều khoản tỷ lệ phí...nhằm bảo đảm lợi ích của người tham gia bảo hiểm.
Đối với các công ty bảo hiểm mới hình thành chưa có kinh nghiệm và
uy tín gặp nhiều khó khăn trong việc thu xếp tái bảo hiểm, VINARE đã chủ
động giúp đỡ nhằm giúp các công ty này thực hiện thu xếp tái với chi phí thấp
nhất,mang lại hiệu quả cho công ty.

Trong hoạt động tư vấn khâu giám định, giải quyết bồi thường,
VINARE kết hợp chặt chẽ với các công ty bảo hiểm gốc giải quyết nhanh
chóng,khắc phục sự cố đảm bảo sự ổn định kinh doanh cho khách hàng.

Ngoài ra công ty còn tổ chức các cuộc hội thảo,phối hợp với các công
ty bảo hiểm trong và ngoài nước đào tạo các cán bộ bảo hiểm và tái bảo hiểm
cho thị trường.
4.2.3 Hoạt động đầu tư vốn nhàn rỗi
Với mục tiêu sử dụng vốn an toàn đạt hiệu quả cao đến nay các hoạt
động đầu tư của công ty mang lai hiệu quả cao, cụ thể:
- Hoạt động góp vốn cổ phần: Hiện nay công ty đã góp vốn vào 6 công ty cổ
phần trong đó có 5 công ty bảo hiểm là công ty cổ phần bảo hiêm PJICO với tỷ
lệ góp vốn 8,84%, công ty cổ phần bưu điện PTI 7,47% tương đương với số vốn
5,6 tỷ VNĐ, công ty cổ phần bảo hiểm Toàn Cầu GIC 10%, công ty cổ phần
bảo hiểm Bảo Tín BTA 10%, công ty cổ phần bảo hiểm Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam ( Bảo Nông ) 10% và công ty cổ phần
khách sạn du lịch Sài Gòn-Hạ Long 6% tương đương với số vốn 6 tỷ VNĐ.
- Hoạt động liên doanh: công ty bảo hiểm liên doanh Samsung-vina được
thành lập năm 2002 với vốn góp 50% - 50% tương đương 2,5 triệu USD đến
nay đã đi vào ổn định.
- Hoạt động cho thuê bất động sản mang lại nguồn thu không nhỏ cho công ty
khoảng 5,8 tỷ VNĐ/năm.
Sau hơn 10 năm trưởng thành và hoạt động công ty đã được Chính
phủ trao tặng Huân Chương Lao Động hạng Nhì, có thể nói đạt được những kết
quả nói trên phải khẳng định vai trò của đội ngũ lãnh đạo và cán bộ nhân viên
không ngừng cố gắng, nâng cao nghiệp vụ nghề nghiệp và quan trọng nhất là có
hướng đi đúng đắn phù hợp với sự thay đổi của thị trường trong và ngoài nước.
II. TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI NGHIỆP VỤ TÁI BẢO HIỂM
VẬT CHẤT THÂN TÀU TẠI VINARE (2000-2006)
1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG BẢO HIỂM
VẬT CHẤT THÂN TÀU VÀ TÁI BẢO HIỂM VẬT CHẤT THÂN TÀU Ở
VIỆT NAM
2. TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI NGHIỆP VỤ TÁI BẢO HIỂM VẬT CHẤT
THÂN TÀU TẠI VINARE (2000-2006)

2.1. Hợp đồng thực hiện nhận và nhượng tái bảo hiểm vật chất thân
tàu tại tổng công ty cổ phần tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam
2.1.1 Hợp đồng nhận tái bảo hiểm vật chất thân tàu
a. Hợp đồng nhận tái bảo hiểm vật chất thân tàu của VINARE
trên lý thuyết được thực hiện theo hai loại hợp đồng: Hợp đồng cố định và hợp
đồng tạm thời. Nhưng trên thực tế loại hợp đồng tạm thời có số lượng không ổn
định, biến động qua các năm bởi những dịch vụ từ hợp đồng này thường là
những dịch vụ nằm ngoài phạm vi của các hợp đồng cố định hay là các dịch vụ
của những công ty mới thành lập chưa có hợp đồng cố định, do đó giờ hầu như
không có.
Hợp đồng tái bảo hiểm cố định là loại hợp đồng nhận tái được thực
hiện chủ yếu tại VINARE. Với đặc thù riêng của thị trường Việt Nam là thực
hiện tái bắt buộc qua VINARE 20% lượng dịch vụ chuyển nhượng do đó hợp
đồng tái bảo hiểm cố định có khối lượng rất lớn và tương đối ổn định.
Như đã trình bày ở phần lý luận chung đây là hợp đồng có hiệu lực
trong một năm, việc thu xếp nhận hợp đồng cố định được thực hiện bằng
thương lượng trực tiếp mà không cần các công ty gốc gửi bản chào tái. Đa phần
các hợp đồng được thực hiện trước một năm, chậm nhất đến tháng 11. Và sau
một năm đến kỳ tái tục tiếp theo, hợp đồng này có thể bổ sung sửa đổi thêm
điều kiện, điều khoản cho phù hợp thực tế nếu các bên đồng ý.
Để đánh giá dịch vụ được chào tái, cán bộ nghiệp vụ cần đánh giá
xem xét các yếu tố sau:

+ Khả năng tài chính, uy tín, đội ngũ nhân lực của công ty nhượng;
+ Xem xét các yếu tố liên quan đến dịch vụ chuyển nhượng (Số tiền
bảo hiểm, đặc trưng của đối tượng bảo hiểm (tàu mới hay tàu già, lộ trình di
chuyển của con tàu, ...), điều kiện, điều khoản của đơn bảo hiểm gốc áp dụng,
các quy định về loại trừ, tỷ lệ phí áp dụng, các điều khoản bảo hiểm phụ, tỷ lệ
hoa hồng đề nghị, mức giữ lại...
Trên cơ sở đánh giá các thông tin trên các bộ nghiệp vụ của phòng sẽ

quyết định nhận hay không.
b. Phương pháp tái: Đối với các hợp đồng nhận tái bảo hiểm vật
chất thân tàu VINARE áp dụng 3 phương pháp tái cơ bản là:
+ Tái bảo hiểm số thành: Áp dụng đối với các công ty bảo hiểm trong
nước;
+ Tái bảo hiểm mức dôi: Đối với các công ty bảo hiểm mới thành lập;
+ Tái bảo hiểm vượt mức bồi thường: Đối với một số công ty bảo hiểm
trên thị trường.
c. Hoa hồng nhận tái bảo hiểm vật chất thân tàu
Hoa hồng nhận tái bảo hiểm vật chất thân tàu được trả bởi VINARE
gồm hai loại: hoa hồng cố định và hoa hồng theo lãi.
Với nghiệp vụ tái bảo hiểm vật chất thân tàu, hợp đồng tái bảo hiểm
bắt buộc được chuyển nhượng sẽ được hưởng 20% phí nhượng tái, còn đối với
hợp đồng tự nguyện, hoa hồng sẽ được hưởng theo sự thỏa thuận của hai bên.
2.1.2. Hợp đồng nhượng tái bảo hiểm vật chất thân tàu
Hợp đồng nhượng tái bảo hiểm vật chất thân tàu của VINARE cũng
được thực hiện dưới hai loại hợp đồng: Hợp đồng cố định và hợp đồng tạm thời
nhưng thực tế được thực hiện dưới hình thức cố định là chủ yếu. Về tính chất,
nội dung, cách thức ký kết hợp đồng này về cơ bản giống như hợp đồng nhận
tái. Điểm khác biệt duy nhất của hai loại hợp đồng này là ở phương pháp tái áp
dụng. Đối với hợp đồng nhượng tái bảo hiểm, VINARE sử dụng dưới hai hình
thức tái: tái mức dôi và tái vượt mức bồi thường.
+ Hợp đồng tái bảo hiểm mức dôi: Trên cơ sở phân tích khả
năng tài chính của công ty và đặc điểm riêng của nghiệp vụ, VINARE đã đưa ra
mức giữ lại cho nghiệp vụ tái vật chất thân tàu cụ thể như sau:
Bảng 6: Mức giữ lại của nghiệp vụ tái bảo hiểm vật chất thân tàu tại
VINARE (2000-2006)

×