Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (99.53 KB, 6 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
Tuần dạy: 26
Tiết: 30
Bài 26
- Biết được nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, đa dạng
- Biết được sự hình thành các vùng mỏ chính ở nước ta qua các giai đoạn địa
chất
- Mối quan hệ giữa tài nguyên khoáng sản với lịch sử phát triển, giải thích vì
sao nước ta giàu tài ngun khoáng sản
1.2 Kĩ năng:
- Ghi nhớ địa danh khoáng sản trên bản đồ.
- Xác định được các loại khoáng sản trên bản đồ
1.3 Thái độ:
3. CHUẨN BỊ:
- GV: Bản đồ khoáng sản VN
- HS:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện
8A: …./…… vắng :………..
4.2 Kiểm tra miệng:
- Câu 1: Đặc điểm nước ta giai đoạn tân kiến tạo?
- Đáp án câu 1:
+ Địa hình được nâng cao ( dãy Hoàng Liên Sơn với đỉnh Phan-xi-păng )
+ Hình thành các cao nguyên badan (ở Tây Nguyên), các đồng bằng phù sa (
đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long), các bể da72u khí ở thềm lục
địa
+ Sinh vật phát triển phong phú và hoàn thiện, xuất hiện loài người trên trái
đất
- Câu 2: Kiểm tra sự chuẩn bị bài mới của HS
<b> Đặc điểm khoáng sản của VN?</b>
- Đáp án câu 2: Phần lớn các khống sản của ta có trữ lượng vừa và nhỏ, 1 số
khống sản có trữ lượng lớn là than, dầu khí, đá vơi
Hoạt động 1
- GV: Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức lớp 6. Khoáng
sản là gì? Mỏ khống sản là gì?
- HS:
+ Khống sản là những tích tụ tự nhiên các khống
vật và đá có ích được con người khai thác và sử
dụng
+ Mỏ khoáng sản là những nơi tập trung nhiều
khoáng sản
- GV: Diện tích của Việt Nam so với thế giới?
- HS: 331.212 km2 <sub>trung bình so với thế giới</sub>
- GV: Nhận xét số lượng, mật độ, trữ lượng khoáng
sản Việt Nam?
- HS: Diện tích lãnh thổ Việt Nam trung bình của thế
giới nhưng với khoáng sản như vậy ở VN được coi
là nước giàu có về tài ngun khống sản, song phần
lớn có trữ lượng vừa và nhỏ (Khoảng 500 điểm
quặng và tụ khoáng với gần 60 loại ks khác nhau)
<b>* Thảo luận nhóm</b>
- GV: Chia 4 nhóm HS
- Câu hỏi: Giải thích tại sao VN là nước giàu có về
khóang sản ?
- HS:
+ Lịch sử địa chất kiến tạo lâu dài và phức tạp
+ Nhiều chu kì kiến tạo, sản sinh một hệ khoáng
sản đặc trưng.
+ Vị trí tiếp giáp giữa hai đại sinh khống sản lớn:
Địa Trung Hải và Thái Bình Dương.
+ Sự phát hiện tìm kiến thăm dị khống sản có
hiệu quả.
- GV: Rèn kĩ năng HS đọc bản đồ
+ Than: Q.Ninh, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Đà Nẵng
+ Dầu mỏ: Vũng Tàu
+ Apatit: Lào Cai ( là nguyên liệu tạo phân lân)
Hoạt động 2
- GV: Theo dõi SGK, bản đồ và bảng 26.1. Cho biết
giai đoạn tiền Cambri có các mỏ KS nào hình thành
trên các khối nền cổ?
- HS:
+ Than, chì, đồng….khối nhơ Việt Bắc. Than
antraxit có trữ lượng lớn
+ Vàng, đá quý, đất hiếm…Kon Tum
- GV: Gọi HS lên xác định trên bản đồ
- GV: Giai đoạn cổ kiến tạo có các KS nào được
hình thành?
- HS: Apatit, than, sắt, thiếc…
- GV: Gọi HS xác định trên bản đồ ở các địa mãng
ĐBBB, TB, BTB, TN…
- GV: Ơ giai đoạn này tại sao có nhiều ks?
- HS: Có vận động tạo núi lớn
- GV: Ở giai đoạn tân kiến tạo có những nguồn KS
nào? Phân bố ở đâu?
- GV: Gọi HS lên xác định trên bản đồ để ghi nhớ 1
số vùng mỏ chính và 1 số địa danh có các mỏ lớn và
<b>2. Sự hình thành các vùng mỏ </b>
<b>chính ở nước ta</b>
<b> a. Giai đoạn tiền Cambri</b>
- Giai đoạn tiền Cambri với các mỏ
than chì, đồng, sắt, đá q… có ở
khu nền cổ Việt Bắc, Hoàng Liên
Sơn, Kon Tum
b. Giai đoạn cổ kiến tạo
- Giai đoạn cổ kiến tạo với các
khống sản chính là apatit, than, sắt,
thiếc, titan, vàng, đất hiếm… phân
bố rộng khắp lãnh thổ
<b>c. Giai đoạn tân kiến tạo</b>
cho HS xem mẫu KS.
- HS:
+ Titan ( T.Nguyên )
+ Than ( Q.Ninh )
+ Thiếc, đá quý ( N.An )
Hoạt động 3
<b>* GDBVMT</b>
- GV: KS có phải là tài ngun vơ tận khơng?
- HS: Không
- GV: Theo dõi nội dung SGK và sự hiểu biết cho ví
dụ về việc khai thác KS ở nước ta?
- HS: Than ở Q.Ninh, dầu khí ở V.Tàu
- GV: Giải thích tại sao một số mỏ KS có nguy cơ bị
cạn kiệt?
- HS:
+ Quản lí lỏng lẽo, khai thác bừa bãi
+ Kĩ thuật lạc hậu, hàm lượng quặng còn nhiều chất
thải, bỏ
+ Thăm dị đánh giá chưa chính xác
+ Ô nhiễm MT sinh thái
- GV: Tại sao chúng ta phải thực hiện tốt luật KS?
<b>* GD sử dụng NLTK và HQ</b>
Khai thác và sử dụng tài nguyên khống sản hợp lí ,
- GV mở rộng:
1. Dệt may xuất khẩu từ gần 2 tỷ USD năm 2001
lên tới hơn 11 tỷ USD năm 2010, thay thế vị trí dẫn
đầu của dầu khí từ năm 2009.
Thị trường xuất khẩu lớn nhất là Hoa Kỳ, EU, Nhật
Bản. Việt Nam vào top 10 nước xuất khẩu lớn nhất
thế giới hàng dệt may nhưng chỉ chiếm khoảng
1,6% tổng kim ngạch của thế giới
2. Giày, dép: Kim ngạch xuất khẩu tăng từ 1,6 tỷ
USD năm 2001 lên tới hơn 5 tỷ USD năm 2010 tiến
kịp và vượt kim ngạch xuất khẩu dầu thơ. Đó là
một “kỳ tích” mặc dù nhóm hàng này ln bị các
thị trường lớn áp thuế chống phá giá.
3. Thủy sản:Cá ra trơn, con tôm của ta chịu khá
nhiều vất vả từ sản xuất, chế biến đến xuất khẩu để
đạt được mức tăng kim ngạch trong 5 năm qua từ
<b>3. Vấn đề khai thác và bảo vệ tài </b>
<b>nguyên khoáng sản</b>
1,8 tỷ USD lên gần 5 tỷ, một cuộc “bứt phá” ngoạn
mục nhất để lên hàng thứ 3 trong nhóm chủ lực. Dự
kiến năm 2011 đạt 1,55 tỷ USD cùng với vai trò
của Hiệp hội Thủy sản Việt Nam (VASEP) trong
4. Dầu thơ: lượng dầu thô xuất khẩu đạt mức cao
nhất là 20 triệu tấn năm 2004, giảm dần còn gần 8
triệu tấn năm 2010, lý do chính là dầu thơ dành cho
nhà máy Lọc dầu Dung Quất ( 5 triệu tấn năm
2010).
7. Gạo: Năm 2010, xuất khẩu gạo đạt mức cao nhất
với 6,8 triệu tấn ( gấp 1,8 lần về lượng so với năm
2001 ) đạt 3,2 tỷ USD.
10. Cao su
- Câu 1: Nêu những nguyên nhân dẫn tới hậu quả làm cạn kiệt nhanh chóng
nguồn tài nguyên KS?
- Đáp án câu 1:
+ Quản lí lỏng lẽo, tự do khai thác bừa bãi
+ Kĩ thuật khai thác bừa bãi, hàm lượng quặng còn nhiều chất thải, bỏ
+ Thăm dị đánh giá chưa chính xác về hàm lượng, trữ lượng, phân bố làm
đầu tư khai thác lãng phí
+ Ô nhiễm MT sinh thái quanh KV khai thác dầu khí, than đá, rừng cây bị
chặt phá, đất nơng nghiệp bị thu hẹp để khai thác ở nhiều nơi
- Câu 2: Nước ta là một nước giàu hay nghèo khống sản? Giải thích?
- Đáp án câu 2:
+ Đứng về quy mơ, trữ lượng thì nước ta khơng có nhiều mỏ, nhiều loại
khống sản có tầm cỡ thế giới.
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học:
- Đối với bài học ở tiết này
+ Học bài
+ Làm bài tập bản đồ
+ Chuẩn bị tiết sau 27 THỰC HÀNH ĐỌC BẢN ĐỒ VN
+ Xác định vị trí của tỉnh hoặc tp mà em đang sống?
+ Chuẩn bị 2 bảng thống kê theo mẫu trang 100 SGK
- Nội dung:
<b></b>
<b>---</b>
- Phương pháp:
<b></b>
<b></b>
<b></b>
<b>---</b>
- Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học: