Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (147.19 KB, 12 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BIÊN HOÀ
<b>TRƯỜNG TIỂU HỌC QUANG VINH</b>
Mã số: ...
Người thực hiện: TRẦN THỊ THOA
Giáo viên chủ nhiệm lớp: Năm/5
Lĩnh vực nghiên cứu: PPDH môn Tốn
<i><b>Có đính kèm:</b></i>
Mơ hình Phần mềm Phim ảnh Hiện vật khác
<b>Năm học: 2011-2012</b>
<b>1.</b> Họ và tên: Trần Thị Thoa
<b>2.</b> Ngày tháng năm sinh: 09-09-1974
<b>3.</b> Nữ
<b>4.</b> Địa chỉ: 23C, Tổ 1, KP10, Tân Phong, Biên Hoà, Đồng Nai
<b>6.</b> fax: e-mail:
<b>7.</b> Chức vụ: Giáo viên
<b>8.</b> Đơn vị công tác: Trường tiểu học Quang Vinh-Biên Hồ
<b>II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO:</b>
<b>-</b> Trình độ chun mơn: ĐHSP
<b>-</b> Năm nhận bằng: 2008
<b>-</b> Chun ngành đào tạo: Giáo viên tiểu học.
<b>III. KINH NGHIÊM KHOA HỌC</b>
<b>-</b> Lĩnh vực chun mơn có kinh nghiệm:
<b>-</b> Số năm có kinh nghiệm: 3
<b>-</b> Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong năm năm gần đây:
+ Một số Biện pháp Bồi dưỡng học sinh giỏi giải Toán qua Internet.
<i><b>Tên sáng kiến</b></i>
<b>“MỘT SỐ BIỆN PHÁP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI GIẢI TOÁN QUA</b>
<b>MẠNG INTERNET”</b>
<b>I/ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:</b>
Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi là công tác mũi nhọn đóng vai trị quan
<b>II/ TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI:</b>
<b>1. Cơ sở lý luận của đề tài:</b>
Mơn Tốn là một mơn học trong chương trình phổ thơng và cũng là mơn học
bắt buộc trong các cấp học từ tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thơng ...
Học mơn tốn khơng chỉ giúp học sinh nắm vững lý thuyết mà nó cịn là tiền
đề để học sinh thực hành tính tốn, áp dụng trong thực tế mọi mặt của đời sống.
Tốn học cũng chính là cơng cụ giúp học sinh tư duy, q trình tư duy ở
mơn học Tốn phù hợp với các q trình tư duy của học sinh tiểu học.
Mơn Tốn ở bậc tiểu học chính là nền móng cho việc học tốn ở các cấp học
cao hơn.
<b>2. Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài:</b>
Nghiên cứu cách thức triển khai, lựa chọn học sinh, phương pháp bồi dưỡng
học sinh giỏi giải Toán trên mạng và kết quả đạt được.
Mối quan hệ giữa giải toán trên mạng với bồi dưỡng học sinh giỏi tốn với
kết quả học tập mơn Tốn.
Hưởng ứng phong trào do Bộ giáo dục và nhà trường phát động, giáo viên
chủ nhiệm các lớp đã kết hợp với tuyên truyền và hướng dẫn học sinh vào trang
web, đăng ký thành viên và tiến hành giải tốn. Do tính chất mới mẻ, đặc thù của
cuộc thi ( phải có máy tính nối mạng ) nên cuộc thi ban đầu chưa thu hút được học
sinh tham gia. Nhiều em có khả năng giải tốn thì khơng có máy tính, nhiều em có
máy tính nối mạng thì khơng có khả năng giải tốn được. Biết được những khó
khăn đó, giáo viên bên cạnh việc khuyến khích phụ huynh những học sinh học giỏi
tạo điều kiện cho học sinh ra mạng giải tốn, giáo viên cũng động viên, giải thích,
vận động phụ huynh nối mạng cho học sinh tham gia. Nhờ vậy mà rất nhiều học
sinh trong lớp đăng kí là thành viên và quan tâm, u thích giải tốn trên mạng.
Nhiều học sinh tự mày mò giải được nhiều vòng tự luyện( tuy số điểm còn hạn
chế).
<b>chỉ, cần cù và có chút hiểu biết về máy tính. Đây chính là tiêu chí mà giáo viên</b>
<b>lựa chọn học sinh vào đội tuyển của lớp để bồi dưỡng chuyên sâu.</b>
Sau khi đã lựa chọn học sinh, giáo viên tiến hành bồi dưỡng theo nhóm, bồi
dưỡng học sinh giỏi giải Toán qua mạng Internet cũng giống như bồi dưỡng học
Song song với các chuyên đề, chúng tôi cũng ôn tập, rèn kỹ năng nhận dạng
các dạng toán, lựa chọn các phương pháp giải toán. Các phương pháp giải toán mà
học sinh cần thành thạo là: Phương pháp dùng sơ đồ đoạn thẳng, phương pháp rút
về đơn vị, phương pháp dùng tỉ số, phương pháp dùng giả thiết tạm, phương pháp
quy ước về đơn vị, phương pháp khử và phương pháp thế, phương pháp xác định
vận tốc trung bình.
Kết hợp giảng dạy, bồi dưỡng theo chuyên đề với nội dung chương trình
sách giáo khoa để tận dụng thời gian và tài liệu học tập.
hỗ trợ nhau trong công tác bồi dưỡng học sinh. Giải tốn qua mạng Internet giúp
học sinh tư duy , tính toán nhanh hơn khi làm toán, nhưng ngược lại, để làm tốn
trên mạng tốt, học sinh khơng chỉ thông minh mà phải nắm được phương pháp
giải, cách thức giải, mới tìm được đáp số đúng cho bài tốn. Kết hợp trang bị cho
học sinh các kiến thức về toán, giáo viên tổ chức hướng dẫn học sinh giải toán trên
mạng theo các bước cụ thể sau:
<b>Bước 1: Khám phá : </b>
Mỗi vòng thi bắt đầu, giáo viên yêu cầu học sinh lên mạng tự giải, ghi tất cả
các bài toán cũng như đáp số lại. Sau đó phân dạng bài, nhóm bài.
<b>Bước 2:Thảo luận nhóm : </b>
Các HS học nhóm trao đổi với nhau kết quả những bài giải được, chưa giải
được, thảo luận tìm cách giải, sau đó sắp xếp các bài tốn theo từng dạng cho dễ
nhớ. Những bài nào không làm được giáo viên trợ giúp (Tổ chức HD cả lớp cùng
giải để tất cả học sinh đều nắm được cách giải).
<b>Bước 3: Tăng tốc độ : </b>
Từng học sinh dưới sự giám sát của giáo viên giải độc lập từng bài. Qua mỗi
bài giáo viên đều ghi lại thời gian để thấy được sự tiến bộ của các em. Giáo viên
hướng dẫn các em thêm 1 số thao tác của máy tính, cách nhập số sao cho nhanh,
cách lựa chọn bài nào làm trước, làm sau để đạt số điểm tối đa .
<b>Bước 4: Về đích và mở rộng : </b>
Học sinh thực hành giải trên máy theo diễn tiến của các vòng thi. Giáo viên
kết hợp hướng dẫn thêm các bài tốn khó để các em có thêm kiến thức. Sau mỗi
vòng thi, giáo viên lại yêu cầu học sinh ôn lại bài đã làm để củng cố kiến thức.
Giúp các em nắm chắc kiến thức đã học.
Ví dụ: GV hướng dẫn học sinh giải một số vòng trên phần mềm Violympic 25
vòng năm học 2008 – 2009 ( giáo viên trình bày ví dụ giải một vịng tốn trên
mạng trên máy tính).
<b>III. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI:</b>
trường đến cấp Thành phố, cấp Tỉnh, cấp Quốc gia các em đều đạt được kết quả
cao, khơng những thế, các em cịn giải rất nhanh, Cụ thể:
<b>a. Ở các lớp do GV được phân công chủ nhiệm:</b>
Năm học
TSHS
lớp
đăng ký
<b> Kết Quả đạt được</b>
<b>Cấp</b>
<b>trường</b>
<b>Cấp T.</b>
<b>phố</b> <b>Cấp Tỉnh</b> <b>Cấp Quốc Gia</b>
2008-2009 3 HS <sub> (5/3)</sub>
3 HS
3 HS - 3 giải Nhất
cấp Tỉnh
- 2 huy chương
Bạc, 1 huy
chương Đồng, 1
Bằng Danh Dự
cấp Quốc gia.
2009-2010 5 HS
(5/1)
5 HS 5 HS
- 1 giải Nhất
cấp Tỉnh; 2
giải Nhì, 2
giải Ba
- 1 huy chương
Đồng, 1 Bằng
Danh Dự cấp
Quốc gia
2010-2011
8HS
(5/6)
8HS 8HS 6 HS được lựa
chọn thi cấp
Tỉnh
Cuộc thi không
thành công do
mạng
b. Ở các lớp trong khối 5 của trường:
Năm học
TSHS
lớp
đăng
ký
<b> Kết Quả đạt được</b>
<b>Cấp</b>
<b>trường</b>
<b>Cấp</b>
<b>T. phố</b> <b>Cấp Tỉnh</b> <b>Cấp Quốc Gia</b>
2008-2009
4
4
3 giải Nhất cấp
Tỉnh
1 giải Nhì
2 huy chương
Bạc
1 huy chương
Đồng.
1 Bằng Danh Dự
.
2009-2010 31 27 23
2 giải Nhất Tỉnh
16 giải Nhì Tỉnh
5 giải Ba Tỉnh
1 Huy chương
Đồng
5 Bằng danh dự
2010-2011
32 31
6 HS được lựa
chọn thi cấp Tỉnh
Cuộc thi không
thành công do
mạng
Năm học TSHS lớp<sub>đăng ký</sub>
<b> Kết Quả đạt được</b>
<b>Cấp</b>
<b>trường</b>
<b>Cấp T.</b>
<b>phố</b> <b>Cấp Tỉnh</b> <b>Cấp Quốc<sub>Gia</sub></b>
2008-2009 4
4
3 giải Nhất
cấp Tỉnh
1 giải Nhì
-2 huy
chương Bạc
1 huy chương
Đồng
1 Bằng Danh
Dự.
2009-2010 127 dự thi:127
đạt: 105
dự thi:105
đạt: 65
dự thi: 65
đạt: 61
dự thi: 23
đạt: 6
1 Huy chương
Đồng. 5 Bằng
danh dự
2010-2011 238
dự thi:193
đạt: 1159
dự thi:159
đạt: 54
Cuộc thi
không thành
công do mạng
Cuộc thi
không thành
cơng do mạng
<b>b. Phong trào giải tốn trên Internet thúc đẩy phong trào học tập và</b>
<b>nâng cao chất lượng mơn tốn trong tồn trường qua các năm học:</b>
<b> Năm học</b> <b> Kết Quả đạt được môn học Tốn<sub>HS GIỎI</sub></b> <b><sub>HS KHÁ</sub></b> <b><sub>HST.BÌNH</sub></b> <b><sub>HS YẾU</sub></b>
<b>2009-2010</b> TL: 78% 13,6%
8,4% không
<b>2010-2011</b> TL: 86% 10,6% 3,4% không
<b>Năm học</b> <b>TSHS <sub>dự thi</sub></b>
<b>Các giải cá nhân và đồng đội</b>
<b>Cấp Tỉnh</b> <b> Cấp Quốc Gia</b>
<b> </b>
<b>cá nhân</b> <b> Đồng đội</b>
2009-2010
5
1HS
đạt HCB
Huy chương
Bạc
1 HS vào đội tuyển
Toán tuổi thơ dự thi cấp
2010-2011
3
3 HS đạt
giải
1 HCB, 1
HCĐ, 1
HSG
Huy chương
Bạc
Không thành lập dội
tuyển quốc gia.
Từ phong trào giải tốn, học sinh tích lũy kinh nghiệm kết hợp với kiến thức
của bản thân, Hội thi Olympic Tiếng Anh qua mạng, giao lưu Olympic Tiếng Anh
cấp Tỉnh HS đều đạt được kết quả cao.
Có được những kết quả trên là do sự say mê, nỗ lực khơng mệt mỏi của các
em học sinh. Bên cạnh đó là nhờ sự quan tâm, chỉ đạo sâu sát của Ban giám hiệu
nhà trường, sự trợ giúp đắc lực của thầy cô và cha mẹ học sinh. Và cũng phải kể
đến một số may mắn.
<b>IV. ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG:</b>
Sau thời gian phấn đấu khắc phục khó khăn để triển khai và tổ chức cho học
sinh lớp tham gia thi giải toán qua internet đạt kết quả tốt, tập thể sư phạm trường
chúng tôi rút ra được những kinh nghiệm như sau:
- Phải xây dựng kế hoạch tổ chức thật chu đáo, làm tốt công tác thông tin tuyên
truyền và vận động để nhiều học sinh tham gia.
- Cần phải làm tốt công tác tuyên truyền và vận động trong phụ huynh học
sinh. Qua đó huy động sự hỗ trợ của phụ huynh học sinh về vật chất và tinh thần để
giảm bớt những khó khăn mà nhà trường đang gặp phải. GV phải thường xuyên
theo dõi nhắc nhở, động viên và giúp đỡ kịp thời học sinh thì phong trào với có
kết quả.
Sau ba năm học tổ chức cho học sinh lớp tham gia thi giải toán qua mạng
internet, chúng tôi nhận thấy đây là một công việc bổ ích nhưng rất khó thực hiện.
Vì chưa có nhiều HS biết sử dụng máy tính, điều kiện cơ sở vật chất của nhà
trường, của gia đình học sinh và giáo viên còn rất nhiều hạn chế, chưa đáp ứng
được nhu cầu phát triển công nghệ thông tin. Để khắc phục những khó khăn trên,
người GV cần phải làm tốt cơng tác tuyên truyền vận động để phụ huynh học sinh
sẵn sàng hỗ trợ cho về tinh thần và vật chất để khắc phục khó khăn.
Cuộc thi khơng dừng lại ở các giải thưởng mà các em mang lại. Mà hơn thế
nữa, Violimpic đã thật sự trở lại thành sân chơi lành mạnh bổ ích cho các em trong
giai đoạn hiện nay. Nó giúp các em vừa học tập, vừa giải trí lành mạnh. Học mà
chơi, chơi mà học.
Qua q trình thực hiện khơng tránh khỏi những thiếu sót hoặc những vấn đề cịn
mang tính chủ quan. Bản thân tơi rất mong sự đóng góp ý kiến của quý vị .
<b>V.TÀI LIỆU THAM KHẢO</b>
1. Đỗ Đình Hoan - Đỗ Trung Hậu
Vũ Quốc Chung - Vũ Dương Thụy
Giáo trình phương pháp dạy
học mơn tốn ở Tiểu học.
2. Nguyễn Áng - Đặng Tự Ân
Vũ Quốc Chung - Đỗ Tiến Đạt
Đỗ Trung Hậu - Đào Thái Lai
Phạm Thanh Tâm - Lê Tiến Thành
Vũ Dương Thụy
Sách giáo khoa - Toán 5.
Sách giáo viên - Toán 5.
3. Bộ Giáo dục và đào tạo Chương trình Tiểu học
Người viết
PHỊNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO <b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b>
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
<b>TRƯỜNG TIỂU HỌC QUANG VINH</b>
<b>PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM</b>
<b>Năm học : 2011- 2012</b>
–––––––––––––––––
Tên sáng kiến kinh nghiệm: <b>“MỘT SỐ BIỆN PHÁP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI</b>
<b>GIẢI TOÁN QUA MẠNG INTERNET”</b>
Họ và tên tác giả: <b>TRẦN THỊ THOA</b>. Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị: .Trường tiểu học Quang Vinh
Lĩnh vực: <i>(Đánh dấu X vào các ô tương ứng, ghi rõ tên bộ môn hoặc lĩnh vực khác)</i>
- Quản lý giáo dục <sub></sub> - Phương pháp dạy học bộ môn: ... <sub></sub>
- Phương pháp giáo dục <sub></sub> - Lĩnh vực khác: ... <sub></sub>
Sáng kiến kinh nghiệm đã được triển khai áp dụng: Tại đơn vị <sub></sub> Trong Ngành <sub></sub>
<i><b>1.</b></i> <b>Tính mới </b><i>(Đánh dấu X vào 1 trong 2 ơ dưới đây)</i>
- Có giải pháp hồn tồn mới <sub></sub>
- Có giải pháp cải tiến, đổi mới từ giải pháp đã có <sub></sub>
<i><b>2.</b></i> <b>Hiệu quả </b><i>(Đánh dấu X vào 1 trong 4 ơ dưới đây)</i>
- Hồn tồn mới và đã triển khai áp dụng trong tồn ngành có hiệu quả cao <sub></sub>
- Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp dụng
trong tồn ngành có hiệu quả cao <sub></sub>
- Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng tại đơn vị có hiệu quả cao <sub></sub>
- Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp dụng tại
đơn vị có hiệu quả <sub></sub>
<i><b>3.</b></i> <b>Khả năng áp dụng </b><i>(Đánh dấu X vào 1 trong 3 ơ mỗi dịng dưới đây)</i>
- Cung cấp được các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính sách:
Tốt <sub></sub> Khá <sub></sub> Đạt <sub></sub>
- Đưa ra các giải pháp khuyến nghị có khả năng ứng dụng thực tiễn, dễ thực hiện và
dễ đi vào cuộc sống: Tốt <sub></sub> Khá <sub></sub> Đạt <sub></sub>
- Đã được áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả hoặc có khả năng áp dụng đạt hiệu quả
trong phạm vi rộng: Tốt <sub></sub> Khá <sub></sub> Đạt <sub></sub>
<i>Phiếu này được đánh dấu X đầy đủ các ơ tương ứng, có ký tên xác nhận của</i>
<i>người có thẩm quyền, đóng dấu của đơn vị và đóng kèm vào cuối mỗi bản sáng kiến kinh</i>
<i>nghiệm.</i>
<b>XÁC NHẬN CỦA TỔ CHUYÊN MÔN</b> <b>THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ</b>