Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (56.26 KB, 4 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
Bài 31 – Tiết 40
Tuần 22
<b>1. MỤC TIÊU: </b>
<b>1.1. Kiến thức:</b>
* HS biết:
- Quy luật biến đổi tính kim loại, phi kim trong chu kì và nhóm. Lấy ví dụ minh
họa.
* HS hiểu:
- Ýù nghĩa của bảng tuần hoàn: Sơ lược về mối liên hệ giữa cấu tạo nguyên tử, vị
trí nguyên tố trong bảng tuần hồn và tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố đó.
<b>1.2. Kó naêng:</b>
- HS thực hiện được:
+ Từ cấu tạo nguyên tử của một nguyên tố điển hình (thuộc 20 nguyên tố đầu
tiên) suy ra vị trí và tính chất hóa học cơ bản của chúng và ngược lại.
+ So sánh tính kim loại hoặc tính phi kim của một số nguyên tố cụ thể với các
nguyên tố lân cận (trong số 20 nguyên tố đầu tiên)
<b>1.3. Thái độ:</b>
- Thói quen: GD HS yêu thích môn học.
- Tính cách: Giáo dục học sinh biết sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố.
<b>2. NỘI DUNG HỌC TẬP: </b>
- Ýù nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
<b>3. CHUẨN BỊ:</b>
<b>3.1. Giáo viên:</b>Bảng tuần hồn các ngun tố hố học
<b>3.2. Học sinh: Bảng tuần hồn các ngun tố hố học</b>
<b>4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:</b>
<b>4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm tra sĩ số HS.</b>
<b>4.2. Kiểm tra miệng: </b>
Caâu 1: Bài tập 1/101 SGK (10ñ).
- Số hiệu nguyên tử: 7; N:Nitơ; Nguyên tử khối:14. Chu kỳ 2, nhóm V
- Số hiệu nguyên tử: 12; Mg: Magiê; Nguyên tử khối :24. Chu kỳ 3, nhóm II
- Số hiệu nguyên tử: 16; S: Lưu huỳnh; Nguyên tử khối: 32. Chu kỳ 3, nhóm VI
<b>4.3. Tiến trình bài học:</b>
<b>HOẠT ĐỘNG 1: Sự biến đổi tính chất của các ngun tố trong bảng tuần hồn</b>
(Thời gian: 15’)
(1) Mục tiêu:
- Kiến thức: Quy luật biến đổi tính kim loại, phi kim trong chu kì và nhóm. Lấy ví
dụ minh họa.
- Kỹ năng: Từ cấu tạo nguyên tử của một nguyên tố điển hình (thuộc 20 nguyên
tố đầu tiên) suy ra vị trí và tính chất hóa học cơ bản của chúng và ngược lại
(2) Phương pháp, phương tiện dạy học:
- Phương tiện: Bảng tuần hoàn các NTHH
(3) Các bước của hoạt động:
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV VAØ HS</b> <b>NỘI DUNG BÀI HỌC</b>
<b>Sự biến đổi tính chất của các ngun tố trong</b>
<b>bảng tuần hồn.</b>
GV: Thơng báo quy luật biến đổi tính chất chung
trong 1 chu kỳ và yêu cầu HS vận dụng.
GV: Yêu cầu HS quan sát chu kỳ 2. Trả lời cá
nhân:
- Sự biến đổi tính chất kim loại và phi kim thể
hiện như thế nào?
- Đầu chu kỳ là kim loại gì? Cuối chu kỳ? Kết
thúc chu kỳ?
HS:
- Li là kim loại mạnh, F là phi kim mạnh nhất
nên tính kim loại giảm dần, tính phi kim tăng
dần.
- Kim loại mạnh Li, cuối chu kỳ phi kim F, kết
GV: Nhận xét, chấm điểm (Nếu có).
GV: u cầu HS làm tương tự như chu kỳ 2 để
nêu lên tính biến thiên của các nguyên tố trong
chu kỳ 3.
HS:
- Tính kim loại giảm dần, tính phi kim tăng dần.
- Đầu chu kỳ là kim loại mạnh (Na), cuối chu kỳ
là phi kim mạnh (Cl), kết thúc chu kỳ là khí
hiếm (Ar).
GV: Hãy rút ra sự biến thiên tính chất của các
nguyên tố trong 1 chu kỳ?
GV: Quy luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim
trong nhóm có gì khác trong chu kỳ?
GV: Yêu cầu HS tự đọc thông tin SGK. Trả lời:
- Nêu quy luật?
- Phân tích ví dụ đối với nhóm I, VII để chứng
minh cho quy luật?
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm, trả lời 2 câu
hỏi trên.
HS: Trong cùng 1 nhóm đi từ trên xuống dưới
<b>III. Sự biến đổi tính chất của các</b>
<b>ngun tố trong bảng tuần hồn:</b>
1. Trong một chu kỳ:
- Chu kỳ 2: 8 nguyên tố.
- Chu kỳ 3: 8 nguyên tố.
* Trong chu kỳ đi từ đầu đến cuối
chu kỳ theo chiều tăng dần điện
tích hạt nhân.
- Tính kim loại của các nguyên tố
giảm dần, tính phi kim của các
nguyên tố tăng dần. Đầu chu kỳ là
một kim loại kiềm, cuối chu kỳ là
halogien, kết thúc chu kỳ là khí
hiếm.
2. Trong một nhóm:
theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính
kim loại tăng dần, tính phi kim giảm dần.
<b>HOẠT ĐỘNG 2: Ý nghĩa (Thời gian: 20’)</b>
(1) Mục tiêu:
- Kiến thức: Ýù nghĩa của bảng tuần hoàn: Sơ lược về mối liên hệ giữa cấu tạo
- Kỹ năng: So sánh tính kim loại hoặc tính phi kim của một số nguyên tố cụ thể
với các nguyên tố lân cận (trong số 20 nguyên tố đầu tiên)
(2) Phương pháp, phương tiện dạy học:
- Phương pháp: Thảo luận nhóm nhỏ
- Phương tiện: Bảng phụ ghi bài tập
(3) Các bước của hoạt động:
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV VAØ HS</b> <b>NỘI DUNG BAØI HỌC</b>
GV: Treo bảng phụ ghi sẵn ví dụ trang 99 SGK.
u cầu HS hồn thành ví dụ.
HS:
- Nguyên tố A có số hiệu 17, điện tích hạt nhân
17+<sub>, có 17 electron.</sub>
- Ngun tố A ở chu kỳ 3, nhóm VII
- Nguyên tố A là phi kim hoạt động hoá học
mạnh:
Cl > S (Chu kỳ 3)
Cl < F (Nhóm VII)
Cl > Br (Nhóm VII)
GV: Treo bảng phụ ghi sẵn ví dụ trang 100 SGK.
Yêu cầu HS hồn thành ví dụ.
HS: Ngun tử của ngun tố có điện tích hạt
nhân 16+<sub>, chu kỳ 3, nhóm VI, là nguyên tố phi</sub>
kim gần cuối chu kỳ 3 và đầu nhóm VI của bảng
tuần hồn.
HS: Rút ra nhận xét chung.
<b>IV. Ý nghĩa của bảng tuần hồn</b>
<b>các ngun tố hố học:</b>
1. Biết vị trí của ngun tố, ta có
thể dự đốn cấu tạo ngun tử và
tính chất của ngun tố:
Ví dụ: Nguyên tố A có số hiệu 17,
điện tích hạt nhân 17+<sub>, coù 17</sub>
electron.
- Nguyên tố A ở chu kỳ 3, nhóm
VII Nguyên tố A là: Cl.
Cl > S (Chu kỳ 3), Cl < F (Nhóm
VII), Cl > Br (Nhoùm VII).
2. Biết cấu tạo nguyên tử của
ngun tố ta có thể suy đốn vị trí
và tính chất của ngun tố đó:
Ví dụ: Ngun tử của nguyên tố X
ở chu kỳ 3, nhóm VI, là một
nguyên tố phi kim đứng gần cuối
chu kỳ 3 và gần đầu nhóm VI.
<b>5. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:</b>
<b>5.1. Tổng kết: </b>
Câu 1: Bài tập 2/101 SGK.
- X ở ô số 11, chu kỳ 3, nhóm I.
<b>TL: 5b.</b>
<b>5.2. Hướng dẫn học tập:</b>
* Đối với bài học tiết này:
- Học bài, làm bài tập 1, 3, 4, 6/101 SGK.
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
- Chuẩn bị bài 32 luyện tập chương 3 chú ý tính chất hóa học của cacbon và hợp
chất của cacbon.