Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (106.03 KB, 6 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
Bài 42 – Tiết 52
Tuần 27
<b> </b>
<b>1. MỤC TIÊU: </b>
<b>1.1. Kiến thức:</b>
* HS biết:
- Cơng thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo, tính chất hóa học (phản ứng đặc trưng),
ứng dụng chính của me tan, etilen, axetilen, benzen. Cách điều chế
* HS hiểu:
- Thành phần của dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ dầu và các sản phẩm
chưng cất dầu mỏ
-Khái niệm nhiên liệu - Các loại nhiên liệu.
<b>1.2. Kó năng:</b>
- HS thực hiện được:
+Viết cơng thức cấu tạo một số hiđrocacbon.
+Viết phương trình hóa học thể hiện tính chất hóa học của các hiđrocacbon tiêu
+Viết PTHH thực hiện chuyển hóa.
+Lập CTPT của hiđrocacbon theo phương pháp định lượng, tính tốn theo
phương trình hóa học. (Bài tập tương tự bài 4 -SGK).
+Lập CTPT hiđrocacbon dựa vào tính chất hóa học (bài tập tương tự bài tập số
3-SGK).
- HS thực hiện thành thạo:
+Phân biệt một số hiđrocacbon.
<b>1.3. Thái độ:</b>
- Thói quen: GD HS yêu thích môn học.
- Tính cách: GD HS tính cần cù, chịu khó, ham học hỏi
<b>2. NỘI DUNG HỌC TẬP: </b>
-CTCT của hiđrocacbon <i>& </i>tính chất hóa học của me tan, etilen, axetilen, benzen
<i>& </i>cách điều chế axetilen.
Lập CTPT hiđrocacbon
<b>3. CHUẨN BỊ:</b>
<b>3.1. Giáo viên:</b> Bảng phụ, phiếu học tập
<b>3.2. Học sinh:</b> Kiến thức
<b>4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:</b>
<b>4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện:</b> Kiểm tra sĩ số HS.
<b> 4.2. Kiểm tra miệng: </b>Không
<b>HOẠT ĐỘNG 1: </b>Ôn các kiến thức cần nhớ.(Thời gian: 15’)
(1) Mục tiêu:
- Kiến thức: Công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo, tính chất hóa học (phản ứng đặc
trưng), ứng dụng chính của me tan, etilen, axetilen, benzen. Cách điều chế. Thành
phần của dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ dầu và các sản phẩm chưng cất dầu mỏ.
Khái niệm nhiên liệu - Các loại nhiên liệu.
- Kỹ năng: Viết công thức cấu tạo một số hiđrocacbon
(2) Phương pháp, phương tiện dạy học:
- Phương pháp: Hoạt động cá nhân, nhóm nhỏ
- Phương tiện: Bảng phụ
(3) Các bước của hoạt động:
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV VAØ HS</b> <b>NỘI DUNG BÀI HỌC</b>
Ơn các kiến thức cần nhớ.
<b></b> <sub>Cho các nhóm cùng thảo luận</sub>
và báo cáo các nội dung sau:
cơng thức cấu tạo, tính chất hóa
học của metan, etilen, axetilen, benzen
theo mẫu sau.
Metan Etilen Axetilen benzen
CTCT
đặc
điểm
cấu
tạo
phản
ứng
đặc
trưng
<b></b> Các nhóm lần lượt báo cáo, nhóm
khác nhận xét, GV chốt ý.
<b></b>Trị chơi đốn ơ chữ, GV đọc câu hỏi
và HS thi đua phát biểu đúng và sớm
nhất thì tuyên dương và ghi điểm.
(Bảng phụ ghi ô chữ).
<b></b> Phản ứng đặc trưng của metan và
các hợp chất hiđrocacbon mạch hở chỉ
có liên kết đơn trong phân tử? (phản
ứng thế).
<b></b> Phản ứng đặc trưng của etilen và
axetilen? (phản ứng cộng).
I. Kiến thức cần nhớ.
Metan Etilen Axetilen benzen
CTCT H H
C
H H
H H
C = C
H H
HC C
H
Đặc
điểm
cấu
tạo
Liên
kết
đơn
1 liên
kết
đôi
1 liên
Mạch vịng, 6
cạnh khép kín.
3 liên kết đôi, 3
liên kết đơn xen
kẽ nhau.
Phản
ứng
đặc
trưng
Phản
ứng
thế
Phản
ứng
cộng
(làm
mất
màu
dd
Brom)
Phản
ứng
cộng
(làm
mất
màu dd
Brom)
Phản ứng thế với
Brom lỏng.
PTHH minh hoïa:
CH4 + Cl2 ⃗<sub>askt</sub> <sub> CH3Cl + HCl.</sub>
C2H4 + Br2 <sub>❑</sub>⃗ C2H4Br2
C2H2 + 2Br2 <sub>❑</sub>⃗ C2H4Br4
C6H6 + Br2 ⃗<sub>Fe</sub><i><sub>, t</sub></i>0 C6H5Br2 + HBr.
(1) Mục tiêu:
- Kiến thức:
- Kỹ năng:
+Viết phương trình hóa học thể hiện tính chất hóa học của các hiđrocacbon tiêu
biểu và hiđrocacbon có cấu tạo tương tự.
+Phân biệt một số hiđrocacbon.
+Viết PTHH thực hiện chuyển hóa.
+Lập CTPT của hiđrocacbon theo phương pháp định lượng, tính tốn theo
phương trình hóa học. (Bài tập tương tự bài 4 -SGK).
+Lập CTPT hiđrocacbon dựa vào tính chất hóa học (bài tập tương tự bài tập số
3-SGK).
(2) Phương pháp, phương tiện dạy học:
- Phương pháp: Hoạt động cá nhân, nhóm nhỏ
- Phương tiện:
(3) Các bước của hoạt động:
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS</b> <b>NỘI DUNG BÀI HỌC</b>
Luyện tập.
BT1 Có các hiđrocacbon sau:
a. C2H2 .
b. C6H6 .
c. C2H4 .
d. C2H6.
e. CH4 .
f. C3H8
1. Vieát CTCT của các chất trên.
2. Chất nào có phản ứng đặc trưng là phản ứng
thế.
3. Chất nào làm mất màu dung dịch Brom, viết
PTHH.
Nhóm nhỏ HS thảo luận trong 3 phút
Nhóm khác nhận xét, và báo cáo
BT2 : (Dùng phiếu học tập).
II. Luyện tập:
BT1. Viết CTCT của các chất
a. C2H2 . H - C C - H
b. C6H6 .
c. C2H4 H H
C = C
H H
d. C2H6 CH3 – CH3 .
e. C3H8 CH3 – CH2 – CH3 .
<b></b>Những chất có phản ứng đặc trưng
phản ứng thế: b, d, e.
PTHH:C3H8+Cl2 ⃗as C3H7Cl+HCl.
C6H6 + Br2 ⃗<sub>Fe</sub><i><sub>, t</sub></i>0 <sub> C6H5Br2 + HBr.</sub>
C2H6 + Cl2 ⃗as C2H5Cl + HCl.
<b></b> Những chất làm mất màu dung
dịch Brom là: a, c.
PTHH: C2H2 + 2Br2 <sub>❑</sub>⃗ C2H4Br4
C2H4 + Br2 <sub>❑</sub>⃗ C2H4Br2
BT2 :
a. PTHH:
Đốt cháy hoàn toàn 1,68 lít hỗn hợp gồm metan
và axetilen rồi hấp thụ tồn bộ sản phẩm vào
dung dịch nước vơi trong dư ta thu được 10g kết
tủa.
a. Viết PTHH xảy ra.
b. Tính thể tích của mỗi khí có trong hỗn
hợp ban đầu.
c. Nếu dẫn từ từ 3,36 lít hỗn hợp như trên
vào dung dịch nước Brom dư thì khối lượng
Brom phản ứng sẽ là bao nhiêu ?
<b></b> GV hướng dẫn HS trên bảng phụ, các nhóm
nhỏ thảo luận trong 5/ <sub>và giải,</sub>
.
- Các nhóm lần lượt báo cáo
- HS nhóm khác nhận xét
- GV chốt ý.
<b>- </b>GV sửa chữa nếu sai phần nào trong bài.
x x
2C2H2 + 5O2 ⃗<i><sub>t</sub></i>0 <sub>4CO2 </sub> <i><sub>↑</sub></i> <sub>+ </sub>
2H-2O
y 2y
CO2 +Ca(OH)2 <sub>❑</sub>⃗ CaCO3 <i>↓</i> +
H-2O
b. Vì nước vôi trong lấy dư nên phản
ứng giữa CO2 với Ca(OH)2 tạo thành
muối trung hịa.
<b>- </b>Số mol CaCO3:
<b>- </b>Theo PT (1) (2) (3) thì:
<i>V</i>
22<i>,</i>4=
1<i>,</i>68
<b>- </b>Gọi số mol metan, axetilen có trong
hỗn hợp ban đầu lần lượt là x,y ta có
hệ phương trình.
x + y = 0,075
x + 2y = 0,1
Giải hệ PT x = 0,05
y = 0,025
<b>- </b>Thể tích của CH4:
VCH4 = n x 22,4 = 0,05 x 22,4 = 1,12
(lít).
<b>-</b>Thể tích của C2H2:
VC2H2 = 1,68 – 1,12 = 0,56(lít).
c. Trong 3,36 lít hỗn hợp (đktc) có:
<b>- </b>Dẫn hỗn hợp trên vào dung dịch
Theo PT(4) thì:
<b>- </b>Khối lượng Brom đã phản ứng:
<b>5. TỔNG KẾT VAØ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:</b>
<b>5.1. Tổng kết:</b> GV dùng bảng phụ có các ơ chữ và đưa ra các câu hỏi, HS các nhóm
tự đưa ra đáp án và xung phong điền vào ô các chữ, nếu đúng ghi điểm(10đ), nhóm
nào đưa ra từ chìa khóa sẽ ghi điểm cao nhất(40đ)
1. Loại phản ứng nào để điều chế ra PE (Polietilen).
2. Tên gọi của chất hữu cơ trong công thức cấu tạo có 2C và 1 liên kết đơi.
3. Tên gọi hợp chất mà dân gian hay dùng để điều chế axetilen.
4. Phương pháp để điều chế dầu nặng thành xăng.
5. Chất mà cả etilen, axetilen cùng làm mất màu dung dịch của chất đó.
6. Tất cả các hiđrocacbon đều tham gia phản ứng này, sản phẩm tạo thành là CO2
và H2O.
7. Tên gọi của hợp chất hữu cơ trong cơng thức cấu tạo có 1 liên kết 3.
8. Phản ứng chỉ xảy ra ở hợp chất hữu cơ có liên kết đơi hoặc liên kết 3.
9. Tên gọi của hợp chất hữu cơ trong cơng thức mạch vịng gồm 6 nguyên tử
Cacbon.
10. Khí nào chiếm 20% thành phần của khơng khí.
11. Tên gọi của Ankan trong cơng thức chỉ có 1C.
<b>-</b> HS tự hồn chỉnh xong ơ chữ.
1 T R Ù N G <b><sub>H</sub></b> Ợ P
2 <sub>E T</sub> <b><sub>I</sub></b> <sub>L E N</sub>
3 <b><sub>Đ</sub></b> Ấ T Đ È N
4 C <b>R</b> AÊ C K I N H
5 B R <b>O</b> M
6 <b><sub>C</sub></b> <sub>H AÙ Y</sub>
7 <b><sub>A</sub></b> X E T I L E N
8 <b><sub>C</sub></b> OÄ N G
9 <b><sub>B</sub></b> E N Z E N
10 <b><sub>O</sub></b> <sub>X I</sub>
11 M E T A <b>N</b>
<b></b>GV nhận xét chung tiết học, rút kinh nghiệm cho tiết học sau.
<b>5.2. Hướng dẫn học tập:</b>
* Đối với bài học tiết này: Ôn lại các kiến thức cũ và các dạng bài tập đã học.