Tải bản đầy đủ (.pdf) (109 trang)

Đánh giá hiện trạng và đề xuất công nghệ xử lý nước thải chăn nuôi heo phù hợp trên địa bàn tỉnh bình phước

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.69 MB, 109 trang )

..

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM

---------------

NGUYỄN CAO TRÍ

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CƠNG
NGHỆ XỬ LÝ NƢỚC THẢI CHĂN NUÔI HEO PHÙ
HỢP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƢỚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kỹ Thuật Mơi Trường
Mã ngành: 60520320

TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 12 năm 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM

---------------

NGUYỄN CAO TRÍ

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CƠNG
NGHỆ XỬ LÝ NƢỚC THẢI CHĂN NUÔI HEO PHÙ
HỢP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƢỚC


LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kỹ Thuật Môi Trường
Mã ngành: 60520320
HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TSKH Nguyễn Công Hào

TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 12 năm 2014


CƠNG TRÌNH ĐƯỢC HỒN THÀNH TẠI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CƠNG NGHỆ TP. HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học : GS.TSKH Nguyễn Công Hào
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)

Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP. HCM
ngày … tháng … năm …
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)
TT
1
2
3
4
5

Họ và tên
GS.TSKH Lê Huy Bá
PGS.TS Phạm Hồng Nhật
TS. Trịnh Hoàng Ngạn
PGS.TS Thái Văn Nam

TS. Nguyễn Lệ Hà

Chức danh Hội đồng
Chủ tịch
Phản biện 1
Phản biện 2
Ủy viên
Ủy viên, Thư ký

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV

GS.TSKH Lê Huy Bá


TRƯỜNG ĐH CƠNG NGHỆ TP. HCM
PHỊNG QLKH – ĐTSĐH

CỘNG HỊA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP. HCM, ngày..… tháng….. năm 2014

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Nguyễn Cao Trí

Giới tính: Nam

Ngày, tháng, năm sinh: 27/01/1984. Nơi sinh: Xã Cam Hòa, Huyện Cam Lâm, Tỉnh
Khánh Hịa.

Chun ngành: Kỹ Thuật Mơi Trường MSHV: 60520320
I- Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI
CHĂN NUÔI HEO PHÙ HỢP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
II- Nhiệm vụ và nội dung:
- Đánh giá tình hình thu gom và xử lý nước thải của các cơ sở chăn nuôi heo trên
địa bàn tỉnh Bình Phước ( bao gồm hộ dân và trang trại quy mơ cơng nghiệp).
- Phân tích các chỉ tiêu ơ nhiễm chính của nước thải và đánh giá các biện pháp
xử lý nước thải của các cơ sở chăn ni heo hộ gia đình và các trang trại chăn
nuôi heo quy mô công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
- Nghiên cứu và đề xuất cơng nghệ xử lý nước thải chăn nuôi heo phù hợp cho
các cơ sở chăn ni heo hộ gia đình và các trang trại chăn nuôi heo tập trung
trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
- Phân tích tính khả thi của cơng nghệ xử lý lựa chọn.
III- Ngày giao nhiệm vụ: (Ngày bắt đầu thực hiện LV ghi trong QĐ giao đề tài):
Tháng 06/2014
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: Tháng 12/2014
V- Cán bộ hƣớng dẫn: GS.TSKH Nguyễn Công Hào
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
(Họ tên và chữ ký)

GS. TSKH. Nguyễn Công Hào

KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký)


i

LỜI CAM ĐOAN

Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai cơng bố trong bất kỳ
cơng trình nào khác.
Tơi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Học viên thực hiện Luận văn
(Ký và ghi rõ họ tên)

Nguyễn Cao Trí


ii

LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn GS.TSKH Nguyễn Cơng Hào đã tận tình hướng dẫn,
động viên và tạo điều kiện thuận lợi, cùng những ý kiến đóng góp sâu sắc nhất cho em
hoàn thành luận văn này.
Em xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô và Cán bộ của Trường Đại Học Cơng
Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh đã hết long giảng dạy, truyền đạt kiến thức và giúp đỡ
em trong suốt quá trình học tập.
Cảm ơn các học viên lớp Cao học môi trường đã hỗ trợ tơi trong q trình học tập
để hồn thành luận văn này.
Cuối cùng, cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên, hỗ trợ tơi trong suốt q
trình học tập.
Tác giả luận văn

Nguyễn Cao Trí


iii


TÓM TẮT
Luận văn cao học ”Đánh giá hiện trạng và đề xuất công nghệ xử lý nước thải chăn
nuôi heo phù hợp trên địa bàn tỉnh Bình Phước” đã thực hiện được các nội dung sau:
Luận văn đã tổng quan được tình hình nghành chăn ni heo tại Việt Nam và trên
địa bàn tỉnh Bình Phước. Luận văn đã phân tích các chỉ tiêu ơ nhiễm chính của nước
thải chăn ni heo khi chưa được xử lý và khi có các biện pháp xử lý khác.
Qua việc đánh giá hiện trạng áp dụng các công nghệ xử lý nước thải tại các cơ sở
chăn ni heo hộ gia đình và các trang trại chăn nuôi heo công nghiệp cho thấy:
- Hầu hết các cơ sở chăn nuôi heo hộ gia đình đều có hầm biogas để xử lý nước
thải và khơng có các biện pháp xử lý tiếp theo.
- Tất cả các trang trại chăn nuôi heo công nghiệp đều có bể biogas và hầu hết có
hệ thống xử lý nước thải tiếp sau. Tuy nhiên, các chỉ tiêu ô nhiễm vẫn còn cao hơn mức
cho phép nhiều lần.
Luận văn đã tính tốn, đề xuất cơng nghệ xử lý phù hợp cho các cơ sở chăn ni
hộ gia đình và các trang trại quy mô công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước.


iv

ABSTRACT
Master degree thesis "evaluate the situation and propose suitable technologies
for waste water treatment of swine breeding in the Binh Phuoc province " has
completed the following contents:
Thesis has an overview of the situation of pig breeding industry in Vietnam
and Binh Phuoc province. Thesis analysed the main indicators of pig wastewater
when it was not untreated and when the other treatment methods were applyed.
When assess the present status of wastewater treatment technology in the
household pig breeding and industrial pig farms. The results shown that:
- Most of the household pig breeding have biogas for waste water treatment

without the other subsequent methods .
- All of the pig industrial farms have biogas and most of them have waste
water treatment system. However, the polluted indicators are still higher than
standard.
Thesis was calculated, proposed suitable waste water treatment technologies
for the household pig breeding and industrial pig farms in the Binh Phuoc province.


v

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .....................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................... ii
TÓM TẮT .............................................................................................................. iii
ABSTRACT ............................................................................................................iv
MỤC LỤC ................................................................................................................ v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................ix
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ........................................................................... x
DANH MỤC CÁC HÌNH .................................................................................... xii
CHƢƠNG I: MỞ ĐẦU ........................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ....................................................................................................... 1
1.2. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................. 2
1.3. Đối tượng nghiên cứu của đề tài ..................................................................... 2
1.4. Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu ............................................. 4
1.4.1. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................4
1.4.2. Nội dung nghiên cứu ...................................................................................................4
1.4.3. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu........................................................5
1.4.3.1. Phương pháp luận ............................................................................. 5
1.4.3.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể ........................................................ 5
1.5. Ý nghĩa của đề tài ........................................................................................... 8

1.5.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài ........................................................................................8
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài.........................................................................................8
CHƢƠNG II: TỔNG QUAN .................................................................................. 9
2.1. Tổng quan về chất thải chăn nuôi heo ............................................................. 9
2.1.1. Thành phần chất thải rắn trong các cơ sở chăn nuôi heo ..........................................9
2.1.2. Thành phần nước thải trong các sơ sở chăn ni heo ...............................................9
2.1.3. Thành phần khí thải trong các sơ sở chăn nuôi heo ............................................... 11
2.1.4. Ảnh hưởng của chất thải chăn nuôi heo đối với môi trường:................................ 12
2.2. Tổng quan về các phương pháp xử lý nước thải chăn nuôi heo .................... 14


vi
2.2.1. Phương pháp xử lý cơ học ....................................................................................... 14
2.2.2. Phương pháp hóa học ............................................................................................... 15
2.2.3. Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học.......................................................... 16
2.2.3.1. Phương pháp sinh học kị khí ........................................................... 16
2.2.3.2. Phương pháp sinh học hiếu khí ....................................................... 22
2.2.3.3. Phương pháp sinh học thiếu khí khử nitơ ........................................ 26
2.2.3.4. Phương pháp sinh học tự nhiên ....................................................... 28
2.2.3.5. Phương pháp sinh học kết hợp trong xử lý nước thải chăn nuôi heo
...................................................................................................................... 30
2.3. Tổng quan về xử lý nước thải chăn nuôi heo trên thế giới và Việt Nam ....... 31
2.3.1. Trên thế giới .............................................................................................................. 31
2.3.2. Tại Việt Nam............................................................................................................. 31
2.4. Tổng quan về tình hình chăn ni heo tại tỉnh Bình Phước .......................... 32
2.4.1. Điều kiện tự nhiên- kinh tế- xã hội của tỉnh Bình Phước ...................................... 32
2.4.2. Hiện trạng phát triển các trang trại nuôi heo tại tỉnh Bình Phước ......................... 35
2.4.2.1. Hiện trạng........................................................................................ 35
2.4.2.2 Đánh giá kết quả chăn nuôi .............................................................. 37
2.4.2.3 Định hướng phát triển các trang trại chăn ni heo tại tỉnh Bình

Phước đến năm 2020 .................................................................................... 39
2.4.3 Thực trạng ô nhiễm môi trường do chất thải chăn ni heo trên địa bàn tỉnh Bình
Phước ................................................................................................................................... 40
2.4.3.1 Thực trạng ơ nhiễm mơi trường khơng khí ....................................... 40
2.4.3.2 Thực trạng ô nhiễm môi trường nước mặt ........................................ 40
2.4.3.3 Thực trạng ô nhiễm môi trường do chất thải chăn nuôi heo ............. 42
2.5. Một số loại bệnh nguy hiểm thường gặp ở heo ............................................. 43
2.5.1. Bệnh heo tai xanh ..................................................................................................... 43
2.5.2. Bệnh lở mồm long móng ......................................................................................... 45
2.5.3. Biện pháp xử lý khi xảy ra ổ dịch ............................................................................ 48


vii
CHƢƠNG III: HIỆN TRẠNG XỬ LÝ NƢỚC THẢI CHĂN NUÔI HEO
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƢỚC .............................................................. 50
3.1. Hiện trạng xử lý nước thải của các cơ sở chăn nuôi heo quy mơ hộ gia đình
trên địa bàn tỉnh Bình Phước: .............................................................................. 50
3.2. Hiện trạng xử lý nước thải của các trang trại chăn nuôi heo quy mô trang trại
công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước: .......................................................... 54
3.3. Đánh giá hiệu quả của các phương pháp xử lý nước thải chăn ni heo hiện
tại của các hộ gia đình và các trang trại heo quy mô công nghiệp ....................... 62
3.3.1. Hiệu quả của phương pháp xử lý nước thải chăn ni heo quy mơ hộ gia đình . 62
3.3.2. Hiệu quả của các phương pháp xử lý nước thải chăn nuôi heo quy mô trang trại
công nghiệp.......................................................................................................................... 63
CHƢƠNG IV: ĐỀ XUẤT CÁC PHƢƠNG PHÁP XỬ LÝ NƢỚC THẢI CHĂN
NUÔI HEO PHÙ HỢP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƢỚC....................... 66
4.1. Đề xuất sơ đồ công nghệ xử lý nước thải phù hợp cho các cơ sở chăn ni hộ
gia đình ................................................................................................................ 66
4.1.1. Sơ đồ dây chuyền công nghệ đề xuất cho các cơ sở chăn ni hộ gia đình......... 66
4.1.2. Cơng trình đơn vị của dây chuyền cơng nghệ xử lý nước đề xuất cho cơ sở chăn

nuôi heo hộ gia đình............................................................................................................ 67
4.1.2.1. Bể Biogas......................................................................................... 67
4.1.2.2. Bể lọc kỵ khí giá thể xơ dừa ............................................................. 69
4.2. Đề xuất sơ đồ xử lý nước thải phù hợp cho các trang trại chăn nuôi heo công
nghiệp .................................................................................................................. 72
4.2.1. Sơ đồ công nghệ lựa chọn ........................................................................................ 73
4.2.2. Thuyết minh sơ đồ dây chuyền cơng nghệ lựa chọn ............................................. 74
4.2.3. Các cơng trình đơn vị trong quy trình cơng nghệ lựa chọn ................................... 76
4.2.3.1. Bể Biogas và bể lọc kỵ khí giá thể xơ dừa ....................................... 76
4.2.3.2. Bể điều hòa ...................................................................................... 77
4.2.3.3. Bể Anoxic......................................................................................... 77
4.2.3.4. Bể Aerotank ..................................................................................... 77


viii
4.2.3.5. Bể lắng 2.......................................................................................... 78
4.2.3.6. Hồ sinh học tùy nghi ........................................................................ 80
4.3. Đánh giá quy trình cơng nghệ đề xuất .......................................................... 81
4.3.1. Ưu điểm, nhược điểm của quy trình cơng nghệ đề xuất........................................ 81
4.3.2. Sự phù hợp của quy trình cơng nghệ đề xuất đối với địa bàn tỉnh Bình Phước .. 84
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................... 86
A. KẾT LUẬN .................................................................................................... 86
B. KIẾN NGHỊ .................................................................................................... 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................... 88


ix

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BKHCNMT


Bộ Khoa học Công nghệ Mơi trường

BOD

Nhu cầu ơxy sinh hóa

BTNMT

Bộ Tài ngun Mơi trường

COD

Nhu cầu ơxy hóa học

DO

Hàm lượng ơxy hịa tan

ĐTM

Đánh giá tác động môi trường

KCN

Khu Công nghiệp

KHCN

Khoa học Công nghệ


KHKT

Khoa học Kỹ thuật

KKPTCN

Khuyến khích phát triển chăn ni

N-NH3

Hàm lượng nitơ trong amoniac

N-NO3

Hàm lượng nitơ trong nitrát

TSS

Tổng chất rắn lơ lửng

SBR

Bể hoạt động gián đoạn

SS

Hàm lượng chất rắn lơ lửng

STN&MT


Sở Tài nguyên và Môi trường

TCMT

Tiêu chuẩn Môi trường

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

UASB

Bể xử lý bằng lớp bùn kị khí với dịng nước đi từ dưới lên

UBND

Ủy ban Nhân dân

XLNT

Xử lý nước thải

WETI

Viện nước và Công nghệ Môi trường

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam



x

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1. Thành phần hóa học của phân heo ............................................................ 9
Bảng 2.2. Thành phần hóa học của hỗn hợp nước thải tươi và nước thải sau 7 ngày
................................................................................................................................ 10
Bảng 2.3. Thành phần và tính chất của nước thải chăn nuôi heo ............................. 11
Bảng 2.4 . Hiệu quả xử lý nước thải chăn nuôi heo bằng phương pháp keo tụ hóa
học và phương pháp keo tụ hóa học kết hợp với điện hóa ....................................... 15
Bảng 2.5. Thành phần khí trong hỗn hợp khí Biogas .............................................. 20
Bảng 2.6: Chất lượng nước thải đầu vào theo điều tra tại các hộ ni heo gia đình và
các trang trại chăn nuôi heo tập trung ...................................................................... 41
Bảng 2.7: Số liệu nước thải sau khi xử lý tại các hộ nuôi heo gia đình và các trang
trại chăn ni heo tập trung ..................................................................................... 41
Bảng 3.1. Tính chất nước thải trước và sau hầm biogas của hộ nuôi Nguyễn Hữu
Châu ........................................................................................................................ 51
Bảng 3.2. Hiệu suất xử lý nước thải trước và sau hầm biogas của hộ ni Nguyễn
Hữu Châu ................................................................................................................ 51
Bảng 3.3. Tính chất nước thải trước sau hầm biogas của hộ nuôi Lê Thị Trang ..... 52
Bảng 3.4. Hiệu suất xử lý nước thải sau hầm biogas của hộ nuôi Lê Thị Trang ...... 53
Bảng 3.5. Tính chất nước thải trước và sau hầm biogas của hộ nuôi Trần Thị Thanh
................................................................................................................................ 53
Bảng 3.6. Hiệu suất xử lý nước thải sau hầm biogas của hộ ni Trần Thị Thanh .. 54
Bảng 3.7. Tính chất nước thải trước, sau hầm biogas và sau bể lắng 2 của trang trại
Lộc Ninh 4 .............................................................................................................. 56
Bảng 3.8. Hiệu suất xử lý nước thải sau hầm biogas của trang trại Lộc Ninh 4 ...... 56
Bảng 3.9. Hiệu suất xử lý nước thải của bể aerotank tại trang trại Lộc Ninh 4 ....... 56
Bảng 3.10. Tính chất nước thải trước, sau hầm biogas và sau bể lắng 2 của trang trại

Phú Vinh ................................................................................................................. 59
Bảng 3.11. Hiệu suất xử lý nước thải sau hầm biogas của trang trại Phú Vinh ....... 59
Bảng 3.12. Hiệu suất xử lý nước thải của bể aerotank tại trang trại Phú Vinh ........ 59


xi
Bảng 3.13. Tính chất nước thải trước, sau hầm biogas và sau bể lắng 2 của trang trại
Bù Gia Mập ............................................................................................................. 61
Bảng 3.14. Hiệu suất xử lý nước thải sau hầm biogas của trang trại Bù Gia Mập ....... 61
Bảng 3.15. Hiệu suất xử lý nước thải của hồ sinh học tại trang trại Bù Gia Mập .... 61
Bảng 3.16. Hiệu suất xử lý nước thải của bể biogas tại các hộ chăn ni heo trên địa
bàn tỉnh Bình Phước ................................................................................................ 62
Bảng 3.17. Hiệu suất xử lý nước thải của bể biogas tại các trang trại chăn nuôi heo
quy mô cơng nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước .................................................. 63
Bảng 3.18. Hiệu suất xử lý nước thải của bể aerotank tại các trang trại chăn nuôi
heo quy mô công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước ........................................... 64
Bảng 4.1. Bảng tính thể tích bể biogas và kiểm tra tải trọng thể tích ...................... 69
Bảng 4.2. Bảng tính thể tích bể kỵ khí giá thể xơ dừa và kiểm tra tải trọng thể tích71
Bảng 4.3. Các thơng số thiết kế hồ sinh học ............................................................ 80
Bảng 4.4. So sánh quy trình hiện tại và quy trình cơng nghệ đề xuất ...................... 83


xii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Song chắn rác .......................................................................................... 14
Hình 2.2. Cấu tạo của bể UASB .............................................................................. 18
Hình 2.3. Xử lý sinh học bằng q trình bùn hoạt tính ............................................ 24
Hình 2.4. Các thiết bị khuấy trộn............................................................................. 25
Hình 2.5. Các q trình sinh hóa xử lý nước thải trong hồ sinh học ........................ 30

Hình 2.6. Bản đồ hành chính tỉnh Bình Phước ........................................................ 33
Hình 2.7. Trại chăn ni heo theo kiểu chuồng lạnh tại Bình Phước ...................... 36
Hình 2.8 Mơ hình ni heo trên nền nệm lót sinh học tại xã Lộc Thiện, huyện Lộc
Ninh......................................................................................................................... 37
Hình 3.1. Hầm biogas hộ ni Nguyễn Hữu Châu .................................................. 50
Hình 3.2. Cơ sở chăn ni heo của hộ ni Lê Thị Trang ....................................... 52
Hình 3.3. Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải trại heo Lộc Ninh 4 ............... 55
Hình 3.4. Bể lắng 2 trại heo Lộc Ninh 4 .................................................................. 57
Hình 3.5. Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải trại heo Phú Vinh .................. 58
Hình 3.6. Nhà đặt máy thổi khí của hệt hống xử lý nước thải trang trại Bù Gia Mập
................................................................................................................................ 60
Hình 3.7. Sơ đồ cơng nghệ hệ thống xử lý nước thải trại heo Hớn Quản ................ 60
Hình 3.8. Dây chuyền cơng nghệ đơn giản phù hợp với cơ sở chăn ni hộ gia đình
trên địa bàn tỉnh Bình Phước ................................................................................... 66
Hình 3.9. Giá thể xơ dừa ......................................................................................... 70


1

CHƢƠNG I: MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đất nước ta ngày càng phát triển, nhu cầu đời sống mọi người ngày càng cao,
dẫn đến việc khai thác tài nguyên thiên nhiên càng nhiều nhằm đáp ứng nhu cầu đó.
Tài nguyên nước là một trong nguồn tài nguyên quan trọng cần được sử dụng có
hiệu quả. Vì vậy, bên cạnh việc sử dụng có hiệu quả chúng ta cần phải xử lý nước
thải trước khi thải ra môi trường. Với đà tăng dân số hiện nay, nhu cầu sử dụng thực
phẩm của Việt Nam ngày một tăng cao. Trong đó ngành chăn ni đóng một vai trị
quan trọng trong việc cung cấp nguồn thịt gia súc, gia cầm cho thị trường tiêu dùng.
Đặc biệt là ngành chăn nuôi heo, cung cấp một lượng thịt rất lớn cho người dân.
Tuy nhiên, ngành chăn nuôi heo cũng gây ra những vấn đề ô nhiễm môi

trường nghiêm trọng. Quan trọng nhất là vấn đề nước thải từ các hoạt động sản xuất
hàng ngày. Trong hầu hết các trang trại chăn nuôi heo của Việt Nam, hầu như tồn
bộ lượng nước thải phát sinh đều khơng được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn.Nồng
độ COD, BOD, Nitơ, photpho cao trong nước thải chăn nuôi heo khi thải ra sông
suối, làm giảm trầm trọng hàm lượng DO trong nước và gây phú dưỡng hóa. Điều
này khơng những ảnh hưởng trực tiếp tới môi trường sống của thủy sinh vật, mà còn
gián tiếp ảnh hưởng tới sức khỏe của người dân trong khu vực. Ngoài ra, nước thải
chăn ni heo có chứa một lượng vi khuẩn, virut gây bệnh đáng kể. Khi nước thải
chưa được xử lý đúng tiêu chuẩn thải ra ngồi, sẽ gây ơ nhiễm vi khuẩn gây bệnh
cho nguồn nước. Hệ quả là gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và lây lan dịch
bệnh cho cả người và động vật.
Vì vậy, vấn đề xử lý đạt chuẩn các chất thải phát sinh trong quá trình chăn
ni heo là vơ cùng cấp bách, đặc biệt là vấn đề nước thải. Điều này nhằm giảm
thiểu ô nhiễm, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.


2
1.2. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, ngành chăn ni đang đóng một vai trị quan trọng trong việc cung
cấp thực phẩm cho thị trường tiêu dùng Việt Nam. Tuy nhiên, các chất thải phát
sinh trong hoạt động sản xuất là một vấn đề nghiêm trọng cần được giải quyết.
Khơng khí phát sinh từ chuồng trại có nồng độ các khí H2S, NH3 cao. Nước thải thì
chứa nồng độ ô nhiễm chất hữu cơ nghiêm trọng.
Do ý thức về bảo vệ môi trường của hầu hết các hộ dân và chủ trang trại quy
mơ cơng nghiệp cịn thấp và kinh phí để đầu tư, vận hành hệ thống xử lý nước thải
đạt tiêu chuẩn còn cao. Nên hầu hết các cơ sở chăn nuôi heo ở Việt Nam chưa có hệ
thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn.
Tại Việt Nam, công tác xử lý nước thải trong chăn nuôi heo đã được quan tâm
từ lâu. Tuy nhiên, nó cịn phụ thuộc vào điều kiện thực tế của từng địa phương nói
chung và tỉnh Bình Phước nói riêng. Tại Bình Phước, nước thải từ các cơ sở chăn

nuôi heo hộ gia đình và trang trại quy mơ cơng nghiệp sau khi qua bể Biogas được
thải trực tiếp ra môi trường hoặc qua hệ thống xử lý nước thải nhưng chưa đủ tiêu
chuẩn xả thải ra môi trường. Điều này ảnh hưởng nghiêm trọng trực tiếp đến chất
lượng nguồn nước cấp cho người dân. Ngoài ra, chất lượng nước ngầm cũng bị suy
giảm đáng kể từ chính các dịng thải này.
Vì vậy, đề tài “ Đánh giá hiện trạng và đề xuất công nghệ xử lý nước thải
chăn nuôi heo phù hợp trên địa bàn tỉnh Bình Phước” là cần thiết, nhằm đánh giá
đúng hiện trạng ô nhiễm và đề xuất công nghệ xử lý phù hợp cho các cơ sở hộ gia
đình và trang trại quy mơ cơng nghiệp, để cho nghành chăn nuôi heo phát triển bền
vững.
1.3. Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chất thải phát sinh trong q trình chăn
ni heo. Nhưng tập trung chủ yếu vào nước thải phát sinh trong q trình chăn
ni heo vì đây đang là vấn đề nổi trội nhất trên địa bàn tỉnh Bình Phước hiện nay.


3
Do đặc trưng của tỉnh có rất nhiều diện tích trồng cao su, nên các trang trại
chăn nuôi heo tập trung hầu hết nằm sau trong các vườn cao su, rất xa khu dân cư.
Nên vấn đề mùi hôi phát sinh từ hoạt động chăn nuôi không gây ảnh hưởng đến
cộng đồng dân cư. Mặc khác phân chuồng cũng được tận dụng làm phân bón vi
sinh, cung cấp một lượng phân hữu cơ hữu ích cho các vườn cao su xung quanh
trang trại.
Vấn đề ảnh hưởng môi trường đang được quan tâm tại địa bàn tỉnh là nước
thải xuất phát từ hoạt động chăn nuôi gây ô nhiễm nguồn nước mặt nghiêm trọng
trong thời gian dài nhưng chưa được xử lý triệt để.
Đề tài nghiên cứu chọn 03 trang trại chăn nuôi heo quy mô công nghiệp và 03
cơ sở chăn ni heo quy mơ gia đình tại 3 huyện khác nhau của tỉnh để tiến hành
khảo sát thực tế vì các nguyên nhân sau:
Các huyện Hớn Quản, Lộc Ninh, Bù Gia Mập là các huyện có số lượng đàn

heo tập trung nhiều nhất tỉnh Bình Phước.
Ngồi các cơ sở chăn nuôi quy mô trang trại công nghiệp ( quy mơ lớn hơn
8000 con), trên địa bàn tỉnh cịn có nhiều các cơ sở chăn nuôi quy mô hộ gia đình (
quy mơ từ 100 – 500 con). Những ảnh hưởng môi trường của các cơ sở chăn nuôi
này đang là vấn đề được cộng đồng quan tâm.
Hầu hết các trang trại chăn nuôi quy mô công nghiệp trên địa bàn tỉnh chỉ xử
lý nước thải bằng bể biogas và hồ sinh học. Do tính chất của nước thải chăn ni
heo, nên chỉ có cơng trình hồ sinh học sau biogas là không thể xử lý triệt để được
nước thải đạt tiêu chuẩn xả thải. Nên đề tài lựa chọn các trang trại có cơng trình xử
lý bổ sung sau biogas và trước hồ sinh học, nhằm tìm kiếm cơng nghệ thích hợp
đang được áp dụng.
Các trang trại chăn ni quy mô công nghiệp được khảo sát như sau:
Trang trại heo Lộc Ninh 4, quy mô 12000 con heo hậu bị của Cơng Ty TNHH
An Phú Khánh Bình Phước tại xã Lộc Thịnh, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.


4
Trang trại heo Phú Vinh, quy mô 10200 con heo hậu bị của công ty Cổ Phần
Phú Vinh tại xã Thuận Phú, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.
- Trang trại heo Bù Gia Mập, quy mô 10000 con heo hậu bị của Cơng Ty
TNHH An Phú Khánh Bình Phước tại xã Phước Minh, huyện Bù Gia Mập, tỉnh
Bình Phước.
Các cơ sở chăn ni quy mơ hộ gia đình được khảo sát như sau:
- Cơ sở chăn nuôi heo hậu bị, quy mô 150 con của hộ ông Nguyễn Hữu Châu
tại xã Lộc Thịnh, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.
- Cơ sở chăn nuôi heo hậu bị, quy mô 150 con của hộ bà Trần Thị Thanh tại
xã Minh Tâm, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.
- Cơ sở chăn ni heo hậu bị, quy mô 200 con của hộ bà Lê Thị Trang tại xã
Thanh Lương, thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước.
1.4. Mục tiêu, nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu

1.4.1. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của đề tài là đánh giá mức độ ô nhiễm và công nghệ xử lý nước thải
chăn ni heo từ các hộ gia đình và các trang trại chăn nuôi heo quy mô công
nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Từ đó, đề xuất các biện pháp xử lý nước thải
phù hợp cho các hộ dân và các trang trại chăn heo công nghiệp nhằm bảo vệ mơi
trường trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
1.4.2. Nội dung nghiên cứu
- Phân tích một số chỉ tiêu đánh giá ô nhiễm nước thải chăn nuôi heo đặc
trưng trước và sau khi thu gom, xử lý của các hộ dân và các trang trại quy mô công
nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Qua đó, đánh giá thực trạng ô nhiễm nước thải
chăn heo và các biện pháp xử lý nước thải chăn nuôi heo đang được áp dụng tại tỉnh
Bình Phước.
- Nghiên cứu và đề xuất các biện pháp xử lý nước thải chăn nuôi heo phù hợp
cho các hộ dân và các trang trại quy mô cơng nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
- Phân tích tính khả thi của cơng nghệ lựa chọn.


5
1.4.3. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
1.4.3.1. Phương pháp luận
Chăn nuôi heo là một trong những lĩnh vực đang được khuyến khích phát triển
tại tỉnh Bình Phước. Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích kinh tế mà ngành chăn ni
mang lại, nó cũng phát sinh một lượng lớn chất thải ảnh hưởng đến cộng đồng xung
quanh và môi trường.
Các cơ sở chăn ni hộ gia đình và các trang trại cơng nghiệp đã có những
biện pháp xử lý chất thải nhưng hiệu quả xử lý không được triệt để. Hầu hết các cơ
sở chăn ni hộ gia đình chỉ có hầm biogas để xử lý chất thải. Các trang trại chăn
nuôi công nghiệp hầu hết xử lý nước thải sau biogas bằng hồ sinh học. Tuy nhiên,
nồng độ ô nhiễm của nước thải chăn nuôi heo rất cao và có chứa thành phần Nitơ,
Photpho rất cao nên phương pháp này không phù hợp. Một số các trang trại đã đầu

tư hệ thống xử lý nước thải sau bể Biogas, nhưng chưa đạt yêu cầu xả thải do các
lựa chọn công nghệ chưa phù hợp với nước thải chăn ni heo. Vì vậy, tình trạng ơ
nhiễm mơi trường do nước thải chăn ni heo đang có chiều hướng gia tăng trên địa
bàn tỉnh Bình Phước.
Trước tình hình đó, để tài “ Đánh giá hiện trạng và đề xuất công nghệ xử lý
nước thải chăn nuôi heo phù hợp trên địa bàn tỉnh Bình Phước” sẽ khảo sát, thu
thập, đánh giá mức độ xử lý của các biện pháp xử lý đang được áp dụng. Từ các
đánh giá đó, đề xuất được các công nghệ xử lý phù hợp nhất trên địa bàn tỉnh Bình
Phước để đạt được mục tiêu kinh tế và môi trường.
1.4.3.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
Để đạt được các nội dung nghiên cứu như trên, các phương pháp nghiên
cứu sau đây được áp dụng:
 Phƣơng pháp 1: Để phục vụ cho nội dung nghiên cứu của đề tài “ đánh giá
hiện trạng ô nhiễm môi trường từ hoạt động chăn ni và tình hình thu gom và xử
lý chất thải trên địa bàn tỉnh Bình Phước” thì các phương pháp nghiên cứu sau được
áp dụng.


6
 Phƣơng pháp tổng hợp và biên tập tài liệu
Phương pháp này được áp dụng nhằm kế thừa những kết quả từ các chương
trình nghiên cứu, các đề tài khoa học nhằm phục vụ cho dề tài.
Bên cạnh đó, việc áp dụng phương pháp này đồng thời cũng nhằm mục đích
tổng hợp, phân tích các tài liệu để tìm hiểu tài nguên, các điều kiện thủy văn và các
hoạt động kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Phước. Qua các phân tích đó, đánh giá
được các tác động của các cơ sở chăn nuôi heo đến môi trường và cộng đồng dân
cư.
Các thông tin chủ yếu cần thu thập như sau:
- Thu thập các tài liệu tổng quan về nghành công nghiệp chăn nuôi heo và
hiện trạng nước thải của nghành này.

- Thu thập tài liệu trong và ngoài nước ảnh hưởng của nước thải chăn nuôi
heo đến môi trường và cộng đồng dân cư.
 Phƣơng pháp điều tra, khảo sát và thu thập thông tin
Phương pháp này được áp dụng để thu thập các thông tin cần thiết cho việc
nghiên cứu, đánh giá tình hình thu gom, xử lý chất thải cảu các cơ sở chăn nuôi heo
hộ gia đình và các trang trại chăn ni heo quy mô công nghiệp. Phương pháp này
sẽ đi điều tra, khảo sát tại các cơ sở chăn ni heo để tìm hiểu các thông tin thực tế
cần thiết như sau:
- Thu thập thông tin về một số trang trại heo ( cơng ty và hộ dân) trên địa bàn
tỉnh Bình Phước như hiện trạng ô nhiễm do nước thải và các biện pháp xử lý đang
được áp dụng.
- Thông tin về hoạt động chăn ni heo ( hình thức, quy mơ, nhu cầu sử dụng
nước, nguồn cấp nước).
- Thông tin về lượng nước thải phát sinh thực tế
- Thông tin về các biện pháp xử lý chất thải và các biện pháp bảo vệ môi
trường khác đang được thực hiện


7
 Phƣơng pháp thống kê, xử lý số liệu
Phương pháp nghiên cứu này nhằm xử lý số liệu đã thu thập. Từ đó, rút ra
những nhận xét đối với các vấn đề đang nghiên cứu.
 Phƣơng pháp lấy mẫu và phân tích mẫu
Phương pháp này được áp dụng nhằm thu thập những kết quả phân tích mẫu
nước thải trước và sau xử lý nhằm đánh giá đúng hiện trạng về chất lượng nước thải
sau các biện pháp xử lý đang được áp dụng. Từ đó, đánh giá đúng hiện trạng ô
nhiễm và hiện trạng các công nghệ xử lý đang được áp dụng đối với nước thải chăn
nuôi heo trên địa bàn tỉnh.
Quá trình lấy mẫu được tiến hành như sau:
- Lấy mẫu nước thải tại 03 cơ sở chăn nuôi heo hộ dân và 03 trang trại quy

mô công nghiệp trên địa bàn 03 huyện khác nhau để phân tích và kiểm tra các chỉ
tiêu ơ nhiễm đặc trưng.
- Mỗi cơ sở chăn nuôi sẽ lấy các mẫu trước và sau các cơng trình xử lý quan
trọng.
- Các chỉ tiêu phân tích: pH, TSS, COD, BOD5, Tổng Nitơ, N-NH4, N-NO3,
3,

tổng photpho, tổng coliform.
 Phƣơng pháp 2: Để phục vụ cho nghiên cứu nội dung “ Đề xuất công nghệ

xử lý nước thải chăn nuôi heo phù hợp cho địa bàn tỉnh Bình Phước” thì các
phương pháp nghiên cứu sau được áp dụng
 Phƣơng pháp so sánh
- So sánh khả năng ứng dụng vào thực tế của công nghệ xử lý nước thải chăn
nuôi mới được đề xuất so với các công nghệ hiện đang được áp dụng tại tỉnh Bình
Phước.
- So sánh tính khả thi của cơng nghệ mới được đề xuất khi áp dụng vào điều
kiện thực tế của tỉnh Bình Phước.
- So sánh tính kinh tế của công nghệ đề xuất so với các công nghệ đang được
áp dụng.


8
 Phƣơng pháp chuyên gia
- Tham vấn từ các chuyên gia cơng nghệ mơi trường nhằm hồn thiện các
giải pháp công nghệ đề xuất.
1.5. Ý nghĩa của đề tài
1.5.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Đề tài này sẽ là cơ sở tham chiếu cho các nghiên cứu sau này trong công
nghệ xử lý nước thải chăn nuôi phù hợp trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Ngày 06/11/2011, UBND tỉnh Bình Phước đã ban hành quyết định số
2208/QĐ–UBND về việc phê duyệt đề án phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh đến
năm 2020.
- Trong đề án này nhấn mạnh đến việc phát triển nghành chăn nuôi bắt buộc
phải kết hợp với bảo vệ mơi trường nhằm phát triển bền vững. Vì vậy, đề tài được
thực hiện nhằm nghiên cứu và đề xuất giải pháp công nghệ phù trong vấn đề xử lý
nước thải chăn nuôi nhằm bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Đồng
thời góp phần vào việc thực hiện đề án của tỉnh.


9

CHƢƠNG II: TỔNG QUAN
2.1. Tổng quan về chất thải chăn nuôi heo
2.1.1. Thành phần chất thải rắn trong các cơ sở chăn ni heo
 Thành phần hóa học trong phân heo
Trong phân heo có chứa xenluloz, lignin, protein, lipid, axit hữu cơ và axit vơ
cơ. Ngồi ra trong phân heo có chứa hàm lượng N,P rất cao.
Bảng 2.1. Thành phần hóa học của phân heo
Thể tích
(m3)

Trọng
lƣợng tƣơi
(kg)

Chất tan
dễ tiêu


N

P

C/N

K

CA

0,028

28,4

7,02

0,83

0,47

20-25

0,150,95

0,090,34

Nguồn: Lê Văn Chân, 1982
 Thành phần vi sinh của phân heo
Trong phân heo có chứa nhiều loại vi khuẩn, ký sinh trùng, trong đó vi khuẩn
thuộc họ Enterobacteriacea chiếm đa số với các giống điển hình: Escherichia,

Salmonella, Shigella, Klebsiella. Trong một kilogam phân có chứa 2000 – 5000
trứng giun sán, chủ yếu các loại như: Oesophagostomum, Trichocephalus, Ascaris
suum (Nguyễn Thị Hoa Lý, 2004).
2.1.2. Thành phần nƣớc thải trong các sơ sở chăn ni heo
 Thành phần hóa học
Các chất hữu cơ trong nước thải chăn nuôi heo chiếm khoảng 80 - 90% tổng
các chất. Các chất hữu cơ này bao gồm chất hữu cơ động vật: phân,…. Nồng độ các
chất hữu cơ thường được xác định thông qua chỉ tiêu BOD5, COD.


×