Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (131.88 KB, 6 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
Bài: 31 - Tiết PPCT: 40
Tuần dạy: 21
ND :
<b>1. MỤC TIÊU:</b>
<i><b>1.1Kiến thức</b></i>
<i><b>HĐ1 : HS biết : </b></i>
- Quy luật biến đổi tính kim loại, phi kim trong chu kì và nhóm. Lấy ví dụ minh hoạ.
<i><b>HĐ2 : HS hiểu : </b></i>
- Ý nghĩa của bảng tuần hoàn: Sơ lược về mối liên hệ giữa cấu tạo nguyên tử, vị trí
nguyên tố trong bảng tuần hồn và tính chất hóa học cơ bản của ngun tố đó.
<i><b>1.2Kó năng</b></i>
<i><b>HS thực hiện được :</b></i>
- Từ cấu tạo nguyên tử của một số nguyên tố điển hình (thuộc 20 nguyên tố đầu tiên)
suy ra vị trí và tính chất hố học cơ bản của chúng và ngược lại.
<i><b>HS thực hiện thành thạo : </b></i>
- So sánh tính kim loại hoặc tính phi kim của một nguyên tố cụ thể với các nguyên tố
lân cận (trong số 20 nguyên tố đầu tiên).
<i><b>1.3. Thái độ:</b></i>
<i><b>Thĩi quen : </b></i>
- Học sinh phát triển tư duy khái quát, tổng hợp.
- Cẩn thận khi làm thí nghiệm
<i><b>Tính cách : </b></i>
- u thích bộ mơn, tăng lịng tin vào thực nghiệm khoa học
<b>2. NỘI DUNG HỌC TẬP :</b>
-Ý nghĩa của bảng tuần hồn các ngun tố hóa học.
<b>3. CHUẨN BỊ:</b>
<i><b>3.1. GV: Bảng tuần hồn các ngun tố hố học, máy tính. </b></i>
<i><b>3.2. HS: Xem bài 31 : "Sơ lược về bảng tuần hồn các ngun tố hóa học" Phần III,IV</b></i>
+ Sự biến đổi tính chất của các ngu tố trong bảng tuần hồn.
+ Ý nghĩa của bảng tuần hồn các nguyên tố hĩa học.
<b>4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :</b>
<i><b>4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện: ( 1 phút)</b></i>
<b>9A1………...</b>
<b>9A2……...</b>
<b>9A3...</b>
<b>9A4...</b>
<i><b>4.2. Kiểm tra miệng:(5 phút)</b></i>
<b>GV trình chiếu silde 1</b>
Câu hỏi Đáp án
Câu 1: Hãy cho biết ý nghĩa của ô nguyên tố
17? (8 điểm)
Câu 2: Hãy so sánh mức độ hoạt động hóa học
của các nguyên tố sau: Mg, K, Al (2 điểm)
Câu 1: Số hiệu nguyên tử = số điện tích hạt
nhân = số electron = 17 ≡ số thứ tự
Kí hiệu hóa học là Cl; tên ngun tố là Clo;
nguyên tử khối là 35,5
Câu 2: K > Mg > Al
<i><b> 4.3. Tiến trình bài học: </b></i>
<b>GV trình chiếu silde 3</b>
Sự biến thiên tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn như thế nào? Ý nghĩa của
bảng tuần hoàn.(1 phút)
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
<i><b>Hoạt động 1: </b></i><b>Sự biến đổi tính chất của các</b>
<b>ngun tố trong bảng tuần hồn.(18 phút )</b>
<b>GV trình chiếu silde 4,5,6</b>
GV: Yêu cầu HS quan sát chu kỳ 2. Trả lời cá
nhân:
- Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử
các nguyên tố trong chu kì 2 lần lượt là bao
nhiêu?
- Nhận xét số electron lớp ngoài cùng biến đổi
như thế nào từ Li Ne?
HS:Số e lớp ngoài cùng tăng dần từ 1 8.
Tương tự, GV: Yêu cầu HS quan sát chu kỳ 3.
Trả lời cá nhân:
- Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử
các nguyên tố trong chu kì 3 lần lượt là bao
nhiêu?
- Nhận xét số electron lớp ngoài cùng biến đổi
như thế nào từ Na Ar?
HS:Số e lớp ngoài cùng tăng dần từ 1 8.
<b>GV trình chiếu silde 7,8</b>
GV: Yêu cầu HS nhận xét về sự biến thiên số
electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các
ngun tố trong một chu kì tính từ đầu chu kì cho
đến cuối chu kì theo chiều điện tích hạt nhân tăng
dần
HS:Trong một chu kì khi đi từ đầu chu kì đến
cuối chu kì theo chiều tăng dần của điện tích hạt
nhân: số electron lớp ngồi cùng của ngun tử
<b>III. Sự biến đổi tính chất của các nguyên</b>
<b>tố trong bảng tuần hồn:</b>
1. Trong một chu kỳ:
tăng dần từ 1 đến 8
GV chốt ý
<b>GV trình chiếu silde 9</b>
GV: Yêu cầu HS quan sát chu kỳ 2. Trả lời cá
nhân:
- Sắp xếp các nguyên tố C, O, F theo chiều tính
phi kim tăng dần
HS: C < O < F
<b>GV trình chiếu silde 10</b>
GV: Yêu cầu HS quan sát chu kỳ 2. Trả lời cá
nhân:
Sắp xếp các nguyên tố sau về mức độ hoạt động
hóa học theo chiều:
a) Tính phi kim tăng dần: Si, S, Cl
b) Tính kim loại giảm dần: Mg, Na, Al
HS: a) Si < S < Cl
b) Na > Mg > Al
GV gọi HS khác nhận xét, chốt ý.
<b>GV trình chiếu silde 11</b>
GV: Yêu cầu HS nhận xét về sự biến đổi tính
kim loại và phi kim của các ngun tố trong một
chu kì tính từ đầu chu kì cho đến cuối chu kì theo
chiều điện tích hạt nhân tăng
HS: Trong một chu kì khi đi từ đầu chu kì đến
cuối chu kì theo chiều tăng dần của điện tích hạt
nhân: tính kim loại của các nguyên tố giảm dần,
đồng thời tính phi kim tăng dần
<b>GV trình chiếu silde 12</b>
GV chốt lại nội dung.
Yêu cầu HS khác nhắc lại.
<b>GV trình chiếu silde 13</b>
GV giới thiệu: đầu chu kì là một kim loại kiềm,
cuối chu kì là halogen, kết thúc chu kì là khí
hiếm
<b>GV trình chiếu silde 14</b>
GV: Sự biến đổi số lớp electron, quy luật biến
đổi tính kim loại, tính phi kim trong nhóm có gì
<b>GV trình chiếu silde 15</b>
GV: Yêu cầu HS quan sát nhĩm I. Trả lời cá
nhân:
- Số lớp electron trong nguyên tử của các nguyên
tố trong nhóm lần lượt là bao nhiêu?
tăng dần từ 1 8.
- Tính kim loại của các nguyên tố giảm dần,
tính phi kim của các nguyên tố tăng dần.
- Đầu chu kỳ là một kim loại kiềm, ci chu
kỳ là halogien, kết thúc chu kỳ là khí hiếm.
- Nhận xét số lớp electron biến đổi như thế nào
từ Li Fr?
HS: số lớp electron tăng từ Li Fr?
<b>GV trình chiếu silde 16</b>
GV: Yêu cầu HS quan sát nhĩm VII. Trả lời cá
nhân:
- Số lớp electron trong nguyên tử của các nguyên
tố trong nhóm lần lượt là bao nhiêu?
- Nhận xét số lớp electron biến đổi như thế nào
HS: số lớp electron tăng từ F At?
<b>GV trình chiếu silde 17,18</b>
GV yêu cầu HS rút ra nhận xét về sự biến đổi số
lớp electron trong nguyên tử của các nguyên tố
trong nhóm.
HS: Trong cùng 1 nhóm đi từ trên xuống dưới
theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, số
lớp electron của nguyên tử tăng dần
GV nhận xét, chốt ý.
<b>GV trình chiếu silde 19</b>
GV u cầu HS quan sát nhóm I và VII trả lời cá
nhân.
- Sắp xếp các nguyên tố sau về mức độ hoạt
động hóa học theo chiều:
a) Tính kim loại tăng dần: Na và K
b) Tính phi kim giảm dần: F, Cl, Br
HS: a) Na < K (kim loại)
b) F > Cl > Br (phi kim)
GV yếu cầu HS nhận xét về sự biến đổi tính
kim loại, tính phi kim của các ngun tố trong
HS: Tính kim loại của các nguyên tố tăng dần,
đồng thời tính phi kim của các nguyên tố giảm
dần.
<b>GV trình chiếu silde 20</b>
GV đưa ra nhận xét và chốt ý
<b>GV trình chiếu silde 21</b>
<i><b>Hoạt động 2 : Ý nghĩa của bảng tuần hồn các</b></i>
<i><b>nguyên tố hĩa học. (17 phút)</b></i>
<b>GV trình chiếu silde 22</b>
GV yêu cầu HS làm ví dụ 1.
- Trong cùng 1 nhóm đi từ trên xuống dưới
theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân:
- Số lớp electron của nguyên tử tăng dần
- Tính kim loại của các nguyên tố tăng dần,
đồng thời tính phi kim của các nguyên tố
giảm dần.
Vd1: Biết nguyên tố A có số hiệu nguyên tử là
17, chu kì 3, nhóm VII. Hãy cho biết cấu tạo
nguyên tử, tính chất cơ bản của nguyên tố A và
so sánh với các nguyên tố lân cận?
GV hướng dẫn HS bằng cách yêu câu HS nhắc
lại các kiến thức về cấu tạo nguyên tử
HS: Cấu tạo nguyên tử: - Số p = số e
- Số lớp e
- Số e lớp ngồi cùng
Sau đó GV gọi HS trả lời
HS: Nguyên tố A có số hiệu 17, điện tích hạt
nhân 17+<sub>, có 17 electron.</sub>
- Ngun tố A ở chu kỳ 3, nhóm VII nên có 3
lớp electon và 7 electron lớp ngoài cùng
Nguyên tố A là: Cl.
Cl > S (Chu kỳ 3), Cl < F (Nhóm VII), Cl > Br
(Nhóm VII).
<b>GV trình chiếu silde 24</b>
GV nhận xét bài làm của HS sau đó chốt đáp án
GV yêu cầu HS dựa vào Vd nêu ý nghĩa của bảng
tuần hoàn
HS: Biết vị trí của ngun tố, ta có thể dự đốn
cấu tạo ngun tử và tính chất của ngun tố
<b>GV trình chiếu silde 25</b>
Nhận xét câu trả lời của HS và chốt ý
Yêu cầu HS khác nhắc lại
<b>GV trình chiếu silde 26</b>
GV yêu cầu HS làm ví dụ 2.
Vd2: Nguyên tử của ngun tố X có điện tích hạt
nhân 16+, có 3 lớp electron, lớp ngồi cùng có 6
electron. Hãy cho biết vị trí của X trong bảng
tuần hồn và tính chất cơ bản của nó?
HS: Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp
eletron, lớp ngồi cùng có 6 electron nên X ở
chu kỳ 3, nhóm VI, là một nguyên tố phi kim
đứng gần cuối chu kỳ 3 và gần đầu nhóm VI.
<b>GV trình chiếu silde 27</b>
GV yêu cầu HS khác nhận xét sau đó chốt đáp án
GV yêu cầu HS dựa vào Vd nêu ý nghĩa của bảng
tuần hoàn
HS: Biết cấu tạo nguyên tử của ngun tố ta có
thể suy đốn vị trí và tính chất của nguyên tố
1. Biết vị trí của ngun tố, ta có thể dự
đốn cấu tạo ngun tử và tính chất của
ngun tố:
đó
<b>GV trình chiếu silde 28</b>
Nhận xét câu trả lời của HS và rút ra kết luận
u cầu HS khác nhắc lại
<i><b>4.4. Tổng kết .</b></i>
<i><b>GV nhắc lại các kiến thức trọng tâm của bài.</b></i>
<i><b>4.5. Hướng dẫn học tập :(3 phút)</b></i>
<b> GV trình chiếu silde 29</b>
<b> @ Đối với bài học ở tiết học này</b>
- Học bài, làm bài tập 4, 5, 6, 7 trang 101 SGK.
- Đọc phần “ Em có biết “
<b> @ Đối với bài học ở tiết học tiếp theo</b>
- Ôn lại các kiến thức đã học của chương 3