Tải bản đầy đủ (.ppt) (29 trang)

ô nhễm nước mặt ở VN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (808.75 KB, 29 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

Báo cáo đề tài: Ô Nhiễm Nước


Báo cáo đề tài: Ô Nhiễm Nước


Mặt Ở Việt Nam – Nguyên Nhân


Mặt Ở Việt Nam – Nguyên Nhân



Ô Nhiễm Nước Mặt Ở ĐBSCL


Ô Nhiễm Nước Mặt Ở ĐBSCL



Đại Học Đồng Tháp
Đại Học Đồng Tháp


Lớp KHMT07
Lớp KHMT07


GVHD: Phạm Quốc Nguyên
GVHD: Phạm Quốc Nguyên


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

Mục Lục



<b>A. Ô nhiễm nước mặt ở Việt Nam</b>



I. Hiện trạng ô nhiêm nước mặt ở Việt Nam


II. Ngyên nhân ô nhiễm nước mặt ở Việt Nam


III. Hậu quả của ô nhiễm nước ở Việt Nam



<b>B. Nguyên nhân ô nhiễm nước mặt ở ĐBSCL</b>


I. Hiện trạng ô nhiễm nước mặt ở ĐBSCL



II. Nguyên nhân ô nhiễm nước mặt ở ĐBSCL


III. Hậu quả ô nhiễm nước ở ĐBSCL




</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<b>A.Ô nhiễm nước mặt ở Việt Nam:</b>


<b>A.Ô nhiễm nước mặt ở Việt Nam:</b>



I. Hiện trạng ô nhiễm nước mặt ở Việt


I. Hiện trạng ô nhiễm nước mặt ở Việt



Nam:


Nam:



Việt Nam có 2372 con sơng, 109 sơng chính

Việt Nam có 2372 con sơng, 109 sơng chính


và 26 phân lưu của các sông lớn



và 26 phân lưu của các sông lớn

lượng

lượng



nước khá phong phú.


nước khá phong phú.



Nguồn nước phong phú nhưng đang bị suy

Nguồn nước phong phú nhưng đang bị suy


thối do ơ nhiễm.



thối do ô nhiễm.



Chất lượng nước bị suy giảm, các chỉ tiêu

Chất lượng nước bị suy giảm, các chỉ tiêu


quan trọng như BOD5, COD, DO… vượt mức


quan trọng như BOD5, COD, DO… vượt mức



</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

Bảng 1: Mức độ ô nhiễm ở một số sông lớn.Bảng 1: Mức độ ô nhiễm ở một số sông lớn.


<b>Sông</b>



<b>Sông</b> <b>DO(mg/l)DO(mg/l)</b> <b>BOD5(mg/l)BOD5(mg/l)</b>


S. Đồng Nai (đoạn từ hồ Trị
S. Đồng Nai (đoạn từ hồ Trị
An hợp lưu S.Sài Gòn)


An hợp lưu S.Sài Gòn) 4 – 6 4 – 6 4 – 8 4 – 8
S. Sài Gòn


S. Sài Gòn 1,5 – 5,51,5 – 5,5 10 – 30 10 – 30
S. Cầu (đoạn nhà máy giấy


S. Cầu (đoạn nhà máy giấy
Hoàng Văn Thụ đến cầu
Hoàng Văn Thụ đến cầu
Gia Bảy)


Gia Bảy)


0,4 – 1,5


0,4 – 1,5 >1000>1000


S. Đáy


S. Đáy 4,5 – 6,54,5 – 6,5 5 – 6 5 – 6


(Nguồn


/>d=34&Itemid=63



</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

Các lưu vực sông bị ô Các lưu vực sông bị ô
nhiễm nghiêm trọng:


nhiễm nghiêm trọng:


Lưu vực ĐBSCLLưu vực ĐBSCL


Lưu Lưu vực vực sông sông
Hồng – Thái Bình
Hồng – Thái Bình


Lưu Lưu vực vực sơng sơng
Đồng Nai


Đồng Nai


Lưu vực sơng Vu Lưu vực sông Vu
Gia – Thu Bồn


Gia – Thu Bồn


Lưu vực sơng CảLưu vực sông Cả




</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

Hiện nay tình trạng ơ Hiện nay tình trạng ô
nhiễm nước tại các đô
nhiễm nước tại các đô
thị lớn là rất cao. Hầu

thị lớn là rất cao. Hầu


như tại đây chưa có hệ
như tại đây chưa có hệ


thống xử lý nước thải
thống xử lý nước thải


sinh hoạt.
sinh hoạt.


H2. Ô nhiễm nước ở Hà Nội.
(


/>4/songToLich_230409.jpg


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

Lượng nước thải

Lượng nước thải


này được thải trực


này được thải trực



tiếp ra sông, hồ,


tiếp ra sông, hồ,



kênh, rạch… gây ô


kênh, rạch… gây ô



nhiễm nghiêm


nhiễm nghiêm



trọng nguồn nước.



trọng nguồn nước.



H3. Ô nhiễm nước ở TP.HCM
(


/>s/1238720756.jpg


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

Cịn ở nơng thơn tình

Cịn ở nơng thơn tình


trạng ơ nhiễm nước


trạng ô nhiễm nước



cũng không kém:


cũng không kém:


+ Việt Nam có gần


+ Việt Nam có gần



70,4% dân số sinh


70,4% dân số sinh



sống ở nông thôn và


sống ở nông thôn và



hoạt động trong nơng


hoạt động trong nơng



nghiệp là chính


nghiệp là chính



+ Nước thải và chất thải


+ Nước thải và chất thải




được thải trực tiếp


được thải trực tiếp



xuống sông,rạch làm


xuống sông,rạch làm


ô nhiễm nguồn nước.


ô nhiễm nguồn nước.



(


/>news/20731103827.jpg


)


H4. Thả vịt trên sông


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

H5. Cống thải của 1 cánh đồng.


H5. Cống thải của 1 cánh đồng.

Trong sản xuất

Trong sản xuất



nông nghiệp, các


nông nghiệp, các


loại thuốc bảo vệ


loại thuốc bảo vệ


thực vật và phân


thực vật và phân


bón hố học, một


bón hố học, một



phần chưa được cây


phần chưa được cây


trồng hấp thụ bị rửa


trồng hấp thụ bị rửa


trôi ra sông gây ô


trôi ra sông gây ô



</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

H6. Nuôi cá trên sông


H6. Nuôi cá trên sơng


Trong NTTS, việc

Trong NTTS, việc


phát triển diện tích


phát triển diện tích



ni trồng một cách ồ


nuôi trồng một cách ồ



ạt, thiếu qui hoạch,


ạt, thiếu qui hoạch,



không tuân theo qui


không tuân theo qui



trình kĩ thuật gây ảnh


trình kĩ thuật gây ảnh



hưởng tiêu cực đến


hưởng tiêu cực đến




nguồn nước.


nguồn nước.



(


/>80922195704-323-711.jpg


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

II. Nguyên nhân ô nhiễm nước mặt ở Việt



II. Nguyên nhân ô nhiễm nước mặt ở Việt



Nam:



Nam:



Do dân số tăng nhanh.

Do dân số tăng nhanh.



Do khai thác quá mức tài nguyên nước.

Do khai thác quá mức tài nguyên nước.



Xây dựng các hồ chứa nước với mục đích thủy

Xây dựng các hồ chứa nước với mục đích thủy


điện.



điện.



Do chưa kiểm sốt được nguồn thải và chưa có

Do chưa kiểm sốt được nguồn thải và chưa có


hệ thống thu gom, xử lí chất thải, nước thải.



hệ thống thu gom, xử lí chất thải, nước thải.



Do tác động của biến đổi khí hậu.

Do tác động của biến đổi khí hậu.




Do các ngun nhân về quản lý: về tổ chức và

Do các nguyên nhân về quản lý: về tổ chức và


quy hoạch



</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

H7. Nuôi vịt trên dịng sơng


H7. Ni vịt trên dịng sơng

Do hoạt động sinh

Do hoạt động sinh



hoạt của con người.


hoạt của con người.



Do sản xuất nông

Do sản xuất nông


nghiệp, công nghiệp,


nghiệp, công nghiệp,


nuôi trồng thủy sản,


nuôi trồng thủy sản,



chăn nuôi.


chăn ni.



Do giao thơng đường

Do giao thơng đường


thủy, du lịch.



thủy, du lịch.



</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

III. Hậu quả của ô nhiễm nước ở Việt Nam:



III. Hậu quả của ô nhiễm nước ở Việt Nam:




Giảm nồng độ oxy hòa tan gây ảnh hưởng tới sự Giảm nồng độ oxy hòa tan gây ảnh hưởng tới sự
phát triển của thủy sinh vật.


phát triển của thủy sinh vật.


Chất rắn lơ lửng làm tăng độ đục của nguồn nước.Chất rắn lơ lửng làm tăng độ đục của nguồn nước.


Gây phú dưỡng.Gây phú dưỡng.


Ơ nhiễm dầu làm giảm khả năng tự làm sạch của Ô nhiễm dầu làm giảm khả năng tự làm sạch của
nước.


nước.


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

<b>B.Nguyên nhân ô nhiễm nước mặt ở ĐBSCL:</b>


<b>B.Nguyên nhân ô nhiễm nước mặt ở ĐBSCL:</b>



I. Hiện trạng ô nhiễm nước mặt ở ĐBSCL:



I. Hiện trạng ơ nhiễm nước mặt ở ĐBSCL:



Sử dụng nước rất lớn cho sinh hoạt, sản xuất

Sử dụng nước rất lớn cho sinh hoạt, sản xuất


nông nghiệp, công nghiệp và đặc biệt là nuôi


nông nghiệp, công nghiệp và đặc biệt là ni



trồng thủy sản.


trồng thủy sản.



Nước sau khi sử dụng chưa qua xử lý, hoặc xử

Nước sau khi sử dụng chưa qua xử lý, hoặc xử


lý ở mức cầm chừng.




lý ở mức cầm chừng.



Đặc biệt là nuôi trồng thủy sản với lượng nước

Đặc biệt là nuôi trồng thủy sản với lượng nước


thải nhiều chất hữu cơ.



thải nhiều chất hữu cơ.



Ngành nơng nghiệp sử dụng phân bón, thuốc

Ngành nông nghiệp sử dụng phân bón, thuốc


BVTV gây ảnh hưởng xấu đến nguồn nước.



</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

Ngành cơng nghiệp ngày càng phát triển với lượng Ngành công nghiệp ngày càng phát triển với lượng
chất thải khá lớn gây ô nhiễm nghiêm trọng nguồn
chất thải khá lớn gây ơ nhiễm nghiêm trọng nguồn


nước.
nước.


Bảng 2. Lượng thải những năm gần đây ở ĐBSCLBảng 2. Lượng thải những năm gần đây ở ĐBSCL


<b>Nguồn thải</b>


<b>Nguồn thải</b> <b>Lượng thải/nămLượng thải/năm</b>


Chất thải rắn công nghiệp


Chất thải rắn công nghiệp 220.000 tấn220.000 tấn
Chất thải nuôi trồng thủy sản


Chất thải nuôi trồng thủy sản 456 triệu m3456 triệu m3


Chất thải công nghiệp nguy hại


Chất thải công nghiệp nguy hại >2.400 tấn>2.400 tấn
Chất thải rắn sinh hoạt


Chất thải rắn sinh hoạt 606.000 tấn606.000 tấn
Nước thải sinh hoạt


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

II. Nguyên nhân ô nhiễm nước mặt ở



II. Nguyên nhân ô nhiễm nước mặt ở



ĐBSCL:



ĐBSCL:



1. Do tự nhiên:
1. Do tự nhiên:


Do hiện tượng chua Do hiện tượng chua
phèn:


phèn:


ĐBSCL có diện tích ĐBSCL có diện tích
đất phèn khoảng 1,6
đất phèn khoảng 1,6


triệu ha



triệu ha  sử dụng sử dụng


nước để rửa phèn hoặc
nước để rửa phèn hoặc
do lũ từ thượng nguồn
do lũ từ thượng nguồn


kéo về.
kéo về.






(


/>l_1209366662.nv.jpg


)


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

Bị nhiễm mặn:

Bị nhiễm mặn:



+ Do xâm nhập của


+ Do xâm nhập của



nước biển.


nước biển.



+ Do các dự án thủy



+ Do các dự án thủy


lợi đưa nước ngọt


lợi đưa nước ngọt


vào các vùng ven


vào các vùng ven


biển làm cho


biển làm cho


nước bị nhiễm


nước bị nhiễm



mặn.


mặn.



( />News_2009/0nganman2852009.jpg)


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

Do hiện tượng

Do hiện tượng


mưa lũ:



mưa lũ:




Mưa lũ kéo

Mưa lũ kéo


theo rác thải, làm


theo rác thải, làm


ngập các bãi rác


ngập các bãi rác


tập trung… gây ô


tập trung… gây ô


nhiễm nguồn nước


nhiễm nguồn nước




vùng bị ngập.


vùng bị ngập.



( />8/14/nc-ban14809-1.jpg)


H10. Nước ngập sau mưa


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

II. Nguyên nhân ô nhiễm nước mặt ở



II. Nguyên nhân ô nhiễm nước mặt ở



ĐBSCL (tt):



ĐBSCL (tt):



2. Do nhân tạo:
2. Do nhân tạo:




2.1. Do nuôi trồng 2.1. Do nuôi trồng
thủy sản:


thủy sản:


Bảng 3: Diện tích Bảng 3: Diện tích
và sản lượng NTTS ở
và sản lượng NTTS ở


ĐBSCL từ năm
ĐBSCL từ năm


2000-2007
2007


Năm


Năm Diện tích Diện tích
(ha)


(ha) Sản lượng
Sản lượng
(tấn)


(tấn)
2000


2000 445.300445.300 365.141365.141
2002


2002 570.300570.300 518.743518.743
2004


2004 658.500658.500 773.294773.294
2005


2005 658.800658.800 983.384983.384
2007



</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

Có 2 loại hình NTTS Có 2 loại hình NTTS
phổ biến:


phổ biến:


+ NTTS trên vùng + NTTS trên vùng
nước ngọt


nước ngọt


+ NTTS trên vùng + NTTS trên vùng
nước mặn, lợ.


nước mặn, lợ.


Diện tích NTTS ngày Diện tích NTTS ngày
càng tăng và kèm theo
càng tăng và kèm theo


đó là lượng nước thải do
đó là lượng nước thải do


NTTS ngày càng tăng.


NTTS ngày càng tăng. <sub>H11.Làng nuôi cá bè ở Châu Đốc </sub><sub>H11.Làng nuôi cá bè ở Châu Đốc </sub>


(nguồn



(nguồn


/>


/>


ng-cho-con-ca-Viet-Nam/20097/1


ng-cho-con-ca-Viet-Nam/20097/1


15880.vov


15880.vov


)


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

H12. Thuốc BVTV sau khi


H12. Thuốc BVTV sau khi


sử dụng không được thu


sử dụng không được thu


gom


gom


2.2. Do sản xuất nông


2.2. Do sản xuất nơng



nghiệp:


nghiệp:


Đất nơng nghiệp khoảng Đất nông nghiệp khoảng
2,9 triệu ha


2,9 triệu ha  sử dụng sử dụng


lượng nước lớn để tưới


lượng nước lớn để tưới


tiêu.


tiêu.


Hàng năm sử dụng 2 triệu Hàng năm sử dụng 2 triệu
tấn phân bón và 500.000


tấn phân bón và 500.000


tấn thuốc BVTV.


tấn thuốc BVTV.


Năm 2007, cây khơng hấp Năm 2007, cây không hấp
thụ 60-65% lượng phân


thụ 60-65% lượng phân



đạm, 55-60% lượng phân


đạm, 55-60% lượng phân


lân, 55-60% lượng phân


lân, 55-60% lượng phân


kali.


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

H13. Nước thải vả rác thải


H13. Nước thải vả rác thải


sinh hoạt


sinh hoạt


2.3. Do sinh hoạt:



2.3. Do sinh hoạt:



Lượng nước thải rất lớn

Lượng nước thải rất lớn



nhưng chưa qua xử lý.



nhưng chưa qua xử lý.



Lượng nước thải tương

Lượng nước thải tương




đương với lượng nước



đương với lượng nước



cấp.



cấp.





VD: ở TPCL

VD: ở TPCL



tháng 8/2009, lượng



tháng 8/2009, lượng



nước cấp là 554.794m3



nước cấp là 554.794m3




lượng nước thải xấp

lượng nước thải xấp



xỉ 554.794m3.



xỉ 554.794m3.






</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

H14. Nước bị ô nhiễm


H14. Nước bị ô nhiễm


Nước thải chứa 40-50% Nước thải chứa 40-50%
protein


protein  dễ gây phú dễ gây phú


dưỡng.
dưỡng.


Lượng rác thải rất lớn Lượng rác thải rất lớn
nhưng chỉ xử lý khoảng
nhưng chỉ xử lý khoảng


70-80% lượng thu gom
70-80% lượng thu gom


( />


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

2.4. Do khai thác khoáng sản: (khai thác cát)
2.4. Do khai thác khoáng sản: (khai thác cát)


Ảnh hưởng đến độ đục của nước và sạc lở bờ sôngẢnh hưởng đến độ đục của nước và sạc lở bờ sông



/>




/>


H15. Khai thác cát ở S.Hậu


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

2.5. Do cơng nghiệp:
2.5. Do cơng nghiệp:


ĐBSCL có hơn 12.757 ĐBSCL có hơn 12.757
doanh nghiệp, 113 khu
doanh nghiệp, 113 khu
công nghiệp và cụm sản
công nghiệp và cụm sản


xuất công nghiệp.
xuất cơng nghiệp.


Hàng năm thải 47,2 triệu Hàng năm thải 47,2 triệu
m3 nước thải và 220.000
m3 nước thải và 220.000


tấn rác thải.
tấn rác thải.


BảngBảng 4 4: : Chất Chất lượng lượng
nước mặt của 37 mẫu
nước mặt của 37 mẫu
nước lấy từ 6 tỉnh
nước lấy từ 6 tỉnh


ĐBSCL.
ĐBSCL.



H8. Cống thải KCN Trà Nốc thải ra


H8. Cống thải KCN Trà Nốc thải ra


sông.
sông.
(nguồn
(nguồn
/> />dex.aspx?ArticleID
dex.aspx?ArticleID
=117451&ChannelID=3


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

III. Hậu quả ô nhiễm nước ở ĐBSCL:



III. Hậu quả ơ nhiễm nước ở ĐBSCL:



Làm thiếu nước phục vụ cho các hoạt động sản xuất Làm thiếu nước phục vụ cho các hoạt động sản xuất
và sinh hoạt.


và sinh hoạt.


Gây thiệt hại lớn về kinh tế.Gây thiệt hại lớn về kinh tế.


Ảnh hưởng sức khỏe con người gây nên một số bệnh Ảnh hưởng sức khỏe con người gây nên một số bệnh
như tả lị, thương hàn,…


như tả lị, thương hàn,…


Ảnh hưởng đến sinh thái môi trường.Ảnh hưởng đến sinh thái mơi trường.


Gây ảnh hưởng xấu đến mơi trường đất và khơng khí.Gây ảnh hưởng xấu đến mơi trường đất và khơng khí.


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

V. Các giải pháp khắc phục ô nhiễm ở



V. Các giải pháp khắc phục ô nhiễm ở



ĐBSCL:



ĐBSCL:



Tăng cường kiểm tra, kịp thời ngăn chặn, xử lý các Tăng cường kiểm tra, kịp thời ngăn chặn, xử lý các
khu công nghiệp xả nước thải chưa qua xử lý.


khu công nghiệp xả nước thải chưa qua xử lý.


Xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, nước Xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, nước
thải trong NTTS, cơng nghiệp, nơng nghiệp.


thải trong NTTS, cơng nghiệp, nơng nghiệp.


Phổ biến tuyên truyền Luật tài nguyên nước cho Phổ biến tuyên truyền Luật tài nguyên nước cho
người dân.


người dân.


Hạn chế xây dựng các cơng trình thủy lợi đầu nguồn.Hạn chế xây dựng các cơng trình thủy lợi đầu nguồn.


Tăng cường biện pháp giáo dục người dân sử dụng Tăng cường biện pháp giáo dục người dân sử dụng
nước hợp lý.


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

Tài liệu tham khảo



Tài liệu tham khảo



• Nguyễn Võ Châu Ngân – Nguyễn Võ Châu Ngân – <i>Giáo trình Tài nguyên nước lục địaGiáo trình Tài nguyên nước lục địa</i> – –
trường ĐH Cần Thơ. (


trường ĐH Cần Thơ. ( ))


• Lê Anh Tuấn và Nguyễn Văn Bé – Lê Anh Tuấn và Nguyễn Văn Bé – <i>Các vấn đề môi trường nông Các vấn đề mơi trường nơng </i>
<i>thơn ở ĐBSCL</i>


<i>thơn ở ĐBSCL</i>. . (www.lrc.ctu.edu.vn/weblrc/cacvandemoitruong.pdf)(www.lrc.ctu.edu.vn/weblrc/cacvandemoitruong.pdf)


• Phạm Đình Đơn 2007 – Phạm Đình Đơn 2007 – <i>Bảo vệ môi trường nước mặt ở ĐBSCLBảo vệ môi trường nước mặt ở ĐBSCL</i>. .


( />


( />


g/2007/10/6812.html)


g/2007/10/6812.html)


• Vietnamnet 2008 – Vietnamnet 2008 – <i>Sản xuất nông nghiệp đang bỏ trống môi Sản xuất nông nghiệp đang bỏ trống mơi </i>
<i>trường</i>


<i>trường</i>..


• Cty TNHH một thành viên Mơi trường và Cấp nước đô thị Đồng Cty TNHH một thành viên Môi trường và Cấp nước đô thị Đồng
Tháp.



Tháp.


• />_the_gioi


_the_gioi


• />


• />long.gov.vn/web/xemin.aspx?ID=13778


</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

Danh sách thành viên nhóm 6



Danh sách thành viên nhóm 6



Nguyễn Văn Mộng

Nguyễn Văn Mộng



Nguyễn Hữu Quốc

Nguyễn Hữu Quốc



Lê Minh Trí

Lê Minh Trí



Nguyễn Hiếu Nghĩa

Nguyễn Hiếu Nghĩa



Nguyễn Duy Phương

Nguyễn Duy Phương



Võ Kim Lăng

Võ Kim Lăng



</div>

<!--links-->
<a href=' /><a href=' /><a href=' /><a href=' /><a href=' /><a href=' /><a href=' /> Thực trạng xuất khẩu mặt hàng may mặc ở vn hiện nay.doc
  • 25
  • 789
  • 6
  • Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

    Tải bản đầy đủ ngay
    ×