Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (537.64 KB, 63 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1></div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>
<b>Copyright </b>
<b>■ </b>
<b>■ Quy tắc Kết chuỗi.Quy tắc Kết chuỗi.</b>
<b>■ </b>
<b>■ Phép cộng Hội. Phép cộng Hội. </b>
<b>■ </b>
<b>■ Phép tương phản.Phép tương phản.</b>
<b>■ </b>
<b>■ Luật DeMorgan.Luật DeMorgan.</b>
<b>■ </b>
<b>■ Phép cộng Tuyển.Phép cộng Tuyển.</b>
<b>■ </b>
<b>■ Suy luận Tuyển Suy luận Tuyển </b>(X(X++<sub>).</sub><sub>).</sub>
<b>■ </b>
<b>■ Phủ định Kép.Phủ định Kép.</b>
<b>■ </b>
<b>■ Modus Ponens.Modus Ponens.</b>
<b>■ </b>
<b>■ Modus Tollens.Modus Tollens.</b>
<b>■ </b>
<b>■ Phép loại trừ lẫn nhau.Phép loại trừ lẫn nhau.</b>
<b>■ </b>
<b>Các ví dụ khác về Quy tắc Kết chuỗiCác ví dụ khác về Quy tắc Kết chuỗi</b>
<b>W → M: Nếu anh có một nghề nghiệp, anh sẽ có tiền.</b>
<b>W → M: Nếu anh có một nghề nghiệp, anh sẽ có tiền.</b>
<b>M → F: Nếu anh có tiền, anh có thể mua xe máy.</b>
<b>M → F: Nếu anh có tiền, anh có thể mua xe máy.</b>
<b></b>
<b></b>
<b>---W → F: Nếu anh có một nghề nghiệp, anh có thể mua xe </b>
<b>W → F: Nếu anh có một nghề nghiệp, anh có thể mua xe </b>
<b>máy. </b>
<b>máy. </b>
<b>X → Y: Nếu anh đọc kỹ tập bài giảng này, anh sẵn sàng cho </b>
<b>X → Y: Nếu anh đọc kỹ tập bài giảng này, anh sẵn sàng cho </b>
<b>kỳ thi tới.</b>
<b>kỳ thi tới.</b>
<b>Y → Z: Nếu anh sẵn sàng cho kỳ thi tới, anh sẽ qua được nó.</b>
<b>Y → Z: Nếu anh sẵn sàng cho kỳ thi tới, anh sẽ qua được nó.</b>
<b></b>
<b></b>
<b>---X → Z: Nếu anh đọc kỹ tập bài giảng này, anh sẽ qua được </b>
<b>X → Z: Nếu anh đọc kỹ tập bài giảng này, anh sẽ qua được </b>
<b>kỳ thi tới.</b>
<b>kỳ thi tới.</b>
<b>Liên hệ với các bài tốn chứng minh tính hiệu lực mà Liên hệ với các bài toán chứng minh tính hiệu lực mà </b>
<b>cách giải của chúng chứa đựng </b>
<b>cách giải của chúng chứa đựng Quy tắc Kết chuỗi.Quy tắc Kết chuỗi.</b>
<b>- Bài toán 2-bước</b>
<b>- Bài toán 2-bước</b>
<b>- Bài toán 4-bước</b>
<b>V.1.2 Phép cộng Hội (Conjunctive Addition)</b>
<b>V.1.2 Phép cộng Hội (Conjunctive Addition)</b>
<b>Phép cộng Hội</b>
<b>Phép cộng Hội là một quy tắc suy luận gắn là một quy tắc suy luận gắn </b>
<b>liền với tác tử </b>
<b>liền với tác tử VÀVÀ..</b>
<b>Phép cộng Hội có nghĩa rằng hai phán đoán </b>
<b>Phép cộng Hội có nghĩa rằng hai phán đoán </b>
<b>đúng bất kỳ có thể được nối kết để thành lập một </b>
<b>đúng bất kỳ có thể được nối kết để thành lập một </b>
<b>phép hội.</b>
<b>phép hội.</b>
<b>Nếu phán đoán </b>
<b>Nếu phán đoán </b> <b>pp và phán đoán và phán đoán </b> <b>qq được cho được cho </b>
<b>sẵn, thì phép hội của chúng </b>
<b>sẵn, thì phép hội của chúng p ^ qp ^ q tuân theo một tuân theo một </b>
<b>cách lôgic. Trong một lập luận hai phán đốn bất </b>
<b>cách lơgic. Trong một lập luận hai phán đốn bất </b>
<b>kỳ có thể được liên kết bằng phép hội. Trật tự </b>
<b>kỳ có thể được liên kết bằng phép hội. Trật tự </b>
<b>của các phán đốn thành phần là khơng quan </b>
<b>của các phán đoán thành phần là không quan </b>
<b>trọng vì </b>
<b>Tưởng tượng chúng ta được cho sẵn hai phán đoán tách Tưởng tượng chúng ta được cho sẵn hai phán đoán tách </b>
<b>biệt: </b>
<b>biệt: 1) Tam giác này có một góc vng1) Tam giác này có một góc vng, và , và 2) Các góc đáy đều 2) Các góc đáy đều </b>
<b>bằng nhau.</b>
<b>bằng nhau. Chúng ta có thể liên kết hai phán đốn này bằng việc Chúng ta có thể liên kết hai phán đốn này bằng việc </b>
<b>nói, "Tam giác này có một góc vng, và các góc đáy đều bằng </b>
<b>nói, "Tam giác này có một góc vng, và các góc đáy đều bằng </b>
<b>nhau." Về mặt hình thức, chúng ta có thể viết:</b>
<b>nhau." Về mặt hình thức, chúng ta có thể viết:</b>
<b>p: Tam giác này có một góc vng.</b>
<b>q: Các góc đáy đều bằng nhau.</b>
<b>q: Các góc đáy đều bằng nhau.</b>
<b></b>
<b></b>
<b>---p ^ q: Tam giác này có một góc vng, và các góc đáy đều </b>
<b>p ^ q: Tam giác này có một góc vng, và các góc đáy đều </b>
<b>bằng nhau.</b>
<b>bằng nhau.</b>
<b>Các phán đoán được cho sẵn</b>
<b>Các phán đoán được cho sẵn p p và và q là ở trên đường gạch q là ở trên đường gạch </b>
<b>ngang, còn biểu thức mới </b>
<b>ngang, còn biểu thức mới </b> <b>p ^ qp ^ q được thành lập bằng việc áp được thành lập bằng việc áp </b>
<b>dụng Phép cộng Hội ở dưới đường gạch ngang.</b>
<b>Các ví dụ khác của Phép cộng Hội Các ví dụ khác của Phép cộng Hội </b>
<b>~A: Trời KHÔNG mưa.</b>
<b>~A: Trời KHÔNG mưa.</b>
<b>B: Ánh nắng mặt trời rực rỡ.</b>
<b>B: Ánh nắng mặt trời rực rỡ.</b>
<b></b>
<b></b>
<b>---~A ^ B: Trời KHÔNG mưa, VÀ ánh nắng mặt trời rực rỡ.</b>
<b>~A ^ B: Trời KHÔNG mưa, VÀ ánh nắng mặt trời rực rỡ.</b>
<b>X: Biển xanh.</b>
<b>X: Biển xanh.</b>
<b>Y: Trời xanh.</b>
<b>Y: Trời xanh.</b>
<b></b>
<b></b>
<b>---Y ^ X: "Trời xanh VÀ Biển xanh.</b>
<b>Y ^ X: "Trời xanh VÀ Biển xanh.</b>
<b>Liên hệ với các bài tốn có liên quan đến chứng minh tính Liên hệ với các bài tốn có liên quan đến chứng minh tính </b>
<b>hiệu lực mà cách giải của chúng chứa đựng Phép cộng Hội.</b>
<b>hiệu lực mà cách giải của chúng chứa đựng Phép cộng Hội.</b>
<b>- Bài toán 2-bước</b>
<b>- Bài toán 2-bước</b>
<b>- Bài toán 4-bước</b>
<b>- Bài toán 4-bước</b>
<b>- Bài toán 5-bước</b>
<b>V.1.3 Phép tương phản (Contrapositive)</b>
<b>V.1.3 Phép tương phản (Contrapositive)</b>
<b>Phép tương phản là một quy tắc của sự suy </b>
<b>Phép tương phản là một quy tắc của sự suy </b>
<b>luận gắn liền với tác tử </b>
<b>luận gắn liền với tác tử NẾU… THÌ…NẾU… THÌ…</b>
<b>Phép tương phản phát biểu rằng trong một </b>
<b>Phép tương phản phát biểu rằng trong một </b>
<b>Phép kéo theo</b>
<b>Phép kéo theo, nếu , nếu hậu đềhậu đề sai, thì sai, thì tiền đềtiền đề cũng cũng </b>
<b>cần phải sai.</b>
<b>cần phải sai.</b>
<b>đây: </b>
<b>đây: </b> <b>Nếu trời mưa, thì đường ướtNếu trời mưa, thì đường ướt. Về mặt hình . Về mặt hình </b>
<b>thức, chúng ta có thể viết:</b>
<b>thức, chúng ta có thể viết:</b>
<b>p q: Nếu trời mưa, thì đường ướt.→</b>
<b>p q: Nếu trời mưa, thì đường ướt.→</b>
<b>Trong biểu thức này, </b>
<b>Trong biểu thức này, Nếu trời mưaNếu trời mưa là tiền đề là tiền đề </b>
<b>và </b>
<b>Nếu chúng ta áp dụng Phép tương phản đối Nếu chúng ta áp dụng Phép tương phản đối </b>
<b>với biểu thức này, chúng ta có thể thu được biểu </b>
<b>thức sau: </b>
<b>thức sau: Nếu đường khơng ướt, thì trời KHƠNG Nếu đường khơng ướt, thì trời KHƠNG </b>
<b>mưa</b>
<b>mưa. Điều này tạo ra. Điều này tạo ra nghĩa hoàn hảo. Chúng ta nghĩa hoàn hảo. Chúng ta </b>
<b>hãy viết các bước của mình về mặt hình thức:</b>
<b>hãy viết các bước của mình về mặt hình thức:</b>
<b>p q: Nếu trời mưa, thì đường ướt.→</b>
<b>p q: Nếu trời mưa, thì đường ướt.→</b>
<b></b>
<b></b>
<b>---~q ~p: Nếu đường khơng ướt, thì khơng có →</b>
<b>~q ~p: Nếu đường khơng ướt, thì khơng có →</b>
<b>trời mưa.</b>
<b>trời mưa.</b>
<b>Phép kéo theo gốc ở trên đường gạch ngang, </b>
<b>Phép kéo theo gốc ở trên đường gạch ngang, </b>
<b>còn biểu thức mới </b>
<b>còn biểu thức mới ~q ~p~q ~p→→</b> <b> được thành lập bằng được thành lập bằng </b>
<b>Các ví dụ khác về Phép tương phảnCác ví dụ khác về Phép tương phản</b>
<b>R W: Nếu ánh sáng mặt trời tắt, thì trời tối.→</b>
<b>R W: Nếu ánh sáng mặt trời tắt, thì trời tối.→</b>
<b></b>
<b></b>
<b>---~W ~R: Nếu trời KHƠNG tối, thì ánh sắng →</b>
<b>~W ~R: Nếu trời KHƠNG tối, thì ánh sắng →</b>
<b>mặt trời KHÔNG tắt.</b>
<b>mặt trời KHÔNG tắt.</b>
<b>S W: Nếu có tuyết, thì là mùa đơng.→</b>
<b>S W: Nếu có tuyết, thì là mùa đơng.→</b>
<b></b>
<b></b>
<b>---~W ~S: Nếu KHƠNG mùa đơng, thì KHƠNG →</b>
<b>~W ~S: Nếu KHƠNG mùa đơng, thì KHƠNG →</b>
<b>có tuyết.</b>
<b>có tuyết.</b>
<b>Liên hệ với các bài tốn có liên quan đến Liên hệ với các bài tốn có liên quan đến </b>
<b>chứng minh tính hiệu lực mà cách giải của chúng </b>
<b>chứng minh tính hiệu lực mà cách giải của chúng </b>
<b>chứa đựng </b>
<b>chứa đựng Phép tương phảnPhép tương phản..</b>
<b>- Bài toán 4-bước</b>
<b>V.1.4 Luật DeMorgan (DeMorgan's Law)</b>
<b>V.1.4 Luật DeMorgan (DeMorgan's Law)</b>
<b>Luật DeMorgan là một quy tắc suy luận gắn liền với các tác </b>
<b>Luật DeMorgan là một quy tắc suy luận gắn liền với các tác </b>
<b>tử </b>
<b>tử KHÔNGKHÔNG, , VÀVÀ, và , và HOẶCHOẶC..</b>
<b>Luật DeMorgan được sử dụng để phân phối một </b>
<b>Luật DeMorgan được sử dụng để phân phối một Phép phủ Phép phủ </b>
<b>định đối với một đối với một Phép hộiPhép hội hoặc hoặc Phép tuyểnPhép tuyển..</b>
<b>Chúng ta hãy quan sát phán đoán sau đây: </b>
<b>Chúng ta hãy quan sát phán đốn sau đây: Quả là KHƠNG Quả là KHƠNG </b>
<b>đúng rằng Nam được điểm 9 toán và điểm 10 hóa</b>
<b>đúng rằng Nam được điểm 9 tốn và điểm 10 hóa. Về mặt hình . Về mặt hình </b>
<b>thức, chúng ta có thể viết:</b>
<b>thức, chúng ta có thể viết:</b>
<b>~(C ^ P): Quả là KHÔNG đúng rằng Nam được điểm 9 tốn </b>
<b>~(C ^ P): Quả là KHƠNG đúng rằng Nam được điểm 9 tốn </b>
<b>và điểm 10 hóa.</b>
<b>và điểm 10 hóa.</b>
<b>Trong biểu thức này, </b>
<b>Trong biểu thức này, CC tham chiếu đến biểu thức tham chiếu đến biểu thức Nam được Nam được </b>
<b>điểm 9 tốn</b>
<b>điểm 9 tốn. Cịn . Còn P P tham chiếu đến biểu thức tham chiếu đến biểu thức Nam được điểm 10 Nam được điểm 10 </b>
<b>hóa.</b>
<b>Luật DeMorgan phát biểu rằng biểu thức này có thể Luật DeMorgan phát biểu rằng biểu thức này có thể được được </b>
<b>nghịch đảo</b>
<b>nghịch đảo (converted) thành biểu thức khác, hoàn toàn tương (converted) thành biểu thức khác, hoàn toàn tương </b>
<b>đương với biểu thức gốc:</b>
<b>đương với biểu thức gốc:</b>
<b>~C v ~P: Nam KHÔNG được điểm 9 toán HOẶC Nam </b>
<b>~C v ~P: Nam KHÔNG được điểm 9 tốn HOẶC Nam </b>
<b>KHƠNG được điểm 10 hóa.</b>
<b>KHƠNG được điểm 10 hóa.</b>
<b>Để hiểu tại sao, trước hết chúng ta hãy xem phán đoán gốc </b>
<b>Để hiểu tại sao, trước hết chúng ta hãy xem phán đốn gốc </b>
<b>nghĩa là gì? </b>
<b>nghĩa là gì? Quả là KHƠNG đúng rằng Nam được điểm 9 tốn Quả là KHƠNG đúng rằng Nam được điểm 9 tốn </b>
<b>và điểm 10 hóa </b>
<b>và điểm 10 hóa có thể hiểu theo ba cách:có thể hiểu theo ba cách:</b>
<b>1. Nam được điểm 9 tốn nhưng KHƠNG được điểm 10 hóa. </b>
<b>1. Nam được điểm 9 tốn nhưng KHƠNG được điểm 10 hóa. </b>
<b>(C đúng và P sai, hoặc ~P đúng).</b>
<b>(C đúng và P sai, hoặc ~P đúng).</b>
<b>2. Nam được điểm 10 hóa tốn nhưng KHƠNG được điểm 9 </b>
<b>2. Nam được điểm 10 hóa tốn nhưng KHƠNG được điểm 9 </b>
<b>tốn. (P đúng và C sai, hoặc ~C đúng).</b>
<b>toán. (P đúng và C sai, hoặc ~C đúng).</b>
<b>3. Nam KHÔNG được cả điểm 9 tốn lẫn điểm 10 hóa. (C sai </b>
<b>3. Nam KHƠNG được cả điểm 9 tốn lẫn điểm 10 hóa. (C sai </b>
<b>và P sai, hoặc ~P và ~C là đúng).</b>
<b>Nếu chúng ta xem xét kỹ ba kết luận này, chúng ta thấy Nếu chúng ta xem xét kỹ ba kết luận này, chúng ta thấy </b>
<b>rằng trong tất cả chúng hoặc ~P đúng, hoặc ~C đúng, hoặc cả ~P </b>
<b>rằng trong tất cả chúng hoặc ~P đúng, hoặc ~C đúng, hoặc cả ~P </b>
<b>lẫn ~C đều đúng. Đây là một ví dụ về một </b>
<b>lẫn ~C đều đúng. Đây là một ví dụ về một Phép tuyểnPhép tuyển. Về mặt . Về mặt </b>
<b>hình thức, chúng ta có thể viết như sau, cùng với phán đốn gốc:</b>
<b>hình thức, chúng ta có thể viết như sau, cùng với phán đốn gốc:</b>
<b>~(C ^ P): Quả là KHƠNG đúng rằng Nam được điểm 9 toán </b>
<b>~(C ^ P): Quả là KHƠNG đúng rằng Nam được điểm 9 tốn </b>
<b>và điểm 10 hóa.</b>
<b>và điểm 10 hóa.</b>
<b></b>
<b></b>
<b>---~C v ~P: Nam KHÔNG được điểm 9 toán HOẶC Nam </b>
<b>~C v ~P: Nam KHÔNG được điểm 9 tốn HOẶC Nam </b>
<b>KHƠNG được điểm 10 hóa.</b>
<b>KHƠNG được điểm 10 hóa.</b>
<b>Đó chính xác là cái mà Luật DeMorgan được hiểu. Biểu thức </b>
<b>Đó chính xác là cái mà Luật DeMorgan được hiểu. Biểu thức </b>
<b>được cho sẵn </b>
<b>được cho sẵn ~(C ^ P)~(C ^ P) ở trên đường gạch ngang, còn biểu thức ở trên đường gạch ngang, còn biểu thức </b>
<b>mới </b>
<b>mới ~C v ~P~C v ~P được thành lập bằng việc áp dụng Luật DeMorgan được thành lập bằng việc áp dụng Luật DeMorgan </b>
<b>ở dưới đường gạch ngang.</b>
<b>một biểu thức có một</b>
<b>một biểu thức có một Phép hội Phép hội và chuyển nó thành và chuyển nó thành </b>
<b>một </b>
<b>một </b> <b>Phép tuyểnPhép tuyển, trong khi phủ định từng thành viên , trong khi phủ định từng thành viên </b>
<b>của biểu thức này. Nó cũng hoạt động theo một cách </b>
<b>của biểu thức này. Nó cũng hoạt động theo một cách </b>
<b>thức tương tự với một Phép tuyển: Một Phép tuyển </b>
<b>thức tương tự với một Phép tuyển: Một Phép tuyển </b>
<b>được nghịch đảo thành một phép hội với phép phủ </b>
<b>được nghịch đảo thành một phép hội với phép phủ </b>
<b>định của từng thành viên trong biểu thức. Ở đây là </b>
<b>định của từng thành viên trong biểu thức. Ở đây là </b>
<b>một ví dụ về một Phép tuyển được chuyển thành một </b>
<b>một ví dụ về một Phép tuyển được chuyển thành một </b>
<b>phép hội:</b>
<b>phép hội:</b>
<b>~(P v Q): Quả là KHÔNG đúng rằng cuốn sách này </b>
<b>~(P v Q): Quả là KHÔNG đúng rằng cuốn sách này </b>
<b>nhạt nhẽo HOẶC tờ báo này thú vị.</b>
<b>nhạt nhẽo HOẶC tờ báo này thú vị.</b>
<b></b>
<b></b>
<b>---~P ^ ~Q: Cuốn sách này KHÔNG nhạt nhẽo VÀ tờ </b>
<b>~P ^ ~Q: Cuốn sách này KHÔNG nhạt nhẽo VÀ tờ </b>
<b>báo này KHÔNG thú vị.</b>
<b>Vả lại, Luật DeMorgan hoạt động theo hai cách:Vả lại, Luật DeMorgan hoạt động theo hai cách:</b>
<b>Chúng ta có thể nghịch đảo một biểu thức mà chúng ta vừa đạt </b>
<b>Chúng ta có thể nghịch đảo một biểu thức mà chúng ta vừa đạt </b>
<b>được bằng việc áp dụng Luật DeMorgan vào một biểu thức gốc theo </b>
<b>được bằng việc áp dụng Luật DeMorgan vào một biểu thức gốc theo </b>
<b>luật tương tự. Ở đây là các ví dụ:</b>
<b>luật tương tự. Ở đây là các ví dụ:</b>
<b>~C v ~P: Nam đã KHÔNG được điểm 9 toán HOẶC Nam đã </b>
<b>~C v ~P: Nam đã KHÔNG được điểm 9 tốn HOẶC Nam đã </b>
<b>KHƠNG được điểm 10 hóa.</b>
<b>KHƠNG được điểm 10 hóa.</b>
<b></b>
<b></b>
<b>---~(C ^ P): Quả là KHƠNG đúng rằng Nam được cả điểm 9 tốn VÀ </b>
<b>~(C ^ P): Quả là KHÔNG đúng rằng Nam được cả điểm 9 tốn VÀ </b>
<b>điển 10 hóa.</b>
<b>điển 10 hóa.</b>
<b>~P ^ ~Q: Cuốn sách này KHÔNG nhạt nhẽo VÀ tờ báo này </b>
<b>~P ^ ~Q: Cuốn sách này KHÔNG nhạt nhẽo VÀ tờ báo này </b>
<b>KHÔNG thú vị.</b>
<b>KHÔNG thú vị.</b>
<b></b>
<b></b>
<b>---~(P v Q): Quả là KHÔNG đúng rằng cuốn sách này nhạt nhẽo </b>
<b>~(P v Q): Quả là KHÔNG đúng rằng cuốn sách này nhạt nhẽo </b>
<b>HOẶC tờ báo này thú vị.</b>
<b>HOẶC tờ báo này thú vị.</b>
<b>Liên hệ với các bài toán có liên quan đến chứng minh tính hiệu Liên hệ với các bài tốn có liên quan đến chứng minh tính hiệu </b>
<b>lực mà cách giải của chúng chứa đựng luật DeMorgan.</b>
<b>lực mà cách giải của chúng chứa đựng luật DeMorgan.</b>
<b>- Bài toán 3-bước</b>
<b>- Bài toán 3-bước</b>
<b>- Bài toán 5-bước</b>
<b>V.1.5 Phép cộng Tuyển (Disjunctive Addition)</b>
<b>V.1.5 Phép cộng Tuyển (Disjunctive Addition)</b>
<b>Phép cộng Tuyển là một quy tắc của sự suy luận gắn liền với tác tử </b>
<b>Phép cộng Tuyển là một quy tắc của sự suy luận gắn liền với tác tử </b>
<b>HOẶC</b>
<b>HOẶC..</b>
<b>Phép cộng Tuyển cộng thêm phán đoán bất kỳ, đúng hoặc sai, vào </b>
<b>Phép cộng Tuyển cộng thêm phán đoán bất kỳ, đúng hoặc sai, vào </b>
<b>một phán đoán đúng cho sẵn. </b>
<b>một phán đoán đúng cho sẵn. </b>
<b>Chúng ta hãy quan sát phán đoán </b>
<b>Chúng ta hãy quan sát phán đoán Mặt trăng quay xung quanh Mặt trăng quay xung quanh </b>
<b>Trái đất</b>
<b>Trái đất. Chúng ta biết rằng phán đốn này đúng – nó là một thực tế . Chúng ta biết rằng phán đoán này đúng – nó là một thực tế </b>
<b>đã được chứng minh. Bây giờ là chúng ta có phán đốn đúng cho sẵn, </b>
<b>đã được chứng minh. Bây giờ là chúng ta có phán đốn đúng cho sẵn, </b>
<b>chúng ta có thể cộng thêm phán đốn khác bất kỳ vào nó bằng việc áp </b>
<b>chúng ta có thể cộng thêm phán đốn khác bất kỳ vào nó bằng việc áp </b>
<b>dụng Phép cộng Tuyển. Đây là cách thức nó được làm về mặt hình </b>
<b>dụng Phép cộng Tuyển. Đây là cách thức nó được làm về mặt hình </b>
<b>thức:</b>
<b>thức:</b>
<b>p: Mặt trăng quay xung quanh Trái đất.</b>
<b>p: Mặt trăng quay xung quanh Trái đất.</b>
<b></b>
<b></b>
<b>---p v q: Mặt trăng quay xung quanh Trái đất hoặc Trái đất lớn hơn </b>
<b>p v q: Mặt trăng quay xung quanh Trái đất hoặc Trái đất lớn hơn </b>
<b>mặt trăng.</b>
<b>mặt trăng.</b>
<b>Phán đoán cho sẵn p ở trên đường gạch ngang, cịn biểu thức mới </b>
<b>Phán đốn cho sẵn p ở trên đường gạch ngang, còn biểu thức mới </b>
<b>p v q</b>
<b>p v q được thành lập bằng việc áp dụng Phép cộng Tuyển ở dưới được thành lập bằng việc áp dụng Phép cộng Tuyển ở dưới </b>
<b>đường gạch ngang này.</b>
<b>Chúng ta cũng có thể cộng thêm một phán đốn được biết Chúng ta cũng có thể cộng thêm một phán đoán được biết </b>
<b>là sai vào một phán đoán đúng đã cho sẵn:</b>
<b>là sai vào một phán đoán đúng đã cho sẵn:</b>
<b>p: Mặt trăng quay xung quanh Trái đất.</b>
<b>p: Mặt trăng quay xung quanh Trái đất.</b>
<b></b>
<b></b>
<b>---p v q: Mặt trăng quay xung quanh Trái đất hoặc Trái đất </b>
<b>p v q: Mặt trăng quay xung quanh Trái đất hoặc Trái đất </b>
<b>nhỏ hơn mặt trăng.</b>
<b>nhỏ hơn mặt trăng.</b>
<b>Điều này là khả hữu vì, theo định nghĩa, Phép cộng Tuyển có </b>
<b>Điều này là khả hữu vì, theo định nghĩa, Phép cộng Tuyển có </b>
<b>thể cộng thêm phán đoán bất kỳ, đúng hoặc sai, vào một phán </b>
<b>thể cộng thêm phán đoán bất kỳ, đúng hoặc sai, vào một phán </b>
<b>đoán đúng đã cho sẵn.</b>
<b>đoán đúng đã cho sẵn.</b>
<b>Đây không phải là phạm vi của sự vận dụng của Phép cộng </b>
<b>Đây không phải là phạm vi của sự vận dụng của Phép cộng </b>
<b>Tuyển. Chúng ta có thể cộng thêm một cách vơ điều kiện phán </b>
<b>Tuyển. Chúng ta có thể cộng thêm một cách vơ điều kiện phán </b>
<b>đoán bất kỳ vào một phán đoán đúng đã cho sẵn, thậm chí đó có </b>
<b>đốn bất kỳ vào một phán đoán đúng đã cho sẵn, thậm chí đó có </b>
<b>vẻ khơng phải là một sự kết nối giữa các phán đốn.</b>
<b>vẻ khơng phải là một sự kết nối giữa các phán đoán.</b>
<b>p: Mặt trăng quay xung quanh Trái đất.</b>
<b></b>
<b>---p v q: Mặt trăng quay xung quanh Trái đất hoặc hút thuốc </b>
<b>p v q: Mặt trăng quay xung quanh Trái đất hoặc hút thuốc </b>
<b>gây nên ung thư phổi.</b>
<b>A: Nước này lạnh.</b>
<b>A: Nước này lạnh.</b>
<b></b>
<b>---A v B: Nước này lạnh hoặc ngày này nóng.</b>
<b>A v B: Nước này lạnh hoặc ngày này nóng.</b>
<b>X: Bức tranh này khác lạ.</b>
<b>X: Bức tranh này khác lạ.</b>
<b></b>
<b></b>
<b>---X v ~Y: Bức tranh này khác lạ hoặc hoạ sĩ này bất </b>
<b>X v ~Y: Bức tranh này khác lạ hoặc hoạ sĩ này bất </b>
<b>tài.</b>
<b>tài.</b>
<b>minh tính hiệu lực mà những cách giải của chúng chứa </b>
<b>minh tính hiệu lực mà những cách giải của chúng chứa </b>
<b>đựng Phép cộng Tuyển.</b>
<b>đựng Phép cộng Tuyển.</b>
<b>- Bài toán 2-bước</b>
<b>Các ví dụ khác về Suy luận Tuyển với XCác ví dụ khác về Suy luận Tuyển với X+ + </b>
<b>A X</b>
<b>A X+ + B: B: </b> <b>Du khách này là ở Úc HOẶC Anh.Du khách này là ở Úc HOẶC Anh.</b>
<b>~B: </b>
<b>~B: </b> <b>Du khách này KHÔNG ở Úc.Du khách này KHÔNG ở Úc.</b>
<b></b>
<b></b>
<b>---A: </b>
<b>A: </b> <b>Du khách này ở Anh.Du khách này ở Anh.</b>
<b>X X+ + Y: <sub>Y: </sub></b> <b>Thức ăn nhanh này có thể chấp nhận <sub>Thức ăn nhanh này có thể chấp nhận </sub></b>
<b>được HOẶC kinh khủng.</b>
<b>được HOẶC kinh khủng.</b>
<b>~Y: </b>
<b>~Y: </b> <b>Thức ăn nhanh này KHÔNG kinh Thức ăn nhanh này KHÔNG kinh </b>
<b>khủng.</b>
<b>khủng.</b>
<b></b>
<b></b>
<b>---X: </b>
<b>X: </b> <b>Thức ăn nhanh này có thể chấp nhận Thức ăn nhanh này có thể chấp nhận </b>
<b>được.</b>
<b>được.</b>
<b>Liên hệ với các bài tốn có liên quan đến Liên hệ với các bài tốn có liên quan đến </b>
<b>chứng minh tính hiệu lực mà cách giải của chúng </b>
<b>chứng minh tính hiệu lực mà cách giải của chúng </b>
<b>chứa đựng Suy luận Tuyển với X</b>
<b>chứa đựng Suy luận Tuyển với X+ + .<sub>.</sub></b>
<b>V.1.7 Phủ định Kép (Double Negation)</b>
<b>V.1.7 Phủ định Kép (Double Negation)</b>
<b>Phủ định Kép là một quy tắc của sự suy luận gắn liền với tác </b>
<b>Phủ định Kép là một quy tắc của sự suy luận gắn liền với tác </b>
<b>tử </b>
<b>tử KHÔNGKHÔNG..</b>
<b>Phủ định Kép phát biểu rằng khi hai tác tử </b>
<b>Phủ định Kép phát biểu rằng khi hai tác tử KHÔNGKHÔNG được áp được áp </b>
<b>dụng đối với một phán đoán, giá trị chân lý của phán đoán này </b>
<b>dụng đối với một phán đoán, giá trị chân lý của phán đoán này </b>
<b>vẫn như nhau.</b>
<b>vẫn như nhau.</b>
<b>Một cách khơng chính thức, chúng ta nói rằng hai tác tử </b>
<b>Một cách khơng chính thức, chúng ta nói rằng hai tác tử </b>
<b>KHƠNG</b>
<b>KHƠNG loại bỏ nhau, cho phép phán đốn mà chúng từng được loại bỏ nhau, cho phép phán đốn mà chúng từng được </b>
<b>ứng dụng khơng bị thay đổi.</b>
<b>ứng dụng không bị thay đổi.</b>
<b>Tưởng tượng chúng ta được cho sẵn phán đoán: </b>
<b>Tưởng tượng chúng ta được cho sẵn phán đốn: Hơm nay là Hơm nay là </b>
<b>một ngày ấm áp</b>
<b>một ngày ấm áp. Nếu chúng ta áp dụng hai tác tử . Nếu chúng ta áp dụng hai tác tử KHƠNGKHƠNG với với </b>
<b>nó, chúng ta có được </b>
<b>nó, chúng ta có được </b> <b>Quả là KHƠNG đúng rằng hơm nay Quả là KHÔNG đúng rằng hơm nay </b>
<b>KHƠNG PHẢI là một ngày ấm áp</b>
<b>KHƠNG PHẢI là một ngày ấm áp. Đây là một cách rất đơn giản . Đây là một cách rất đơn giản </b>
<b>của việc nói </b>
<b>của việc nói </b> <b>Hơm nay là một ngày ấm ápHôm nay là một ngày ấm áp. Nghĩa của câu này . Nghĩa của câu này </b>
<b>không thay đổi.</b>
<b>Các ví dụ khác về Phủ định KépCác ví dụ khác về Phủ định Kép</b>
<b>~~A: Quả là KHÔNG đúng rằng vở kịch này KHƠNG lơi </b>
<b>~~A: Quả là KHƠNG đúng rằng vở kịch này KHƠNG lơi </b>
<b>cuốn.</b>
<b>cuốn.</b>
<b></b>
<b></b>
<b>---A: Vở kịch này rất lơi cuốn.</b>
<b>A: Vở kịch này rất lôi cuốn.</b>
<b>~~X: Quả là KHÔNG đúng rằng Tết âm lịch KHÔNG </b>
<b>~~X: Quả là KHÔNG đúng rằng Tết âm lịch KHÔNG </b>
<b>PHẢI là những ngày nghỉ được ưa thích của chúng ta.</b>
<b>PHẢI là những ngày nghỉ được ưa thích của chúng ta.</b>
<b></b>
<b></b>
<b>---X: Tết âm lịch là những ngày nghỉ được ưa thích của </b>
<b>X: Tết âm lịch là những ngày nghỉ được ưa thích của </b>
<b>chúng ta.</b>
<b>chúng ta.</b>
<b>Liên hệ với các bài tốn có liên quan đến chứng minh Liên hệ với các bài toán có liên quan đến chứng minh </b>
<b>tính hiệu lực mà cách giải của chúng chứa đựng Phủ định </b>
<b>tính hiệu lực mà cách giải của chúng chứa đựng Phủ định </b>
<b>Kép.</b>
<b>Kép.</b>
<b>V.1.8 Modus Ponens</b>
<b>V.1.8 Modus Ponens</b>
<b>Modus Ponens là một quy tắc suy luận gắn </b>
<b>Modus Ponens là một quy tắc suy luận gắn </b>
<b>liền với tác từ NẾU… THÌ...</b>
<b>liền với tác từ NẾU… THÌ...</b>
<b>Modus Ponens phát biểu rằng nếu </b>
<b>Modus Ponens phát biểu rằng nếu tiền đềtiền đề của của </b>
<b>một Phép kéo theoPhép kéo theo là đúng, thì là đúng, thì hậu đềhậu đề cũng cần cũng cần </b>
<b>phải đúng.</b>
<b>phải đúng.</b>
<b>Hình dung chúng ta có câu điều kiện sau đây: </b>
<b>Hình dung chúng ta có câu điều kiện sau đây: </b>
<b>Nếu trời mưa, thì đường ướt</b>
<b>Nếu trời mưa, thì đường ướt. Về mặt hình thức, . Về mặt hình thức, </b>
<b>chúng ta có thể viết:</b>
<b>chúng ta có thể viết:</b>
<b>p q: Nếu trời mưa, thì đường ướt.→</b>
<b>p q: Nếu trời mưa, thì đường ướt.→</b>
<b>Trong biểu thức này, </b>
<b>Trong biểu thức này, Nếu trời mưaNếu trời mưa là tiền đề, là tiền đề, </b>
<b>còn </b>
<b>Bây giờ, nếu chúng ta biết rõ một thực tế rằng Bây giờ, nếu chúng ta biết rõ một thực tế rằng </b>
<b>trời mưa, thì chúng ta phải kết luận rằng đường ướt. </b>
<b>trời mưa, thì chúng ta phải kết luận rằng đường ướt. </b>
<b>Nếu tiền đề (</b>
<b>Nếu tiền đề (Trời mưaTrời mưa) đúng, thì hậu đề () đúng, thì hậu đề (Đường ướtĐường ướt) ) </b>
<b>cũng cần phải đúng, theo </b>
<b>cũng cần phải đúng, theo </b> <b>Modus PonensModus Ponens. Chúng ta . Chúng ta </b>
<b>hãy viết các bước của mình về mặt hình thức:</b>
<b>hãy viết các bước của mình về mặt hình thức:</b>
<b>p q: Nếu trời mưa, thì đường ướt.→</b>
<b>p q: Nếu trời mưa, thì đường ướt.→</b>
<b>p: </b>
<b>p: </b> <b>Trời mưa.Trời mưa.</b>
<b></b>
<b></b>
<b>---q: </b>
<b>q: </b> <b>Đường ướt.Đường ướt.</b>
<b>Phép kéo theo </b>
<b>Phép kéo theo </b> <b>p qp q→→</b> <b> và và </b> <b>pp đã cho sẵn là ở trên đã cho sẵn là ở trên </b>
<b>đường gạch ngang, còn kết luận q thu được bằng việc </b>
<b>đường gạch ngang, còn kết luận q thu được bằng việc </b>
<b>áp dụng </b>
<b>Các ví dụ khác về Modus PonensCác ví dụ khác về Modus Ponens</b>
<b>W C:→</b>
<b>W C:→</b> <b>Nếu các cầu thủ đội Chelsea thắng trận đấu Nếu các cầu thủ đội Chelsea thắng trận đấu </b>
<b>hôm này, họ sẽ là những nhà vô địch.</b>
<b>hôm này, họ sẽ là những nhà vô địch.</b>
<b>W: </b>
<b>W: </b> <b>Các cầu thủ đội Chelsea thắng trận đấu hôm Các cầu thủ đội Chelsea thắng trận đấu hôm </b>
<b>nay.</b>
<b>nay.</b>
<b></b>
<b></b>
<b>---C: </b>
<b>C: </b> <b>Các cầu thủ đội Chelsea là những nhà vô Các cầu thủ đội Chelsea là những nhà vô </b>
<b>địch.</b>
<b>địch.</b>
<b>W B: →</b>
<b>W B: →</b> <b>Nếu thời tiết tốt, chúng ta có thể đi ra bãi Nếu thời tiết tốt, chúng ta có thể đi ra bãi </b>
<b>biển.</b>
<b>biển.</b>
<b>W: </b>
<b>W: </b> <b>Thời tiết tốt.Thời tiết tốt.</b>
<b></b>
<b></b>
<b>---B: </b>
<b>B: </b> <b> </b> <b>Chúng ta có thể đi ra bãi biển.Chúng ta có thể đi ra bãi biển.</b>
<b>Liên hệ với các bài tốn có liên quan đến chứng Liên hệ với các bài tốn có liên quan đến chứng </b>
<b>minh tính hiệu lực mà những cách giải chứa Modus </b>
<b>minh tính hiệu lực mà những cách giải chứa Modus </b>
<b>Ponens.</b>
<b>Ponens.</b>
<b>- Bài toán 2-bước (A)</b>
<b>- Bài toán 2-bước (A)</b>
<b>- Bài toán 2-bước (B)</b>
<b>- Bài toán 2-bước (B)</b>
<b>Bây giờ nếu chúng ta biết rõ một thực tế Bây giờ nếu chúng ta biết rõ một thực tế </b>
<b>rằng đường không ướt, chúng ta có thể n tâm </b>
<b>rằng đường khơng ướt, chúng ta có thể yên tâm </b>
<b>kết luận rằng trời không mưa. Nếu hậu đề </b>
<b>kết luận rằng trời không mưa. Nếu hậu đề </b>
<b>(</b>
<b>(Đường ướtĐường ướt) sai, thì tiền đề () sai, thì tiền đề (Trời mưaTrời mưa) cũng cần ) cũng cần </b>
<b>phải sai, theo Modus Tollens. Chúng ta hãy viết </b>
<b>phải sai, theo Modus Tollens. Chúng ta hãy viết </b>
<b>các bước của mình về mặt hình thức:</b>
<b>các bước của mình về mặt hình thức:</b>
<b>p q: →</b>
<b>p q: →</b> <b>Nếu trời mưa, thì đường ướt.Nếu trời mưa, thì đường ướt.</b>
<b>~q: </b>
<b>~q: </b> <b>Đường khơng ướt.Đường khơng ướt.</b>
<b></b>
<b></b>
<b>---~p: </b>
<b>~p: </b> <b>Trời KHƠNG mưa.Trời KHÔNG mưa.</b>
<b>Phép kéo theo </b>
<b>Phép kéo theo p qp q→→</b> <b> và và ~q~q được cho sẵn là ở được cho sẵn là ở </b>
<b>trên đường gạch ngang, còn kết luận ~p thu </b>
<b>trên đường gạch ngang, còn kết luận ~p thu </b>
<b>được bằng việc áp dụng Modus Tollens ở dưới </b>
<b>được bằng việc áp dụng Modus Tollens ở dưới </b>
<b>đường gạch ngang.</b>
<b>Các ví dụ khác về Modus TollensCác ví dụ khác về Modus Tollens</b>
<b>M → C: Nếu tơi có đủ tiền, tơi có thể mua một chiếc xe mới.</b>
<b>M → C: Nếu tơi có đủ tiền, tơi có thể mua một chiếc xe mới.</b>
<b>~C: Tơi khơng thể mua một chiếc xe mới.</b>
<b>~C: Tôi không thể mua một chiếc xe mới.</b>
<b></b>
<b></b>
<b>---~M: Tơi khơng có đủ tiền. </b>
<b>~M: Tơi khơng có đủ tiền. </b>
<b>S → F: Nếu có khói, thì có lửa.</b>
<b>S → F: Nếu có khói, thì có lửa.</b>
<b>~F: Khơng có lửa.</b>
<b>~F: Khơng có lửa.</b>
<b></b>
<b></b>
<b>---~S: Khơng có khói.</b>
<b>~S: Khơng có khói.</b>
<b>Liên hệ với các bài tốn có liên quan đến chứng minh tính Liên hệ với các bài tốn có liên quan đến chứng minh tính </b>
<b>hiệu lực mà cách giải của chúng chứa đựng Modus Tollens.</b>
<b>hiệu lực mà cách giải của chúng chứa đựng Modus Tollens.</b>
<b>- Bài toán 2-bước (A)</b>
<b>- Bài toán 2-bước (A)</b>
<b>- Bài toán 2-bước (B)</b>
<b>- Bài toán 2-bước (B)</b>
<b>- Bài toán 3-bước</b>
<b>- Bài toán 3-bước</b>
<b>- Bài toán 5-bước (A)</b>
<b>- Bài toán 5-bước (A)</b>
<b>- Bài toán 5-bước (B)</b>
<b>V.1.10 Phép loại trừ lẫn nhau (Mutual Exclusion)</b>
<b>V.1.10 Phép loại trừ lẫn nhau (Mutual Exclusion)</b>
<b>Phép loại trừ lẫn nhau là một quy tắc của sự suy luận gắn </b>
<b>Phép loại trừ lẫn nhau là một quy tắc của sự suy luận gắn </b>
<b>liền với </b>
<b>liền với Tác tử XTác tử X++.<sub>.</sub></b>
<b>Phép loại trừ lẫn nhau phát biểu rằng trong một </b>
<b>Phép loại trừ lẫn nhau phát biểu rằng trong một Phép tuyển Phép tuyển </b>
<b>loại trừ</b>
<b>loại trừ, nếu một trong các , nếu một trong các phán đoán thành phần loại trừphán đoán thành phần loại trừ đúng, đúng, </b>
<b>thì phán đốn khác phải là sai.</b>
<b>thì phán đoán khác phải là sai.</b>
<b>Tưởng tượng chúng đã có một Phép tuyển loại trừ: </b>
<b>Tưởng tượng chúng đã có một Phép tuyển loại trừ: </b> <b>Dũng Dũng </b>
<b>cưới Nga HOẶC Yến</b>
<b>cưới Nga HOẶC Yến. Chúng ta biết rằng đây là một Phép tuyển . Chúng ta biết rằng đây là một Phép tuyển </b>
<b>loại trừ như được đối lập với một </b>
<b>loại trừ như được đối lập với một Phép tuyểnPhép tuyển thông thường thơng thường vì vì </b>
<b>Dũng có thể KHƠNG khơng cưới cả Nga và Yến</b>
<b>Dũng có thể KHƠNG khơng cưới cả Nga và Yến. Chúng ta hãy . Chúng ta hãy </b>
<b>thừa nhận hai phán đoán khu biệt trong Phép tuyển loại trừ </b>
<b>thừa nhận hai phán đoán khu biệt trong Phép tuyển loại trừ </b>
<b>này: </b>
<b>này: 1) Dũng cưới Nga1) Dũng cưới Nga, và , và 2) Dũng cưới Yến. Bây giờ, nếu chúng 2) Dũng cưới Yến. Bây giờ, nếu chúng </b>
<b>ta đã nói rằng </b>
<b>ta đã nói rằng Dũng cưới YếnDũng cưới Yến, chúng ta khơng có chọn lựa nào , chúng ta khơng có chọn lựa nào </b>
<b>khác để nói rằng </b>
<b>Các ví dụ khác của Phép loại trừ lẫn nhauCác ví dụ khác của Phép loại trừ lẫn nhau</b>
<b>A X</b>
<b>A X++ B: Du khách này ở Úc HOẶC Anh. B: Du khách này ở Úc HOẶC Anh.</b>
<b>B: Du khách này ở Anh.</b>
<b>B: Du khách này ở Anh.</b>
<b></b>
<b></b>
<b>---~A: Du khách này KHÔNG ở Úc.</b>
<b>~A: Du khách này KHÔNG ở Úc.</b>
<b>X X</b>
<b>X X++ Y: Thức ăn nhanh này có thể chấp nhận được <sub> Y: Thức ăn nhanh này có thể chấp nhận được </sub></b>
<b>HOẶC kinh khủng.</b>
<b>HOẶC kinh khủng.</b>
<b>X: Thức ăn nhanh này có thể chấp nhận được.</b>
<b>X: Thức ăn nhanh này có thể chấp nhận được.</b>
<b></b>
<b></b>
<b>---~Y: Thức ăn nhanh này KHÔNG kinh khủng.</b>
<b>~Y: Thức ăn nhanh này KHÔNG kinh khủng.</b>
<b>Liên hệ với các bài tốn có liên quan đến chứng minh Liên hệ với các bài tốn có liên quan đến chứng minh </b>
<b>tính hiệu lực mà cách giải của chúng chứa đựng Phép loại </b>
<b>tính hiệu lực mà cách giải của chúng chứa đựng Phép loại </b>
<b>trừ lẫn nhau.</b>
<b>- Bài toán 2-bước</b>
<b>- Bài toán 2-bước</b>
<b>- Bài toán 3-bước</b>
<b>V.1.11 Phép đơn giản hóa (Simplification)</b>
<b>V.1.11 Phép đơn giản hóa (Simplification)</b>
<b>Phép đơn giản hóa là một quy tắc của sự suy luận gắn liền với </b>
<b>Phép đơn giản hóa là một quy tắc của sự suy luận gắn liền với </b>
<b>Tác tử </b>
<b>Tác tử VÀVÀ..</b>
<b>Phép đơn giản hóa có nghĩa rằng trong một </b>
<b>Phép đơn giản hóa có nghĩa rằng trong một phép hộiphép hội cho sẵn, cho sẵn, </b>
<b>phán đoán thành phần bất kỳ</b>
<b>phán đoán thành phần bất kỳ (conjunct) có thể bị cơ lập và đúng. (conjunct) có thể bị cô lập và đúng.</b>
<b>Tưởng tượng chúng ta được cho sẵn phép hội sau đây: </b>
<b>Tưởng tượng chúng ta được cho sẵn phép hội sau đây: Các Các </b>
<b>cuộc thương lượng đã thất bại và chiến tranh bùng nổ.</b>
<b>cuộc thương lượng đã thất bại và chiến tranh bùng nổ. Chúng ta Chúng ta </b>
<b>hãy thừa nhận hai phán đoán thành phần (conjuncts) khác biệt </b>
<b>hãy thừa nhận hai phán đoán thành phần (conjuncts) khác biệt </b>
<b>trong câu đó: </b>
<b>trong câu đó: 1) Các cuộc thương lượng đã thất bại1) Các cuộc thương lượng đã thất bại, và , và 2) Chiến 2) Chiến </b>
<b>tranh bùng nổ.</b>
<b>tranh bùng nổ. Nếu chúng ta từng nói rằng tồn bộ phép hội này Nếu chúng ta từng nói rằng tồn bộ phép hội này </b>
<b>đúng, chúng ta phải kết luận rằng mỗi phán đoán trong các </b>
<b>đúng, chúng ta phải kết luận rằng mỗi phán đoán trong các </b>
<b>thành phần cũng cần phải là đúng. Nói cách khác, phán đốn </b>
<b>thành phần cũng cần phải là đúng. Nói cách khác, phán đoán </b>
<b>Các cuộc thương lượng đã thất bại</b>
<b>Các cuộc thương lượng đã thất bại đúng, và phán đoán đúng, và phán đoán Chiến Chiến </b>
<b>tranh bùng nổ</b>
<b>Những ví dụ khác về Phép đơn giản hóaNhững ví dụ khác về Phép đơn giản hóa</b>
<b>A ^ B: </b>
<b>A ^ B: </b> <b>Cuốn sách này hay và bộ phim này Cuốn sách này hay và bộ phim này </b>
<b>nhạt nhẽo.</b>
<b></b>
<b></b>
<b>---A: </b>
<b>A: </b> <b>Cuốn sách này hay.Cuốn sách này hay.</b>
<b>B: </b>
<b>B: </b> <b>Bộ phim này nhạt nhẽo.Bộ phim này nhạt nhẽo.</b>
<b>~Y ^ X: Trời KHÔNG có gió và trời ẩm ướt.</b>
<b>~Y ^ X: Trời KHƠNG có gió và trời ẩm ướt.</b>
<b></b>
<b></b>
<b>---~Y: </b>
<b>~Y: </b> <b>Trời KHƠNG có gió.Trời KHƠNG có gió.</b>
<b>X: </b>
<b>V.2.3 </b>
<b>V.2.3 </b> <b>Các bài toán chứng minh tính hiệu lực Các bài tốn chứng minh tính hiệu lực </b>
<b>(4 bước)</b>
<b>(4 bước)</b>
<b>Các bài tốn dưới đây có thể giải theo bốn Các bài toán dưới đây có thể giải theo bốn </b>
<b>bước.</b>
<b>bước.</b>
<b>V.2.4 Các bài tốn chứng minh tính hiệu lực </b>
<b>V.2.4 Các bài tốn chứng minh tính hiệu lực </b>
<b>(Lập luận tồi)</b>
<b>(Lập luận tồi)</b>
<b>Các bài toán dưới đây chứa đựng một lập Các bài toán dưới đây chứa đựng một lập </b>
<b>luận tồi. Điều đó có nghĩa rằng kết luận được cho </b>
<b>luận tồi. Điều đó có nghĩa rằng kết luận được cho </b>
<b>sẵn trong bài toán là sai, và chúng ta phải chứng </b>
<b>sẵn trong bài tốn là sai, và chúng ta phải chứng </b>
<b>minh nó.</b>
<b>minh nó.</b>
<b>Bài toán 6</b>
<b>Bài toán 6</b> <b>1. Q X1. Q X+ + W<sub>W</sub></b>
<b>2. W</b>
<b>2. W</b>
<b>3. Q X</b>
<b>3. Q X++ M<sub> M</sub></b>
<b></b>
<b></b>
<b>---* M</b>
<b>* M</b>
<b>V.3.2 Các bài toán chứng minh tính hiệu lực (3 bước)</b>
<b>Bài toán 8</b>
<b>Bài toán 8</b> <b>1. M N1. M N→→</b>
<b>2. N X</b>
<b>2. N X++ H H</b>
<b>3. H ^ P</b>
<b>3. H ^ P</b>
<b></b>
<b></b>
<b>---* ~M</b>
<b>* ~M</b>
<b>V.3.3 Các bài toán chứng minh tính hiệu lực (3 bước)</b>
<b>Bài tốn 9</b>
<b>Bài toán 10</b>
<b>Bài toán 10</b> <b>1. D ^ H 1. D ^ H </b>
<b>2. ~I v K</b>
<b>2. ~I v K</b>
<b></b>
<b></b>
<b>---* K ^ D</b>
<b>* K ^ D</b>
<b>V.3.4 Các bài toán chứng minh tính hiệu lực (5 bước hoặc hơn)</b>
<b>Bài tốn 11</b>
<b>Bài tốn 11</b> <b>1. ~M ~N1. ~M ~N→→</b>
<b>Bài toán 12</b>
<b>Bài toán 12</b> <b>1. (S ^ H) Q1. (S ^ H) Q→→</b>
<b>2. ~(~H v Q)</b>
<b>2. ~(~H v Q)</b>
<b></b>
<b></b>
<b>---* ~S</b>
<b>* ~S</b>
<b>V.3.5 Các bài tốn Chứng minh tính hiệu lực (Lập luận tồi)</b>
<b>Bài tốn 13</b>
<b>Bài toán 13</b> <b>1. M → R1. M → R</b>
<b>2. ~R</b>
<b>2. ~R</b>
<b></b>
<b></b>
<b>---* M</b>
<b>* M</b>
<b>Bài toán 14</b>
<b>Bài toán 14</b> <b>1. S → T1. S → T</b>
<b>2. Q ^ S</b>
<b>2. Q ^ S</b>
<b>3. M → N</b>
<b>3. M → N</b>
<b>4. T → ~N</b>
<b>4. T → ~N</b>
<b></b>
<b></b>
<b>---* M</b>