ĐỒN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH
BAN CHẤP HÀNH TP. HỒ CHÍ MINH
----------------------
CƠNG TRÌNH DỰ THI
GIẢI THƯỞNG SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC EURÉKA
LẦN THỨ XIX NĂM 2017
TÊN CÔNG TRÌNH: SỰ CHUẨN BỊ CỦA SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC
NGỒI CƠNG LẬP TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP
ASEAN
LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU: GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: GIÁO DỤC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
Mã số cơng trình: …………………………….
i
MỤC LỤC
MỤC LỤC ........................................................................................................................ i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................ iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ........................................................................................... iiv
DANH MỤC HÌNH ẢNH .............................................................................................. vi
TÓM TẮT........................................................................................................................ 1
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 2
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................... 2
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................ 2
2.1. Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................... 2
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu ......................................................................................... 3
3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................................... 3
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu ......................................................................... 3
4.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................ 3
4.2. Khách thể nghiên cứu ........................................................................................ 4
5. Tính mới của đề tài................................................................................................... 4
6. Ý nghĩa đề tài ........................................................................................................... 4
PHẦN NỘI DUNG .......................................................................................................... 5
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN ASEAN ...................................................... 5
1.1.
Tổng quan về ASEAN ....................................................................................... 5
1.1.1.
Giới thiệu khái quát về ASEAN ................................................................... 5
1.1.2.
Sự hình thành của ASEAN........................................................................... 7
1.1.3.
Các hoạt động nổi bật ASEAN .................................................................. 10
1.2.
Tổng quan các trường Đại học ngồi cơng lập tại TP.HCM ........................... 14
1.2.1. Mơ tả các trường Đại học ngồi cơng lập tại TP.HCM ............................... 14
1.2.2. Vai trò các trường Đại học Việt Nam trong thời kỳ hội nhập ASEAN ......... 18
1.3. Ảnh hưởng của ASEAN đối với sinh viên các trường Đại học ngồi cơng lập
tại TP.HCM ................................................................................................................ 20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỰ CHUẨN BỊ CỦA SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG
ĐẠI HỌC NGỒI CƠNG LẬP TẠI TP.HCM TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP
ASEAN .......................................................................................................................... 22
ii
2.1. Khảo sát thực trạng sự chuẩn bị của sinh viên các trường Đại học ngồi cơng lập
tại TP.HCM ................................................................................................................ 22
2.1.1. Quy trình nghiên cứu .................................................................................... 22
2.1.2. Bảng câu hỏi khảo sát................................................................................... 23
2.1.3. Kết quả khảo sát ........................................................................................... 31
2.2. Thực trạng sự chuẩn bị của sinh viên nước ngoài............................................... 58
2.3. Nhận xét thực trạng chuẩn bị của sinh viên các trường Đại học ngồi cơng lập tại
TP.HCM trong thời kỳ hội nhập ASEAN .................................................................. 61
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ............................................................................................. 66
3.1.
Về phía chính phủ ............................................................................................ 66
3.2.
Về phía nhà trường........................................................................................... 66
3.3.
Về phía sinh viên ............................................................................................. 70
PHẦN KẾT LUẬN ....................................................................................................... 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 76
iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
AEC: ASEAN Economic Community (Cộng đồng Kinh tế ASEAN)
APEC: Asia - Pacific Economic Cooperation (Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á - Thái
Bình Dương)
ASEAN: Association of Southeast Asian Nations (Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á)
GDP: Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội)
SEA Games: Southeast Asian Games (Đại hội thể thao Đông Nam Á)
SPSS: Statistical Package for the Social Sciences (Phần mềm phân tích dữ liệu)
TP.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Biết về ASEAN qua các nguồn thông tin ..................................................... 31
Bảng 2.2: Tác động ASEAN đối với sinh viên Việt Nam............................................. 31
Bảng 2.3: Ngoại ngữ sinh viên đang học ...................................................................... 32
Bảng 2.4: Ngoại ngữ đóng vai trị rất quan trọng trong q trình hội nhập giữa các quốc
gia .................................................................................................................................. 33
Bảng 2.5: Mục đích học ngoại ngữ ............................................................................... 35
Bảng 2.6: Thời gian trung bình một ngày (giờ) để học ngoại ngữ ................................ 35
Bảng 2.7: Kỹ năng đóng vai trị rất quan trọng trong q trình hội nhập giữa các quốc
gia .................................................................................................................................. 36
Bảng 2.8: Việc cần làm để phát triển kỹ năng ............................................................... 37
Bảng 2.9: Kỹ năng cần thiết cho sinh viên khi hội nhập ............................................... 39
Bảng 2.10: Những kỹ năng sinh viên đã trang bị .......................................................... 40
Bảng 2.11: Kiến thức chun mơn đóng vai trị rất quan trọng trong quá trình hội nhập
giữa các quốc gia ........................................................................................................... 42
Bảng 2.12: Số sinh viên mở rộng kiến thức chuyên mơn ............................................. 43
Bảng 2.13: Nguồn để tìm hiểu kiến thức chun mơn .................................................. 45
Bảng 2.14: Thời gian trung bình một ngày để nâng cao kiến thức chuyên môn........... 46
Bảng 2.15: Tích lũy kinh nghiệm làm việc đóng vai trị rất quan trọng trong quá trình
hội nhập giữa các quốc gia ............................................................................................ 47
Bảng 2.16: Tác động việc vừa học vừa làm đối với quá trình rèn luyện bản thân của
sinh viên ......................................................................................................................... 48
Bảng 2.17: Công việc làm thêm sinh viên đang làm hoặc chọn nếu có dự định làm
thêm ............................................................................................................................... 49
Bảng 2.18: Lợi ích việc làm thêm đối với sinh viên ..................................................... 51
Bảng 2.19: Điều ASEAN mang lại................................................................................ 52
Bảng 2.20: ASEAN mang lại nhiều cơ hội việc làm, ngành nghề đa dạng .................. 53
Bảng 2.21: ASEAN mang lại cơ hội giao lưu văn hóa ................................................. 53
Bảng 2.22: ASEAN tăng áp lực cạnh tranh ................................................................... 54
v
Bảng 2.23: Yêu cầu công việc của doanh nghiệp cao hơn ............................................ 54
Bảng 2.24: Thái độ khi gia nhập ASEAN ..................................................................... 56
Bảng 2.25: Bảng khái quát sự chuẩn bị của sinh viên Việt Nam và ............................. 62
vi
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1: Quy trình nghiên cứu sự chuẩn bị của sinh viên trường Đại học ngồi cơng
lập tại TP.HCM.............................................................................................................. 22
1
TĨM TẮT
Ngày nay nền kinh tế thế giới có nhiều biến động, đặc biệt là trong khu vực Châu
Á. Nhất là khi Việt Nam đã gia nhập ASEAN, tạo ra nhiều cơ hội và thách thức đối với
người lao động, đặc biệt sinh viên là đối tượng chịu ảnh hưởng nhiều nhất. Để bắt kịp
tình hình kinh tế thay đổi nhanh chóng như hiện nay và đưa Việt Nam sánh vai cùng
các cường quốc năm châu như lời Bác Hồ đã nhắn nhủ, nhà trường, chính phủ cần có
các biện pháp nâng cao giáo dục, quan trọng nhất là các sinh viên cần chủ động, tự giác
trong quá trình học tập.
Đề tài nghiên cứu khoa học “SỰ CHUẨN BỊ CỦA SINH VIÊN CÁC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGỒI CƠNG LẬP TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP ASEAN” bao gồm hai nội dung chính: một là, giải
thích sơ bộ về cộng đồng ASEAN, khái quát tổng thể những thành tựu và hoạt động
của ASEAN từ khi thành lập cho đến hiện nay, những thành quả to lớn mà Việt Nam
đã đóng góp cho ASEAN cũng như lợi thế mà Việt Nam có được khi gia nhập ngơi nhà
chung này; hai là, mục tiêu của nghiên cứu nhằm phần nào trình bày cho mọi người
thấy được các sinh viên của trường Đại học ngồi cơng lập tại Thành phố Hồ Chí Minh
đã và đang có những chuẩn bị, những hành trang nào cho bản thân sau khi tốt nghiệp
Đại học. Từ đó nhóm nghiên cứu đã đưa ra một số giải pháp để khắc phục những hạn
chế còn tồn tại ở sinh viên và phía nhà trường.
Với kiến thức đã học ở giảng đường, nhóm nghiên cứu đã vận dụng các phương
pháp: phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh; phương pháp phỏng vấn nhóm, tay đơi
và phương pháp khảo sát bằng phiếu điều tra nhằm đánh giá sơ bộ sự hiểu biết của sinh
viên về ASEAN cũng như về sự chuẩn bị các yếu tố như ngoại ngữ, kiến thức chuyên
môn, kỹ năng, kinh nghiệm làm việc, thái độ với mục tiêu là giúp sinh viên nhận ra
được tầm quan trọng của việc hội nhập từ đó nhận ra được những yếu điểm của bản
thân mà khắc phục.
2
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong thời kỳ kinh tế phát triển như vũ bão, đặc biệt là trong thời kỳ tồn cầu
hóa, hiện đại hóa như hiện nay thì việc hợp tác kinh tế cùng nhau phát triển là một việc
không thể thiếu đối với mỗi quốc gia. Nắm bắt được xu thế đó, Việt Nam đã và đang
tiến hành hội nhập, điển hình nhất Việt Nam trở thành thành viên trong ASEAN. Việc
hội nhập ASEAN không chỉ mang lại cơ hội mà còn mang lại thách thức cho sinh viên
Việt Nam, đặc biệt là giải quyết nhu cầu lao động. Theo phân tích của Liên Hợp Quốc
về nguồn nhân lực Việt Nam cho thấy, Việt Nam đang ở trong giai đoạn cơ cấu dân số
vàng giai đoạn 2010 - 2040 và theo kinh nghiệm các nước, đây là giai đoạn nền kinh tế
có khả năng cất cánh để trở thành nước công nghiệp.1
Vậy trên thực tiễn, sinh viên Việt Nam nói chung và sinh viên các trường Đại học
ngồi cơng lập tại TP.HCM nói riêng có thực sự quan tâm đến thông tin này không? Đã
trang bị cho mình những kiến thức cần thiết cũng như đã có sự chuẩn bị gì trong thời
kỳ hội nhập ASEAN? Sinh viên sẽ nắm lấy cơ hội, vượt qua những rào cản hay cịn thụ
động, chờ tên mình xuất hiện trong danh sách cử nhân thất nghiệp? Để có lời giải đáp
cho những câu hỏi lớn này, chúng tôi quyết định chọn đề tài nghiên cứu: “Sự chuẩn bị
của sinh viên các trường Đại học ngồi cơng lập tại Thành phố Hồ Chí Minh trong
thời kỳ hội nhập ASEAN”.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài này được thực hiện nhằm nêu lên thực trạng chuẩn bị của sinh viên các
trường Đại học ngoài công lập tại TP.HCM trong thời kỳ hội nhập Hiệp hội các quốc
gia Đông Nam Á (ASEAN). Trên cơ sở xem xét mức độ nhận thức, mức độ quan tâm,
thực trạng chuẩn bị của sinh viên, qua đó đưa ra những giải pháp nhằm giúp sinh viên
1
PGS. TS Nguyễn Thường Lạng và ThS Trần Đức Thắng (2015) . “Đánh giá nguồn nhân lực Việt Nam khi gia
nhập AEC”. < >. [Ngày
truy cập: 10 tháng 05 năm 2017].
3
có sự chuẩn bị tốt hơn, hiệu quả hơn để vượt qua thách thức, đón nhận những cơ hội từ
hội nhập ASEAN.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu khái quát ASEAN.
- Phân tích, đánh giá thực trạng chuẩn bị của sinh viên các trường Đại học ngồi cơng
lập tại TP.HCM trong thời kỳ hội nhập ASEAN.
- Tìm ra những khó khăn, hạn chế về sự chuẩn bị của sinh viên các trường Đại học
ngồi cơng lập tại TP.HCM trong thời kỳ hội nhập ASEAN.
- Đề xuất những giải pháp phù hợp nhằm giúp sinh viên thêm tự tin, chuẩn bị tốt hơn
trong thời kỳ hội nhập ASEAN.
3. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh: Nghiên cứu và tổng hợp các văn bản,
tài liệu về sự chuẩn bị của sinh viên trong thời kỳ hội nhập..., nhóm nghiên cứu tiến
hành lập bảng, biểu, đồ thị... để so sánh và đánh giá nội dung cần tập trung nghiên cứu.
Phương pháp thảo luận nhóm: thu nhận những đóng góp ý kiến, chỉnh sửa từ
giảng viên hướng dẫn, đối tượng nghiên cứu để xem xét, hoàn thiện các yếu tố sự
chuẩn bị của sinh viên trong thời kỳ hội nhập.
Phương pháp khảo sát bằng phiếu điều tra, nhóm nghiên cứu thu thập dữ liệu
sơ cấp từ sinh viên các trường Đại học ngồi cơng lập tại TP.HCM. Dữ liệu được xử lý
bằng phần mềm SPSS 20. Kết quả phân tích dữ liệu kết hợp với phân tích định tính làm
cơ sở cho việc đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao khả năng hội nhập của sinh
viên.
Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện những cuộc phỏng vấn sâu với sinh
viên đang học tại các trường Đại học ngồi cơng lập ở TP.HCM. Các thông tin bao
gồm những suy nghĩ, quan điểm, mức độ hiểu biết về ASEAN, đã chuẩn bị những gì
khi Việt Nam hội nhập ASEAN.
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
4
Các yếu tố chuẩn bị của sinh viên các trường Đại học ngồi cơng lập tại TP.HCM
năm 2016 - 2017.
4.2. Khách thể nghiên cứu
Sinh viên các trường Đại học Công nghệ TP.HCM, Đại học Cơng nghệ Sài Gịn,
Đại học Cơng nghệ thông tin Gia Định, Đại học Văn Lang, Đại học Hoa Sen, Đại học
Nguyễn Tất Thành, Đại học Ngoại ngữ - Tin học TP.HCM.
5. Tính mới của đề tài
Đây là đề tài đầu tiên được thực hiện ở các trường Đại học ngồi cơng lập
tại TP.HCM.
6. Ý nghĩa đề tài
Theo thông tin được công bố tại hội thảo “Đổi mới công tác đào tạo nhân lực
cho các khu công nghiệp và khu chế xuất ở Việt Nam” diễn ra sáng 26/05/2016 tại
TP.HCM, chỉ trong ba tháng đầu năm số cử nhân thất nghiệp 225.000 – một con số ai
nhìn vào cũng phải thấy choáng váng.2 Sinh viên Việt Nam hiện nay nói chung và sinh
viên các trường Đại học ngồi cơng lập nói riêng khơng chỉ cạnh tranh với sinh viên
trong nước mà còn phải cạnh tranh với sinh viên đến từ các nước trong khối ASEAN,
áp lực vì thế cũng tăng lên, tuy nhiên nói đi cũng phải nói lại việc gia nhập ASEAN
cũng đem lại khơng ít cơ hội cho các bạn sinh viên nếu sinh viên có sự chuẩn bị kỹ.
Chính vì thế, đề tài được thực hiện nhằm tìm hiểu thực trạng chuẩn bị của sinh viên
qua đó nêu lên các giải pháp để giúp những bạn sinh viên thêm tự tin trong thời kỳ hội
nhập, tránh ghi tên mình xuất hiện trong danh sách những cử nhân thất nghiệp đồng
thời nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho nước nhà.
2
Hồng Hạnh (2016). “Ba tháng đầu năm, 225.000 cử nhân thất nghiệp”. < />
hoc/3-thang-dau-nam-225000-cu-nhan-that-nghiep-20160527063043433.htm>. [Truy cập ngày: 10 tháng 05 năm
2017].
5
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN ASEAN
1.1.
Tổng quan về ASEAN
1.1.1. Giới thiệu khái quát về ASEAN3
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (Association of Southeast Asian Nations, viết
tắt là ASEAN) được thành lập vào ngày 08/08/1967 tại Bangkok (Thái Lan) là một liên
minh chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội của các quốc gia trong khu vực Đơng Nam Á.
ASEAN có mười quốc gia thành viên, năm thành viên đầu tiên ASEAN là
Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore và Thái Lan. Kể từ ngày 08/08/1967 tổ
chức ASEAN liên tục chào đón các quốc gia gia nhập cộng đồng ASEAN: Brunei tham
gia vào ngày 07/01/1984, Việt Nam chính thức trở thành quốc gia thành viên ngày
28/07/1995, Lào và Myanmar tham gia vào ngày 23/07/1997 và Campuchia tham gia
vào ngày 30/04/1999 chính thức trở thành thành viên thứ 10 trong cộng đồng ASEAN.
Hàng năm, các nước thành viên đều luân phiên tổ chức các cuộc hội họp chính thức để
tăng cường hợp tác.
ASEAN bao gồm diện tích đất 4,46 triệu km², là 3% tổng diện tích đất của Trái Đất,
và có số dân khoảng 600 triệu người, 8,8% dân số thế giới. Vùng biển của ASEAN là
ba lần lớn hơn so với đất. Năm 2010, kết hợp GDP danh nghĩa tại ASEAN đã phát triển
thành 1,8 nghìn tỷ USD. Nếu ASEAN là một thực thể duy nhất, quốc gia đó sẽ xếp
hạng trong các nền kinh tế lớn thứ 10 trên thế giới, sau Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn
Độ, Đức, Nga, Pháp, Canada, Tây Ban Nha, Brazil, Anh và Ý. Dự kiến đến năm 2030
thực thể này sẽ đứng thứ 4 trên thế giới.
- “Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á”. < > . [Truy cập ngày 02 tháng 03 năm 2017].
- “Giới thiệu về ASEAN”. < >. [Truy cập ngày 02 tháng 03 năm 2017].
- “Việt Nam và AEC 2015”. < [Truy cập
ngày 03 tháng 04 năm2017].
- Phương Chi (2016). “Cộng đồng ASEAN 2015 người dân thụ hưởng nhiều lợi ích”.
< />
gioi/quan-sat/cong-dong-ASEAN-2015-nguoi-dan-thu-huong-nhieu-loi-ich-464526.vov >. [Truy cập ngày 14
tháng 05 năm 2017].
6
ASEAN được thành lập với mục tiêu chung thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến
bộ xã hội và phát triển văn hóa trong khu vực thơng qua các nỗ lực chung trên tinh thần
bình đẳng và hợp tác nhằm tăng cường cơ sở cho một cộng đồng các nước Đơng Nam
Á hịa bình và thịnh vượng. Cộng đồng ASEAN sẽ được hình thành dựa trên ba trụ cột
là Cộng đồng Chính trị - An ninh (APSC), Cộng đồng Kinh tế (AEC) và Cộng đồng
Văn hóa – Xã hội (ASCC). Trong đó Cộng đồng Kinh tế (AEC) được thành lập ngày
31/12/2015 được xem là có ảnh hưởng sâu sắc đến nền kinh tế Việt Nam nói chung và
sinh viên Việt Nam nói riêng.
Cộng đồng kinh tế ASEAN (tiếng Anh: ASEAN Economic Community, viết tắt:
AEC) là một khối kinh tế khu vực của 10 quốc gia thành viên ASEAN chính thức được
thành lập ngày 31 tháng 12 năm 2015, khi bản tun bố thành lập chính thức có hiệu
lực. Theo báo cáo của tổ chức lao động quốc tế (ILO) thì AEC sẽ tạo ra 14 triệu việc
làm mới. Đồng thời, AEC ra đời sẽ biến mười thị trường riêng lẻ thành một thị trường
duy nhất. AEC là một trong ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN (cộng đồng chính trị an ninh, cộng đồng kinh tế và cộng đồng văn hóa - xã hội), là cơ chế hợp tác có hiệu
lực từ ngày thành lập với quy mô dân số trên 600 triệu người, GDP khoảng 2.500 tỷ
USD.
Theo cơ chế này, bên cạnh dịng hàng hóa, dịch vụ, vốn đầu tư, vốn, nguồn lao
động di chuyển tự do giữa các nước ASEAN là nguồn lao động có kỹ năng. Một thị
trường lao động nói chung và một phân khúc thị trường lao động có trình độ cao, lao
động có kỹ năng sẽ nhanh chóng được hình thành trong AEC. Việt Nam là một thành
viên của ASEAN cho nên việc lao động di chuyển giữa các nước thành viên trong đó
có Việt Nam là tất yếu và cũng là cơ hội để quá trình hội nhập và cạnh tranh trên phân
khúc thị trường lao động có kỹ năng. Cạnh tranh trên thị trường lao động sẽ trở nên gay
gắt và sự tham gia của lao động nước ngoài trên thị trường lao động Việt Nam cũng tất
yếu.
Nhìn chung, ASEAN khơng chỉ mang lại cơ hội và thách thức cho các doanh
nghiệp Việt Nam mà còn mang lại cơ hội và thách thức cho các bạn sinh viên Việt
Nam, những người trẻ, những nguồn lao động chính của quốc gia. Việc gia nhập
7
ASEAN giúp sinh viên được tự do di chuyển giữa các quốc gia trong khu vực Đông
Nam Á, được trải nghiệm và thử thách ở nhiều ngành nghề, lĩnh vực khác nhau, sinh
sống và làm việc ở các quốc gia trong khu vực, làm việc trong mơi trường đa văn
hóa,… cơ hội nghề nghiệp của sinh viên cũng cao hơn. Tuy nhiên, song song các cơ
hội là những thách thức cho các bạn sinh viên Việt Nam đó là gia tăng áp lực cạnh
tranh không những cạnh tranh với sinh viên trong nước mà cạnh tranh với sinh viên
trong Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á; yêu cầu của các doanh nghiệp cao hơn về
nguồn lao động,… điều đó địi hỏi sinh viên Việt Nam cần phải có sự chuẩn bị khi gia
nhập ASEAN, nếu không sẽ sớm bị đào thải khỏi nền kinh tế ngày càng phát triển như
vũ bão.
1.1.2. Sự hình thành của ASEAN4
Tuyên bố Bangkok khai sinh ra Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á - ASEAN đã nêu
bảy mục tiêu của ASEAN là:
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hóa trong khu vực
thơng qua các nỗ lực chung trên tinh thần bình đẳng và hợp tác nhằm tăng
cường cơ sở cho một cộng đồng các nước Đơng Nam Á hịa hình và thịnh
vượng.
Thúc đẩy hịa bình và ổn định khu vực thơng qua tơn trọng công lý và nguyên
tắc luật pháp trong quan hệ giữa các nước trong vùng và tuân thủ các nguyên tắc
của Hiến chương Liên Hiệp Quốc.
Thúc đẩy hợp tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhau trong các vấn đề cần quan tâm
trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật và hành chính.
Giúp đỡ lẫn nhau thông qua đào tạo và cung cấp các phương tiện nghiên cứu
trong các lĩnh vực giáo dục, chuyên môn, kỹ thuật và hành chính.
Hợp tác có hiệu quả hơn, tận dụng nền nông nghiệp và các ngành công nghiệp
của nhau, mở rộng mậu dịch kể cả nghiên cứu các vấn đề về thương mại hàng
4
“Giới thiệu về ASEAN”. < >. [Truy cập ngày 02 tháng 03 năm 2017].
8
hóa giữa các nước, cải thiện các phương tiện giao thông, liên lạc và nâng cao
mức sống của nhân dân.
Thúc đẩy nghiên cứu về Đơng Nam Á.
Duy trì sự hợp tác chặt chẽ cùng có lợi với các tổ chức quốc tế và khu vực có
tơn chỉ và mục đích tương tự và tìm kiếm các cách thức nhằm đạt được một sự
hợp tác chặt chẽ hơn nữa giữa các tổ chức này.
Các mốc thời gian quan trọng trong quá trình phát triển ASEAN:
Ngày 08/08/1967: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập.
Năm 1971: ASEAN ra Tun bố về khu vực Hịa bình, Tự do và Trung lập
(ZOPFAN).
Năm 1976: Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á ( TAC) và Tuyên
bố về sự Hòa hợp ASEAN.
Năm 1992: Hiệp định Khung về tăng cường hợp tác kinh tế ASEAN và thỏa
thuận về khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA).
Năm 1994: Diễn đàn khu vực ASEAN (ARF) được thành lập. Hợp tác về chính
trị - an ninh trong ASEAN và giữa ASEAN với các đối tác cũng ngày càng
được củng cố và phát triển. Được khởi xướng và đi vào hoạt động từ tháng
07/1994 với sự tham gia của nhiều nước trong và ngoài khu vực.
Năm 1995: Ký kết Hiệp ước về khu vực Đông Nam Á khơng vũ khí hạt nhân
(SEANWFZ), với ý tưởng thiết lập khu vực Đơng Nam Á khơng có vũ khí hạt
nhân. Tuy nhiên với nhiều ý kiến trái chiều và lục đục nội bộ, vì vậy sau mười
năm đàm phán, Hiệp ước về khu vực Đơng Nam Á khơng có vũ khí hạt nhân
được chính thức ký tại Bangkok ngày 15/12/1995.
28/07/1995: Việt Nam gia nhập ASEAN.
Tháng 12/1997: ASEAN đã thơng qua Tầm nhìn ASEAN 2020. Thơng qua văn
kiện quan trọng Tầm nhìn ASEAN 2020, nêu định hướng phát triển lớn của
ASEAN trong những thập kỷ đầu thế kỷ 21, hướng tới mục tiêu xây dựng một
tập hợp hài hòa các dân tộc ở Đơng Nam Á, sống trong hịa bình, ổn định và
9
thịnh vượng, gắn kết chặt chẽ với nhau trong mối quan hệ đối tác năng động và
một cộng đồng của các xã hội đùm bọc lẫn nhau.
Năm 2002: ASEAN và Trung Quốc ký Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển
Đông (DOC). Trước những căng thẳng do tranh chấp trên biển Đông giữa một
số nước thành viên ASEAN và Trung Quốc, Ngoại trưởng mười nước ASEAN
và Trung Quốc đã tiến hành đàm phán và ký Tuyên bố về cách ứng xử của các
bên ở biển Đông (DOC) vào ngày 04/11/2002 tại Phnom Penh.
Năm 2003: Thông qua Tuyên bố về sự hòa hợp ASEAN II. Tuyên bố khẳng
định quyết tâm của các nước ASEAN xây dựng Cộng đồng ASEAN dựa trên ba
trụ cột: Cộng đồng An ninh (ASC), Cộng đồng Kinh tế (AEC) và Cộng đồng
Văn hoá - Xã hội (ASCC).
Năm 2005: Hội nghị Cấp cao Đơng Á (EAS) : Một mốc lớn khác trong tiến
trình hội nhập và phát triển của ASEAN là Hội nghị cấp cao Đông Á (EAS) lần
thứ nhất, được tổ chức tại Kuala Lumpur, Malaysia tháng 12/2005.
1/2007: Quyết định đẩy nhanh tiến trình xây dựng Cộng đồng ASEAN và
xây dựng Hiến chương ASEAN: Để kịp thích ứng với những chuyển biến
nhanh chóng và phức tạp của tình hình quốc tế và khu vực cũng như trên cơ sở
những thành tựu của ASEAN trong 40 năm qua.
11/2007: Hướng tới mục tiêu xây dựng cộng đồng, ASEAN đã nỗ lực xây dựng
và Hiến chương ASEAN được ký ngày 20 tháng 11 năm 2007 tại Hội nghị cấp
cao ASEAN lần thứ 13.
Ngày 15/12/2008: Hiến chương ASEAN có hiệu lực.
Tháng 2/2009: Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN được các nhà lãnh đạo
ASEAN thông qua. Bao gồm các kế hoạch tổng thể xây dựng các Cộng đồng
trụ cột Chính trị - An ninh, Kinh tế và Văn hóa Xã hội ASEAN.
Năm 2009: Uỷ ban Liên chính phủ ASEAN về Nhân quyền (AICHR)
được thành lập.
Năm 2010: Kế hoạch Tổng thể về Kết nối ASEAN (MPAC): Để hỗ trợ đắc lực
cho tiến trình hội nhập và xây dựng Cộng đồng ASEAN. Việc tăng cường
10
kết nối có ý nghĩa quan trọng, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế trong ASEAN, tạo
thuận lợi cho mạng lưới sản xuất chung, thúc đẩy thương mại nội khối, thu hút
đầu tư vào khu vực; đồng thời tăng cường nữa gắn kết về văn hóa và lịch sử
giữa các quốc gia thành viên.
11/2011: Tuyên bố Bali về Cộng đồng ASEAN trong Cộng đồng ASEAN trong
Cộng đồng các Quốc gia Tồn cầu (Tun bố Hịa hợp Bali III). Tun bố
khẳng định quyết tâm cũng như cam kết của các nước ASEAN xây dựng lập
trường, quan điểm chung trong việc hợp tác ứng phó với các vấn đề tồn cầu;
nâng cao vai trị và tiếng nói của ASEAN tại các cơ chế quốc tế như Liên hợp
quốc (UN), Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Diễn đàn Hợp tác Kinh tế
Châu Á - Thái Bình Dương (APEC)…
1.1.3. Các hoạt động nổi bật ASEAN
1.1.3.1. Hội nghị cấp cao5
Hội nghị cấp cao ASEAN, hay Hội nghị thượng đỉnh ASEAN là hội nghị giữa các
nhà lãnh đạo của các quốc gia thành viên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á để thảo
luận về các vấn đề hợp tác phát triển kinh tế, văn hóa và an ninh giữa các nước thành
viên với nhau cũng như với các thành viên đối thoại của ASEAN.
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ nhất được tổ chức vào năm 1976, Hội nghị cấp
cao ASEAN lần thứ năm được tổ chức vào năm 1955. Từ đó các nhà lãnh đạo ASEAN
nhận thấy sự cần thiết phải tổ chức hội nghị định kỳ hàng năm. Tuy nhiên, trong thời
gian đầu, do tính chất nội dung hội nghị khơng có gì đặc biệt, nên chỉ tổ chức hội nghị
khơng chính thức. Từ năm 2001, hội nghị chính thức mới được tổ chức thường niên.
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 12 dự định tổ chức vào năm 2006, song vì lý do an
ninh mà nước chủ nhà Philippines đã quyết định lùi thời gian tổ chức sang đầu năm
2007.
Từ năm 2009, hội nghị cấp cao ASEAN được tổ chức hai lần mỗi năm.
“Hội nghị cấp cao ASEAN”.“Hội nghị cấp cao ASEAN”.
< > [Ngày
truy cập: 15 tháng 3 năm 2017].
5
11
Hội nghị thượng đỉnh ASEAN được tổ chức luân phiên giữa các quốc gia
thành viên, và quốc gia nào tổ chức thường kiêm luôn chức Chủ tịch luân phiên
ASEAN, thường là vị tổng thống hay thủ tướng quốc gia đó. (Tham khảo phụ lục 1)
Nhìn chung, mỗi cuộc hội nghị cấp cao được tổ chức sẽ bàn bạc những vấn đề
khác nhau, từ những vấn đề quan trọng cần được quan tâm ở hiện tại đến những vấn đề
ở tương lai. Nhưng những hội nghị cấp cao vẫn có chung một mục đích là đẩy mạnh
các hoạt động xây dựng lòng tin, các biện pháp ngoại giao phòng ngừa, đề cao việc
tn thủ luật pháp quốc tế,gìn giữ hịa bình, an ninh, ngăn ngừa nguy cơ xung đột ở
khu vực. thực hiện các biện pháp thuận lợi hóa thương mại, cải thiện môi trường đầu tư
và kinh doanh, phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong các lĩnh vực có giá trị gia
tăng và hàm lượng cơng nghệ cao, thúc đẩy hợp tác khu vực về giám sát kinh tế vĩ mơ,
bảo đảm ổn định tài chính - tiền tệ. đẩy mạnh trao đổi văn hóa và giao lưu nhân dân,
bảo đảm an sinh xã hội, phát triển nguồn nhân lực.
1.1.3.2.
Các hoạt động văn hóa 6
ASEAN có tổ chức các hoạt động văn hoá trong một nổ lực nhằm hội nhập hơn
nữa cho khu vực. Chúng gồm các hoạt động thể thao và giáo dục cũng như các giải
thưởng văn chương. Các ví dụ gồm Mạng lưới Trường đại học ASEAN, Trung tâm Đa
dạng sinh học ASEAN, Giải thưởng Nhà khoa học và Nhà kỹ thuật Xuất sắc ASEAN
và Học do Singapore tài trợ.
S.E.A. Write Award
S.E.A. Write Award là một giải thưởng văn học được trao hàng năm cho các nhà
văn và nhà thơ Đông Nam Á từ năm 1979. Giải thưởng này hoặc được trao cho một tác
phẩm riêng biệt hay như một sự công nhận với thành tựu cả đời của một nhà văn. Các
tác phẩm được trao giải rất đa dạng và gồm cả thi ca, truyện ngắn, tiểu thuyết, kịch bản
“Các hoạt động văn hóa”.
< />90%C3%B4ng_Nam_%C3%81#C.C3.A1c_ho.E1.BA.A1t_.C4.91.E1.BB.99ng_v.C4.83n_ho.C3.A1 > [Ngày
truy cập: 15 tháng 3 năm 2017].
6 -
“Tổng quan Cộng đồng Văn hóa_Xã hội ASEAN (ASCC)”. < > [Ngày truy cập: 15 tháng 3 năm 2017].
12
sân khấu, dân gian cũng như các tác phẩm hàn lâm và tôn giáo. Các buổi lễ được tổ
chức tại Bangkok và được chủ trì bởi một thành viên của gia đình hồng gia Thái Lan.
ASAIHL
ASAIHL hay Hiệp hội các Định chế Cao học Đông Nam Á là một tổ chức phi
chính phủ được thành lập năm 1956 với mục tiêu tăng cường các định chế cao học, đặc
biệt trong giảng dạy, nghiên cứu, và dịch vụ công, với tham vọng tạo ra một bản sắc
khu vực và sự phụ thuộc lẫn nhau.
Các di sản vườn quốc gia
Các Vườn quốc gia Di sản ASEAN là một danh sách các vườn quốc gia được đưa
ra năm 1984 và được sửa đổi năm 2004. Nó có mục đích bảo vệ các tài nguyên tự
nhiên trong khu vực. Hiện có 35 khu vực như thế đang được bảo tồn, gồm Vườn Đá
ngầm Biển Tubbataha và Vườn Quốc gia Kinabalu.
Học bổng
Học bổng ASEAN là một chương trình học bổng của Singapore dành cho
chín quốc gia thành viên khác về giáo dục cấp ba, cao đẳng và đại học. Nó bao gồm
nơi ăn ở, các lợi ích y tế và bảo hiểm, phí học tập và phí thi cử.
Mạng lưới đại học
Mạng lưới Đại học ASEAN (AUN) là một tập hợp các trường đại học Đơng Nam
Á. Ban đầu nó được 11 trường đại học bên trong các quốc gia thành viên thành lập
tháng 11 năm 1995. Hiện tại AUN gồm 21 trường đại học tham gia.
Nhìn chung, Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN tổ chức các hoạt động để thực
hiện những mục tiêu chính mà họ đã nêu ở Tuyên bố Hòa hợp ASEAN II: Thực hiện
mục tiêu nêu trong Tầm nhìn 2020 về xây dựng một cộng động các xã hội đùm bọc lẫn
nhau; Hợp tác trong lĩnh vực phát triển xã hội nhằm nâng cao đời sống của các nhóm
người có hồn cảnh bất lợi, người dân ở nơng thơn; khuyến khích sự tham gia tích cực
của các tầng lớp xã hội, đặc biệt là phụ nữ, thanh niên và các cộng đồng địa
phương; Đảm bảo để những người lao động trong khu vực được chuẩn bị sẵn sàng và
được hưởng lợi từ tiến trình liên kết kinh tế khu vực, thông qua việc đầu tư thêm nguồn
13
lực cho giáo dục tiểu học và cao đẳng, đào tạo, phát triển khoa học và công nghệ, tạo
công ăn việc làm và được đảm bảo về mặt xã hội; Tăng cường hợp tác trong lĩnh vực y
tế, bao gồm cả việc phòng, chống các bệnh truyền nhiễm như HIV/AIDS và SARS và
ủng hộ các nỗ lực khu vực để người dân có thể tiếp cận nhiều hơn đối với các loại
thuốc thông thường; Bồi dưỡng nhân tài, thúc đẩy giao lưu giữa các học giả, văn nghệ
sĩ, những người làm trong ngành truyền thông để bảo tồn và nâng cao giá trị của các di
sản văn hoá đa dạng, đồng thời xây dựng bản sắc khu vực, nhận thức của người dân về
ASEAN; Tăng cường hợp tác để giải quyết những vấn đề liên quan tới tăng trưởng dân
số, thất nghiệp, môi trường xuống cấp và ô nhiễm xuyên biên giới, quản lý thiên tai.
1.1.3.3.
Thể thao7
SEA Games
Southeast Asian Games, thường được gọi là SEA Games, là một sự kiện thể thao
được tổ chức hai năm một lần với các vận động viên từ 11 quốc gia Đông Nam Á
tham gia. Sự kiện này nằm dưới sự quản lý của Southeast Asian Games Federation và
dưới sự giám sát của Ủy ban Olympic Quốc tế (IOC) và Hội đồng Olympic châu Á.
ASEAN Para Games
ASEAN Para Games là một sự kiện thể thao được tổ chức hai năm một lần sau mỗi
kỳ SEA Games dành cho các vận động viên khuyết tật. Sự kiện này được các vận động
viên của cả 11 quốc gia Đông Nam Á tham gia. ASEAN Para Games được tổ chức
theo mơ hình Paralympic Games, và dành cho các vận động viên khuyết tật về thể hình
như khả năng vận động, khuyết tật thị giác, người mất chân tay và những người liệt
não.
FESPIC Games/ Asian Para Games
FESPIC Games, cũng được gọi là Far East and South Pacific Games cho những
người khuyết tật, là sự kiện thể thao lớn nhất ở vùng châu Á và Nam Thái Bình Dương.
FESPIC Games đã được tổ chức chín lần và đã gặt hái thành công vào tháng 12 năm
2006 tại FESPIC Games lần thứ 9 ở Kuala Lumpur, Malaysia. Sự kiện này sẽ có
“Thể thao”.
< />90%C3%B4ng_Nam_%C3%81#Th.E1.BB.83_thao > [Ngày truy cập: 15 tháng 3 năm 2017].
7
14
tên 2010 Asian Para Games và được tổ chức tại Quảng Châu, CHND Trung Hoa. Asian
Para Games 2010 sẽ bắt đầu ngay sau khi ASIAD 2010 kết thúc, sử dụng luôn các cơ
sở và thiết bị đã được chuyển đổi phù hợp với người khuyết tật. Lễ khai mạc Asian
Para Games, sự kiện song song cho các vận động viên khuyết tật thể chất, là một sự
kiện thể thao được tổ chức bốn năm một lần sau ASIAD.
Football Championship
ASEAN Football Championship là sự kiện bóng đá được tổ chức hai năm một lần
bởi Liên đồn Bóng đá ASEAN, được FIFA công nhận với sự tham gia của các đội
tuyển đến từ các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á. Nó được khai trương năm 1996
với tên gọi Tiger Cup, nhưng sau khi Asia Pacific Breweries ngừng hợp đồng tài trợ,
“Tiger” được đổi thành “ASEAN”.
Nhìn chung, các hoạt động thể thao được tổ chức nhằm trao đổi kinh nghiệm,
mối quan hệ hợp tác về thể thao giữa các quốc gia ở khu vực Đông Nam Á, hướng đến
nâng cao sức khỏe, các hoạt động thể thao của người dân các nước ASEAN.
1.2.
Tổng quan các trường Đại học ngồi cơng lập tại TP.HCM
1.2.1. Mơ tả các trường Đại học ngồi cơng lập tại TP.HCM
Một số trường đại học ngồi cơng lập khu vực TP.HCM
Đại học Cơng nghệ Sài gịn8
Được thành lập ngày 24/07/1997 đến nay hệ đào tạo của trường gồm các bậc học
trung cấp chuyên ngành, Cao đẳng, Đại học chính quy, ngồi chính quy, hệ liên thơng
cùng các ngành: Cơ - Điện tử, Viễn thông, Công nghệ thông tin, Điện Công nghiệp Điều khiển tự động, Công nghệ thực phẩm, Kỹ thuật cơng trình và Quản trị kinh
doanh...
Trường có hai cơ sở tọa lạc tại Quận 01 và 08 tuy nhiên hiện nay chỉ còn cơ sở
Quận 08 hoạt động với diện tích hơn 22000 m2, 46 giảng đường, 44 phòng thực hành
“Giới thiệu trường Đại học Cơng Nghệ Sài Gịn”. < />< />3%B4ng_ngh%E1%BB%87_S%C3%A0i_G%C3%B2n>. [Ngày truy cập: 15 tháng 05 năm 2017].
8
15
thí nghiệm, hằng năm trường thu hút và nhận hồ sơ từ 1200 đến 1400 sinh viên nhập
học.
Đại học Văn Hiến9
Thành lập ngày 11/07/1997 với ba cơ sở hoạt động tại các quận Tân Bình, Quận 03
và Quận 12. Hằng năm trường tiếp nhận hơn một lượng lớn sinh viên nhập học với
nhiều loại hình văn bằng khác nhau như Cao đẳng, Đại học chính quy, vừa học vừa
làm (văn bằng 2), tuy vào mỗi loại hình mà nhà trường có số chỉ tiêu tuyển sinh khác
nhau. Hiện nay các ngành đào tạo tại trường được chia thành các khoa: Khoa Kinh tế,
Khoa Kỹ thuật công nghệ, Khoa Du lịch, Khoa Khoa học xã hội và Nhân văn, Khoa
Ngôn ngữ và Văn hố nước ngồi, Khoa Nghệ thuật, Khoa Giáo dục đại cương, Trung
tâm Ngoại ngữ và Tin học, Viện Đào tạo sau đại học, Viện Doanh trí Văn Hiến, Ban
điều hành chương trình MBA, Thư viện.
Đại học Nguyễn Tất Thành10
Được thành lập ngày 05/06/2005 đến nay trường đã đưa vào hoạt động tám cơ sở
với 15 khoa và 54 ngành học thuộc các khối ngành khác nhau. Hiện nay, trường đã ký
kết hơp tác với hơn 140 trường đại học, học viện của các nước có nền giáo dục tiên tiến
như Anh, Úc, Singapore, Mỹ,... Hằng năm trường tổ chức các kì tuyển sinh với hơn
1000 thí sinh nộp hồ sơ bằng các hình thức tuyển sinh theo Bộ Giáo dục và Đào tạo
hoặc thơng qua hình thức tuyển sinh riêng của trường.
Đại học Hoa Sen11
Thành lập năm 1991 đến nay, cơ sở chính đặt tại số 08 đường Nguyễn Văn Tráng
Quận 01 TP.HCM. Hệ đào tạo tại trường bao gồm nhiều cấp bậc từ Trung cấp, Cao
đẳng, Đại học đến các loại hình đào tạo liên thông, sau Đại học, Thạc sĩ,... Hằng năm,
trường tổ chức tuyển sinh theo hai hình thức: vừa nhận các thí sinh tham gia kì thi của
9
“Trường Đại học Văn Hiến” < />< . [Ngày truy cập: 15 tháng 05 năm 2017].
10 “
Trường Đại học Nguyễn Tất Thành”. < />
truy cập: 15 tháng 05 năm 2017].
11 “
Về Hoa Sen”. < . [Ngày truy cập: 15 tháng 05 năm
2017].
16
bộ giáo dục tổ chức, vừa tuyển sinh theo hình thức riêng của trường. Bên cạnh đó,
trường cịn có nhiều học bổng dành cho các tân sinh viên thi đậu vào trường với điểm
số cao hằng năm nhằm mục đích động viên sinh viên giữ vững tinh thần học tập tại
trường.
Đại học Văn Lang12
Thành lập năm 1995 đến nay, trường đào tạo 20 ngành đối với hệ Đại học chính
quy được chia thành bốn nhóm ngành: Kỹ thuật – Công nghệ, Kinh tế, Mỹ thuật ứng
dụng, Xã hội – Nhân văn và đào tạo bậc sau đại học gồm hai ngành: Kỹ thuật môi
trường, Quản trị kinh doanh. Đầu năm 2017 trường khởi công xây dựng cơ sở ba tọa
lạc tại quận Gò Vấp. Bên cạnh các cơ sở, trường cũng có ký túc xá dành riêng cho sinh
viên sống ở tỉnh. Hằng năm trường tuyển hơn 1000 sinh viên theo hai hình thức: tuyển
sinh theo hình thức thi của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tuyển sinh theo hình thức riêng
của trường.
Đại học Ngoại Ngữ - Tin học TP.HCM13
Thành lập năm 1992 trường có tổng cộng 9 khoa với 23 chuyên ngành, 6 phòng
ban, thư viên và 1 trung tâm trực thuộc. Trường hiện có một cơ sở tọa lạc tại Quận 10
TP.HCM. Trường có ba loại hình đạo tạo: hệ Đại học chính quy, hệ sau Đại học và hệ
vừa học vừa làm. Trong năm 2017, trường có hai hình thức tuyển sinh cho hệ Đại học
chính quy: hình thức tuyển sinh theo điểm thi của bộ Giáo dục và Đào tạo, hình thức
tuyển sinh riêng của trường.
Đại học Công Nghệ TP.HCM14
Thành lập năm 1995 đến nay, trường đào tạo gần 40 ngành nghề với các trình độ:
Tiến sĩ, Thạc sĩ hệ chính quy, các loại hình Đại học, Cao đẳng, và Cao đẳng nghề. Bên
cạnh đó, trường cịn hợp tác đào tạo các loại chương trình Cử nhân Quốc tế với các
12 ”
Giới thiệu Đại học Văn Lang”.
< />4%83n_Lang> . [Ngày truy cập: 15 tháng 05 năm 2017].
13
“Giới thiệu tổng quan Đại học Ngoại Ngữ - Tin Học TPHCM”. < [Ngày
truy cập: 15 tháng 05 năm 2017].
14
“Tổng quan Đại học Công Nghệ TP.HCM”. < [Ngày
truy cập: 15 tháng 05 năm 2017].
17
trường đại học nổi tiếng trên thế giới nhằm tiếp cận nên giáo dục tiên tiến từ nước
ngoài. Hằng năm trường đón nhận một lượng lớn sinh viên nhập học thơng qua hai
hình tuyển sinh là thi tuyển theo Bộ Giáo dục và Đào tạo và hình thức tuyển sinh riêng
của trường.
Đại học FPT15
Đại học FPT thuộc tập đoàn FPT tại Việt Nam, được thành lập vào tháng 09 năm
2006 với 100% vốn đầu tư từ tập đoàn FPT, đại học FPT là trường đại học ngồi cơng
lập đầu tiên do một doanh nghiệp Việt Nam thành lập. Bên cạnh các ngành học thuộc
hệ Đại học chính quy, trường cịn bổ sung thêm các chương trình học với chất lượng
quốc tế nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo như: Khối đào tạo liên quốc tế
(FAI), các chương trình đào tạo ngắn hạn do Viện Quản trị Kinh doanh FSB tổ chức,
các chương trình sau Đại học,... Trường có hệ thống các sơ cở được đặt tại Hà Nội, Đà
Nẵng, Tây Nguyên và TP.HCM.
Đại học Công nghệ thông tin Gia Định16
Thành lập vào tháng 07/2007 với bốn cơ sở đặt tại các quận Tân Phú, Quận 07,
Quận 10 và huyện Củ Chi. Hằng năm trường tuyển sinh hơn 1000 thí sinh với hai hình
thức: Xét học bạ và dùng điểm thi của bộ Giáo dục - Đào tạo. Trường cịn đào tào các
hình thức văn bằng Cao Đẳng, Liên thông, Văn bằng hai và liên kết kết quốc tế.
Đại học Kinh tế - Tài chính17
Thành lập tháng 07/2007, là một trong những trường Đại học đào tạo theo chương
trình song ngữ chuẩn quốc tế tại TP.HCM. Đại học Kinh tế - Tài chính được đánh giá
là 1 trong top 10 trường đào tạo về kinh tế - kinh doanh - tài chính tốt nhất Việt Nam.
Trường Đại học FPT”.
< />. [Ngày truy cập: 15 tháng 05 năm 2017].
16
“Trường Đại học Công nghệ Thông tin Gia Định”. < [Ngày truy cập: 15 tháng 05 năm 2017].
17
“Trường Đại học Kinh tế - Tài chính TP.HCM”
< />_t%E1%BA%BF__T%C3%A0i_ch%C3%ADnh_Th%C3%A0nh_ph%E1%BB%91_H%E1%BB%93_Ch%C3%AD_Minh>.
[Ngày truy cập: 15 tháng 05 năm 2017].
15
18
Dự kiến trong năm 2017 trường sẽ mở rông thêm năm ngành đào tạo: Quan hệ quốc tế,
Ngôn ngữ Nhật, Ngôn ngữ Hàn, Luật quốc tế và Nhà hàng dịch vụ ăn uống.
Đại học Quốc tế Hồng Bàng18
Thành lập năm 1997 đến nay trường hiện đang có năm cơ sở tại các quận cùng một
trụ sở chính đang xây dựng trên đường Điện Biên Phủ và một trụ sở tạm tại quận Tân
Bình. Trường hiện có 20 khoa đào tạo với 40 chuyên ngành khác nhau. Hằng năm
trường xét tuyển theo hai hình thức: tuyển sinh theo kết quả thi của bộ Giáo dục và
hình thức xét tuyển học bạ.
Đại học RMIT19
Còn gọi là Viện Đại học RMIT hay Viện Cơng nghệ Hồng gia Melbourne. Năm
1998 được chính phủ Việt Nam mời về thiết lập trường Đại học với 100% vốn đầu tư
từ nước ngoài. Đến năm 2001 bắt đầu hoạt động giảng dạy tại Thành phố Hồ Chí
Minh, năm 2004 trường thành lập trụ sở thứ hai tại Hà Nội. Trường đào tạo theo
chương trình bằng tiếng anh, đầu vào xét tuyển theo hình thức tuyển sinh riêng của
trường. Hiện nay trường đang có hơn 5000 sinh viên theo học với trình độ Cử nhân và
Tiến sĩ.
1.2.2. Vai trò các trường Đại học Việt Nam trong thời kỳ hội nhập ASEAN
Khi Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN và thời kì hội nhập giữa các quốc gia
trong khối ASEAN đang đến gần thì vơ hình chung đã khiến cho trách nhiệm của các
trường đại học ở Việt Nam vốn đã cao nay càng cao hơn. Nếu như trước đây, mơi
trường giáo dục ở bậc đại học chính là nền tảng tất yếu cho công tác đào tạo nên những
con người tri thức phù hợp với nền kinh tế Việt Nam, xã hội Việt Nam thì nay trách
nhiệm của các trường đại học còn cao hơn thế. Các trường đại học ở Việt Nam cần
phải nắm bắt được một cách chính xác tình hình của quốc gia ở hiện tại và trong tương
lai sau khi Việt Nam chính thức hội nhập, phía nhà trường bắt buộc phải nhìn thấy
được những cơ hội và khó khăn, thách thức mà ASEAN sẽ mang đến cho sinh viên
18
“Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng”.
< />1%BB%91c_t%E1%BA%BF_H%E1%BB%93ng_B%C3>. [Ngày truy cập: 15 tháng 05 năm 2017].
19
“Trường Đại học RMIT” . />[Ngày truy cập: 15 tháng 05 năm 2017].