Tải bản đầy đủ (.docx) (18 trang)

Giao an lop 3 tuan 25 nam hoc 20132014

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (177.08 KB, 18 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>Tuần 25</b>



<b>Thứ hai ngày 03 tháng 3 năm 2014</b>
TIẾT 1 HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ



---TIẾT 2+3 TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN


<b>TIẾT 73-74. HỘI VẬT</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>


1. Tập đọc:


- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.


- Hiểu nội dung câu truyện: Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật ( một già, một trẻ cá
tính khác nhau) đã kết thúc xứng đáng bằng chiến thắng của đô vật già trầm tĩnh,
giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ khoẻ mạnh nhưng còn xốc nổi.


2. Kể chuyện:


- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý cho trước.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: </b>


- Tranh minh hoạ như sgk.


- Bảng phụ viết sẵn 5 gợi ý kể chuyện.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>


Tập đọc.
A. Kiểm tra bài cũ: Tiếng đàn



- Những từ ngữ nào miêu tả âm thanh
của tiếng đàn?


- Tìm những chi tiết miêu tả khung cảnh
thanh bình ngồi gian phịng hồ với
tiếng đàn?


B. Dạy bài mới


1. Giới thiệu chủ điểm đầu tuần: Lễ hội.
2. Luyện đọc.


a, T đọc mẫu toàn bài, hd cách đọc
b, Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- Đọc nối tiếp từng câu.


- Đọc từng đoạn trước lớp.


- HD giải nghĩa từ ngữ: tứ xứ, sới vật,
khôn lường, keo vật, khố.


- Đọc từng đoạn trong nhóm.
3. Hướng dẫn tìm hiểu bài.


- Tìm những chi tiết miêu tả cảnh tượng
sôi động của sới vật?


- Cách đánh của ông Cản Ngũ và Quắm
Đen có gì khác nhau?



- 2 hs đọc Bài Tiếng đàn và trả lời câu
hỏi.


- Nghe giới thiệu, ghi đầu bài.
- Nghe đọc, đọc thầm bài
- Nối tiếp đọc từng câu.


- Đọc từng đoạn trước lớp ( 2 lượt)
- H tập giải nghĩa từ và đặt câu.
- HS đọc từng đoạn trong nhóm.
- HS đọc thầm đoạn 1 và chú thích.
- Tiếng trống dồn dập, người xem đông
như nước chảy, ai cũng náo nức muốn
xem mặt, xem tài ông Cản Ngũ... chen
lấn, trèo lên cây.


- HS đọc thầm đoạn 2, một hs đọc to.
- Quắm Đen lăn xả vào đánh dồn dập,
ráo riết.


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

- Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm
thay đổi keo vật như thế nào?


- Ông Cản Ngũ đã bất ngờ chiến thắng
như thế nào?


- Theo en vì sao ơng Cản Ngũ chiến
thắng?



- Nêu nội dung câu chuyện?


4. Luyện đọc lại


- T đọc diễn cảm đoạn 2 ( bảng phụ)
- HD hs luyện đọc đúng một số câu văn
trong đoạn 2.


- Nhận xét.


Kể chuyện.
1. Giáo viên nêu nhiệm vụ.


2. Hướng dẫn dựng laị câu chuyện.
- HD hs kể lại câu chuyện theo từng gợi
ý: chú ý kể hấp dẫn, giọng truyền được
khơng khí sơi nổi của cuộc thi tài đến
người nghe. Cần tưởng tượng quang
cảnh hội vật.


- HD nhận xét, bình chọn: Bạn nào kể
câu chuyện hấp dẫn, sôi nổi nhất?
3. Củng cố dặn dò.


- Khen ngợi những hs kể chuyện hấp
dẫn.


- Nhận xét tiết học, dặn hs tiếp tục kể
chuyện.



- HS đọc thầm đoạn 3.


- Quắm Đen nhanh như cắt, tin chắc ông
Cản Ngũ sẽ ngã và thua cuộc.


- HS đọc thầm đoạn 4 và đoạn 5.
- Quắm đen gị lưng vẫn khơng sao bê
nổi ơng Cản Ngũ. Ông nghiêng mình
nhìn Quắm Đen lúc lâu . . .nhẹ như bê
con ếch..


- ông Cản Ngũ già nhưng điềm đạm
giàu kinh nghiệm, trái ngược với Quắm
đen, ơng chiến thắng nhờ mưu trí và
kinh nghiệm.


- Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật,
một già, một trẻ, cá tính khác nhau, đã
kết thúc bằng chiến thắng của đô vật già
trầm tĩnh, điềm đạm, giàu kinh nghiệm.
- HS thi đọc đoạn văn.


- 2 hs đọc cả bài.


- 1 hs nhắc lại nhiệm vụ tiết kể chuyện.
- HS đọc yêu cầu kể chuyện và 5 gợi ý.
- Từng cặp hs kể lại một đoạn của câu
chuyện.


- 5 hs nối tiếp nhau kể 5 đoạn của câu


chuyện theo gợi ý.


- HS liên hệ lễ hội ở địa phương.


TIẾT 4 TOÁN


TIẾT 121: THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ ( TIẾP )
<b>I. MỤC TIÊU: </b>


- Nhận biết về thời gian (thời điểm, khoảng thời gian).


- Biết xem đồng hồ chính xác đến từng phút( cả mặt đồng hồ ghi bằng số La Mã).
- Biết về thời điểm làm công việc hàng ngày của HS.


<b>II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:</b>
Bài 1.Củng cố xem đồng hồ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

cho hs tả lời nối tiếp.


+ An tập thể dục lúc mấy giờ?
+ An đến trường lúc mấy giờ?


+ An đang học bài ở lớp lúc mấy giờ?
+ An ăn cơm chiều lúc mấy giờ?
+ An đang xem truyền hình lúc mấy
giờ?


+ An đang ngủ lúc mấy giờ?
- Yêu cầu hs tổng hợp lại toàn bài.
Bài 2.Củng cố xem đồng hồ



- HD cho hs dùng bút chì thực hiện.
- HS nêu câu trả lời.


Bài 3:


HD hs làm miệng và trả lời câu hỏi.


3. Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học.


- Nhắc hs về nhà chuẩn bị bài.


tiếp nêu câu trả lời.


- An tập thể dục lúc 6 giờ.


- An đến trường lúc 7 giờ 12 phút.
- An đang học bài ở lớp lúc 10 giờ 24
phút.


- An ăn cơm chiều lúc 6 giờ kém 15
phút ( hay 17 giờ 45 phút)


- An xem truyền hình lúc 8 giờ 12 phút
tối hay 20 giờ 12 phút.


- An ngủ lúc 10 giờ kém 5 phút đêmhay
21 giờ 55 phút, hoặc 22 giờ kém 5 phút.
- 2 hs đọc lại cả bài.



- HS làm việc cá nhân, nêu miệng kết
quả.


- Nhận xét.


- HS nêu miệng.


+ Hà đánh răng và rửa mặt trong 10
phút.


+ từ 7 giờ kém 5 phút đến 7 giờ là 5
phút.


+ Chương trình phim hoạt hình kéo dài
trong 30 phút


TIẾT 5 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
<b>TIẾT 49: ĐỘNG VẬT</b>
<b>I. MỤC TIÊU: </b>


- Biết được cơ thể động vật gồm 3 phần: đầu, mình và cơ quan di chuyển.


- Nhận ra sự đa dạng và phong phú của động vật về hình dạng, kích thước, cấu tạo
ngồi.


- Nêu được ích lợi và tác hại của một số động vật đối với con người.
<i><b>GDKNS:</b></i>


- Qs hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số động vật.


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: </b>


- Các tranh hình minh hoạ trong sgk ( trang 95; 96 )
- Sưu tầm tranh, ảnh các loại động vật.


- Giấy khổ to, keo dán.


<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.</b>
1. Hoạt động 1: Quan sát và Thảo luận
nhóm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

- Cách tiến hành:


Bước 1: Làm việc theo nhóm.


- quan sát tranh sgk, trả lời câu hỏi theo
gợi ý.


Bước 2: Làm việc cả lớp:
- Kết luận.


2. Hoạt động 2: Làm việc cá nhân.


- Mục tiêu: biết vẽ và tô màu con vật mà
em yêu thích.


- Cách tiến hành:


+ Bước 1: vẽ và tô màu.



+ Bước 2: Trưng bày trước lớp.
- Nhận xét, đánh giá.


3. Củng cố – nhận xét.
- Nhận xét tiết học.


- Dặn hs chuẩn bị bài: Côn trùng.


- Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan
sát sgk trang 94, 95 và trả lời câu hỏi
theo gợi ý.


- HS thảo luận theo cặp.


- Đại diện các nhóm trả lời trước lớp.


- HS vẽ, và tô màu con vật yêu thích.
- HS gới thiệu trước lớp về sản phẩm
của mình.


- Nhận xét, bình chọn.


<b>Thứ ba ngày 4 tháng 3 năm 2013</b>
TIẾT 1 THỂ DỤC


<b>Tiết 49: TRỊ CHƠI " NÉM TRÚNG ĐÍCH"</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>


- Ôn nhảy dây kiểu chụm 2 chân. Yêu cầu thực hiện động tác ở mức độ tương đối
đúng.



- Chơi trị chơi " Ném bóng trúng đích ". u cầu biết cách chơi và chơi tương đối
chủ động.


<b>II. ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN</b>
- Địa điểm: Sân trường, VS sạch sẽ.


- Phương tiện: Bóng ném, nhảy dây. (mỗi HS 1dây nhảy)
<b>III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP.</b>


<b>Nội dung</b> <b>Đ/lượng</b> <b>Phương pháp tổ chức</b>
<b>A. Phần mở đầu</b> 5 - 6'


1. Nhận lớp: - ĐHTT:


- Cán sự báo cáo sĩ số. x x x x
- GV nhận lớp, phổ biến ND bài học. x x x x
x x x x
2. KĐ: - Chạy chậm theo 1 hàng dọc.


- Tập bài thể dục phát triển chung. 4 x 8n
- Trò chơi: Chim bay cò bay.


<b>B. Phần cơ bản</b> 20 - 25'


1. Ôn nhảy dây kiểu chụm 2 chân. - ĐHTL:


x x x
x x x
- HS tập theo tổ.



- GV quan sát sửa sai.


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

Trị chơi ném bóng trúng đích .cho HS
tự chơi


Mỗi tổ cử 5 bạn nhảy lên thi.
HS chơi theo tổ .


<b>C. Phần kết thúc</b> 5'


- HS thả lỏng, hít thở sâu - ĐHTT:


- GV + HS hệ thống bài x x x x
- GV nhận xét giờ học, giao BTVN x x x x
TIẾT 2 TOÁN


<b>TIẾT 122: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ</b>
<b>I. MỤC TIÊU </b>


- Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
<b>II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.</b>


1. Kiểm tra bài cũ.


2. Hướng dẫn giải bài toán đơn.
- T đọc bài toán 1


- HD hs phân tích đề tốn.
- HD tìm phương án giải:



+ Muốn tìm số lít mật ong trong mỗi can
ta làm như thế nào?


- T chốt lại: Bài toán này giải bằng 1
phép tính ( tìm số lít mật ong đựng trong
một can)


3. Hướng dẫn giải bài toán 2:
- T đọc u cầu bài tốn.
- Tóm tắt.


7 can : 35 lít
2 can : . . lít?


- HD hs phân tích bài tốn và lập kế
hoạch giải.


- T chốt lại: Bài toán giải theo 2 bước:
+ Bước 1: tìm giá trị một phần ( phép
chia)


+ Bước 2: Tìm giá trị nhiều phần( phép
nhân)


4. thực hành.
Bài 1:


- Hd hs làm việc cá nhân, 2 hs lên bảng
toám tắt và giải bài tập.



- Nhận xét.


- HS làm bài tập số 1 ( T125 )
- Nghe đọc đề bài tốn.


- 3 hs nối tiếp phân tích đề toán.
- Lấy 35 chia cho 7.


- HS nêu cách giải bài tốn, 1 hs lên
bảng trình bày.


- Nghe đọc đề bài.
- 2 hs nhắc lại đề bài.


- Phân tích đề tốn và nêu cách giải.
- Trình bày lời giải.


Số lít mật ong trong mỗi can là:
35 : 7 = 5 ( lít )


Số lít mật ong trong 2 can là:
5 x 2 = 10 ( lít )


Đáp số: 10 lít.
- 3-4 hs nhắc lại 2 bước giải bài toán.


- Đọc yêu cầu bài tập.
Tóm tắt
4 vỉ: 24 viên


3 vỉ : . . . viên?


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

Bài 2:


- HD tương tự bài tập 1.


- T củng cố: Bài tập 1 và 2 giải theo 2
bước, đó là bước nào?


Bài 3.


- HD hs thực hiện xếp hình theo nhóm.
- T quan sát, hướng dẫn thêm.


- Nhận xét kết quả từng nhóm.
5. Củng cố – dặn dị:


- Nhận xét tiết học.


- Dặn hs chuẩn bị bài sau: Luyện tập
giải toán liên quan đến rút về đơn vị.


Một vỉ chứa số viên thuốc là:
24 : 4 = 6 ( viên )
3 vỉ chứa số viên thuốc là:


6 x 3 = 18 ( viên )
Đáp số: 18 viên
Bài 2: đ/s:20 kg



- 3 hs nêu các bước giải bài toán 1 và 2.
- Hs thực hiện xếp hình theo nhóm.
- Các nhóm trưng bày kết quả.


- Tiếp tục củng cố về cách giải bài toán
liên quan đến rút về đơn vị.


TIẾT 3 CHÍNH TẢ ( Nghe – viết )
TIẾT 49: HỘI VẬT
<i><b>PHÂN BIỆT ƯT/ƯC- CH/TR</b></i>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>


- Nghe viết chính xác, trình bày đúng, đẹp một đoạn trong bài “ Hội vật ” theo hình
thức bài văn xi.


- Tìm và viết đúng các từ gồm 2 tiếng, trong đó tiếng nào cũng bắt đầu bằng ch/tr
theo nghĩa đã cho.


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: </b>


- 3 bảng nhóm viết nội dung bài tập 2a
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>


A. Kiểm tra bài cũ:
B. Dạy bài mới.
1. Giới thiệu bài:


-Nêu mục đích yêu cầu tiết học.
2. Hướng dẫn nghe viết.



a, Hướng dẫn chuẩn bị:


- T đọc đoạn văn viết chính tả.
- HD viết những chữ dễ viết sai.
b, T đọc cho hs viết chính tả.
c, Chấm chữa bài.


3. Hướng dẫn luyện tập:
Bài tập 2a


- T nêu yêu cầu bài tập.
- T hướng dẫn hs thực hiện


- HD nhận xét bài tập, chốt lại lời giải


- HS viết bảng con: xã hội, sáng kiến,
xúng xính, san sát.


- Nghe đọc đoạn văn viết chính tả.
- 2 hs đọc lại, lớp theo dõi sgk.


- HS luyện viết những tiếng dễ viết sai :


<i>Cản Ngũ, Quắm đen, giục giã, loay </i>
<i>hoay, nghiêng mình.</i>


- Viết chính tả.
- Sốt lỗi chính tả.
- Thu vở chấm bài.
- Đọc yêu cầu bài tập.



</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

đúng.


4. Củng cố – dặn dò:


<b>- Nhắc hs tiếp tục luyện viết, đọc lại các </b>
bài tập, làm bài 2a, 3a.


<i>Trực nhật, trực ban, lực sỹ, vứt.</i>


- HS chữa bài giải đúng vào vở.


TIẾT 4 ĐẠO ĐỨC


TIẾT 25: THỰC HÀNH KỸ NĂNG GIỮA HỌC KỲ II
<b>I. MỤC TIÊU: </b>


- Củng cố cho hs các kỹ năng ứng xử trong các tình huống:
+ Đồn kết với thiếu nhi quốc tế.


+ Tôn trọng đám tang.
II. Tài liệu- phương tiện:


- Phiếu học tập cho hoạt động 2.


<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>
1. HĐ 1: Thảo luận nhóm


- Mục tiêu: HS biết trình bày những
quan niệm đúng về cách ứng xử trong


các tình huống cụ thể:


+ Bày tỏ tình đồn kết, hữu nghị với
thiếu nhi quốc tế.


+ Biết những việc nên và không nên làm
khi gặp đám tang.


- Cách tiến hành:
+ Thảo luận nhóm


2. Hoạt động 2: Thảo luận trước lớp.
- Mục tiêu: HS biết lựa chọn cách xử lý
đúng trong các tình huống cụ thể ghi
trên phiếu.


- Cách tiến hành:


+ Đại diện các nhóm trình bày trước
lớp.


+ T nhận xét, chốt lại ý đúng.
3. Hoạt động 3: đóng vai
- Mục tiêu: Củng cố bài học.


- Cách tiến hành: Các nhóm đóng vai xử
lý tình huống


- Nhận xét, đánh giá.
4. Củng cố – dặn dị:


- Nhận xét tiết học.


- Tình huống 1: Hãy viết một bức thư
cho bạn người nước ngoài để đề nghị
bạn cùng tham gia ủng hộ nạn nhân chất
độc màu da cam.


- Tình huống 2: Khi gia đình bác hàng
xóm có đám tang, em sẽ làm gì?


- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp.
- Nhận xét, bổ sung.


- Tình huống: Có một bạn thiếu nhi
người nước ngồi đế Việt Nam cùng bố
mẹ, khơng may lạc đường, em sẽ làm gì
để giúp đỡ bạn?


TIẾT 5 THỦ CÔNG


TIẾT 25: LÀM LỌ HOA GẮN TƯỜNG (T1)
<b>I. MỤC TIÊU:</b>


- HS biết cách làm lọ hoa gắn tường đúng quy trình kỹ thuật.


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

- Yêu thích các sản phẩm gấp - cắt, dán.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: </b>


- Tranh quy trình làm lọ hoa gắn tường.
- Mẫu lọ hoa gắn tường đã hồn chỉnh.


- Giấy thủ cơng các màu khác nhau.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>


1. Kiểm tra đồ dùng hs.


2. Hướng dẫn quan sát, nhận xét.
- HD HS quan sát mẫu lọ hoa gắn
tường.


- HD quan sát tranh quy trình làm lọ hoa
gắn tường, nêu các bước làm lọ hoa.


3. Tổ chức cho hs tập làm lọ hoa gắn
tường.


- Tổ chức cho hs tập làm theo nhóm.
- T quan sát, hướng dẫn thêm.


4. Củng cố – dặn dò.
- Nhận xét tiết học.


- Chuẩn bị nguyên liệu cho bài Làm lọ
hoa


- HS chuẩn bị đồ dùng.


- HS quan sát mẫu lọ hoa gắn tường
- HS nêu quy trình làm lọ hoa gắn
tường.



+ Bước 1:
+ Bước 2:
+ Bước 3:


- Hs thực hành làm lọ hoa gắn tường.


<b>Thứ tư ngày 5 tháng 3 năm 2014</b>
TIẾT 1 MĨ THUẬT


<b>Tiết 25: VẼ TRANG TRÍ: VẼ TIẾP HOẠ TIẾT</b>
<b> VÀ VẼ MÀU VÀO HÌNH CHỮ NHẬT</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>


- HS nhận biết thêm về hoạ tiết trang trí.


- Biết cách vẽ và vẽ được hoạ tiết và vẽ màu ở HCN.
- Thấy được vẻ đẹp của trang trí hình CN.


<b>II. CHUẨN BỊ</b>


- Sưu tầm 1 số mẫu trang trí HCN.


- 1 số bài vẽ của HS, phấn màu, vở TV, màu vẽ…
<b>III. CÁC HĐ DẠY HỌC</b>


<i><b>1. Giới thiệu bài - ghi đầu bài.</b></i>
<i><b>2. Bài mới:</b></i>


<i>a. Hoạt động 1: Quan sát nhận xé</i>t.



- GV yêu cầu HS quan sát HCN đã trang
trí.


- HS quan sát


-Vị trí của hoạ tiết như thế nào? - Hoạ tiết chính đặt ở giữa, hoạ tiết phụ
đặt ở xung quanh.


- Hoạ tiết và màu được sắp xếp như thế
nào?


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

<i>b. Hoạt động 2: Vẽ tiếp hoạ tiết và vẽ</i>
<i>màu vào HCN.</i>


- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong
VTV


- HS quan sát
+ Hoạ tiết chính ở HCN là gì ? - Bơng hoa
+ Bơng hoa có bao nhiêu cánh ? Hình


của bơng hoa như thế nào?


- Có 8 cánh, 4 cánh lớp trước , 4 cánh
lớp sau…


+ Hoạ tiết trang trí các góc có dụng ý gì? - dạng hình


- GV vẽ lên bảng - HS quan sát



+ Cần vẽ tiếp các hoạ tiết cho hoàn cảnh.
+ Hoạ tiết giống nhau vẽ giống nhau.
+ Vẽ màu theo ý thích.


<i>c. Hoạt động 3: Thực hành.</i> - HS vẽ vào vở tập vẽ.
- GV quan sát, HD thêm cho HS


d. Hoạt động 4: NX - đánh giá.


- GVchọn 1 số bài vẽ HT - HS nhận xét


- HS chọn bài vẽ ưa thích
- GV nhận xét.


<b>3. Dặn dò</b>


- Về nhà chuẩn bị bài sau


TIẾT 2 TẬP ĐỌC


<b>TIẾT 75. HỘI ĐUA VOI Ở TÂY NGUYÊN</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>


- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.


- Hiểu nội dung của bài: Bài văn tả và kể về ngày hội đua voi ở Tây Nguyên, qua đó
cho thấy nét độc đáo trong sinh hoạt của đồng bào Tây Nguyên, sự thú vị và bổ ích
của hội đua voi..


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>


- Tranh minh hoạ bài như sgk.


<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC </b>
A. Kiểm tra bài cũ


B. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài.


- Cho hs quan sát tranh minh hoạ.
2. Luyện đọc:


a, T đọc diễn cảm tồn bài: giọng vui,
sơi nổi, nhịp nhanh dồn dập hơn ở đoạn
2.


b, Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu.


- Đọc từng đoạn trước lớp


- T hướng dẫn giải nghĩa từ khó trong
bài


- Đọc đoạn trong nhóm.


- 2 hs nối tiếp đọc bài Hội vật.


- Quan sát tranh minh hoạ.
- Nghe đọc mẫu, đọc thầm bài.
- HS nối tiếp đọc từng câu.



- Hs nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp
( 2 lượt)


- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong
nhóm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

- Đọc đồng thanh cả bài.


3. Hướng dẫn tìm hiểu nội dung.


- Tìm những chi tiết tả cơng việc chuẩn
bị cho cuộc đua ?


- Cuộc đua diễn ra như thế nào?
- Voi đua có cử chỉ gì ngộ nghĩnh, dễ
thương?


4. Luyện đọc


T đọc đoạn 2 trong bài, lưu ý hs về cách
đọc.


- Hướng dẫn học sinh đọc đoạn 2
- Nhận xét, bình chọn.


5. Củng cố dặn dò:
- Nhận xét giờ học.


- Nhắc hs về nhà đọc lại bài



- HS đọc thầm đoạn 1.


- Voi đua từng tốp, dàn hàng ngang ở
nơi xuất phát. Hai chàng trai điều khiển
trên lưng voi, họ ăn mặc đẹp...phi ngựa
giỏi nhất.


- HS đọc thầm đoạn 2.


- Chiêng, trống vừa nổi lên, cả mười con
voi lao đầu... voi về trúng đích.


- Những chú voi về đích trước tiên đều
ghìm đà... khen ngợi chúng.


- Nghe đọc diễm cảm đoạn 2.
- 4 hs thi đọc đoạn văn.


- 2 hs thi đọc cả bài.
- Bình chọn, nhận xét.


TIẾT 3 LUYỆN TỪ VÀ CÂU


<b>TIẾT 25: NHÂN HỐ - ƠN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI VÌ SAO?</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>


- Nhận ra hiện tượng nhân hoá, nêu được cảm nhận bước đầu về cái hay của những
hình ảnh nhân hoá (BT1).



- Xác định được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Vì sao? (BT2)
- Trả lời đúng cho 2-3 câu hỏi Vì sao? Trong BT3.


II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.


- 4 tờ phiếu khổ to kẻ bảng giải bài tập 1.


- Bảng lớp viết sẵn những câu văn ở bài tập 2, 3.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>


A. Kiểm tra bài cũ.


- Tìm những từ ngữ chỉ các hoạt động
nghệ thuật.


B. Dạy bài mới :
1. Giới thiệu bài.


2. Hướng dẫn luyện tập.
Bài tập 1:


- T dán lên bảng lớp 4 tờ phiếu khổ to kẻ
bảng bài tập số 1.


- Tổ chức cho hs thực hiện theo nhóm.
- HD nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
Bài tập 2:


- T mời một hs làm bài trên bảng.
- Cả lớp và giáo viên nhận xét, chốt lại



- 2 hs nêu miệng bài tập 1 tiết 24.


- Đọc yêu cầu bài tập.


- HS đọc thầm đoạn thơ, làm việc cá
nhân.


- 4 nhóm hs lên thi tiếp sức.


- 1 hs đọc kết quả của nhóm ( em cuối
cùng)


- HS chữa bài đúng vào vở.
- Đọc yêu cầu bài tập 2.


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

lời giải đúng.
Bài tập 3:


- Tổ chức cho hs làm việc cá nhân.
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
3. Củng cố- dặn dò:


- Nhận xét giờ học.


- Dặn hs chuẩn bị bài sau.


thực hiện.


- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng.


- HS đọc lại bài Hội vật, trả lời các câu
hỏi.


- Hs nêu miệng câu trả lời.
- Chuẩn bị bài sau.


TIẾT 4 TOÁN


TIẾT 123: LUYỆN TẬP
<b>I. MỤC TIÊU:</b>


- Biết giải tốn có liên quan đến rút về đơn vị, tính chu vi hình chữ nhật.
<b>II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.</b>


Bài 1.Giải toán có liên quan đến rút về
đơn vị


- Tổ chưc cho hs làm việc cá nhân, 2 hs
lên bảng tóm tắt và giải bài tập.


- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng.


Bài 2.


- Hướng dẫn tương tự bài 1.


Bài 3.


- HD hs lập đề toán và giải theo 2 bước
dạng bài toán liên quan đến rút về đơn


vị.


- Nhận xét đề tốn và lời giải.


Bài 4.Tính chu vi hình chữ nhật.
- Nêu cách tính chu vi hình chữ nhật?
- HD hs giải bài tốn tính chu vi hình
chữ nhật theo 2 bước giải.


- Nhận xét.


3. Củng cố – dặn dị:
- Nhận xét tiết học.


Tóm tắt.
4 lô đất : 2032 cây


1 lô đất : . . . cây?
Bài giải.


Mỗi lơ đất có số cây là?
2032 : 4 = 508 ( cây )
Đáp số: 508 cây.
- Nêu yêu cầu, tóm tắt và giải bài toán
bằng 2 bước giải.


Bài giải.


Số quyển vở trong mỗi thùng là:
2135 : 7 = 305 ( quyển )


Số quyển vở trong 5 thùng là:


305 x 5 = 1525 ( quyển )
Đáp số: 1525 quyển
- Nêu yêu cầu bài tập.


- Nêu miệng đề toán đã lập.
- Giải bài toán.


Số viên gạch trong mỗi xe là:
8520 : 4 = 2130 ( viên )
Số viên gạch trong 3 xe là:


2130 x 3 = 6390 ( viên )
Đáp số: 6390 viên


Chiều rộng hình chữ nhật là:
25 – 8 = 17 ( m)
Chu vi hình chữ nhật là:


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

- Nhắc hs ơn lại cách giải bì tốn liên
quan đến rút về đơn vị.


<b>Thứ năm ngày 6 tháng 3 năm 2014</b>
TIẾT 1 THỂ DỤC


<b>Tiết 50: ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG</b>
<b>NHẢY DÂY - TRỊ CHƠI: NÉM BĨNG TRÚNG ĐÍCH</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>



- Ôn bài TD phát triển chung (tập với hoa hoặc cờ). Yêu cầu thuộc bài và biết cách
thực hiện được động tác với hoa và cờ ở mức cơ bản đúng.


- Ôn nhảy dây kiểu chụm 2 chân. Yêu cầu thực hiện được động tác ở mức tương đối
đúng.


- Chơi trị chơi "Ném trúng đích". u cầu biết chơi 1 cách chủ động.
<b>II. ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN</b>


- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ.
- Phương tiện: Cịi, bóng, dây nhảy.


<b>III. NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP</b>


<b>Nội dung</b> <b>Đ/lượng</b> <b>Phương pháp tổ chức</b>
<b>A. Phần mở đầu</b> 5 - 6' - ĐHTT


1. Nhận lớp. x x x x
- Cán sự báo cáo sĩ số x x x x
- GV nhận lớp, phổ biến ND bài


2. KĐ


- Đi theo vịng trịn và hít thở sâu
- Trị chơi: Tìm những quả ăn được
- Chạy chậm theo 1 vòng tròn


<b>B. Phần cơ bản</b> 22 - 25' - ĐHTL


1. Tập bài thể dục với hoa, cờ. x x x x


x x x x


+ GV tập mẫu bài TD với cờ
-HS quan sát


+ HS tập thử 1 lần sau đó tập
chính thức.


+ GV cho HS tập cả 8 động tác
- GV quan sát, sửa.


2. Em nhảy dây kiểu chụm 2 chân - HS tập thu tổ


- GV đến từng tổ quan sát, sửa
sai cho HS.


- HS thay nhau nhảy và đếm số
lần cho bạn.


3. Chơi trò chơi "Ném trúng đích" - GV nêu tên trị chơi, cách chơi
- HS chơi trò chơi


<b>C. Phần kết thúc</b> 5'
- Đứng tại chỗ vỗ tay, hát, hít thở


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

- GV + HS hệ thống bài
- GV nhận xét


- Giao BTVN



TIẾT 2 TẬP VIẾT


<b>TIẾT 25: ÔN CHỮ HOA S</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>


- Củng cố cách viết chữ hoa S: viết đúng mẫu, đều nét đúng quy định thông qua bài
tập ứng dụng.


- Viết tên riêng: Sầm Sơn bằng cỡ chữ nhỏ.


- Viết câu ứng dụng: “ Côn Sơn suối chảy rì rầm


Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai”
<b>II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: </b>


- Mẫu chữ viết hoaá


- Tên riêng Sầm Sơn và câu ca dao viết trên giấy kẻ ô ly.
<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU</b>


A.Kiểm tra bài cũ.
B.Bài mới.


1. Giới thiệu bài.


- T nêu yêu cầu, mục đích tiết học.
2. Hướng dẫn viết bảng con.


a, Luyện viết chữ hoa



- Tìm trong bài những chữ viết hoa?
- T viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết.
b, Luyện viết từ ứng dụng ( tên riêng )
- T giới thiệu về tỉnh Sầm Sơn


- HD viết vào bảng con tên riêng Sầm
Sơn


c, Luyện viết câu ứng dụng


- T giúp học sinh hiểu nghĩa câu thơ
3. Hướng dẫn viết vào vở tập viết.
4. Chấm chữa bài.


5. Củng cố dặn dò.
- Nhận xét giờ học.


- Khen ngợi những hs có ý thức rèn
luyện chữ viết.


- HS viết bảng con chữ hoa Phan Rang,
Rủ


S , T , C.


- Hs tập viết bảng con chữ S; T ; C trên
bảng con.


- HS đọc từ ứng dụng: Sầm Sơn.
- HS viết bảng con: Sầm Sơn


Đọc câu ứng dụng


- Luyện viết bảng con: Côn Sơn, Ta
- Hs viết vở tập viết.


- Đọc thuộc lòng câu ứng dụng
- Luyện viết câu ứng dụng
TIẾT 3 TOÁN


<b>TIẾT 124: LUYỆN TẬP</b>
<b>I. MỤC TIÊU: </b>


- Biết giải toán liên quan đến rút về đơn vị.
- Viết và tính được giá trị của biểu thức.
<b>II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

Bài 1:Gọi học sinh đọc yêu cầu


- Tổ chức cho hs làm việc cá nhân: Phân
tích đề tốn, tóm tắt và giải bài.


- Nhận xét, chốt lại lời giả đúng.


Bài tập 2 : Hướng dẫn tương tự bài tập 1.


Bài tập 3.


Điền số thích hợp vào chỗ chấm.


- Một người đi bộ mỗ giờ đi được 4 km.


TG 1 giờ 2 giờ 3 giờ 5 giờ


QĐ 4km 8 km 12 km 20km


Bài tập 4: Viết biểu thức rồi tính giá trị
của biểu thức.


- HD hs viết biểu thức.
- 2 hs lên bảng thực hiện.


- Nhận xét.


3. Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học.


- Dặn hs chuẩn bị bài sau: Tiền Việt Nam


Tóm tắt.
5 quả : 4500 đ
3 quả : . . . đ ?


Bài giải.


Giá tiền mỗi quả trứng là:
4500 : 5 = 900 ( đ )
Số tiền mua 3 quả trứng là:


900 x 3 = 2700 ( đ)


Đáp số: 2700 đồng


- HS nêu yêu cầu bài tập, tóm tắt và
giải bài tốn


Số viên gạch lát mỗi căn phòng là:
2550 : 6 = 425 ( viên )


Số viên gạch lát nền 7 căn phòng là:
425 x 7 = 2975 ( viên )


Đáp số: 2975 viên
- Nêu yêu cầu bài tập.


- Nhẩm và điền kết quả và chỗ chấm
trong bảng.


- Nêu yêu cầu bài tập.
a, 32 : 8 x 2 = 4 x 3
= 12
b, 45 x 2 x 5 = 90 x 5
= 450
(Học chiều)


c, 49 x 4 : 7 = 196 : 7
= 28
d, 234 : 6 : 3 = 39 : 3
= 13


TIẾT 4 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
<b>TIẾT 50: CÔN TRÙNG</b>
<b>I. MỤC TIÊU: </b>



- Kể được tên một số côn trùng có lợi và một số cơng trùng có hại cho con người.
- Chỉ và nói đúng tên các bộ phận bên ngồi của một số con cơn trùng trên hình vẽ
hoặc vật thật.


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>


- Hình minh hoạ sgk ( hình 96 ; 97 )


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.</b>
1. HĐ 1: Quan sát và thảo luận.


A, Mục tiêu: chỉ và nói đúng tên các bộ
phận của cơ thể con côn trùng được
quan sát.


b, Cách tiến hành:


- Bước 1: Làm việc theo nhóm.


- Bước 2: Làmviệc cả lớp.


+ Yêu cầu hs rút ra những đặc điểm
chung của côn trùng.


+ T kết luận.


2. HĐ 2: Làmviệc với các con côn trùng
thật và tranh ảnh sưu tầm về con côn
trùng.



A, Mục tiêu: kể được đúng tên một số
cơn trùng có ích và một số cơng trùng có
hại cho con người.


- Nêu được một số cách tiêu diệt những
côn trùng có hại


b, Cách tiến hành:


Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- T đưa ra yêu cầu.


Bước 2: Làm việc cả lớp.


- T kết luận:


3. Củng cố – dặn dò:
<b>- Nhận xét tiết học.</b>
- chuẩnbị bài Tôm, Cua.


- Hs làm việc theo nhóm, nhóm trưởng
điều khiển các bạn quan sát tranh sgk và
thảo luận theo gợi ý.


- đại diện các nhóm trình bày, mỗi nhóm
giới thiệu về một con cơn trùng.


- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến
thảo luận của nhóm mình, các nhóm


khác bổ sung ý kiến.


- Các nhóm thảo luận theo gợi ý, trình
bày bộ sưu tầm thành 3 nhóm: có ích, có
hại và khơng ảnh hưởng đến con người.
- Các nhóm trưởng trưng bày trước lớp
về bộ sưu tập của nhóm, cử người giới
thiệu về các côn trùng đã sưu tầm, các
cơn trùng có lợi và có hại, cách tiêu diệt
cơn trùng có hại.


<b>Thứ sáu ngày 7 tháng 3 năm 2014</b>
TIẾT 1 ÂM NHẠC


<b>Tiết 25: HỌC HÁT: BÀI CHỊ ONG NÂU VÀ EM BÉ</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>


- Hát đúng giai điệu và lời ca, hát đồng đều, rõ lời.
- Biết hát hợp vỗ tay theo nhịp.


- Cảm nhận những hình tượng đẹp trong bài.
- GD cho các em tinh thần chăm học, chăm làm.
<b>II. CHUẨN BỊ</b>


- GV : Hát chuẩn xác bài hát
- HS + GV : nhạc cụ quen dùng
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

- HS + GVnhận xét
<b>2. Bài mới: </b>



<b>a. Hoạt động 1 : Dạy hát : Chị ong nâu và em bé </b>
- GV giới thiệu về bài hát


- GV hát mẫu - HS nghe


* Dạy hát:


- GV đọc lời ca - HS nghe


- Cả lớp đọc HT lời ca
- GV dạy HS hát từng câu theo hình


thức móc xích


- HS hát theo HĐ của GV
- HS luyện tập hát theo nhóm
- HS cả lớp hát lại vài lần.
- GV nghe sửa sai.


- HS hát theo hình thức phối hợp đơn ca
và tốp ca:


VD: Đơn ca " Chị ong nâu …chi bay"
Tốp ca: "Bé ngoan……nên lười"
<b>b. Hoạt động 2: Hát + gõ đệm </b>


- GV nêu yêu cầu - HS vừa hát vừa gõ đệm theo tiết tấu
lời ca.



GV quan sát sửa sai cho HS
<b>3. Củng cố - dặn dò</b>


- GV hát lại bài ca 1 lần


TIẾT 2 CHÍNH TẢ ( NGHE – VIẾT )


<b>TIẾT 50: HỘI ĐUA VOI Ở TÂY NGUYÊN </b>
<b>- PHÂN BIỆT: CH/TR</b>


<b>I. MỤC TIÊU:</b>


- Nghe và viết đúng, trình bày đẹp đoạn văn trong bài “ hội đua voi ở Tây Nguyên”
- Trình bày đúng theo hình thức bài văn xi.


- Làm các bài tập : điền vào chỗ trống các tiếng có âm đầu ch /tr.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: </b>


- 3 bút dạ, 3 bảng nhóm để làm bài tập 2a.
<b> III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.</b>


A. Kiểm tra bài cũ.
B. Dạy bài mới:


1. Giới thiệu bài: nêu mục đích- yêu cầu
bài học.


2. Hướng dẫn nghe viết chính tả.
a, Hướng dẫn chuẩn bị



- T đọc 1 lần đoạn văn viết chính tả.
- HD viết các chữ dễ viết sai.


- HS viết bảng con: chông chênh, trong
trẻo.


- Nghe đọc đoạn văn viết chính tả, đọc
thầm.


- 2 hs đọc lại đoạn văn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

b, T đọc cho hs viết bài chính tả.
c, Chấm, chữa bài.


3. Hướng dẫn làm bài tập 2.


- Dán 3 bảng nhóm lên bảng, tổ chức
cho 3 nhóm lên bảng thi làm bài tập.
- Lớp nhận xét.


- T chốt lại lời giải đúng
4. Củng cố – dặn dò.
- Nhận xét tiết học.


- Dặn hs làm bài tập 2b, chuẩn bị cho
bài sau


- HS nghe- viết chính tả.


- Sốt bài viết, thu vở chấm bài.


- HS nêu yêu cầu bài tập.


- HS làm bài tập theo nhóm.


- 3 hs đại diện 3 nhóm lên trình bày.
- HS đọc lại bài tập đã hoàn chỉnh.
- HS chữa bài tập:


Chiều chiều em đứng nơi này em trơng
...Cánh có chớp trắng trên sông Kinh
Thầy.


TIẾT 3 TẬP LÀM VĂN
<b>TIẾT 25: KỂ VỀ LỄ HỘI</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>


- Bước đầu kể lại được quang cảnh và hoạt động của những người tham gia lễ hội
trong một bức ảnh.


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>


- 2 bức ảnh lễ hội trong sgk được phóng to.


<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.</b>
A. Kiểm tra bài cũ.


B. Dạy bài mới.


1. Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu tiết học.
2. Hướng dẫn làm bài tập.



- T viết lên bảng 2 câu hỏi:


+ Quang cảnh trong từng tranh như thế
nào?


+ Những người tham gia lễ hội đang làm
gì?


- HD nhận xét, bình chọn bạn kể hay
nhất.


3. Củng cố – dặn dò.


- Nhận xét tiết học, tuyên dương những
hs kể tốt.


- Dặn dò chuẩn bị bài sau : Kể về một
ngày hội


- 2 hs kể lại chuyện “ người bán quạt
may mắn”


- Nghe, nắm được yêu cầu tiết học.
- quan sát tranh, thảo luận theo cặp để
trả lời câu hỏi.


- Hs nói cho nhau nghe về quang cảnh
và hoạt động của những người tham
gia lễ hội trong tranh.



- HS nối tiếp nhau giới thiệu về quang
cảnh và hoạt động trong tranh lễ hội.
- Nhận xét, bình chọn.


- Chuẩn bị : tìm hiểu về một ngày hội
ở địa phương( hoặc được nghe kể)
TIẾT 4 TOÁN


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

- Nhận biết tiền Việt Nam loại: 2000 đồng, 5000 đồng và 10000 đồng.
- Bước đầu biết chuyển đổi tiền.


- Biết thực hiện các phép tính cộng trừ trên các số với đơn vị là đồng.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.</b>


- Các tờ giấy bạc 2000 đ; 5000 đ; 10000 đ.


<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.</b>
1.Giới thiệu bài tiền Việt Nam Lớp 2


2. Giới thiệu các tờ giấy bạc 2000 đồng,
5000 đồng, 10000 đồng.


- T giới thiệu đến giá trị trao đổi của
đồng tiền.


- T giới thiệu cho hs quan sát các tờ giấy
bạc loại 2000đồng; 5000 đồng;


10000đồng.



- T nhận xét, chốt lại.
2. Thực hành.


Bài 2: Nêu miệng ( nhẩm kết quả)


Bài 3.


- Tổ chức cho hs làm việc cá nhân, 1 hs
lên bảng thực hiện.


- Nhận xét.


3. Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học.


- HS quan sát trong nhóm, nhận xét về
đặc điểm của các tờ giấy bạc loại 2000đ;
5000đ; 10000đ. ( ghi bằng chữ, ghi bằng
số)


- HS nêu miệng trước lớp.
- Nêu yêu cầu bài tập.
a, 1000 + 1000


b, 5000 + 5000


c, 2000 + 2000 + 2000 + 2000 + 2000
d, 2000 + 2000 + 1000



- Nêu yêu cầu bài tập.
- Nêu miệng:


+ Đồ vật ít tiền nhất: bóng bay.
+ Đồ vật nhiều tiền nhất : lọ hoa.
+ bóng bay + bút chì = 2500 đ


</div>

<!--links-->

×