Tải bản đầy đủ (.pdf) (47 trang)

Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (774.77 KB, 47 trang )

1

LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế khơng có sự thành cơng nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ,
giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của mọi người xung quanh. Trong suốt
thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường đại học đến nay, em đã nhận được rất
nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của q thầy cơ, gia đình và bạn bè. Với lòng biết ơn sâu sắc
nhất, em xin gửi đến quý thầy cô của trường Đại học Công nghệ TP.HCM, đặc biệt là
quý thầy cô khoa Luật của trường đã tận tình truyền đạt kiến thức trong những năm em
học tập. Với vốn kiến thức được tiếp thu trong q trình học, khơng chỉ là nền tảng trong
q trình thực tập và nghiên cứu khóa luận mà cịn là hành trang quý báu để em bước
vào đời một cách vững chắc và tự tin.
Được sự phân công của quý thầy cô khoa Luật, Trường Đại học Công Nghệ
TP.HCM, sau gần hai tháng em đã hồn thành bài khóa luận tốt nghiệp về đề tài “Xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai”.
Để hoàn thành nhiệm vụ được giao, ngoài sự nỗ lực học hỏi của bản thân cịn có
sự hướng dẫn tận tình, giúp đỡ và hỗ trợ của anh Phạm Văn Tiến – Thanh tra sở của cơ
quan Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh. Để cho em có những số
liệu, thơng tin một cách chính xác để hồn thành bài khóa luận tốt nghiệp.
Đặc biệt, em xin gửi đến thầy Ths. Nguyễn Văn Thạch – Trưởng bộ mơn Luật
hành chính, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại cơ
quan Sở Tài nguyên và Mơi trường Thành phố Hồ Chí Minh và hồn thành đề tài khóa
luận tốt nghiệp.
Tuy nhiên vìkiến thức chun mơn còn hạn chế và bản thân còn thiếu nhiều kinh
nghiệm thực tiễn nên nội dung của khóa luận tốt nghiệp khơng tránh khỏi những thiếu
xót, em rất mong nhận sự góp ý và chỉ bảo thêm của q thầy, cơ cùng các quý cơ quan
để bài khóa luận tốt nghiệp này được hồn thiện hơn.
Sau cùng, em xin kính chúc quý thầy, cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự
nghiệp cao quý.



2

LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên LÂ M THỊ TƯỜNG VY_MSSV: 1411271137_Lớp: 14DLK15
Tôi xin cam đoan các số liệu, thông tin sử dụng trong bài khóa luận tốt nghiệp
này được thu thập từ nguồn thực tế tại đơn vị thực tập, trên các sách báo khoa học chun
ngành (có trích dẫn đầy đủ và theo đúng qui định);
Nội dung trong khóa luận này do kinh nghiệm của bản thân được rút ra từ quá
trình nghiên cứu và thực tế tại Sở Tài Ngun và Mơi Trường Thành Phố Hồ ChíMinh;
Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí Minh, KHƠ NG SAO CHÉ P từ các nguồn tài
liệu, báo cáo khác.
Nếu sai sót tơi xin hồn tồn chịu trách nhiệm theo qui định của Nhà Trường và
Pháp luật.
Sinh viên
(ký tên, ghi đầy đủ họ tên)

LÂ M THỊ TƯỜNG VY


3

MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài .................................................................................................... 5
2. Tình hình nghiên cứu ............................................................................................. 5
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................... 6
4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................... 6
5. Kết cấu khóa luận................................................................................................... 6
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH

VỰC ĐẤT ĐAI
1.1 Khái niệm xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai ...................... 7
1.1.1 Khái niệm vi phạm hành chính ....................................................................... 7
1.1.1.1 Khái niệm vi phạm hành chính ................................................................ 7
1.1.1.2 Dấu hiệu vi phạm hành chính .................................................................. 8
1.1.1.3 Các yếu tố cấu thành của vi phạm hành chính ...................................... 10
1.1.2 Khái niệm xử phạt vi phạm hành chính ........................................................ 13
1.1.3 Khái niệm vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai .................................. 14
1.1.3.1 Khái niệm vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai .......................... 14
1.1.3.2 Dấu hiệu vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai ............................ 14
1.1.3.3 Các yếu tố cấu thành của vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai .. 15
1.1.4 Khái niệm xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai ..................... 15
1.2 Qui định của pháp luật hiện hành về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực đất đai ................................................................................................................. 16
1.2.1 Các loại vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai ..................................... 16
1.2.2 Hình thức xử phạt và các biện pháp xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực đất đai .............................................................................................................. 23
1.2.2.1 Hình thức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai .............. 23


4

1.2.2.2 Các biện pháp khắc phục hậu quả ......................................................... 24
1.2.3 Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai ................. 24
1.2.3.1 Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp ............................ 25
1.2.3.2 Thẩm quyền của thanh tra chuyên ngành đất đai .................................. 26
1.2.3.3 Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các cơ quan khác ........ 277
1.2.3.4 Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính ...................................... 28
1.2.4 Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai ................... 28
1.2.5 Trình tự thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai ............ 29

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XỬ PHẠT VI PHẠM HÀ NH CHÍNH TRONG
LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI VÀ KIẾN NGHỊ
2.1 Thực trạng xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai ................... 32
2.1.1 Tình hình vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai ................................... 32
2.1.2 Những vướng mắc trong việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất
đai ........................................................................................................................... 36
2.2 Kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực đất đai ......................................................................................................... 39
2.2.1 Kiến nghị về luật và thực tiễn áp dụng pháp luật.......................................... 39
2.2.2 Kiến nghị về con người ................................................................................. 40
KẾT LUẬN ................................................................................................................... 42
TÀ I LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 44
PHỤ LỤC ...................................................................................................................... 46


5

LỜI MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀ I
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá nhưng nếu việc quản lý
và sử dụng không hợp lý thì sẽ gây ra ảnh hưởng nghiêm trọng. Trong những năm qua,
tồn tại rất nhiều hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai gây ảnh hưởng đối
với người dân và là nổi trăn trở của các cơ quan có thẩm quyền.
Tại Thành phố Hồ Chí Minh, trong những năm gần đây phát hiện nhiều tổ chức,
cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai. Trong đó có việc ra quyết
định xử phạt vi phạm hành chính đối với một số hành vi của tổ chức, cá nhân vi phạm
hành chính trong lĩnh vực đất đai.
Sau một thời gian ngắn thực tập ở Sở Tài ngun và Mơi trường Thành phố Hồ
Chí Minh, qua tìm hiểu thực tế về xử phạt vi phạm hành chính về đất đai ở Thành phố
Hồ ChíMinh. Vìvậy, tôi đã lựa chọn đề tài “Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực

đất đai” làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp.
2. TÌNH HÌNH NGHIÊ N CỨU
Nội dung vi phạm hành chính là vấn đề phức tạp nhưng do nhận thức được tầm
quan trọng của vấn đề này, nên đã có nhiều cơng trình nghiên cứu dưới nhiều góc độ
khác nhau như: Vi phạm pháp luật hành chính về đất đai ở Thái Bình, thực trạng và giải
pháp khắc phục hậu quả, Luận văn Thạc sĩ Luật học Lê Nguyễn Nam Ninh (2004), Hà
Nội; Pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính: lý luận và thực tiễn, Luận văn Thạc sĩ
Luật học Bùi Tiến Đạt (2008), Hà Nội,... Và các giáo trình như: Giáo trình Luật hành
chính, Đại học Luật Hà Nội, NXB. Công an nhân dân, Hà Nội (2008); Giáo trình Luật
Đất đai, Đại học Luật Hà Nội, NXB. Công an nhân dân, Hà Nội (2008),... Hoặc một số
cơng trình có đề cập nội dung rất nhỏ liên quan đến vi phạm hành chính như: Vi phạm
hành chính và xử lý vi phạm hành chính, nhóm chun gia pháp luật hành chính, Vụ
Pháp luật Hình sự - Hành chính, Bộ Tư pháp (2018); Vai trị của nhà nước trong nền
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay, Đoàn Thị Vân Thúy
(2017),...
Nhìn chung các cơng trình trên mới chỉ đề cập đến vi phạm pháp luật, vi phạm
hành chính nói chung; mà chưa đề cập đến xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
đất đai, đặc biệt cụ thể là ở Thành phố Hồ Chí Minh.


6

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊ N CỨU
- Đối tượng: tình hình xử phạt vi phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai tại Thành phố
Hồ ChíMinh.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về thời gian: Từ tháng 7/2013 (thời gian Luật Xử lý vi phạm hành chính năm
2012 có hiệu lực thi hành) đến năm 2018.
+ Về nội dung và khơng gian: Khóa luận chỉ đi sâu nghiên cứu một vấn đề cụ thể
về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊ N CỨU
Khóa luận sử dụng phương pháp nghiên cứu của triết học Mác-Lênin; kết hợp với
các phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh, thống kê...
5. KẾT CẤU KHĨ A LUẬN
Ngồi phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo khóa luận có kết
cấu gồm 2 chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Khái quát xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
Chương 2: Thực trạng xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.


7

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT XỬ PHẠT VI PHẠM HÀ NH CHÍNH TRONG
LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI
1.1 KHÁ I NIỆM XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC
ĐẤT ĐAI
1.1.1 Khái niệm vi phạm hành chính
1.1.1.1 Khái niệm vi phạm hành chính
Căn cứ tính chất vi phạm và trách nhiệm pháp lý thìvi phạm pháp luật chia thành
các loại sau:
+ Vi phạm pháp luật hình sự
+ Vi phạm pháp luật dân sự
+ Vi phạm hành chính
+ Vi phạm kỷ luật nhà nước.
Trong đó, một loại vi phạm pháp luật xảy ra khá phổ biến trong đời sống xã hội
là vi phạm hành chính. Đối với mức độ nguy hiểm cho xã hội của vi phạm hành chính
thấp hơn so với vi phạm pháp luật hình sự. Vi phạm hành chính được một số tác giả định
nghĩa như sau:
“Vi phạm hành chính là những hành vi gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho
lợi ích của nhà nước, của tập thể, của cá nhân cũng như lợi ích chung của tồn thể cộng

đồng, là nguyên nhân dẫn đến tình trạng phạm tội nảy sinh trên các lĩnh vực của đời sống
xã hội nếu như không được ngăn chặn và xử lý kịp thời.” [17; 13]
“Vi phạm hành chính là hành vi do cá nhân, tổ chức thực hiện với lỗi cố ý hoặc
vô ý, vi phạm các quy định của pháp luật về quản lí nhà nước mà khơng phải là tội phạm
và theo quy định của pháp luật bị xử phạt hành chính” [14; 301]
Trước khi có khái niệm “vi phạm hành chính” thì khái niệm “vi cảnh” được đề
cập trong các văn bản pháp luật. Khái niệm này chính thức được sử dụng trong “Điều lệ
xử phạt vi cảnh” ban hành kèm theo Nghị định số 143/CP của Hội đồng Chính phủ ngày
27 tháng 05 năm 1977. Điều lệ xử phạt vi cảnh quy định tất cả những hành vi xâm phạm
đến trật tự an toàn xã hội mà có tính chất đơn giản, rõ ràng và hậu quả khơng nghiêm
trọng, chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc áp dụng các biện pháp hành
chính khác là phạm pháp vi cảnh.


8

Theo Điều 2 của Điều lệ về phạt vi cảnh có định nghĩa: “Những hành vi xâm
phạm đến trật tự an tồn xã hội mà có tính chất đơn giản, rõ ràng và hậu quả không
nghiêm trọng, chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chưa đến mức xử phạt
bằng các biện pháp hành chính khác là phạm pháp vi cảnh”. [5; 2]
Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính ngày 30 tháng 11 năm 1989 được Ủy ban
thường vụ Quốc hội ban hành thìkhái niệm “vi phạm hành chính” lần đầu tiên được định
nghĩa một cách chính thức như sau:
“Vi phạm hành chính là hành vi do cá nhân, tổ chức thực hiện một cách cố ý hoặc
vô ý, xâm phạm quy tắc quản lý Nhà nước mà khơng phải là tội phạm hình sự và theo
quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính”. [3; 1]
Tại khoản 2, Điều 1 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002, vi phạm hành
chính được định nghĩa một cách gián tiếp: “Xử phạt vi phạm hành chính được áp dụng
đối với cá nhân, cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là cá nhân, tổ chức) có hành vi cố
ý hoặc vơ ý vi phạm các quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là

tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt hành chính”. [4; 1]
Đến Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 thì vi phạm hành chính mới được
định nghĩa: “Vi phạm hành chính là hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm
quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy định
của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính”. [1; 1]
Qua các văn bản pháp luật, có sự khác nhau về cách diễn đạt vi phạm hành chính
song đều thống nhất với nhau về những dấu hiệu của vi phạm hành chính. Trên cơ sở
những nội dung đã được nêu ra trong các văn bản pháp luật nêu trên, có thể đưa ra khái
niệm về vi phạm hành chính như sau:
Vi phạm hành chính là hành vi cố ý hoặc vơ ý của cá nhân, tổ chức vi phạm các
quy định của pháp luật mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải
bị xử phạt hành chính.
1.1.1.2 Dấu hiệu vi phạm hành chính
Vi phạm hành chính có các dấu hiệu sau:
Một là, vi phạm hành chính là hành vi trái pháp luật.
- Vi phạm hành chính có hình thức biểu hiện là hành vi, thể hiện dưới dạng hành
động hoặc không hành động của cá nhân hay tổ chức.


9

+ Hành vi vi phạm hành chính thể hiện dưới dạng hành động:
Ví dụ: Hành vi viết, phát tán, lưu hành tài liệu có nội dung xuyên tạc bịa
đặt, vu cáo làm ảnh hưởng đến uy tín của tổ chức, cá nhân. Hành vi này là hành vi vi
phạm pháp luật hành chính được quy định tại điểm l khoản 3 Điều 5 Nghị định
167/2013/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật
tự, an tồn xã hội; phịng, chống tệ nạn xã hội; phịng cháy và chữa cháy; phịng, chống
bạo lực gia đình. [8]
+ Hành vi vi phạm hành chính biểu hiện dưới dạng khơng hành động:
Ví dụ: Người điều khiển, người được chở trên xe ơ tơ khơng thắt dây an

tồn (tại vị trí có trang bị dây an tồn) khi xe đang chạy. Hành vi này bị cấm được quy
định tại điểm k, điểm l khoản 1 Điều 5 Nghị định số 46/2016/NĐ-CP về quy định xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt. [9]
Nhưng suy nghĩ, tư tưởng không phải là vi phạm hành chính.
“Vi phạm hành chính là hành vi được xác định mà không điều chỉnh suy nghĩ, tư
tưởng của con người”. Mác đã từng nói: “Ngồi hành vi của tơi ra, tôi không tồn tại đối
với pháp luật”.
- Vi phạm hành chính là hành vi trái pháp luật. Tính trái pháp luật của hành vi
được thể hiện như sau:
+ Thực hiện hành vi mà pháp luật cấm:
Ví dụ như: hành vi đi xe máy đi ngược chiều của đường một chiều. Hành vi này
bị cấm được quy định tại điểm i khoản 4 Điều 6 Nghị định số 46/2016/NĐ-CP. [9]
+ Không thực hiện hành vi mà pháp luật buộc phải thực hiện:
Ví dụ như: hành vi trốn tránh nghĩa vụ phụng dưỡng ông bà, cha mẹ. Hành vi
không phụng dưỡng ông bà, cha mẹ được coi là hành vi vi phạm quy định về chăm sóc,
ni dưỡng của Luật hơn nhân và gia đình. Đối với những người khơng thực hiện hành
vi phụng dưỡng ông bà, cha mẹ theo quy định của pháp luật, hành vi này vi phạm hành
chính tại khoản 2 Điều 54 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP. [8]
+ Thực hiện hành vi vượt mức pháp luật cho phép:
Vídụ như: hành vi vượt thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong
việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với những hành vi vi phạm
phạt tiền trên 5.000.000 đồng theo khoản 1 Điều 31 Nghị định số 102/2014/NĐ-CP. [7]


10

Hai là, vi phạm hành chính là hành vi có lỗi.
Lỗi là trạng thái tâm lý, thái độ của người vi phạm đối với hành vi, hậu quả của
hành vi đó tại thời điểm thực hiện hành vi. Những người bình thường đạt tới độ tuổi nhất
định đều có khả năng điều khiển, nhận thức được tính chất nguy hại cho xã hội của hành

vi. Khơng có lỗi thìkhơng coi là vi phạm hành chính.
Ba là, vi phạm hành chính phải là hành vi của chủ thể có năng lực trách nhiệm
pháp lý.
Năng lực trách nhiệm pháp lý của chủ thể là khả năng mà pháp luật quy định cho
chủ thể phải chịu trách nhiệm về hành vi của mình.
Bốn là, vi phạm hành chính là hành vi xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp
luật bảo vệ.
1.1.1.3 Các yếu tố cấu thành của vi phạm hành chính
Vi phạm hành chính được cấu thành bởi bốn yếu tố: mặt khách quan, mặt chủ
quan, chủ thể và khách thể.
Một là, mặt khách quan
Dấu hiệu bắt buộc trong mặt khách quan của vi phạm hành chính là hành vi vi
phạm hành chính.
“Hành vi mà tổ chức, cá nhân thực hiện là hành vi xâm phạm các quy tắc quản lí
nhà nước và đã bị pháp luật hành chính ngăn cấm. Việc ngăn cấm được thể hiện rõ ràng
trong các văn bản pháp luật quy định về xử phạt hành chính, theo đó pháp luật quy định
rằng những hành vi này sẽ bị xử phạt bằng các hình thức, biện pháp xử phạt hành chính.”
[14; 301,302]
Những suy nghĩ, tư tưởng xấu chưa thể hiện ra bên ngồi bằng hành vi thì chưa
phải là vi phạm hành chính. Hành vi có thể biểu hiện dưới hình thức hành động (ví dụ:
làm hàng giả, kinh doanh trái phép,...) hoặc khơng hành động (ví dụ: khơng đội mũ bảo
hiểm khi điều khiển xe máy,...).
Ngồi ra, đối với một số loại vi phạm hành chính cụ thể, dấu hiệu trong mặt khách
quan có tính chất phức tạp, khơng đơn thuần chỉ có một dấu hiệu nội dung trái pháp luật
trong hành vi mà cịn có thể kết hợp với những yếu tố khác như sau:


11

- Thời gian thực hiện hành vi vi phạm:

Ví dụ như: tổ chức, cá nhân mở nhạc trong buổi tiệc sẽ khơng bị coi là vi phạm
hành chính. Hành vi này chỉ bị coi là vi phạm hành chính khi tổ chức, cá nhân thực hiện
hành vi gây tiếng động lớn, làm ồn ào gây ảnh hưởng đến sự yên tĩnh chung trong khoảng
thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau theo quy định tại Điều
6 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP. [8]
- Địa điểm thực hiện hành vi vi phạm: có khi cùng thực hiện một hành vi nhưng
nếu thực hiện ở địa điểm này là vi phạm hành chính nhưng nếu thực hiện ở địa điểm
khác thìkhơng vi phạm hành chính.
Ví dụ như: hành vi đỗ xe. Nếu đỗ ở bãi đỗ xe thì khơng vi phạm hành chính,
nhưng nếu đỗ ở những nơi cấm đỗ xe thì đó là hành vi vi phạm hành chính theo quy định
tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 46/2016/NĐ-CP. [9]
- Công cụ phương tiện vi phạm:
Ví dụ như hành vi quảng cáo trên màn hình điện tử đặt ngoài trời chỉ bị coi là vi
phạm hành chính khi có sử dụng âm thanh theo quy định tại khoản 4 Điều 60 Nghị định
số 158/2013/NĐ-CP. [10]
- Hậu quả và mối quan hệ nhân quả: Nhìn chung hậu quả của vi phạm hành chính
khơng nhất thiết là thiệt hại cụ thể. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, hành vi của tổ
chức, cá nhân bị coi là vi phạm hành chính chỉ khi hành vi đó đã gây ra những thiệt hại
cụ thể trên thực tế.
Vídụ như: hành vi cá nhân làm rơi gỗ, đá hoặc các vật thể khác gây sự cố, tai nạn
chạy tàu được coi là hành vi vi phạm hành chính nhưng chưa đến mức truy cứu trách
nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 4 Điều 48 Nghị định số 46/2016/NĐ-CP. [9]
Hai là, mặt chủ quan
Dấu hiệu bắt buộc trong mặt chủ quan của vi phạm hành chính là dấu hiệu lỗi của
chủ thể vi phạm. Vi phạm hành chính phải là hành vi có lỗi thể hiện dưới hình thức cố ý
hoặc vơ ý.
Hình thức lỗi là cố ý, nếu người vi phạm nhận thức được tính chất trái pháp luật
trong hành vi của mình, thấy trước hậu quả của vi phạm và mong muốn hậu quả đó xảy
ra hoặc ý thức được hậu quả và để mặc cho hậu quả xảy ra;



12

Hình thức lỗi là vơ ý, trong trường hợp người vi phạm thấy trước được hậu quả
của hành vi nhưng chủ quan cho rằng mình có thể ngăn chặn được hậu quả hoặc không
thấy trước hậu quả sẽ xảy ra dù phải thấy trước và có thể thấy trước được hậu quả của vi
phạm.
Ba là, chủ thể của vi phạm hành chính
Chủ thể thực hiện hành vi vi phạm hành chính là các tổ chức, cá nhân có năng lực
trách nhiệm hành chính theo quy định của pháp luật hành chính.
Theo quy định của pháp luật hiện hành, cá nhân là chủ thể của vi phạm hành chính
phải là người không mắc các bệnh tâm thần hoặc mắc các bệnh khác làm mất khả năng
nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi và độ tuổi do pháp luật quy định. Chủ thể
của vi phạm hành chính được quy định cụ thể như sau:
- Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi là chủ thể của vi phạm hành chính trong
trường hợp thực hiện hành vi với lỗi cố ý.
- Người từ đủ 16 tuổi trở lên là chủ thể của vi phạm hành chính trong mọi trường
hợp.
- Tổ chức là chủ thể vi phạm hành chính bao gồm: các cơ quan nhà nước, các tổ
chức xã hội, các đơn vị kinh tế, các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân và các tổ
chức khác có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật.
- Ngoài ra, cá nhân, tổ chức nước ngoài cũng là chủ thể vi phạm hành chính theo
quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam kí kết
hoặc tham gia có quy định khác. [14; 305,306]
Bốn là, khách thể của vi phạm hành chính
Dấu hiệu khách thể để nhận biết về vi phạm hành chính là hành vi vi phạm này
đã xâm hại đến trật tự quản lí hành chính nhà nước được pháp luật hành chính quy định
và bảo vệ.
Khách thể cụ thể của vi phạm hành chính rất đa dạng như: sở hữu nhà nước, quyền
tự do, lợi ích hợp pháp của cơng dân; trật tự an tồn giao thơng; trật tự quản lý hành

chính nhà nước trong lĩnh vực nơng nghiệp, công nghiệp, xây dựng, y tế,...


13

1.1.2 Khái niệm xử phạt vi phạm hành chính
Xử phạt vi phạm hành chính được định nghĩa ở nhiều văn bản như sau:
Theo định nghĩa “xử phạt vi phạm hành chính” của Thạc sĩ Bùi Tiến Đạt như sau:
“Xử phạt vi phạm hành chính là việc các cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền
áp dụng những biện pháp cưỡng chế hành chính (gồm các hình thức xử phạt vi phạm
hành chính; các biện pháp khắc phục hậu quả; các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành
chính và đảm bảo việc xử phạt vi phạm hành chính) đối với những cá nhân, tổ chức thực
hiện vi phạm hành chính nhằm đảm bảo trật tự và kỷ luật trong quản lý nhà nước.” [16;
9]
Theo khoản 2 Điều 1 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 được quy
định như sau:
“Xử phạt vi phạm hành chính được áp dụng đối với cá nhân, cơ quan, tổ chức
(sau đây gọi chung là cá nhân, tổ chức) có hành vi cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy định
của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp
luật phải bị xử phạt hành chính”. [4;1]
Theo khoản 2 Điều 2 của Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 định nghĩa xử phạt
vi phạm hành chính như sau:
“Xử phạt vi phạm hành chính là việc người có thẩm quyền xử phạt áp dụng hình
thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi
phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính”. [1; 1]
Biện pháp trách nhiệm hành chính là áp dụng các hình thức xử phạt vi phạm hành
chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả. Còn các biện pháp ngăn chặn vi
phạm hành chính và đảm bảo việc xử phạt vi phạm hành chính là các biện pháp ngăn
chặn hành chính, được áp dụng trong các trường hợp cần thiết phải ngăn chặn, dập tắt
những vi phạm hành chính, đảm bảo việc xử phạt hay ngăn chặn những hậu quả thiệt hại

do vi phạm hành chính gây ra.
Từ những định nghĩa về xử phạt vi phạm hành chính nêu trên, có thể kết luận:
Xử phạt vi phạm hành chính là việc người có thẩm quyền xử phạt áp dụng những
biện pháp cưỡng chế hành chính đối với cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm
hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính.


14

1.1.3 Khái niệm vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
1.1.3.1 Khái niệm vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
Trên cơ sở lý luận về vi phạm hành chính đã trình bày ở phần 1.1.1, có thể đưa ra
khái niệm vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai như sau:
“Vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai là hành vi trái pháp luật đất đai, được
thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm đến quyền sở hữu đất đai của Nhà nước,
quyền và lợi ích của người sử dụng đất cũng như các quy định của pháp luật về chế độ
sử dụng các loại đất, mà không phải là tội phạm, và theo quy định của pháp luật phải bị
xử phạt vi phạm hành chính”. [17; 18]
“Trong quan hệ pháp luật đất đai, những hành vi như giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất khơng đúng thẩm quyền, lấn chiếm đất đai, chuyển
quyền sử dụng đất trái phép... là những hành vi vi phạm pháp luật.
Vi phạm pháp luật đất đai là hành vi trái pháp luật, được thực hiện một cách cố ý
hoặc vô ý, xâm phạm tới quyền lợi của Nhà nước, với vai trò là đại diện cho chủ sở hữu,
quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất đai, cũng như các quy định về chế độ
sử dụng các loại đất”. [15; 479]
Từ những định nghĩa nêu trên, có thể kết luận như sau:
Vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai là hành vi trái pháp luật đất đai do cá
nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không
phải là tội phạm, xâm phạm tới quyền lợi của Nhà nước, với vai trò là đại diện cho chủ
sở hữu, quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất đai, cũng như các quy định về

chế độ sử dụng các loại đất và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực đất đai.
1.1.3.2 Dấu hiệu vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
Trên cơ sở lý luận về vi phạm hành chính đã trình bày ở phần 1.1.1.2, có thể đưa
ra các dấu hiệu vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai như sau:
Một là, có hành vi trái pháp luật, hành vi trái pháp luật đất đai là hành vi không
thực hiện hoặc thực hiện không đúng những quy định của pháp luật đất đai, xâm phạm
tới những khách thể được pháp luật bảo vệ.
“Hành vi không thực hiện những quy định của pháp luật đất đai như sử dụng đất
khơng đúng mục đích được giao, khơng áp dụng các biện pháp cải tạo, bồi bổ đất đai,...


15

hoặc thực hiện không đúng những quy định của pháp luật đất đai; giao đất vượt quá hạn
mức, chuyển nhượng đất trái phép, vi phạm quy hoạch sử dụng đất đã được công bố, hủy
hoại đất...”. [15; 480]
“Việc thực hiện không đúng những quy định của pháp luật đất đai, khơng được
coi là hành vi trái pháp luật khi có liên quan đến việc thực hiện một mệnh lệnh khẩn cấp
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc do những sự kiện xảy ra ngồi ý chí và khả
năng của người sử dụng đất”. [15; 480]
Hai là, yếu tố có lỗi, lỗi chính là trạng thái tâm lý, là ý chí chủ quan của chủ thể
thực hiện hành vi vi phạm.
“Lỗi có thể là cố ý hoặc vơ ý, thể hiện nhận thức của bản thân người vi phạm đối
với hành vi và hậu quả của hành vi do họ gây ra. Vì thế sẽ khơng bị coi là có lỗi nếu
người đó khơng nhận thức được hành vi của mình. Xét yếu tố lỗi một cách chính xác sẽ
xác định được hình thức xử lý phù hợp nhất đối với một hành vi vi phạm.” [15; 480]
1.1.3.3 Các yếu tố cấu thành của vi phạm hành chính trong lĩnh vực
đất đai
Đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, “trong đa số các trường

hợp chỉ cần hai dấu hiệu: hành vi trái pháp luật đất đai và có lỗi là đủ căn cứ để truy cứu
trách nhiệm pháp lý mà khơng phải có những yếu tố như có thiệt hại thực tế xảy ra, có
mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả.” [15; 481]
Nhà nước là chủ thể duy nhất có quyền đại diện cho chủ sở hữu thực hiện quyền
quản lý thống nhất đối với toàn bộ đất đai. Mọi hành vi làm xâm hại đến quyền và lợi
ích của Nhà nước đều là hành vi vi phạm pháp luật. Hơn nữa “đất đai là một tài sản đặc
biệt mang tính tự nhiên. Thiệt hại do hành vi vi phạm gây ra nhiều khi khơng biểu hiện
rõ ràng nhưng có thể để lại hậu quả rất nghiêm trọng và việc khắc phục hậu quả không
chỉ thực hiện trong những khoảng thời gian cụ thể.” [15; 481]
1.1.4 Khái niệm xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
Trên cơ sở lý luận về vi phạm hành chính đã trình bày ở phần 1.1.2, có thể đưa ra
khái niệm xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai như sau:
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai là việc người có thẩm quyền
xử phạt áp dụng những biện pháp cưỡng chế hành chính đối với cá nhân, tổ chức thực
hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực đất đai.


16

1.2 QUI ĐỊNH CỦA PHÁ P LUẬT HIỆN HÀ NH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀ NH
CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI
1.2.1 Các loại vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
Nghị định số 102/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 11 năm 2014 quy định về xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai. Nghị định này bao gồm 25 điều quy định 54
hành vi cần xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, thay thế cho Nghị định
số 105/2009/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2009 quy định về xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực đất đai.
Nhóm 1: Chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa khơng được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền cho phép:

- Chuyển mục đích sử dụng sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng.
- Chuyển mục đích sử dụng sang đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối.
- Chuyển mục đích sử dụng sang đất phi nơng nghiệp.
Nhóm 2: Tự ý chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ,
đất rừng sản xuất mà khơng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép:
- Chuyển mục đích sử dụng sang đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm,
đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác.
- Chuyển mục đích sử dụng sang đất phi nơng nghiệp.
Nhóm 3: Chuyển mục đích sử dụng đất nơng nghiệp khơng phải là đất trồng lúa,
đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng mà khơng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cho phép:
- Chuyển mục đích sử dụng đất trồng cây hàng năm sang đất nuôi trồng thủy sản
nước mặn, đất làm muối, đất ni trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm.
- Chuyển mục đích sử dụng đất nơng nghiệp khơng phải là đất trồng lúa, đất rừng
phịng hộ, đất rừng đặc dụng sang đất phi nơng nghiệp.
Nhóm 4: Chuyển mục đích sử dụng đất phi nơng nghiệp sang mục đích khác
trong nhóm đất phi nơng nghiệp mà khơng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho
phép:
- Hành vi tự ý chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở mà
không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.


17

- Hành vi tự ý chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục
đích cơng cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không
phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại,
dịch vụ, đất xây dựng cơng trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp mà
không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
Nhóm 5: Lấn, chiếm đất

- Đối với hành vi lấn, chiếm đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, đất rừng
đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất.
- Đối với hành vi lấn, chiếm đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ,
đất rừng sản xuất, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, trừ trường hợp quy định đối
với hành vi lấn, chiếm đất ở.
- Hành vi lấn, chiếm đất thuộc hành lang bảo vệ an tồn cơng trình thì hình thức
và mức xử phạt thực hiện theo quy định tại Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực về hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh
doanh vật liệu xây dựng; quản lý cơng trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và
công sở; trong lĩnh vực về giao thông đường bộ và đường sắt; trong lĩnh vực về văn hóa,
thể thao, du lịch và quảng cáo; trong lĩnh vực về khai thác và bảo vệ cơng trình thủy lợi;
đê điều; phịng, chống lụt, bão và trong các lĩnh vực chuyên ngành khác.
Nhóm 6: Gây cản trở cho việc sử dụng đất của người khác
- Đối với hành vi đưa chất thải, chất độc hại, vật liệu xây dựng hoặc các vật khác
lên thửa đất của người khác hoặc thửa đất của mình gây cản trở cho việc sử dụng đất của
người khác.
- Đối với hành vi đào bới, xây tường, làm hàng rào gây cản trở hoặc gây thiệt hại
cho việc sử dụng đất của người khác.
Nhóm 7: Khơng đăng ký đất đai:
- Hành vi không đăng ký đất đai lần đầu.
- Đối với các trường hợp biến động đất đai quy định tại các Điểm a, b, h, i, k và l
Khoản 4 Điều 95 của Luật Đất đai nhưng không thực hiện đăng ký biến động theo quy
định.


18

Nhóm 8: Tự ý chuyển quyền sử dụng đất khi không đủ điều kiện theo quy định
tại Điều 188 của Luật Đất đai:
Đối với hành vi tự ý chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, cho thuê lại, thế chấp,

góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đất
đang có tranh chấp, đất đang bị kê biên để bảo đảm thi hành án, đất đã hết thời hạn sử
dụng nhưng không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn.
Nhóm 9: Tự ý chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không đủ điều kiện
quy định:
- Đối với hành vi hộ gia đình, cá nhân tự ý chuyển đổi quyền sử dụng đất nơng
nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân khác trong cùng xã, phường, thị trấn khi chưa có Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất, đất đang có tranh chấp, đất đang
bị kê biên để bảo đảm thi hành án, đất đã hết thời hạn sử dụng nhưng khơng được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn.
- Đối với hành vi hộ gia đình, cá nhân tự ý chuyển đổi quyền sử dụng đất nơng
nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân khác khơng trong cùng xã, phường, thị trấn.
Nhóm 10: Tự ý chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lơ, bán
nền trong dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở:
Hành vi tự ý chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lơ, bán nền
trong dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê mà
chưa được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép.
Nhóm 11: Tự ý chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với chuyển nhượng một
phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở mà không đủ điều kiện:
- Hành vi tự ý chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với chuyển nhượng một
phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở khi chưa có Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, đất đang có tranh chấp, đất đang bị kê biên để đảm bảo thi hành án,
đất đã hết thời hạn sử dụng nhưng không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn,
chưa hồn thành các nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai.
- Đối với hành vi tự ý nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với chuyển
nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở mà người nhận
chuyển nhượng khơng có ngành nghề kinh doanh phù hợp, không thực hiện ký quỹ theo
quy định của pháp luật về đầu tư, khơng có đủ năng lực tài chính theo quy định tại khoản
2 Điều 14 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, không vi phạm quy định của pháp luật về



19

đất đai đối với trường hợp đang sử dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực
hiện dự án đầu tư khác.
Nhóm 12: Tự ý chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với chuyển nhượng một
phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho
thuê mà không đủ điều kiện:
Hành vi tự ý chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với chuyển nhượng một phần
hoặc toàn bộ dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê khi
chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đất đang có tranh chấp, đất đang bị kê biên
để đảm bảo thi hành án, đất đã hết thời hạn sử dụng nhưng không được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền gia hạn, đất chưa xây dựng xong các cơng trình hạ tầng kỹ thuật tương
ứng theo tiến độ ghi trong dự án đã được phê duyệt.
Nhóm 13: Tự ý bán, mua tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê thu
tiền thuê đất hàng năm mà không đủ điều kiện:
- Đối với hành vi tự ý bán tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê thu
tiền thuê đất hàng năm khi tài sản gắn liền với đất thuê được tạo lập khơng hợp pháp,
chưa hồn thành việc xây dựng theo đúng quy hoạch xây dựng chi tiết và dự án đầu tư
đã được phê duyệt, chấp thuận.
- Đối với hành vi tự ý mua tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê thu
tiền thuê đất hàng năm khi người mua tài sản gắn liền với đất thuê có ngành nghề kinh
doanh khơng phù hợp với dự án đầu tư, khơng đủ năng lực tài chính để thực hiện dự án
đầu tư, vi phạm quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp đã được Nhà nước
giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án trước đó.
Nhóm 14: Tự ý cho thuê tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê thu tiền
thuê đất hàng năm:
Đối với tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp cơng lập có hành vi tự ý cho thuê tài
sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm.
Nhóm 15: Tự ý chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có điều kiện mà

khơng đủ điều kiện của hộ gia đình, cá nhân:
- Hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống xen kẽ trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt,
phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng nhưng chưa có điều kiện chuyển ra
khỏi phân khu đó tự ý chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất rừng kết hợp


20

sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản cho hộ gia đình, cá nhân sinh
sống ngồi phân khu đó;
- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất ở, đất sản xuất nông nghiệp trong
khu vực rừng phòng hộ tự ý chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất sản xuất
nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân khơng sinh sống trong khu vực rừng phịng hộ đó;
- Hộ gia đình, cá nhân là dân tộc thiểu số sử dụng đất do Nhà nước giao đất theo
chính sách hỗ trợ của Nhà nước tự ý chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất trước
10 năm, kể từ ngày có quyết định giao đất hoặc sau 10 năm kể từ ngày có quyết định
giao đất nhưng chưa được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận khơng cịn nhu cầu sử dụng
do chuyển khỏi địa bàn xã, phường, thị trấn nơi cư trú để đến nơi khác hoặc do chuyển
sang làm nghề khác hoặc khơng cịn khả năng lao động.
Nhóm 16: Tự ý nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất mà không
đủ điều kiện đối với đất có điều kiện:
- Đối với hộ gia đình, cá nhân khơng sinh sống trong khu vực rừng phịng hộ,
rừng đặc dụng có hành vi tự ý nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở,
đất nơng nghiệp trong khu vực rừng phịng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân
khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng.
- Đối với hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp mà tự ý nhận
chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.
- Đối với tổ chức có hành vi tự ý nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng
lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân; trừ trường hợp được
chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà

nước có thẩm quyền phê duyệt.
Nhóm 17: Tự ý chuyển quyền và nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với cơ sở
tôn giáo:
- Đối với cơ sở tơn giáo có hành vi tự ý chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê,
tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
- Đối với cơ sở tơn giáo có hành vi tự ý nhận chuyển đổi, chuyển nhượng, cho
thuê, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.


21

Nhóm 18: Tự ý nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông
nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp mà không đủ
điều kiện:
- Đối với hành vi tự ý nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng
đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nơng nghiệp khi
chưa có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Đối với hành vi tự ý nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, th quyền sử dụng
đất nơng nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nơng nghiệp mà mục
đích sử dụng đối với diện tích đất nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử
dụng đất không phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt.
- Đối với hành vi tự ý nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng
đất trồng lúa để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp mà chưa
nộp một khoản tiền theo quy định của Chính phủ về quản lý sử dụng đất trồng lúa.
Nhóm 19: Tự ý nhận chuyển quyền vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng
đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân:
Hành vi tự ý nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức nhận
chuyển quyền theo quy định của pháp luật về đất đai.
Nhóm 20: Tự ý nhận quyền sử dụng đất không đúng quy định tại Điều 169 của

Luật Đất đai:
- Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại
Việt Nam tự ý nhận chuyển quyền sử dụng đất ở nhưng chưa xây dựng nhà ở không nằm
trong các dự án phát triển nhà ở.
- Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tự ý nhận chuyển nhượng vốn
đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp của doanh
nghiệp đang sử dụng đất có nguồn gốc được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất,
cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê mà giá trị quyền sử dụng đất đã được
vốn hóa vào vốn của doanh nghiệp.


22

Nhóm 21: Chậm làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người mua nhà ở, người
nhận quyền sử dụng đất ở
Trường hợp tổ chức được Nhà nước giao đất xây dựng nhà ở để bán nhận trách
nhiệm làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người mua nhà ở, người nhận quyền sử
dụng đất ở mà chậm làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận kể từ ngày bàn giao nhà ở, đất ở
- Chậm làm thủ tục từ 03 tháng đến 06 tháng;
- Chậm làm thủ tục từ trên 06 tháng đến 09 tháng;
- Chậm làm thủ tục từ trên 09 tháng đến 12 tháng;
- Chậm làm thủ tục từ trên 12 tháng trở lên.
Nhóm 22: Vi phạm quy định về quản lý chỉ giới sử dụng đất, mốc địa giới hành
chính:
- Đối với hành vi di chuyển, làm sai lệch mốc chỉ giới sử dụng đất, mốc địa giới
hành chính.
- Đối với hành vi làm hư hỏng mốc chỉ giới sử dụng đất, mốc địa giới hành chính.
Nhóm 23: Vi phạm quy định về giấy tờ, chứng từ trong việc sử dụng đất:
- Đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung giấy tờ, chứng từ trong
việc sử dụng đất.

- Đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung giấy tờ, chứng từ trong
việc sử dụng đất dẫn đến việc cấp Giấy chứng nhận và việc chuyển đổi, chuyển nhượng,
cho thuê, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất bị sai lệch mà
chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Đối với hành vi sử dụng giấy tờ giả trong hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất, chuyển
mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, cấp Giấy chứng nhận mà chưa đến mức truy cứu trách
nhiệm hình sự.
Nhóm 24: Vi phạm quy định về cung cấp thông tin đất đai liên quan đến thanh
tra, kiểm tra, thu thập chứng cứ để giải quyết tranh chấp đất đai của Tòa án nhân dân:
- Đối với hành vi chậm cung cấp thông tin, giấy tờ, tài liệu có liên quan đến việc
thanh tra, kiểm tra về đất đai sau 07 ngày kể từ ngày công bố quyết định thanh tra hoặc
theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra, thu
thập chứng cứ để giải quyết tranh chấp đất đai của Tòa án nhân dân.


23

- Đối với hành vi cung cấp thông tin đất đai khơng chính xác, khơng đầy đủ của
người có trách nhiệm liên quan đến việc thanh tra, kiểm tra, thu thập chứng cứ để giải
quyết tranh chấp đất đai của Tịa án nhân dân.
- Đối với hành vi khơng cung cấp thơng tin, giấy tờ, tài liệu có liên quan đến việc
thanh tra, kiểm tra, thu thập chứng cứ để giải quyết tranh chấp đất đai của Tịa án nhân
dân.
Nhóm 25: Vi phạm điều kiện về hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực đất đai
- Tổ chức có hành vi vi phạm về điều kiện được hoạt động tư vấn xác định giá
đất.
- Tổ chức có hành vi vi phạm về điều kiện được hoạt động tư vấn lập quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất.
- Tổ chức hoạt động tư vấn dịch vụ trong lĩnh vực đất đai khác như điều tra, đánh
giá đất đai; cải tạo đất; đo đạc, lập bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ

liệu đất đai, lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận; đấu giá quyền sử dụng đất; bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư mà vi phạm điều kiện về hoạt động tư vấn về dịch vụ đất đai.
1.2.2 Hình thức xử phạt và các biện pháp xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực đất đai
1.2.2.1 Hình thức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
Có 2 hình thức xử phạt:
- Cảnh cáo.
- Phạt tiền.
+ Mức phạt tiền thấp nhất đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại
Nghị định số 102/2014/NĐ-CP là 500.000 đồng, áp dụng đối với hành vi không đăng ký
đất đai lần đầu; hành vi chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp không phải là đất
trồng lúa, đất rừng phịng hộ, đất rừng đặc dụng mà khơng được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cho phép, diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,5 héc ta; hành vi
đưa chất thải, chất độc hại, vật liệu xây dựng hoặc các vật khác lên thửa đất của người
khác hoặc thửa đất của mình gây cản trở cho việc sử dụng đất của người khác tại khu
vực nông thôn, ...
+ Mức phạt tiền cao nhất đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại
Nghị định số 102/2014/NĐ-CP là tổ chức được Nhà nước giao đất xây dựng nhà ở để


24

bán nhận trách nhiệm làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người mua nhà ở, người
nhận quyền sử dụng đất ở có hành vi chậm làm thủ tục này từ trên 12 tháng trở lên đối
với từ 100 hộ gia đình, cá nhân trở lên thì phải chịu phạt 1.000.000.000 đồng.
+ Ngồi ra, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi có hành vi tự ý nhận
chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm
nghiệp của doanh nghiệp đang sử dụng đất có nguồn gốc được Nhà nước giao đất có thu
tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê mà giá trị quyền sử
dụng đất đã được vốn hóa vào vốn của doanh nghiệp sẽ bị áp dụng mức phạt tiền từ

10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Đồng thời, doanh nghiệp buộc phải trả lại diện
tích đất đã nhận chuyển quyền do thực hiện hành vi vi phạm.
Hình thức xử phạt bổ sung bao gồm:
- Tước quyền sử dụng giấy phép từ 06 tháng đến 09 tháng hoặc đình chỉ hoạt động
từ 09 tháng đến 12 tháng, kể từ ngày quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực
theo quy định tại khoản 3 Điều 25 của Luật Xử lý vi phạm hành chính;
- Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm
hành chính trong lĩnh vực đất đai (sau đây gọi chung là tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính).
1.2.2.2 Các biện pháp khắc phục hậu quả:
Các biện pháp khắc phục hậu quả bao gồm:
- Khơi phục tình trạng của đất trước khi vi phạm.
- Nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm,...
1.2.3 Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
Căn cứ theo chương III của Nghị định số 102/2014/NĐ-CP về Xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực đất đai quy định những người có thẩm quyền xử phạt vi phạm
hành chính là Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, thanh tra chuyên ngành đất đai (thanh
tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành đang thi hành công
vụ; Chánh Thanh tra Sở, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành do Tổng cục trưởng Tổng
cục Quản lý đất đai, Giám đốc Sở, Chánh Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường ra
quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành
cấp Bộ; Chánh Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường Tổng cục trưởng Tổng cục Quản
lý đất đai).


25

1.2.3.1 Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
- Đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực đất đai gồm các quyền:

+ Phạt cảnh cáo;
+ Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;
+ Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị khơng vượt quá
mức tiền phạt 5.000.000 đồng;
+ Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm; buộc nộp lại số lợi bất
hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.
- Đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực đất đai gồm các quyền:
+ Phạt cảnh cáo;
+ Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
+ Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ
hoạt động có thời hạn;
+ Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá
mức tiền phạt 50.000.000 đồng;
+ Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm; buộc nộp lại số lợi bất
hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm; buộc trả lại đất đã lấn, chiếm; buộc làm
thủ tục đính chính Giấy chứng nhận bị sửa chữa, tẩy xóa, làm sai lệch nội dung; buộc
hủy bỏ giấy tờ giả liên quan đến việc sử dụng đất; buộc trả lại diện tích đất đã nhận
chuyển quyền do vi phạm.
- Đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực đất đai gồm các quyền:
+ Phạt cảnh cáo;
+ Phạt tiền đến 500.000.000 đồng;
+ Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ
hoạt động có thời hạn;
+ Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;


×