Tải bản đầy đủ (.doc) (50 trang)

ĐỀ THI HỌC KÌ VÀ ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI SINH 6, 7, 8, 9

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (245.09 KB, 50 trang )

PHỊNG GD&ĐT

Trường THCS

Đề Kiểm tra Học kì I
Mơn sinh học lớp 6
Thời gian làm bài: 45 phút

I. Ma trận ra đế
Cấp độ
Tên chủ đề

Vận dụng
Nhận
biết

Thông
hiểu

Cộng
Cấp độ
thấp

Cấp độ
cao

Chủ đề 1
Nêu chức
Chương1.Tế bào năng của
các thành
thực vật


phần ở tế
bào thực
vật?
Số câu 1
Số điểm 3 Tỉ lệ 30
%

Số câu 1
Số điểm
3

Số câu 1
3điểm=30.
%

Chủ đề 2
Chương2 : Rễ

Vì sao nói
long hút là
1 tế bào ?
Nó có tồn
tại mãi
khơng ?

Số câu 1
Số điểm 2Tỉ lệ 20
%

Số câu 1

Số điểm 2

Chủ đề 3
Chương3Thân

Có mấy
loại
thân ? Kễ
tên 1 số
cây có
những
loại thân
đó và cho
ví dụ

Số câu 1
Số điểm 2Tỉ lệ 20

Số câu 1
Số điểm
1

Số câu 1
2
điểm=20%

Số câu 1
2



%

2

Chủ đề 4
Chương4Lá

Vì sao ban
đêm
khơng nên
để nhiều
cây xanh
hoặc hoa
trong
phịng ngủ
đóng kín
cửa ?

Quan hợp
là gì ?
Viết sơ đồ
tóm tắt
q trình
quan
hợp ?

Số câu 1
Số điểm 2 Tỉ lệ 20
%
Tổng số câu 5

Tổng số điểm 10
Tỉ lệ 100%

điểm=20%

Số câu 1
Số điểm
2
Số câu 1
Số điểm
3 = 30%

Số câu 2
Số điểm
4
= 40%

Số câu 1
Số điểm 2
= 20%

Số câu 1
Số điểm 1

Số câu 2
2
điểm=20%

Số câu 1
Số điểm 1

= 10%

Số câu 5
Số điểm 10

II. Đề bài kiểm tra
Câu 1:Nêu chức năng của các thành phần ở tế bào thực vật? (3đ).
Câu 2: Vì sao nói lơng hút là một tế bào? Nó có tồn tại mãi khơng? (2đ).
Câu 3: Có mấy loại thân? Kễ tên một số cây có những loại thân đó và cho ví dụ
từng loại?(2đ)
Câu 4: Quang hợp là gì? Viết sơ đồ tóm tắt quá trình quang hợp? (2đ).
Câu 5: Vì sao ban đêm không nên để nhiều cây xanh hoặc hoa trong phịng ngủ
đóng kín cửa? (1đ).
III. Đáp án
Câu
Nội dung
Thang
điểm
Câu 1:
3 điểm

Câu 2:

- Vách tế bào: Làm cho tế bào có hình dạng ổn định.
- Màng sinh chất: Bao bọc ngoài chất tế bào.
-Chất tế bào: chứa các bào quan. Tại đây diễn ra các hoạt
động sống cơ bản của tế bào.
- Nhân: thường có 1 nhân, có chức năng điều khiển mọi
hoạt động sống của tế bào.
- Ngoài ra tế bào cịn có khơng bào: chứa dịch tế bào.

Mỗi lơng hút là một tế bào vì nó có đủ các thành phần của
2

0,6 đ
0,6 đ
0,6 đ
0,6 đ
0,6 đ



2 điểm

Câu 3:
2 điểm

Câu 4
2 điểm

Câu 5
1 điểm

một tế bào như: vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào,
nhân. Tế bào lơng hút là tế bào biểu bì kéo dài.
- Lơng hút khơng tồn tại mãi, khi già nó sẽ rụng đi.



có 3 loại thân chính:
-Thân đứng: có 3 dạng:


+ Thân gỗ: Cứng cao, có cành như: cây mít, ổi…
+ Thân cột: cứng cao, không cành như: dừa, cao..
+ Thân cỏ: mềm yếu, thấp: Cây cà, cây cỏ..
-Thân leo: Leo bằng thân quấn hay tua cuốn như: cây trầu
0,5 đ
khơng, cây bìm bịp…
-Thân bị: Cây rau má, cây khoai lang..
0,5 đ
-Quang hợp là q trình cây xanh nhờ có chất diệp lục, sử 1 đ
dụng nước, khí cacbơnic và năng lượng ánh sáng ( chủ
yếu lá ánh sáng mặt trời) chế tạo ra tinh bột, nhả khí ơxi.

-Sơ đồ tóm tắt:
Nước + Khí cacbơnic ánh sáng
Tinh bột + ơxi
(Đất) (khơng khí)
diệp lục
(trong lá ) (lá
nhã ra ngồi mơi trường)
: Vì ban đêm cây khơng quang hợp, chỉ hơ hấp nên cây đã 1 đ
lấy khí ơxi của khơng khí và thải ra khí cacbơnic. Vì vậy,
khi để nhiều xanh hoặc hoa trong phịng kín đẽ gây ngạt
thở do thiếu ôxi

3


Đề Kiểm tra Học kì II
Mơn sinh học lớp 6

Thời gian làm bài: 45 phút
I. Ma trận ra đế
Cấp độ
Tên chủ đề

Vận dụng
Nhận
biết

Thơng
hiểu

Cộng
Cấp độ
thấp

Cấp độ
cao

Chủ đề 1
Trình bày
ChươngVI. Hoa đặc điểm
và sinh sản hữu của hoa
thụ phấn
tính
nhờ gió?
Số câu 1
Số điểm 3 Tỉ lệ 30
%


Số câu 1
Số điểm
3

Số câu 1
3điểm=30.
%
Trình bày
So sánh
đặc điểm
đặc điểm
chung của của rêu với
thực vật
tảo?
hạt kín?
Số câu 1
Số câu 1
Số điểm Số điểm 2
4

Chủ đề 2
Chương VII: Các
nhóm thực vật.
Số câu 2
Số điểm 6 Tỉ lệ 60
%

Số câu 2
6
điểm=60%


Chủ đề 3
Chương IX. Vai
trị của thực vật.

Vì sao
tích cực
trồng cây
gây rừng?

Số câu 1
Số điểm 1Tỉ lệ 10
%

Số câu 1
Số điểm 1

Số câu 1
1
điểm=10%

Số câu 1
Số điểm 1

Số câu 4
Số điểm 10

Tổng số câu 4
Tổng số điểm 10


Số câu 1
Số điểm

Số câu 1
Số điểm4
4

Số câu 1
Số điểm 2


Tỉ lệ 100%

3 = 30%

= 40%

= 20%

= 10%

II. Câu hỏi kiểm tra
Câu 1: ( 3 điểm) Trình bày đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió?
Câu 2: (2 điểm) So sánh đặc điểm của rêu với tảo?
Câu 3 ( 4 điểm) Trình bày đặc điểm chung của thực vật hạt kín?
Câu 4: ( 1 điểm) Vì sao tích cực trồng cây gây rừng?
III. Đáp án:
Câu 1
(3
điểm)


Câu 2
(2
điểm)
Câu 3
(4
điểm)

Câu 4
(1
điểm)

Nội Dung
Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió
- Hoa thường tập chung ở ngọn cây
- Bao hoa thường tiêu giảm
- Chỉ nhị đài bao phấn treo lũng lẵng
- Hạt phấn rất nhiều, nhỏ và nhẹ
- Đầu nhuỵ dài có nhiều lơng
- Đặc điểm của tảo: đơn bào chưa có rễ thân lá
- Đặc điểm của rêu: + Rễ chỉ là 1 túm sợi (sợi đa bào
giống rễ). Thân không phân nhánh, lá chỉ một lớp tế
bào. Những cơ quan này đều chưa có mạch dẫn.
-Cơ quan sinh dưỡng phát triển đa dạng (rễ cọc, rễ
chùm,thân gỗ, thân cỏ, lá đơn , lá kép..)
- Có hoa, quả, hạt nằm trong quả. Hoa và quả có rất nhiều
dạng khác nhau.
- Mơi trường sống đa dạng. đây là nhóm thực vật tiến hóa
hơn cả.
- Rừng điều hồ khí hậu

- Rừng giữ được đất chống sói mịn
- Rừng giữ được nguồn nước ngầm

5

Điểm
0,6 đ
0,6 đ
0,6 đ
0,6 đ
0,6 đ
0,5 đ
1,5 đ



0,4 đ
0,3 đ
0,3 đ


Đề Kiểm tra Học kì I
Mơn sinh học lớp 7
Thời gian làm bài: 45 phút
I. Ma trận ra đề:
Cấp độ
Tên chủ đề
(Nội dung,
chương...)


Vận dụng
Nhận
biết

Chủ đề 1
Lớp Lướng cư

Nêu đặc
điểm
chung
của lớp
lưỡng cư?

Số câu 1
Số điểm 3 Tỉ lệ
30 %

Số câu 1
Số điểm
3

Thơng
hiểu

Cộng
Cấp độ
thấp

Số câu 1
3điểm=30.

%

Chủ đề 2
Lớp bị sát

So sánh
cấu tạo hệ
tuần hồn
bị sát với
hệ tuần
hồn lưỡng
cư ?

Số câu 1
Số điểm 2Tỉ lệ 20
%

Số câu 1
Số điểm 2

Chủ đề 3
Lớp chim

Cấp độ
cao

Nêu đặc
điểm cấu
tạo hệ
tuần hồn

và hệ hơ
hấp của
chim bồ
câu?
6

Số câu 1
2
điểm=20%


Số câu 1
Số điểm 2Tỉ lệ 20
%

Số câu 1
Số điểm
2

Chủ đề 4
Lớp thú

Số câu 1
2
điểm=20%

Trình bày
vai trị
của lớp
thú?


Số câu 1
Số điểm 2 Tỉ lệ
20 %

Số câu 1
Số điểm
2

Số câu 2
2
điểm=20%
Là học
sinh em
cần phải
làm gì để
bảo vệ
động vật
trong tự
nhiên?

Chủ đề 5
Động vật và đời
sống con người.

Số câu 1
Số điểm 1
Tổng số câu 5
Tổng số điểm 10
Tỉ lệ 100%


Số câu 1
Số điểm
3 = 30%

Số câu 2
Số điểm
4
= 40%

Số câu 1
Số điểm 2
= 20%

Số câu 1
Số điểm 1
= 10%

Số câu 5
Số điểm 10

II.ĐỀ BÀI
Câu 1 ( 3,0 điểm) - Trình bày đặc điểm các cơ quan dinh dưỡng của Cá chép ?
Câu 2 (2 điểm):
a. Trình bày đặc điểm cấu tạo ngồi của nhện ?
b. Tại sao trong quỏ trỡnh lớn lờn, ấu trùng tôm phải lột xỏc nhiều lần ?
Câu 3 ( 2 điểm) - Nêu đặc điểm chung của lớp sâu bọ ?
Câu 4.(3 điểm)Trình bày đặc điểm chung và vai trũ thực tiển của ngành thân
mềm ?


7


III. ĐÁP ÁN
Câu
1
(3đ )

Câu 2
(2,đ)

Nội dung
Đặc điểm các cơ quan dinh dưỡng của Cá chép
*Hệ tiêu hố:
Có sự phân hố thành các bộ phận
Miệng  hầu  Thực quản  Dạ dày  ruột  hậu
mơn.
Tuyến tiêu hố: Gan, mật, tuyến ruột.
- Chức năng: biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng, thải
căn bó.
*Hệ hơ hấp :Cá hơ hấp bằng mang, lá mang là những nếp
da mỏng có nhiều mạch máu để trao đổi khí.
*Hệ Tuần hồn:
- Tim 2 ngăn: 1 TN, 1 TT
- 1 vũng tuần hoàn, mỏu đi nuôi cơ thể đỏ tươi.
*Hệ bài tiết :2 dải thận màu đỏ, nằm sát sống lưng lọc từ
máu các chất độc để thải ra ngoài.
a. Trỡnh bày đặc điểm cấu tạo ngoài của nhện.
- Cơ thể nhện gồm 2 phần: Phần đầu-ngực và phần
bụng.

+ Phần đầu - ngực: Gồm.
. Đôi kỡm cú tuyến độc  Bắt mồi và tự vệ.
. Đôi chân xúc giác phủ đầy lông  Cảm giác về khứu
giác và xúc giác.
. 4 đôi chân bũ  Di chuyển và chăng lưới.
+ Phần bụng: Gồm:
. Phía trước là đôi khe thở  Hô hấp.
. Ở giữa là một lỗ sinh dục  Sinh sản.
. Phía sau là núm tuyến tơ  Sinh ra tơ nhện
b. Ấu trựng phải lột xỏc nhiều lần vỡ: lớp vỏ cứng rắn
bao bọc không lớn theo cơ thể được.

8

Điểm
0,5 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ

(0,5 điểm)
(0,25
điểm)
(0,25
điểm)
(0,25
điểm)

(0,25
điểm)
(0,5 điểm)


Câu 3
(2 đ)

Câu 4


* Đặc điểm chung của lớp sâu bọ :
Tuy đa dạng về loài và phân bố ở nhiều mơi trường sống
khác nhau nhưng có một số đặc điểm chung sau:
+ Cơ thể có 3 phần riêng biệt : đầu, ngực, bụng
+ Đầu có 1 đơi râu, ngực có 3 đơi chân và thường có 2 đơi
cánh.
+ Hơ hấp bằng ống khí.
Đặc điểm chung:
-Thân mềm, khơng phân đốt.
-Có vỏ đá vơi, có khoang áo phát triển.
-Hệ tiêu hóa phân hóa và cơ quan di chuyển phát
triển.
Vai trũ:
-Làm thực phẩm cho người, nguyên liệu xuất khẩu
-Làm thức ăn cho động vật khác, làm sạch môi
trường nước.
-Làm đồ trang sức, trang trí.

9


0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ


Đề Kiểm tra Học kì II
Mơn sinh học lớp 7
Thời gian làm bài: 45 phút
I. Ma trận ra đề:
Cấp độ
Tên chủ đề

Vận dụng
Nhận
biết

Chủ đề 1
Lớp Lướng cư

Nêu đặc
điểm
chung

của lớp
lưỡng cư?

Số câu 1
Số điểm 3 Tỉ lệ
30 %

Số câu 1
Số điểm
3

Thông
hiểu

Cộng
Cấp độ
thấp

Số câu 1
3điểm=30.
%

Chủ đề 2
Lớp bò sát

So sánh
cấu tạo hệ
tuần hồn
bị sát với
hệ tuần

hồn lưỡng
cư ?

Số câu 1
Số điểm 2Tỉ lệ 20
%

Số câu 1
Số điểm 2

Chủ đề 3
Lớp chim

Cấp độ
cao

Nêu đặc
điểm cấu
tạo hệ
10

Số câu 1
2
điểm=20%


tuần hồn
và hệ hơ
hấp của
chim bồ

câu?
Số câu 1
Số điểm 2Tỉ lệ 20
%

Số câu 1
Số điểm
2

Chủ đề 4
Lớp thú

Số câu 1
2
điểm=20%

Trình bày
vai trò
của lớp
thú?

Số câu 1
Số điểm 2 Tỉ lệ
20 %

Số câu 1
Số điểm
2

Số câu 2

2
điểm=20%
Là học
sinh em
cần phải
làm gì để
bảo vệ
động vật
trong tự
nhiên?

Chủ đề 5
Động vật và đời
sống con người.

Số câu 1
Số điểm 1
Tổng số câu 5
Tổng số điểm 10
Tỉ lệ 100%

Số câu 1
Số điểm
3 = 30%

Số câu 2
Số điểm
4
= 40%


Số câu 1
Số điểm 2
= 20%

Số câu 1
Số điểm 1
= 10%

II. Đề bài:
Câu 1: (3 điểm)
Nêu đặc điểm chung của lớp lưỡng cư?
Câu 2: (2 điểm)
Nêu đặc điểm cấu tạo hệ tuần hồn và hệ hơ hấp của chim bồ câu?
11

Số câu 5
Số điểm 10


Câu 3: (2 điểm)
So sánh cấu tạo hệ tuần hoàn bị sát với hệ tuần hồn lưỡng cư ?
Câu 4: (2 điểm)
Trình bày vai trị của lớp thú?
Câu 5: (1 điểm) Là học sinh em cần phải làm gì để bảo vệ động vật trong tự nhiên?

Câu
Câu 1:
3 điểm

Câu 2:

2 điểm

Câu 3:
2 điểm
Câu 4:
2 điểm

Câu 5:
1 điểm

II.ĐÁP ÁN
Nội dung
Đặc điểm chung của lớp lưỡng cư:
- Lưỡng cư thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn.
- Da trần và ẩm ướt
- Có 2 vịng tuần hồn tim 3 ngăn
- Hơ hấp bằng da và phổi
- Chi có màng bơi
- Là động vật biến nhiệt
- Cấu tạo hệ tuần hồn chim bồ câu: có 2 vịng tuần hồn,
tim 4 ngăn.
- Cấu tạo hệ hơ hấp chim bồ câu:
+ Khí quản
+ 2 phế quản
+2 lá phổi gồm một mạng ống khí dày đặc.
+ Hệ thống túi khí.

Thang
điểm
0,5 đ





- Giống nhau: Có 2 vịng tuần hồn.
- Khác nhau: Tim ếch nhái có 3 ngăn.
+ Tim bị sát có 3 ngăn nhưng cú vỏch ht.

1

- Làm thực phẩm
- Cung cấp nguồn dợc liệu quý
- Nguyên liệu để làm đồ mĩ nghệ
- Sức kÐo
- VËt liƯu thÝ nghiƯm

0,5 đ

Cơng việc cần làm của HS để góp phần bảo vệ động vật:
- Học tập tốt
- u thích động vật ni
- Chăm sóc động vật ni
- Bắt những động vật có hại nếu có thể.
- Khơng săn bắt những động vật có ích.



12

0,5 đ

0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ


Đề Kiểm tra Học kì I
Mơn sinh học lớp 8
Thời gian làm bài: 45 phút
I. Ma trận ra đề:
Cấp độ
Tên chủ đề
(Nội dung,
chương...)

Vận dụng
Nhận
biết

Thông
hiểu

Cộng
Cấp độ
thấp

Chủ đề 1
Khái quát về cơ
thể người


Nêu chức
năng của
nơron thần
kinh?

Số câu 1
Số điểm 2 Tỉ lệ
20 %

Số câu 1
Số điểm 2

Cấp độ
cao

Số câu 1
2điểm=20.
%

Chủ đề 2
Hệ tuần hồn

giảI thích
hiện tượng
đơng
máu?

Số câu 1
Số điểm 1Tỉ lệ 10
%


Số câu 1
Số điểm 1

Chủ đề 3
Hệ hơ hấp

a) Nêu
vai trị
của hệ hô
hấp?
b) Nêu
13

Số câu 1
1
điểm=10%


các biện
pháp bảo
vệ hệ hơ
hấp tránh
các tác
nhân có
hại.
Số câu 1
Số điểm 4Tỉ lệ 40
%


Số câu 1
Số điểm
4

Số câu 1
4
điểm=40%

Chủ đề 4
Hệ tiêu hóa

a )Trình
bày các
đặc điểm
cấu tạo
chủ yếu
của dạ
dày?
b) Vì
sao
prơtêin
trong thức
ăn bị dịch
vị phân
huỷ
nhưng
prôtêin
của lớp
niêm mạc
dạ dày lại

được bảo
vệ

không bị
phân huỷ

Số câu 1
Số điểm 3 Tỉ lệ
30 %

Số câu 1
Số điểm
3

Tổng số câu 4

Số câu 1
Số điểm

Số câu 1
Số điểm
14

Số câu 2
3
điểm=30%
Số câu 1

Số câu 1


Số câu 4


Tổng số điểm 10
Tỉ lệ 100%

4 = 40%

3
= 30%

Số điểm 2
= 20%

Số điểm 1
= 10%

Số điểm 10

II. Đề Bài:
Câu 1( 1 điểm) giảI thích hiện tượng đơng máu?
Câu 2 (2 điểm) Nêu chức năng của nơron thần kinh?
Câu 3 (3 điểm) a )Trình bày các đặc điểm cấu tạo chủ yếu của dạ dày?
b) Vì sao prơtêin trong thức ăn bị dịch vị phân huỷ nhưng prôtêin của lớp niêm
mạc dạ dày lại được bảo vệ và không bị phân huỷ
Câu 4( 4 điểm) a) Nêu vai trò của hệ hô hấp?
b) Nêu các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp tránh các tác nhân có hại.
III. ĐÁP ÁN
Câu
Câu 1

(1 điểm)

Nội dung
* Máu chảy ra khỏi mạch bị đông là do:
- Tiểu cầu ra ngồi và chạm vào bì vết thương nên bị vỡ giải
phóng ra enzim.

điểm
0,5 điểm

- Enzim này làm cho prơtêin (hồ tan trong huyết tương) cùng
0,5 điểm
với ion canxi làm thành sợi tơ máu, kết thành mạng lưới ôm giữ các tế
bào máu tạo thành khối máu đông.
Câu 2
(2 điểm)

Câu 3
(3 điểm)

- Cảm ứng là khả năng tiếp nhận các kích thích và phản ứng lại
các kích thích bằng hỡnh thức phỏt sinh xung thần kinh
- Dẫn truyền xung thần kinh là khả năng lan truyền xung thần
kinh theo 1 chiều nhất định từ nơi phát sinh hoặc tiếp nhận về thân
noron và truyền đi dọc theo sợi trục
* Cấu tạo dạ dày:
- Dạ dày hình túi, dung tích 3l
- Thành gồm 4 lớp
+ Lớp màng ngồi,
+ Lớp cơ dày khoẻ gồm cơ vòng, cơ dọc và cơ chéo

+ Lớp dưới niêm mạc,
+ Lớp niêm mạc có nhiều tuyến tiết dịch vị
* Prôtêin trong thức ăn bị dịch vị phân huỷ nhưng prôtêin của lớp
15

1 điểm

1 điểm

Mỗi ý cho
0,5 điểm


niêm mạc dạ dày lại được bảo vệ và không bị phân huỷ là
Do chất nhày có trong dịch vị phủ lên bề mặt niêm mạc, ngăn
cách tế bào niêm mạc với pepsin và HCl
- 1 điểm
Câu 4
(4 điểm)

a) Vai trị của hệ hơ hấp:
Thực hiện trao đổi khí O2, CO2 giữa cơ thể và môI trường
b) * Các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp tránh các tác nhân có hại:
- Trồng nhiều cây xanh hai bên đường phố, nơi công cộng,
trường học, bệnh viên, nơi ở.
- Nên đeo khẩu trang khi dọn vệ sinh và làm việc ở những nơi
có bụi.
- Đảm bảo nơi làm việc và nơi ở có đủ nắng, gió, tránh ẩm thấp.
- Thường xuyên dọn vệ sinh.
- Không khạc nhổ bừa bãi.

- Hạn chế sử dụng các thiết bị có thải ra khí độc.
- Không hút thuốc lá và vận động mọi người không hút
thuốc.

16

2 điểm
Làm đúng
4 ý.
Mỗi ý 0,5
điểm


Đề Kiểm tra Học kì II
Mơn sinh học lớp 8
Thời gian làm bài: 45 phút
I. Ma trận ra đề:
Cấp độ
Tên chủ đề

Vận dụng
Nhận
biết

Thông
hiểu

Số câu 1
Số điểm 2 Tỉ lệ
20 %

Chủ đề 2
Trình bày
Thần kinh và cấu tạo và
chức
giác quan
năng của
trụ não?

Chủ đề 3
Nội tiết

Cấp độ
thấp

Cấp độ
cao

Nêu các
nguyên
tắc lập
khẩu phần
thức ăn?
Số câu 1
Số điểm 2

Chủ đề 1
Trao đổi chất và
năng lượng

Số câu 3

Số điểm 6Tỉ lệ 60
%

Cộng

Số câu 1
Số điểm
3
Nêu 2
loại hc
mơn của
tuyến
n, cơ
quan chịu
ảnh
17

Số câu 1
2điểm=20.
%
Nêu các
biện pháp
bảo vệ hệ
thần kinh?

phân biệt
phản xạ có
điều kiện
và phản xạ
khơng

điều kiện?

Số câu 1
Số điểm 2

Số câu 1
Số điểm 1

Số câu 3
6
điểm=60%


hưỡng và
tác dụng
chính của
hooc mơn
đó?
Số câu 1
Số điểm 4Tỉ lệ 20
%
Tổng số câu 5
Tổng số điểm 10
Tỉ lệ 100%

Số câu 1
Số điểm 2
Số câu 1
Số điểm
3

= 30%

Số câu 2
Số điểm
4
= 40%

Số câu 1
2
điểm=20%
Số câu 1
Số điểm 2
= 20%

Số câu 1
Số điểm 1
= 10%

Số câu 5
Số điểm 10

II. Đề Bài:
Câu 1 (2 điểm)
Nêu các nguyên tắc lập khẩu phần thức ăn?
Câu 2:(3 điểm)
Trình bày cấu tạo và chức năng của trụ não?
Câu 3: (2 điểm)
Nêu 2 loại hc mơn của tuyến yên, cơ quan chịu ảnh hưỡng và tác dụng chính
của hooc mơn đó?
Câu 4: (2 điểm)

Nêu các biện pháp bảo vệ hệ thần kinh?
Câu 5:(1 điểm)
phân biệt phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện?
Câu
Câu 1:
2 điểm
Câu 2:
3 điểm

III. Đáp án :
Nội dung
+ Đảm bảo đủ lượng thức ăn.
+ Đảm bảo cân đối thành phần các chất hữu cơ, cung cấp
đủ muối khoáng và vitamin.
+ Đảm bảo cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể.
- Cấu tạo trụ não; gồm chất trắng ở ngoài và chất trắng ở
trong
+ Chất trắng là các đường liên lạc dọc, nối tuủy sống với
18

Thang
điểm
0,6 đ
0,6 đ
0,7 đ
0,6 đ
0,6 đ


các phần trên

của nãovà bao quanh chất xám
+ Chất xám ở trụ não tập trung thành các nhân xám
- Chức năng của trụ não:
+ Điều khiển, điié hịa của các nội quan, do các nhân xám
đảm nhiệm.
+ Chất trắng làm nhiệm vụ dẩn truyền.
Câu 3:
2 điểm

Câu 4:
2 điểm

Câu 5:
1 điểm

0,6 đ
0,6 đ
0,6 đ

- Nêu đúng 2 loại hc mơn.
- Nêu đúng cơ quan chịu ảnh hưởng.
- Nêu đúng tác dụng của 2 loại hc mơn đó.
* 2 trong 4 loại hc mơn đó là:
+ Kích tố nang trứng( FSH)
Cơ quan chịu ảnh hưỡng là Buồng trứng (hoặc tinh
hồn).
Tác dụng chính: nữ phát triển bao nỗn, tiết ơstrơgen
(Nam sinh tinh)
+ Kích tố thể vàng( LH )
Cơ quan chịu ảnh: Buồng trứng (tinh hồn)

Nữ: rụng trứng, tạo và duy trì thể vàng ( nam tiết
testơtêsron)
+ Kích tố tuyến giáp (TSH)
Cơ quan chịu ảnh hưởng: tuyến giáp.
Tác dụng chính tiết hooc mơn tirơxin
Nêu đúng 5 biện pháp bảo vệ hệ thần kinh:
+ Làm việc và nghỉ nghơi hợp lí.
+ Hạn chế tiếng ồn.
+ Đảm bảo giấc ngủ hợp lí.
+ Giữ cho tâm hồn thư thái.
+ Khơng lạm dụng các chất kích thích, ức chế với hệ thần
kinh.
- Phản xạ không điều kiện là phản xạ sinh ra đã có, khơng
cần phải
học tập. Di truyền được.
- Phản xạ có điều kiện: Là phẩn xạ được hình thành trong
đời sống
cá thể, là kết quả của q trình học tập rèn luyện. Có tính
chất cá
thể khơng di truyền.

19





0,4 đ
0,4 đ
0,4 đ

0,4 đ
0,4 đ
0,5 đ
0,5 đ


Đề Kiểm tra Học kì I
Mơn sinh học lớp 9
Thời gian làm bài: 45 phút
I. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
Vận dụng
Tên chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
Khái niệm
Chương I: kiểu gen, kiểu
hình? ví dụ
Các thí
Số câu: 1
nghiệm của
Menđen
Số điểm: 2đ
Tỉ lệ:20%
So sánh NST
thường NST
Chương II:
giới tính
Nhiễm sắc

Số câu: 1
thể
Số điểm: 3đ
Tỉ lệ: 30%
Viết mạch
Xác định
ARN được
được số
tổng hợp từ
lượng các
một mạch của đơn phân của
Chương
gen. Xác định phân tử ADN
III: ADN
số lượng đơn
và gen
phân của ADN
Số câu: 2
Số điểm: 2đ
Tỉ lệ: 20%
Chương
IV: Biến dị

Khái niệm đột
biến gen.
Giải thích vì
sao đa số đột
biến gen
thường có hại
20


Cộng

Số câu: 1
Số điểm:
2 =20%

Số câu: 1
Số điểm:
3 = 30%

Số câu: 2
Số điểm:
3 = 30%

Số điểm:1đ
Tỉ lệ: 10%
Số câu: 1
Số điểm:
2=20%


Số câu: 1
Số điểm: 2đ
Tỉ lệ: 20%
Tổng số câu
Tổng số
điểm

Số điểm: 2đ

Tỉ lệ: 20%

Số câu: 5
Số điểm: 5đ
Số điểm: 2đ
Tỉ lệ: 50%
Tỉ lệ: 20%

Số câu: 5
Số điểm:
10
=100%

Số điểm: 1đ
Tỉ lệ: 10%

II. ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
Câu 1: Thế nào là kiểu gen? kiểu hình? Cho ví dụ (2đ).
Câu 2: So sánh sự khác nhau giữa NST thường và NST giới tính (3đ).
Câu 3: (0.5đ)
Một đoạn mạch của gen có cấu trúc như sau:
-A-T-G-X-T-A-X-G-T-G-T-A-X-G-A-T-G-X-A-XViết mạch ARN được tổng hợp từ mạch 2 của gen.
Câu 4: (2đ)
Đột biến gen là gì? Vì sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật?
Câu 5: (2,5đ) Một phân tử ADN có số nuclêôtit loại A = 600 nuclêotit, số
nuclêôtit loại G gấp 2 lần số nuclêơtit loại A.
- Tính số nuclêơtit loại G, X, T?
- Tính tổng số nuclêơtit của phân tử ADN trên?
III. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM
Câu

Nội dung
Thang
điểm
Câu 1:
2 điểm

Câu 2:
3 điểm

Kiểu gen là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ

0,75 đ

thể
Ví dụ: Kiểu gen: AA
Kiểu hình là tổ hợp tồn bộ các tính trạng của cơ thể
Ví dụ: Kiểu hình thân cao; Hoa đỏ... .
Mỗi ý đúng được 0.5 đ x 6 = 3đ.
Những điểm khác nhau giữa NST giới tính và NST
thường
NST giới tính
NST thường
- Thường tồn tại 1 cặp - Thường tồn tại thµnh tõng
trong tế bào lưỡng bội.
cặp trong tế bào lưỡng bội.
- Tồn tại thành cặp tương - Luôn luôn tồn tại thành
đồng (XX) hoặc không cặp tương đồng.
tương đồng (XY)
- Chỉ mang gen quy định
21


0,75 đ
0,5 đ


Câu 3:
0,5điểm
Câu 4:
2 điểm

- Chủ yếu mang gen quy tính trạng thường của cơ
định giới tính của cơ thể
thể
Mạch mARN được tổng hợp từ mạch 2 của gen là :

0,5 đ

-A-U-G-X-U-A-X-G-U-G-

Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen, 1 đ
liên quan đến một hoặc một số cặp nuclêơtít.
Đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật vì nó
phá vở sự thống nhất hài hịa trong kiểu gen đã qua chọ lọc 1 đ
tự nhiên và duy trì lâu đời trong điều kiện tự nhiên, gây ra
những rối loạn trong q trình tổng hợp prơtêin.

Câu 5:

a. Tính số nuclêơtit T, G, X:
+ Theo đề bài ta có: A = 600 nuclêotíc, vậy theo NTBS

2,5điểm
0,5 đ
A = T = 600 nuclêotit
+ Theo đề bài G gấp 2 lần A G = 2A = 2 x 600
=1200 nuclêotit
0,5 đ
+ Theo NTBS X = G = 12000 nuclêotit
b. Tổng số nuclêotit của phân tử ADN
A + T + G + X = 600 + 600 + 1200 + 1200 = 3600 1 đ
nuclêotit

22


Đề Kiểm tra Học kì II
Mơn sinh học lớp 9
Thời gian làm bài: 45 phút
I. Ma trận đề kiểm tra
Cấp độ
Nhận
biết
Tên chủ đề

Vận dụng
Thơng
hiểu

Cộng
Cấp độ
thấp


Cấp độ
cao

-Trình
Chủ đề 1
Sinh vật và môi bày khái
niệm
trường
chung về
môi
trường
sống?
- Nêu các
loại môi
trường
sống của
sinh vật,
cho 1 ví
dụ 1 sinh
vật sống
ở mơi
trường
đó?
Số câu 1
Số điểm 3 Tỉ lệ
30 %
Chủ đề 2
Hệ sinh thái


Số câu 1
Số điểm
3

Số câu 1
3điểm=30.
%
Quần thể
người có
những
đặc điểm
23


giống và
khác với
quần thể
sinh vật
khác ở
những
điểm nào?
Số câu 1
Số điểm 4Tỉ lệ 40
%

Số câu 1
Số điểm
4

Số câu 1

4
điểm=40%

Chủ đề 3
Bảo
vệ
môi
trường

Nêu những
hậu quả
phá rừng
của con
người?

Giải thích
vì sao cần
khơi phục
mơi
trường,
gìn giữ
thiên
nhiên
hoang dã?

Số câu 2
Số điểm 3Tỉ lệ 30
%

Số câu 1

Số điểm 2

Số câu 1
Số điểm 1

Số câu 1
3
điểm=30%

Số câu 1
Số điểm 2
= 20%

Số câu 1
Số điểm 1
= 10%

Số câu 4
Số điểm 10

Tổng số câu 4
Tổng số điểm 10
Tỉ lệ 100%

Số câu 1
Số điểm
3 = 30%

Số câu 1
Số điểm4

= 40%

II. Đề bài:
Câu 1: ( 3 điểm)
a) Trình bày khái niệm chung về mơi trường sống?
b) Nêu các loại môi trường sống của sinh vật, cho 1 ví dụ 1 sinh vật sống ở mơi
trường đó?
Câu 2: (4 điểm)
Quần thể người có những đặc điểm giống và khác với quần thể sinh vật khác ở
những điểm nào?
Câu 3: (2 điểm)
Nêu những hậu quả phá rừng của con người?
Câu 4 (1 điểm)
Giải thích vì sao cần khơi phục mơi trường, gìn giữ thiên nhiên hoang dã?
24


III. Hướng dẫn chấm và biểu điểm cho đề kiểm tra.
Câu 1
a)
b)

Câu 2

Câu 3

Câu 4

3 điểm
Khái niệm chung về môi trường:

Môi trường sống của sinh vật bao gồm tất
cả những gì bao quanh sinh vật.
4 loại mơi trường chủ yếu:
+ Mơi trường nước. Ví dụ: sinh vật sống
trong nước là cá chép.
+ Mơi trường trên mặt đất - khơng khí. Ví
dụ: con chó.
+ Mơi trường trong đất. Ví dụ: Giun đất.
+ Mơi trường sinh vật. Ví dụ: giun đũa.
4 điểm
- Giống nhau: Quần thể người củng có
những đặc điểm sinh học như các quần thể
sinh vật khác.
- Các đặc điểm khác nhau như:
+ Pháp luật
+ Hôn nhân
+ Kinh tế
+ Giáo dục
.......
2 điểm
- Nêu ít nhất 5 hậu quả của việc phá rừng:
+ Mất cân bằng sinh thái
+ Ơ nhiễm mơi trường.
+ Mất nhiều loài sinh vật
+ Hạn hán
+ Cháy rừng
...
1 điểm
Giải thích vì sao cần khơi phục mơi trường,
gìn giữ thiên nhiên hoang dã.

- Môi trường trên trái đất đang dần bị ô
25

1 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
2 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm

0,4 điểm
0,4 điểm
0,4 điểm
0,4 điểm
0,4 điểm

0,5 điểm


×