Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (124.96 KB, 5 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>SỞ GD VÀ ĐT TỈNH BÌNH DƯƠNG</b>
<b>TRƯỜNG THPT AN MỸ </b>
<b>ĐỀ THI THAM KHAO TNTHPT (2010)</b>
<b>Thời gian : 150 phút(khơng kể thời gian giao đề)</b>
<b>Phần I: Chung cho tất cả thí sinh (5,0 điểm)</b>
<b>Câu 1 (2 điểm) </b>
- Nêu ý nghĩa nhan đề của tác phẩm Ai đã đặt tên cho dịng sơng của Hoảng Phủ
Ngọc Tường
2/ CÂU:<i><b> (3 điểm</b><b> ): (Anh,Chị ) Viết đoạn văn không quá 400 từ.</b></i>
<b> Hãy viết một bài văn ngắn ( không quá 400 từ) phát biểu ý kiến về vấn đề sau:</b>
Hiện tượng sống thờ ơ, vơ cảm, thiếu trách nhiệm với người thân, gia đình và cộng
đồng trong thế hệ trẻ hiện nay.
Phần II: Dành riêng cho thí sinh học chương trình cơ bản và cho thí sinh học
<b>chương trình nâng cao (5,0 điểm)</b>
<b>3/CÂU 3b: (5điểm ): Dành riêng cho thí sinh học chương trình cơ bản</b>
<b> Cảm nhận của (Anh, Chị) về hình tượng Người dàn bà Hàng Chài trong tác phẩm</b>
Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu.
3/ CÂU 3B:<i><b> (5điểm</b><b> ):</b></i><b>Dành riêng cho thí sinh học chương trình nâng cao. </b>
Cảm nhận của (Anh, Chị) về hình tượng con Sơng Đà trong tùy bút Người lái đị
sơng Đà của Nguyễn Tn.
<b>---</b>Hết<b></b>
<i><b>---Lưu ý</b><b>: Thí sinh dược phép chọn một trong hai câu 3a hoặc 3b. Trường hợp thí sinh làm bài cả </b></i>
<i><b>hai câu trong phần riêng cho mỗi ban thì phần bài làm này sẽ khơng được tính điểm .</b></i>
HS cần nêu được các ý:
- Ai đã đặt tên cho dịng sơng là một câu hỏi gợi sự chú ý của mọi người về cái tên
đẹp của con sông: sông Hương, sông thơm.
- Là cái cớ để nhà văn tìm hiểu, lí giải vẻ đẹp của con sơng:
+Bằng huyền thoại: Người làng Thành Chung có nghề trồng rau thơm.Vì u q
con sơng xinh đẹp, nhân dân hai bên bờ sơng đã nấu 100 lồi hoa đổ xuống sông cho làn
nước thơm mãi mãi. Huyền thoại ấy đã trả lời cho câu hỏi ai đã đặt tên cho dịng sơng. Cách
lí giải gợi niềm biết ơn đối với những người có cơng khai phá ra miền đất này.
+Bằng chính nội dung bài kí: chất thơ của con sơng rất phù hợp với tên gọi của nó.
-Tình yêu, lòng tự hào về vẻ đẹp của quê hương, đất nước.
<b>2/CÂU </b><i><b> 2(3điểm</b><b> )Gợi ý </b></i>
Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội; kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu lốt; khơng
mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp.
*Yêu cầu về kiến thức:
Học sinh có thể đưa ra những ý kiến riêng và trình bày theo nhiều cách khác
nhau nhưng cần chân thành, thiết thực, hợp lí, chặt chẽ và thuyết phục. Cần nêu bật
được các ý chính sau:
<b>A. Mở bài</b>
<b>B. Thân bài</b>
1. Thực trạng của lối sống thờ ơ vô cảm:
Hiện đang là một xu hướng của rất nhiều học sinh, thanh niên: sống ích kỉ, ham chơi,
chỉ biết địi hỏi, hưởng thụ khơng có trách nhiệm với gia đình, xã hội. Thậm chí có
học sinh tìm đến cái chết chỉ vì cha mẹ khơng đáp ứng các yêu cầu của m ình...
2. Nguyên nhân
- Xã hội phát triển, nhiều các loại hình vui chơi giải trí. Nền kinh tế thị trường
khiến con người coi trọng vật chất, sống thực dụng hơn
- Do phụ huynh nuông chiều con cái...
- Nhà trường, xã hội chưa có các biện pháp quản lí, giáo dục thích hợp..
3. Hậu quả
- Hiện tượng sống thờ ơ, vô cảm, thiếu trách nhiệm với người thân, gia đình và
cộng đồng trong thế hệ trẻ hiện nay.dẫn đến việc ...
5. Biện pháp giải quyết vấn đề trên.
<b>C. Kết bài : </b>
<b> </b><i><b>( Lưu ý chỉ cho điểm tối đa khi học sinh đạt được tất cả các yêu cầu về kỹ năng </b></i>
<i><b>và kiến thức)</b></i>
<b>* Biểu điểm: Giáo viên chú ý kết hợp cả 2 yêu cầu trên để chấm:</b>
- Điểm 3: Học sinh xác định đúng trọng tâm, biết cách làm một bài nghị luận xã hội;
đảm bảo được các ý nêu trên; văn viết chặt chẽ, mạch lạc.
- Điểm 1-2: Học sinh nêu được 2/3 số ý. Văn viết tương đối mạch lạc; khơng sai
nhiều lỗi chính tả và diễn đạt.
- Điểm dưới 1: Chỉ nêu được ½ số ý nêu trên; sai nhiều lỗi chính tả và diễn đạt.
- Điểm 0: Lạc đề.
<b>Câu 3a:</b> Ngoài yêu cầu nêu ở mục I, học sinh cần nêu được các ý sau:
a.<i><b> Chiếc thuyền ngoài xa</b></i> là tác phẩm tiêu biểu cho nhiều sáng tác của Nguyễn Minh
Châu giai đoạn sau 1975: những băn khoăn, trăn trở về thân phận, phẩm giá con người
thời hậu chiến.
b. Người đàn bà hàng chài là người phụ nữ lao động có ngoại hình thơ kệch, xấu xí
mang đậm dấu ấn của cuộc sống lam lũ, vất vả (Dẫn chứng)
c. Đó là người phụ nữ nhẫn nhục, cam chịu.
d. Đó là người có tấm lịng hi sinh và tình u thương vơ bờ bến đối với con, có sự
am hiểu sâu sắc về lẽ lời (dẫn chứng)...
e. Người đàn bà không tên này có ý nghĩa điển hình cho rất nhiều người phụ nữ cùng
cảnh ngộ. Qua nhân vật ta thấy được sự yêu thương và nỗi lo âu khắc khoải của nhà
văn đối với con người.
CÂU 3B:<i><b> (5điểm</b><b> ):</b></i><b>Dành riêng cho thí sinh học chương trình nâng cao. </b>
1.Mở bài :
- Nguyễn Tuân là một nhà văn có phong cách nghệ thuật độc đáo và đầy tài hoa.
Trước cách mạng tháng Tám ông đã từng nổi tiếng với tác phẩm Vang bóng một
<b>thời . Sau cách mạng tháng Tám, ông đi theo tiếng gọi của Đảng và trở thành một</b>
cây bút tiêu biểu của nền văn học mới. Nguyễn Tuân có biệt tài với các thể loại bút
ký, tuỳ bút.
- Tác phẩm Người lái đị sơng Đà là một trong những tùy bút đặc sắc của Nguyễn
Tuân. Cùng với hình tượng người lái đị, dười ngịi bút tài hoa của Nguyễn Tn,
sơng Đà hiện lên như một nhân vật đầy kiêu hãnh, độc đáo, gợi cảm và gây ấn tượng
mạnh cho người đọc.
2. Thân bài :
a. Vẻ đẹp dữ dội của sông Đà : Được miêu tả cận cảnh, chi tiết :
- Thành vách và những qng hẹp của lịng sơng :
+ Độ hẹp của lịng sơng được miêu tả bằng một loạt các liên tưởng vừa gần gũi vừa
phóng khống, vừa mang màu sắc đời sống vừa là kết quả của trí tưởng tượng bay
- Mặt ghềnh với các hút nước, xoáy nước.
+ ghềnh thác sơng Đà có vẻ độc đáo riêng : dài hàng cây số ; nước, đá, sóng, gió
hung hăng tương tranh gây chiến với nhau nước xô đá, đá xơ sóng, sóng xơ gió.
+ hút nước, xốy nước được miêu tả tỉ mỉ, cụ thể ở cả diện mạo, âm thanh và sức
mạnh.
- Đá ở lịng sơng và nước sông.
+ Đá được miêu tả như những chiến binh hung tợn và thiện chiến.
+ Nước sống động, biến hố như một thức thể có linh hồn kết hợp với đá, tiếp sức
cho đá.
→ Dự báo cho người đọc về một mối hiểm nguy tiềm ẩn trong con sông. Con sông
không tĩnh tại mà sống động, vẫy vùng giữa thiên nhiên Tây Bắc.
b. Vẻ đẹp trữ tình : Được miêu tả viễn cảnh đêm đến những ấn tượng về vẻ đẹp trữ
tình của dịng sơng.
- Từ cao nhìn xuống, trong không gian bát ngát thơ mộng của thiên nhiên Tây Bắc
sông Đà được cảm nhận như một sợi dây thừng ngoằn nghèo, như một áng tóc trữ
<i><b>tình tn dài,tn dài - gợi vẻ đẹp đầy bí ẩn, quyến rũ.</b></i>
- Ngồi trên thuyền trôi trên sông để thấy vẻ đẹp của bờ bãi sơng Đà.Những hình ảnh
non tơ, tươi tắn và tinh khiết : búp cỏ gianh đồi núi non tơ, ướt đầm sương sớm ;
<i><b>nương ngô nhú lên lá ngô non đầu mùa ; áng cỏ sương ; con hươu thơ ngộ ; đàn</b></i>
→ Một vẻ đẹp nguyên thuỷ,sơ khai,hoang dã mà tuyệt vời thơ mộng.
3. Kết bài :
Bằng tài năng và cảm xúc Nguyễn Tuân đã tái hiện cho người đọc thấy vẻ đẹp của
sơng Đà : vừa trữ tình thơ mộng mà cũng rất dữ dội, khắc nghiệt.Từ đó thấy vẻ đẹp
đa diện của cuộc sống.
<i><b>( Lưu ý chỉ cho điểm tối đa khi học sinh đạt được tất cả các yêu cầu về kỹ năng và </b></i>
<i><b>kiến thức</b></i>
- Điểm tối đa khi học sinh đáp ứng được các yêu cầu nêu trên, khuyến khích những
bài viết sáng tạo.
- Điểm 3-4: Học sinh có thể thiếu một vài ý nhỏ (3a, 3e), văn viết tương đối mạch
lạc, chặt chẽ.