Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (104.66 KB, 3 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>TRƯỜNG THPT CHUYÊN</b>
<b>NGUYỄN HUỆ</b>
<b>KỲ THI THỬ TUYỂN SINH VÀO LỚP 10</b>
<b>LẦN 4 - NĂM HỌC: 2014 -2015</b>
<b>MÔN NGỮ VĂN</b>
Thời gian làm bài 120 phút không kể thời gian giao đề
<b>Phần I (6.0 điểm):</b>
Cho đoạn thơ sau:
<i>…“Trước xe quân tử tạm ngồi,</i>
<i>Xin cho tiện thiếp lạy rồi sẽ thưa.</i>
<i>…Gẫm câu báo đức thù công,</i>
<i>Lấy chi cho phỉ tấm lịng cùng ngươi”.</i>
<i>Vân Tiên nghe nói liền cười:</i>
<i>“Làm ơn há dễ trông người trả ơn.</i>
<i>Nay đà rõ đặng nguồn cơn,</i>
<i>Nào ai tính thiệt so hơn làm gì.</i>
<i>Nhớ câu kiến nghĩa bất vi,</i>
<i>Làm người thế ấy cũng phi anh hùng”</i>
(Ngữ văn 9, tập I, NXB Giáo Dục, 2010<i>)</i>
1. Đoạn thơ trên nằm trong tác phẩm nào? Của ai? Đoạn hội thoại trên diễn ra trong hoàn cảnh
2. Giải thích ý nghĩa các cụm từ “báo đức thù công” và “kiến nghĩa bất vi”?
3. Những từ <i>tạm ngồi, xin cho, tiện thiếp, lạy, thưa</i> trong lời nói của Kiều Nguyệt Nga đã thể
hiện phương châm hội thoại nào? Tìm một câu thành ngữ hoặc tục ngữ nói về phương châm hội
thoại đó?
4. Viết một đoạn văn khoảng 15 câu theo phép lập luận tổng – phân – hợp nêu cảm nhận của em về
những phẩm chất của nhân vật Lục Vân Tiên trong đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga. Trong
đoạn văn có sử dụng hình ảnh so sánh và thành phần phụ chú (gạch dưới hình ảnh so sánh và thành phần
phụ chú ).
<b>Phần II (4.0 điểm):</b>
<i> Ông lại nghĩ về cái làng của ông, lại nghĩ đến những ngày cùng làm việc với anh em. Ồ, sao</i>
<i>mà độ ấy vui thế. Ơng thấy mình như trẻ ra. Cũng hát hỏng, bông phèng, cũng đào, cũng cuốc mê</i>
<i>man suốt ngày. Trong lịng ơng lão lại thấy náo nức hẳn lên. Ông lại muốn về làng, lại muốn được</i>
<i>cùng anh em đào đường đắp ụ, xẻ hào, khuân đá… Không biết cái chòi gác ở đầu làng đã dựng</i>
<i>xong chưa? Những đường hầm bí mật chắc cịn là khướt lắm. Chao ơi! Ơng lão nhớ làng, nhớ cái</i>
<i>làng q. </i>
<i>(Làng, </i>Kim Lân, Ngữ văn 9, tập I, NXB Giáo Dục, 2010<i>)</i>
1. Hãy nêu ngắn gọn những hiểu biết của em về tác giả Kim Lân?
2. Việc tác giả sử dụng điệp từ “lại” trong đoạn trích trên nhằm mục đích gì? Chỉ ra các thành
biệt lập trong đoạn trích.
3. Câu <i>Cũng hát hỏng, bơng phèng, cũng đào, cũng cuốc mê man suốt ngày </i> trong đoạn trích
trênlà kiểu câu gì (phân loại theo cấu trúc ngữ pháp)?
<b>---HẾT---TRƯỜNG THPT</b>
<b>CHUYÊN NGUYỄN HUỆ</b> <b>KỲ THI THỬ TUYỂN SINH VÀO LỚP 10NĂM HỌC: 2014 -2015</b>
<b>HƯỚNG DẪN CHẤM MƠN NGỮ VĂN </b>
<b>PHẦN I</b>
1
(1.0 điểm) - Đoạn trích trên nằm trong tác phẩm “Lục Vân Tiên” của Nguyễn ĐìnhChiểu
- Đoạn hội thoại diễn ra trong hồn cảnh: Sau khi Lục Vân Tiên đánh tan
bọn cướp Phong Lai, cứu Kiều Nguyệt Nga, đã ghé lại hỏi han nàng.
Kiều Nguyệt Nga tâm sự về hồn cảnh của mình và tỏ ý muốn đền ơn
Lục Vân Tiên, nhưng chàng đã từ chối.
0.5
0,5
2
(0,5 điểm) - Giải thích ý nghĩa các cụm từ “báo đức thù công” và “kiến nghĩa bấtvi”?
+ Báo đức thù công: báo trả ơn đức, đền đáp công lao
+ Kiến nghĩa bất vi: thấy việc nghĩa mà khơng làm (Cả hai câu thơ ý nói:
thấy việc nghĩa mà bỏ qua khơng làm thì khơng phải là người anh hùng)
0.25
(1.0 điểm) - Những từ Nguyệt Nga đã thể hiện phương châm lịch sự<i>tạm ngồi, xin cho, tiện thiếp, lạy, thưa</i> trong lời nói của Kiều
- Tìm đúng câu thành ngữ hoặc tục ngữ nói về phương châm lịch sự (VD:
Lời chào cao hơn mâm cỗ; Lời nói chẳng mất tiền mua/ Lựa lời mà nói
cho vừa lịng nhau…)
0.5
0.5
4
(3.5 điểm) - Đoạn văn tổng – phân – hợp - Nội dung: Đảm bảo các ý chính nêu cảm nhận về những phẩm chất của
Lục Vân Tiên được thể hiện trong tác phẩm:
+ Tinh thần nghĩa hiệp, anh hùng
+ Tinh thần quả cảm, võ nghệ cao cường
+ Biết quan tâm và cảm thông
+ Biết trọng lễ nghĩa
+ Trọng nghĩa khinh tài
* Viết đúng hình ảnh so sánh (gạch dưới)
* Viết đúng thành phần phụ chú (gạch dưới)
Lưu ý: Nếu đoạn văn quá dài hoặc quá ngắn trừ 0.5 điểm
0.5
- Nêu ngắn gọn những hiểu biết về tác giả Kim Lân: Kim Lân (1920
-2007) tên khai sinh là Nguyễn Văn Tài, quê ở huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc
Ninh. Ông là nhà văn chuyên viết truyện ngắn. Vốn gắn bó và am hiểu
sâu sắc về cuộc sống ở nông thôn, Kim Lân chủ yếu chỉ viết về sinh hoạt
làng quê và cảnh ngộ của người nông dân. Năm 2001 ông được tặng Giải
thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật.
0.5
2
(1.5 điểm)
- Việc tác giả sử dụng điệp từ “lại” trong đoạn trích trên nhằm mục đích
nhấn mạnh việc ơng Hai lúc nào cũng luôn nhớ về làng Chợ Dầu.
- Các thành biệt lập trong đoạn trích:
+ Thành phần tình thái: <i>Những đường hầm bí mật <b>chắc</b> cịn là khướt lắm.</i>
+ Thành phần cảm thán: Ồ<i>, sao mà độ ấy vui thế. <b>Chao ơi!</b> Ơng lão nhớ</i>
0,5
<i>làng, nhớ cái làng quá. </i>
3
(0,5 điểm)
Câu <i>Cũng hát hỏng, bông phèng, cũng đào, cũng cuốc mê man suốt ngày</i>
là kiểu câu rút gọn (phân loại theo cấu trúc ngữ pháp)
0.5
4
(1.5 điểm) Đoạn văn cần đảm bảo những yêu cầu về: - Nội dung: Từ nỗi xấu hổ, tủi nhục của nhân vật ông Hai trong tác phẩm
khi nghe tin làng chợ Dầu theo giặc, nêu được những suy nghĩ về vai trò
của sự tự xấu hổ trong việc hoàn thiện nhân cách của mỗi người: tự xấu
hổ là dấu hiệu của việc tự nhận thức về những điều mình chưa làm được,
chưa làm đúng; đó là bước đầu tiên để dẫn đến hành động sửa sai và hồn
thiện nhân cách con người…
- Hình thức: kết hợp các phương thức biểu đạt, diễn đạt rõ ý, độ dài theo
qui định...
1.0