Tải bản đầy đủ (.docx) (3 trang)

LI 8 THI KI 120192020

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (98.33 KB, 3 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO </b>
<b> TRIỆU PHONG</b>


<b> ĐỀ CHÍNH THỨC</b>


<b>ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I</b>
<b>Năm học: 2019-2020</b>


<b>Mơn: Vật lí 8</b>


<i>Thời gian làm bài:45 phút ( không kể thời gian giao đề )</i>


<b>Câu 1 (2 điểm)</b>


Làm thế nào để biết một vật đang chuyển động hay đứng yên? Cho ví dụ minh
họa.


<b>Câu 2 (2 điểm)</b>


a. Viết cơng thức tính lực đẩy acsimet và giải thích các đại lượng có trong cơng
thức.


b. Một vật có thể tích 500 cm3<sub> được nhúng chìm hồn tồn trong nước. Tính lực</sub>
đẩy acsimet tác dụng lên vật. Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3<sub>.</sub>


<b>Câu 3 (2 điểm)</b>


Khi bị trượt ngã, ta thường ngã về phía nào? Tại sao?
<b>Câu 4 (2 điểm)</b>


Có hai vật chuyển động thẳng đều. Vật thứ nhất đi được quãng đường 17km trong


thời gian 0,5 giờ, vật thứ nhất đi được quãng đường 200m trong thời gian 20 giây.


a. Tính vận tốc của mỗi vật.


b. Vật nào chuyển động nhanh hơn ?
<b>Câu 5 (2 điểm)</b>


Một thùng cao 2m đựng đầy nước. Tính áp suất của nước lên đáy thùng, lên một
điểm cách miệng thùng 0,6m và lên một điểm cách đáy thùng 0,8m. Biết trọng lượng
riêng của nước là 10 000 N/m3<sub>.</sub>


Hết


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

PHÒNG GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO TRIỆU PHONG


<b>HƯỚNG DẪN CHẤM THI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2019 – 2020</b>
MÔN: VẬT LÝ LỚP 8


<b>Câu 1: (2 điểm)</b>


Muốn biết 1 vật đang chuyển động hay đứng yên, ta dựa vào vị trí của vật đó so
với vật làm mốc có thay đổi theo thời gian hay khơng. (0,5đ)


- Nếu vị trí của vật so với vật làm mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển
động so với vật mốc. (0,5đ)


- Và ngược lại nếu vị trí của vật so với vật làm mốc ko thay đổi theo thời gian
chứng tỏ rằng vật đang đứng yên so với vật chọn làm mốc (0,5đ)
HS lấy được ví dụ minh họa. (0,5đ)



<b>Câu 2: (2 điểm)</b>


a. Cơng thức tính lực đẩy acsimet: FA = d.V (0,5đ)
Trong đó: - FA: Lực đẩy acsimet (N)


- d: trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3<sub>)</sub>


- V: Thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chổ (m3<sub>) (0,5đ)</sub>
b. 500cm3<sub> = 0,0005m</sub>3<sub>.</sub>


Lực đẩy acsimet tác dụng lên vật: FA = d.V = 0,0005.10000 = 5(N) (1đ)
<b>Câu 3: (2 điểm)</b>


<b>-</b> Khi bị trượt ngã, ta thường ngã về phía sau. (1đ)


<b>-</b> Vì khi bị trượt thì chân ta đột ngột tăng vận tốc. Do có quán tính, phần thân ta
khơng kịp thay đổi vận tốc một cách đột ngột nên bị ngã về phía sau. (1đ)


<b>Câu 4: (2 điểm)</b>


<b>a.</b> Vận tốc của vật thứ nhất:


1
1


1


17


34( m/ )


0,5


<i>s</i>


<i>v</i> <i>k</i> <i>h</i>


<i>t</i>


  


(0,75đ)
Vận tốc của vật thứ nhất:


2
2
2
200
10(m/ )
20
<i>s</i>
<i>v</i> <i>s</i>
<i>t</i>
  
(0,75đ)


<b>b.</b> Vì: <i>v</i>2 10(m/ ) 36<i>s</i>  <i>km h v</i>/  1 nên vật thứ hai chuyển động nhanh hơn. (0,5đ)


<b>Câu 5: (2 điểm)</b>


Theo đề bài ra ta có:



h1 = 2m; h2 = 0,6m; h3 = 2 – 0,8 = 1,2m; d = 10 000 N/m2. (0,5đ)
Áp dụng công thức tính áp suất chất lỏng p = d. h, ta được:


* Áp suất của nước lên đáy thùng là:
p1 = d. h1 = 10 000. 2 = 20 000 Pa. (0,5đ)


* Áp suất của nước lên một điểm các miệng thùng 0,6 m là:
p2 = d. h2 = 10 000. 0,6 = 6 000 Pa. (0,5đ)


* Áp suất của nước lên một điểm cách đáy thùng 0,8 m là:
p3 = d. h3 = 10 000. 0,8 = 8 000 Pa. (0,5đ)


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3></div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×