Tải bản đầy đủ (.docx) (20 trang)

vat li 9 day hoc stem chu de luc dien tu vat li 9

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.36 MB, 20 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>Ngày soạn: 07/12/2020</b>


<b>Ngày dạy: Từ ngày 19/12/2020 đến 24/12/2020 (Tuần 15, 16)</b>
<b>Tiết 30, 31</b>


<b>CHỦ ĐỀ: LỰC ĐIỆN TỪ - ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU </b>
<b>DẠY HỌC THEO BÀI HỌC STEM: </b>


<b>CHẾ TẠO MƠ HÌNH ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU ĐƠN GIẢN </b>
<b>I. XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT</b>


<b>+ Tìm hiểu nội dung quy tắc bàn tay trái xác định chiều của lực từ tác dụng lên </b>
dây dẫn thẳng có dịng điện chạy qua đặt trong từ trường đều. Nguyên tắc cấu tạo và
hoạt động của động cơ điện một chiều.


+ Học sinh tìm hiểu và vận dụng quy tắc bàn tay trái để xác định yếu tố còn lại
khi biết trước hai yếu tố khác được phát biểu trong quy tắc; vận dụng kiến thức để chế
tạo mơ hình động cơ điện một chiều đơn giản. Sau khi hoàn thành, học sinh sẽ được
thử nghiệm hoạt động và tiến hành đánh giá chất lượng sản phẩm.


<b>+ Chế tạo mơ hình động cơ điện một chiều đơn giản bằng các vật liệu dễ tìm, </b>
dễ làm.


<b>II. XÂY DỰNG NỘI DUNG CHỦ ĐỀ</b>


<b>+ Dạy học theo định hướng Stem trong bộ mơn Vật lí lớp 9 gồm nội dung của </b>
bài: Bài 27: Lực điện từ - Bài 28: Động cơ điện một chiều” thông qua chủ đề “Chế
<b>tạo mơ hình động cơ điện một chiều đơn giản”</b>


<b>III. MỤC TIÊU</b>
<b>1. Kiến thức:</b>



Phát biểu được quy tắc bàn tay trái về chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn thẳng có
dịng điện chạy qua đặt trong từ trường đều.


Nêu được nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của động cơ điện một chiều.


- Vận dụng được các kiến thức thiết kế cấu tạo và nêu được nguyên lí hoạt động của
mơ hình động cơ điện một chiều đơn giản.


<b>2. Kĩ năng:</b>


- Vận dụng được quy tắc bàn tay trái để xác định một trong ba yếu tố.


- Giải thích được nguyên tắc hoạt động về mặt tác dụng lực về mặt tác dụng chuyển
hóa năng lượng của động cơ điện một chiều


- Vẽ được bản thiết kế mơ hình động cơ điện một chiều đơn giản đảm bảo các tiêu chí
đề ra;


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

- Trình bày, bảo vệ được bản thiết kế và sản phẩm của mình, phản biện được các ý
kiến thảo luận;


- Tự nhận xét, đánh giá được quá trình làm việc cá nhân và nhóm.
<b>3. Phẩm chất:</b>


- Nghiêm túc, chủ động, tích cực tham gia các hoạt động học;


- Yêu thích sự khám phá, tìm tịi và vận dụng các kiến thức học được vào giải quyết
nhiệm vụ được giao;



- Có tinh thần trách nhiệm, hịa đồng, giúp đỡ nhau trong nhóm, lớp;


- Có ý thức tuân thủ các tiêu chuẩn kĩ thuật và giữ gìn vệ sinh chung khi thực nghiệm.
<b>4. Phát triển năng lực</b>


+ Năng lực Tự học: HS tự nghiên cứu kiến thức về động cơ điện một chiều ở
nhà thông qua các vật dụng trong gia đình như: đồ chơi trẻ em, SGK, mạng internet


+ Năng lực Giải quyết vấn đề: HS dựa trên những vật liệu đơn giản,dễ tìm, rẻ
tiền chế tạo mơ hình nhỏ gọn.


+ Năng lực Sáng tạo: HS sáng tạo trong ý tưởng thiết kế, hình dáng, kết cấu
của mơ hình.


+ Năng lực Giao tiếp, Tự quản lý, Hợp tác: HS trao đổi, nêu ý kiến đưa đến
thống nhất, lựa chọn phương án tối ưu để giải quyết các nhiệm vụ trong quá trình học
tập, nghiên cứu. Ngồi ra, HS thuyết trình về sản phẩm của nhóm sau khi chế tạo


+ Năng lực Tính tốn: HS dự tốn vật liệu để chế tạo mơ hình thơng qua giá
thành của vật liệu.


<b>5. Giáo dục đạo đức:</b>


+ Giáo dục tính hợp tác, tơn trọng với các bạn trong nhóm trong q trình làm
việc nhóm, cụ thể:


+ Trong q trình chế tạomơ hình động cơ điện một chiều, các thành viên trong
nhóm phải có sự hợp tác phân công nhiêm vụ rõ ràng trước khi bắt đầu công việc.


+Trong q trình tiến hành thí nghiệm các thành viên trong nhóm phải thể hiện


tính tơn trọng, đoàn kết với bạn bè: biết lắng nghe, chia sẻ và bày tỏ ý kiến của bản
thân.


+ Rèn tính trung thực, thận trọng khi làm thí nghiệm và báo cáo kết quả.
+ HS có tính tiết kiệm, ý thức bảo vệ môi trường thông qua việc sử dụng các
vật liệu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<b>- Khoa học:</b>


<b>+ HS nhận biết được khi dây dẫn thẳng hoặc cuộn dây có dòng điện chạy qua </b>
đặt trong từ trường của nam châm sẽ có lực điện từ tác dụng lên dây dẫn hoặc cuộn
dây đó.


+ Dưới tác dụng của cặp lực điện từ cùng phương, ngược chiều tác dụng lên
khung dây dẫn có dịng điện chạy qua sẽ làm cho khung dây quay được.


<b>- Công nghệ:</b>


<b>+ Rèn luyện kĩ năng sử dụng thiết bị như dao, kéo, nam châm, pin, băng dính…</b>
<b>- Kỹ thuật:</b>


<b>+ HS biết cách thiết kế mơ hình động cơ điện một chiều đơn giản bằng các vật </b>
liệu đơn giản, lựa chọn phương án thiết kế tối ưu


<b>IV. CHUẨN BỊ</b>


- GV: máy chiếu, máy tính


- GV và mỗi nhóm HS: Nam châm chữ U, nguồn điện, khung dây, biến trở, dây nối,
ampe kế.



<i>* Nguyên vật liệu và dụng cụ để chế tạo mơ hình động cơ điện một chiều đơn giản:</i>
- Nam châm vĩnh cửu (Nam châm tròn, nam châm chữ U…)


- Pin (Nguồn điện)


- Đoạn dây dẫn bằng đồng có sơn cách điện dài khoảng 50 – 100 cm.


- Kéo, dao, bằng dính, đoạn dây dẫn bằng đồng khoảng 20 cm (Hoặc kim bằng),
miếng xốp.


<b>V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC</b>


<b>Ngày dạy: 19/12/2020 TIẾT 30</b>
<b>A. Khởi động: (4 phút)</b>


- Ổn định lớp:


- Kiểm tra bài cũ: Không
- Khởi động:


<b>Hoạt động 1 STEM: XÁC ĐỊNH YÊU CẦU THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MƠ </b>
<b>HÌNH ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU ĐƠN GIẢN</b>


<i>Mục tiêu: HS hiểu được mình đang nghiên cứu cái gì, xác định được nhiệm vụ cuối </i>
cùng của chủ đề bài học đồng thời tạo hứng thú cho HS.


<i>Tiến trình hoạt động:</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

GV: Cho HS quan sát hoạt động của một đồ chơi trẻ em đơn giản như: ô tô đồ chơi


chạy bằng điện…Cho HS quan sát mơ hình quạt điện chạy bằng pin dịng điện một
chiều


GV: thông báo các đồ dùng này gọi chung là động cơ điện. Các động cơ điện chạy
bằng dòng điện một chiều như dùng pin gọi là động cơ điện một chiều.


? Động cơ điện biến đổi năng lượng từ dạng nào sang dạng nào?


GV: nêu mục tiêu của chủ đề STEM: chế tạo được mơ hình động cơ điện một chiều
đơn giản.


<b>B. Hình thành kiến thức mới: (35 phút)</b>


<b>Hoạt động 2 STEM: Xây dựng kiến thức nền: Tìm hiểu tác dụng của từ trường </b>
<b>lên dây dẫn có dịng điện chạy qua – Lực điện từ - Nguyên tắc cấu tạo và hoạt </b>
<b>động của động cơ điện một chiều</b>


<i><b>Hoạt động 2.1: Tác dụng của từ trường lên dây dẫn có dịng điện chạy qua </b></i>
1. Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được có lực điện từ tác dụng lên dây dẫn thẳng có
dịng điện chạy qua đặt trong từ trường.


2. Tiến trình hoạt động


<b>Hoạt động của GV - HS</b> <b>Nội dung</b>


GV: y/c HS nghiên cứu TN hình 27.1 SGK: nêu tên các
dụng cụ, cách tiến hành TN


HS: Nghiên cứu thí nghiệm trả lời câu hỏi của GV:
+ Dụng cụ: đoạn dây dẫn bằng đồng, nam châm chữ U,


ampekế, công tắc, biến trở, dây dẫn, nguồn điện


+ Cách tiến hành: mắc mạch điện cho dòng điện chạy
qua dây dẫn AB. Đóng cơng tắc. Quan sát hiện tượng xảy
ra với dây dẫn AB


GV: YCHS đưa ra dự đoán về hiện tượng xảy ra với dây
dẫn AB khi đóng cơng tắc


HS: dự đoán tự do


GV: phát dụng cụ TN và y/c HS làm TN theo nhóm. Lưu
ý HS cách bố trí TN, đoạn dây dẫn AB phải đặt sâu vào
trong lịng nam châm chữ U, khơng để dây dẫn chạm vào
nam châm


HS: Tiến hành TN theo nhóm: quan sát hiện tượng xảy ra
với dây dẫn AB nằm trong từ trường của nam châm.
GV: Gọi HS trả lời C1, so sánh với dự đoán ban đầu để


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

rút ra kết luận


HS: trả lời hiện tượng đã quan sát được và rút ra KL
GV: thống nhất nội dung KL.


? Khi nào có lực điện từ tác dụng lên dây dẫn AB?
HS: có dịng điện chạy qua dây AB, đặt trong từ trường
của nam châm, dây dẫn không song song với đường sức
từ



GV lưu ý HS: dây dẫn khơng song song với đường sức từ
thì dây dẫn chịu tác dụng của lực điện từ. Trong chương
trình ta chỉ nghiên cứu trường hợp dây dẫn AB vuông
góc với đường sức từ.


<b>2. Kết luận</b>


Dây dẫn AB có dịng
điện chạy qua đặt trong từ
trường và không song song
với đường sức từ thì chịu
tác dụng của lực điện từ.
<b>Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về lực điện từ - quy tắc bàn tay trái</b>


1. Mục tiêu: HS xác định được lực điện từ phụ thuộc những yếu tố nào, phát biểu
được quy tắc bàn tay trái và áp dụng được quy tắc


2. Tiến trình hoạt động


<b>Hoạt động của GV - HS</b> <b>Nội dung</b>


GV: Chiều của lực điện từ phụ thuộc vào yếu tố nào?
HS: Đưa ra dự đoán: chiều dòng điện, thay đổi đường
sức từ của nam châm, cách đặt dây dẫn AB... Nêu cách
tiến hành TN


GV: y/c HS tiến hành TN trong 2 trường hợp: thay đổi
chiều dòng điện, thay đổi chiều đường sức từ


HS: tiến hành TN theo nhóm, quan sát hiện tượng xảy ra,


rút ra KL về sự phụ thuộc của chiều lực điện từ vào chiều
đường sức từ và chiều dòng điện


G: Trong khi các nhóm làm TN, GV theo dõi, phát hiện
những nhóm làm tốt và uốn nắn những nhóm làm chưa
được tốt


HS: thống nhất rút ra KL


GV: Làm thế nào để xác định được chiều của lực điện từ
khi biết chiều dòng điện chạy qua dây dẫn và chiều
đường sức từ


HS làm việc với SGK để tìm hiểu quy tắc bàn tay trái:


<b>II- Chiều của lực điện từ –</b>
<b>Quy tắc bàn tay trái (19')</b>
<b>1. Chiều của lực điện từ </b>
<b>phụ thuộc vào những yếu </b>
<b>tố nào?</b>


a. Thí nghiệm


- Đổi chiều dòng điện –
chiều lực điện từ thay đổi.
- Đổi chiều đường sức từ,
chiều lực điện từ thay đổi.


b. Kết luận



Chiều lực điện từ phụ
thuộc vào chiều đường sức
từ, chiều dòng điện chạy
trong dây dẫn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

+ Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ vuông góc và
có chiều hướng vào lịng bàn tay, chiều từ cổ tay đến
ngón tay hướng theo chiều dịng điện


+ Ngón tay cái chỗi ra 900<sub> chỉ chiều của lực điện từ </sub>
GV: hướng dẫn HS cụ thể theo các bước đặt bàn tay trái
trên hình vẽ minh họa


HS: quan sát, thực hiện theo hướng dẫn


HS vận dụng quy tắc bàn tay trái để đối chiếu với chiều
chuyển động của dây dẫn AB trong TN đã quan sát được
ở trên


G: lưu ý người ta có thể kí hiệu chỉ chiều I, F bằng dấu
(+) từ ngoài đi vào mặt phẳng, dấu (.) từ mặt phẳng đi ra
phía ngồi


HS: nghiên cứu câu hỏi C4


GV: hướng dẫn cụ thể phần a: Xác định lực điện từ tác
dụng lên dây dẫn AB và CD của khung dây, nhận xét gì
về cặp lực điện từ, hiện tượng xảy ra với khung dây là gì.
HS: hoạt động theo nhóm bàn thực hành phần b và c, nêu
kết luận hiện tượng xảy ra với khung dây.



GV: tổ chức HS thảo luận thống nhất câu trả lời phần b
và c


GV: lưu ý vị trí ban đầu của khung dây ảnh hưởng đến
hoạt động của khung dây quay hay khơng quay khi có
dịng điện chạy qua (Phần a và c khung dây quay)
GV: thơng báo mơ hình khung dây quay có dịng điện
chạy qua quay trong từ trường của nam châm là mơ hình
động cơ điểm một chiều đơn giản.


Đặt bàn tay sao cho các
đường sức từ hướng vào
lòng bàn tay, chiều từ cổ
tay đến ngón tay giữa
hướng theo chiều dịng điện
thì ngón tay cái chỗi ra 90o
chỉ chiều của lực điện từ.


<b>III. Vận dụng</b>
C4:


+ Hình 27.5a: Cặp lực điện
từ có tác dụng làm khung
quay theo chiều kim đồng
hồ


+ Hình 27.5 b: Cặp lực điện
từ khơng có tác dụng làm
khung quay



+ Hình 27.5 c: Cặp lực điện
từ có tác dụng làm khung
quay theo chiều ngược với
chiều kim đồng hồ


<i><b>Hoạt động 2.3: Nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của động cơ điện một chiều (15 </b></i>
<b>phút)</b>


1. Mục tiêu: HS phát biểu được nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của động cơ điện
một chiều


2. Ti n trình ho t ế ạ động


<b>Hoạt động của GV - HS</b> <b>Nội dung</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

chiều đơn giản.


GV: trình chiếu trên máy chiếu mơ hình: dựa trên câu
hỏi C4 của phần trước


HS: Cá nhân quan sát, nêu các bộ phận chính chính của
động cơ điện


-Yêu cầu HS vận dụng quy tắc bàn tay trái xác định lực
điện từ tác dụng lên đoạn AB và CD của khung dây,
biểu diễn cặp lực từ đó trên hình vẽ


? Cặp lực từ vừa vẽ được có tác dụng gì đối với khung
dây ?



GV: làm TN ảo trên màn chiếu minh họa hoạt động của
động cơ điện một chiều


? Chốt: Động cơ điện một chiều có các bộ phận chính
là gì? Nó hoạt động theo ngun tắc nào?


? Vì sao khung dây quay được?


HS: vì có cặp lực điện từ cùng phương ngược chiều tác
dụng lên khung dây


? Chốt lại nguyên tắc hoạt động của động cơ điện một
chiều?


GV: thông báo tên gọi rơt và stato


GV: tích hợp GDMT: Khi động cơ điện hoạt động tại
các cổ góp (chỗ đưa điện vào rơto của động cơ) xuất
hiện các tia lửa điện kèm theo khơng khí có mùi khét.
Các tia lửa điện này là tác nhân sinh ra khí NO, NO2 có
mùi hắc. Sự hoạt động của động cơ điện một chiều
cũng ảnh hưởng đến hoạt động của các thiết bị khác
(nếu cùng mắc vào mạng điện) và gây nhiễu các thiết
bị vô tuyến truyền hình gần đó.


Biện pháp GDBVMT: + thay thế các động cơ điện một
chiều bằng các động cơ điện xoay chiều. + Tránh mắc
chung động cơ điện một chiều với các thiết bị thu phát
sóng điện từ.



GV: ? Khi hoạt động, ĐCĐ chuyển hoá năng lượng từ
dạng nào sang dạng nào?


HS: Khi ĐCĐ một chiều hoạt động, điện năng được


chiều


Gồm 2 bộ phận chính là nam
châm và khung dây dẫn ngồi ra
cịn có bộ góp điện


2. Hoạt động của động cơ điện
một chiều


Hoạt động dựa trên tác dụng của
từ trường lên khung dây dẫn có
dịng điện chạy qua đặt trong từ
trường.


3. Kết luận


- Stato là bộ phận đứng yên
- Roto là bộ phận quay


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

chuyển hoá thành cơ năng


? Động cơ điện một chiều thường ứng dụng ở đâu?
HS: ĐCĐ có mặt trong các dụng cụ gia đình phần lớn
là ĐCĐ xoay chiều như quạt điện, máy bơm, động cơ


trong máy khâu trong tủ lạnh, máy giặt... Ngày nay
ĐCĐ một chiều có mặt trong phần lớn các bộ phận
quay của đồ chơi trẻ em


<b>C,D – Luyện tập, vận dụng (3 phút)</b>


<i>1. Mục đích : Vận dụng làm bài tập, tìm tịi mở rộng khắc sâu kiến thức. Hướng dẫn, </i>
giao nhiệm vụ về nhà cho HS nhằm đạt mục tiêu của bài học.


<i>2. Tiến trình hoạt động</i>


? Chiều của lực điện từ phụ thuộc những yếu tố nào?
? Phát biểu quy tắc bàn tay trái?


? Cấu tạo và hoạt động của động cơ điện một chiều?
HS: làm C5/SGK: xác định chiều quay của khung dây


GV: thực tế ta có thể tạo các hình dạng khác nhau cho khung dây, cuộn dây và sử
dụng nam châm điện tạo từ trường thay thế nam châm vĩnh cửu, hoặc sử dụng nam
châm vĩnh cửu có hình dạng phù hợp


GV: trình chiếu một số mơ hình của khung dây cho HS quan sát
<b>E. Tìm tịi, mở rộng: (3 phút)</b>


- Tự đọc mục II, III/SGK và làm mục IV vận dụng SGK


- Nắm vững các kiến thức về lực điện từ, quy tắc bàn tay trái, cấu tạo và hoạt động
của động cơ điện một chiều


- YCHS về nhà quan sát các động cơ điện đơn giản trong đồ chơi trẻ em hoạt động


bằng pin, một số mơ hình khác, tham khảo các nguồn thông tin như sách tham khảo,
internet về động cơ điện một chiều. Xây dựng phương án thiết kế mơ hình động cơ
<b>điện một chiều đơn giản và chuẩn bị nguyên vật liệu phù hợp (Hoạt động theo </b>


nhóm)


GV lưu ý: có thể tạo các hình dạng khác nhau cho khung dây, cuộn dây và sử dụng
nam châm vĩnh cửu có hình dạng thiết kế phù hợp.



<b>---Ngày dạy: 24/12/2020 TIẾT 31</b>


<b>A. Khởi động: (4 phút)</b>
<b>- Ổn định lớp</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

? Phát biểu quy tắc bàn tay trái?


? Cấu tạo và hoạt động của động cơ điện một chiều?


<b>- Khởi động: Nêu mục tiêu tiết học: HS làm việc theo nhóm trình bày và thảo </b>
luận phương án thiết kế mơ hình động cơ điện một chiều đơn giản.


<b>B. Hình thành kiến thức mới: </b>


<b> Hoạt động 3 STEM: TRÌNH BÀY VÀ THẢO LUẬN PHƯƠNG ÁN THIẾT </b>
<b>KẾ </b>


<b> (24 phút)</b>


1. Mục tiêu: HS thiết kế, trình bày và thảo luận, phản biện được cách làm mơ hình


<i>động cơ điện một chiều đơn giản.</i>


2. Tiến trình hoạt động


<b>Sự trợ giúp và câu hỏi định hướng của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
- Phân chia nhóm, yêu cầu các nhóm phân


cơng chức danh trong nhóm. Ghi vào phiếu
học tập.


- Nhận nhóm, phân cơng chức danh
trong nhóm.


+ Trưởng dự án: 1HS
+ Thư kí viên: 1 HS
+ Kỹ thuật viên: 3 HS
+ Thiết kế viên: 3 HS


- Trao đổi thống nhất các tiêu chí
đánh giá sản phẩm với GV.


- GV đưa ra tiêu chí đánh giá sản phẩm của dự
án, trao đổi thống nhất với HS nếu có điều
chỉnh.


- Trao đổi thống nhất tiêu chí đánh
giá sản phẩm với GV.


- Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh:



● Nghiên cứu kiến thức trọng tâm: về lực
điện từ, cấu tạo và hoạt động của động
cơ điện một chiều.


● Xây dựng mô hình động cơ điện một
chiều đơn giản


● Lập kế hoạch trình bày và bảo vệ bản
thiết kế.


- Yêu cầu các nhóm trao đổi và đưa ra ý tưởng
dự án


-- Trao đổi và thảo luận ý tưởng dự án
- Học sinh nghiên cứu sách giáo
khoa và tài liệu tham khảo về các
kiến thức trọng tâm sau:


 Lực điện từ (Vật lý 9– Bài 27)
 Động cơ điện một chiều (Vật


lý 9 – Bài 28)


- Học sinh thảo luận về các thiết kế
khả dĩ của mô hình ĐCĐ một chiều
đơn giản và đưa ra giải pháp có căn
cứ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

● Lực điện từ xuất hiện khi nào
● Cấu tạo của động cơ điện một



chiều. Lựa chọn thiết kế cấu
tạo phù hợp


● Làm thế nào để khung dậy
quay được


● Các nguyên liệu, dụng cụ nào
cần được sử dụng và sử dụng
như thế nào?


- Học sinh xây dựng phương án thiết
kế và chuẩn bị cho buổi trình bày
trước lớp (các hình thức: thuyết
trình, poster, powerpoint...). Hồn
thành bản thiết kế (phụ lục đính
kèm) và nộp cho giáo viên.
- Yêu cầu:


● Bản thiết kế chi tiết có kèm
hình ảnh, mơ tả cấu tạo,
nguyên tắc hoạt động rõ ràng
và các nguyên vật liệu sử
dụng…


- Trình bày, giải thích và bảo vệ bản
thiết kế theo các tiêu chí đề ra.


- u cầu các nhóm trình bày ý tưởng dự án
của nhóm mình.



- Định hướng điều chỉnh thiết kế cho phù hợp


- Trình bày ý tưởng dự án của nhóm.
(mỗi nhóm tối đa 3 phút)


- Thảo luận, đặt câu hỏi và phản biện
các ý kiến về bản thiết kế; ghi lại các
nhận xét, góp ý; tiếp thu và điều
chỉnh bản thiết kế nếu cần.


- Phân công công việc, lên kế hoạch
chế tạo và thử nghiệm mơ hình
<b>C,D . Luyện tập, củng cố: (15 phút)</b>


<b>Hoạt động 4 STEM: CHẾ TẠO VÀ THỬ NGHIỆM MƠ HÌNH</b>
1. Mục tiêu: HS chế tạo và thử nghiệm mơ hình ĐCĐ


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

3.Phương tiện: Phiếu học tập, nguyên vật liệu đã chuẩn bị
4. Ti n trình ho t ế ạ động


<b>Sự trợ giúp và câu hỏi định hướng của GV</b> <b>Hoạt động học sinh</b>
+ GV cho thời gian 2 phút để HS lấy và


chuẩn bị dụng cụ thực hành.
+ Giáo viên giao nhiệm vụ:


● Sử dụng các nguyên vật liệu và dụng
cụ cho trước để chế tạo mô hình theo
bản thiết kế;



● Thử nghiệm, điều chỉnh và hồn thiện
sản phẩm.


<b>+ HS bắt tay vào chế tạo + Trong q trình </b>
HS làm thực nghiệm, GV có để đặt ra các
vấn đề có thể xảy ra để HS tìm được phương
án giải quyết


<b>+ Học sinh sử dụng các nguyên vật </b>
liệu và dụng cụ cho trước (dao, kéo,
nam châm, pin, băng dính, kim băng,
đoạn dây dẫn sơn cách điện, đoạn dây
đồng..) để tiến hành chế tạo mơ hình
theo bản thiết kế.


+ HS lựa chọn phương án tối ưu để
thiết kế sản phẩm của nhóm mình.
- Trong q trình chế tạo các nhóm
đồng thời thử nghiệm và điều chỉnh.


<b>E. Tìm tịi, mở rộng (2 phút)</b>


GV: Giao nhiệm vụ về nhà cho các nhóm: điều chỉnh bản thiết kế phù hợp; thực
nghiệm tiến hành chế tạo mơ hình động cơ điện một chiều đơn giản và thử nghiệm.
<b>Hoạt động 5 STEM: TRÌNH BÀY VÀ THẢO LUẬN VỀ SẢN PHẨM ĐÃ CHẾ </b>
<b>TẠO, ĐIỀU CHỈNH, HOÀN CHỈNH THIẾT KẾ BAN ĐẦU</b>


Thời gian: 25 phút – Thực hiện trong tiết 32
Mục tiêu: HS trình bày sản phẩm



Phương pháp: thực nghiệm


Phương ti n: B n thuy t trình s n ph mệ ả ế ả ẩ
<b>Sự trợ giúp và câu hỏi</b>


<b>định hướng của GV</b>


<b>Hoạt động học sinh</b>
- Giáo viên giao nhiệm


vụ: các nhóm trình diễn
sản phầm trước lớp và
tiến hành thảo luận, chia
sẻ.


- Các nhóm trình diễn sản phẩm trước lớp.


- Đánh giá sản phẩm dựa trên các tiêu chí đã đề ra:


● Cấu tạo phù hợp


● Vật liệu dễ kiếm, rẻ tiền.


● Mơ hình hoạt động được (Quay được với tốc độ
càng nhanh)


- Chia sẻ, thảo luận để tiếp tục điều chỉnh, hoàn thiện sản
phẩm.



</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

khác;


● Sau khi chia sẻ và thảo luận, đề xuất các phương án
điều chỉnh sản phẩm;


● Chia sẻ các khó khăn, các kiến thức và kinh nghiệm
rút ra qua quá trình thực hiện nhiệm vụ thiết kế và
chế tạo


<b>* Tổng kết, kết luận, giao nhiệm vụ về nhà</b>


<i><b>Mục tiêu: Tổng kết các kiến thức liên quan tới bài học, tun dương nhóm hồn </b></i>
<i>thành tốt, giao nhiệm vụ về nhà</i>


<b>Hoạt động giáo viên</b> <b>Hoạt động học sinh</b>


<b>- Củng cố nội dung kiến thức mong muốn</b>
- Nêu cơng dụng của ĐCĐ trong cuộc
sống.


<b>- Các nhóm HS tìm hiểu thêm các mơ </b>
hình ĐCĐ khác như ĐCĐ xoay chiều
trong kĩ thuật


- Nhận xét tuyên dương nhóm hồn thành
tốt, u cầu nhóm chưa hồn thiện tiếp
tục chỉnh sửa thiết kế và hoàn thành sản
phẩm để nộp.


+ Nắm được kiến thức nền liên quan đã


sử dụng


+ HS tìm hiểu các loại ĐCĐ và ứng dụng
trong thực tế.


<b>Ngày 12 tháng 12 năm 2020</b>
<b>Tổ CM duyệt chủ đề STEM</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13></div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14></div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15></div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16></div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17></div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

<b>CƠNG CỤ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ MƠ HÌNH</b>


Dự án được đánh giá thông qua các công cụ được liệt kê trong bảng sau:


<b>STT</b> <b>Công cụ đánh giá</b>


1 Bảng 1: Tiêu chí đánh giá hoạt động nhóm.


2 Bảng 2: Tiêu chí đánh giá phiếu học tập của các nhóm.
3 Bảng 3: Tiêu chí đánh giá mơ hình đàn T’rưng


<b>BẢNG 1: TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHĨM</b>
<b>Tên nhóm:...</b>


<b>Tiêu chí</b> <b>Tốt</b>


<b>(8-10 điểm)</b>
<b>Khá</b>
<b>(6-8 điểm)</b>
<b>Trung</b>
<b>bình</b>
<b>(4-6 điểm)</b>


<b>Cần điều</b>
<b>chỉnh</b>
<b>(0-4 điểm)</b>
<b>Điểm</b>


Trao đổi
lắng nghe


Tất cả các
thành viên
trong nhóm
đều chú ý
trao đổi lắng
nghe ý kiến
của người
khác và đưa
ra ý kiến cá
nhân.


Hầu hết các
thành viên
trong nhóm
đều chú ý
trao đổi
lắng nghe ý
kiến của
người khác
và đưa ra ý
kiến cá
nhân.



Các thành
viên trong
nhóm chưa
chú ý trao
đổi lắng
nghe ý kiến
của người
khác, thỉnh
thoảng đưa
ra ý kiến cá
nhân.


Các thành
viên trong
nhóm chưa
chú ý trao đổi
lắng nghe ý
kiến của
người khác,


hầu như


không đưa ra
ý kiến cá
nhân.


Hợp tác Tất cả các
thành viên
đều tôn trọng


ý kiến những
thành viên
khác và đưa


Hầu hết các
thành viên
đều tôn
trọng ý kiến
những
thành viên


Đa phần
các thành
viên đều
đưa ra ý
kiến cá
nhân nhưng


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

ra ý kiến
chung


khác và đưa
ra ý kiến
chung.


rất khó
khăn đưa ra


ý kiến



chung.
Phân chia


công việc


Công việc
được phân
chia đều, dựa
trên năng lực
phù hợp.


Công việc
được phân
chia tương
đối hợp lý.


Cá nhân có
nhiệm vụ
nhưng chưa
phù hợp với
năng lực.


Công việc chỉ
tập trung co
một vài cá
nhân.


Sắp xếp
thời gian



Lựa chọn
được thời
gian phù hợp
để làm việc
và đều hoàn
thành nhiệm
vụ từng buổi.


Lựa chọn
được thời
gian phù
hợp để làm
việc nhưng
chưa hoàn
thành


nhiệm vụ
từng buổi.


Sắp sếp
được thời
gian làm
việc nhóm
nhưng để
lãng phí.


Khơng sắp
xếp được thời
gian làm việc
nhóm.



<b>BẢNG 2: TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ PHIẾU HỌC TẬP:</b>
<b>BẢN THIẾT KẾ MƠ HÌNH</b>


<b>Tên nhóm :...</b>


<b>Tiêu chí</b> <b>Tốt</b>


<b>(8-10 điểm)</b>
<b>Khá</b>
<b>(6-8 điểm)</b>
<b>Trung</b>
<b>bình</b>
<b>(4-6 điểm)</b>


<b>Cần điều chỉnh</b>
<b>(0-4 điểm)</b>


<b>Điểm</b>


Nội dung Hồn thành
đầy đủ chính
xác các nội
dung trong
phiếu học tập.


Hoàn thành
đầy đủ các
nội dung
trong phiếu


học tập.
Hoàn thành
các nội
dung trong
phiếu học
tập nhưng
chưa đầy
đủ.


Hoàn thành đầy
đủ các nội dung
trong phiếu học
tập.


Trình bày Chữ viết cẩn
thận, rõ ràng,
các trình bày


Chữ viết
cẩn thận, rõ
ràng, nhưng


Chữ viết
cẩn thận,
các ý trình


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

khoa học, hợp
lý.


còn một vài


điểm chưa
hợp lý.


bày chưa rõ
ràng.


theo hàng lối.


<b>BẢNG 3: TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM: MƠ HÌNH ĐỘNG CƠ</b>
<b>ĐIỆN MỘT CHIỀU ĐƠN GIẢN</b>


<b>Tên nhóm :...</b>


<b>Tiêu chí</b> <b>Tốt</b>


<b>(8-10 điểm)</b>
<b>Khá</b>
<b>(6-8 điểm)</b>
<b>Trung</b>
<b>bình</b>
<b>(4-6 điểm)</b>


<b>Cần điều chỉnh</b>
<b>(0-4 điểm)</b>


<b>Điểm</b>


Thiết kế
mơ hình



Mơ hình thiết
kế hợp lí, rõ
ràng, sủa
dụng hợp lí
vật liệu


Mơ hình
thiết kế hợp
lí, rõ ràng
nhưng sử
dụng vật
liệu chưa
hợp lí
Mơ hình
thiết kế
chưa hợp lí,
cân cải tiến


Chưa thiết kế
xong mơ hình


Trình bày
mơ hình
thiết kế


Mơ hình thiết
kế đẹp, âm


phát ra



to,hay.


Mơ hình
thiết kế
tương đối
đẹp, âm
phát ra to


Mơ hình
thiết kế dễ
nhìn.


</div>

<!--links-->

×