Tải bản đầy đủ (.pdf) (16 trang)

Tong hop ly thuyet hoa 12

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.3 MB, 16 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<i><b>Lý thuyết hóa học 12 </b></i> <i><b> </b></i> <i><b> GV Phạm Đức Thọ </b></i>

<b>PHẦN I : HOÁ HỌC HỮU CƠ </b>



<b>CHƯƠNG I : ESTE – LIPIT </b>
<b>I. TĨM TẮC LÍ THUYẾT </b>


<b>Este </b> <b>Lipit – Chất béo </b>


<b>Khái niệm </b>


<b>-</b><i><b>Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit </b></i>
<i><b>cacboxylic bằng nhóm OR thì được este.</b></i>


<b>- </b>Công thức chung của este đơn chức :

<i>RCOOR</i>

'. (Tạo
từ axit RCOOH và ancol R’COOH)


R’OH + RCOOH <sub></sub>


o
2 4


t , H SO đặc <sub> RCOOR’ + H</sub>


2O.


Este đơn chức: CxHyO2 (y ≤ 2x)


Este no đơn chức: CnH2nO2 (n ≥ 2) hoặc


CnH2n+1COOCmH2m+1



<i><b>- Lipit là những hợp chất hữu cơ có </b></i>
<i><b>trong tế bào sống, khơng hịa tan trong </b></i>
<i><b>nước, tan nhiều trong dung mơi hữu cơ </b></i>
<i><b>. </b></i>


<i><b>- Chất béo là trieste của glixerol với axit </b></i>
<i><b>béo (axit béo là axit đơn chức có mạch </b></i>
<i><b>cacbon dài, khơng phân nhánh). </b></i>


<i><b>- Chất béo có 2 loại: Chất béo lỏng là do </b></i>
<i><b>glixerol và axit béo không no, Chất béo </b></i>
<i><b>rắn là do glixerol và axit béo no </b></i>


Công thức cấu tạo:


CH2 - O - CO - R
1


CH - O - CO - R2
CH<sub>2</sub> - O - CO - R3<sub> </sub>
Cơng thức trung bình: (<i>RC</i>OO)<sub>3</sub><i>C H</i><sub>3</sub> <sub>5</sub>


- Các axits béo thường gặp:


C17H35COOH: axit Stearic, C17H33COOH


axit oleic, C15H31COOH axit panmitic


<b>Tính chất hóa </b>
<b>học </b>



<b>-</b><i><b>Phản ứng thủy phân</b></i>
+ Môi trường axit:
RCOOR’ + H2O <sub></sub>


o
2 4


t , H SO đặc <sub> RCOOH + R’OH. </sub>
+ Mụi Trường bazơ (P/ư xà phũng húa):
RCOOR’ + NaOH


o
t


 RCOONa + R’OH.
<b>- </b>Phản ứng ở gốc hidrocacbon không no :
<b>+</b> Phản ứng cộng.


<b>+</b> Phản ứng trùng hợp.


Điều chế thủy tinh hữu cơ (metyl metacrylat)


<i>Phản ứng thuỷ phân của một số este đặc biệt: </i>
- Este đa chức:


(CH3COO)3C3H5+3NaOH 3CH3COONa + C3H5(OH)3


- Este thủy phân cho andehit vậy este có dạng sau:



RCOO-CH=CH-R’


- Este thủy phân cho xeton vậy este co dạng sau:
RCOO-C = CHR’


CH3


- Este thủy phân trong môi trường kiềm cho 2 muối và


H2O vậy este có dạng sau: RCOOC6H5


RCOOC6H5 + 2NaOH -> RCOONa + C6H5ONa + H2O


<b>-</b> Phản ứng thủy phân.


3 3 5


(<i>RC</i>OO)<i>C H</i> + 3H2O <i>H</i>






3

<i>RC</i>

OOH

+ C3H5(OH)3.


<b>-</b> Phản ứng xà phịng hóa.


3 3 5


(<i>RC</i>OO)<i>C H</i> + 3NaOH


o
t


>
3

<i>RC</i>

OONa

+C3H5(OH)3.


<b>-</b> Phản ứng hidro hóa chất béo lỏng.


Ni


17 33 3 3 5 2


17 35 3 3 5


(C H COO) C H +3H
(C H COO) C H







<b> II. CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN (theo SGK) </b>


<i><b>1. Viết công thức cấu tạo thu gọn của các đồng phân este: </b></i>
<b>Lưu ý: </b>


- Viết theo thứ tự gốc muối của axit. Bắt đầu viết từ este fomiat H-COOR’, thay đổi R’ để có các đồng phân,
sau đó đến loại este axetat CH3COOR’’ …


1.ESTE no,đơn chức:CTC CnH2nO2 Số đồng phân =2


n-2


(n<5)


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<i><b>Lý thuyết hóa học 12 </b></i> <i><b> </b></i> <i><b> GV Phạm Đức Thọ </b></i>
<i><b>2. Tìm cơng thức cấu tạo của este dựa trên phản ứng xà phịng hóa. </b></i>


<b>Lưu ý 1: </b>


- Sản phẩm tạo muối và ancol: RCOOR’ + NaOH
o
t


 RCOONa + R’OH.


- Trước khi viết phản ứng xà phịng hóa cần xác định este đó tạo ra từ axít đơn chức hay đa chức, rượu đơn
chức hay đa chức.


- Thơng thường, qua phản ứng xà phịng hóa, tìm cách xác định khối lượng phân tử của muối hoặc rượu tạo
thành để suy ra gốc hiđrocacbon của axit và rượu trong este.


- Xác định số chức este dựa vào tỉ lệ nNaOH : nE = số chức este.


<i><b>Lưu ý 2: Este 2 chức mạch hở khi xà phịng hóa cho 1 muối và một rượu. </b></i>


- Công thức este R(COOR’)2 => Được tạo ra từ Axit 2 chức R(COOH)2 và rượu R’OH.


- Công thức este (RCOO)2R’ => Được tạo ra từ axit RCOOH và rượu hai chức R’(OH)2.


<i><b>Lưu ý 3: Có sản phẩm muối (do xà phịng hóa) tham gia phản ứng tráng gương</b></i>



- Một este khi xà phịng hóa cho ra 1 sản phẩm có thể tham gia phản ứng tráng gương thì este đó thuộc loại
este fomiat H-COO-R’. hoặc R-COO-CH = CH - R’.


- Một este khi xà phịng hóa cho ra 2 sản phẩm có thể tham gia phản ứng tráng gương thì este đó thuộc loại
H-COO-CH = CH - R’.


- Một este có thể tham gia phản ứng tráng gương thì este đó thuộc loại este fomiat H-COO-R’.
<i><b>3.Xác định chỉ số axít, chỉ số xà phịng hóa. </b></i>


Chỉ số axits = số mg KOH / số gam chất béo


<i><b>4. Tìm cơng thức phân tử của este dựa trên phản ứng đốt cháy. </b></i>
<b>Lưu ý :</b>


- Đốt cháy một este cho nCO2 = nH2O thì este đó là este no đơn chức có cơng thức tổng qt CnH2nO2.


n.meste / nCO2 = 14n + 32 => n =?


- Khi đề bài cho đốt cháy một este không no (có một nối đơi) đơn chức CnH2n - 2O2 thì :


neste = nCO2 - n H2O.


<i><b>5. Hiệu suất phản ứng.</b></i>
Lưu ý:


Hiệu suất phản ứng: este


este



thuc tê'



=

100%



lí thuyê't


<i>n</i>



<i>H</i>



<i>n</i>



Trong đó : neste lí thuyết được tính khi giả sử rằng một trong hai chất tham gia phản ứng (axit, rượu) phản ứng hoàn


toàn.


<b>6. Bài tốn tìm khối lượng xà phịng thu được từ phản ứng xà phịng hóa. </b>
Chất béo + 3NaOH -> Glixerol + xà phòng (khi biết số mol của NaOH)


mxp = Kl chất béo + nNaOH.40 – 1/3 nNaOH . 92


---
<b>CHƯƠNG II :CACBOHIDRAT </b>


<b>I. TĨM TẮC LÍ THUYẾT </b>


<b>Monosaccarit </b> <b>Đisaccarit </b> <b>Polisaccarit </b>


Cacbohđrat


<b>Glucozơ </b> <b>Fructozơ </b> <b>Mantozơ </b> <b>Saccarozơ </b> <b>Tinh bột </b> <b>Xenlulozơ </b>



<i><b>Công thức </b></i>
<i><b>phân tử </b></i>


C6H12O6 C6H12O6 C12H22O11 C12H22O11 (C6H10O5)n (C6H10O5)n


<i><b>CTCT thu </b></i>
<i><b>gọn </b></i>


CH2OH[CHOH]4


CHO


6 11 5 
<i>C H O</i> <i>O</i>


6 11 5
<i>C H O</i>


6 11 5 
<i>C H O</i> <i>O</i>


6 11 5
<i>C H O</i>


6 7 2 3


[<i>C H O OH</i>( ) ]


- có nhiều nhóm


–OH kề nhau.


- có nhiều
nhóm –OH
kề nhau.


- có nhiều
nhóm –OH
kề nhau.


- có 3 nhóm –
OH kề nhau.


- có nhóm -CHO - Có nhóm –
CO -


- 2 nhóm
α-glucozo


-Từ hai
α-glucozo và
β-glucozo


- Từ nhiều mắt
xích


α-glucozo


- Từ nhiều
nhóm



β-glucozo
<i><b>Đặc điểm </b></i>


<i><b>cấu tạo </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<i><b>Lý thuyết hóa học 12 </b></i> <i><b> </b></i> <i><b> GV Phạm Đức Thọ </b></i>
<i><b>Tính chất </b></i>


<i><b>HH </b></i>
1. Tính
chất
anđehit


Ag(NO)3/NH3 Ag(NO)3/


NH3 trong


mơi trường
kiềm


Ag(NO)3/


NH3


Ag(NO)3/NH3


2. Tính
chất ancol
đa chức.



- Cu(OH)2 - Cu(OH)2 - Cu(OH)2 - Cu(OH)2 - Tan trong


dung dịch
[Cu(NH3)4](OH)2


3. Phản
ứng thủy
phân.


- Không pứ - Không pứ Cho 2 gốc
α-glucozo


Cho 2 gốc
α-glucozo


β- fructozo


Cho gốc
α-glucozo


Cho gốc
β-glucozo


4. Tính
chất khác


<b>-</b> Có phản ứng
lên men rượu



- Phản ứng
màu với I2.


- HNO3/


H2SO4


<b>II. CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN </b>


<i><b>Bài toán và nhận biết từng loại cacbohiđrat. </b></i>
<i><b>1. Phản ứng lên men rượu. </b></i>


Glucozo -> 2C2H5OH + 2CO2 2 CaCO3


<i><b>2. Phản ứng tráng gương. </b></i>


Glu, Fruc, Manto ---> 2Ag
<i><b>3. Phản ứng thủy phân. </b></i>


Saccarozo --- > SP2 ---> 4 Ag


Tinh bột, xenlu ---> SP2 ---> 2Ag
<i><b>4. Phản ứng quang hợp.</b></i>


6nCO2 + 5n H2O -> (C6H10O5)n + 6nO2


<i><b>5. Phản ứng điều chế thuốc súng.</b></i>


(C6H10O5)n + 3nHNO3 -> [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O



<i><b>Chú ý: Glucozo mạch vòng phản ứng được với CH</b><b>3</b><b>OH. </b></i>


<b>Yêu cầu:</b> - Nắm được đặc điểm cấu tạo của từng loại.


---
<b>CHƯƠNG III : AMIN – AMINO AXIT – PROTEIN </b>


<b>I. TĨM TẮT LÍ THUYẾT</b>


<b>Amin </b> <b>Amino axit </b> <b>Peptit và protein </b>


<i><b>Khái niệm </b></i> Amin là hợp chất hữu được tạo nên khi
thay thế một hay nhiều nguyên tử H
trong phân tử

<i>NH</i>

<sub>3</sub> bằng gốc
hidrocacbon.


Amino axit là hợp chất hữu
cơ tạp chức, phân tử chứa
đồng thời nhóm


amino(

<i>NH</i>

<sub>2</sub>) và nhóm
cacboxyl(<i>COOH</i> ).


<i><b>CTPT </b></i> <i>C H</i>6 5<i>NH</i>2


(anilin)


<b>-</b> Peptit là hợp chất
chứa từ 2

50 gốc

<i></i>



- amino axit liên kết
với nhau bởi các liên
kết peptit


[<i>CO</i><i>NH</i>].
<b>-</b> Protein là loại
polipeptit cao phân tử
có PTK từ vài chục
nghìn đến vài triệu.
CH3 – NH2


CH3


|
CH3 – N – CH3


CH3 – NH – CH3


TQ: RNH2


H2N – CH2 – COOH


(glyxin)


CH3 – CH – COOH


|
NH2



(alanin)

Ca(OH)

2


AgNO

3

/ NH

3


H

2

O/H

+

AgNO

3

/ NH

3


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<i><b>Lý thuyết hóa học 12 </b></i> <i><b> </b></i> <i><b> GV Phạm Đức Thọ </b></i>
<i><b>Tính chất </b></i>


<i><b>hóa học </b></i>


<i>- Tính bazơ. </i>


3 2 2


<i>CH</i> <i>NH</i> <i>H O</i>


3 3


[ ] 




<i>CH NH</i> <i>OH</i>


Không tan H2O


- Tính bazơ yếu



<i>- Tính chất lưỡng tính. </i>
<i>- Phản ứng hóa este. </i>
<i>- Phản ứng trùng ngưng. </i>


<i>- Phản ứng thủy phân. </i>
<i>- Phản ứng màu biure. </i>


<i>HCl </i> -Tạo muối
2
<i>R</i><i>NH</i> <i>HCl</i>


3
<i>R</i> <i>NH Cl</i> 


 


-Tạo muối Tạo muối


2   


<i>H N</i> <i>R COOH</i> <i>HCl</i>
3


<i>ClH N</i><i>R COOH</i>


Tạo muối hoặc thủy
phân khi đun nóng.


<i>Bazơ tan </i>
<i>(NaOH) </i>



- Không pứ - Không pứ Tạo muối


2   
<i>H N</i> <i>R</i> <i>COOH</i> <i>NaOH</i>


2 2


<i>H N</i><i>RCOONa</i><i>H O</i>


Thủy phân khi đun
nóng.


<i>Ancol </i>
<i>ROH/ HCl </i>


- Không pứ - Không pứ Tạo este


<i>Br2/H2O </i> - Kết tủa trắng


<i>t0, xt </i>  và  - amino axit tham gia


p/ư trùng ngưng.


<i>Cu(OH)2</i> Tạo hợp chất màu tím


(đipeptit ko phản ứng
màu )





<b>II. CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN (theo SGK) </b>


<i><b>1. Viết công thức cấu tạo các đồng phân Amin, Aminoaxit</b></i>:
<b>Lưu ý: </b>


<b>Đối với đồng phân Amin:</b> Để viết đủ và nhanh, ta nên viết theo bậc.


Amin bậc một: R – NH2. Amin bậc hai: R – NH – R’. Amin bậc ba: '


''


<i>R</i> <i>N</i> <i>R</i>
<i>R</i>


  . (R, R’, R’’ ≥ CH3-)


<i><b>2. Viết công thức cấu tạo các đồng phân Peptit và protein: (hoặc sản phẩm trùng ngưng của hốn hợp aminoaxit) </b></i>
<b>Lưu ý:</b>


- Thứ tự liên kết thay đổi thì chất và tính chất của chất cũng thay đổi: Ví dụ:


3


2  2<sub></sub>   






<i>H N</i> <i>CH</i> <i>CO</i> <i>NH</i> <i>CH</i> <i>COOH</i>



<i>CH</i>


 Gly-Ala (Đầu N là Glyxin, đầu C là Alanin)


3


2     2<sub></sub>






<i>H N</i> <i>CH</i> <i>CO</i> <i>NH</i> <i>CH</i> <i>COOH</i>
<i>CH</i>


 Ala – Gly (Đầu N là Alanin, đầu C là Glyxin)


=> <i><b>Gly-Ala và Ala-Gly là 2 chất khác nhau.</b></i>
<i><b>3. Nhận biết và tách chất</b></i>:


<b>Yêu cầu:</b> - Nắm được tính chất hóa học đặc trưng và phản ứng đặc trưng của từng loại.
<i><b>4. So sánh tính bazơ của các Amin:</b></i>


<b>Lưu ý:</b>


- Nhóm đẩy electron sẽ làm tăng mật độ electron của nguyên tử nitơ (dễ hút H+) nên tính bazơ tăng.
Nhóm đẩy e: (CH3)3C- > (CH3)2CH- > C2H5- > CH3-


- Nhóm hút electron sẽ làm giảm mật độ electron của nguyên tử nitơ (khó hút H+) nên tính bazơ giảm.
Nhóm hút e: CN- > F- > Cl- > Br- > I- > CH3O- > C6H5- > CH2=CH-



<i><b>- Khơng so sánh được tính Bazơ của amin bậc ba</b></i>.
<i><b>5. Xác định công thức phân tử amin – amino axit:</b></i>


<i>a. Phản ứng cháy của amin đơn chức: </i>


2 2 2 2


y y 1


+ (x + ) xCO + +


4  2 2


<i>x</i> <i>y</i>


<i>C H N</i> <i>O</i> <i>H O</i> <i>N</i> Hoặc 2 <sub>2</sub> <sub>3</sub> + 6n+3 <sub>2</sub> 2nCO + (2n + 3)H<sub>2</sub> <sub>2</sub> + N<sub>2</sub>
2


 


<i>n</i> <i>n</i>


<i>C H</i> <i>N</i> <i>O</i> <i>O</i>


-
2
<i>O</i>


<i>n</i> phản ứng với amin =



2 2


1
+


2


<i>CO</i> <i>H O</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<i><b>Lý thuyết hóa học 12 </b></i> <i><b> </b></i> <i><b> GV Phạm Đức Thọ </b></i>
- namin = 2nN2; Số “C” = namin / nCO2


b. Phản ứng với axit của amin.


Amin + axit -> muối (áp dụng định luật bảo tồn khối lượng ).
- Tính kl axits -> số mol axit = số mol amin -> Mamin = m/n


c. Anilin tác dụng với dd Br2 thu được kết tủa.
<i>d. Bài toán về aminoaxit: </i>


- Xác định công thức cấu tạo:


+ Giả sử công thức tổng quát của aminoaxit là (H2N)n-R(COOH)m.


+ Xác định số nhóm –NH2 dựa vào số mol HCl, và số nhóm –COOH dựa vào số mol NaOH.


- Phương trình đốt cháy một aminoaxit bất kì: 2 2 2 2


y z y t



+ (x + - ) xCO + +


4 2  2 2


<i>x</i> <i>y</i> <i>z</i> <i>t</i>


<i>C H O N</i> <i>O</i> <i>H O</i> <i>N</i>


---
<b>CHƯƠNG 4 POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME </b>


<b>1. Khái niệm </b>


Polime là những hợp chất có khối lượng phân tử lớn do nhiều đơn vị nhỏ (mắc xích) liên kết với nhau.
<b>2. Cấu tạo mạch polime </b>


 Có ba kiểu cấu tạo mạch polime: Mạch không nhánh; Mạch có nhánh; Mạch mạng khơng gian
<b>3. Khái niệm về các loại vật liệu polime </b>


<i><b>a) Chất dẻo là những vật liệu có tính dẻo. b) Cao su là những vật liệu có tính đàn hồi. </b></i>


<i><b>c) Tơ. </b></i> <i><b> d) Keo dán. </b></i>


<i><b>Thành phần chính của chất dẻo, cao su, tơ, keo dán là polime. </b></i>
Tơ thiên nhiên: Bông, len, tơ tằm….


Tơ tổng hợp: poliamit (nilon,capron), tơvinylic….


Tơ bán tổng hợp hay tơ nhân tạo: tơ visco, tơ xenlulozo axetat….


<b>Cấu trúc mạch polyme </b>


- mạch không phân nhánh: amilozo


- mạch phân nhánh: như amilopectin, glicogen..


-mạch mạng khơng gian: nhựa Bakelic, cao su lưu hóa…
<b>4. So sánh hai loại phản ứng điều chế polime </b>


Phản ứng
Mục so sánh


<b>Trùng hợp </b> <b>Trùng ngưng </b>


Định nghĩa <i>Là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ </i>
<i>giống nhau hoặc tương tự nhau (monome) </i>
<i>thành phân tử lớn (polime). </i>


<i>Là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ thành phân </i>
<i>tử lớn (polime) đồng thời giải phóng những phân tử </i>
<i>nhỏ khác (như H2O,...). </i>


Quá trình n Monome → Polime n Monome → Polime + các phân tử nhỏ khác


Sản phẩm Polime trùng hợp Polime trùng ngưng


Điều kiện của
monome


Có liên kết đơi hoặc vịng kém bền Có ít nhất hai nhóm chức có khả năng phản ứng.



<b>CÁCH TÍNH SỐ ĐỒNG PHÂN CÁC CHẤT HỮU CƠ: </b>
1.ESTE no,đơn chức:CTC CnH2nO2 Số đồng phân =2


n-2


(n<5)
2. AMIN no,đơn chức:CTC CnH2n+3N Số đồng phân =2n-1 (n<5)


3. Số đồng phân trieste tạo bởi glixerol và hỗn hợp n axít béo =n2(n +1)/2


4.Số đồng phân pép tít được tạo ra từ các chất khác nhau :Nếu có n α-aminoaxít khác nhau thì có
n giai thừa đồng phân được tạo từ các aminoaxít khác nhau.


Ngồi ra số đồng phân no đơn chức của các hợp chất hữu cơ khác


Ancol =2n-2(n<6) ; Axitcaboxylic =2n-3(n< 7) ; Anđehit =2n-3(n< 7) ; Ete = (n-1)(n-2)/2 ( 2<n<5)


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<i><b>Lý thuyết hóa học 12 </b></i> <i><b> </b></i> <i><b> GV Phạm Đức Thọ </b></i>

<b>PHẦN II : HỐ HỌC VƠ CƠ </b>



<b>Chương 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI </b>


<i><b>A. TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI – DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI </b></i>
<b>I./ Tính chất vật lí</b>:


<b>Kim loại có những tính chất vật lí chung</b> :Tính dẻo - Tính dẫn điện - Tính dẫn nhiệt - Ánh kim
+ Dẫn điện, dẫn nhiệt: Ag > Cu > Al > Fe…


+ Kim loại cứng nhất Cr. Dẻo nhất Au. Nhiệt độ nóng chảy cao nhất W. Mềm nhất kim loại kiềm (Li). Trạng thái lỏng


Hg.


+ Kim loại nặng: Fe, Zn, Pb, Cu , Ag , Hg… kim loại nhẹ : Na, K, Mg , Al…..


Tính chất vật lí chung của kim loại gây nên bởi sự có mặt của <b>các electron tự do</b> trong mạng tinh thể kim loại.
<b>II./ Tính chất hóa học: </b>


Tính chất hóa học chung của kim loại là <b>tính khử (dễ bị oxi hóa) M ---> Mn+ + ne (n=1,2 hoặc 3e) </b>
<b>1./ Tác dụng với phi kim</b>:


2Fe + 3Cl2





<i>o</i>


<i>t</i>


2FeCl3 Cu + Cl2





<i>o</i>


<i>t</i>


CuCl2 4Al + 3O2





<i>o</i>


<i>t</i>


2Al2O3



Fe + S



<i>to</i> FeS Hg + S ---> HgS
<b>2./ Tác dụng với dung dịch axit</b>:


<b>a./ Với dung dịch axit HCl , H2SO4 loãng</b>: (trừ các kim loại Cu , Ag , Hg , Au khơng có phản ứng) sản phẩm


là muối và khí H2. Thí dụ: Fe + 2HCl



FeCl2 + H2


<b>b./ Với dung dịch HNO3 , H2SO4 đặc</b>: (trừ Pt , Au không phản ứng) sản phẩm là muối + sản phẩm khử +


nước.


Thí dụ: 3Cu + 8HNO3 (loãng)





<i>o</i>


<i>t</i>


3Cu(NO3)2 + 2NO ↑ + 4H2O


Cu + 2H2SO4 (đặc)





<i>o</i>


<i>t</i>


CuSO4 + SO2 ↑ + 2H2O


<b>Chú ý</b>: HNO3 , H2SO4 đặc nguội <b>không</b> phản ứng với các kim loại Al , Fe, Cr …


<b>3./ Tác dụng với nước:</b> các kim loại Li , K , Ba , Ca , Na phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường tạo bazơ và khí


H2 Thí dụ: 2Na + 2H2O



2NaOH + H2


<b>4./ Tác dụng với dung dịch muối:</b> kim loại mạnh hơn khử ion của kim loại yếu hơn trong dung dịch muối thành kim
loại tự do. Thí dụ: Fe + CuSO4



FeSO4 + Cu


Điều kiện để kim loại A đẩy kim loại B ra khỏi muối : A + Bn+
+ Kim loại A đứng trước kim loại B trong dãy hoạt động hóa học


+Kim loại A không tan trong nước (Li, K, Na, Ca, Ba tan được trong nước); Muối tạo thành phải tan
<b>III./ Dãy điện hóa của kim loại</b>:


<b>1./ Dãy điện hóa của kim loại: </b>


K+ Na+ Ca2+ Mg2+ Al3+ Zn2+ Fe2+ Ni2+ Sn2+ Pb2+ H Cu2+<b>Fe3+</b> Hg2+ Ag+ Pt2+ Au3+


Tính oxi hóa của ion kim loại tăng dần


K Na Ca Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb H2 Cu <b>Fe2+</b> Hg Ag Pt Au


Tính khử của kim loại giảm dần
<b>2./ Ý nghĩa của dãy điện hóa</b>:


Dự đốn chiều của phản ứng giữa 2 cặp oxi hóa khử xảy ra theo chiều: chất oxi hóa mạnh hơn sẽ oxi hóa chát khử
mạnh hơn sinh ra chất oxi hóa yếu hơn và chất khử yếu hơn.


<b>Thí dụ:</b> phản ứng giữa 2 cặp Fe2+/Fe và Cu2+/Cu là:
Cu2+ + Fe



Fe2+ + Cu
Oxh mạnh khử mạnh oxh yếu khử yếu


<i><b> Fe</b></i><b>2+ + Ag+ -> Fe3+ + Ag </b>


<i><b>B. SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI </b></i>


<b>I./ Khái niệm: S</b>ự ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường
xung quanh.<b> </b> M ----> Mn+ + ne


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<i><b>Lý thuyết hóa học 12 </b></i> <i><b> </b></i> <i><b> GV Phạm Đức Thọ </b></i>
<b>1./ Ăn mịn hóa học</b>: là q trình oxi hóa - khử, trong đó các electron của kim loại được chuyển trực tiếp đến các chất
trong môi trường.


<b>2./ Ăn mịn điện hóa học</b>:


<b>a./ Khái niệm</b>: ăn mịn điện hóa là q trình oxi hóa – khử, trong đó kim loại bị ăn mịn do tác dụng của dung
dịch chất điện li và tạo nên dòng electron chuyển dời từ cực âm đến cực dương.


<b>b./ Cơ chế: </b>+ Cực âm: kim loại có tính khử mạnh hơn bị oxi hóa.
+ Cực dương: kim loại có tính khử yếu hơn.


<b>III./ Chống ăn mịn kim loại: </b>


<b>a./ Phương pháp bảo vệ bề mặt: </b>
<b>b./ Phương pháp điện hóa: </b>


Nối kim loại cần bảo vệ với một kim loại có tính khử mạnh hơn. Thí dụ: để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép
người ta gắn vào những mặt ngoài của vỏ tàu (phần chìm dưới nước) những lá kẽm (Zn).


<i><b>C . ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI </b></i>


<b>I./Nguyên tắc</b>: Khử ion kim loại thành nguyên tử. Mn+ + ne ----> M
<b>II./ Phương pháp</b>:



<b>1./ Phương pháp nhiệt luyện:</b> dùng điều chế những kim loại (<b>sau Al</b>) như: Zn , Fe , Sn , Pb , Cu , Hg …
Dùng các chất khử mạnh như: C , CO , H2 hoặc Al để khử các ion kim loại trong oxit ở nhiệt độ cao.


Thí dụ: PbO + H2





<i>o</i>


<i>t</i>


Pb + H2O Fe2O3 + 3CO





<i>o</i>


<i>t</i>


2Fe + 3CO2


<b>2./ phương pháp thủy luyện:</b> dùng điều chế những kim loại Cu , Ag , Hg …
Dùng kim loại có tính khử mạnh hơn để khử ion kim loại trong dung dịch muối
Thí dụ: Fe + CuSO4 ---> Cu + FeSO4


<b>3./ Phương pháp điện phân</b>:


<b>a./ điện phân nóng chảy</b>: điều chế những kim loại K , Na , Ca , Mg , Al. Điện phân nóng chảy các hợp chất
(muối, oxit, bazơ) của chúng.


Thí dụ: 2NaCl

<i>đpnc</i>

 

<sub> 2Na + Cl</sub>


2



2Al2O3

<i>đpnc</i>

 

4Al + 3O2


<b>b./ Điện phân dung dịch:</b> điều chế kim loại hoạt động yếu (Cu ; Ag).
Thí dụ: CuCl2

<i>đpdd</i>

 

Cu + Cl2


4AgNO3 + 2H2O

<i>đpdd</i>

 

4Ag + O2 + 4HNO3


CuSO4 + 2H2O

<i>đpdd</i>

 

2Cu + 2H2SO4 + O2


<b>c./Tính lượng chất thu được ở các điện cực </b> m=


<i>n</i>
<i>AIt</i>


96500


m: Khối lượng chất thu được ở các điện cực A: Khối lượng mol nguyên tử (hay M)
I: Cường độ dòng điện (ampe) t : Thời gian (giây)


n : số electron mà nguyên tử hay ion cho hoặc nhận


<b>--- </b>
<b>Chương 6: KIM LOẠI KIỀM , KIM LOẠI KIỀM THỔ , NHÔM</b>


<i><b>A. KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM </b></i>
<b>+ Kim loại kiềm </b>


<b>I./ Vị trí trong bảng tuần hồn, cấu hình electron</b>: Kim loại kiềm gồm: Liti (Li) , Natri (Na) , Kali (K) , Rubiđi (Rb)
, Xesi (Cs) , Franxi (Fr).



Thuộc nhóm IA ; Cấu hình electron: <b>ns1</b>; <b>Đều có 1e ở lớp ngồi cùng</b>
<b>II./ Tính chất hóa học: Cótính khử mạnh</b>: M ---> M+ + e


<b>1./ Tác dụng với phi kim: </b>


Thí dụ: 4Na + O2 ---> 2Na2O 2Na + Cl2 ---> 2NaCl


<b>2./ Tác dụng với axit (HCl , H2SO4 loãng)</b>: tạo muối và H2


Thí dụ: 2Na + 2HCl ---> 2NaCl + H2↑


<b>3./ Tác dụng với nước:</b> tạo dung dịch kiềm và H2


Thí dụ: 2Na + 2H2O ---> 2NaOH + H2↑


<b>III./ Điều chế: </b>


<b>1./ Nguyên tắc</b>: khử ion kim loại kiềm thành nguyên tử.


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

<i><b>Lý thuyết hóa học 12 </b></i> <i><b> </b></i> <i><b> GV Phạm Đức Thọ </b></i>
2NaCl

<i>đpnc</i>

 

2Na + Cl2 4NaOH

<i>đpnc</i>

 

4Na + 2H2O + O2


<b>+ Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm</b>:
<b>I./ Natri hidroxit – NaOH </b>


+ Tác dụng với axit: muối và nước


Thí dụ: NaOH + HCl ---> NaCl + H2O


+ Tác dụng với oxit axit:



CO2 +2 NaOH ---> Na2CO3 + H2O (1)


CO2 + NaOH ---> NaHCO3 (2)


Lập tỉ lệ :


2
<i>CO</i>
<i>NaOH</i>


<i>n</i>
<i>n</i>


<i>f</i>  *

<i>f</i>

1

:

NaHCO3 *

1

<i>f</i>

2

:

NaHCO3 & Na2CO3 *

2

<i>f</i>

:

Na2CO3


+ Tác dụng với dung dịch muối:


Thí dụ: 2NaOH + CuSO4 ---> Na2SO4 + Cu(OH)2↓


+ Tác dụng với Halogen:


NaOH + Cl2 - - -> NaCl + NaClO + H2O.


6KOH + 3Cl2 - - - > 5KCl + KClO3 + 3H2O ( pứ ở nhiệt độ cao)


* Điều chế: Na + H2O - - -> NaOH + ½ H2 hoặc NaCl + H2O - - -> NaOH + ½ Cl2 + ½ H2


<b>II./ Natri hidrocacbonat – NaHCO3</b>



<b>1./ phản ứng nhiệt phân</b>:
Thí dụ: 2NaHCO3





<i>o</i>


<i>t</i> <sub> Na</sub>


2CO3 + CO2 + H2O


<b>2./ Tính lưỡng tính: </b>


+ Tác dụng với axit: NaHCO3 + HCl ---> NaCl + CO2 + H2O


+ Tác dụng với dung dịch bazơ: NaHCO3 + NaOH ---> Na2CO3 + H2O


<b>III./ Natri cacbonat – Na2CO3</b>


+ Tác dụng với dung dịch axit mạnh: Thí dụ: Na2CO3 + 2HCl ---> 2NaCl + CO2 + H2O


+ Muối cacbonat của kim loại kiềm trong nước cho mơi trường kiềm
<b>IV./ Kali nitrat: KNO3</b>


Tính chất: có phản ứng nhiệt phân Thí dụ: 2KNO3 ---> 2KNO2 + O2


(KNO3 được dùng làm thuốc nổ)


<i><b>PHẦN III:KIM LOẠI KIỀM KIỀM THỔ - </b><b>KIM LOẠI KIỀM THỔ VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM </b></i>


<i><b>LOẠI KIỀM THỔ </b></i>
<i><b>A./ Kim loại kiềm thổ </b></i>



<b>I./ Vị trí – cấu hình electron: </b>


Thuộc nhóm IIA gồm các ngun tố sau: Beri (Be) , Magie (Mg) , Canxi (Ca) , Stronti (Sr) , Bari (Ba). Cấu hình
electron: <b>ns2 Đều có 2e ở lớp ngồi cùng. </b>


<b>II./ Tính chất hóa học: </b>


Có <b>tính khử mạnh</b> (nhưng yếu hơn kim loại kiềm) M ---> M2+ + 2e
<b>1./ Tác dụng với phi kim: </b>


Thí dụ: Ca + Cl2 ---> CaCl2


2Mg + O2 ---> 2MgO


<b>2./ Tác dụng với dung dịch axit: </b>


<b>a./ Với axit HCl , H2SO4 loãng</b>: tạo muối và giải phóng H2 ; Thí dụ: Mg + 2HCl ---> MgCl2 + H2


<b>b./ Với axit HNO3 , H2SO4 đặc</b>: tạo muối + sản phẩm khử + H2O


Thí dụ: 4Mg + 10HNO3 ( lỗng) ---> 4Mg(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O


<b>3./ Tác dụng với nước: </b>Ở nhiệt độ thường: Ca , Sr , Ba phản ứng tạo bazơ và H2.


Thí dụ: Ca + 2H2O ---> Ca(OH)2 + H2


<b>* Điều chế: Điện phân nóng chảy muối clorua </b>
CaCl2 - - -> Ca + Cl2



<i><b>B./ Một số hợp chất quan trọng của canxi: </b></i>


<b>I.Oxit của kim loại kiềm thổ: (</b>thể hiện đầy đủ tích chất của oxit kim loại)
<b>II./ Canxi hidroxit – Ca(OH)2: </b>


+ Tác dụng với axit: Ca(OH)2 + 2HCl ---> CaCl2 + 2H2O


+ Tác dụng với oxit axit: Ca(OH)2 + CO2 ---> CaCO3↓ + H2O (nhận biết khí CO2)


+ Tác dụng với dung dịch muối: Ca(OH)2 + Na2CO3 ---> CaCO3 ↓ + 2NaOH


+ Tác dụng với Cl2 : Ca(OH)2 + Cl2 ---> CaOCl2 (Clorua vôi) + H2O


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

<i><b>Lý thuyết hóa học 12 </b></i> <i><b> </b></i> <i><b> GV Phạm Đức Thọ </b></i>
+ Phản ứng phân hủy: CaCO3





<i>o</i>


<i>t</i> <sub> CaO + CO</sub>


2


+ Phản ứng với axit mạnh: CaCO3 + 2HCl ---> CaCl2 + CO2 + H2O


+ Phản ứng với nước có CO2: CaCO3 + H2O + CO2 ---> Ca(HCO3)2


<b>IV./ Canxi Hidrocacbonat – Ca(HCO3)2</b>:


+ Phản ứng nhiệt phân: Ca(HCO3)2 ----> CaCO3 + H2O + CO2



+ Tính lưỡng tính: Ca(HCO3)2 + 2HCl ---- > CaCl2 + 2CO2 + 2H2O.


Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 - - - > 2CaCO3 + 2H2O


<b>V./ Canxi sunfat: </b>


Thạch cao sống: CaSO4.2H2O


Thạch cao nung: CaSO4.H2O


Thạch cao khan: CaSO4


<i><b>C./ Nước cứng: </b></i>


<b>1./ Khái niệm</b>: nước có chứa <b>nhiều</b> ion Ca2+ và Mg2+ được gọi là nước cứng.
Phân loại:


a./ Tính cứng tạm thời: gây nên bởi các muối Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2


b./ Tính cứng vĩnh cửu: gây nên bởi các muối CaSO4 , MgSO4 , CaCl2 , MgCl2


c./ Tính cứng tồn phần: gồm cả tính cứng tạm thời và vĩnh cửu.
<b>2./ Cách làm mềm nước cứng</b>:


<b>Nguyên tắc:</b> là làm giảm nồng độ các ion Ca2+ , Mg2+ trong nước cứng.
a./ phương pháp kết tủa:


* Đối với nước có tính cứng tạm thời:
+ Đun sơi , lọc bỏ kết tủa.



Thí dụ: Ca(HCO3)2





<i>o</i>


<i>t</i> <sub>CaCO</sub>


3 ↓ + CO2 ↑ + H2O


+ Dùng Ca(OH)2 (vừa đủ), lọc bỏ kết tủa:


Thí dụ: Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 ---> 2CaCO3↓ + 2H2O


+ Dùng Na2CO3 ( hoặc Na3PO4):


Thí dụ: Ca(HCO3)2 + Na2CO3 ---> CaCO3 ↓ + 2NaHCO3


* Đối với nước có tính cứng vĩnh cửu và tồn phần: dùng Na2CO3 (hoặc Na3PO4)


Thí dụ: CaSO4 + Na2CO3 ---> CaCO3↓ + Na2SO4


<b>b./ Phương pháp trao đổi ion: </b>


<b>3./ Nhận biết ion Ca2+ , Mg2+ trong dung dịch</b>:


Thuốc thử: dung dịch chứa CO32- (như Na2CO3 …)


<b> </b>


<i><b>NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHƠM </b></i>
<i><b>A./ Nhơm: </b></i>



<b>I./ Vị trí – cấu hình electron</b>:
Nhóm IIIA , chu kì 3 , ơ thứ 13.


Cấu hình electron: Al (Z=13): 1s22s22p63s23p1 hay [Ne]3s23p1 Al3+: 1s22s22p6
<b>II./ Tính chất hóa học: </b>


Có tính <b>khử mạnh</b> (yếu hơn kim loại kiềm, kiềm thổ) Al --> Al3+ + 3e
<b>1./ Tác dụng với phi kim</b>:


Thí dụ: 2Al + 3Cl2 ---> 2AlCl3 ; 4Al + 3O2 ---> 2Al2O3


<b>2./ Tác dụng với axit</b>:


<b>a./ Với axit HCl , H2SO4 lỗng</b>:


Thí dụ: 2Al + 6HCl ---> 2AlCl3 + 3H2 ; 2Al + 3H2SO4 ---> Al2(SO4)3 + 3H2


<b>b./ Với axit HNO3 , H2SO4 đặc</b>:


Thí dụ: Al + 4HNO3 (loãng) ---> Al(NO3)3 + NO + 2H2O ; 2Al + 6H2SO4 (đặc)





<i>o</i>


<i>t</i>


Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O


<b>Chú ý: Al không tác dụng với HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội </b>



<b>3./ Tác dụng với oxit kim loại: </b>
Thí dụ: 2Al + Fe2O3





<i>o</i>


<i>t</i>


Al2O3 + 2Fe


<b>4./ Tác dụng với nước</b>:


Nhôm không tác dụng với nước dù ở nhiệt độ cao vì trên bề mặt của Al phủ kin một lớp Al2O3 rất mỏng, bền và mịn


không cho nước và khí thấm qua.
<b>5./ Tác dụng với dung dịch kiềm: </b>


Thí dụ: 2Al + 2NaOH + 2H2O ---> 2NaAlO2 + 3H2 ↑


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

<i><b>Lý thuyết hóa học 12 </b></i> <i><b> </b></i> <i><b> GV Phạm Đức Thọ </b></i>
<b>1./ Nguyên liệu</b>: quặng boxit (Al2O3.2H2O)


<b>2./ Phương pháp</b>: điện phân nhơm oxit nóng chảy
Thí dụ: 2Al2O3

<i>đpnc</i>

 

4Al + 3O2


<i><b>B./ Một số hợp chất của nhôm </b></i>
<b>I./ Nhơm oxit – Al2O3: </b>


<b>Al2O3 là oxit lưỡng tính </b>


<b>Tác dụng với axit</b>: Al2O3 + 6HCl ---> 2AlCl3 + 3H2O



<b>Tác dụng với dung dịch kiềm:</b> Al2O3 + 2NaOH ---> 2NaAlO2 + H2O


<b>II./ Nhôm hidroxit – Al(OH)3: </b>


<b>Al(OH)3 là hidroxit lưỡng tính. </b>


<b>Tác dụng với axit</b>: Al(OH)3 + 3HCl ---> AlCl3 + 3H2O


<b>Tác dụng với dung dịch kiềm</b>: Al(OH)3 + NaOH ---> NaAlO2 + 2H2O


<b>Điều chế Al(OH)3:</b>


AlCl3 + 3NH3 + 3H2O ---> Al(OH)3 ↓ + 3NH4Cl


Hay: AlCl3 + 3NaOH ---> Al(OH)3 + 3NaCl


<b>III./ Nhôm sunfat: </b>


Quan trọng là phèn chua, công thức: K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O hay KAl(SO4)2.12H2O


<b>IV./ Cách nhận biết ion Al3+ trong dung dịch</b>:
+ Thuốc thử: dung dịch NaOH dư


+ Hiện tượng: kết tủa keo trắng xuất hiện sau đó tan trong NaOH dư


<b>--- </b>
<b>Chương 7: SẮT VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRỌNG </b>


<i><b>SẮT (Fe=56) </b></i>



<b>I./ Vị trí – cấu hình electron: </b>
Sắt ở ơ thứ 26, nhóm VIIIB, chu kì 4


Cấu hình electron: Fe (Z=26): 1s22s22p63s23p63d64s2 hay [Ar]3d64s2
Fe2+: [Ar]3d6 Fe3+: [Ar]3d5


<b>II./Tính chất vật lí : </b>


Sắt có tính nhiễm từ khí bị nam châm hút. Dẫn điện kém và giảm dần :Ag>Cu>Au>Al>Fe
<b>II./ Tính chất hóa học: </b>


Có tính khử trung bình Fe ---> Fe+2 + 2e Fe ---> Fe+3 + 3e
<b>1./ Tác dụng với phi kim</b>:


Thí dụ: Fe + S



<i>to</i> FeS; 3Fe + 2O2





<i>o</i>


<i>t</i> <sub> Fe</sub>


3O4 ; 2Fe + 3Cl2





<i>o</i>


<i>t</i> <sub> 2FeCl</sub>


3


<b>2./ Tác dụng với axit: </b>



<b>a./ Với dung dịch HCl, H2SO4 loãng</b>: tạo muối Fe (II) và H2


Thí dụ: Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2↑


<b>b./ Với dung dịch HNO3 và H2SO4 đặc nóng</b>: tạo muối Fe (III)


Thí dụ: Fe + 4 HNO3 (loãng) → Fe(NO3)3 + NO↑ + 2H2O


<b>Chú ý</b>: <b>Fe không tác dụng với axit HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội </b>


<b>3. Tác dụng với dung dịch muối</b>: Fe khử được ion của các kim loại đứng sau nó.
Thí dụ: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓


<b>4./ Tác dụng với nước: </b>


Ở nhiệt độ thường sắt không khử nước nhưng ở nhiệt độ cao sắt đóng vai là chất khử:
Thí dụ: 3Fe + 4H2O



<i>o</i>
<i>o</i>


<i>t</i> 570


Fe3O4 + 4H2↑


Fe + H2O



<i>o</i>
<i>o</i>



<i>t</i> 570


FeO + H2↑


<i><b>HỢP CHẤT CỦA SẮT </b></i>


<b>I./Hợp chất sắt (II) </b>Tính chất hóa học đặc trưng của hợp chất sắt (II) là tính khử (dễ bị oxi hóa)
<b>1./ Sắt (II) oxit: FeO </b>


Thí dụ: 3FeO + 10HNO3 (lỗng)





<i>o</i>


<i>t</i>


3Fe(NO3)3 + NO↑ + 5H2O


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

<i><b>Lý thuyết hóa học 12 </b></i> <i><b> </b></i> <i><b> GV Phạm Đức Thọ </b></i>
Điều chế: Fe(OH)2 --- > FeO + H2O


Fe2O3 + CO





<i>o</i>


<i>t</i>


2FeO + CO2↑


<b>2./ Sắt (II) hidroxit: Fe(OH)2</b>



Thí dụ: 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O ---> 4Fe(OH)3↓


<b>3./ Muối sắt (II): </b>


Thí dụ: 2FeCl2 + Cl2 ---> 2FeCl3 ; Fe(NO3)2 + AgNO3 --- > Fe(NO3)3 + Ag


<b>Chú ý:</b> FeO , Fe(OH)2 khi tác dụng với HCl hay H2SO4 lỗng tạo muối sắt (II)


Thí dụ: FeO + 2HCl ---> FeCl2 + H2


Fe(OH)2 + 2HCl ---> FeCl2 + 2H2O


<b>II./ Hợp chất sắt (III): </b>


<b>Hợp chấtsắt (III) chỉ có tính oxi hóa</b>.


<b>1./ Sắt (III) oxit</b>: <b>Fe2O3 </b>Là oxit bazơ: tác dụng với axit tạo muối sắt (III) và nước.


Thí dụ: Fe2O3 + 6HNO3 ---> 2Fe(NO3)3 + 2H2O


Dùng CO, H2 , Al khử thành Fe ở nhiệt độ cao: Thí dụ: Fe2O3 + 3CO





<i>o</i>


<i>t</i>


2Fe + 3CO2


<b>Điều chế:</b> phân hủy Fe(OH)3 ở nhiệt độ cao.



Thí dụ: 2Fe(OH)3





<i>o</i>


<i>t</i>


Fe2O3 + 3H2O


<b>2./ Sắt (III) hidroxit</b>: <b>Fe(OH)3 </b>


Tác dụng với axit: tạo muối và nước : Fe(OH)3 + 3H2SO4 ---> Fe2(SO4)3 + 6H2O


Điều chế: cho dung dịch kiềm tác dụng với muối sắt (III). Thí dụ: FeCl3 + 3NaOH ---> Fe(OH)3 ↓ + 3NaCl


<b>3./ Muối sắt (III): Có tính oxi hóa (dễ bị khử) </b>


Thí dụ: Fe + 2FeCl3 ---> 3FeCl2 ; Cu + 2FeCl3 ---> 2FeCl2 + CuCl2


<i><b>CROM VÀ HỢP CHẤT CỦA CROM </b></i>
<b>I./ Vị trí – cấu hình electron: </b>


Ơ thứ 24, thuộc nhóm VIB, chu kì 4 ; Cấu hình electron: Cr (Z=24): 1s22s22p63s23p63d54s1 hay [Ar]3d54s1
<b>II./ Tính chất hóa học:</b>


<b>Crom có tính khử mạnh hơn sắt, các số oxi hóa thường gặp của crom là: +2 , +3 , +6 </b>
<b>1./ Tác dụng với phi kim</b>: tạo hợp chất crom (III)


Thí dụ: 4Cr + 3O2






<i>o</i>


<i>t</i> <sub> 2Cr</sub>


2O3


2Cr + 3Cl2





<i>o</i>


<i>t</i> <sub> 2CrCl</sub>


3


2Cr + 3S



<i>to</i> Cr2S3


<b>2./ Tác dụng với nước: </b>Crom (Cr) <b>khơng</b> tác dụng với nước ở bất kì nhiệt độ nào
<b>3./ Tác dụng với axit:HCl và H2SO4 tạo muối Cr</b>


<b>+2 </b>


Thí dụ: Cr + 2HCl ---> CrCl2 + H2


<b>4./ Tác dụng với axit: HNO3 và H2SO4 đặc nóng tạo muối Cr</b>
<b>+3 </b>


<b>Chú ý: Cr không tác dụng với HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội. </b>


<b>III./ Hợp chất của crom: </b>
1<b>./ Hợp chất crom (III): </b>



<b>a./ Crom (III) oxit</b>: (Cr2O3) là oxit lưỡng tính


Thí dụ: Cr2O3 + 2NaOH ---> 2NaCrO2 + H2O và Cr2O3 + 6HCl ---> 2CrCl3 + 3H2O


<b>b./ Crom (III) hidroxit</b>: Cr(OH)3 là một hidroxit lưỡng tính.


Thí dụ: Cr(OH)3 + NaOH ---> NaCrO2 + 2H2O và Cr(OH)3 + 3HCl ---> CrCl3 + 3H2O


<b>Chú ý</b>: muối crom (III) vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.


Thí dụ: 2CrCl3 + Zn ---> 2CrCl2 + ZnCl2 và 2NaCrO2 + 3Br2 + 8NaOH ---> 2Na2CrO4 + 6NaBr + 4H2O


<b>2./ Hợp chất crom (VI): </b>


<b>a./ Crom (VI) oxit: CrO3 </b>Là oxit axit.


Có tính oxi hóa mạnh: S , P , C , C2H5OH bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3


<b>b./ Muối crom (VI): </b>


Có tính oxi hóa mạnh. Thí dụ: K2Cr2O7 + 6FeSO4 + 7H2SO4 ---> 3Fe2(SO4)3 + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + 7H2O


<i><b>ĐỒNG VÀ HỢP CHẤT CỦA ĐỒNG </b></i>
<b>I./ Vị trí – cấu hình electron: </b>


Ơ thứ 29, thuộc nhóm IB, chu kì 4. Cấu hình electron: Cu (Z=29) 1s22s22p63s23p63d104s1 hay [Ar]3d104s1
<b>II./ Tính chất hóa học: </b>Là kim loại kém hoạt động, có tính khử yếu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

<i><b>Lý thuyết hóa học 12 </b></i> <i><b> </b></i> <i><b> GV Phạm Đức Thọ </b></i>


Thí dụ: 2Cu + O2





<i>o</i>


<i>t</i>


2CuO; Cu + Cl2





<i>o</i>


<i>t</i>


CuCl2


<b>2./ Tác dụng với axit: </b>


<b>a./ Với axit HCl và H2SO4 lỗng:</b> Cu <b>khơng</b> phản ứng


<b>b./ Với axit HNO3 , H2SO4 đặc, nóng</b>:


Thí dụ: Cu + 2H2SO4 (đặc)





<i>o</i>


<i>t</i>


CuSO4 + SO2 + H2O


Cu + 4HNO3 (đặc)






<i>o</i>


<i>t</i>


Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O


3Cu + 8HNO3 (loãng)





<i>o</i>


<i>t</i>


3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O


<b>III./ Hợp chất của đồng: </b>


<b>1./ Đồng (II) oxit: </b>Là oxit bazơ: tác dung với axit và oxit axit.Thí dụ: CuO + H2SO4 ---> CuSO4 + H2O


Có tính oxi hóa: dễ bị H2 , CO , C khử thành Cu kim loại. Thí dụ: CuO + H2





<i>o</i>


<i>t</i>


Cu + H2O


<b>2./ Đồng (II) hidroxit: </b>Là một bazơ: tác dụng với axit tạo muối và nước.
Thí dụ: Cu(OH)2 + 2HCl ---> CuCl2 + 2H2O


Dễ bị nhiệt phân: Thí dụ: Cu(OH)2






<i>o</i>


<i>t</i>


CuO + H2O


---
<b>A.</b> <b>NHẬN BIẾT CHẤT KHÍ </b>


<b>Khí </b> <b>Thuốc thử </b> <b>Hiện tượng </b> <b>Phản ứng </b>


- Q tím ẩm Hóa hồng


- H2S, CO,… Kết tủa vàng SO2 + H2S  2S + 2H2O


- dd Br2,


ddI2,


dd KMnO4


Mất màu


SO2 + Br2 + 2H2O  2HBr + H2SO4


SO2 + I2 + 2H2O  2HI + H2SO4


SO2 + 2KMnO4 + 2H2O  2H2SO4 + 2MnSO4 + K2SO4



<b>SO2</b>


- Nước vôi trong Làm đục SO2 + Ca(OH)2 CaSO3 + H2O


- Q tím ẩm Lúc đầu làm mất màu, sau đó
xuất hiện màu đỏ


Cl2 + H2O  HCl + HClO


HClO  HCl + [O] ; [O] as O2


<b>Cl2</b>


- dd(KI + hồ tinh


bột) Không màu  xám


Cl2 + 2KI  2KCl + I2


Hồ tinh bột + I2 dd màu xanh tím


<b>I2</b> - Hồ tinh bột Màu xanh tím


<b>N2</b> - Que diêm đỏ Que diêm tắt


- Q tím ẩm Hóa xanh
<b>NH3</b>


- Khí HCl Tạo khói trắng NH3 + HCl  NH4Cl



<b>NO </b> - Oxi khơng khí Không màu  nâu 2NO + O2 2NO2


<b>NO2</b> - Khí màu nâu, mùi hắc, làm q tím hóa đỏ 3NO2 + H2O  2HNO3 + NO


- Nước vôi trong Làm đục CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O


- Q tím ẩm Hóa hồng
<b>CO2</b>


- Khơng duy trì sự cháy


- dd PdCl2  đỏ, bọt khí CO2 CO + PdCl2 + H2O  Pd + 2HCl + CO2


<b>CO </b>


- CuO (t0) Màu đen  đỏ <sub>CO + CuO (đen) </sub> t0


 Cu (đỏ) + CO2


- Đốt có tiếng nổ. Cho sản phẩm vào CuSO4 khan


không màu tạo thành màu xanh CuSO4 + 5H2O  CuSO4.5H2O


<b>H2</b>


- CuO (t0) CuO (đen)  Cu (đỏ) H2 + CuO<i><sub>(đen)</sub></i>


0


t



 Cu<i><sub>(đỏ)</sub></i> + H2O


- Que diêm đỏ Bùng cháy
<b>O2</b>


- Cu (t0) Cu(đỏ)  CuO (đen) <sub>Cu + O</sub><sub>2</sub> t0


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

<i><b>Lý thuyết hóa học 12 </b></i> <i><b> </b></i> <i><b> GV Phạm Đức Thọ </b></i>
- Q tím ẩm Hóa đỏ


<b>HCl </b>


- AgNO3 Kết tủa trắng HCl + AgNO3

AgCl+ HNO3


- Q tím ẩm Hóa hồng


- O2 2H2S + O2 2S + 2H2O


Cl2 H2S + Cl2 S + 2HCl


SO2 2H2S + SO2 3S + 2H2O


FeCl3 H2S + 2FeCl3 2FeCl2 + S + 2HCl


KMnO4


Kết tủa vàng


3H2S+2KMnO42MnO2+3S+2KOH+2H2O



5H2S+2KMnO4+3H2SO42MnSO4+5S+K2SO4+8H2O


<b>H2S </b>


- PbCl2 Kết tủa đen H2S + Pb(NO3)2

PbS+ 2HNO3


<b>H2</b><i><b>O(Hơi) </b></i> CuSO4 khan Trắng hóa xanh CuSO4 + 5H2O  CuSO4.5H2O


<b>O3</b> dd KI Kết tủa tím KI + O3 + H2O  I2 + 2KOH + O2


<b>B. NHẬN BIẾT ION DƯƠNG (CATION) </b>


<b>Ion </b> <b>Thuốc thử </b> <b>Hiện tượng </b> <b>Phản ứng </b>


<b>Li+</b> Ngọn lửa màu đỏ thẫm


<b>Na+</b> Ngọn lửa màu vàng tươi


<b>K+</b> Ngọn lửa màu tím hồng


<b>Ca2+</b> Ngọn lửa màu đỏ da cam


<b>Ba2+</b>


Đốt
trên ngọn lửa


vô sắc



Ngọn lửa màu lục (hơi vàng)
<b>Ca2+</b> ddSO2<sub>4</sub><sub>, dd</sub> 2


3


CO 


 trắng Ca2+ + SO2<sub>4</sub><sub></sub><sub> CaSO</sub>


4 ;Ca2+ + CO2<sub>3</sub> CaCO3


ddSO2<sub>4</sub><sub>, dd</sub> 2
3


CO  <sub>Ba</sub>2+


+ SO2<sub>4</sub><sub></sub><sub> BaSO</sub>


4 ;Ba2+ + CO2<sub>3</sub> BaCO3


<b>Ba2+</b>


Na2CrO4


 trắng


Ba2+ + CrO2<sub>4</sub>


 BaCrO4 



<b>Ag+</b>


HCl, HBr, HI
NaCl, NaBr,


NaI


AgCl  trắng
AgBr  vàng nhạt


AgI  vàng đậm


Ag+ + Cl  AgCl 


Ag+ + Br  AgBr 


Ag+ + I  AgI 


<b>Pb2+</b> PbI2 vàng Pb2+ + 2I  PbI2


<b>Hg2+</b>


dd KI


HgI2 đỏ Hg2+ + 2I  HgI2


<b>Pb2+</b> PbS  đen Pb2+ + S2  PbS 


<b>Hg2+</b> HgS  đỏ Hg2+ + S2  HgS 



<b>Fe2+</b> FeS  đen Fe2+ + S2  FeS 


<b>Cu2+</b> CuS  đen Cu2+ + S2  CuS 


<b>Cd2+</b> CdS  vàng Cd2+ + S2  CdS 


<b>Ni2+</b> NiS  đen Ni2+ + S2  NiS 


<b>Mn2+</b>


Na2S, H2S


MnS  hồng nhạt Mn2+ + S2  MnS 


<b>Zn2+</b>  xanh, tan trong dd NH3 dư Cu(OH)2 + 4NH3  [Cu(NH3)4](OH)2


<b>Cu2+</b>  trắng, tan trong dd NH3 dư Zn(OH)2 + 4NH3  [Cu(NH3)4](OH)2


<b>Ag+</b>


dd NH3


 trắng, tan trong dd NH3 dư AgOH + 2NH3  [Cu(NH3)2]OH


<b>Mg2+</b>  trắng Mg2+ + 2OH  Mn(OH)2


<b>Fe2+</b>  trắng,


hóa nâu ngồi khơng khí



Fe2+ + 2OH  Fe(OH)2 


2Fe(OH)2 + O2 + 2H2O  2Fe(OH)3 


<b>Fe3+</b>


dd Kiềm
NaOH


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

<i><b>Lý thuyết hóa học 12 </b></i> <i><b> </b></i> <i><b> GV Phạm Đức Thọ </b></i>


<b>Al3+</b>  keo trắng


tan trong kiềm dư


Al3+ + 3OH  Al(OH)3 


Al(OH)3 + OH  AlO<sub>2</sub> + 2H2O


<b>Zn2+</b>


Zn2+ + 2OH  Zn(OH)2 


Zn(OH)2 + 2OH 
2
2
ZnO 


+ 2H2O



<b>Be2+</b>


Be2+ + 2OH  Be(OH)2 


Be(OH)2 + 2OH 
2
2
BeO 


+ 2H2O


<b>Pb2+</b>


 trắng
tan trong kiềm dư


Pb2+ + 2OH  Pb(OH)2 


Pb(OH)2 + 2OH 
2
2
PbO 


+ 2H2O


<b>Cr3+</b>  xám, tan trong kiềm dư


Cr3+ + 3OH  Cr(OH)3 


Cr(OH)3 + 3OH 



3
6
Cr(OH) 


<b>Cu2+</b>  xanh Cu2+ + 2OH  Cu(OH)2 


<b>NH</b><sub>4</sub><b>+</b> NH3 NH4




+ OH<b></b> --- > NH3 + H2O


<b>C. NHẬN BIẾT ION ÂM (ANION) </b>


<b>Ion </b> <b>Thuốc thử </b> <b>Hiện tượng </b> <b>Phản ứng </b>


<b>OH</b> <sub>Q tím </sub> <sub>Hóa xanh </sub>


<b>Cl</b>


 trắng Cl + Ag+  AgCl (hóa đen ngoài ánh sáng)


<b>Br</b> <sub></sub><sub> vàng nhạt </sub> <sub>Br</sub><sub> + Ag</sub>+ <sub></sub><sub> AgBr</sub><sub></sub><sub> (hóa đen ngồi ánh sáng) </sub>


<b>I</b>

<b></b> <sub></sub><sub> vàng đậm </sub> <sub>I</sub>


+ Ag+  AgI (hóa đen ngồi ánh sáng)
<b>3</b>



<b>4</b>


<b>PO</b>


 vàng PO3<sub>4</sub>+ 3Ag+  Ag3PO4


<b>S</b>


AgNO3


 đen S2 + 2Ag+  Ag2S


<b>2</b>
<b>3</b>


<b>CO</b>


 trắng CO2<sub>3</sub>+ Ba2+  BaCO3 (tan trong HCl)


<b>2</b>
<b>3</b>
<b>SO</b>


 trắng SO2<sub>3</sub>+ Ba2+  BaSO3 (tan trong HCl)


<b>2</b>
<b>4</b>
<b>SO</b>


 trắng SO2<sub>4</sub>+ Ba2+  BaSO4 (không tan trong HCl)



<b>2</b>
<b>4</b>


<b>CrO</b>


BaCl2


 vàng CrO2<sub>4</sub>+ Ba2+  BaCrO4


<b>S</b>


Pb(NO3)2  đen S2 + Pb2+  PbS


<b>2</b>
<b>3</b>


<b>CO</b>


Sủi bọt khí CO2<sub>3</sub>+ 2H+  CO2 + H2O (không mùi)


<b>2</b>
<b>3</b>
<b>SO</b>


HCl


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

<i><b>Lý thuyết hóa học 12 </b></i> <i><b> </b></i> <i><b> GV Phạm Đức Thọ </b></i>


<b>S</b>



Sủi bọt khí S2


+ 2H+  H2S (mùi trứng thối)


<b>2</b>
<b>3</b>


<b>SiO</b> <b></b>


 keo SiO2<sub>3</sub>+ 2H+  H2SiO3


<b>2</b>
<b>3</b>


<b>HCO</b>


Sủi bọt khí 2


0


t
3


HCO





CO2 +


2
3



CO 


+ H2O


<b>2</b>
<b>3</b>


<b>HSO</b> <b></b>


Đun nóng


Sủi bọt khí 2

HSO

<sub>3</sub>



t0

SO2 +
2
3


SO 


+ H2O


<b>3</b>
<b>NO</b>


Vụn Cu, H2SO4 Khí màu nâu


3
NO


+ H+  HNO3



3Cu + 8HNO3  2Cu(NO3)2 + 2NO+4H2O


2NO + O2  2NO2


<b>2</b>
<b>NO</b>


H2SO4 Khí màu nâu đỏ do


HNO2 phân tích


2NO<sub>2</sub> + H+  HNO2


3HNO2  2NO + HNO3 + H2O


2NO + O2  2NO2


<b> D. NHẬN BIẾT CÁC CHẤT HỮU CƠ </b>


<b>Chất </b> <b>Thuốc thử </b> <b>Hiện tượng </b> <b>Phản ứng </b>


<b>Ankan</b> Cl2/ás


Sản phẩm
sau PƯ làm


hồng giấy
quỳ ẩm


CnH2n+2 + Cl2 as CnH2n+1Cl + HCl



dd Br2 Mất màu CnH2n + Br2 CnH2nBr2


dd KMnO4 mất màu 3CnH2n + 2KMnO4 + 4H2O  3CnH2n(OH)2 + 2MnO2 + 2KOH
<b>Anken</b>


Khí Oxi Sp cho pứ


tráng gương 2CH2 = CH2 + O2 2 2


PdCl ,CuCl


CH3CHO


<b>Ankađien</b> dd Br2 Mất màu CnH2n2 + 2Br2 CnH2nBr4


dd Br2 Mất màu CnH2n2 + 2Br2 CnH2nBr4


dd KMnO4 mất màu 3CHCH+8KMnO4 3HOOCCOOH + 8MnO4+8KOH
AgNO3/NH3


( Hợp chất
ankin - 1)


kết tủa màu
vàng nhạt


HC  CH + 2[Ag(NH3)2]OH  Ag  C  C  Ag + 2H2O + 4NH3


RC  CH + [Ag(NH3)2]OH  RC  CAg + H2O + 2NH3


<b>Ankin</b>


<b>Toluen</b> dd KMnO4, t0 Mất màu


<b>Stiren</b> dd KMnO4 Mất màu


<b>Ancol</b> Na, K  không


màu 2R  OH + 2Na  2R  ONa + H2
<b>Ancol </b>


<b>bậc I</b>


CuO (đen)
t0


Cu (đỏ),
Sp cho pứ
tráng gương


R  CH2 OH + CuO
0


t


R  CH = O + Cu + H2O


R  CH = O + 2Ag[(NH3)2]OH


 R COONH4 + 2Ag + H2O + 3NH3


<b>Ancol </b>


<b>bậc II</b> CuO (đen) t


0


Cu (đỏ),
Sp không pứ


tráng gương


R  CH2OH  R + CuO
0


t


R  CO  R + Cu + H2O
2 2


+ 2MnO + 2H O


2


CH = CH


 


4 2


+ 2KMnO 4H O



2


CHOH = CH OH
3


CH


2


0


H O
4 <sub>80-100 C</sub>


+ 2KMnO


COOK


2 2


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

<i><b>Lý thuyết hóa học 12 </b></i> <i><b> </b></i> <i><b> GV Phạm Đức Thọ </b></i>
<b>Ancol </b>


<b>đa chức </b> Cu(OH)2


dung dịch
màu xanh


lam



<b>Anilin</b> nước Brom Tạo kết tủa
trắng


AgNO3 trong


NH3  Ag trắng


R  CH = O + 2Ag[(NH3)2]OH


 R  COONH4 + 2Ag + H2O + 3NH3
Cu(OH)2


NaOH, t0  đỏ gạch RCHO + 2Cu(OH)2 + NaOH
0


t


RCOONa + Cu2O + 3H2O
dd Brom Mất màu RCHO + Br2 + H2O  RCOOH + 2HBr


<b>Anđehit</b>


<b>Andehit</b> no hay ko no đều làm mất màu nước <b>Br2</b> vì đây là phản ứng oxi hóa khử. Muốn phân biệt


<b>andehit no</b> và <b>khôngno </b>dùng dd <b>Br2</b> trong <b>CCl4,</b> mơi trường <b>CCl4</b> thì <b>Br2</b> khơng thể hiện tính<b> oxi hóa</b>


nên chỉ phản ứng với <b>andehit khơngno</b>


<b>Chất </b> <b>Thuốc thử </b> <b>Hiện tượng </b> <b>Phản ứng </b>



Quì tím Hóa đỏ


<b>Axit cacboxylic</b> <sub>2</sub>


3


CO  <sub></sub><sub> CO</sub>


2 2R  COOH + Na2CO3 2R  COONa + CO2 + H2O


Q tím


Hóa xanh
Hóa đỏ
Khơng đổi


Số nhóm  NH2 > số nhóm  COOH


Số nhóm  NH2 < số nhóm  COOH


Số nhóm  NH2 = số nhóm  COOH
<b>Aminoaxit</b>


2
3
CO 


 CO2 2H2NRCOOH + Na2CO3 2H2NRCOONa + CO2 + H2O
<b>Amin</b> Quì tím Hóa xanh (trừ anilin khơng làm q tím hóa xanh)



Cu(OH)2 dd xanh lam 2C6H12O6 + Cu(OH)2 (C6H11O6)2Cu + 2H2O
Cu(OH)2


NaOH, t0  đỏ gạch


CH2OH  (CHOH)4  CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH
0


t


 CH2OH  (CHOH)4  COONa + Cu2O + 3H2O
AgNO3 /


NH3  Ag trắng


CH2OH  (CHOH)4  CHO + 2Ag[(NH3)2]OH


 CH2OH(CHOH)4COONH4 + 2Ag + H2O + 3NH3
<b>Glucozơ</b>


dd Br2 Mất màu CH2OH(CHOH)4CHO + Br2 CH2OH(CHOH)4COOH+2HBr
Thuỷ phân


sản phẩm
tham gia pứ
tráng gương


C12H22O11 + H2O  C6H12O6 + C6H12O6



<i>Glucozơ </i> <i> Fructozơ</i>


Vôi sữa Vẩn đục C12H22O11 + Ca(OH)2  C12H22O11.CaO.2H2O
<b>Saccarozơ </b>


C12H22O11


Cu(OH)2 dd xanh lam C12H22O11 + Cu(OH)2  (C12H22O11)2Cu + 2H2O
Cu(OH)2 dd xanh lam C12H22O11 + Cu(OH)2  (C12H22O11)2Cu + 2H2O
AgNO3 /


NH3  Ag trắng


<b>Mantozơ </b>
C12H22O11


Thuỷ phân


sản phẩm
tham gia pứ
tráng gương


C12H22O11 + H2O  2C6H12O6 (<i>Glucozơ)</i>


Thuỷ phân


sản phẩm
tham gia pứ
tráng gương



(C6H10O11)n + nH2O  nC6H12O6 (<i>Glucozơ)</i>
<b>Tinh bột </b>


(C6H10O5)n


ddịch iot Tạo dung dịch màu xanh tím, khi đun nóng màu xanh tím biến mất, khi để ngi màu <sub>xanh tím lại xuất hiện</sub>


2
NH


2 
+ 3Br


Br Br


Br


+ 3HBr
(kết tủa trắng)
2


NH


2 2


2 2


O


 



  


 


2


CH OH HO CH


CH H + Cu(OH) + HO CH


CH OH HO CH


2 2


2


2 2


O


 


   


 


CH OH HO CH


CH O CH + 2H O



CH OH HO CH


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×