Tải bản đầy đủ (.docx) (48 trang)

giáo án lớp 5 tuần 8

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (300.85 KB, 48 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>TUẦN 8</b>
<b>Ngày soạn: 25/10/2019</b>


<b>Ngày giảng:Thứ hai ngày 28 tháng 10 năm 2019</b>
<b>Tiết 1: Chào cờ</b>


<b></b>
<b>---Tiết 2: Kĩ thuật</b>


<b>GV BỘ MƠN DẠY</b>


<b></b>
<b>---Tiết 3: Tốn</b>


<i><b>Tiết 36: SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU</b></i>
<b>I. MỤC TIÊU </b>


<b>1. Kiến thức.</b>


- Biết khi viết thêm (hoặc xoá đi) số 0 ở bên bên phải phần thập phân của số thập
phân thì giá trị của số thập phân khơng thay đổi.


<b>2. Kĩ năng</b>


- Tạo ra các phân số bằng nhau bằng cách thêm hoặc bớt số 0 ở bên phải phần
thập phân của số thập phân.


<b>3. Thái độ</b>


- GD: Tính cẩn thận,trình bày sạch đẹp,khoa học.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC </b>



- Bảng nhóm


<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC </b>


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>A - Kiểm tra bài cũ(5’)</b>


- Gọi hs lên bảng chữa bài tập.
- Gv nhận xét, đánh giá


<b>B - Dạy bài mới</b>


<i><b>1, Giới thiệu: (1’)Trực tiếp</b></i>


<i><b>2, Đặc điểm của STP khi viết thêm chữ</b></i>
<i><b>số 0 vào bên phải phần thập phân hay</b></i>
<i><b>khi xoá chữ số 0 ở bên phải phần thập</b></i>
<i><b>phân. (12’)</b></i>


<b>a, Ví dụ:</b>


- Gv nêu bài tốn, u cầu học sinh thực
hiện. Em hãy điền số thích hợp vào chỗ
trống:


9 dm = … cm


9dm = … m; 90cm = … m



- GV nhận xét kết quả điền số của học
sinh, sau đó nêu tiếp yêu cầu:


- 2 hs lên chữa bài tập 2 (VBT/47)
- 2 hs lên chữa bài tập 4 (VBT/47)
- HS nhận xét


- Học sinh điền và nêu kết quả:


9dm = 90cm


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

? Từ kết quả của bài toán trên, em hãy so
sánh 0,9m và 0,90m. Giải thích kết quả
so sánh của em.


- GV nhận xét ý kiến của học sinh, sau
đó kết luận lại:


Ta có 9dm = 90cm


Mà: 9dm = 0,9m và 90cm = 0,90m.
Nên 0,9m = 0,90m


- GV nêu tiếp: Biết 0,9m = 0,90m, em
hãy so sánh 0,9 và 0,90.


- GV đưa ra kết luận: 0,9 = 0,90
<b>b, Nhận xét.</b>


<i><b>* Nhận xét 1: </b></i>



? Em hãy tìm cách để viết 0,9 thành
0,90.


- GV nêu tiếp vấn đề: Trong ví dụ trên ta
đã biết 0,9 = 0,90. Vậy khi viết thêm 1
chữ số 0 vào bên phải phần thập phân
của số 0,9 ta được 1 số như thế nào so
với số này?


? Qua bài toán trên khi ta viết thêm chữ
số 0 vào bên phải phần thập phân của 1
số thì được 1 số như thế nào?


- GV: Dựa vào kết luận hãy tìm các STP
bằng với số 0,9; 8,75; 12.


- GV nghe và viết lên bảng:


- GV: Số 12 cũng như tất cả các STN
khác đều được coi là STP đặc biệt, có
phần thập phân là 0; 00; 000…


<i><b>* Nhận xét 2:</b></i>


? Hãy tìm cách để viết 0,90 thành 0,9?


- Gv nêu tiếp vấn đề: Trong ví dụ trên ta
đã biết 0,90 = 0,9. Vậy khi xoá chữ số 0
vào bên phải phần thập phân của số 0,90


ta được 1 số như thế nào so với số này?
? Qua bài toán trên nếu 1 STP có chữ số
0 ở bên phải phần thập phân thì khi bỏ
chữ số 0 đó đi được 1 số như thế nào?


lớp theo dõi và nhận xét.


- Học sinh: 0,9 = 0,90


- Học sinh quan sát các chữ số của 2
STP và nêu: Khi viết thêm 1 chữ số 0
vào bên phải phần thập phân của số
0,9 ta được số 0,90.


- Học sinh: Khi viết thêm 1 chữ số 0
vào bên phải phần thập phân của số
0,9 ta được số 0,90 là số bằng với số
0,9.


- Học sinh: Khi viết thêm chữ số 0
vào bên phải phần thập phân của 1
STP ta được 1 STP bằng nó.


- Học sinh nối tiếp nhau nêu số mình
tìm được trước lớp, mỗi học sinh chỉ
cần nêu 1 số.


0,9 = 0,90 = 0,900 = 0,9000.
8,75 = 8,750 = 8,7500 = 8,75000
12 = 12,0 = 12,00 = 12,000 =12,0000



- Học sinh quan sát chữ số của 2 số và
nêu: Nêu xoá chữ số 0 ở bên phải
phần thập phân của số 0,90 thì ta được
số 0,9.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

- GV: Dựa vào kết luận hãy tìm các STP
bằng với số 0,9000; 8,75000; 12,000
- GV nghe và viết lên bảng:


- Gv yêu cầu học sinh mở SGK và đọc
các nhận xét trong SGK.


<b>3, Luyện tập thực hành(13’)</b>
<i><b>* Bài tập 1: Làm bài cá nhân</b></i>
- Gọi hs đọc yêu cầu.


- Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở bài
tập.


- Gọi HS đọc bài


- Yêu cầu học sinh nhận xét.


- Gv nhận xét, chốt lại kiến thức: Khi ta
bỏ các chữ số 0 ở bên phải phần thập
phân ta được STP bằng với số đã cho.
<b>* Bài tập 2 : Làm bài cá nhân</b>


- Gọi hs đọc yêu cầu.



- Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở bài
tập.


- GV theo dõi giúp đỡ HSCHT
- Gọi HS đọc bài


- Yêu cầu học sinh nhận xét.


- GV nhận xét, chốt lại kiến thức: Khi
viết thêm các chữ số 0 ở bên phải phần
thập phân ta được STP bằng với số đã
cho.


- Học sinh nối tiếp nhau nêu số mình
tìm được trước lớp, mỗi học sinh chỉ
cần nêu 1 số.


0,9000 = 0,900 = 0,90 = 0,9.
8,75000 = 8,7500= 8,750 = 8,75
12,000 = 12,00 = 12,0 = 12
- 2HS đọc, lớp theo dõi.


- 1 học sinh đọc trước lớp : Bỏ các
chữ số 0 ở bên phải phần thập phân để
có các số thập phân viết dưới dạng
gọn hơn.


- Cả lớp làm bài vào vở bài tập, 3 học
sinh lên bảng làm bài.



- HS đọc bài


- 3 học sinh lần lượt nhận xét, chữa
bài.


a, 7,800 = 7,8 ; 64,9000 = 64,9
b, 2001,300 = 2001,3;


35,020 = 35,02


- 1 hs đọc thành tiếng trước lớp: Viết
thêm các chữ số 0 vào bên phải phần
thập phân của các số thập phân sau
đây để các phần thập phân của các số
có chữ số bằng nhau(đều có 3 chữ số).
- Cả lớp làm bài vào vở bài tập, 2 học
sinh lên bảng làm bài.


- HS đọc bài


- 2 học sinh lần lượt nhận xét, chữa
bài.


a, 5,612 = 5,612 ; 17,2 = 17,200;
480, 59 = 480,590


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<i><b>* Bài tập 3: Làm bài cá nhân</b></i>
- Gọi hs đọc yêu cầu.



- Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở bài
tập.


- Yêu cầu học sinh nhận xét.


- Gv nhận xét, chốt lại kiến thức: Cách
viết phân số thập phân dưới dạng STP.
<b>3, Củng cố dặn dò(4’)</b>


? Thế nào là hai STP bằng nhau?


- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò


- 1 hs đọc thành tiếng trước lớp.


- Cả lớp làm bài vào vở bài tập, 1 học
sinh lên bảng làm bài.


- 1 học sinh nhận xét, chữa bài.
- Nhận xét: 2 bạn Lan và Mỹ viết
đúng cịn bạn Hùng viết sai vì đã viết
0,100 = <sub>100</sub>1 ; Vì: 0,100 = <sub>10</sub>1


- 1 HS trả lời: Số thập phân bằng nhau
là những số khi viết thêm hoặc xóa bổ
chữ số 0 ở bên phải phần thập phân
thì giá trị của nó khơng thay đổi.


VD: 0,8 = 0,80 = 0,800


0,9000= 0,900 = 0,90 = 0,9


<b> </b>
<b>---Tiết 4: Tập đọc</b>


<i><b>Tiết 15: KÌ DIỆU RỪNG XANH</b></i>
<b>I. MỤC TIÊU </b>


<b>a. Kiến thức</b>


- HS hiểu được 1 số từ ngữ khó trong bài và cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng
; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng.


<b>b. Kĩ năng</b>


- Đọc trôi chảy, lưu lốt tồn bài, biết đọc diễn cảm với giọng tả nhẹ nhàng, cảm
xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng.


<b>c. Thái độ</b>


- HS có ý thức bảo vệ rừng và trồng rừng.


<b>*HS có quyền được sống trong môi trường thiên nhiên tươi đẹp.</b>


<b>*GDMT: Giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng từ đó các em biết yêu vẻ</b>
đẹp của thiên nhiên thêm u q và có ý thức bảo vệ mơi trường.


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC </b>
- Tranh minh hoạ trong SGK.



- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc.
<b>III. CÁC HOẠT Đ</b>ỘNG DẠY HỌC


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>A - Kiểm tra bài cũ (5’)</b>


- Gọi hs lên bảng đọc thuộc lòng và trả
lời các câu hỏi về nội dung bài thơ
Tiếng đàn Ba- la - lai - ca trên sơng Đà.
? Nêu nội dung chính cảu bài?


- GV nhận xét đánh giá.


- 3 hs lên bảng thực hiện yêu cầu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<b>B - Dạy bài mới</b>


<i><b>1, Giới thiệu : (1’) Trực tiếp</b></i>


<i><b>2, Luyện đọc và tìm hiểu bài (25’)</b></i>
<b>a, Luyện đọc</b>


- Gọi hs đọc toàn bài
- GV chia đoạn: 3 đoạn


Đ1: Từ đầu ... lúp xúp dưới chân.
Đ2: Tiếp ... đưa mắt nhìn theo.
Đ3: Cịn lại .


- Gọi 3 Hs nối tiếp nhau đọc bài



+ Lần 1: Gọi HS đọc - GV sửa lỗi phát
âm cho hs.


- Gọi hs đọc phần chú giải trong SGK.
+ Lần 2: Gọi HS đọc – giải nghĩa từ
khó.


? Thế nào là kì diệu?
? Miếu mạo là gì?


? Em hiểu vàng rợi là như thế nào?
- Tổ chức cho hs luyện đọc theo cặp –
GV nhận xét hs làm việc.


- Gọi hs đọc tồn bài.
- GV đọc mẫu.


<b>b, Tìm hiểu bài</b>


- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1.


? Tác giả đã miêu tả những sự vật nào
của rừng?


? Những cây nấm rừng đã khiến tác giả
có những liên tưởng thú vị gì?


? Những liên tưởng về những cây nấm
của tác giả làm cho rừng đẹp hơn lên


như thế nào?


? Nêu nội dung chính của đoạn 1?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2.


? Những muông thú trong rừng được
miêu tả như thế nào?


- 1 Hs đọc.


- 3 Hs nối tiếp nhau đọc bài


+ Lần 1: HS đọc - sửa lỗi phát âm cho
hs.


- 1 hs đọc chú giải trong SGK.


+ Lần 2: HS đọc – giải nghĩa từ khó.


- 2 hs ngồi cùng bàn luyện đọc theo
cặp.


- 1 hs đọc thành tiếng


- HS đọc thầm.


+ Nấm rừng, cây rừng, nắng trong
rừng, các con thú, màu sắc của rừng,
âm thanh của rừng.



+ Tác giả đã liên tưởng đây như 1
thành phố nấm, mỗi chiếc nấm như 1
lâu đài kiến trúc tân kì, tác giả có cảm
giác như mình là 1 người khổng lồ đi
lạc vào kinh đơ của vương quốc những
người tí hon với những đền đài, miếu
mạo, cung điên, lúp xúp dưới chân.
+ Làm cho cảnh vật trong rừng thêm
đẹp, sinh động, lãng mạn, thần bí như
trong truyện cổ tích.


+ Ý đoạn 1: Vẻ đẹp kì bí lãng mạn của
vương quốc nấm.


- HS đọc thầm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

? Sự có mặt của các lồi mng thú
mang lại vẻ đẹp gì cho cánh rừng?


? Nêu nội dung chính của đoạn 2?
- Gọi HS đọc đoạn 3.


? Vì sao rừng khộp lại được gọi là
"giang sơn vàng rợi"?


- GV giảng: vàng rợi là màu vàng ngời
sáng, rực rỡ, đều khắp và rất đẹp mắt.
? Hãy nêu ý chính của đoạn 3?


? Hãy nói cảm nghĩ của em khi đọc bài


văn?


? Mỗi chúng ta có thể làm gì để bảo vệ
rừng? Việc bảo vệ gì có tác dụng ntn?


? Hãy nêu nội dung chính của bài?
- GV chốt lại và ghi bảng: Tình cảm yêu
mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ
đẹp của rừng, từ đó cảm nhận được vẻ
đẹp kì thú của rừng.


<b>c, Đọc diễn cảm</b>


- Gọi hs đọc nối tiếp theo đoạn và nêu
giọng đọc đoạn mình đọc.


- Tổ chức cho hs luyện đọc diễn cảm
đoạn 1: từ loanh quanh trong ....dưới
chân.


+ Treo bảng phụ có đoạn văn.
+ GV đọc mẫu


? Nêu nhũng chỗ ngắt nghỉ và từ ngữ
cần nhấn giọng.


+ Yêu cầu hs luyện đọc theo cặp.
- Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm.
- Gv nhận xét, đánh giá.



<b>3, Củng cố dặn dò (4’)</b>


ăn cỏ non, những chiếc chân vàng
giẫm lên trên thảm lá vàng.


+ Sự có mặt của những lồi mng thú
chúng thoắt ẩn, thoắt hiện làm cho
cảnh rừng trở lên sống động, đầy
những điều bất ngờ.


- Ý đoạn 2: Sự sống động đầy bất ngờ
của muông thú.


- 1 HS đọc, lớp theo dõi.


+ Vì có rất nhiều màu vàng: lá vàng,
con mang vàng, nắng vàng.


- Ý đoạn 3: Giới thiệu rừng khộp
- Học sinh phát biểu, học sinh khác bổ
sung: Giúp em thấy yêu mến hơn
những cánh rừng và mong muốn tất cả
mọi người hãy bảo vệ vẻ đẹp tự nhiên
của rừng.


- Tuyên truyền mọi người không chặt
phá rừng, không bẻ cây... việc làm đó
góp phần làm mơi trướng xanh sạch
đẹp



- HS nối tiếp nhau nêu: Tình cảm yêu
mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với
vẻ đẹp của rừng, từ đó cảm nhận được
vẻ đẹp kì thú của rừng.


- 3 học sinh tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài.


+ Theo dõi GV đọc mẫu tìm chỗ ngắt
giọng, nhấn giọng.


+ Loanh quanh trong rừng /...lúp xúp
dưới chân.//


+ 2 học sinh ngồi cạnh luyện đọc diễn
cảm.


- 3 đến 5 học sinh thi đọc, cả lớp theo
dõi bình chọn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

? Tác giả đã dùng các giác quan nào để
miêu tả vẻ đẹp của rừng?


- GV nhận xét tiết học, tuyên dương hs
học tốt.


- Dặn dò HS


biểu: tác giả đã dùng thị giác, thính
giác để quan sát.



<b></b>
<b>---BUỔI CHIỀU</b>


<b>Tiết 1: Lịch sử</b>
<b>XƠ VIẾT NGHỆ - TĨNH</b>
<b>I - MỤC TIÊU </b>


<i><b>a. Kiến thức : Kể lại được cuộc biểu tình ngày 12/9/1930 ở Nghệ An: Ngày</b></i>
<i>12/9/1930 hàng vạn nông dân ở các huyện Hưng Nguyên, Nam Đàn với cờ đỏ búa</i>
<i>liềm và các khẩu hiệu cách mạng kéo về thành phố Vinh. Thực dân Pháp cho binh</i>
<i>lính đàn áp, chúng cho máy bay ném bom đồn biểu tình; Phong trào đấu tranh</i>
<i>tiếp tục lan rộng ở Nghệ- Tĩnh. Biết một số biểu hiện về xây dựng cuộc sống mới ở</i>
thôn xã: Trong những năm 1930 – 1931, ở nhiều vùng nông thôn Nghệ- Tĩnh nhân
<i>dân dành được quyền làm chủ, xây dựng cuộc sống mới; Ruộng đất của địa chủ bị</i>
<i>tịch thu để chia cho nơng dân; các thứ thuế vơ lí bị xoá bỏ; Các phong tục lạc hậu bị xoá.</i>
<i><b>b. Kĩ năng :</b></i> Biết tìm kiếm các tư liệu lịch sử. Biết đặt câu hỏi và tìm kiếm thơng
tin, chọn lọc thông tin để giải đáp.


<i><b>c. Thái độ :</b></i> Ham học hỏi, tìm hiểu về lịch sử quê hương; yêu thiên nhiên, con
người, quê hương, đất nước; tôn trọng và bảo vệ các di tích lịch sử, văn hóa của
dân tộc.


<b>II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC </b>
- Bản đồ hành chính VN.


- Các hình minh hoạ trong SGK.
- Phiếu học tập.


<b>III – CÁC HOẬT Đ</b>ỘNG DẠY HỌC



<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>A - Kiểm tra bài cũ</b>


- Gọi hs lên bảng trả lời các câu hỏi:
? Nêu những nét chính về Hội nghị
thành lập Đảng cộng sản VN?


? Nêu ý nghĩa của việc Đảng cộng sản
VN ra đời?


- GV nhận xét, tuyên dương
<b>B - Dạy bài mới</b>


<i><b>1, Giới thiệu: Trực tiếp</b></i>


<i><b>2, Hướng dẫn học sinh hoạt động</b></i>
<b>* Hoạt động 1: Cuộc biểu tình ngày 12</b>
<i><b>- 9 - 1930 và tinh thần cách mạng của</b></i>
<i><b>nhân dânNghệ - Tĩnh trong những</b></i>


- 2 hs lần lượt trả lời câu hỏi


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

<i><b>năm 1930 - 1931.</b></i>


- Gv treo bản đồ hành chính VN, u
cầu học sinh tìm và chỉ vị trí của 2 tỉnh
Nghệ An, Hà Tĩnh.


- Gv giới thiệu: đây chính là nơi diễn ra


đỉnh cao của phong trào cách mạng VN
những năm 1930 - 1931. Nghệ - tĩnh là
tên gọi tắt của 2 tính Nghệ An - Hà
Tĩnh. Tại đây, ngày 12 - 9 - 1930 đã
diễn ra cuộc biểu tình lớn, đi đầu cho
phong trào đấu tranhcủa nhân dân ta.
- GV nêu yêu cầu: Dựa vào tranh minh
hoạ và nội dung SGK em hãy thuật lại
cuộc biểu tình ngày 12 - 9 - 1930 ở
Nghệ An.


- GV gọi học sinh trinh bày trước lớp.
- Gv bổ sung những ý học sinh chưa
nêu, sau đó gọi học sinh khác trình bày
lại.


Học sinh cả lớp cùng thống nhất các nội
dung cần trình bày về cuộc biểu tình
ngày 12 - 9 - 1930 (như SGK).


? Cuộc biểu tình ngày 12 - 9 - 1930 đã
cho thấy tinh thần đấu tranh của nhân
dân Nghệ An - Hà Tĩnh như thế nào?


- GV kết luận: Đảng ta vừa ra đời đã
đưa phong trào cách mạng VN bùng lên
ở 1 số địa phương. Trong đó phong trào
Xơ viết Nghệ - Tĩnh là đỉnh cao.


<i><b>* Hoạt động 2: Những chuyển biến</b></i>


<i><b>mới ở những nơi nhân dân Nghệ </b></i>
<i><b>-Tĩnh giành được chính quyền cách</b></i>
<i><b>mạng.</b></i>


- Gv yêu cầu học sinh quan sát hình
minh hoạ 2, trong SGK/18 và hỏi: ?Hãy
nêu nội dung của hình minh hoạ 2?
? Khi sống dưới ách đô hộ của TDP
người nơng dân có ruộng đất không? Họ
phải cày ruộng cho ai?


- 1 học sinh lên bảng chỉ cho học sinh
cả lớp theo dõi.


- Học sinh lắng nghe.


- 2 học sinh ngồi cạnh nhau cùng đọc
SGK và thuật lại cho nhau nghe.


- 1 học sinh trình bày trước lớp, học
sinh theo dõi; nhận xét.


- 1 học sinh khác rút kinh nghiệm từ
bài của bạn để trình bày lại trước lớp.


- Nhân dân có tinh thần đấu tranh cao,
quyết tâm đánh đuổi TDP và bè lũ tay
sai. Cho dù chúng đàn áp dã man,
dùng máy bay ném bom, nhiều người
chết,, bị thương nhưng khơng lung lạc


ý chí chiến đấu của nhân dân.


- Học sinh lắng nghe.


- 1 học sinh nêu: Hình minh hoạ người
nông dân Hà Tĩnh được cày trên thửa
ruộng do chính quyền Xơ viết chia
trong những năm 1930 - 1931.


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

- GV nêu: Thế nhưng vào những năm
1930 - 1931, ở những nơi nhân dân
giành được chính quyền cách mạng,
ruộng đất của địa chủ bị tịch thu chia
cho nơng dân.


? Ngồi điểm mới này, chính quyền Xơ
viết Nghệ - Tĩnh cịn tạo cho làng quê
một số nơi ở Nghệ - Tĩnh những điểm
mới gì?


- Yêu cầu học sinh đọc SGK và ghi lại
những điểm mới ở những nơi nhân dân
Nghệ - Tĩnh giành được chính quyền
cách mạng những năm 1930 - 1931.
- Gọi học sinh nhận xét, bổ sung ý kiến.
? Khi được sống dưới chính quyền Xơ
viết, người dân có cảm nghĩ gì?


- GV trình bày: trước thành công của
phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh, bọn đế


quốc phong kiến vô cùng hoảng sợ, bọn
chúng đàn áp phong trào hết sức dã
man. Hàng nghìn đảng viên cộng sản và
chiến sĩ yêu nước bị tù đày hoặc bị giết.
Đến giữa năm 1931 phong trào dập tắt.
Mặc dù vậy, phong trào Xô viết Nghệ
-Tĩnh tạo ra 1 dấu ấn to lớn trong lịch sử
cách mạng VN và có ý nghĩa hết sức to
lớn.


<i><b>* Hoạt động 3: Ý nghĩa của phong</b></i>
<i><b>trào Xô viết Nghệ - Tĩnh</b></i>


- Gv yêu cầu học sinh cả lớp cùng trao
đổi và nêu ý nghĩa của phong trào Xô
viết Nghệ - Tĩnh qua các câu hỏi:


? Phong trào Xơ viết Nghệ - Tĩnh nói
lên điều gì về tinh thần chiến đấu và
khả năng làm cách mạng của nhân dân
ta? Phong trào có tác động gì đối với
phong trào của cả nước.


- Gv kết luận về ý nghĩa của phong trào


- Học sinh làm việc cá nhân tự đọc
sách và thực hiện yêu cầu. 1 học sinh
lên ghi những điểm mới mình tìm
được lên bảng lớp.



- Cả lớp cùng bổ sung ý kiến và đi đến
thống nhất:


Những điểm mới là:


+ Không hề xảy ra trộm cắp.


+ Các hủ tục lạc hậu như mê tín dị
đoan được bãi bỏ, tệ cờ bạc cũng bị đả
phá.


+ Các thứ thuế vô lí bị xố bỏ.
+ Nhân dân được nghe giải thích
chính sách và được bàn bạc cơng việc
chung, …


- Ai cũng thấy phấn khởi, thốt khỏi
ách nơ lệ và trở thành người chủ thơn
xóm.


- Học sinh lắng nghe.


- Học sinh cả lớp cùng thảo luận, trả
lời câu hỏi, sau đó 1 học sinh nêu ý
kiến trước lớp, cả lớp theo dõi và đi
đến thống nhất:


+ phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh cho
thấy tinh thần dũng cảm của nhân dân
ta, sự thành cơng bước đầu cho thấy


nhân dân ta có thể làm cách mạng
thành công.


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

Xô viết Nghệ - Tĩnh.
<b>3, Củng cố dặn dò</b>


- Gv giới thiệu về phong trào Xô viết
Nghệ - Tĩnh. Đọc cho học sinh nghe
một đoạn thơ viết về phong trào này.
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương các
hs, các nhóm hs tích cực.


- Dặn dị


khích lệ, cổ vũ tinh thần yêu nước của
nhân dân ta.


- Học sinh lắng nghe để hiểu thêm về
phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh.


- Về nhà: học thuộc bài và tìm hiểu về
phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh.


<b></b>
<b>---Tiết 2: Thể dục</b>


<b>Gv bộ môn dạy</b>


<b></b>
<b>---Tiết 3: Khoa học</b>



Tiết 15: PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A
<b>I. MỤC TIÊU:</b>


<b>a. Kiến thức</b> : Biết cách phòng tránh bệnh viêm gan A


<b>b. Kỹ năng</b> : Biết nêu thắc mắc, đặt câu hỏi trong q trình học tập; biết tìm thơng
tin để giải đáp; biết diễn đạt những hiểu biết bằng lời nói, bài viết, hình vẽ, sơ đồ,
….Biết phân tích, so sánh rút ra nội dung bài học.


<b>c. Thái độ</b> : Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng kiến thức vào đời sống.
Tự giác thực hiện các quy tắc vệ sinh an tồn cho bản thân, gia đình, cộng đồng.
u con người, thiên nhiên, đất nước.


<b>* Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài:</b>


- Kĩ năng phân tích, đối chiếu các thông tin về bệnh viên gan A


- Kĩ năng tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm thực hiện vệ sinh ăn uống để phòng
bệnh viêm gan A


<b>*GDMT : Mối quan hệ giữa con người với môi trường. cần giữ vệ sinh Môi</b>
trường ăn uống hợp vệ sinh để phòng bệnh viên gan A.


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>


- Hình minh hoạ trong SGK/32, 33.
- Phiếu học tập


<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>



<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>A - Kiểm tra bài cũ(5’)</b>


- Gọi hs lên bảng trả lời câu hỏi:
? Tác nhân gây bệnh viêm não là gì?
? Bệnh viêm não nguy hiểm như thế nào?
? Chúng ta làm gì để phịng bệnh viêm
não ?


- GV nhận xét đánh giá.


- 3 hs lên bảng lần lượt trả lời các
câu hỏi về nội dung bài cũ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

<b>B - Dạy bài mới</b>


<i><b>1, Giới thiệu: (1’)Trực tiếp</b></i>


<i><b>2,Hướng dẫn học sinh hoạt động(25’)</b></i>
<b>* Hoạt động 1: Chia sẻ kiến thức</b>


- Gv tổ chức cho học sinh hoạt động theo
nhóm.


- GV phát phiếu học tập cho từng nhóm.
- Yêu cầu học sinh trao đổi, thảo luận về
bệnh viêm gan A . Nói những điều mình
biết, đọc được cho các bạn biết về bệnh
viêm gan A. Sau đó ghi thơng tin mình


biết về bệnh viêm gan A. vào tờ giấy to.
- Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu lên
bảng các nhóm khác nhận xét, bổ sung,
GV ghi nhanh lên bảng những ý kiến bổ
sung, GV ghi nhanh lên bảng những ý
kiến bổ sung.


- GV khen ngợi những nhóm có tinh thần
học hỏi, chăm đọc sách để có thêm thơng
tin về bệnh.


- GV kết luận: Bệnh viêm gan A Rất nguy
hiểm. Lây qua đường tiêu hố. Người bị
viêm gan A có các dấu hiệu: gầy, yếu, sốt
nhẹ, đau bụng, chán ăn, mệt mỏi, …
<i><b>* Hoạt động 2: </b>Tác nhân gây bệnh và</i>
<i>con đường lây truyền bệnh viêm gan A.</i>
- GV chia học sinh thành các nhóm, yêu
cầu học sinh đọc thơng tin trong SGK,
tham gia đóng vai các nhân vật trong hình
1.


- Gọi các nhóm lên diễn kịch, GV dùng
ghế dài làm giường. Lưu ý không yêu cầu
học sinh phải đọc nguyên văn trong SGK
mà chỉ cần nêu được những ý chính.
Khuyến khích học sinh sáng tạo thêm lời
thoại cho sinh động.


- Gv nhận xét, khen ngợi những học sinh


- GV nêu câu hỏi, yêu cầu học sinh suy
nghĩ, trả lời.


? Tác nhân gây bệnh viêm gan A là gì?


? Nêu một số dấu hiệu của bệnh viêm
gan A?


? Bệnh viêm gan A được lây truyền qua


- 2 bàn học sinh ngồi cùng bàn trao
đổi thảo luận cùng hoàn thành phiếu
học tập.


- Dán phiếu, đọc phiếu, bổ sung.
Học sinh có thể nêu được 1 số thơng
tin:


+ Rất nguy hiểm


+ Lây qua đường tiêu hoá


+ Người bị viêm gan A có các dấu
hiệu: gầy, yếu, sốt nhẹ, đau bụng,
chán ăn, mệt mỏi, …


- Học sinh lắng nghe


- Chia nhóm, đọc thơng tin, phân vai,
tập diễn.



- 2 đến 3 nhóm lên diễn kịch.


+ Bệnh viêm gan A do loại vi rút
viêm gan A có trong phân người
bệnh.


+ Sốt nhẹ, đau ở vùng bụng bên
phải, chán ăn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

đường nào?


- GV kết luận: về nguyên nhân và con
đường lây truyền bệnh viêm gan A.


<i><b>* Hoạt động 3: Cách đề phòng bệnh</b></i>
<i>viêm gan A.</i>


? Bệnh viêm gan A nguy hiểm như thế
nào?


- Tổ chức cho học sinh cùng hoạt động
theo cặp cùng quan sát hình minh hoạ
trong SGK/33 và trình bày về từng tranh
theo các câu hỏi:


? Người trong hình minh hoạ đang làm
gì?


? Làm như vậy để làm gì?



- Gọi học sinh trình bày. Mỗi học sinh chỉ
nói về 1 hình.


? Theo em người bị bệnh viêm gan A cần
làm gì?


- Gọi học sinh đọc mục bạn cần biết trong
SGK/33.


- GV kết luận: Bệnh viêm gan A lây qua
đường tiêu hố. Muốn phịng bệnh cần ăn
chín, uống sơi, rửa tay trước khiăn và sau
khi đi đại tiện.


<b>3, Củng cố dặn dò(4’)</b>


- Gv yêu cầu học sinh trả lời nhanh các
câu hỏi:


? Chúng ta phải làm gì để phịng bệnh
viêm gan A ?


- GV nhận xét tiết học
- Dặn dị


đường tiêu hố. Vi rút viêm gan A
có trong phân người bệnh. Phân có
thể dính vào tay, chân, quần áo ,
nhiễm vào nước,…từ những nguồn


đó sẽ lây sang người lành khi uống
nước lã, ăn thức ăn sống, bị o nhiễm,
tay khơng sạch.


+ Bệnh viêm gan A chưa có thuốc
đặc trị; làm cho cơ thể mệt mỏi, chán
ăn, gầy yếu.


- 2 học sinh ngồi cùng bàn trao đổi,
thảo luận, trình bày với nhau.


- 4 học sinh tiếp nối nhau trình bày.
+H 2: Uống nước đun sơi để nguội
+H 3: Ăn thức ăn đã nấu chín


+H 4: Rửa tay bằng nước sạch và xà
phòng trước khi ăn


+H 5: Rửa tay bằng nước sạch và xà
phòng sau khi đi đại tiện


+ Cần nghỉ ngơi, ăn thức ăn lỏng
chứa nhiều chất đạm, vi ta min,
không ăn mỡ, không uống rượu.
- 2 học sinh đọc thành tiếng.
- Học sinh lắng nghe, ghi nhớ.


- 2 học sinh trả lời.


- Uống nước đun sôi để nguội. Ăn


thức ăn đã nấu chín. Rửa tay bằng
nước sạch và xà phòng trước khi
ăn.Rửa tay bằng nước sạch và xà
phòng sau khi đi đại tiện


<b></b>
<b>---Tiết 4: Tiếng anh</b>


<b>Gv bộ môn dạy</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

<b>Ngày giảng:Thứ ba ngày 29 tháng 10 năm 2019</b>
<b>Tiết 1: Toán</b>


<i><b>Tiết 37: SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN</b></i>
<b>I. MỤC TIÊU</b>


<b>1. Kiến thức</b>


- Giúp HS biết cách so sánh hai số thập phân và biết sắp xếp các số thập phân theo
thứ tự từ bé đến lớn.( hoặc ngược lại).


<b>2. Kĩ năng</b>


- Rèn kĩ năng so sánh chính xác.
<b>3. Thái độ</b>


- Giáo dục HS có ý thức trách nhiệm cao trong học tập.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC </b>


- Bảng phụ viết sẵn nội dung cách so sánh 2 STP như trong SGK.


<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC </b>


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>A - Kiểm tra bài cũ(5’)</b>


- Gọi hs lên bảng chữa bài tập.


- Gv nhận xét đánh giá
<b>B - Dạy bài mới</b>


<i><b>1, Giới thiệu: (1’)Trực tiếp</b></i>


<i><b>2 Hướng dẫn tìm cách so sánh 2 STP</b></i>
<b>(25’)</b>


<b>a, Hướng dẫn tìm cách so sánh 2 STP</b>
<b>có phần ngun khác nhau . </b>


- GV nêu bài toán: Sợi dây thứ nhất dài
8,1m sợi dây thứ hai dài 7,9m. Em hãy so
sánh chiều dài của 2 sợi dây.


- Gọi học sinh trình bày cách so sánh của
mình trước lớp.


- GV nhận xét cách so sánh mà học sinh
đưa ra, sau đó hướng dẫn học sinh làm lại
theo cách của SGK.


So sánh 8,1 và 7,9



ta có thể viết: 8,1m = 81dm
7,9m = 79dm


Ta có: 81dm > 79dmTức là 8,1m > 7,9m
? Biết 8,1m > 7,9m, em hãy so sánh 8,1
và 7,9?


? Hãy so sánh phần nguyên của 8,1 và
7,9?


? Dựa vào kết quả so sánh trên, em hãy


- 2 hs chữa bài tập 1 (SGK/40)


- 2 hs lên bảng chữa bài tập
2(SGK/40)


- HS nhận xét


- Học sinh trao đổi để tìm cách so
sánh 8,1m và 7,9m.


- 1 số học sinh trình bày trước lớp,
học sinh cả lớp theo dõi và nêu ý
kiến nhận xét, bổ sung. Học sinh có
thể có 2 cách:


C1: So sánh ln 8,1m > 7,9m
C2: Đổi ra đề - xi - mét để so sánh.


- Học sinh nghe Gv giảng bài.


- Học sinh nêu: 8,1 > 7,9


- Học sinh: phần nguyên 8 > 7


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

tìm mối liên hệ giữa việc so sánh phần
nguyên của 2 STP với việc so sánh bản
thân chúng?


- GV nêu lại kết luận.


<b>b, Hướng dẫn học sinh so sánh 2 STP</b>
<b>có phần nguyên bằng nhau . </b>


- GV nêu bài toán: Cuộn dây thứ nhất dài
35,7m cuộn dây thứ hai dài 35, 698m. Em
hãy so sánh độ dài của 2 cuộn dây.


? Nếu sử dụng kết luận vừa tìm được về
so sánh 2 STP thì có thể so sánh được
35,7m và 35,698m khơng? vì sao?


? Vậy theo em để so sánh được 35,7m và
35,698m ta nên làm theo cách nào?


- Gv nhận xét ý kiến của học sinh sau đó
yêu cầu học sinh so sánh phần thập phân
của 2 số với nhau.



- Gv gọi học sinh trình bày cách so sánh
của mình, sau đó nhận xét và giới thiệu
cách so sánh như SGK.


So sánh 35,7m và 35,698m


Ta thấy 35,7m và 35,698m có cùng phần
nguyên bằng nhau ta so sánh các phần
thập phân:


Phần thập phân của 35,7m là
7


10 m= 7dm = 700mm


Phần thập phân của 35,698m là
698


1000 m= 698mm


Mà 700mm > 698mmNên <sub>10</sub>7 m >
698


1000 m


Do đó: 35,7 > 35,698


? Từ kết quả so sánh 35,7 m và 35,698m
em hãy so sánh 35,7 và 35,698.



- Gv gợi ý:


+ Hãy so sánh hàng phần mười của 35,7
và 35,698.


? Em hãy tìm mối liên hệ giữa kết quả so
sánh hai STP có phần nguyên bằng nhau
với kết quả so sánh hàng phần mười của 2
số đó.


thể so sánh phần nguyên với nhau, số
nào có phần ngun lớn hơn thì số
đó lớn hơn và ngược lại.


- Học sinh nghe và ghi nhớ yêu cầu
của bài.


+ Không so sánh được vì phần
nguyên của 2 số này bằng nhau.
+ Học sinh đưa ra ý kiến:


Đổi ra đơn vị khác để so sánh.
So sánh 2 phần thập phân với nhau.
- Học sinh trao đổi để tìm cách so
sánh phần thập phân của 2 số với
nhau, sau đó so sánh 2 số.


- 1 số học sinh trình bày cách so sánh
của mình trước lớp, học sinh cả lớp
theo dõi và bổ sung ý kiến.



- Học sinh nêu: 35,7 > 35,698


- Học sinh nêu: Hàng phần mười 7>
6.


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

- GV nhắc lại kết luận trên.


? Nếu cả phần nguyên và hàng phần mười
của 2 số đều bằng nhau thì ta làm tiếp như
thế nào?


- GV nhắc lại kết luận của học sinh, sau
đó nêu tiếp trường hợp phần nguyên và
hàng phần mười, hàng phần trăm bằng
nhau.


<i><b>3, Ghi nhớ</b></i>


- Gv treo bảng phụ ghi sẵn ghi nhớ cho
học sinh đọc.


<b>4, Luyện tập thực hành . </b>
<i><b>* Bài tập 1: Làm bài cá nhân</b></i>
- Gọi hs nêu yêu cầu của bài.


- Yêu cầu học sinh làm bài và chữa bài.
- Gọi học sinh đọc bài của mình.


- Gọi học sinh nhận xét bài trên bảng.


- Yêu cầu học sinh đổi vở kiểm tra chéo.
- GV nhận xét, chốt lại cách so sánh 2
STP.


<b>* Bài tập 2: Làm bài theo cặp</b>
- Gọi hs đọc yêu cầu của bài.


? Để viết được các số theo đúng thứ tự
yêu cầu chúng ta phải làm gì?


- Yêu cầu học sinh làm bài theo cặp.
- Gọi học sinh đọc bài của mình.
- Gọi đại diện các cặp đọc bài


- Gọi học sinh nhận xét bài trên bảng.
- GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng.
<i><b>* Bài tập 3: Làm bài cá nhân</b></i>


- Gọi hs đọc yêu cầu của bài.


? Để viết được các số theo đúng thứ tự
yêu cầu chúng ta phải làm gì?


- Yêu cầu học sinh làm bài.
- Gọi học sinh đọc bài của mình.


so sánh tiếp đến hàng phần trăm. Số
nào có hàng phần trăm lớn hơn thì số
đó lớn hơn.



- Học sinh trao đổi ý kiến và nêu: ta
so sánh tiếp đến hàng phần nghìn, Số
nào có hàng phần nghìn lớn hơn thì
số đó lớn hơn.


- 1 số học sinh đọc ghi nhớ, sau đó
thi đọc thuộc ghi nhớ ngay trên lớp.


- 1 học sinh: so sánh hai số thập phân
- Học sinh làm bài vào vở bài tập, 2
học sinh làm bài trên bảng nhóm.
- 2 học sinh đọc bài của mình, học
sinh nhận xét.


- Học sinh nhận xét, chữa bài trên
bảng.


a, 48,97 < 51,02 ; b, 96,4 > 96,38
c, 0,7 > 0,65


- 1 học sinh đọc thành tiếng: Viết các
số theo thứ tự từ bé đến lớn.


+ Ta phải so sánh các STP đó.


- 1 cặp làm bảng phụ, cả lớp làm bài
vào vở bài tập.


- 1 cặp đọc bài



- 1 học sinh nhận xét, chữa bài.
6,375; 6,735; 7,19; 8,72; 9,01.


- 1 học sinh đọc thành tiếng Viết các
số theo thứ tự từ lớn đến bé.


+ Ta phải so sánh các STP đó.


- 1 học sinh làm bài trên bảng lớp, cả
lớp làm bài vào vở bài tập.


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

- Gọi học sinh nhận xét bài trên bảng.
- GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng.
<b>3, Củng cố dặn dò(4’)</b>


? Học sinh nêu cách so sánh 2 STP trong
tất cả các trường hợp?


- GV hệ thống bài
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò hs


+ Muốn so sánh hai số thập phân ta
có thể làm như sau:


*So sánh các phần nguyên của hai số
đó như so sánh hai số tự nhiên, số
thập phân có phần ngun lớn hơn
thì số đó lớn hơn.



* Nếu 2 số thập phân có phần
nguyên bằng nhau, ta so sánh phần
thập phân, lần lượt từ hàng phần
mười, hàng phần trăm, hàng phần
nghìn... đến cùng một hàng nào đó
mà số thập phân nào có hàng tương
ứng lớn hơn thì lớn hơn.


*Nếu phần nguyên và phần thập
phân của hai số bàng nhau thì hai số
đó bằng nhau.


<b></b>
<b>---Tiết 2: Luyện từ và câu</b>


Tiết 15: MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
<b>I. MỤC TIÊU</b>


<b>a. Kiến thức</b>


- Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ chỉ các sự vật, hiện tượng của thiên nhiên; làm
quen với các thành ngữ, tục ngữ mượn các sự vật, hiện tượng thiên nhiên để nói về
những vấn đề của đời sống xã hội.


<b>b. Kĩ năng</b>


- Nắm vững một số từ ngữ miêu tả thiên nhiên.
<b>c. Thái độ</b>


- Hs biết bảo vệ môi trường, thiên nhiên quanh em.



* GDMT: Giúp cho HS hiểu biết về mơi trường thiên nhiên Việt Nam và nước
ngồi, từ đó bồi dưỡng tình cảm u q gắn bó với mơi trường sống.


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC </b>


- Bài 1, 2 phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp.
- Từ điển học sinh.


- Bảng phụ.


<b>III. CÁC HOẠT Đ</b>ỘNG DẠY HỌC


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>A - Kiểm tra bài cũ(5’)</b>


- Gọi hs lên bảng lấy ví dụ về 1 từ nhiều
nghĩa và đặt câu để phân biệt các nghĩa
của từ đó.


- Gọi học sinh trả lời câu hỏi:


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

? Thế nào là từ nhiều nghĩa? Cho ví dụ.
- GV nhận xét, đánh giá


<b>B - Dạy bài mới</b>


<i><b>1, Giới thiệu: (1’)trực tiếp</b></i>


<i><b>2, Hướng dẫn học sinh làm bài tập.</b></i>


<b>(25’)</b>


<i><b>* Bài tập 1 </b></i>


- Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung của bài
tập.


- Yêu cầu học sinh tự làm bài tập; nhắc
học sinh dùng bút chì khoanh vào chữ
cái đặt trước dịng giải thích đúng nghĩa
của từ thiên nhiên.


- Gọi học sinh nhận xét bài bạn làm trên
bảng.


- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng.
<i><b>* Bài tập 2</b></i>


- Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung của bài
tập.


- Yêu cầu học sinh làm bài tập trong
nhóm theo hướng dẫn:


+ Đọc kĩ từng câu thành ngữ, tục ngữ.
+ Tìm hiểu nghĩa của từng câu.


+ Gạch chân dưới các từ chỉ sự vật, hiện
tượng trong thiên nhiên.



- Gọi học sinh nhận xét bài bạn làm trên
bảng.


- GV kết luận lời giải đúng.


- GV giảng: Thác, ghềnh, gió, bão, sơng,
đất đều là các sự vật hiện tượng trong
thiên nhiên.


- Yêu cầu học sinh nêu nghĩa của từng
câu thành ngữ, tục ngữ. (nếu học sinh
giải thích chưa rõ, GV có thể giải thích
lại).


- Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa
gốc và hai hay nhiều nghĩa chuyển.
VD: Đầu, chân....


- HS nhận xét


- 1 hs đọc thành tiếng trước lớp: Dịng
nào dưới đây giải thích đúng nghĩa của
từ thiên nhiên.


- 1 học sinh làm bài trên bảng lớp, cả
lớp làm bài vào vở bài tập.


- Học sinh nhận xét đúng/sai, chữa
bài.



- Kết quả đúng: chọn ý b


<i>b, Tất cả những gì khơng do con</i>
<i>người tạo ra.</i>


- 1 học sinh đọc thành tiếng: Tìm
trong các thành ngữ tục ngữ những từ
chỉ các sự vật, hiện tượng trong thiên
nhiên.


- 2 học sinh ngồi cùng bàn trao đổi,
thảo luận.


- 1 học sinh làm trên bảng lớp (gạch
chân dưới các sự vật hiện tượng trong
thiên nhiên có trong các câu tục ngữ).
- Học sinh nêu ý kiến nhận xét, chữa
bài.


- Học sinh theo dõi Gv chữa bài, chữa
lại nếu mình sai.


+ Lên thác xuống ghềnh.
+ Góp gió thành bão.
+ Qua sơng phải luỵ đị.
+ Khoai đất lạ, mạ đất quen.


- 4 học sinh nối tiếp nhau giải thích;
+ Lên thác xuống ghềnh: gặp nhiều
gian lao vất vả trong cuộc sống.



+ Góp gió thành bão: tích nhiều cái
nhỏ sẽ thành cái lớn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

- Tổ chức cho học sinh đọc thuộc lòng
các câu thành ngữ, tục ngữ.


<i><b>* Bài tập 3</b></i>


- Gọi học sinh:đọc yêu cầu và mẫu của
bài tập


- Yêu cầu học sinh hoạt động trong
nhóm theo hướng dẫn sau:


+ Phát bảng nhóm cho mỗi nhóm
+ Tìm từ theo u cầu và ghi vào giấy.
+ Đặt câu (miệng) với từng từ mà nhóm
tìm được.


- Gọi nhóm làm xong trước đọc các từ
nhóm mình tìm được, u cầu các nhóm
khác nhận xét, bổ sung. Gv ghi nhanh
lên bảng các từ học sinh bổ sung để có
nhiều từ miêu tả khơng gian.


- Gọi học sinh đọc lại các từ tìm được.


- Gọi học sinh đọc câu mình đặt. GV
chú ý sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho từng


học sinh.


<i><b>* Bài tập 4</b></i>


- Gọi HS đọc yêu cầu bài


- GV chia lớp thành 3 đội. Yêu cầu các
đội thi tìm nhanh.


đến cốt sao cho được việc.


+ Khoai đất lạ, mạ đất quen: khoai
phải trồng ở đất lạ, mạ phải trồng ở
đất quen mới tốt.


- Học sinh tiếp nối nhau đọc thuộc
lịng.


- 1 hs đọc thành tiếng trước lớp: Tìm
những từ ngữ miêu tả không gian. Đặt
câu với một trong các từ ngữ vừa tìm
được.


- 2 bàn học sinh tạo thành 1 nhóm
cùng tìm từ và ghi vào bảng nhóm.


- 1 nhóm báo cáo kết quả thảo luận,
các nhóm khác theo dõi, nhận xét bổ
sung.



- 1 học sinh đọc, cả lớp viết vào vở.
- Gợi ý đáp án;


a,Tả chiều rộng: Bao la, mênh mông,
bát ngát, thênh thang, vơ tận, bất tận,
khơn cùng.


b, Tả chiều dài: tít tắp, tít tắp mù khơi,
mn trùng khơi, thăm thẳm, vời vợi,
đằng dặc, lê thê, lướt thướt,..


c, Tả chiều cao: chót vót, vời vợi, chất
ngất, cao vút,…


d, Tả chiều sâu: hun hút, thăm thẳm,
hoăm hoắm, …


- Học sinh tiếp nối nhau đọc câu mình
đặt. Mỗi học sinh đọc 1 câu.


- 1 HS đọc: Tìm những từ ngữ miêu
tả sóng nước. Đặt câu với một trong
các từ ngữ vừa tìm được.


- HS thi tìm nhanh


- Lớp nhận xét bình chọn đội thắng
cuộc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

-Yêu cầu HS đặt câu với một trong các


từ ngữ vừa tìm được.


- GV nhận xét tuyên dương đội thắng
<b>3, Củng cố dặn dò(4’)</b>


- GV hệ thống lại nội dung bài
? Thiên nhiên là gì?


- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dị:


b, Tả làn sóng nhẹ: lăn tăn...


c, Tả đợt sóng mạnh: cuồn cuộn, diên
cuồng...


- HS nối tiếp đặt câu.


VD: Mặt hị lăn tăn gợn sóng.
+ Sóng điên cuồng gào thét.


-Thiên nhiên là tất cả những sự vật,
hiện tượng không do con người tạo ra.


<b></b>
<b>---Tiết 3: Khoa học</b>


<i><b>Tiết 16: PHÒNG TRÁNH HIV/AIDS</b></i>
<b>I. MỤC TIÊU</b>



<b>1. Kiến thức :</b> Biết nguyên nhân và cách phòng tránh HIV/AIDS.


<b>2. Kỹ năng :</b> Biết nêu thắc mắc, đặt câu hỏi trong q trình học tập; biết tìm thơng
tin để giải đáp; biết diễn đạt những hiểu biết bằng lời nói, bài viết, hình vẽ, sơ đồ,
….Biết phân tích, so sánh rút ra nội dung bài học.


<b>3. Thái độ :</b> Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng kiến thức vào đời sống.
Tự giác thực hiện các quy tắc vệ sinh an tồn cho bản thân, gia đình, cộng đồng.
u con người, thiên nhiên, đất nước.


<b>* Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài</b>


- Kĩ năng tìm kiếm xử lí thơng tin, trình bày hiểu biết về bệnh HIV/ AIDS và cách
phòng tránh bệnh HIV/ AIDS.


- Kĩ năng hợp tác giữa các thành viên trong nhóm để tổ chức hồn thành cơng việc
có liên quan đến triển lãm.


* <b>MT</b> : Từ các biên pháp phòng chống bệnh "Có ý thức trong việc giữ gìn mơi
trường" (bộ phận).


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>
- Hình minh hoạ trong SGK/35.
- Phiếu học tập


<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>A - Kiểm tra bài cũ(5’)</b>



- Gọi hs lên bảng trả lời câu hỏi:


? Bệnh viêm gan A lây truyền qua
đường nào?


? Chúng ta làm thế nào để phòng bệnh
viêm gan A?


- 3 hs lên bảng lần lượt trả lời các câu
hỏi về nội dung bài cũ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

? Bệnh nhân mắc viêm gan A cần làm
gì?


- GV nhận xét đánh giá
<b>B - Dạy bài mới</b>


<i><b>1, Giới thiệu: (1’)Trực tiếp</b></i>


<i><b>2,Hướng dẫn học sinh hoạt động (25’)</b></i>
<b>* Hoạt động 1: Chia sẻ kiến thức</b>


<b>a, Mục tiêu </b>


- Trình bày hiểu biết về bệnh HIV/
AIDS


<b>b, Cách tiến hành</b>


- Kiểm tra việc sưu tầm tài liệu, tranh


ảnh về HIV/AIDS.


- Gv nêu yêu cầu: Hãy chia sẻ những
hiểu biết của mình về căn bệnh nguy
hiểm này.


- GV nhận xét, khen ngợi những học
sinh tích cực học tập, ham học hỏi, tìm
tư liệu.


<b>* Hoạt động 2: HIV/AIDS là gì? Các</b>
<i>con đường lây truyền HIV/AIDS </i>


<b>a, Mục tiêu </b>


- Giải thích được 1 cách đơn giản các
khái niệm HIV là gì, AIDS là gì.


- Nêu được các con đường lây nhiễm
và cách phong tránh nhiễm HIV.


- Hiểu được sự nguy hiểm của đại dịch
HIV/AIDS.


<b>b, Cách tiến hành</b>


<i>- GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi</i>
"Ai nhanh, ai đúng".


+ Chia học sinh thành các nhóm, mỗi


nhóm 5 - 6 học sinh , yêu cầu học sinh
thảo luận tìm câu trả lời tương ứng với
câu hỏi. Sau đó viết vào 1 tờ giấy.
+ nhóm làm nhanh nhất, đúng là nhóm
thắng cuộc.


- Tổ chức cho học sinh thi hỏi đáp về
HIV/ AIDS.


? HIV/AIDS là gì?


? Vì sao người ta thường gọi
HIV/AIDS là căn bệnh thế kỉ?


- Học sinh trả lời.


- Lớp trưởng báo cáo việc chuẩn bị của
các bạn.


- 5 đến 7 học sinh trình bày những điều
mình biết, sưu tầm được về bệnh AIDS.


- Hoạt động theo hướng dẫn của GV.
- Trao đổi, thảo luận làm bài.


+ Là hội chứng suy giảm miễn dịch
mắc phải do vi rút HIV gây nên.


+ Vì nó rất nguy hiểm, khả năng lây lan
nhanh. Hiện nay chưa có thuốc đặc trị.


Nếu ở giai đoạn AIDS thì chỉ cịn đợi
chết.


+ Tất cả mọi người đều có thể bị nhiễm
HIV/AIDS.


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

? Những ai có thể bị nhiễm
HIV/AIDS?


? HIV/AIDS có thể lây truyền qua
những con đường nào?


? Hãy lấy ví dụ về cách lây truyền qua
đường máu của HIV?


? Làm thế nào đẻ phát hiện ra người bị
nhiễm HIV/AIDS?


? Muỗi đốt có lây nhiễm HIV khơng?
? Chúng ta có thể làm gì để phịng
chống HIV/AIDS?


- Gv nhận xét, khen ngợi học sinh có
hiểu biết về HIV/AIDS.


<i>* Hoạt động 3: Cách phòng tránh</i>
<i>HIV/AIDS</i>


<b>a, Mục tiêu </b>



- Nêu được các cách phong tránh
nhiễm HIV


- Ln có ý thức tuyên truyền mọi
người cùng phòng tránh nhiễm HIV.
<b>b, Cách tiến hành</b>


- Cho học sinh quan sát hình minh hoạ
trong SGK/35 và đọc các thông tin.
? Em biết những biện pháp nào để
phòng tránh HIV/AIDS?


- Gv nhận xét


<i>* Hoạt động 4: Triển lãm tranh ảnh</i>
<i>thông tin </i>


<b>a, Mục tiêu</b>


- Triẻn lãm các thông tin tranh ảnh sưu
tầm được


<b> - KNS: Kĩ năng hợp tác giữa các thành</b>
viên trong nhóm để tổ chức hồn thành
cơng việc có liên quan đến triển lãm.
<b>b, Cách tiến hành</b>


- Gv chia lớp thành 3 nhóm thảo luận
để trình bày các thông tin tranh ảnh
nhóm mình sưu tầm được



+ Học sinh lấy ví dụ.
+ Xét nghiệm máu.


+ Khơng.


+ Thực hiện tốt các quy định về truyền
máu, sống lành mạnh, …


- 4 học sinh tiếp nối nhau đọc thông tin.
- Học sinh tiếp nối nhau phát biểu trước
lớp.


+ Thực hiện nếp sống lành mạnh,
chung thuỷ.


+ Khơng nghiện hút, tiêm chích ma tuý.
+ Dùng bơm kim tiêm 1 lần rồi bỏ di.
+ Khi truyền máu cần xét nghiệm máu
trước khi truyền.


+ Phụ nữ nhiễm HIV khơng nên sinh
con.


- Các nhóm thảo luận


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

- GV lấy mỗi nhóm 1 thành viên làm
ban giám khảo


- Đại diện các nhóm bốc thăm thứ tự


trình bày trước lớp


- Tổ chức cho HS đi thăm quan


- Công bố kết quả, tuyên dương, khen
ngợi tinh thần học tập của HS


<b>3, Củng cố dặn dò(4’)</b>


? Nêu những biện pháp nào để phòng
tránh HIV/AIDS?


- GV gọi HS nêu các kĩ năng sống
được giáo dục


- GV nhận xét tiết học
- Dặn dị


- Đại diện các nhóm trình bày
- HS tham quan nhóm bạn


- 2 HS nêu


+ Thực hiện nếp sống lành mạnh,
chung thuỷ.


+ Khơng nghiện hút, tiêm chích ma t.
+ Dùng bơm kim tiêm 1 lần rồi bỏ di.
+ Khi truyền máu cần xét nghiệm máu
trước khi truyền.



+ Phụ nữ nhiễm HIV khơng nên sinh
con.


<b></b>
<b>---Tiết 4: Chính tả</b>


<i><b>Tiết 8: KÌ DIỆU RỪNG XANH</b></i>
<b>I. MỤC TIÊU</b>


<b>a. Kiến thức</b>


- HS đánh dấu thanh ở các tiếng chứa yê, ya.
<b>b. Kĩ năng</b>


- Nghe - viết chính xác, trình bày bài đúng một đoạn của bài Kì diệu rừng xanh.
<b>c. Thái độ</b>


- Giáo dục HS có ý thức rèn chữ giữ vở.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC </b>


- Bảng phụ viết sẵn bài tập 3.
- Giấy khổ to.


<b>III. CÁC HOẠT Đ</b>ỘNG DẠY HỌC


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>A - Kiểm tra bài cũ(5’)</b>


- Yêu cầu học sinh viết các câu thành


ngữ, tục ngữ:


+ Sớm thăm tối viếng.
+ ở hiền gặp lành.
+ Liệu cơm gắp mắm.


? Em có nhận xét gì về cách đánh dấu
thanh ở các tiếng chứa iê?


- 1 hs làm trên bảng lớp - cả lớp viết
vào vở.


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

- GV nhận xét đánh giá
<b>B - Bài mới</b>


<i><b>1, Giới thiệu: (1’)Trực tiếp</b></i>


<i><b>2, Hướng dẫn hs nghe - viết(25’)</b></i>
<b>a, Tìm hiểu nội dung bài viết</b>
- Gọi hs đọc đoạn văn.


? Sự có mặt của mng thú mang lại vẻ
đẹp gì cho cánh rừng?


<b>b, Hướng dẫn viết từ khó</b>


- GV yêu cầu hs viết các từ khó, dễ lẫn
khi viết chính tả: ẩm lạnh, rào rào
chuyển động, con vượn, gọn ghẽ,
chuyền nhanh, len lách, …



- Gọi học sinh nhận xét bạn trên bảng.
- GV nhận xét, sửa sai cho hs.


<b>c, Viết chính tả</b>


- GV nhắc nhở học sinh cách trình bày.
- Gv đọc từng câu hoặc từng bộ phận
ngắn của câu.


- GV đọc toàn bài.
<b>d, Chấm, chữa bài</b>


- GV yêu cầu 1 số hs nộp bài


- Yêu cầu hs đổi vở soát lỗi cho nhau
- Gọi hs nêu những lỗi sai trong bài của
bạn, cách sửa.


- GV nhận xét chữa lỗi sai trong bài của
hs.


<i><b>3, Hướng dẫn làm bài tập chính tả.</b></i>
<i><b>* Bài tập 2</b></i>


- Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung của bài
tập.


- Yêu cầu học sinh tự làm bài.



- Gv gợi ý học sinh dùng bút chì gạch
chân dưới những tiếng chứa yê hoặc ya.
- Yêu cầu học sinh đọc các tiếng tìm
được - Gv ghi lên bảng.


? Em có nhận xét gì về cách đánh dấu
thanh ở các tiếng trên?


- HS nêu ý kiến bạn làm đúng/ sai.


- 2 hs nối tiếp nhau đọc thành tiếng
trước lớp.


+ Làm cho cánh rừng trở nên sống
động, đầy những điều bất ngờ.


- 1 hs lên bảng viết, cả lớp viết ra
nháp.


- HS nhận xét bài trên bảng.


- HS lắng nghe, ghi nhớ để trình bày
đúng.


- Học sinh nghe, viết bài.
- HS nghe, tự sốt lỗi chính tả.
- Những hs có tên đem bài lên nộp
- 2 hs ngồi cạnh nhau đổi chéo vở soát
lỗi cho nhau.



- Vài hs nêu lỗi sai, cách sửa.
- Hs sửa lỗi sai ra lề vở.


- 1 hs đọc trước lớp: Tìn trong đoạn
văn tả cảnh rừng khuya dưới đây
những tiếng có chứa yê hoặc ya.


- 1 học sinh làm bài trên bảng lớp, học
sinh dưới lớplàm bài vào vở bài tập.
- Học sinh đọc: Khuya, truyền thuyết,
xuyên, yên.


- Học sinh nêu: Các tiếng chứa yê có
âm cuối dấu thanh được đánh vào chữ
cái thứ 2 ở âm chính.


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

<i><b>* Bài tập 3</b></i>


- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài .


- Gọi học sinh nhận xét bài trên bảng.
- GVnhận xét, kết luận lời giải đúng.


- Yêu cầu học sinh đọc thuộc lòng các
câu thơ trên.


<i><b>* Bài tập 4:</b></i>


- Gọi HS đọc yêu cầu bài



- Yêu cầu HS nối tiếp nhau nêu đáp án
- GV nhận xét chốt lại


- Gọi HS nêu những hiểu biết của mình
về các lồi chim trong tranh.


<b>4, Củng cố dặn dò(4’)</b>


? Hãy nêu cách đánh dấu thanh ở các
tiếng có ngun âm đơi ?


- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò


- Học sinh quan sát hình minh hoạ,
điền tiếng cịn thiếu vào vở bài tập. 1
học sinh lên làm bài trên bảng phụ.
- Học sinh nhận xét đúng/sai.
- Học sinh chữa bài nếu sai:
a, Chỉ có thuyền mới hiểu
Biển mênh mơng nhường nào
Chỉ có biển mới biết.


Thuyền đi đâu về đâu.


b, Lích cha lích chích vành khuyên
Mổ từng hạt nắng đọng nguyên sắc
vàng.



- 1 HS đọc, lớp theo dõi: Tìm tiếng
trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi ơ
trống để gọi tên các loài chim trong
những bức tranh dưới đây.


- HS nối tiếp nêu, lớp nhận xét chữa
bài


1.Yểng
2. Hải Yến
3. Đỗ quyên


- Dấu thanh được đặt ở âm chính thứ
hai của nguyên âm đôi yê.


<b></b>
<b>---Ngày soạn: 27/10/2018</b>


<b>Ngày giảng:Thứ tư ngày 30 tháng 10 năm 2019</b>
<b>Tiết 1: Tin học</b>
<b>Gv bộ môn dạy</b>


<b></b>
<b>---Tiết 2: Thể dục</b>


<b>Gv bộ môn dạy</b>


<b></b>
<b>---Tiết 3: Tập đọc</b>



<i><b>Tiết 16: TRƯỚC CỔNG TRỜI</b></i>
<b>I. MỤC TIÊU </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

HS hiểu nội dung chính: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên miền núi cao
-nơi có thiên nhiên thơ mộng, khống đạt, trong lành cùng những con người chịu
khó, hăng say lao động làm đẹp cho quê hương.


<b>b. Kĩ năng</b>


- Đọc đúng các từ ngữ khó, câu trong bài, biết đọc diễn cảm thể hiện niềm xúc
động của tác giả trước vẻ đẹp vừa hoang sơ, thơ mộng, vừa ấm cúng, thân thương
của bức tranh vùng cao.


<b>c. Thái độ</b>


- HS thể hiện tình yêu quê hương và tình yêu cảnh đẹp thiên nhiên, học thuộc lịng
1 số câu thơ.


- HS có quyền tự hào về cảnh đẹp quê hương, có bổn phận giữ gìn và phát huy bản
sắc văn hố q hương.


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC </b>
- Tranh minh hoạ.


- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC </b>


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>A - Kiểm tra bài cũ(5’)</b>



- Gọi 3 hs tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài Kì diệu rừng xanh và trả lời câu
hỏi về nội dung bài.


- GV nhận xét, đánh giá
<b>B - Dạy bài mới</b>


<i><b>1, Giới thiệu: (1’)Trực tiếp</b></i>


<i><b>2, Luyện đọc và tìm hiểu bài(25’)</b></i>
<b>a, Luyện đọc</b>


- Gọi hs toàn bài


- GV chia đoạn: 3 đoạn.
Đ1: từ đầu … trên mặt đất.
Đ2: tiếp …. Như hơi khói.
Đ3: cịn lại


- Gọi hs đọc chú giải trong SGK.


- Tổ chức cho hs luyện đọc theo cặp - gv
nhận xét hs làm việc.


- Gọi hs đọc toàn bài.
- GV đọc mẫu.


<b>b, Tìm hiểu bài</b>


- Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm,


đọc thầm, trao đổi , trả lời câu hỏi cuối
bài.


- Tổ chức cho học sinh cả lớp báo cáo
kết quả tìm hiểu bài.


- Mỗi câu hỏi GV gọi 1 học sinh trả lời,


- 3 hs lên bảng thực hiện yêu cầu.
- Hs nhận xét


- 1 Hs đọc.


- 3 Hs nối tiếp nhau đọc bài theo đoạn
+ Lần 1: HS đọc - GV sửa lỗi phát âm
cho hs.


+ Lần 2: HS đọc - GV sửa giọng đọc
cho hs.


- 1 hs đọc chú giải


- 2 hs ngồi cùng bàn luyện đọc theo
cặp.


- 1 hs đọc thành tiếng


- 2 bàn học sinh cùng đọc thầm bài,
trao đổi và trả lời câu hỏi.



</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

GV chốt lại.


? Vì sao địa điểm tả trong bài thơ được
gọi là cổng trời?


- GV giải thích: Vì đây là 1 đèo cao giữa
2 vách đá, từ đỉnh đèo có thể nhìn thấy
tất cả 1 khoảng trời lộ ra, có mây bay, có
gió thoảng, tạo cảm giác như đó là chiếc
cổng để đi lên trời.


? Hãy tả lại vẻ đẹp của bức tranh thiên
nhiên trong bài thơ?


? Trong những cảnh vật được miêu tả,
em thích nhất cảnh vật nào? vì sao?
? Điều gì đã khiến cho cả cánh rừng
sương giá như ấm lên?


- GV giảng: Khung cảnh thiên nhiên ở
vùng cao thật đẹp và thanh bình. Giữa
cái giá lạnh của khơng khí, cánh rừng
như ấm lên bởi có hình ảnh con người.
Mọi người ở đây đều tất bật, rộ ràng bởi
cơng việc của mình, người Tày ở khắp
ngả đi gặt lúa, trồng rau, người Dáy,
người Dao đi tìm măng, hái nấm, tiếng
nhạc ngựa vang lên suốt triền rừng,
những vạt áo chàm nhuộm xanh cả nắng
chiều.



? Hãy nêu nội dung của bài thơ?


- GV ghi nội dung chính lên bảng: Ca
ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên vùng núi
cao - nơi có thiên nhiên thơ mộng,
khoáng đạt, trong lành, cùng những con
người chịu thương chịu khó, hăng say
lao động làm đẹp cho quê hương.


<b>c, Đọc diễn cảm</b>


- Gọi hs nối tiếp nhau đọc từng đoạn và
nêu giọng đọc của đoạn đó.


- Tổ chức cho hs đọc diễn cảm.
+ Treo bảng phụ


+ Vì đây là 1 đèo cao giữa 2 vách núi.
- Học sinh lắng nghe.


+ Từ cổng trời nhìn ra, qua màn
sương khói huyền ảo, có thể thấy cả 1
không gian mênh mông, bất tận,
những cánh rừng ngút ngàn cây trái và
muôn vàn sắc màu cỏ hoa, những vạt
nương màu mật, những thung lũng lúa
đã chín vàng như mật đọng, khoảng
trời bồng bềnh mây trơi, gió thoảng....
+ Học sinh tiếp nối nhau phát biểu


theo ý mình.


+ Bởi có hình ảnh con người. Những
người dân đi làm giữa cảnh suối reo,
nước chảy.


- Học sinh theo dõi, lắng nghe.


- Học sinh phát biểu, học sinh khác bổ
sung cho đến khi có câu trả lời đúng.
- Vài hs nhắc lại.


- 3 hs đọc nối tiếp theo đoạn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

+ GV đọc mẫu


+ Yêu cầu học sinh luyện đọc theo cặp.
- Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm học
thuộc lòng đoạn 3 của bài thơ.


- Gọi học sinh đọc thuộc lòng cả bài thơ.
<b>3, Củng cố dặn dò(4’)</b>


? Tác giả miêu tả cảnh vật trước cổng
trơì theo trình tự nào?


- GV nhận xét tiết học, tuyên dương hs
học tốt.


- Dặn dò



+ 2 học sinh ngồi cạnh nhau luyện đọc
diễn cảm.


- 3 hs thi đọc diễn cảm đoạn 3, cả lớp
theo dõi bình chọn người đọc hay
nhất.


- 3 học sinh đọc thuộc lòng cả bài.
- 2 hs nêu


<b></b>
<b>---Tiết 4: Toán</b>


<i><b>Tiết 38: LUYỆN TẬP</b></i>
<b>I. MỤC TIÊU: </b>


<b>a. Kiến thức</b>


- Giúp HS biết cách so sánh hai số thập phân và biết sắp xếp các số thập phân theo
thứ tự xác định.


<b>b. Kĩ năng</b>


- Làm quen với một số đặc điểm về thứ tự của các số thập phân.
<b>c. Thái độ</b>


- Chủ động lĩnh hội kiến thức, xây dựng ý thức tự giác học tập.
<b>II. ĐỒ DÙNG</b>



- Bảng nhóm.


III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>A - Kiểm tra bài cũ(5’)</b>


- Gọi hs lên bảng chữa bài tập.
- Gv nhận xét, đánh giá


<b>B - Dạy bài mới</b>


<i><b>1, Giới thiệu: (1’)Trực tiếp</b></i>


<i><b>2, Hướng dẫn học sinh luyện tập(25’)</b></i>
<i><b>* Bài tập 1: Làm bài cá nhân</b></i>


- Gọi hs nêu yêu cầu của bài và nêu cách
làm.


- Yêu cầu học sinh làm bài và chữa bài.
- Gọi học sinh đọc bài của mình.


- Gọi học sinh nhận xét bài làm trên


- 1 hs chữa bài tập 2 (VBT/48)
- 1 hs lên chữa bài tập 3 (VBT/49)
- HS nhận xét


- 1 học sinh nêu: So sánh các STP rồi


viết dấu so sánh vào chỗ trống.


- 1 học sinh làm bài vào bảng nhóm, cả
lớp làm bài vào vở ơli.


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

bảng.


- Yêu cầu học sinh đổi vở kiểm tra chéo.
- Yêu cầu học sinh giải thích cách làm
của từng phép so sánh trên


- GV nhận xét, chốt lại cách so sánh 2
STP.


<i><b>* Bài tập 2: Làm bài cá nhân</b></i>
- Gọi hs đọc yêu cầu của bài


- Yêu cầu học sinh tự làm bài và chữa
bài.


- Gọi học sinh nhận xét bài làm trên
bảng.


- GV nhận xét, chốt lại cách viết STP
theo thứ tự từ bé đến lớn.


- Yêu cầu học sinh đọc các STP đó theo
thứ tự từ bé đến lớn.


<i><b>* Bài tập 3: Làm bài cá nhân</b></i>


- Gọi hs đọc đề bài.


- Gv yêu cầu học sinh khá tự làm bài,
sau đó GV đi hướng dẫn những học sinh
kém.


- Gọi 1 học sinh khá nêu cách làm bài
của mình.


- Gv hướng dẫn lại để cả lớp hiểu cách
làm bài toán trên.


- GV nhận xét


<i><b>* Bài tập 4: Làm bài cá nhân.</b></i>
- Gọi hs đọc yêu cầu của bài.


- Gv yêu cầu học sinh khá tự làm bài,
sau đó GV đi hướng dẫn những học sinh
kém.


<b>3, Củng cố dặn dò(4’)</b>


- Yêu cầu hs nêu Cách so sánh STP.
- GV nhận xét tiết học


6,843 < 6,85 90,6 > 89,6


- 2 học sinh đổi vở kiểm tra cho nhau.
- 4 học sinh lần lượt giải thích trước


lớp.


- 1 hs đọc thành tiếng trước lớp.


- 1 học sinh làm bài trên bảng phụ, cả
lớp làm bài vào vở bài tập.


- Học sinh nhận xét, chữa bài.
+ 4,23; 4,32; 5,3; 5,7; 6,02.
- Hs lắng nghe


- Học sinh nối tiếp nhau đọc.


- Học sinh đọc thành tiếng.


- Học sinh có thể trao đổi với nhau tìm
cách làm bài.


9,7x8 < 9,718


+ Phần nguyên và hàng phần mười của
2 số bằng nhau.


+ Để 9,7x8 < 9, 718 thì x < 1
Vậy x = 0


Ta có 9,708 < 9,718.


- 1 học sinh đọc thành tiếng.



- 1 học sinh khá lên bảng làm bài, cả
lớp làm phần a vào vở (HSNK làm
<i><b>thêm phần b).</b></i>


a, 0,9 < x < 1,2


x = 1 vì 0,9 < 1 < 1,2
b, 64,97 < x < 65,14


x= 65 vì 64,97 < 65 < 65,14
- 2 hs nêu


- Hs lắng nghe


<b></b>
<b>---Ngày soạn: 28/10/2019</b>


<b>Ngày giảng:Thứ năm ngày 31 tháng 10 năm 2019</b>
<b>Tiết 1: Toán</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

<b>I. MỤC TIÊU </b>
<b>a. Kiến thức </b>


- Đọc, viết, so sánh các số thập phân.
- Tính nhanh bằng cách thuận tiện nhất.
<b>b.Kĩ năng</b>


- Rèn kĩ năng so sánh, đọc ,viết số thậ phân chính xác.
<b>c. Thái độ</b>



- Xây dựng ý thức tự giác làm bài.


<b>* ĐCNDDH: Không yêu cầu học sinh biết tính bằng cách thuận tiện, khơng làm </b>
bài tập 4a .


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC </b>
- Bảng phụ.


- Phiếu bài tập


<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC </b>


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>A - Kiểm tra bài cũ(5’)</b>


- Gọi hs lên bảng chữa bài tập.
- GV nhận xét, đánh giá.
<b>B - Dạy bài mới</b>


<i><b>1, Giới thiệu: (1’)Trực tiếp</b></i>
<i><b>2, Hướng dẫn hs luyện tập(25’)</b></i>
<i><b>* Bài tập 1: Làm bài cá nhân</b></i>
- Gọi hs đọc đề bài.


- GV viết các STP lên bảng và yêu cầu
học sinh đọc.


- GV có thể hỏi thêm học sinh về giá trị
theo hàng của các chữ số trong từng
STP.



Ví dụ: Hãy nêu giá trị của chữ số 1 trong
các STP: 28,416 và số 0,187.


- GV nhận xét câu trả lời của học sinh.
<i><b>* Bài tập 2: Làm bài cá nhân</b></i>


- Gọi hs đọc yêu cầu của bài.


- GV yêu cầu hs tự làm bài.Sau đó đổi
chéo vở kiểm tra


- 1hs lên chữa bài tập 1 (VBT/49)
- 1 hs lên chữa bài tập 3(VBT/49)
- HS nhận xét


- 1 hs đọc trước lớp: Đọc các số thập
phân sau đây.


- Nhiều học sinh đọc trước lớp.


- Học sinh nêu: giá trị của chữ số 1
trong STP 28,416 là một phần trăm (vì
chữ số 1 đứng ở hàng phần trăm của
phần thập phân).


Giá trị của chữ số 1 trong STP 0,187
là một phần mười (vì chữ số 1 đứng ở
hàng phần mười của phần thập phân).



- 1 học sinh đọc thành tiếng: Viết các
số thập phân có.


- 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm bài
vào vở ôli.


<b>Đọc số</b> <b>Viết</b>


<b>số</b>
a, Năm đơn vị bảy phần
mười.


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

- Gọi HS đọc bài


- Gọi hs nhận xét bài trên bảng.


- GV nhận xét chữa bài, củng cố lại về
cấu tạo STP, cách viết STP khi biết cấu
tạo của STP đó.


<b>* Bài tập 3: Làm bài theo cặp</b>
- Gọi hs đọc yêu cầu của bài.


- GV Yêu cầu hs làm bài theo cặp.
- Gọi HS đọc bài


- Gọi hs nhận xét bài trên bảng phụ.
- GV nhận xét chữa bài, củng cố lại về
cách so sánh, xếp thứ tự STP.



? Muốn so sánh số thập phân ta làm thế
nào?


<i><b>* Bài tập 4b: Làm bài cá nhân</b></i>
- GV yêu cầu học sinh đọc đề bài.


- Yêu cầu HS làm bài ( Lưu ý không yêu
cầu HS tính bằng cách thuận tiện)


- Gọi HS lên báo cáo kết quả.


- GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng
<b>3, Củng cố dặn dò(4’)</b>


- Gv tổng kết tiết học.


? Hãy nêu cách đọc viết số thập phân?


b, Ba mươi hai đơn vị, tám
phần mười, năm phần trăm.
c, Không đơn vị, một phần
trăm.


d, không đơn vị ba trăm linh
bốn phần nghìn.


<b>32,85</b>
<b>0,01</b>
<b>0,304</b>
- 2 HS đọc bài, lớp nhận xét



- 1 học sinh nhận xét, chữa bài.


- 1 hs đọc trước lớp: Viết các số sâu
theo thứ tự từ bé đến lớn.


- 1 cặp làm bảng phụ, cả lớp làm bài
vào Vở ô ly.


- Đại diện các cặp đọc bài
- Học sinh nhận xét, chữa bài.
Các số viết theo thứ tự là:
41,538; 41,835; 42,358; 42,538


* So sánh các phần nguyên của hai số
đó như so sánh hai số tự nhiên, số thập
phân có phần nguyên lớn hơn thì số đó
lớn hơn.


* Nếu 2 số thập phân có phần nguyên
bằng nhau, ta so sánh phần thập phân,
lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần
trăm, hàng phần nghìn... đến cùng một
hàng nào đó mà số thập phân nào có
hàng tương ứng lớn hơn thì lớn hơn.
* Nếu phần nguyên và phần thập phân
của hai số bàng nhau thì hai số đó bằng
nhau.


- 1 học sinh đọc thành tiếng: Tính.


- 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp
làm bài vào vở ôli.


- Đọc bài nhận xét, chữa bài


¿56<i>x</i>63


9<i>x</i>8 =


8<i>x</i>7<i>x</i>9<i>x</i>7
9<i>x</i>8 =49


</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>

? Muốn sắp xếp số thập phân theo đúng
thứ tự ta làm thế nào?


- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò hs


thập phân.


- Ta so sánh các số thập phân với nhau.


<b></b>
<b>---Tiết 2: Tiếng anh</b>


<b>Gv bộ môn dạy</b>


<b></b>
<b>---Tiết 3: Tập làm văn</b>



<i><b>Tiết 15: LUYỆN TẬP TẢ CẢNH </b></i>
<b>I. MỤC TIÊU: </b>


<b>a. Kiến thức </b>


- HS biết lập dàn ý cho bài văn tả 1 cảnh đẹp của địa phương.
<b>b. Kĩ năng</b>


- Biết chuyển một phần trong dàn ý đã lập thành đoạn văn hồn chỉnh( thể hiện rõ
đối tượng miêu tả, trình tự miêu tả, nét đặc sắc của cảnh, cảm xúc của người tả với
cảnh.)


<b> c. Thái độ</b>


- Giáo dục HS yêu thích cảnh đẹp của q hương mình.
<b>II. ĐỒ DÙNG</b>


- Học sinh sưu tầm những tranh, ảnh về cảnh đẹp của địa phương.
- Bảng phụ.


<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>A - Kiểm tra bài cũ(5’)</b>


- Gọi học sinh đọc đoạn văn miêu tả
cảnh sông nước.


- GV nhận xét ý thức làm bài, chất
lượng bài làm của học sinh.



<b>B - Dạy bài mới</b>


<i><b>1, Giới thiệu: (1’) trực tiếp</b></i>


<i><b>2, Hướng dẫn hs làm bài tập(25’)</b></i>
<i><b>* Bài tập 1: </b></i>


- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập
.


- GV cùng học sinh xây dựng dàn ý
chung cho bài văn bằng hệ thống câu
hỏi. Gv ghi nhanh câu trả lời của học
sinh lên bảng để được 1 dàn ý tốt.
? Phần mở bài em cần nêu những gì?


- 2 hs lên bảng đọc bài, học sinh nhận
xét.


- Học sinh lắng nghe.


- 1 học sinh đọc thành tiếng cho cả
lớp nghe.


- Học sinh trả lời câu hỏi do GV nêu
ra.


</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>

? Em hãy nêu nội dung chính của phần
thân bài?



? Các chi tiết miêu tả cần được sắp xếp
theo trình tự nào?


? Phần kết bài cần nêu những gì?


- Yêu cầu học sinh tự lập dàn ý cụ thể
cho cảnh mình định tả. Gv đi giúp đỡ
những học sinh gặp khó khăn.


- Yêu cầu 2 học sinh làm bài trên bảng
phụ dán bài lên bảng. GV cùng học
sinh nhận xét, sửa chữa, bổ sung.


- Gọi học sinh đọc dàn ý của mình, Gv
nhận xét, sửa chữa cho từng em.


<i><b>* Bài tập 2</b></i>


- Gọi hs đọc yêu cầu và gợi ý của bài.
- Yêu cầu học sinh tự viết đoạn văn.


- GV gợi ý: Các em chỉ cần tả 1 đoạn
trong phần thân bài. Đoạn văn này chỉ
cần tả 1 đặc điểm hay 1 bộ phận của
cảnh. Câu mở đoạn cần nêu được ý của
đoạn. Các câu thân đoạn phải có sự liên
kết giữa các ý, các chi tiết định miêu tả.
Câu kết đoạn thể hiện được tình cảm,
cảm xúc của mình.



- Gọi 2 học sinh làm bài trên bảng phụ
dán lên bảng, đọc bài. GV cùng học
sinh nhận xét, sửa chữa, bổ sung.


- Gọi học sinh đứng tại chỗ đọc đoạn
văn của mình. GV nhận xét, cho điểm
những học sinh viết đạt yêu cầu.


<b>3, Củng cố dặn dị(4’)</b>


? Nêu nội dung chính phần thân bài của
bài văn tả cảnh?


- GV nhận xét tiết học


địa điểm của cảnh đẹp đó, giới thiệu
được thời gian địa diểm mình quan
sát.


+ TB: Tả những đặc điểm nổi bật của
cảnh đẹp, những chi tiết làm cho cảnh
vật trở nên gần gũi, hấp dẫn người
đọc.


+ Các chi tiết miêu tả cần được sắp
xếp theo trình tự: từ xa đến gần, từ
cao xuống thấp,…


+ KB: Nêu cảm xúc của mình với


cảnh đẹp quê hương.


- 2 học sinh viết dàn ý vào bảng phụ,
cả lớp viết vào vở bài tập.


- Học sinh nhận xét, sửa chữa.


- 3 học sinh đọc dàn ý của mình, nghe
Gv nhận xét để sửa chữa.


- 2 học sinh tiếp nối nhau đọc thành
tiếng.


- 2 học sinh viết vào bảng phụ, cả lớp
viết bài vào vở bài tập.


- Học sinh lắng nghe, ghi nhớ.


- 2 học sinh làm theo yêu cầu của GV.


- 3 học sinh đọc đoạn văn của mình.


</div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>

<b></b>
<b>---Tiết 4: Luyện từ và câu</b>


Tiết 16: LUYỆN TẬP VỀ TỪ NHIỀU NGHĨA
<b>I. MỤC TIÊU </b>


<b>a. Kiến thức</b>



- HS hiểu được các nghĩa của từ nhiều nghĩa ( nghĩa gốc, nghĩa chuyển ) và mối
quan hệ giữa chúng. Biết đặt câu phân biệt các nghĩa của một số từ nhiều nghĩa là
tính từ.


<b>b. Kiến thức</b>


- HS phân biệt được từ nhiều nghĩa với từ đồng âm.
<b>c. Thái độ</b>


- Có ý thức trong việc sử dụng từ nhiều nghĩa để viết văn .
<b>* ĐCNDDH: Không làm bài tập 2.</b>


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC </b>
- Bài tập 1 viết sẵn trên bảng phụ.
- Áp dụng lớp học thông minh
<b>III. CÁC HOẠT Đ</b>ỘNG DẠY HỌC


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>A - Kiểm tra bài cũ(5’)</b>


- Gọi hs lên bảng:


1 học sinh tìm từ đồng âm, đặt 2 câu
phân biệt từ đồng âm đó.


1 học sinh tìm 1 từ nhiều nghĩa và đặt
câu để xác định các nghĩa của từ nhiều
nghĩa.


- GV nhận xét, đánh giá


<b>B - Dạy bài mới</b>


<i><b>1, Giới thiệu: (1’) trực tiếp</b></i>


<i><b>2, Hướng dẫn học sinh làm bài tập.</b></i>
<b>(25’)</b>


<i><b>* Bài tập 1: SGK(82)</b></i>


- Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung của bài
tập.


- Yêu cầu học sinh làm bài theo nhóm.
- GV đánh dấu số thứ tự của từng từ in
đậm trong mỗi câu. Sau đó yêu cầu học
sinh nêu nghĩa của từng từ.


a, Chín


+ Lúa ngồi đồng đã chín vàng. (1)
+ Tổ em có chín học sinh. (2)
+ Nghĩ cho chín rồi hãy nói. (3)
- Gọi học sinh nhận xét bài bạn làm trên


- 2 hs lên bảng thực hiện yêu cầu.


- Hs nhận xét.


- 1 hs đọc thành tiếng trước lớp: Trong
các từ in đậm dưới đây từ nào là từ


đồng âm , từ nào là từ nhiều nghĩa.
- Mỗi bàn học sinh tạo thành 1 nhóm,
cùng trao đổi, làm bài.


- 3 học sinh tiếp nối nhau phát biểu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34>

bảng.
b, Đường


+ bát chè …. Nhiều đường nên rất ngọt.
(1)


+ Các chú... đường dây điện thoại.
(2)


+ Ngoài đường mọi người đã đi lại
nhộn nhịp. (3)


c, Vạt


+ Những vạt nương màu mật. (1)


+ Chú Tư lấy dao vạt nhọn chiếc đầu
gậy tre. (2)


+ Vạt áo chồng thấp thống. (3)
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
? Thế nào là từ đồng âm?


? Thế nào là từ nhiều nghĩa?



<b>* Bài tập 2: SGK(82) - giảm tải</b>
<i><b>* Bài tập 3:SGK(83)</b></i>


- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung
của bài tập.


- Yêu cầu học sinh tự làm bài.


- Gọi học sinh nhận xét bài bạn làm trên
bảng.


- Gv nhận xét, kết luận câu đúng.


- Gọi học sinh dưới lớp đọc câu mình
đặt. Gv chú ý sửa lỗi dùng từ, diễn đạt
cho từng học sinh.


chín 2.


b, Đường 1: Chất kết tinh vị ngọt.
Đường 2: vật nối liền hai đầu. Đường
3: chỉ lối đi lại. Từ đường 2 và đường
3 là từ nhiều nghĩa. Đồng âm với từ
đường 1.


c, Vạt 1 : mảnh đất trồng trọt, trải dài
trên đồi. Vạt 2; xiên đẽo. Vạt 3: thân
áo. Từ vạt 1 và vạt 3là từ nhiều nghĩ,
đồng âm với từ vạt 2.



- Lớp nhận xét bổ sung


-Từ đồng âm là từ có âm giống nhau
nhưng khác nhau về nghĩa.


-Từ nhiều nghĩa là từ có 1 nghĩa gốc
hai hay nhiều nghĩa chuyển. Nghĩa
gốc và nghĩa chuyển có mối quan hệ
với nhau.


- 1 học sinh đọc thành tiếng cho cả lớp
nghe: Dưới đây là một số tính từ và
những nghĩa phổ biến của chúng. Em
hãy đặt câu để phân biệt các nghĩa của
một trong những từ trên.


- 3 học sinh lên bảng, mỗi học sinh
làm 1 phần. Học sinh dưới lớp đặt câu
vào vở.


- Học sinh nêu ý kiến bạn làm đúng/
sai.


- Học sinh tiếp nối nhau đọc câu mình
đặt.


VD: a, Cao:


- Bạn Nga cao nhất lớp



Mẹ tôi thường mua hàng Việt Nam
chất lượng cao


b, Nặng


- Bố tôi nặng nhất nhà
- Bà ấy ốm rất nặng
C, Ngọt


- Cam đầu mùa rất ngọt


</div>
<span class='text_page_counter'>(35)</span><div class='page_container' data-page=35>

<b>3, Củng cố, dặn dò(4’)LHTM-Bài</b>
<b>kiểm tra</b>


? Em có nhận xét gì về từ đồng âm và từ
nhiều nghĩa?


- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò Hs:


- Học sinh: Từ nhiều nghĩa có 1 nghĩa
gốc và nhiều nghĩa chuyển. Nghĩa
chuyển thường được suy ra từ nghĩa
gốc. Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao
giờ cũng có mối liên hệ với nhau.
+ Từ đồng âm là những từ giống nhau
hoàn toàn vè âm nhưng khác nhau về
nghĩa.



<b></b>
<b>---BUỔI CHIỀU</b>


<b>Tiết 1: Tiết 1: Địa lý</b>


<b>Tiết 8:DÂN SỐ NƯỚC TA</b>
<b>I - MỤC TIÊU </b>


<b>a. Kiến thức : </b>Biết sơ lược về dân số , sự gia tăng dân số của VN: VN thuộc hàng
các nước đông dân trên thế giới. Dân số nước ta tăng nhanh; Biết tác động của dân
số đông và tăng nhanh: gây nhiều khó khăn đối với việc đảm bảo các nhu cầu học
hành, chăm sóc y tế của người dân về ăn, ở , học hành., chăm sóc y tế.


<b>b. Kỹ năng :</b> Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết một số đặc điểm về dân
số và sự gia tăng dân số.


<b>c. Thái độ :</b> Ham học hỏi, tìm hiểu về mơi trường xung quanh, có ý thức bảo vệ
mơi trường.


<b>* GDMT: Giúp HS biết được sự gia tăng dân số đông ảnh hưởng đến môi trường.</b>
<b>II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC </b>


- Bảng số liệu về dân số các nước ĐNA năm 2004.
- Biểu đồ gia tăng dân số Việt Nam .


- GV và học sinh sưu tầm thông tin, tranh ảnh thể hiện hậu quả của sự gia tăng dân số.
- Các hình minh hoạ trong SGK.


- Phiếu học tập của hs.



<b>III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC </b>


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>A - Kiểm tra bài cũ(5’)</b>


Gọi hs lên bảng, yêu cầu hs trả lời các
câu hỏi về nội dung bài cũ.


? Chỉ và nêu vị trí giới hạn của nước ta
trên bản đồ?


? Nêu vai trò của đất, rừng đối với đời


<b>- 2 học sinh lên bảng lần lượt trả lời các</b>
câu hỏi của GV.


</div>
<span class='text_page_counter'>(36)</span><div class='page_container' data-page=36>

sống và sản xuất của con người?
- GV nhận xét, đánh giá


<b>B - Dạy bài mới</b>


<i><b>1, Giới thiệu: (1’) Trực tiếp</b></i>


<i><b>2,Hướng dẫn học sinh hoạt động(25’)</b></i>
<b>* Hoạt động 1: Dân số, so sánh dân số</b>
<i>VN với dân số các nước Đông Nam á.</i>
<i>- GV treo bảng số liệu số dân các nước</i>
ĐNA như SGK lên bảng, yêu cầu học
sinh đọc bảng số liệu.



- Gv hỏi cả lớp:


? Đây là bảng số liệu gì? Theo em bảng
số liệu đó có tác dụng gì?


? Các số liệu trong bảng được thống kê
vào thời gian nào?


? Số dân được nêu trong bảngthống kê
được tính theo đơn vị nào?


- Gv yêu cầu học sinh làm việc cá nhân,
xử lí các số liệu và trả lời các câu hỏi
sau.


? Năm 2004, dân số nước ta là bao
nhiêu người?


? Nước ta có dân số đứng hàng thứ mấy
trong các nước ĐNA?


? Từ kết quả trên, em rút ra đặc điểm gì
về dân số VN? (VN là nước đơng dân
hay ít dân)


- Gv gọi học sinh trình bày kết quả trước
lớp.


- Gv nhận xét, bổ sung câu trả lời cho
học sinh.



- GV kết luận chốt lại nội dung bài.
<i><b>* Hoạt động 2: Gia tăng dân số ở VN</b></i>
- GV treo biểu đồ dân số VN qua các
năm như SGK lên bảng và yêu cầu học
sinh đọc.


- Gv hỏi để hướng dẫn học sinh cách
làm việc với biểu đồ.


? Đây là biểu đồ gì? có tác dụng gi?


? Nêu gía trị được biểu hiện ở trục


- Học sinh đọc bảng số liệu.


+ Bảng số liệu số dân các nước ĐNA.
Dựa vào đó ta có thẻ nhận xét về dân số
của các nước ĐNA.


+ Thống kê năm 2004.
+ Số dân là Triệu người.


- Học sinh làm việc cá nhân và ghi câu
trả lời vào phiếu học tập của mình.


+ 82,0 triệu người.


+ Đứng hàng thứ 3 trong các nước
ĐNA, sau in đô nê xi a, Phi líp


-pin.


+ Nước ta có số dân đơng.


- 1 học sinh lên bảng trình bày, cả lớp
theo dõi và nhận xét.


- Học sinh tự đọc thầm biểu đồ.


- Học sinh đọc tên biểu đồ: Đây là biểu
đồ dân số VN qua các năm, dựa vào
biểu đồ có thể nhận xét sự phát triển
của dân số VN qua các năm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(37)</span><div class='page_container' data-page=37>

ngang và trục dọc của biểu đồ?


? Như vậy số ghi trên đầu của mỗi cột
biểu hiện cho giá trị nào?


- GV nêu yêu cầu: 2 em ngồi cạnh nhau
sẽ cùng xem biểu đồ và trả lời các câu
hỏi sau vào phiếu học tập:


? Biểu đồ thể hiện dân số của nước ta
những năm nào? cho biết số dân nước ta
từng năm?


? Từ năm 1979 đến 1989 dân số nước ta
tăng bao nhiêu người?



? Từ năm 1989 đến 1999 dân số nước ta
tăng bao nhiêu người?


? Ước tính trong vòng 20 năm qua, mỗi
năm dân số nước ta tăng lên bao nhiêu
người?


? Từ năm 1979 đến 1999 dân số nước ta
tăng bao nhiêu lần?


? Em rút ra điều gì về tốc độ gia tăng
dân số ở nước ta?


- Gọi học sinh trình bày kết quả trước
lớp.


- Gv chỉnh sửa, bổ sung câu trả lời cho
học sinh.


<b>* Hoạt động 3: </b><i>Hậu quả của dân số</i>
<i>tăng nhanh</i>


- Gv yêu cầu học sinh thảo luận nhóm
để hồn thành phiếu học tập có nội dung
về hậu quả của sự gia tăng dân số.


- Gv theo dõi các nhóm làm việc, giúp
đỡ các nhóm gặp khó khăn.


- Gv tổ chức cho học sinh báo cáo kết


quả làm việc của nhóm mình trước lớp.
- Gv nêu hậu quả của sự gia tăng nhanh
dân số: Trong những năm gần đây, tốc
độ tăng dân số ở nước ta đã giảm nhờ
thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia
đình.


? Mỗi chúng ta có thể làm gì để làm
giảm sự gia tăng dân số để góp phần
giảm tác hại mà sự gia tăng dân số mang
lại?


năm, trục dọc biểu hiện số dân được tính
bằng đơn vị triệu người.


+ Số ghi trên đầu của mỗi cột biểu hiện
số dân của 1 năm, tính bằng đơn vị triệu
người.


- Học sinh làm việc theo cặp, thống nhất
ý kiến ghi vào phiếu học tập.


+ Dân số nước ta qua các năm:
Năm 1979 là 52,7 triệu người.
Năm 1989 là 64,4 triệu người.
Năm 1999 là 76,3 triệu người.
+ Tăng khoảng 11,7 triệu người.
+ Tăng khoảng 11,9 triệu người.
+ Tăng thêm hơn 1 triệu người.



+ Tăng thêm 1,5 lần.


+ Dân số nước ta tăng nhanh.


- 1 học sinh trình bày, cả lớp theo dõi
nhận xét, bổ sung.


- Mỗi nhóm có 5 - 6 học sinh cùng thảo
luận để hoàn thành phiếu.


- Học sinh nêu vấn đề khó khăn để Gv
giúp đỡ.


- Đại diện các nhóm báo cáo, các nhóm
khác nhận xét.


- Thiếu ăn
- Thiếu mặc
- Thiếu chỗ ở


- Thiếu sự chăm sóc sức khỏe
- Thiếu sự học hành…


</div>
<span class='text_page_counter'>(38)</span><div class='page_container' data-page=38>

- Từ đó giáo viên liên hệ giáo dục bảo
vệ mơi trường.


<b>3, Củng cố dặn dị(4’)</b>
- GV u cầu hs liên hệ:


? Em biết gì về sự gia tăng dân số ở địa


phương mình và tác động của nó đến
đời sống hàng ngày?


- GV tổng kết bài, nhận xét tiết học
- Dặn dò


- Học sinh tiếp nối nhau phát biểu.
VD: - Gây ra việc thất nghiệp


- Tệ nạn xã hội xảy ra


- Về nhà: Học bài và chuẩn bị cho tiết
sau ôn tập.


<b></b>
<b>---Tiết 1: Kể chuyện</b>


<b> Tiết 8: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC</b>
<b>I. MỤC TIÊU </b>


<b>a. Kiến thức </b>


- Biết kể tự nhiên, bằng lời kể của mình một câu chuyện ( mẩu chuyện ) đã nghe,
đã đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên.


- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện biết đặt câu hỏi cho bạn hoặc trả lời
câu hỏi của bạn .


<b>b. Kĩ năng </b>



- Chăm chú theo dõi bạn kể; nhận xét đánh giá đúng lời kể của bạn.
<b>c. Thái độ</b>


- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ mơi trường thiên nhiên.


<b>* GDMT: giúp HS mở rộng vốn hiểu biết về mối quan hệ giữa con người với môi</b>
trường thiên nhiên, nâng cao ý thức BVMT


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC </b>


- Sưu tầm một số sách báo nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên.
- Bảng lớp viết sẵn đề bài có mục gợi ý 3/19.


<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC </b>


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>A - Kiểm tra bài cũ(5’)</b>


- Gọi hs lên bảng kể lại câu chuyện
Cây cỏ nước Nam.


- Gv nhận xét, đánh giá
<b>B - Dạy bài mới</b>


<i><b>1, Giới thiệu: (1’)Trực tiếp</b></i>
<i><b>2, Hướng dẫn kể chuyện(25’)</b></i>
<b>a, Tìm hiểu đề bài</b>


- Gọi hs đọc đề bài; GV dùng phấn
màu gạch chân dưới các từ: được


<i><b>nghe, được đọc, giữa con người với</b></i>
<i><b>thiên nhiên.</b></i>


- 3 hs tiếp nối nhau kể chuyện
- Hs nhận xét


</div>
<span class='text_page_counter'>(39)</span><div class='page_container' data-page=39>

- Gọi hs đọc phần gợi ý.


- GV yêu cầu: Hãy kể tên câu chuyện
mà em định kể hôm nay cho các bạn
nghe.


- GV treo bảng phụ ghi tiêu chí đánh
giá lên bảng. Yêu cầu hs đọc.


<b>b, kể trong nhóm</b>


- GV chia hs thành nhóm, yêu cầu từng
em kể cho các bạn trong nhóm nghe
câu chuyện của mình.


- GV đi giúp đỡ từng nhóm, u cầu hs
chú ý lắng nghe bạn kể và tự cho điểm
từng bạn trong nhóm.


- Gợi ý cho hs các câu hỏi trao đổi về
nội dung truyện:


+ HS kể hỏi:



? Chi tiết nào trong truyện làm bạn nhớ
nhất?


? Câu chuyện muốn nói với chúng ta
điều gì?


? Hành động nào cuả nhân vật làm bạn
nhớ nhất?


+ HS nghe kể hỏi:


? Tại sao bạn chọn câu chuyện này?
? câu chuyện của bạn có ý nghĩa gì?
? Bạn thích nhất chi tiết nào trong
truyện?


<i><b>c, Thi kể và trao đổi về ý nghĩa của</b></i>
<i><b>chuyện.</b></i>


- Tổ chức cho hs kể chuyện trước lớp
- Gọi hs nhận xét truyện kể của bạn
theo các tiêu chí đã nêu.


- Gv tổ chức cho hs bình chọn.
+ Bạn có câu chuyện hay nhất
+ Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất.
<b>3, Củng cố dặn dò(4’)</b>


? Con người cần làm gì để thiên nhiên
mãi tươi đẹp?



- GV nhắc học sinh ln có ý thức bảo
vệ mơi trường thiên nhiên và tuyên
truyền vận động mọi người cùng thực
hiện.


- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò


- 4 hs tiếp nối nhau đọc phần gợi ý.
- 3 <i>→</i> 5 hs tiếp nối nhau kể tên câu
chuyện mình định kể.


- Học sinh quan sát, ghi nhớ.


- Mỗi bàn hs tạo thành 1 nhóm cùng kể
chuyện nhận xét, bổ sung cho nhau.


- HS thi kể, hs khác lắng nghe để hỏi
lại bạn. HS thi kể cũng có thể hỏi lại
bạn tạo khơng khí sơi nổi hào hứng.
- HS nhận xét


- Hs bình chọn


- 2 học sinh trả lời:
+ Yêu quý thiên nhiên


+ Chăm sóc bảo vệ thiên nhiên
+ Chăm sóc vật ni



+ Khơng tàn phá rừng


+ Tuyên truyền mọi người cùng thực
hiện


</div>
<span class='text_page_counter'>(40)</span><div class='page_container' data-page=40>

<b></b>
<b>---Tiết 3: TANN</b>


<b>GV trung tâm dạy</b>


<b></b>
<b>---Ngày soạn: 29/10/2019</b>


<b>Ngày giảng:Thứ sáu ngày 1 tháng 11 năm 2019</b>
<b>Tiết 1: Toán</b>


Tiết 40: VIẾT CÁC SỐ ĐO ĐỘ DÀI DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
<b>I. MỤC TIÊU </b>


<b>1. Kiến thức</b>


- Bảng đơn vị đo độ dài.


- Quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề và quan hệ giữa một số đơn vị đo thông dụng.
<b>2. Kĩ năng</b>


- Rèn kĩ năng viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân theo các đơn vị đo khác
nhau.



<b>3. Thái độ</b>


- Xây dựng ý thức tự giác làm bài.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>


- Kẻ sẵn bảng đơn vị đo độ dài nhưng để trống tên các đơn vị(để học sinh điền)


<b>Lớn hơn mét</b> <b>Mét</b> <b>Nhỏ hơn mét</b>


<b>Km</b> <b>Hm</b> <b>dam</b> <b>M</b> <b>dm</b> <b>cm</b> <b>Mm</b>


<i>1km</i>
<i>= 10hm</i>


<i>1hm</i>
<i>= 10dam</i>


<i>=</i> <sub>10</sub>1 <i>k</i>
<i>m</i>


<i>1dam</i>
<i>= 10m</i>
<i>= </i> <sub>10</sub>1


<i>hm</i>


<i>1m</i>
<i>= 10dm</i>
<i>= </i> <sub>10</sub>1



<i>dam</i>


<i>1dm</i>
<i>= 10cm</i>
<i>= </i> <sub>10</sub>1


<i>m</i>


<i>1cm</i>
<i>= 10mm</i>


<i>= </i> <sub>10</sub>1
<i>dm</i>


<i>1mm</i>
<i>= </i> <sub>10</sub>1


<i>cm</i>
<b>III. CÁC HOẠT Đ</b>ỘNG DẠY HỌC


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>A - Kiểm tra bài cũ(5’)</b>


- Gọi hs lên bảng chữa bài tập.


- GV nhận xét, đánh giá.
<b>B - Dạy bài mới</b>


<i><b>1, Giới thiệu:(1’) Trực tiếp</b></i>



<i><b>2, Ôn tập về các đơn vị đo độ dài(25’)</b></i>
<b>a, Bảng đơn vị đo độ dài.</b>


- Gv treo bảng đơn vị đo độ dài yêu
cầu học sinh nêu các đơn vị đo độ dài
theo thứ tự từ bé đến lớn.


- GV gọi 1 học sinh viết các đơn vị đo
độ dài vào bảng.


- 3 hs lên bảng chữa bài tập 2 (VBT/50)
- 1 hs lên bảng chữa bài tập 3(VBT/50)
- Học sinh nhận xét


- 1 học sinh nêu trước lớp, học sinh cả
lớp theo dõi và nhận xét.


</div>
<span class='text_page_counter'>(41)</span><div class='page_container' data-page=41>

<b>b, Quan hệ giữa các đơn vị đo liền</b>
<b>kề.</b>


? Em hãy nêu mối quan hệ giữa mét và
đề - ca - mét, giữa mét và đề - xi - mét?
(học sinh trả lời thì GV viết vào bảng)
- GV hỏi tương tự với các đơn vị khác
để được bảng như trong SGK.


? Em hãy nêu mối quan hệ giữa 2 đơn
vị đo độ dài liền kề nhau?


<b>c, Quan hệ giữa các đơn vị đo thông</b>


<b>dụng.</b>


- Gv yêu cầu học sinh nêu mối quan hệ
giữa mét với ki lô mét, xăng ti
-mét, mi- li - mét.


<i><b>3, Hướng dẫn viết số đo độ dài dưới</b></i>
<b>dạng STP.</b>


<b>a, Ví dụ 1 </b>


- GV nêu bài tốn: Viết STP thích hợp
vào chỗ chấm.


6m 4dm = …… m


- Yêu cầu học sinh tìm STP thích hợp
điền vào chỗ chấm trên.


- Gọi 1 số học sinh phát biểu ý kiến,
sau đó GV nhận xét và cho 1 học sinh
có kết quả điền đúng nêu cách tìm ra
STP thích hợp của mình.


- GV có thể sử dụng sơ đồ để hướng
dẫn.


6 <sub>10</sub>4
<i> </i>



<i> </i>
<i> </i>
<i> </i>
<i> 6,4</i>


- Học sinh nêu:


1m = <sub>10</sub>1 dam = 10dm


- Học sinh tiếp nối nhau trả lời.


- Học sinh nêu; Mỗi đơn vị đo độ dài
gấp 10 lần đơn vị bé hơn tiếp liền nó và
bằng <sub>10</sub>1 (0,1) đơn vị lớn hơn tiếp
liền nó.


- Học sinh lần lượt nêu:


1000m = 1km 1m = <sub>1000</sub>1 km
1m = 100cm 1cm = <sub>100</sub>1 m
1m = 1000mm 1mm = <sub>1000</sub>1 m


- Học sinh nghe bài toán.


- Học sinh cả lớp trao đổi để tìm cách
làm.


- 1 học sinh nêu cách làm của mình
trước lớp, học sinh cả lớp theo dõi và
nhận xét.



Bước 1: Chuyển 6m 4dm thành hỗn số
có đơn vị là mét ta được:


6m 4dm = 6 <sub>10</sub>1 m


Bước 2: Chuyển 6 <sub>10</sub>1 m thành STP
có đơn vị là m thì ta được:


6m 4dm = 6 <sub>10</sub>4 m = 6,4m


- Học sinh thực hiện:
Hỗn số


Phần nguyên Phần phân số


Phần nguyên Phần phân số


</div>
<span class='text_page_counter'>(42)</span><div class='page_container' data-page=42>

<b>b, Ví dụ 2</b>


- Gv tổ chức cho học sinh tìm hiểu ví
dụ 2 tương tự như ví dụ 1.


- Nhắc học sinh lưu ý: Phần phân số
của hỗn số 3 <sub>100</sub>5 là <sub>100</sub>5 nên khi
viết thành STP thì chữ số 5 phải đứng
ở hàng phần trăm, ta viết chữ số 0 vào
hàng phần mười để có:


3m 5cm = 3 <sub>100</sub>5 m = 3,05m


<i><b>4, Luyện tập</b></i>


<b>* Bài tập 1: Làm bài cá nhân</b>
- Gọi hs đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu học sinh làm bài.
- Gọi HS đọc bài


- Gọi hs nhận xét bài trên bảng.


- GV nhận xét chữa bài, chốt lại cách
viết các số đo độ dài dưới dạng STP.


<i><b>* Bài tập 2: Làm bài theo cặp</b></i>
- Gọi hs đọc yêu cầu của bài.


- Gọi 1học sinh NK và yêu cầu: Em
hãy nêu cách viết 3m 4cm dưới dạng
STP có đơn vị là mét.


- Gv nêu lại cách làm cho học sinh.
- Yêu cầu học sinh làm bài theo cặp.
- Gọi đại diện các cặp báo cáo


- Gọi hs nhận xét bài trên bảng.


- GV nhận xét chữa bài, chốt lại cách
làm bài.


<i><b>* Bài tập 3: Làm bài cá nhân</b></i>
- Gọi hs đọc đề bài toán.



- Yêu cầu hs tự làm bài và chữa bài.
- Gọi HS đọc bài


3m 5cm = 3 <sub>100</sub>5 m = 3,05m


- 1 học sinh: Viết STP thích hợp vào
chỗ chấm.


- Cả lớp làm bài vào vở, 2 học sinh lên
bảng làm bài.


- HS đọc bài, lớp nhận xét
- 2 học sinh nhận xét, chữa bài.
a,8m 6dm = 8,6m;


b,2dm 2cm = 2,2dm
c,3m 7cm = 3,07 m
d, 23m 13cm = 23,13 m


- 1 hs đọc: viết STP thích hợp vào chỗ
chấm.


- Học sinh nêu:


3m 4dm = 3 <sub>10</sub>4 m = 3,4m


- 2 cặp làm bảng phụ, cả lớp làm bài
vào vở bài tập.



- Đại diện các cặp báo cáo
- 2 học sinh nhận xét, chữa bài.
a, 2m 5cm = 3,05 m


21m 36cm = 21,36m
b, 8dm 7cm = 8,7 dm
4dm 32mm = 4, 32dm
73mm = 0,73dm


- 1 hs đọc: viết STP thích hợp vào chỗ
chấm.


- 2 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp
làm bài vào vở bài tập.


- HS đọc bài


</div>
<span class='text_page_counter'>(43)</span><div class='page_container' data-page=43>

- Gọi hs nhận xét bài trên bảng.
- GV nhận xét chữa bài


<b>3, Củng cố dặn dò(4’)</b>


- Yêu cầu học sinh nhắc lại cách viết số
đo độ dài dưới dạng STP.


- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò:


b, 5km 75m = 5,075 km
c, 302m = 0,302 km


- 2 học sinh nhắc lại.


+ Muốn viết đơn vị đo độ dài dưới
dạng số thập phân ta viết các số đo
dưới dạng hỗn số, sau đó viết thành số
thập phân.


<b></b>
<b>---Tiết 2: Tập làm văn</b>


<i><b>Tiết 16: LUYỆN TẬP TẢ CẢNH (DỰNG ĐOẠN MỞ BÀI, KẾT BÀI)</b></i>
<b>I. MỤC TIÊU</b>


<b>a. Kiến thức</b>


- Củng cố các kiến thức về đoạn mở bài, đoạn kết bài trong bài văn tả cảnh.
<b>b. Kĩ năng</b>


- HS biết cách viết các kiểu mở bài, kết bài cho bài văn tả cảnh.
<b>c. Thái độ- Có ý thức tự giác trong việc luyện viết văn.</b>


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC </b>
- Bảng phụ.


<b>III. CÁC HOẠT Đ</b>ỘNG DẠY HỌC


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>A - Kiểm tra bài cũ(5’)</b>


- Gọi học sinh đọc phần TB của bài văn


tả cảnh thiên nhiên ở địa phương em.
- GV nhận xét đánh giá.


<b>B - Dạy bài mới</b>


<i><b>1, Giới thiệu: (1’)trực tiếp</b></i>
<i><b>2, Hướng dẫn làm bài tập(25’)</b></i>
<b>* Bài 1: </b>


- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung
của bài tập.


- Yêu cầu học sinh thảo luận theo cặp, trả
lời câu hỏi của bài.


? Đoạn nào MB trực tiếp, đoạn nào MB


- 3 học sinh đọc bài của mình.


- 2 học sinh tiếp nối nhau đọc thành
tiếng trước lớp: Dưới đây là hai cách
mở bài. Em hãy cho biết: đoạn nào
mở bài theo kiểu trực tiếp, đoạn nào
mở bài theo kiểu gián tiếp? Nêu cách
viết mỗi kiểu mở bài đó.


- 2 học sinh ngồi cùng bàn trao đổi
thảo luận.


- Học sinh tiếp nối nhau trả lời từng


đoạn:


</div>
<span class='text_page_counter'>(44)</span><div class='page_container' data-page=44>

theo kiểu gián tiếp? Vì sao em biết điều
đó?


? Em thấy kiểu MB nào hấp dẫn, tự nhiên
hơn?


<i><b>* Bài tập 2: </b></i>


- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập.


- Yêu cầu học sinh hoạt động trong nhóm
để làm bài.


- Gọi các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận.


- GV kết luận lời giải đúng.


? Em thấy kiểu KB nào hấp dẫn người
đọc hơn?


<i><b>* Bài tập 3: SGK(84)</b></i>


- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập


- Yêu cầu học sinh tự làm bài.


- GV nhắc nhở học sinh: Các em lên viết


đoạn mở bài và kết bài cho bài văn miêu
tả cảnh vật mà các em đã viết phần thân
bài. Khi viết đoạn MB, các em có thể liên
hệ đến cảnh đẹp của đất nước rồi đến
cảnh đẹp của địa phương. Khi viết đoạn
KB các em có thể nhắc lại 1 kỉ niệm của
mình ở nơi đây hoặc những việc làm của


giới thiệu ngay con đường định tả là
đường Nguyễn Trường Tộ.


+ Đoạn b là mở bài theo kiểu gián tiếp
vì nói đến những kỉ niệm tuổi thơ với
những cảnh vật quê hương như: dịn
sơng, triền đê, rồi mới giới thiệu con
đường định tả.


- MB theo kiểu gián tiếp sinh động,
hấp dẫn hơn.


- 2 học sinh tiếp nối nhau đọc thành
tiếng trước lớp: Dưới đây là hai cách
kết bài . Em hãy cho biết điểm giống
nhau và khác nhau giữa hai cách kết
bài đó.


- 2 bàn học sinh trao đổi làm bài vào
bảng phụ.


- Đại diện 1 nhóm báo cáo kết quả,


các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Giống nhau: đều nói lên tình cảm
u q, gắn bó thân thiết của tác giả
với con đường.


+ Khác nhau: đoạn kết bài theo kiểu
tự nhiên: khẳng định con đường là
người bạn quý, gắn bó với kỉ niệm
thời thơ ấu của tác giả. Đoạn kết bài
theo kiểu mở rộng: vừa nói về tình
cảm u quý con đường của bạn HS,
ca ngợi công ơn của các cô bác


- KB theo kiểu mở rộng hay hơn, hấp
dẫn người đọc hơn.


- 1 học sinh đọc trước lớp: Viết một
đoạn văn mở bài kiểu gián tiếp và kết
bài mở rộng cho bài văn tả cảnh thiên
nhiên ở địa phương.


</div>
<span class='text_page_counter'>(45)</span><div class='page_container' data-page=45>

mọi người để giữ gìn xây dựng cho
phong cảnh thêm đẹp hơn.


- Gọi học sinh làm bài vào bảng phụ dán
lên bảng. GV cùng học sinh nhận xét, sửa
chữa.


- Gọi 3 học sinh đọc đoạn MB của mình.
- Gv nhận xét đánh giá những học sinh


viết đạt yêu cầu.


<b>3, Củng cố dặn dò(4’)</b>
- GV hệ thống lại nội dung
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dị


thơ tơi .


+ Kết bài: Tơi rất yêu quý cây đa đầu
làng. Bóng đa già như nâng chúng tôi
lớn lên. Tôi rất nhớ những chiều đi
học về, ngồi trên rễ đa, ngắm nhìn
cánh đồng lúa. Cây đa già như ngưịi
bạn thân thiết, gắn bó với những năm
thắng tuỏi thơ của tơi.


- Học sinh đọc bài, học sinh nhận xét,
chữa bài.


- 3 học sinh đọc bài.


Hs nghe


<b></b>
<b>---Tiết 3: Tiếng anh</b>


<b>Gv bộ môn dạy</b>


<b></b>


<b>---Tiết 4: Sinh hoạt+ KNS</b>


<b>A: Sinh hoạt</b>
<b>I. MỤC TIÊU </b>


- Gíup HS nhận thấy ưu, khuyết điểm của mình trong tuần.


- HS có thái độ nghiêm túc thực hiện nề nếp của lớp và trường đề ra.
- Đề ra phương hướng tuần tới.


<b>II. ĐỒ Ù D NG</b>


- Ghi chép trong tuần.


<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>:


<b>HĐ của GV</b> <b>HĐ của HS</b>


<b>I/ Ổn định tổ chức. (2’) </b>


- Cho hs hoạt động văn nghệ theo sự
chuẩn bị của lớp.


<b>II/ Nội dung sinh hoạt. (18’)</b>
<b>2. Lớp trưởng tổng kết nhận xét.</b>


- Gv yêu cầu hs lắng nghe, cho ý kiến bổ
sung.


<b>3. GV nhận xét, đánh giá.</b>



- GV nhận xét tình hình lớp về mọi mặt.


*Ưu điểm:


- Lớp phó văn thể cho hát.


</div>
<span class='text_page_counter'>(46)</span><div class='page_container' data-page=46>

………
………
………
………
………
*Nhược điểm:


………
………
………
………
………
<b>4. Tuyên dương, phê bình:</b>


- Tuyên dương:


………
………


- Nhắc nhở:


………
………


<b>5. Phương hướng tuần 9:</b>


<b>6. Tổng kết sinh hoạt.</b>
- Lớp sinh hoạt văn nghệ.
- GV nhận xét giờ học.


- HS lắng nghe.


- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.


- HS bình xét thi đua cá nhân, tổ
trong tuần.


* Lớp trưởng lên đọc bản phương
hướng của lớp trong tuần sau.


- Phát huy ưu điểm và khắc phục tồn
tại của tuần trước.


- Duy trì tốt mọi nề nếp hoạt động
của lớp.


- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập.
- Ôn bài 15 phút đầu giờ nghiêm túc,
hoạt động giữa giờ nhanh nhẹn.
- Thực hiện vệ sinh , lao động sạch
sẽ.


- Tham gia tốt mọi hoạt động do
trường, Đội tổ chức.



- Học bài và làm bài trước khi đến
lớp


- Soạn đầy đủ sách vở và đồ dùng
theo TKB


- Ý thức đeo khăn quàng đầy đủ.
- Thi đua lập thành tích chào mừng
ngày 20/11


* Các tổ trưởng cho ý kiến bổ sung.
* Các cá nhân cho ý kiến bổ sung


- HS vui văn nghệ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(47)</span><div class='page_container' data-page=47>

<b>NHÓM KĨ NĂNG BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN BẢN THÂN.</b>
<b>BÀI 1. KĨ NĂNG XÂY DỰNG LÒNG TỰ TRỌNG ( TIẾT 2)</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>


Sau khi thực hành xong bài này, học sinh sẽ :


- Biết được lòng tự trọng là gì và tầm quan trọng của lịng tự trọng đối với con
người.


- Hiểu được một số yêu cầu để xây dựng lòng tự trọng.


- Vận dụng một số yêu cầu đã biết để xây dựng lòng tự trọng qua các tình huống cụ thể.
<b>II. CHUẨN BỊ</b>



- Sách Thực hành kĩ năng sống dành cho học sinh lớp 5.
- Giấy A4, bút lông, màu vẽ.


III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>


<b>2. Hoạt động thực hành</b>
<i><b>Hoạt động 1. Rèn luyện</b></i>


- Giáo viên nêu câu hỏi : Các hành
động nào sau đây thể hiện em là người
có lịng tự trọng ?sau đó đọc các


phương án và yêu cầu học sinh đánh
dấu vào những nội dung em cho là
đúng.


<i><b>Hoạt động 2. Định hướng ứng dụng</b></i>
- Giáo viên nêu yêu cầu bài tập : Tô
màu các bậc thang thể hiện lòng tự
trọng và gạch chéo các bậc thang chưa
thể hiện lịng tự trọng.


- Giáo viên có thể tổ chức hoạt động
theo các cách sau:


<b>3. Hoạt động ứng dụng</b>


- Giáo viên nêu yêu cầu bài tập :Thực


hiện và ghi lại hành trình “Xây dựng
lịng tự trọng” theo mẫu cho sẵn.
- Có thể thực hiện theo các cách sau :
* Lưu ý :


Hoạt động ứng dụng cần tổ chức sao




cho sát với thực tế cuộc sống của học


- Mời một vài học sinh trình bày lựa chọn
của mình. Giáo viên chốt ý.


+ Tổ chức hoạt động nhóm : Chia lớp
thành hai nhóm. Các nhóm thực hiện yêu
cầu của bài tập và cử đại diện nhóm trình
bày trước lớp. Giáo viên nhận xét phần
trình bày của các nhóm và chốt ý đúng.
+ Tổ chức hoạt động nhóm đơi : u cầu
các nhóm đơi đọc kĩ u cầu của bài tập
và thực hiện, sau đó trao đổi bài làm với
bạn cùng bàn. Giáo viên gọi 2 – 3 nhóm
chia sẻ kết quả cùng với lớp, sau đó nêu ý
đúng.


+ Cách 1 :Giáo viên yêu cầu học sinh ghi
lại các nội dung trong hành trình “Xây
dựng long tự trọng” theo mẫu, sau đó dặn
dị học sinh thực hiện hoạt động này.


+ Cách 2 : Cho học sinh xem clip về câu
chuyện xây dựng lịng tự trọng :


https ://www.youtube.com/watch ?
v=ZhDHWP9IivM.


</div>
<span class='text_page_counter'>(48)</span><div class='page_container' data-page=48>

sinh, có tác dụng thực tiễn nhằm rèn
luyện kĩ năng xây dựng lòng tự trọng.


Tuyên dương, động viên những học




</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×