Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.01 MB, 43 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>2</b>
<b><sub>Định nghĩa: </sub></b><sub>BLHĐ là việc sử dụng vũ lực hay quyền lực một cách có </sub>
ý thức để đe dọa/uy hiếp một/ một nhóm học sinh. Việc này có thể
kiềm hãm sự phát triển của học sinh hoặc tước đoạt của cải, mạng
sống của học sinh do các hành vi trên có thể gây ra thương tật thể
chất, tổn thương tâm lý, và thậm chí gây ra tử vong.
<b><sub>Các dạng bạo lực học đường:</sub></b>
<sub>Tấn công thể xác (đánh nhau, bắt nạt/hiếp đáp, liên hệ đến băng </sub>
nhóm bên ngoài)
<b>4</b>
<b><sub>Định nghĩa: Bắt nạt là một hành vi tấn công mang ý định </sub></b>
<b>làm tổn thương đến người khác trong một quan hệ bất </b>
<b>bình đẳng.</b>
<b><sub>Các loại bắt nạt: </sub></b>
<sub>Bắt nạt thể xác: </sub><sub>đánh đập, hành hạ, …</sub>
<sub>Bắt nạt bằng ngôn ngữ: </sub><sub>chửi rủa, bêu xấu, chọc ghẹo, đe dọa, …</sub>
<sub>Bắt nạt bằng quan hệ xã hội: </sub><sub>cô lập, xa lánh, …</sub>
<sub>Bắt nạt qua điện thoại: </sub><sub>gửi tin, gọi điện nặc danh, “phá máy”</sub>
<sub>Bắt nạt trên mạng: </sub><sub>gửi email liên tục, phổ biến hình ảnh học sinh trên mạng, </sub>
<b><sub>Định nghĩa: </sub></b><sub>Một nhóm học sinh tự nhận là băng nhóm có lãnh </sub>
đạo, có các luật lệ và qui ước mà mọi thành viên phải tuân
thủ, có các hoạt động thường xuyên vi phạm luật pháp, kể cả
việc tấn công một băng nhóm khác bằng võ lực.
<b><sub>Các loại băng nhóm thanh thiếu niên</sub></b>
- <b>Băng nhóm theo khu vực/địa bàn: nhóm trường này, phường kia, khu </b>
<b>vực nọ</b>
- <b>Băng nhóm nghiện ngập: nhóm nghiện th́c lá, nhóm nghiện rượu bia, </b>
<b>nhóm nghiện ma túy, th́c lắc, ăn chơi</b>
- <b>Băng nhóm gây hấn: nhóm thích dùng vũ lực, thích lên mặt, thích khẳng </b>
<b>định</b>
<b>6</b>
<b><sub>Giới, trường học:</sub></b>
- Cả nam và nữ
- Cả trường tiểu học, trường PTCS, PTTH; trường công, trường tư
<b><sub>Địa điểm:</sub></b>
- Các trường ở thành thị, nông thôn, ngoại ô, vùng ven
- Trong trường: trước, trong lớp học; trong nhà vệ sinh, sân trường
- Ngoài trường: trước cổng trường, các hẻm hay khu đất trống gần trường
<b><sub>Vũ khí bạo lực:</sub></b>
- Dao, mã tấu, kiếm, ống nước, gạch đá, lưỡi lam, v.v.
- Dùng tay chân
<b><sub>Thời gian: </sub></b>
- Học sinh với học sinh: trước và sau giờ học, thời gian rảnh
- Giáo viên với học sinh: trong giờ học
- Học sinh với giáo viên: trước và sau giờ học
<b><sub>Nguyên nhân:</sub></b>
- Va chạm, hiểu lầm, mâu thuẫn trong trường
- Không ưa thì đánh
- Bị khiêu khích, bị thách đố
- Vì lý do tình cảm (tranh giành người yêu)
- Không vì lý do gì
<b>8</b>
<b><sub>Thể chất</sub></b>
- Trầy xướt, đổ máu
- Thương tật, tàn phế
- Tử vong
<b><sub>Những vấn đề hành vi</sub></b>
- Sa sút trong học tập
- Trốn lánh chuyện học và đi học
- Có hành vi ngỗ nghịch
<b>10</b>
<b><sub>Những vấn đề nội tâm:</sub></b>
<sub>Nhục nhã</sub>
<sub>Sợ hãi</sub>
<sub>Giận dữ</sub>
<sub>Lo âu</sub>
<sub>Trầm cảm</sub>
<sub>Các chứng bệnh về tâm thể: </sub><sub>bệnh của tinh thần thể hiện qua cơ thể: đau </sub>
<b>12</b>
<b>Tam Nông 2012</b>
<b>Lưu ý: </b>
- 11,76% học sinh cho rằng trường mình
khơng có hiện tượng BLHĐ. (<i><b>02 trường </b></i>
<i><b>TH:</b></i> 119 hs tiểu học)
- Khác: Hs trấn lột hs; giáo viên đánh hs;
hs đánh giáo viên
<b>14</b>
<b>25,64%: trước cổng trường</b>
<i><b>19,84%:</b></i> <i><b>sân trường, lớp học</b></i>
<b> 39,68%: đường đi học</b>
<b>6,84%: các góc khuất trong trường, </b>
<b>nhà vệ sinh</b>
<b>23%: trước cổng trường</b>
<i><b>22%:</b></i> <i><b>sân trường, lớp học</b></i>
<b>25%: đường đi học</b>
<b>16</b>
<b>6%: dùng lưỡi lam, dao kéo; CL: 12%</b>
<b>19%: dùng gạch đá, gậy gộc; CL: 26% </b>
<b>70%: dùng tay, chân; CL: 52%</b>
<b><sub>Cao Lãnh: 2010</sub></b>
- <b>340 học sinh (68%) cảm thấy an toàn khi ở trường học.</b>
- <b>160 học sinh (32%) khơng thấy an tồn tại trường vì:</b>
<b><sub>Tam Nơng: 2012</sub></b>
- <b>399 học sinh (80%) cảm thấy an toàn khi ở trường học.</b>
<b>18</b>
<b>20</b>
<b>Tam Nơng 2012</b> <b>Cao Lãnh2010</b>
• <b>Khác: </b>
<b>22</b>
<b>24</b>
• Giáo viên tức giận ai đó và trút giận, ấm ức, bức xúc lên HS
• Giáo viên đang tức giận và không nghĩ ra cách kỷ luật nào tích cực hơn
• Thiếu kiến thức và kỹ năng đưa ra các phương thức kỷ luật tích cực
• <sub>Đánh phạt có thể là cách dễ thực hiện hơn, nhanh hơn, ít mất thời gian </sub>
hơn các cách kỷ ḷt khác
• Xem trong tính ngoan ngỗn, dễ bảo của trẻ
• <sub>Quan niệm trùn thớng về giáo dục</sub>
• Mức đợ nghèo đói và thất nghiệp cao
• Có sự hiện diện của các băng nhóm, vũ khí, ma túy; xu hướng sử dụng
bạo lực để giải quyết các xung đột và mâu thuẫn trong xã hợi;
• cợng đờng khơng tích cực, tham gia vào các cơng việc chung của cợng
đờng
• Định chế về pháp luật: thiếu khung pháp lý và chính sách để bảo đảm
an sinh xã hội và trừng phạt hành động bạo lực;
<b>26</b>
<b>28</b>
• <b><sub>Ngun tắc: </sub></b><sub>Cần tránh đới đầu với học sinh, cần lắng nghe trẻ, </sub>
tránh “lên lớp” hoặc chỉ trích trước khi tìm hiểu nguyên nhân, tránh
hạ nhục trẻ.
• <b><sub>Các hoạt động: </sub></b>
1) Cơng nhận đặc điểm tớt
2) Tổ chức điều tra (cảm xúc của trẻ, hoàn cảnh gia đình trẻ…)
3) Đặt mình vào hoàn cảnh của người khác (đồng cảm và thông cảm
với trẻ)
4) Hỗ trợ công tác TVHĐ
<sub>Giúp HS thấy được trách nhiệm của mình .</sub>
<sub>Giúp trẻ biết lắng nghe, thông cảm,chia sẻ, tơn trọng người khác</sub>
<sub>Tạo được khới địan kết trong tập thể lớp.</sub>
• HS được tham gia, được cung cấp thông tin, được bày tỏ ý kiến của
mình, ý kiến của các em được lắng nghe và tơn trọng.
• Các hoạt đợng:
1) Biện pháp xây dựng nội quy lớp học, mục tiêu của lớp/trường
2) Tổ chức các buổi đối thoải giữa HS và Ban Giám Hiệu
3) Tổ chức các nhóm quan sát, nhóm hỗ trợ,…
4) Thành lập các nhóm học sinh nịng cớt cấp trường (trùn thông, chia
sẻ kinh nghiệm, kiến thức…)
<sub>Giúp GV phát hiện ra những vấn đề tốt và chưa tốt của lớp để có hướng </sub>
điều chỉnh kịp thời.
<sub>Rèn cho HS kỹ năng quan sát, phân tích vấn đề và đưa ra quyết định </sub>
cuối cùng.
<b>30</b>
<b>32</b>
<sub>Áo quần, sách vở, đồ dùng bị rách, bị mất hay bị hủy hoại khi </sub>
đi học về
<sub>Có vết cắt, cào, bầm khơng giải thích được</sub>
<sub>Có ít bạn bè để chơi đùa</sub>
<sub>Sợ đi học, sợ đi bộ đến trường và về nhà, sợ tham gia sinh </sub>
hoạt tập thể có tổ chức với bạn bè.
<sub>Tránh đi đường chính đến trường hay về nhà mà chọn đi </sub>
đường vòng
<b>34</b>
<b>Trẻ em tham gia lao động </b>
•là trẻ em dành một số thời gian để làm các công việc giúp đỡ gia đình kết
hợp trong giáo dục để nâng cao hiểu biết về lao động, rèn luyện ý chí tự
lực, làm quen với lao động.
<b>Lao động trẻ em </b>
•là chỉ những em d ưới tuổi lao động đang sử dụng hết thời gian mà đáng lẽ
dành cho học tập để làm những công việc không hợp với sức mình nhằm
tạo ra thu nhập mưu sinh cho bản thân và hỗ trợ cho gia đình.
•<sub>Đó là những trẻ em làm thuê trong các doanh nghiệp thuộc các thành </sub>
phần kinh tế, trong khu vực không chính thức, trẻ em lang thang kiếm
sống ở các đô thị, trẻ em làm các công việc nặng nhọc, độc hại nguy hiểm
và các công việc ảnh h ưởng đến nhân cách của các em, các công việc đã c
uớp đi sự phát triển về cơ thể, giáo dục và các nhu cầu trẻ thơ khác của các
em.
<b>36</b>
<b>38</b>
•Từ chới thay q̀n áo
•<sub>Sợ đi vệ sinh hay thay đờ lót</sub>
•<sub>Có những ngơn ngữ về tình dục hay những tranh ảnh về tình dục</sub>
•Có biểu hiện đau bụng hay khó chịu
•Đi lại hoặc ngời tỏ ra rất khó khăn
• Có những hành vi khiêu khích tình dục
• Từ chới khơng tiếp xúc với các bạn
• <sub>Ln suy nghĩ những điều kỳ lạ</sub>
• <sub>Sợ sệt những nơi tới như nhà vệ sinh, b̀ng tắm</sub>
• Khơng tin tưởng ở người lớn
• Cớ tỏ ra là người tớt, học hành giảm sút, lịng tự trọng giảm
• <sub>Chạy trớn hoặc bỏ nhà đi</sub>