ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
------------------
TRẦN TUẤN DŨNG
ĐÁNH GIÁ TÍNH TƯƠNG ĐỒNG CHỨC NĂNG CỦA CÁC
MÁY ĐÔNG MÁU IL ACL TOP VÀ STA COMPACT MAX
Chuyên ngành: Vật Lý Kỹ Thuật
Mã số: 60520401
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2020
Cơng trình được hồn thành tại: Trường Đại Học Bách Khoa –ĐHQG -HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học : PGS.TS Huỳnh Quang Linh
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Cán bộ chấm nhận xét 1 : ..........................................................................
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Cán bộ chấm nhận xét 2 : ..........................................................................
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp. HCM
ngày 11 tháng 01 năm 2020
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ)
1. TS Trần Thị Ngọc Dung
Chủ tịch hội đồng
2. TS Ngô Thị Minh Hiền
Thư ký hội đồng
3. TS Nguyễn Minh Hiền
Phản biện 1
4. TS Phạm Thị Hải Miền
Phản biện 2
5. TS Lý Anh Tú
Uỷ viên
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên
ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có).
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
TRƯỞNG KHOA KHUD
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên :
Trần Tuấn Dũng
MSHV : 1670732
Ngày, tháng, năm sinh : 01/05/1992
Nơi sinh : Phú Yên
Chuyên ngành :
Mã số :
Vật Lý Kỹ Thuật
60520401
I. TÊN ĐỀ TÀI :
ĐÁNH GIÁ TÍNH TƯƠNG ĐỒNG CHỨC NĂNG
CỦA CÁC MÁY ĐÔNG MÁU IL ACL TOP VÀ STA COMPACT MAX
II. NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG :
- Tổng quan về các phương pháp phân tích xét nghiệm đơng máu.
- Tìm hiểu về ngun lý và đặc tính kỹ thuật của thiết bị Sta Compact Max - Hãng Stago
(nước sản xuất: Pháp) và ACL TOP - Hãng IL (nước sản xuất: Mỹ)
- Thực hiện các thí nghiệm so sánh, xử lý và phân tích kết quả.
- Bàn luận và đánh giá độ tương đồng chức năng giữa 2 thiết bị.
III. NGÀY GIAO NHIỆM VỤ :
19-08-2019
IV. NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : 08-12-2019
V. CÁN BỘ HƯỚNG DẪN:
PGS.TS Huỳnh Quang Linh
Tp. HCM, ngày
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
(Họ tên và chữ ký)
tháng
năm
CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO
(Họ tên và chữ ký)
TRƯỞNG KHOA KHOA HỌC ỨNG DỤNG
(Họ tên và chữ ký)
LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện được đề tài này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ hướng dẫn về chuyên môn cũng
như sự hỗ trợ về mọi mặt của Công ty TNHH Thiết Bị Minh Tâm, BV Đa Khoa Xuyên Á
TP. HCM, gia đình và bạn bè. Tự đáy lịng mình, tơi xin bày tỏ sự biết ơn đối với:
-
Thầy PGS.TS Huỳnh Quang Linh đã hỗ trợ về chuyên môn cũng như về tinh thần
để tơi có động lực hồn thành tốt đề tài luận văn.
-
Anh Ths Tạ Quang Vượng đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện đề tài và luôn theo
dõi tiến độ và hỗ trợ trong quá trình thực hiện đề tài luận văn.
-
Ths Phan Thị Thu Hồng người đồng hành trong đề tài nghiên cứu đã tận tình
hướng dẫn và giúp đỡ trong suốt quá trình nghiên cứu.
-
Anh Lý Tân đã hướng dẫn tôi sử dụng các hệ thống xét nghiệm và cung cấp tài liệu
hướng dẫn sử dụng đề tôi thực hiện đề tài luận văn.
-
Anh Tuấn Bệnh Viện Đa Khoa Xuyên Á TP.HCM đã hỗ trợ máy móc, hỗ trợ
việc thực hiện chạy mẫu trong suốt quá trình thực hiện đề tài luận văn.
-
Chị Thủy BV Đa Khoa An Phước đã truyền kinh nghiệm, cung cấp tài liệu để
đánh giá độ tương đồng và chất lượng phịng xét nghiệm.
-
Các Thầy Cơ và Tập thể lớp Cao học đã cùng chia sẻ những khó khăn và giúp đỡ
nhiệt tình trong thời gian học tập ở trường Đại Học Bách Khoa.
-
Tập thể Phòng Kỹ Thuật Cty TNHH Thiết bị Minh Tâm luôn hỗ trợ về mặt kỹ
thuật, tinh thần, ủng hộ và giúp đỡ để tôi có thể hồn thành đề tài luận văn.
-
Cám ơn Gia Đình là chỗ dựa tinh thần và vật chất, đã động viên và tạo mọi điều
kiện để tôi học tập và hoàn thành đề tài luận văn.
TĨM TẮT LUẬN VĂN
Chẩn đốn là một trong những khâu đặc biệt quan trọng để phát hiện sớm và giúp
cho quá trình điều trị bệnh tốt hơn. Tuy nhiên, số lượng bệnh nhân ngày càng gia tăng, đã
tăng áp lực cho các bệnh viện và trung tâm chẩn đoán, gây ra tình trạng quá tải, và nảy
sinh nhiều vấn đề như chậm trễ trong quá trình trả kết quả hoặc sai sót trong kết quả xét
nghiệm,… Để giải quyết các vấn đề trên, hàng loạt các cải tiến công nghệ được tạo ra,
chuyển đổi các phương pháp xét nghiệm từ thủ công đến thiết bị bán tự động và tự động
như ngày nay. Song song đó, việc thực hiện đánh giá độ tương đồng giữa các hệ thống
máy xét nghiệm là vô cùng quan trọng, vừa giúp tiết kiệm thời gian, nhân lực bệnh viện,
vừa tạo thuận tiện cho bệnh nhân và đảm bảo chất lượng khám chữa bệnh. Hiện nay, trên
thế giới, thiết bị đông máu đã phát triển nhanh chóng và các phịng xét nghiệm ln u
cầu các hệ thống đơng máu hồn tồn tự động. Tuy nhiên, cần phải đánh giá độ tương
đồng của các hệ thống máy đơng máu để đảm bảo kết quả có độ tin cậy cao. Đề tài được
thực hiện nhằm đánh giá độ tương đồng giữa hai thiết bị đo là ACL TOP 550 CTS (hãng
Instrumentation Laboratory) và StaCompact Max (hãng Stago) lần lượt có nguyên lý hoạt
động là đo quang và đo cơ học. Nghiên cứu được thực hiện trên 225 mẫu bệnh nhân được
chọn ngẫu nhiên từ phòng xét nghiệm của Bệnh viện Đa khoa Xuyên Á (TP.HCM), được
chỉ định thực hiện xét nghiệm thời gian prothrombin (PT) và thời gian thromboplastin
hoạt hóa từng phần (APTT) bằng phương pháp cơ học và quang học. Ghi nhận kết quả và
so sánh tính nhất quán của kết quả xét nghiệm trên hai hệ thống phân tích đơng máu tự
động này. Kết quả cho thấy có sự tương quan và tương đồng tốt về kết quả của xét
nghiệm PT (ISI ≥ 1,2 và ISI ~ 1,0) trên hai thiết bị, với hệ số tương quan cao > 0,9 và >
95% dữ liệu khảo sát nằm trong giới hạn cho phép. Đối với xét nghiệm APTT, kết quả
so sánh cho thấy 100% dữ liệu đều trong giới hạn cho phép. Do đó, hai thiết bị này có thể
được sử dụng thay thế cho nhau.
ABSTRACT
Diagnosis is one of the most important stages playing the crucial role in early detection
and highly effective treatment in medicine. However, the increasing in number of patients
puts a high pressure on hospitals and diagnostic centers, leading to the overload and other
problems such as delay in receiving results or errors in test results,... To solve the above
problems, series of technological innovations were created, converting the testing
methods from manual to semi-automatic and automatic devices as today. At the same
time, it is very important to perform the similarity assessment between the systems,
which both saves hospital time and human resources, and facilitates patients and ensures
the quality of examination and treatment. Nowadays, automated coagulation analyzers
are preferred to meet the increasing coagulation test volume. However, the similarity of
coagulation systems needs to be assessed to ensure that the results are highly reliable.
This thesis has aimed to evaluate the similarity between the two measuring systems, ACL
TOP 550 CTS (Instrumentation Laboratory) and StaCompact Max (Stago) whose
principles of operation are optical and mechanical measurement respectively. The study
was conducted on 225 randomly selected patient samples from the laboratory of Xuyen A
General Hospital (Ho Chi Minh City), who were assigned to perform prothrombin time
(PT) and activated partial thromnoplastin time by mechanical and optical methods. The
test results were used to asses the consistency of these two analyzing systems. The study
results showed the high correlation and similarity in the results of PT test (ISI 1.2 and ISI
~ 1.0) by the two devices, with a high correlation coefficient (> 0.9) and more than 95%
of survey data being allowable limits. For the APTT test, the comparison results showed
that 100% of the data are within the allowable limits. Therefore, these two analyzers can
be used interchangeably.
LỜI CAM ĐOAN
Luận văn này là cơng trình nghiên cứu của cá nhân tôi, được thực hiện dưới sự
hướng dẫn khoa học của PGS.TS Huỳnh Quang Linh. Các số liệu, những kết luận nghiên
cứu được trình bày trong luận văn này hồn tồn trung thực. Tơi xin hồn tồn chịu trách
nhiệm về lời cam đoan này.
Học viên
Trần Tuấn Dũng
MỤC LỤC
MỤC LỤC
.........................................................................................................1
DANH MỤC BẢNG................................................................................................ i
DANH MỤC HÌNH ............................................................................................... ii
ĐẶT VẤN ĐỀ .........................................................................................................1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .............................................................3
1.1.
Tổng quan đông máu ............................................................................. 3
1.1.1. Cơ chế đông máu cơ bản ..................................................................... 3
1.1.1.1. Cầm máu....................................................................................... 3
1.1.1.2. Đông máu ..................................................................................... 4
1.1.1.3. Tiêu sợi huyết ............................................................................... 6
1.1.2. Bộ xét nghiệm đánh giá hệ thống đông cầm máu ............................... 7
1.1.3. Các xét nghiệm đánh giá giai đoạn đông máu huyết tương ................ 7
1.1.3.1. Xét nghiệm đánh giá đường đông máu ngoại sinh ....................... 8
1.1.3.2. Các xét nghiệm đánh giá đường đông máu nội sinh .................. 11
1.1.4. Chỉ định xét nghiệm đông cầm máu .................................................. 13
1.1.4.1. Chỉ định xét nghiệm nhằm mục đích sàng lọc, phát hiện nguy
cơ chảy máu
.................................................................................................... 13
1.1.4.2. Chỉ định xét nghiệm khi bệnh nhân có triệu chứng trên lâm
sàng hoặc tiền sử gợi ý có rối loạn đơng cầm máu .............................................. 14
1.1.4.3. Chỉ định khi bệnh nhân điều trị thuốc chống đơng .................... 14
1.2.
máu
Các phương pháp phân tích được sử dụng trong xét nghiệm đông
............................................................................................................... 14
1.2.1. Phương pháp thủ công ....................................................................... 14
1.2.2. Phương pháp cơ điện tử ..................................................................... 15
1.2.3. Phương pháp cơ học – từ tính (Phương pháp cũ) .............................. 16
1.2.4. Phương pháp cơ học – từ tính (Phương pháp mới) ........................... 17
1.2.5. Nguyên lý ảnh – quang học ............................................................... 18
1.3.
nghiên cứu
Các thiết bị phân tích đơng máu thường được sử dụng trong
............................................................................................................... 19
1.3.1. Máy Sta Compact Max - Hãng Stago (nước sản xuất: Pháp) ............ 19
1.3.1.1. Tổng quan thiết bị....................................................................... 19
1.3.1.2. Nguyên lý đo của thiết bị Sta Compact Max .............................. 21
1.3.2. Máy ACL TOP - Hãng Instrumentation Laboratory (nước sản xuất:
Mỹ)
........................................................................................................... 25
1.3.2.1. Tổng quan thiết bị....................................................................... 25
1.3.2.2. Nguyên lý đo của thiết bị ACL TOP 550 CTS ............................ 28
1.3.3. So sánh ưu nhược điểm của hai hệ thống đông máu tự động ............ 30
1.4.
Tình hình nghiên cứu đánh giá tính tương đồng về chức năng giữa
các thiết bị phân tích đơng máu tự động................................................................... 34
1.4.1. Tiêu chuẩn đánh giá trên thế giới ...................................................... 34
1.4.1.1. Lựa chọn các xét nghiệm để đánh giá ........................................ 34
1.4.1.2. Lựa chọn thuốc thử để đánh giá ................................................. 35
1.4.1.3. Phương pháp đánh giá bởi người sử dụng ................................. 36
1.4.1.4. Hướng tiếp cận Bland – Altman ................................................. 37
1.4.2. Tiêu chuẩn đánh giá ở Việt Nam ....................................................... 38
1.4.2.1. So sánh liên phòng ..................................................................... 38
1.4.2.2. So sánh các kết quả xét nghiệm .................................................. 39
1.4.3. Các đề tài nghiên cứu đã thực hiện trên thế giới ............................... 40
CHƯƠNG 2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................43
2.1.
Vật liệu .................................................................................................. 43
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................ 43
2.1.2. Máy phân tích .................................................................................... 43
2.1.3. Hóa chất sử dụng ............................................................................... 43
2.2.
Phương pháp nghiên cứu đánh giá .................................................... 60
2.2.1. Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm .................................................................. 60
2.2.1.1. Phương pháp thu nhận mẫu ....................................................... 60
2.2.1.2. Chất chống đông máu và tỷ lệ giữa mẫu bệnh phẩm với chất
chống đông máu .................................................................................................... 60
2.2.1.3. Cách chuẩn bị mẫu bệnh phẩm .................................................. 61
2.2.1.4. Cách lưu trữ mẫu........................................................................ 61
2.2.2. Thiết kế thí nghiệm............................................................................ 62
2.2.3. Xử lý số liệu ...................................................................................... 63
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ - BIỆN LUẬN ...........................................................65
3.1.
So sánh sự tương đồng của xét nghiệm PT, thơng qua dịng hóa
chất HemosIL PT-Fibrinogen HS Plus (hãng Instrumentation Laboratory) và
dịng hóa chất Sta Neoplastin CI (hãng Stago) có ISI ≥ 1,2 trên hai thiết bị ACL
TOP và Sta Compact Max ......................................................................................... 65
3.2.
So sánh sự tương đồng của xét nghiệm PT thông qua dịng hóa
chất HemosIL Recombiplastin (hãng Instrumentation Laboratory) và dịng hóa
chất Sta NeoPTimal (hãng Stago) có ISI ~ 1,0 ......................................................... 70
3.3.
So sánh sự tương đồng của xét nghiệm APTT, thông qua dịng hóa
chất HemosIL APTT-SP (hãng Instrumentation Laboratory) và dịng hóa chất
Sta- CK Prest 5 (hãng Stago) ..................................................................................... 75
CHƯƠNG 4. KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ ........................................................82
4.1.
Kết luận ................................................................................................. 82
4.2.
Kiến nghị ............................................................................................... 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................93
-i-
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. 1. Bảng so sánh tóm tắt các đặc tính kỹ thuật của thiết bị phân tích đông máu
ACL TOP 550 CTS (hãng Instrumentation Laboratory – Mỹ) và Sta Compact Max
(hãng Stago – Pháp) ....................................................................................................... 33
Bảng 2. 1. Các hóa chất sử dụng trong nghiên cứu ..................................................... 43
Bảng 2. 2. Đặc tính của các hóa chất PT (ISI ≥ 1,2) của hãng Instrumentation
Laboratory và hãng Stago .............................................................................................. 44
Bảng 2. 3. Đặc tính của các hóa chất PT (ISI ~ 1,0) của hãng Instrumentation
Laboratory và hãng Stago .............................................................................................. 49
Bảng 2. 4. Đặc tính của các hóa chất APTT của hãng Instrumentation Laboratory và
hãng Stago ...................................................................................................................... 55
Bảng 3. 1. Kết quả thí nghiệm 1: so sánh sự tương đồng của hóa chất PT (ISI ≥ 1,2)
của hãng Instrumentation Laboratory và hãng Stago .................................................. 65
Bảng 3. 2. Kết quả thí nghiệm 2: so sánh sự tương đồng của hóa chất PT (ISI ~ 1,0)
của Instrumentation Laboratory và hãng Stago ............................................................. 71
Bảng 3. 3. Kết quả thí nghiệm 3: so sánh sự tương đồng của xét nghiệm APTT thơng
qua hóa chất của hãng Instrumentation Laboratory và hãng Stago ............................... 76
-ii-
DANH MỤC HÌNH
Hình 1. 1. Sơ đồ q trình đơng máu ............................................................................... 8
Hình 1. 2. Giá trị của thời gian Prothrombin (PT) (Tính theo giây và theo %) ............. 10
Hình 1. 3. Phương pháp thủ cơng .................................................................................. 15
Hình 1. 4. Phương pháp cơ điện tử ................................................................................ 16
Hình 1. 5. Phương pháp cơ học – từ tính (Phương pháp cũ) ......................................... 16
Hình 1. 6. Ngun lý của máy phân tích đơng máu bằng phương pháp đo bi từ ......... 17
Hình 1. 7. Phương pháp cơ học – từ tính (Phương pháp mới) ...................................... 18
Hình 1. 8. Phương pháp ảnh – quang học ...................................................................... 19
Hình 1. 9. Thiết bị phân tích đơng máu tự động Sta Compact Max .............................. 20
Hình 1. 10. Hình khối đo của thiết bị Sta Compact Max ............................................... 21
Hình 1. 11. Hình mơ tả chuyển động của viên bi thiết bị Sta Compact Max ................ 21
Hình 1. 12. Bộ phận đo thiết bị Sta Compact Max ....................................................... 22
Hình 1. 13. Các trường hợp đo thiết bị Sta Compact Max ............................................ 23
Hình 1. 14. Sự phát hiện thời điểm đơng máu của thiết bị Sta Compact Max .............. 23
Hình 1. 15. Hệ thống đo quang của thiết bị Sta Compact Max ..................................... 24
Hình 1. 16. Đường truyền ánh sáng của thiết bị Sta Compact Max .............................. 24
Hình 1. 17. Bộ phận đo quang của thiết bị Sta Compact Max ....................................... 25
Hình 1. 18. Thiết bị phân tích đơng máu tự động ACL TOP 550 CTS ......................... 26
Hình 1. 19. Bên trong thiết bị phân tích đơng máu tự động ACL TOP 550 CTS.......... 27
Hình 1. 20. Nguyên lý hoạt động thiết bị phân tích đơng máu tự động ACL TOP 550
CTS ................................................................................................................................ 28
Hình 2. 1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm ................................................................................ 63
Hình 3. 1. Biểu đồ đánh giá tương quan của thí nghiệm 1: so sánh PT (ISI ≥ 1,2) của
hãng nstrumentation Laboratory và hãng Stago ........................................................... 68
Hình 3. 2. Biều đồ Bland - Altman đánh giá sự khác biệt của thí nghiệm 1: so sánh PT
(ISI ≥ 1,2) của hãng Instrumentation Laboratory và hãng Stago ................................... 69
-iii-
Hình 3. 3. Biều đồ đánh giá tương quan của thí nghiệm 2: so sánh PT (ISI ~ 1,0) của
hãng Instrumentation Laboratory và hãng Stago ........................................................... 74
Hình 3. 4. Kết quả đánh giá sự khác biệt của thí nghiệm 2: so sánh PT (ISI ~ 1,0) của
hãng Instrumentation Laboratory và hãng Stago ........................................................... 75
Hình 3. 5. Kết quả đánh giá tương quan của thí nghiệm 3: so sánh APTT của hãng
Instrumentation Laboratory và hãng Stago .................................................................... 79
Hình 3. 6. Kết quả đánh giá sự khác biệt của thí nghiệm 3: so sánh APTT của hãng
Instrumentation Laboratory và hãng Stago .................................................................... 80
-1-
ĐẶT VẤN ĐỀ
Máy phân tích đơng máu tự động được sử dụng để thực hiện các xét nghiệm
đông máu với cơng suất và độ chính xác cao hơn rất nhiều so với các phương pháp thủ
cơng. Ngồi ra trên các hệ thống đơng máu tự động đều có khả năng gắn cờ cảnh báo
đối với các mẫu bệnh nhân có rối loạn đông máu bất thường, các rối loạn đông máu này
có thể gặp trên thực tế lâm sàng của nhiều chuyên khoa và là một trong những nguyên
nhân gây tử vong cho bệnh nhân.
Hiện nay, với sự phát triển của khoa học kĩ thuật, hàng loạt các hệ thống phân
tích đơng máu tự động được nghiên cứu phát triển và đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu
cầu khám và điều trị của các chuyên gia y tế. Bên cạnh khai thác tiền sử, thăm khám
phát hiện triệu chứng lâm sàng, việc tiến hành các xét nghiệm đông cầm máu một cách
hợp lý đóng vai trị quan trọng trong phát hiện, chẩn đốn và xử trí các rối loạn đơng
cầm máu. Chẩn đốn chính xác các rối loạn đơng cầm máu và đánh giá mức độ nghiêm
trọng của bệnh là điều cần thiết cho chiến lược điều trị phù hợp của bệnh nhân. Đây
thực sự là một vấn đề đáng quan tâm, nhất là đối với các đối tượng bênh nhân đang
được theo dõi điều trị hàng ngày. Tuy nhiên, sự khác biệt về kết quả xét nghiệm có thể
xuất hiện giữa các hệ thống máy phân tích đơng máu tự động khác nhau tạo ra khó
khăn trong việc đánh giá hiệu quả của phác đồ điều trị.
Bên cạnh đó, đảm bảo chất lượng xét nghiệm là một lĩnh vực đã và đang là vấn
đề nổi bật trong công tác quản lý phòng xét nghiệm. Theo hướng dẫn của bộ tiêu chí
đánh giá liên phịng xét nghiệm, hướng dẫn của ISO 15189 thì việc thực hiện thẩm
định thiết bị xét nghiệm là một yêu cầu bắt buộc, trong đó tiêu chí so sánh sự tương
đồng giữa các hệ thống xét nghiệm trong cùng phịng là một tiêu chí khơng thể thiếu.
Cùng với đó đến năm 2025 tiến hành liên thơng kết quả xét nghiệm của các bệnh viện
để tiết kiệm chi phí khám chữa bệnh, giảm tải bệnh viện, tiết kiệm thời gian và nhân
lực bệnh viện, vừa tạo thuận tiện cho bệnh nhân vừa đảm bảo chất lượng khám chữa
bệnh. Do đó, việc đánh giá độ tương đồng giữa các hệ thống máy phân tích đơng máu
-2-
là hết sức quan trọng để đảm bảo kết quả xét nghiệm bệnh nhân khi chạy trên các hệ
thống xét nghiệm.
Xuất phát từ những tình hình trên, đồng thời để so sánh độ tương đồng giữa các
kết quả xét nghiệm đông máu được đo bằng phương pháp cơ học (hãng Stago) và
phương pháp quang học (hãng Instrumentation Laboratory), chúng tôi quyết định thực
hiện đề tài: “ĐÁNH GIÁ ĐỘ TƯƠNG ĐỒNG CHỨC NĂNG GIỮA HAI THIẾT
BỊ
ĐÔNG
MÁU
TỰ
ĐỘNG
CỦA
HÃNG
INSTRUMENTATION
LABORATORY VÀ HÃNG STAGO”.
Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá độ tương đồng về chức năng giữa hai thiết bị đông máu của hãng
Instrumentation Laboratory và hãng Stago thơng qua ước lượng độ lệch (bias, nếu có)
giữa hai dịng hóa chất PT và APTT.
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng quan về các phương pháp phân tích xét nghiệm đơng máu.
- Tìm hiểu về ngun lý và đặc tính kỹ thuật của thiết bị Sta Compact Max Hãng Stago (nước sản xuất: Pháp) và ACL TOP - Hãng Instrumentation Laboratory
(nước sản xuất: Mỹ)
- Thực hiện các thí nghiệm so sánh, xử lý và phân tích kết quả.
- Bàn luận và đánh giá độ tương đồng chức năng giữa hai thiết bị.
-3-
CHƯƠNG 1.
1.1.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Tổng quan đông máu
1.1.1. Cơ chế đông máu cơ bản
1.1.1.1.
Cầm máu
Cầm máu là trạng thái tự bảo vệ của bản thân và là quá trình sinh lý, sinh hóa
tổng hợp nhằm chấm dứt hoặc ngăn cản sự mất máu của cơ thể khi mạch máu bị tổn
thương hoặc bị đứt.
Quá trình cầm máu được diễn ra một cách tức thời và có hai bước quan trọng.
Co Mạch
Ngay sau khi mạch bị tổn thương, mạch máu co lại do tính đàn hồi của thành
mạch. Những kích thích gây đau từ nơi tổn thương, những chất trung gian hố học
được giải phóng khi đau gây phản xạ co cơ trơn thành mạch. Đồng thời lúc này tại nơi
tổn thương, tiểu cầu bị vỡ ra, giải phóng serotonin gây co mạch tại chỗ.
Sự hình thành nút tiểu cầu
Tại nơi tổn thương, tế bào nội mạc hoặc thành mạch tổn thương để lộ sợi
collagen, tiểu cầu bám vào những nơi này và bị hoạt hoá. Khi tiểu cầu bị hoạt hố, các
protein trong nó co rút mạnh và giải phóng ra các yếu tố 4 hoạt hoá các tiểu cầu bên
cạnh, làm cho chúng dính vào nhau tạo nên nút tiểu cầu bịt kín chỗ tổn thương (nếu là
các tổn thương nhỏ). Hàng ngày cơ thể ta phải chịu hàng trăm vết rách rất nhỏ nơi mao
mạch do sang chấn. Nhờ có chức năng này mà cơ thể tránh được sự chảy máu mao
mạch.
Sự hình thành cục máu đơng
Tiểu cầu giải phóng ra các yếu tố gây co mạch và gây đông máu, tạo ra cục máu
đông bổ sung cho nút tiểu cầu để bịt kín chỗ tổn thương (nếu là các tổn thương lớn
hơn). Đông máu phát triển nhanh trong vịng 1-2 phút. Những chất hoạt hố gây đơng
HVTH: TRẦN TUẤN DŨNG
MSHV: 1670732
GVHD: PGS.TS HUỲNH QUANG LINH
-4-
máu được giải phóng do tổ chức và mạch máu bị tổn thương, những chất do tiểu cầu
giải phóng và những chất gây đông máu của huyết tương được hoạt hố, đã phát động
một q trình đơng máu. Nếu vết thương khơng q nặng, sau 3-6 phút cục máu đơng
hình thành bịt kín vết thương. Sau 20 phút đến 1 giờ, cục máu đông co lại làm cho cục
máu vững chắc hơn. Sau khi cục máu đơng hình thành, vài giờ sau các nguyên bào sợi
xâm nhập, biến cục máu đông thành mô xơ trong 1-2 tuần, nếu là cục máu đông nhỏ và
vết thương nhỏ. Nếu là vết thương lớn, tổn thương rộng, máu mất nhiều, cơ thể không
tự bảo vệ được, cần phải có sự can thiệp kịp thời.
1.1.1.2.
Đơng máu
Đơng máu là q trình chuyển máy từ thể lỏng sang thể đặc, mà thực chất là
chuyển fibrinogen ở dạng hòa tan trong huyết tương thành fibrin ở dạng khơng hịa tan
dưới xúc tác của thrombin.
Cơ chế đơng máu [1]:
Diễn ra theo một cơ chế phức tạp. đây là q trình hoạt hóa và hoạt động của
các enzyme với mục đích là tạo ra fibrin. Thơng thường chia q trình đơng máu ra
làm ba giai đoạn.
Giai đoạn hình thành phức hợp Prothrombinase [1]:
Khởi động cho cơ chế đông máu là sự hình thành phức hợp prothrombinase.
Đây là một cơ chế rất phức tạp (có lẽ là phức tạp nhất) và kéo dài nhất của q trình
đơng máu. Q trình được xảy ra khi có chấn thương thành mạch và mơ, khi có chấn
thương máu, khi có sự tiếp xúc của máu với tế bào nội mạc tổn thương hoặc với sợi
collagen của mạch máu, với các mơ khác ngồi nội mạc hoặc với bất kỳ vật lạ nào. Sự
hình thành phức hợp prothrombinase theo hai cơ chế ngoại sinh và nội sinh. Cơ chế
ngoại sinh xuất hiện nếu có chấn thương thành mạch hoặc các mô kế cận. Cơ chế nội
sinh xuất hiện nếu có chấn thương máu hoặc máu lấy ra ngồi cơ thể từ lịng mạch.
HVTH: TRẦN TUẤN DŨNG
MSHV: 1670732
GVHD: PGS.TS HUỲNH QUANG LINH
-5-
Trong cả hai cơ chế nội sinh và ngoại sinh có một loạt protein huyết tương (đặc biệt là
a2-globulin) đóng vai trị rất quan trọng, đó là các yếu tố gây đơng máu của huyết
tương.
Sự hình thành phức hợp prothrombinase theo cơ chế ngoại sinh [1]:
Mô bị tổn thương giải phóng yếu tố III, phospholipid từ màng tế bào mơ. Yếu
tố X được hoạt hoá (Xa) nhờ yếu tố III, yếu tố VIIa (yếu tố VII được hoạt hoá nhờ yếu
tố III), ion Ca++ và phospholipid. Sự hình thành phức hợp prothrombinase từ yếu tố Xa
có sự tham gia của yếu tố Va (yếu tố V được hoạt hoá nhờ thrombin), ion Ca++ và
phospholipid. Yếu tố Va làm tăng hoạt tính của yếu tố Xa. Phospholipid đóng vai trị là
chất nền còn ion Ca++ làm cầu nối giữa các yếu tố. Thrombin trong trường hợp này có
tác dụng điều hồ.
Sự hình thành phức hợp prothrombinase theo cơ chế nội sinh [1]:
Máu bị chấn thương, máu tiếp xúc với collagen hoặc bề mặt vật lạ thì làm hoạt
hố yếu tố XII và giải phóng phospholipid tiểu cầu. Yếu tố XIIa chuyển yếu tố XI
thành yếu tố XIa (có sự tham gia của yếu tố Fletcher và Fitzgerald). Yếu tố XIa chuyển
yếu IX thành yếu tố IXa (có sự tham gia của yếu tố tiểu cầu). Yếu tố X được hoạt hố
có sự tham gia của yếu tố VIIIa (yếu tố VIII được hoạt nhờ thrombin), yếu tố IXa, ion
Ca++ và phospholipid. Sự hình thành phức hợp prothrombinase từ yếu tố Xa có sự tham
gia của phospholipid, yếu tố Va (yếu tố V được hoạt hố nhờ thrombin) và ion Ca++.
Sự hình thành phức hợp prothrombinase theo cơ chế nội sinh chậm hơn rất nhiều (1-6
phút) so với cơ chế ngoại sinh (15 giây). Prothrombinase được hình thành từ cơ chế nội
sinh hoặc ngoại sinh hoặc đồng thời cả hai cơ chế nội sinh và ngoại sinh. Điều này
chứng tỏ hoạt tính của prothrombinase là phụ thuộc vào sự hoạt hoá của các yếu tố
tham gia vào quá trình này.
Giai đoạn hình thành thrombin [1]:
HVTH: TRẦN TUẤN DŨNG
MSHV: 1670732
GVHD: PGS.TS HUỲNH QUANG LINH
-6-
Prothrombin là a2-globulin, do gan sản xuất, có trọng lượng phân tử 68.700,
nồng độ trong máu bình thường là 15mg/100ml máu. Khi phức hợp prothrombinase
hình thành nó sẽ chuyển prothrombin thành thrombin. Giai đoạn này cũng cần sự có
mặt của ion Ca++. Sự hình thành thrombin từ prothrombin là rất nhanh, được tính bằng
vài giây.
Giai đoạn hình thành fibrin [1]:
Fibrinogen là một protein do gan sản xuất, trọng lượng phân tử 340.000, nồng
độ trong máu bình thường là 100-700mg/100ml máu. Bình thường fibrinogen rất khó
vào dịch kẽ. Khi thành mạch tăng tính thấm (mơ bị viêm) thì fibrinogen vào dịch kẽ và
bị đông lại do các yếu tố gây đông máu cùng vào dịch kẽ. Thrombin sau khi được hình
thành đã chuyển fibrinogen thành fibrin đơn phân. Các fibrin đơn phân tự trùng hợp
thành fibrin ở dạng sợi. Một mạng lưới fibrin đã hình thành và được ổn định nhờ yếu tố
XIII. Giai đoạn này cũng có sự tham gia của ion Ca++. Các tế bào máu được giữ lại trên
lưới fibrin và tạo nên cục máu đơng. Chính mạng lưới này dính vào vị trí tổn thương
của thành mạch để ngăn cản sự chảy máu. Bản chất của máu đơng là hình thành lưới
fibrin từ fibrinogen nhờ thrombin. Chính vì vậy các nhà ngoại khoa đã sử dụng
thrombin (dạng tấm, gạc hoặc bột...) để cầm máu khi phẫu thuật, đặc biệt là cầm máu
các xương xốp.
1.1.1.3.
Tiêu sợi huyết
Trong huyết tương có pasminogen (profibrinolysin). Các mơ tổn thương, nội
mạc tổn thương và vi khuẩn đã giải phóng ra chất hoạt hố plasminogen. Khoảng một
ngày sau khi cục máu đơng, chất này đã chuyển plasminogen thành plasmin. Plasmin là
một enzym làm tiêu fibrin và cả fibrinogen làm tan cục máu [1].
HVTH: TRẦN TUẤN DŨNG
MSHV: 1670732
GVHD: PGS.TS HUỲNH QUANG LINH
-7-
1.1.2. Bộ xét nghiệm đánh giá hệ thống đông cầm máu
Bình thường, máu lưu thơng trong lịng mạch ở trạng thái lỏng, khơng bị đơng
nhờ có sự cân bằng giữa hệ thống đông máu và ức chế đông máu. Khi xảy ra tổn
thương mạch máu, hệ thống đông cầm máu được khởi động nhằm tạo cục đông khu trú
tại chỗ tổn thương, làm ngừng chảy máu. Sau khi hoàn thành chức năng cầm máu, cục
máu đông sẽ được tiêu đi trả lại sự lưu thơng bình thường cho lịng mạch. Tồn bộ q
trình này cần có sự tham gia của các thành phần: thành mạch, tiểu cầu, các yếu tố đông
máu, các chất ức chế đông máu và hệ thống tiêu sợi huyết.
Q trình đơng cầm máu bao gồm các giai đoạn:
− Cầm máu ban đầu (tạo nút cầm máu tạm thời)
− Đông máu huyết tương (tạo nút cầm máu vĩnh viễn)
− Tiêu cục máu đông.
Các xét nghiệm đánh giá tình trạng đơng cầm máu cũng chia làm ba nhóm chính
tương ứng với ba giai đoạn trên. Có nhiều xét nghiệm để đánh giá mỗi giai đoạn. Sự
lựa chọn xét nghiệm hoặc kỹ thuật nào là phụ thuộc vào quy mơ của bệnh viện, tình
trạng trang thiết bị và trên hết là nhu cầu của lâm sàng cũng như khả năng đánh giá,
nhận định kết quả xét nghiệm của các bác sỹ lâm sàng và phòng xét nghiệm [2].
1.1.3. Các xét nghiệm đánh giá giai đoạn đông máu huyết tương
Giai đoạn đơng máu huyết tương là giai đoạn hình thành sợi fibrin, tạo nút cầm
máu vĩnh viễn. Để quá trình hình thành sợi fibrin xảy ra bình thường, cần có sự tham
gia đầy đủ của các yếu tố đông máu cũng như các chất ức chế đông máu. Thiếu hụt một
hoặc nhiều yếu tố đơng máu đều có thể dẫn tới giảm hình thành sợi fibrin, giảm khả
năng cầm máu, gây chảy máu. Trong khi đó, nếu thiếu hụt chất ức chế đông máu sẽ
dẫn tới tăng khả năng tạo fibrin, gây tăng đông, tắc mạch [2].
HVTH: TRẦN TUẤN DŨNG
MSHV: 1670732
GVHD: PGS.TS HUỲNH QUANG LINH
-8-
Hình 1. 1. Sơ đồ q trình đơng máu [1]
1.1.3.1.
Xét nghiệm đánh giá đường đông máu ngoại sinh
PT (Prothrombin Time: thời gian prothrombin; còn được gọi là TQ: thời gian
Quick; Tỷ lệ prothrombin). Xét nghiệm này có thể tiến hành thủ công hoặc bằng máy
bán tự động, tự động và hiện đang được sử dụng rộng rãi ở nhiều bệnh viện.
HVTH: TRẦN TUẤN DŨNG
MSHV: 1670732
GVHD: PGS.TS HUỲNH QUANG LINH
-9-
Thời gian Quick đo thời gian đông máu của một huyết tương nghèo tiểu cầu sau
khi đã được cho thêm lại canxi cùng với sự có mặt của thromboplastin tổ chức (chất
hoạt hố con đường đơng máu ngoại sinh) (Xem Hình 1.3). Như vậy, thời gian Quick
phân tích các yếu tố VII, X, V, II và fibrinogen của con đường ngoại sinh và con
đường chung của q trình đơng máu. Nếu máu bệnh nhân bị thiếu hụt một hay nhiều
yếu tố này, giá trị PT của bệnh nhân tính theo giây sẽ bị kéo dài hơn so với giá trị PT
chứng (hay giá trị % giảm hơn giá trị chứng).
• Thời gian Quick (Temps de Quick)
• Thời gian prothrombin (Prothrombin Time [PT]).
Thời gian Quick có thể được biểu thị theo hai cách khác biệt:
• Hoặc theo giây: giá trị này tương ứng với thời gian đông của một huyết
tương đã được cho thêm canxi sau khi thêm thromboplastin tổ chức.
• Hoặc theo tỷ lệ % của prothrombin: Giá trị này tương ứng với một
chuyển đổi theo % thời gian đông thu được tính theo giây (s) sau khi hồ
lỗng huyết tương chứng với huyết thanh sinh lý được cho citrat (Xem
Hình 1.4).
Khi thời gian Quick biểu thị bằng giây càng dài (nguy cơ chảy máu tăng cao
lên) thì kết quả biểu thị tỷ lệ % càng thấp. Vì vậy các bệnh nhân đang dùng thuốc
chống đông loại kháng vitamin K thường có tỷ lệ prothrombin < 30% [1].
HVTH: TRẦN TUẤN DŨNG
MSHV: 1670732
GVHD: PGS.TS HUỲNH QUANG LINH
-10-
Hình 1. 2. Giá trị của thời gian Prothrombin (PT) (Tính theo giây và theo %) [1]
v Mục đích và chỉ định xét nghiệm
Xét nghiệm thường được chi định để:
− Thăm dị và tìm kiếm các bệnh lý gây chảy máu bẩm sinh và mắc phải: xét
nghiệm thường được chỉ định để phát hiện các rối loạn chảy máu do thiếu hụt
hay khiếm khuyết các yếu tố đông máu liên quan với con đường ngoại sinh gây
nên. Các yếu tố này bao gồm fibrinogen (yếu tố I), prothrombin (yếu tố II), V,
VII và X.
− Làm bilan đông máu trước mổ.
− Theo dõi các bệnh nhân được điều trị bằng thuốc chống đông loại kháng vitamin
K.
HVTH: TRẦN TUẤN DŨNG
MSHV: 1670732
GVHD: PGS.TS HUỲNH QUANG LINH
-11-
− Đánh giá mức độ nặng của một bệnh lý gan hay tình trạng đơng máu rải rác
trong lịng mạch [1].
v Kết quả của PT thường được thể hiện ở các dạng:
− Thời gian: giá trị bình thường khoảng 11-13 giây, kéo dài khi PT bệnh dài hơn
PT chứng 3 giây. %: giá trị bình thường khoảng 70-140%, giảm khi < 70%.
− INR: được sử dụng cho những bệnh nhân điều trị kháng vitamin K.
Ghi chú:
Ngưỡng điều trị khi đang dùng thuốc kháng Vitamin K dài gấp 1,5-2 lần so với
thời gian chứng như vậy đích điều trị cần đạt khi sừ dụng coumadin sẽ là một giá trị PT
là 24 giây hay PT % là 25% (20 - 30%) hoạt tính bình thường.
Đối với bệnh nhân đang được điều trị bằng thuốc kháng vitamin K, kết quả thu
được có thể khác biệt tuỳ theo thuốc thử được sử dụng ở mỗi phịng xét nghiệm. Với
mục đích làm đồng nhất kết quả và chuẩn hóa giá trị của PT được thực hiện ờ các
phòng xét nghiệm khác nhau, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) khuyến cáo sử dụng giá
trị INR (International Normalized Ratio):
!"# = (
&'ờ)+),-.ệ-'-'â- 454
)
&'ờ)+),-1'ư-+
(phương trình 1.1) [1]
Trong đó: ISI = Hệ số của thuốc thử được sử dụng.
Vùng điều trị khi sử dụng trị số INR để theo dõi là 2,0 – 3,0 hay 3,0 - 4,5 tùy chỉ
định:
• INR để dự phịng huyết khối tĩnh mạch sâu và rung nhĩ: 2,0 - 3,0.
• INR đối với bệnh nhân thay van tim nhân tạo: 2,5 - 3,5.
1.1.3.2.
Các xét nghiệm đánh giá đường đông máu nội sinh
Bao gồm khá nhiều các xét nghiệm: thời gian Howell, APTT, định lượng các
yếu tố đông máu VIII, IX, XI, XII, vonWillebrand…
HVTH: TRẦN TUẤN DŨNG
MSHV: 1670732
GVHD: PGS.TS HUỲNH QUANG LINH