LIỆU PHÁP CHỐNG ĐÔNG
KHÁNG VITAMIN K
ĐẠI CƯƠNG
Cục máu đơng có tác dụng cầm máu.
Cục máu đơng xuất hiện trong hệ tuần hồn là
ngun nhân của nhồi máu não, nhồi máu cơ tim,
tắc mạch máu phổi, thiếu máu và tắc mạch chi…
Cần dùng thuốc kháng đơng để dự phịng các cục
máu đơng đối với bệnh nhân bị bệnh tim mạch như
rung nhĩ, thay van cơ học, huyết khối tĩnh mạch chi
dưới, thuyên tắc phổi….
Thuốc kháng đơng dạng uống thuộc nhóm kháng
Vitamin K, thường dùng là Sintrom (hoạt chất:
acenocoumarol) và Coumadin (warfarin).
CƠ CHẾ TÁC DỤNG KHÁNG VITAMIN K
Quá trình tạo cục máu đơng xảy trong cơ thể cần
có sự tham gia của các yếu tố đông máu.
Gan tham gia vào q trình sản xuất một số yếu
tố đơng máu (yếu tố II, VII, IX và X) cần có
vitamin K.
Thuốc kháng vitamin K làm giảm các yếu tố
đông máu do gan sản xuất, phịng ngừa hình
thành cục máu đơng và ngăn các cục máu đông.
SƠ ĐỒ CẦM MÁU-ĐÔNG MÁU
Cục máu đông
Cục máu đông gồm lưới fibrine giữ các tiểu
cầu.
Phá huỷ cục máu đông phải ly giải lưới
fibrine trước.
Thực hiện nhờ plasmine là một dẫn chất của
một tiền chất bất hoạt gọi là plasminogene.
Plasminogen có hai loại: lưu hành dưới dạng
tự do và loại dính vào fibrine của cục máu
đông.
Kháng vit K có hai nhóm:
nhóm coumarin: coumadin, apegmon,
sintrom, tromexane.
các dẫn xuất indanedion (previscan,
pindion) có tác dụng ức chế cạnh tranh
vitamine K trong tế bào gan.
Các loại kháng vitamine K
Dược lý học
Thuốc có cấu trúc gần giống vitamin K
nên cản trở việc khử vitamin K - epoxid
thành vitamin K trong tế bào gan, là một
chất cần cho việc tổng hợp các yếu tố
đông máu.
Tác dụng chống đông gián tiếp liên quan
đến sự giảm tổng hợp tại gan các yếu tố
phụ thuộc vitamine K: prothrombine (II),
proconvertine (VII), yếu tố (X), (IX) và
protein C và S.
Dược lý học
Hấp
thu mạnh qua đường tiêu hoá, cố định
mạnh protein rồi sau đó được chuyển hố tại
gan.
Tương tác thường gặp giữa các loại thuốc khác
lên kháng vitamine K như hấp thu tại dạ dày,
cố định lên gan, thoái biến tại gan, biến đổi sự
tổng hợp những yếu tố đông máu nhất là chu
kỳ gan -ruột của vit K.
TÁC DỤNG CÁC THUỐC CHỐNG ĐÔNG
CƠ CHẾ CÁC THUỐC CHỐNG ĐÔNG MỚI
Chỉ định
1) Bệnh lý thuyên tắc:
2) Dùng liền 6 tháng sau khi tắc mạch phổi
hoặc tắc tĩnh mạch sâu.
Tiếp tục trong các trường hợp: tái phát, bệnh
tâm phế mạn, bất thường đông máu do thiếu
protêin C.S, ATIII..
Điều trị dự phịng trong bó bột lâu dài chi
dưới
2) Rung nhĩ
Nguy cơ cao: RN ở bệnh van tim mắc phải hoặc
nhân tạo , hoặc van tim đã bị tắc rồi, cục đông
nhĩ trái, suy tim.
Nguy cơ vừa: RN khơng phải ở bệnh van tim
nhưng có nguy cơ tắc mạch như: dày thất, tăng
huyết áp, tuổi >75, đái tháo đường.
Nguy cơ thấp: RN không rõ nguyên do ở người
trẻ, khơng có bệnh tim kèm theo.
Chỉ định chống đông trong rung nhĩ
3. Van tim nhân tạo
4. Các nguyên nhân tắc động mạch khác
Suy
tim ở bệnh cơ tim giãn, có NYHA III và
IV nhất là khi có rối loạn nhịp nhĩ hoặc thất
Phình thất trái sau nhồi máu.
Bệnh động mạch chi dưới (chỉ định hiếm và
bàn cãi).
Tai biến mạch não do tắc mạch, TBMN
thoáng qua.
CHỈ SỐ CHADS2 VÀ CHA2DS2VASc
CHADS2 Risk
CHF
Hypertension
Score
CHA2DS2-VASc Risk
Score
1
CHF or LVEF < 40%
1
Hypertension
1
Age > 75
2
Diabetes
1
Stroke/TIA/
Thromboembolism
2
Vascular Disease
1
Age 65 - 74
1
Female
1
1
Age > 75
1
Diabetes
1
Stroke or TIA
2
Chỉ định chắc chắn nếu điểm CHA2DS2-VASc ≥ 2;
Xem xét dùng nếu điểm CHA2DS2-VASc = 1).
www.themegallery.com
LOGO
CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ CHỐNG ĐÔNG
Yếu tố nguy cơ
CHA2DS2VASc
Khuyến cáo điều trị
Một YTNC chính
hoặc ≥ 2 YTNC
quan trọng về mặt
LS
≥2
Thuốc chống đông uống*
Một YTNC quan
trọng về mặt LS
1
Thuốc chống đông uống*
hoặc aspirin 75-325
mg/ngày (Thuốc chống
đơng uống ưa chuộng hơn)
Khơng có YTNC
nào
0
Aspirin 75-325 mg/ngày
hoặc không dùng thuốc
ĐÁNH GIÁ THANG ĐIỂM HAS-BLED
Chữ cái
Đặc điểm lâm sàng
Điểm
H
A
Tăng huyết áp
Bất thường chức năng thận/gan (1
điểm cho mỗi yếu tố)
1
1 hoặc 2
S
B
L
E
D
Đột quị
Chảy máu
INR dao động
Tuổi > 65
Dùng đồng thời thuốc hoặc nghiện
rượu (1 điểm cho mỗi yếu tố)
1
1
1
1
1 hoặc 2
Nếu ≥3 yếu tố là nguy cơ cao
Tối đa 9
THANG ĐIỂM HAS-BLED
1. Hypertension: tăng huyết áp
2. Abnormal renal/liver function: bất thường chức
năng gan và/hoặc thận.
3. Stroke: đột quỵ
4. Bleeding history or predisposition: tiền sử chảy
máu hoặc nguy cơ chảy máu
5. Labile international normalized ratio [INR]: chỉ
số INR không ổn định
6. Elderly: người già
7. Drugs/alcohol: dùng thuốc và rượu đồng thời
Chống chỉ định
Phụ nữ cho con bú.
Thai những tháng đầu do nguy cơ gây bệnh não do
coumarine và tháng thứ ba do nguy cơ xuất huyết.
Dị ứng thuốc.
Xuất huyết tiến triển.
Loét dạ dày tá tràng tiến triển.
THA ác tính.
Phẫu thuật thần kinh hoặc phẫu thuật mắt mới xẩy
ra.
Tai biến mạch não mới xẩy ra.
Suy gan hoặc suy thận nặng.
Tác dụng tương tác thuốc kháng vit. K
Tác dụng tương tác thuốc kháng vit. K(tt)