Tải bản đầy đủ (.ppt) (43 trang)

CÁC THUỐC CHỐNG LOẠN NHỊP (nội KHOA)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.25 MB, 43 trang )

CÁC THUỐC CHỐNG
LOẠN NHỊP


CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ
- Thuốc.
-  Sốc điện.
-  Sử dụng máy tạo nhịp tim (PM) và máy phá
rung cấy vào cơ thể (ICD).
-  Cắt đốt ổ gây loạn nhịp qua Catheter
(Ablation).
-  Phẫu thuật (MAZE, cắt bỏ phồng vách thất).
-  Điều trị nguyên nhân (nếu có)



1. Nhóm IA: Quinidine, procainamide
+ Ức chế kênh Na + và kéo dài pha 0
của điện thế động.
+Kéo dài thời gian trơ của điện thế hoạt
động.
+Các thuốc nhóm IA: Quinidine,
Procainamide hoặc Disopiramide có tác
dụng kéo dài điện thế hoạt động, tạo nên
hình ảnh QT kéo dài trên ECG. (Khơng
nên dùng nhóm này sau khi đã dùng ức
chế bêta hay Verapamil)


2. Nhóm IB: LIDOCAIN, XYLOCAIN
+ Ức chế kênh Na + và kéo dài pha 0 của điện thế động.


+ Rút ngắn thời gian trơ của điện thế động.
+ Các thuốc giống Lidocaine (Mexiletine và Hydantoine
được dùng điều trị trong ngộ độc Digoxine cũng xếp
trong nhóm này).
Chỉ định: điều trị loạn nhịp thất sau NMCT, sau PT tim.
Tác động cao đối với cơ tim thiếu máu, Kali ngoại bào
cao (bù K nếu Kali máu hạ).
Chuyển hóa ở gan: giảm liều ở người già, bn suy tim, bn
đang dùng chẹn Beta, Cimetidine
Liều lượng: liều nạp 1mg/kg TM chậm sau đó 0,5mg/kg/
mỗi 10ph, liều duy trì 1-4mg/ph
Khơng nên dùng ở bn có nhịp chậm


3. Nhóm IC:
+ Ức chế kênh Na + và giảm sự tăng
tốc pha 0 của điện thế hoạt động.
+ Không ảnh hưởng lên thời gian trơ
của điện thế hoạt động.
+ Tương tự nhóm thuốc IA, các thuốc
nhóm này cũng gây kéo dài điện thế
hoạt động, tạo nên hình ảnh QT kéo dài
trên ECG.
Flecainide, Encainide...có tác dụng ức
chế kênh Na+ và có tác dụng ức chế
tính tự động nút xoang.


4. Nhóm II: CHẸN BÊTA
+ Các thuốc ức chế bêta, có tác dụng ức

chế hoạt động giao cảm ảnh hưởng đến
điện thế hoạt động, chủ yếu làm giảm độ
dốc pha 4 của điện thế hoạt động.
+ Có nhiều thuốc được dùng và có hiệu
lực rộng rãi trong nhiều cơn RLNT như
nhịp nhanh trên thất, rung cuồng nhĩ,
NTT nhĩ hoặc thất, và cơn nhanh thất
trong hội chứng WPW. Hiệu quả của
nhóm thuốc này ngày càng được chú ý.


CHẸN BÊTA
Chẹn Bêta chọn lọc và không chọn lọc
Không chọn lọc: Propranolol (Avlocardyl) 40mg, LP
160mg
Chọn lọc: Atenolol 25mg, 50mg,100mg
Metoprolol (β1)100mg, LP 200mg
Bisoprolol (β1) 10mg
Carvedilol (β1) 6,25mg, 12mg, 25mg
Nebivolol 5mg, 10mg
Có hoạt tính giao cảm nội tại (tác dụng trên Bêta
recepteur hạn chế nhịp chậm và hiện tượng Raynaud)
Khơng có HTGCNT.


CHẸN BÊTA
CHỈ ĐỊNH:
1.THA
2.Dự phòng cơn đau thắt ngực
3.NMCT gi/đ cấp và điều trị lâu dài

4.Bệnh cơ tim tắc nghẽn
5.RL nhịp trên thất
6.Cường giáp, Migrain, Run
9.Dự phòng trướng TM thực quản
10.RL thần kinh thực vật


CHẸN BÊTA
Chống chỉ định: nhịp chậm, HA thấp,
Bloc dẫn truyền, suy tim, sốc tim, hen
phế quản


KHUYẾN CÁO CỦA HỘI TIM MẠCH QuỐC GIA ViỆT NAM VỀ CHẨN ÐỐN VÀ ÐiỀU TRỊ SUY TIM

Phương thức sử dụng chẹn bêta/
điều trị suy tim
Chẹn bêta
Liều
Tăng liều
khởi đầu (mg/ngày)
(mg)

Liều mục tiêu
Thời gian
(mg/ngày)
chỉnh liều

Bisoprolol


1.25

2.5,3.75,7.5,10

10

Metoprolol
succinate CR

12.5/25

25,50,100,200

200

tuần lễ/tháng

Cavedilol

3.125

6.25,12.5,25,50

50

tuần lễ/tháng

Nebivolol

1.25


2.5,5.0

10

tuần lễ/tháng

tuần lễ/tháng

TL Cleland J et al. Guidelines for the diagnosis and treatment of heart failure : executive summary (update
2005). Eur. Heart J. 2005 ; 26 : 1115-1140



5. Nhóm III: Amiodaron, bretylium và sotalol
+ Tác dụng điện sinh lý của nhóm III đạt được
chủ yếu là do chẹn kênh kali.
+ Amiodaron có các đặc điểm điện sinh lý
điển hình cho tất cả các nhóm của hệ thống
phân loại V-W (Vaughan-Williams).
+ Sotalol lại có hiệu lực như một thuốc ức
chế bêta.
+ Nhóm thuốc ức chế kênh K+
+ Điển hình có hoạt động kéo dài thời gian
trơ của điện thế hoạt động.
+ Nhóm thuốc này điều trị RLN thất và RLN
trên thất


AMIODARONE, CORDARONE


Chỉ định: hiệu quả cao ở bệnh nhân có RL
nhịp sau NMCT, suy tim
Chuyển hóa ở gan: tác dụng chậm, thời gian
bán hủy dài 25-110 ngày.
Xử trí cấp cứu:
+RL nhịp thất nặng: 150mg trong
100ml/10ph (15mg/ph) sau đó 360mg trong 6
giờ sau đó 540mg/18 giờ
+Rung nhĩ sau NMCT: 5mg/kg trong 20ph
hoặc 500-1000mg/24h.
+Liều duy trì: 1mg/ml sau đó giảm
0,5mg/ph, duy trì trong 18 giờ.


6. Nhóm IV:
+ Nhóm thuốc ức chế kênh Ca++
+ Verapamine và Diltiazem ở trong
nhóm này, Nifedipine hầu như khơng có
tác dụng trên dẫn truyền của tim.
+ Nhóm thuốc này thường được dùng
trong điều trị RLNT nhĩ, ngồi ra chúng
cịn có tác dụng trong viêm cơ tim phì
đại và nhịp nhanh trên thất do bệnh
phổi.


Ức chế can xi
CHỈ ĐỊNH:
1.THA, tăng áp ĐMP (Nhóm dihydropyridine)

2.Điều trị dự phòng cơn đau thắt ngực
3.Dự phòng thứ phát sau NMCT (Trong trường
hợp chống CĐ chẹn bêta và không có suy tim:
Isoptin)
4.RL nhịp trên thất
5.Điều trị triệu chứng hiện tượng Raynaud


Chống chỉ định Verapamil và Diltiazem


7. Các thuốc chống RLNT khác:
- Adenosin: ATP được dùng điều trị
nhịp nhanh trên thất (có thời gian bán
hủy ngắn).
- Atropine: có tác dụng trên bloc nhĩ
thất và các RLN chậm. Tác dụng gây
RLNT chậm một cách nghịch thường khi
dùng liều thấp, nên liều đề nghị > 1mg.
- Các chế phẩm Digitalis: Ranirapide,
Digitoxine và Digoxin...


A
AV

V


Tác dụng của các nhóm thuốc trên nhịp tim và ECG:

Nhóm

Nhịp tim

Khoảng PQ

QRS dãn

Khoảng QT

IA

0 hoặc ↑

↓ , 0 hoặc↑

↑↑



IB

0

0

0




IC

0 hoặc ↓



↑↑

0 hoặc ↑

II



↑↑

0

0 hoặc ↓

III



↑↑

0




IV



↑↑

0

0

↑: Tăng;

↓: giảm; 0 hoặc ↑, 0 hoặc ↓: Không tăng hoặc không giảm rõ rệt.


Lựa chọn thuốc chống rối loạn nhịp:
Rối loạn nhịp nhanh:
RLNT

Thuốc

Tĩnh mạch

Uống

Rung nhĩ, cuồng Verapamil (Isoptine)
nhĩ ( ngoại trừ H/c Digoxine
WPW)
Beta block (Sotalol)
Procainamide

Disopiramide

5 - 10 mg
0,25 - 0,5 mg

12mg - 16 mg
0,125 - 0,5 mg
100mg – 200mg

Rung nhĩ, cuồng nhĩ Procainamide
(bao gồm H/c WPW) Disopiramide
Nhịp nhanh kịch Adenosin

200mg - 500mg

phát trên thất

Verapamil

5 - 10 mg

Nhịp nhanh thất

Lidocaine
Procainamide

50mg – 100mg
200mg - 500mg

200mg - 500mg

100mg – 200mg

12 - 16 mg
150mg - 300mg

12 - 16 mg


Lựa chọn thuốc chống rối loạn nhịp:
Rối loạn nhịp chậm:
RLNT

Thuốc

Phương tiện khác

Bloc AV Mobitz II
Bloc AV cấp III

Atropine 1mg TM
Isopreterenol 1 – 4 µg/phút TM

Máy tạo nhịp

Rung nhĩ, cuồng Atropine 1mg TM
nhĩ với bloc AV Isopreterenol 1 – 4 µg/phút TM

Máy tạo nhịp

Ngưng xoang hoặc Atropine 1mg TM

bloc xoang nhĩ và
Isopreterenol 1 – 4 µg/phút TM
các nhịp chậm khác

Máy tạo nhịp (nút
xoang nhân tạo: Closed
loop timulating)

Phenyltoine 100 mg


Chú ý khi sử dụng thuốc chống loạn nhịp:
+ Nên cho thuốc một cách cẩn thận với theo dõi
chặt chẽ bằng ECG hay monitor.
+ Việc theo dõi cần có là thay đổi nhịp tim,
khoảng PQ, bề rộng QRS, tình trạng bloc AV, khoảng
QT, và những cơn RLNT khác...
+ Kiểm tra phát hiện các triệu chứng, các dấu
hiệu quá mẫn, dị ứng, hay các triệu chứng thần kinh,
giác quan...
+ Khi thuốc được sử dụng lâu dài cũng cần theo
dõi các chức năng gan, thận và huyết học, tuyến
giáp...


Lưu ý khi sử dụng thuốc chống RLNT:
+ Cần khám xét đầy đủ xem bệnh nhân có hay khơng
những triệu chứng liên quan với RLNT đang hiện hữu cũng như
các triệu chứng của bệnh lý khác hay yếu tố nguy cơ của RLNT.
+ Cần phân biệt RLNT thuộc loại RLN nhanh, RLN chậm

hay phối hợp cả hai.
+ Có thể được thì nên đánh giá và dự đốn xem RLNT này
có khả năng tự khỏi sau khi điều chỉnh các yếu tố nguy cơ hay
phải xử lý khẩn cấp.
+ Khảo sát cẩn thận các thể loại, RLNT đơn thuần hay
phối hợp, đơn dạng hay phức tạp để chẩn đốn chính xác RLNT
bằng ECG thường quy hay tốt nhất là Holter điện tim 24 giờ.
+ Cuối cùng là phải nắm thật chắc các thuốc chống RLNT
mà chúng ta sẽ sử dụng và cả tác dụng phụ của chúng.


Dược tính của các chẹn
bêta


×