Tải bản đầy đủ (.docx) (37 trang)

GIÁO ÁN TUẦN 5 LỚP 3C

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (354.29 KB, 37 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>TUẦN 5</b>


<i><b>Ngày soạn: 02/10/2020</b></i>


<i><b>Ngày giảng: Thứ hai, ngày 07 tháng 10 năm 2019</b></i>
<i><b>Buổi chiều</b></i>


TOÁN


<b>Tiết 21: NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ</b>
<b>(CÓ NHỚ)</b>


<b>I. Mục tiêu</b>
<i>1. Kiến thức</i>


- Biết làm tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số có nhớ.
- Củng cố về giải tốn và tìm số bị chia chưa biết.


<i>2. Kĩ năng: Vận dụng vào giải bài tốn có một phép nhân.</i>
<i>3. Thái độ: Giáo dục HS tính kiên trì, chịu khó trong học tốn.</i>
<b>II. Đồ dùng </b>


- Bảng phụ, phấn màu.
<b>III. Các hoạt động dạy học</b>


<b>A. Kiểm tra bài cũ (5’)</b>
- 2 HS lên bảng làm bài:
- HS - GV nhận xét, đánh giá.
<b>B. Bài mới (30p)</b>


<b>1. Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp</b>
<b>2. Dạy bài mới</b>



<i><b>2.1 Hướng dẫn HS thực hiện phép nhân </b></i>
<i><b>26 x 3: (10p)</b></i>


- GV nêu phép tính.
- 2 HS đọc phép tính


- 1 HS lên bảng đặt tính và tính.
- HS dưới lớp làm nháp.


- GV nhận xét.


+ H. Phép tính này có gì đặc biệt?
+ H. Nhân có nhớ em làm ntn?


- GV: Lưu ý khi nhân có nhớ 1 lần từ hàng
<i>đơn vị sang hàng chục.</i>


<i><b>2.2 HD HS thực hiện phép nhân 54 x 6</b></i>
- 2 HS đọc phép nhân


- 1 HS lên bảng đặt tính và tính.
- HS dưới lớp làm nháp.


- GV nhận xét.


+ Tích của phép nhân này có gì khác với
tich của phép nhân phần a ntn?


+ Hai phép nhân này có những điểm gì


giống và khác nhau?


- GV: Phép nhân này khi nhân có nhớ 2
<i>lần: Từ hàng đơn vị sang hàng chục, từ </i>
<i>hàng chục sang hàng trăm.</i>


Đặt tính rồi tính:
32 x 3; 22 x 4
- HS lắng nghe


<b> a, 26 x 3 = ?</b>
- 2 HS đọc


- HS lên bảng làm, lớp làm vở nháp
26


x 3
78
26 x 3 = 78
- HS lắng nghe.
- HS đọc phép nhân.
<b>b, 54 x 6 = ?</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<i><b>2.3 Luyện tập</b></i>
<i><b>Bài 1: Tính</b></i>


- Nêu cách thực hiện phép nhân 36 x 2 và
63 x 4. Hai phép nhân này có điểm gì giống
và khác nhau?



- GV: Lưu ý các phép nhân có nhớ 1 lần và
<i>2 lần ( tích có 2 chữ số và tích có 3 chữ số).</i>
- GV nhận xét.


<i><b>Bài 2: Bài toán</b></i>


- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.


+ Bài toán cho biết gì? Bài tốn hỏi gì?
- 1 HS lên bảng làm bài.


- GV nhận xét.


+ Tìm 5 phút Hoa đi được bao nhiêu mét em
làm ntn?


- HS đổi chéo vở kiểm tra bìa của nhau.
- GV: Biết giá trị của 1 phần tìm giá trị của
<i>nhiều phần ta làm phép nhân.</i>


<i><b>Bài 3: Tìm x</b></i>


- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Bài tập yêu cầu gì?


- Chữa bài:


- GV nhận xét, chữa bài.



+ Muốn tìm số bị chia ta làm ntn?


- GV: Muốn tìm số bị chia ta lấy thương
<i>nhân số chia.</i>


<b>C. Củng cố, dặn dò (5p)</b>


+ Nêu cách thực hiện nhân số có hai chữ số
với số có 1 chữ số?


- Dặn HS về làm bài trong vở thực hành trắc
nghiệm và tự luận.


- GV nhận xét tiết học.


- HS đọc yêu cầu của bài.
- 4 HS lên bảng đọc bài.
- Chữa bài:


- Nhận xét bạn.


- HS đọc yêu cầu bài.


- 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở.
<i>Tóm tắt</i>


1 phút : 54 m
5 phút : ... m?
<i>Bài giải</i>



5 phút Hoa đi được số mét là:
54 x 5 = 270 (m)


Đáp số: 270 m.
- HS lắng nghe.


- HS đọc yêu cầu bài
- 2 HS lên bảng làm bài.


a, x : 3 = 25 b, x : 5 = 28
x = 25 x 3 x = 28 x 5
x = 75 x = 140
- HS lắng nghe.


+ HS nêu.
- HS lắng nghe.
<b></b>


---ĐẠO ĐỨC


<b>Bài 3: TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH (Tiết 1)</b>
<b>I. Mục tiêu</b>


<i>1. Kiến thức: Kể được một số việc mà HS lớp 3 có thể tự làm lấy.</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<i>3. Thái độ: Luôn luôn làm lấy việc của mình và khún khích người khác thực</i>
hiện.


<i><b>* QTE: Quyền được quyết định và thực hiện công việc của mình.</b></i>
<b>II. Các kĩ năng sống cơ bản</b>



- Rèn các kĩ năng: kĩ năng tư duy phê phán: (biết phê phán đánh giá những thái độ,
việc làm thể hiện sự ỷ lại, khơng chịu tự làm lấy việc của mình.); kĩ năng ra quyết
định phù hợp trong các tình huống thể hiện ý thức tự làm lấy việc của mình; kĩ
năng lập kế hoạch tự làm lấy công việc của bản thân.


<b>III. Đồ dùng dạy học</b>


<i>1. Giáo viên: Nội dung tiểu phẩm “Chuyện bạn Lâm”. Phiếu ghi 4 tình huống.</i>
Giấy khổ to in nội dung, phiếu bài tập.


<i>2. Học sinh: Đồ dùng học tập.</i>
<b>IV. Các hoạt động dạy học</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ (5p)</b>


- Gọi 2 học sinh làm bài tập tiết trước.
- Nhận xét, nhận xét chung.


<b>2. Bài mới</b>
<i><b>a. Giới thiệu bài</b></i>


- Giới thiệu bài mới: trực tiếp.
<i><b>b. Dạy bài mới</b></i>


<i><b>* Hoạt động 1: Xử lí tình huống (15p)</b></i>


- Phát cho 4 nhóm các tình huống cần giải
quyết.Yêu cầu sau 3 phút, mỗi đội phải đưa ra
được cách giải qút của nhóm mình. Các tình
huống:



+ Đến phiên Hoàng trực nhật lớp. Hoàng biết
em thích quyển truyện mới nên nói sẽ hứa cho
em mượn nếu em chịu trực nhật thay Hoàng.
Em sẽ làm gì trong hoàn cảnh đó?


+ Bố đang bận việc nhưng Tuấn cứ nằn nì bố
giúp mình giải tốn. Nếu là bố Tuấn, bạn sẽ làm
gì?


- Hỏi:


1. Thế nào là tự làm lấy việc của mình?


2. Tự làm lấy việc của mình sẽ giúp em điều gì?
<i><b>b. Hoạt động 2: Tự liên hệ bản thân (15p)</b></i>
- Yêu cầu HS cả lớp viết ra giấy những công


- 2 HS lên bảng làm bài.
- HS nhận xét bạn.
- HS lắng nghe.


- 4 nhóm tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm đưa ra cách
giải qút tình huống của nhóm
mình.


+ Mặc dù rất thích nhưng em sẽ
từ chối lời đề nghị đó của
Hoàng. Hoàng làm thế không


nên, sẽ tạo sự ỷ lại trong lao
động. Hoàng nên tiếp tục làm
trực nhật cho đúng phiên của
mình.


+ Nếu là bài toán dễ, yêu cầu
Tuấn tự làm một mình để củng
cố kiến thức. Nếu là bài tốn khó
thì u cầu Tuấn phải suy nghĩ
trước, sau đó mới đồng ý hướng
dẫn, giảng giải cho Tuấn.


- Cả lớp nhận xét cách giải quyết
của mỗi nhóm.


- 2 đến 3 HS trả lời.


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

việc mà bản thân các em đã tự làm ở nhà, ở
trường,…


- Khen ngợi những HS đã biết làm việc của
mình. Nhắc nhở những HS còn chưa biết hoặc
lười làm việc của mình. Bổ sung, gợi ý những
cơng việc mà HS có thể tự làm như: trơng em
giúp mẹ, tự giác học và làm bài, cố gắng tự
mình làm bài tập,…


<b>3. Củng cố, dặn dò (5p)</b>


<i><b>* QTE: Quyền được quyết định và thực hiện</b></i>


cơng việc của mình.


- Nhận xét tiết học.


- Về nhà học bài, chuẩn bị tiết sau.


mẩu giấy nhỏ để ghi. Thời gian
khoảng 2 phút.


- 4 đến 5 HS phát biểu, đọc
những cơng việc mà mình đã
làm trước lớp.


- HS lắng nghe.


<i></i>


---TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN


<b>Tiết 13 + 14: NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM</b>
<b>I. Mục tiêu</b>


<i>1. Kiến thức</i>


- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.


- Hiểu ý nghĩa: Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi, người dám nhận lỗi và
sửa lỗi là người dũng cảm.


<i>2. Kĩ năng: Biết kể lại từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa (HS</i>


năng khiếu kể lại được toàn bộ câu chuyện.


<i>3. Thái độ: u thích mơn học.</i>


<i><b>* BVMT: Việc leo rào của các bạn nhỏ làm dập cả những cây hoa trong vườn</b></i>
trường. Chúng ta cần phải có ý thức giữ gìn và bảo vệ mơi trường, tránh những
việc làm gây tác hại đến cảnh vật xung quanh.


<i><b>* QTE: Quyền được kết bạn, được vui chơi. Bổn phận phải biết nhận lỗi và sửa lỗi</b></i>
để phát triển tốt hơn.


<b>II. Các kĩ năng sống cơ bản</b>


- Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân.
- Ra quyết định.


- Đảm nhận trách nhiệm.
<b>III. Đồ dùng </b>


- Tranh minh hoạ bài học và kể truyện
- Bảng phụ ghi câu dài


<b>IV. Các hoạt động dạy học</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ (5’)</b>


- 2 HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS nhận xét.


- GV nhận xét - đánh giá
<b>B. Bài mới (30p)</b>



<b>1. Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp</b>
<b>2. Dạy bài mới</b>


<i><b>2.1 Luyện đọc: (20p)</b></i>


- HS đọc bài : “Ông ngoại” và trả lời
câu hỏi.


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<i><b>a. GV đọc toàn bài</b></i>
- GV đọc mẫu toàn bài
- HS theo dõi SGK


<i><b>- GV hướng dẫn giọng đọc.</b></i>


<i><b>b. GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp</b></i>
<i><b>giải nghĩa từ</b></i>


<i>* Đọc từng câu</i>


- HS nối tiếp nhau đọc từng câu theo dãy
- GV sửa lỗi phát âm sai.


<i>* Đọc từng đoạn trước lớp</i>


- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn.


- GV treo bảng phụ ghi câu dài, HS nêu
cách ngắt hơi, nhấn giọng.



- 2 HS đọc nối tiếp đoạn, kết hợp giải
nghĩa từ.


- 1 HS đọc Chú giải


- HS đặt câu với từ thủ lĩnh, quả quyết
<i>* Đọc từng đoạn trong nhóm</i>


- GV chia nhóm


- HS luyện đọc trong nhóm
- Các nhóm thi đọc


- Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét.


<i><b>2.2 Hướng dẫn tìm hiểu bài: (10p)</b></i>
- 1 HS đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm.
+ Các bạn nhỏ trong truyện chơi trị gì?
ở đâu ?


- 1 HS đọc đoạn 2 – Lớp đọc thầm


+ Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui
qua lỗ hổng nhỏ ở chân rào?


+ Việc leo trèo của các bạn khác đã gây
hậu quả gì?


<i><b>* BVMT: Việc leo rào của các bạn nhỏ</b></i>


làm dập cả những cây hoa trong vườn
trường. Chúng ta cần phải có ý thức giữ
gìn và bảo vệ môi trường, tránh những
việc làm gây tác hại đến cảnh vật xung
quanh.


- 1 HS đọc đoạn 3 - Lớp đọc thầm


- HS lắng nghe.
- HS theo dõi.


Từ khó: loạt đạn, nứa tép, leo lên, hạ
<i>lệnh...</i>


- HS nối tiếp đọc theo đoạn.
- HS lắng nghe.


+ Vượt rào/ bắt sống lấy nó.
<i>+ Chỉ những thằng hèn mới chui.</i>
<i><b>Về thôi!</b></i>


- HS đọc nối tiếp đoạn.
- HS đọc từ cần giải nghĩa.


+ Nam quả quyết rằng Hải là người
học giỏi nhất lớp.


+ San - ta là vị thủ lĩnh tài ba.
- HS lắng nghe.



- HS luyện đọc trong nhóm
- Đại diện các nhóm thi đọc.
- HS nhận xét.


<i>1. Các bạn nhỏ chơi trò Đánh trận</i>
<i>giả.</i>


- Các bạn chơi trò đánh trận giả trong
vườn trường.




- Chú lính sợ làm đổ hàng rào vườn
trường.


- Hàng rào bị đổ. Tướng sĩ ngã đề lên
khóm hoa mười giờ, hàng rào đè lên
chú lính nhỏ.


- HS lắng nghe.


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

+ Thầy giáo chờ mong điều gì ở HS
trong lớp?


+ Vì sao chú lính nhỏ “run lên” khi nghe
thầy giáo hỏi?


- 1 HS đọc đoạn 4 - Lớp đọc thầm.


+ Phản ứng của chú lính như thế nào khi


nghe lệnh “Về thôi !” của viên tướng?
+ Thái độ của các bạn ra sao trước hành
động của chú lính nhỏ?


+ Ai là người lính dũng cảm trong truyện
này?


+ Có khi nào em dám nhận và sửa lỗi
như bạn trong truyện không?


<i>- GV: Khi mắc lỗi cần nhận và sửa lỗi.</i>
<i>Người dám nhận và sửa lỗi là người</i>
<i>dũng cảm.</i>


<i><b>* QTE: </b>Quyền được kết bạn, được vui</i>
<i>chơi. Bổn phận phải biết nhận lỗi và sửa</i>
<i>lỗi để phát triển tốt hơn.</i>


<i><b>2.3 Luyện đọc lại: 10</b></i>
- GV đọc lại đoạn 4


- GV hướng dẫn HS cách đọc đoạn 4
- 3 nhóm thi đọc đoạn 4.


- Cả lớp nhận xét bình chọn nhóm đọc
hay nhất theo tiêu chí của GV.


- Một nhóm HS đọc phân vai


<i><b>* BVMT: Giáo dục HS có ý thức giữ gìn</b></i>


<i>và bảo vệ môi trường, tránh những việc</i>
<i>làm gây tác hại đến cảnh vật xung</i>
<i>quanh</i>


<b>KỂ CHUYỆN 20’</b>
<i><b>1. GV nêu nhiệm vụ</b></i>


- Dựa vào trí nhớ và 4 tranh minh họa 4
đoạn của câu chuyện trong SGk tập kể
lại câu chuyện Người lính dũng cảm.
<i><b>2. Hướng dẫn kể trừng đoạn của</b></i>
<i><b>chuyện theo tranh</b></i>


- HS quan sát tranh minh họa GSK nhận
ra các nhân vật :


- GV treo tranh minh họa, 4 HS kể nối
tiếp 4 đoạn của câu chuyện.


<i>của các bạn nhỏ.</i>


- Thầy mong HS nhận khút điểm
của mình.


- Chú nói: Như vậy là hèn rồi quả
quyết bước về phía vườn trường.
- Các bạn sững người nhìn chú, rồi
bước nhanh theo chú như bước theo
một người chỉ huy dũng cảm.



- Chú lính chui qua lỗ hổng trong
hàng rào lại là chú lính dũng cảm vì
chú đã dám nhận và sửa lỗi.


- HS trả lời.
- HS lắng nghe.


- Lắng nghe GV đọc mẫu và hướng
dẫn.


- Lần lượt 4 - 5 HS thi đọc đoạn 4
- Các nhóm tự phân vai (Người dẫn
chuyện, người lính nhỏ, thủ lĩnh và...
- 2 nhóm thi đọc lại truyện


- HS lắng nghe.


- HS lắng nghe GV nêu nhiệm vụ.


- Quan sát lần lượt 4 tranh, dựa vào
gợi ý của 4 đoạn truyện, nhẩm kể
chuyện khơng nhìn sách.


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

- GV có thể đặt câu hỏi gợi ý:
- GV cho HS nhận xét.


- 2 HS kể toàn bộ câu chuyện.
- Lớp nhận xét.


- GV nhận xét- đánh giá.


<b>C. Củng cố, dặn dò (5p)</b>


<i><b>* KNS: </b>Câu chuyện này giúp em hiểu</i>
<i>điều gì?</i>


- Dặn dị HS về nhà luyện đọc thêm và
kể cho người thân nghe.


- GV nhận xét giờ học.


- HS lắng nghe.


- 2 HS xung phong kể lại toàn bộ
chuyện.


- Người dũng cảm là người dám nhận
lỗi và sửa lỗi.


- HS lắng nghe.



<i><b>---Ngày soạn: 03/10/2020</b></i>


<i><b>Ngày giảng: Thứ ba, ngày 06 tháng 10 năm 2020</b></i>
<i><b>Buổi sáng</b></i>


THỂ DỤC


<b>BÀI 9: ÔN ĐI VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT</b>
<b>I. Mục tiêu</b>



<i>1. Kiến thức:</i> Tiếp tục ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng ngang, quay phải, quay
trái. Yêu cầu biết cách tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng, quay phải, quay trái
đúng cách.


- Ôn đi vượt chướng ngại vật thấp. Yêu cầu biết cách đi vượt chướng ngại vật
thấp.


<i>2. Kĩ năng:</i> Chơi trò chơi “Thi xếp hàng”. Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi
được trò chơi.


<i>3. Thái độ:</i> HS có thái độ tích cực trong giờ học.


<b>II. Địa điểm, phương tiện</b>


- Địa điểm: Trên sân trường.


- Phương tiện: còi, kẻ sân, dụng cụ cho tập đi vượt chướng ngại vật thấp và trò
chơi


<b>III. Các hoạt động dạy – học</b>
<b>1. Phần mở đầu: 8p</b>


a) Nhận lớp


- GV nhận lớp phổ biến nội
dung yêu cầu giờ học.


Đội hình



x x x x x x
x x x x x x
∆ GV


- Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo sĩ số cho GV
- GV nhận lớp phổ biến mục tiêu yêu cầu
b) Khởi động


<b>- </b>Khởiđộng xoay các khớp.
- Giậm chân tại chỗ, đếm theo
nhịp


Đội hình


x x x x x


x x x x x
∆ GV
- GV hướng dẫn HS khởi động


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

<b>2. Phần cơ bản: 22p</b>


a) Ôn tập hợp hàng ngang, dóng
hàng, quay phải, quay trái.


Đội hình


x x x x x x
x x x x x x
∆ GV



- GV nêu tên các động tác, nhắc lại kỹ thuật
động tác. Hướng dẫn HS tập luyện


- HS tập luyện tích cực


- GV quan sát, nhắc nhở, sửa tư thế động tác sai
cho HS


b) Ôn đi vượt chướng ngại vật. Đội hình


- GV nêu tên các động tác, nhắc lại kỹ thuật
động tác. Hướng dẫn HS tập luyện


- HS tập luyện tích cực


- GV quan sát, nhắc nhở, sửa tư thế động tác sai
cho HS


c) Trị chơi “Thi xếp hàng”. Đội hình
x


x x x x x x
x x x x x x
x


∆ GV


- GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi và luật
chơi, sau đó hướng dẫn cho HS chơi trị chơi


- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV


- GV quan sát nhắc nhở HS chơi tích cực và đảm
bảo an toàn.


<b>3. Phần kết thúc: 5p</b>


a) Thả lỏng


- Lớp tập một số động tác thả
lỏng.



Đội hình


x x x x x x
x x x x x x
∆ GV


- GV hướng dẫn HS thả lỏng
- HS thả lỏng tích cực


b) GV cùng HS hệ thống lại
bài.


Đội hình


x x x x x x
x x x x x x
∆ GV



</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

c) GV nhận xét giờ học giao bài
tập về nhà:


- GV nhận xét giờ học và giao bài tập về nhà
theo quy định



<i><b>---Buổi chiều</b></i>


TOÁN


<b>Tiết 22: LUYỆN TẬP</b>
<b>I. Mục tiêu</b>


<i>1. Kiến thức</i>


- Củng cố phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số có nhớ.


- Ơn tập về thời gian (xem đồng hồ và số giờ trong mỗi ngày) chính xác đến 5
phút.


<i>2. Kĩ năng: Vận dụng vào làm được các bài tập</i>


<i>3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính kiên trì,cẩn thận, chính xác trong học tốn.</i>
<b>II. Đồ dùng </b>


- Bảng phụ, phấn màu.
- Mơ hình đồng hồ.



<b>III. Các hoạt động dạy học</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ (5’)</b>
- 2 HS lên bảng làm bài:
- HS - GV nhận xét
<b>B. Bài mới (30p)</b>


<b>1. Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp</b>
<b>2. Hướng dẫn HS luyện tập</b>
<i><b>Bài 1: Tính</b></i>


- Gọi HS đọc yêu cầu bài.


+ Nêu cách thực hiện phép nhân 54 x 6
Phép nhân này có đặc điểm gì?


<i>- GV: Lưu ý các phép nhân có nhớ 1 lần và </i>
<i>2 lần ( tích có 2 chữ số và tích có 3 chữ số).</i>
<i><b>Bài 2: Đặt tính rồi tính</b></i>


- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Đọc phép tính và nhận xét ?
+ Nêu cách đặt tính và tính?


- HS đổi chéo vở kiểm tra bài của nhau.
<i>- GV: Tính từ phải sang trái, lưu ý nhân có </i>
<i>nhớ.</i>


<i><b>Bài 3: Bài toán</b></i>


- Gọi HS đọc yêu cầu bài.



+ Bài tốn cho biết gì? Bài tốn hỏi gì?
- 1 HS lên bảng làm bài.


- Chữa bài:


+ Giải thích cách làm? Tìm câu lời giải
khác?


Đặt tính và tính:
24 x 3; 35 x 4
- HS lắng nghe.


- HS đọc yêu cầu của bài.
- 4 HS lên bảng đọc bài.
- Chữa bài:


- Nhận xét bạn.


- HS đọc yêu cầu của bài
- 3 HS lên bảng làm bài.
- Chữa bài:


- HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS lên bảng, lớp làm vở.


<i>Tóm tắt</i>
1 giờ : 37 km
2 giờ : ... km?



</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

<i>- GV: Biết giá trị của 1 phần, tìm giá trị của</i>
<i>nhiều phần ta làm phép nhân.</i>


<i><b>Bài 4: Vẽ thêm kim phút để đồng hồ chỉ </b></i>
thời gian tương ứng.


- Gọi HS đọc yêu cầu bài.


- GV nêu từng thời gian, HS quay kim đồng
hồ trên mơ hình đồng hồ của HS.


- GV quan sát, nhận xét HS thực hành.
+ Nêu vị trí của kim giờ và kim phút với
thời gian là 8 giờ 10 phút.


- Gọi 3 HS nêu vị trí của 3 đồng hồ còn lại.
+ 12 giờ 45 phút hay còn gọi là mấy giờ?
<i>- GV: Lưu ý cách xem đồng hồ.</i>


<i><b>Bài 5: Hai phép nhân nào có kết quả giống </b></i>
nhau.


- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
+ Bài tập yêu cầu gì?


- GV tổ chức cho HS chơi trị chơi: Ai
<i><b>nhanh hơn.</b></i>


- Chữa bài: Nhận xét ?



+ Các cặp phép tính được nối với nhau có gì
đặc biệt?


+ Vậy khi đổi chỗ các thừa số thì tích của
chúng ntn?


- Cả lớp tuyên dương nhóm thắng cuộc.
<i>- GV: Khi đổi chỗ các thừa số trong phép </i>
<i>nhân thì tích của chúng khơng thay đổi.</i>
<b>C. Củng cố, dặn dị (5p)</b>


+ Nêu cách thực hiện nhân số có hai chữ số
với số có 1 chữ số?


- GV nhận xét tiết học.


- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.


Trong 2 giờ xe máy đó chạy được
số ki – lơ – mét là:


37 x 2 = 74 (giờ)
Đáp số: 74 giờ.
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS làm bài


a, 8 giờ 10 phút.
b, 10 giờ 35 phút.
c, 12 giờ 45 phút.



- HS đọc yêu cầu của bài.
+ Cử 2 đội chơi: mỗi đội 5 em
+ 5 em của các đội nối tiếp nhau
lên nối.


+ Đội nào nối nhanh và đúng thì
đội đó thắng cuộc.


6 x 4 = 4 x 6 5 x 6 = 6 x 5
3 x 5 = 5 x 3 2 x 3 = 3 x 2


- 2 HS nêu
- HS lắng nghe.



---CHÍNH TẢ (NGHE VIẾT)


<b>Tiết 9: NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM</b>
<b>I. Mục tiêu</b>


<i>1. Kiến thức: Rèn kĩ năng viết chính tả, nghe viết chính xác một đoạn của bài </i>
“Người lính dũng cảm“. Trình bày đúng hình thức bài văn xi.


<i>2. Kĩ năng: Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có vần đễ lẫn en / eng. Ôn </i>
bảng chữ: Biết điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng và học thuộc 9
chữ đó.


<i>3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu vở sạch chữ đẹp.</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

Tháp Mười đẹp nhất bông sen


<i> Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ</i>
<b>II. Đồ dùng </b>


- Bảng phụ, phấn màu.
<b>III. Các hoạt động dạy học</b>


<b>A. Kiểm tra bài cũ (5’)</b>


- GV đọc – 2 HS viết trên bảng
- Dưới lớp viết nháp và nhận xét
- GV nhận xét - đánh giá


<b>B. Bài mới (30p)</b>


<b>1. Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp</b>
<b>2. Hướng dẫn HS viết bài</b>
<i><b>a. Hướng dẫn HS chuẩn bị</b></i>
- GV đọc bài 1 lần.
- 2 HS đọc lại đoạn văn.


- Hướng dẫn HS nhận xét nội dung:
+ Đoạn văn này kể chuyện gì?
- Hướng dẫn HS nhận xét chính tả:
+ Đoạn văn có mấy câu?


+ Những chữ nào được viết hoa?
+ Lời nhân vật được đánh bằng những
dấu gì ?


- HS viết những từ khó vào nháp.


<i><b>b. HS viết bài vào vở</b></i>


- GV đọc - HS viết bài vào vở
- GV theo dõi uốn nắn


<i><b>c. Chấm chữa bài</b></i>


- GV tự sốt lỗi bằng bút chì
- GV chấm 5- 7 bài và nhận xét
<b>3. Hướng dẫn HS làm bài tập</b>
<i><b>Bài 2: Điền vào chỗ trống : l hay n?</b></i>
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.


- HS làm bài vào vở.
- 1 HS làm bài trên bảng.
- HS nhận xét.


- GV nhận xét.


- 4 HS đọc lại câu thơ.


<i><b>* TTHCM: Giáo dục niềm tự hào phẩm</b></i>
chất cao đẹp của Bác Hồ.


<i><b>Bài 3: Viết vào vở những chữ và tên chữ</b></i>
còn thiếu trong bảng sau:


- 1 HS nêu yêu cầu


- 2 HS lên bảng viết, lớp viết bảng


con: loay hoay, gió xốy, hàng rào,
<i>giáo dục</i>


- HS lắng nghe
- HS lắng nghe.
- 2 HS đọc.


- Chú lính nhỏ đã đi sửa lại hàng rào,
các bạn khác đều bước nhanh theo
chú như theo một người chỉ huy.
- Đoạn văn có 6 câu
- Viết hoa chữ cái đầu câu và tên
riêng


- Dấu hai chấm, xuống dòng, gạch
đầu dịng.


- Từ khó: quả quyết, vườn trường,
<i>sững lại, khoát tay.</i>


- HS lắng nghe, viết bài vào vở.
- HS soát lỗi.


- HS lắng nghe.


- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS làm bài.


a. Hoa lựu nở đầy một vườn đầy nắng
Lũ bướm vàng lơ đãng lướt bay qua.


b. Tháp mười đẹp nhất bông sen
Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ.
- HS lắng nghe.


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

- 1 HS đọc mẫu


- GV lưu ý HS phân biệt chữ và tên chữ
- HS thảo luậnvà làm bài theo nhóm đơi
- Các nhóm báo cáo kết quả


- GV nhận xét- chốt kết quả đúng


- GV che phần tên chữ - chỉ chữ và yêu
cầu HS đọc (thực hiện nhiều lần để HS
thuộc).


- Một vài HS đọc lại.
<b>C. Củng cố, dặn dò (3p)</b>
- Nhận xét chung bài viết.
- GV NX giờ học.


- Về nhà học bài, hoàn thành bài viết.
- Chuẩn bị bài học sau.


- HS làm bài vào vở.


<b>STT</b> <b>Chữ</b> <b>Tên chữ</b>


1 n en - nờ



2 ng en - nờ - giê


3 ngh en -nờ -giê-hát


4 nh en - nờ hát


5 o o


6 ô ô


7 ơ ơ


8 p pê


9 ph pê- hát


- HS lắng nghe.
<b></b>


---TẬP ĐỌC


<b>Tiết 15: CUỘC HỌP CỦA CHỮ VIẾT</b>
<b>I. Mục tiêu</b>


<i>1. Kiến thức</i>


- Đọc đúng các tiếng, từ dễ phát âm sai: chú lính, lấm tấm, lắc đầu, từ nay.
- Ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu. Đọc đúng các kiểu câu.


- Đọc đúng các kiểu câu. Phân biệt được lời dẫn chuyện và lời nhân vật


- Hiểu nghĩa và biết cách các từ mới trong bài


- Nắm được nội dung bài: Tầm quan trọng của dấu chấm nói riêng và câu nói
chung, được thể hiện dưới hình thức khơi hài, đặt dấu câu sai làm sai lạc nội dung,
khiến câu và đoạn văn rất buồn cười.


- Hiểu cách tổ chức một cuộc họp.


<i>2. Kĩ năng: Hiểu tầm quan trọng của dấu chấm nói riêng và câu nói chung.</i>
<i>3. Thái độ: Giáo dục học sinh khi nói, viết phải hết câu và biết sử dụng dấu câu.</i>
<b>II. Đồ dùng </b>


- Tranh ảnh minh họa SGK.
- Bảng phụ ghi câu dài
<b>III. Các hoạt động dạy học</b>


<b>A. Kiểm tra bài cũ (5’)</b>


- 2 HS đọc bài cũ và trả lời câu hỏi.
+ Người lính dũng cảm trong truyện là
người ntn?


- HS nhận xét- GV nhận xét đánh giá
<b>B. Bài mới (30p)</b>


<b>1. Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp</b>
<b>2. Dạy bài mới</b>


<i><b>2.1 Luyện đọc:</b></i>
<i><b>a. GV đọc toàn bài</b></i>


- GV đọc mẫu toàn bài


- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe


- HS lắng nghe


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

- HS theo dõi SGK


<i><b>b. GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp</b></i>
<i><b>giải nghĩa từ</b></i>


<i>* Đọc từng câu</i>


- HS nối tiếp nhau đọc từng câu theo dãy
- GV sửa lỗi phát âm sai.


- Cho HS đọc nối tiếp câu.
<i>* Đọc từng đoạn trước lớp</i>
- GV chia đoạn: 4 đoạn.
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn.


- GV treo bảng phụ ghi câu dài cần ngắt.
- 1 HS đọc và nêu cách đọc.


- GV nhận xét, chốt cách đọc.


- 2 HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp giải
nghĩa từ.



- Viết ẩu là viết ntn?


<i>* Đọc từng đoạn trong nhóm</i>
- GV chia nhóm


- HS luyện đọc trong nhóm


- HS đại diện các nhóm đọc nối tiếp.
- Các nhóm khác nhận xét


- Đọc đồng thanh


<i><b>2.2 Hướng dẫn tìm hiểu bài</b></i>
- 1 HS đọc đoạn 1 – Lớp đọc thầm
+ Các chữ cái và dấu câu họp bàn về
việc gì?


- 1 HS đọc to trước lớp.


+ Ở cuộc họp các bạn đã đề ra cách gì để
giúp đỡ bạn Hoàng?


- 1 HS đọc đoạn 3- Lớp đọc thầm
+ GV chia lớp thành 6 nhóm.


+ Các nhóm trao đổi tìm những câu
trong bài thể hiện đúng diễn biến của
cuộc họp?


+ Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.


+ Cả lớp và GV nhận xét.


+ 1 số HS nhắc lại cách tổ chức 1 cuộc
họp.


- HS đọc nối tiếp câu


- Từ khó: chú lính, lấm tấm, lắc đầu,
<i>từ nay...</i>


- HS lắng nghe


- HS đọc nối tiếp đoạn
- HS ngắt câu.





- HS đọc nối tiếp đoạn.


- Viết ẩu là viết nhanh và xấu, khơng
cẩn thận.


- HS chia nhóm.


- HS luyện đọc trong nhóm
- Đại diện các nhóm thi đọc.
- Nhóm khác nhận xét.


- Lớp đọc đồng thanh.


<i><b>1. Mục đích của cuộc họp</b></i>


- Bàn việc giúp đỡ bạn Hoàng, bạn
này không biết dùng dấu chấm câu
nên đã viết câu rất kì quặc.


<i><b>2. Cách giải quyết</b></i>


- Các bạn giao cho anh dấu chấm yêu
cầu bạn Hoàng đọc lại câu văn sau
mỗi lần Hoàng định chấm câu.
<i><b>3. Cách tổ chức một cuộc họp</b></i>
a, Nêu mục đích của cuộc họp:


- Hơm nay, chúng ta họp để tìn cách
giúp đỡ bạn Hoàng.


b, Nêu tình của cuộc họp:
- Hoàng hoàn toàn... dưới chân.


c, Nêu ngun nhân dẫn đến tình hình
đó:


- Tất cả do Hoàng ... chấm chỗ ấy.
d, Cách giải quyết:


- Từ nay Hoàng ... một lần nữa.
e, Giao việc cho mọi người:


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

<i><b>2.3 Luyện đọc lại</b></i>



- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Cử 4 nhóm thi đọc phân vai.


- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm đọc
hay, cá nhân đọc hay.


<b>C. Củng cố, dặn dò (5p)</b>


+ Tính khơi hài trong câu chuyện là gì?
+ Vai trò của dâu chấm trong câu chuyện
ntn?


- GV nhận xét giờ học.


- HS lắng nghe


- HS đọc phân vai theo nhóm.
- Đại diện 4 nhóm thi đọc phân vai.
- HS lắng nghe


<b></b>
<i><b>---Ngày soạn: 04/10/2020</b></i>


<i><b>Ngày giảng: Thứ tư, ngày 07 tháng 10 năm 2020</b></i>


<i><b>Buổi sáng</b></i>


HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM



<b>BÀI 3: MI LO- ROBOT</b>



<b> TỰ HÀNH KHÁM PHÁ KHÔNG GIAN( T1)</b>
<b>I. Mục tiêu</b>


<i>1. Kiến thức: Giúp hs biết về ý nghĩa của robot tự hành...</i>
<i>2. Kĩ năng: Biết lắp ghép mơ hình chú robot</i>


<i>3. Thái độ: Thêm yêu môn học</i>
<b>II. Đồ dùng</b>


- GV: Vật mẫu


- HS: Bộ đồ lắp ghép


<b>III. Các hoạt động dạy học.</b>


<b>I. Giới thiệu về robot tự hành khám phá </b>
<b>không gian: 5p</b>


- Gv đưa vật mẫu hs quan sát
- Nhận xét gồm mấy phần?
<b>II. Kết nối: 5p</b>


<i>1. Robot thám hiểm tự hành là gì?</i>
Gọi hs suy nghĩ trả lời


<i>2. Robot thám hiểm tự hành thường được </i>
<i>dùng ở đâu?</i>



- Gọi HS trả lời


<b>- HS quan sát nhận xét</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

- Gv nhận xét chốt ý đúng:


- Robot thám hiểm tự hành đi khám phá
những vùng đất xa xôi, hẻo lánh con người
không thể đặt chân đến được.


- Tàu ngầm không người lái thám hiểm
dưới lòng sâu đại dương.


- Máy bay không người lái thám hiểm trên
bầu trời để chụp hình các vật thể ở mặt đất
từ trên cao xuống như núi lửa, rừng núi,
hoang mạc…
<b>III. Lắp ráp: 30p</b>


<i><b>- Lắp ráp mơ hình Chú robot Milo để hiểu </b></i>
rõ hơn về cơ chế hoạt động của chúng
- Gv hướng dẫn từng bước theo quy trình
chiếu bảng


<b>IV. Củng cố dặn dò: 3p</b>


- Nhận xét tuyên dương hs làm tốt, nhận xét
giờ học


- Dặn dò về nhà



hành động và di chuyển theo ý
lập trình của con người nhằm
thực hiện một cơng việc nào đó
thay thế con người.


HS trả lời


<b>- HS theo dõi và lắp ráp theo gv</b>



---THỂ DỤC


<b>BÀI 10: TRÒ CHƠI “MÈO ĐUỔI CHUỘT”</b>
<b>I. Mục tiêu</b>


<i>1. Kiến thức:</i> Tiếp tục ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số. Yêu cầu biết
cách tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng, điểm đúng số.


<i>2. Kĩ năng:</i> Ôn động tác đi vượt chướng ngại vật thấp. Yêu cầu biết cách đi vượt
chướng ngại vật thấp.


<i>3. Thái độ: Học</i> trò chơi “Mèo đuổi chuột”. Yêu cầu bước đầu biết cách chơi và
tham gia chơi được trò chơi.


<b>II. Địa điểm, phương tiện:</b>


- Địa điểm: Trên sân trường.


- Phương tiện: còi, kẻ vạch, dụng cụ cho tập đi vượt chướng ngại vật thấp và trò


chơi.


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

<b>1. Phần mở đầu: 8p</b>


a) Nhận lớp


- GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu
cầu giờ học.


Đội hình


x x x x x x
x x x x x x
∆ GV


- Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo sĩ số cho
GV


- GV nhận lớp phổ biến mục tiêu yêu cầu
b) Khởi động


<b>- </b>Khởiđộng xoay các khớp.


Đội hình


x x x x x


x x x x x
∆ GV
- GV hướng dẫn HS khởi động



- HS khởi động kỹ các khớp


<b>2. Phần cơ bản: 22p</b>


a) Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng,
điểm số.


Đội hình


x x x x x x
x x x x x x
∆ GV


- GV nêu tên các động tác, nhắc lại kỹ thuật
động tác. Hướng dẫn HS tập luyện


- HS tập luyện tích cực


- GV quan sát, nhắc nhở, sửa tư thế động
tác sai cho HS


b) Ơn đi vượt chướng ngại vật thấp. Đội hình


- GV nêu tên các động tác, nhắc lại kỹ thuật
động tác. Hướng dẫn HS tập luyện


- HS tập luyện tích cực


- GV quan sát, nhắc nhở, sửa tư thế động


tác sai cho HS


c) Học trò chơi “Mèo đuổi chuột”.
- Cách chơi: Khi có lệnh của GV, các
em đứng theo vòng tròn nắm taynhau
lắc lư và nhún chân đồng thời đọc to
các câu sau:


“ Mèo đuổi chuột
Mời bạn ra đây,
Tay nắm chặt tay,
Đứng thành vòng rộng.
Chuột luồn lỗ hổng,


Đội hình


- GV nêu tên trị chơi, cách chơi và luật
chơi, sau đó tổ chức cho HS chơi trò chơi
- HS thực hiện theo tổ chức của GV


- GV quan sát nhắc nhở HS chơi tích cực và


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

Chạy vội chạy mau.
Mèo đuổi đằng sau,
Trốn đâu cho thoát !”


Sau từ “thoát”, “chuột” chạy luồn qua
các “lỗ hổng” chạy chốn khỏi “mèo’,
còn “mèo” phải nhanh chóng luồn qua
các “lỗ hổng” mà “chuột’ đã chạy để


đuổi bắt “chuột”. “chuột” chỉ được
chạy qua những nơi tay cao. Khi đuổi
“mèo” không được chạy tắt, đón đầu
nếu đuổi kịp ‘mèo” đập nhẹ tay vào
người “chuột” và coi như “chuột” bị
bắt. Trò chơi dừng lại và các em đổi
vai cho nhau hoặc thay bằng đôi khác.
Nếu sau 2-3 phút mà “mèo” vẫn
khơng bắt được “chuột” thì nên thay
bằng đơi khác, tránh chơi quá sức. các
em không được chạy hoặc đuổi trước
khi hát xong. Khi chạy qua các “lỗ
hổng” các em đứng theo vịng trịn
khơng được hạ tay xuống để cản
đường.


đảm bảo an toàn.


<b>3. Phần kết thúc: 5p</b>


a) Thả lỏng


- Lớp tập một số động tác thả lỏng.



Đội hình


x x x x x x
x x x x x x



∆ GV


- GV hướng dẫn HS thả lỏng
- HS thả lỏng tích cực


b) GV cùng HS hệ thống lại bài.


c) GV nhận xét giờ học giao bài tập
về nhà:


Đội hình


x x x x x x
x x x x x x
∆ GV


- GV tập hợp lớp và cùng HS cũg cố bài
học


- GV nhận xét giờ học và giao bài tập về
nhà theo quy định



<i><b>---Buổi chiều</b></i>


TOÁN


<b>Tiết 23: BẢNG CHIA 6</b>
<b>I. Mục tiêu</b>



<i>1. Kiến thức: Dựa vào bảng nhân 6 để lập bảng chia 6 và học thuộc bảng chia 6</i>
<i>2. Kĩ năng: Vận dụng trong giải toán có lời văn (có một phép chia 6)</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

<b>II. Đồ dùng </b>


- 10 tấm bìa có 6 chấm tròn.
- Bảng phụ, phấn màu.
<b>III. Các hoạt động dạy học</b>


<b>A. Kiểm tra bài cũ (5’)</b>
- 3 HS đọc thuộc bảng nhân 6
- GV nhận xét, đánh giá
<b>B. Bài mới (30p)</b>


<b>1. Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp</b>
<b>2. Dạy bài mới</b>


<i><b>2.1 Thành lập bảng nhân.</b></i>


- Yêu cầu HS lấy 6 chấm tròn, chia thành
các nhóm, mỗi nhóm 6 chấm trịn.


+ 6 chấm trịn được chia thành mấy nhóm?
6 : 6 = ?


- 1 HS đọc lại phép tính.


- Yêu cầu HS lấy 2 tấm bìa 6 chấm trịn.
+ 6 chấm trịn lấy 2 lần thì được bao nhiêu
chấm trịn?



+ 12 chấm trịn được chia thành các nhóm,
mỗi nhóm 6 chấm trịn thì được bao nhiêu
nhóm?


+ Vậy ta có thể lập được phép tính nào?
- 2 HS đọc lại phép tính.


- Yêu cầu HS dựa vào cách lập 2 phép tính
trên, tìm kết quả của các phép tính cịn lại
của bảng chia 6. (HS làm việc theo nhóm
đơi)


- Đại diện các nhóm nêu kết quả làm việc
của nhóm.


- Các nhóm khác nhận xét.


- 1 HS đọc lại toàn bộ bảng chia 6.


+ Em có nhận xét gì về các số bị chia? Các
số chia có đặc điểm gì? Thương của các
phép chia ntn?


- 4 HS đọc lại 1 lần.


- Cả lớp đọc đồng thanh 1 lần.
- GV xoá dần bảng, HS đọc thuộc.
<i><b>2.2 Luyện tập</b></i>



<i><b>Bài 1: Tính nhẩm:</b></i>


- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.


<i><b>+ Bài tốn cho biết gì ? bài tốn hỏi gì?</b></i>


- 3 HS lên bảng đọc bảng nhân 6.
- HS lắng nghe


- HS lấy 6 chấm tròn.


- 6 chấm trịn được chia thành 1 nhóm
-... 6 : 6 = 1


- 6 chấm tròn lấy 2 lần được 12 chấm
trịn.


- 2 nhóm.
- 12 : 6 = 2
<i><b>Bảng chia 6</b></i>
6 : 6 = 1
<i><b> 12 : 6 = 2</b></i>
<i><b> 18 : 6 = 3</b></i>
<i><b> 24 : 6 = 4</b></i>
<i><b> 30 : 6 = 5</b></i>
<i><b> 36 : 6 = 6</b></i>
<i><b> 42 : 6 = 7</b></i>
<i><b> 48 : 6 = 8</b></i>
<i><b> 54 : 6 = 9</b></i>
<i><b> 60 : 6 = 10</b></i>



- Các số bị chia là các số đếm thêm 6,
các số chia là số 6, thương của các
phép chia là các số tự nhiên liên tiếp
từ 1 đến 10.


- 4 HS đọc.


- HS đọc đồng thanh
- HS đọc thuộc.


- HS đọc yêu cầu của bài


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

- 4 HS lên bảng thi làm bài.
- GV nhận xét, chữa bài.


<i>- GV: Dựa vào bảng nhân để tính nhẩm.</i>
<i><b>Bài 2 : Tính nhẩm</b></i>


- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- 4 HS lên bảng làm bài.
- GV nhận xét.


+ Các phép tính trong mỗi cột có liên quan
đến nhau ntn?


- Kiểm tra bài của HS.


<i>- GV: Lấy tích chia cho thừa số này được</i>
<i>thừa số kia. (Mối quan hệ giữa phép nhân</i>


<i>và phép chia)</i>


<i><b>Bài 3: Bài toán</b></i>


- Gọi HS đọc u cầu của bài.


+ Bài tốn cho biết gì? Bài tốn hỏi gì?
- 1 HS lên bảng làm bài.


- GV nhận xét.


- Yêu cầu HS giải thích cách làm?
- HS đổi chéo bài kiểm tra kết quả


- GV: Biết tổng số ki - lơ – gam muối của
<i>6 túi, tìm số ki - lô – gam muối của 1 túi</i>
<i>ta lấy tổng số ki - lô – gam muối của 6 túi</i>
<i>chia cho số túi.</i>


<i><b>Bài 4: Bài toán </b></i>


- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.


+ Bài tốn cho biết gì? Bài tốn hỏi gì?
- 1 HS lên bảng làm bài.


- GV nhận xét.


- Yêu cầu HS giải thích cách làm?



<i>- GV: Đây là dạng bài tập tìm số phần</i>
<i>bằng nhau.</i>


+ Nêu điểm giống và khác nhau giữa bài
tập 3 và bài tập 4?


<b>C. Củng cố, dặn dò (5p)</b>
- 2 HS đọc lại bảng chia 6.


- Dặn HS về nhà làm bài tập trong VBT
- GV nhận xét tiết học.


- Dưới lớp nhận xét.


- HS đọc yêu cầu của bài
- 4 HS lên bảng làm bài.
5 x 6 = 6 x 2 =
6 x 5 = 6 x 2 =


30 : 6 = 12 : 6 =
30 : 5 = 12 : 2 =


- HS đọc yêu cầu của bài


- 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở.
<i>Tóm tắt</i>


6 túi : 30 kg
1 túi : … kg?



<i>Bài giải</i>


Một túi có số ki - lơ - gam muối là :
30 : 6 = 5 (kg)


Đáp số: 5 kg muối.


- HS đọc yêu cầu của bài


- 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở.
<i>Tóm tắt</i>


6 kg : 1 túi
30kg : ... túi?


<i>Bài giải</i>


Có tất cả số túi muối là:
30 : 6 = 5 (túi)


Đáp số: 5 túi muối.
- 2 HS đọc bảng chia.


- HS lắng nghe
<i></i>


---LUYỆN TỪ VÀ CÂU


<b>Tiết 5: SO SÁNH</b>


<b>I. Mục tiêu</b>


<i>1. Kiến thức: </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

- Nắm được các từ có ý nghĩa hơn kém.


<i>2. Kĩ năng: Biết cách thêm từ so sánh vào câu chưa có từ so sánh.</i>
<i>3. Thái độ: HS u thích mơn học.</i>


<b>II. Đồ dùng </b>


- Bảng phụ, phấn màu.
- Máy tính bảng, máy tính.
<b>III. Các hoạt động dạy học</b>


<b>A. Kiểm tra bài cũ (5’)</b>


<i>* HS ứng dụng PHTM mạng Lan</i>
- GV cho HS làm máy tính bảng.


Câu 1: Trong đáp án sau, đáp án nào
đúng nhất có từ ngữ chỉ gộp những
người trong gia đình?


A. anh, bác, cơ, chú, chị, bà, thím, ...
B. anh chị, chú, thím, cơ em, bố mình,...
C. cơ dì, chú bác, anh chị, cậu mợ, ...
Câu 2: Câu thành ngữ: “Con hiền, cháu
thảo” thuộc nhóm nào?



A. Cha mẹ đối với con cái.


B. Con cháu đối với ông bà, cha mẹ.
C. Anh chị em đối với nhau.


Câu 3: Yêu cầu HS đặt câu a, bài tập 3.
- GV nhận xét, đánh giá.


<b>B. Bài mới (30p)</b>


<b>1. Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp</b>
<b>2. Hướng dẫn HS làm bài tập</b>


<i><b>Bài 1: Tìm hình ảnh so sánh trong các</b></i>
câu thơ, câu văn sau:


- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS đọc các câu thơ, câu văn.


- 3 HS lên bảng gạch chân các hình ảnh
được so sánh.


- HS dưới lớp làm vào vở.
- GV nhận xét.


+ Từ chỉ sự so sánh nào thể hiện kiểu so
sánh ngang bằng?


+ Từ chỉ sự so sánh nào thể hiện kiểu so
sánh hơn kém



- GV: Bài này có 2 kiểu so sánh:
+ So sánh hơn, kém: câu b,c
+ So sánh ngang bằng: câu a, d.


<i><b>Bài 2: Tìm những từ chỉ sự so sánh trong</b></i>
các câu thơ, văn trên.


- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
+ HS tự tìm và nêu kết quả miệng.


- HS làm máy tính bảng, lớp làm
bảng con.


Câu 1: C; câu 2: B


- HS đặt câu.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe


- HS đọc yêu cầu của bài


- HS làm bài, 3 HS lên bảng làm bài.
a, Bế cháu ông thủ thỉ: - Cháu khoẻ
hơn ông nhiều!


Ông là buổi trời chiều
Cháu là ngày dạng sáng
b, Ông trăng tròn sáng tỏ
...


Trăng khuya sáng hơn đèn
c, Những ngôi sao thức ngoài kia
Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng
con...


- HS đọc yêu cầu của bài


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

- Cả lớp nhận xét.
- GV nhận xét.


- GV: Từ dùng để so sánh: hơn, là,
<i><b>chẳng bằng... chính là phương tiện để</b></i>
<i>so sánh.</i>


<i><b>Bài 3: Gạch dưới các từ chỉ sự vật được</b></i>
so sánh.


- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS lên bảng làm bài.
- GV nhận xét.


+ Phương tiện dùng để so sánh ở các câu
là gì?


<i>- GV: Dấu gạch ngang giữa 2 sự vật có</i>
<i>đặc điểm giống hoặc gần giống nhau</i>
<i>cũng là phương tiện để so sánh.</i>


<i><b>Bài 4: Hãy tìm các từ so sánh thêm vào</b></i>
những câu chưa có từ so sánh ở bài tập 3


- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.


- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai
<i>thông minh hơn?</i>


- Cả lớp cử 2 đội chơi, mỗi đội 4 em.
- Hai đội thi tìm xem đội nào tìm được
nhiều từ có thể thay được dấu gạch nối.
- GV nhận xét.


- Hãy thay các từ vừa tìm được vào câu
thơ và đọc câu thơ đó?


- GV: Các từ chỉ sự so sánh: như là, tựa
<i>như là, tựa như thế... có thể thay thế</i>
<i>được cho dấu gạch ngang trong câu có 2</i>
<i>sự vật được so sánh với nhau.</i>


<b>C. Củng cố, dặn dị (5p)</b>
+ Có những kiểu so sánh nào?


+ Nêu những phương tiện so sánh mà em
biết ?


- GV nhận xét tiết học.


- Về nhà học bài. Chuẩn bị bài sau.


a, hơn – là - là
b, hơn



c, chẳng bằng – là.


- HS đọc yêu cầu của bài


- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vở.
“ Thân dừa bạc phếch tháng năm
Quả dừa - đàn lợn con nằm trên cao
Đêm hè, hoa nở cùng sao


Tàu dừa – chiếc lược chải vào mây
xanh.”


- HS đọc yêu cầu của bài
- HS chơi trị chơi.


- HS lắng nghe
- HS tìm từ thay thế.
- HS lắng nghe


- HS trả lời.
- HS lắng nghe


<b></b>


---TẬP VIẾT


<b>Tiết 5: ÔN CHỮ HOA C</b>
<b>I. Mục tiêu</b>



<i>1. Kiến thức: Viết đúng chữ hoa, tên riêng, câu ứng dụng.</i>
<i>2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng mẫu, giữ vở sạch đẹp.</i>
<i>3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận trong khi viết bài. </i>
<b>II. Đồ dùng </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

<b>III. Các hoạt động dạy học</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ (5’)</b>
- 2 HS lên bảng viết.


- GV kiểm tra bài về nhà của HS.
- Dưới lớp nhận xét bài trên bảng.
- GV NX - đánh giá


<b>B. Bài mới (30p)</b>


<b>1. Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp</b>
<b>2. Hướng dẫn viết trên bảng con</b>
<i><b>a. Luyện viết chữ hoa</b></i>


- HS tìm các chữ hoa có trong bài: Ch,
V, A, N.


- GV viết mẫu + nhắc lại cách viết từng
chữ


- HS tập viết các chữ hoa : Ch, V, A
trên bảng con.


<i><b>b. HS viết từ ứng dụng</b></i>



- HS đọc từ ứng dụng: Chu Văn An
- GV giải thích


- HS luyện viết trên bảng con (2 lần)
<i><b>c. HS viết câu ứng dụng</b></i>


- HS viết câu ứng dụng.


- GV giúp HS hiểu ý nghĩa câu tục ngữ
- HS tập viết trên bảng con các chữ:
Chim, Người.


<i><b>d. Hướng dẫn viết vào vở tập viết</b></i>
- GV nêu yêu cầu viết


- HS viết bài vào vở
- GV theo dõi uốn nắn
<i><b>e. Chấm chữa bài</b></i>
- GV chấm 5 bài.


- Nhận xét chung bài viết để lớp rút
kinh nghiệm


<b>C. Củng cố, dặn dò (5p)</b>
- Nhận xét chung bài viết.
- GV nhận xét giờ học.


- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.





- 2 HS lên bảng làm bài.
<i>Cửu Long</i>


<i>Công </i>


- HS lắng nghe


- HS lắng nghe
- HS tìm chữ hoa.
- HS lắng nghe


- HS viết vào bảng con.


- Chu Văn An là một thầy giáo nổi tiếng
đời Trần (1292- 1370). Ơng có nhiều học
trị giỏi, sau này là người tài cho đất
nước.


- HS luyện viết bảng con.
- HS viết.


- Con người phải biết nói năng dịu dàng,
lịch sự:


- HS viết bài vào vở.


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

<b></b>



---TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI


<b>Tiết 9: PHÒNG BỆNH TIM MẠCH</b>
<b>I. Mục tiêu</b>


<i>1. Kiến thức</i>


- Biết được tác hại và cách đề phòng bệnh thấp tim ở trẻ em.
- Biết nguyên nhân của bệnh thấp tim.


<i>2. Kĩ năng: Kể được một số cách đề phịng bệnh thấp tim.</i>
3. Thái độ: u thích mơn học.


<b>* QTE: </b>


- Quyền được bình đẳng giới.


- Quyền được học hành, quyền được phát triển.
- Quyền được chăm sóc sức khỏe.


- Bổn phận giữ vệ sinh sạch sẽ.
<b>II. Các kĩ năng sống cơ bản </b>


- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thơng tin: Phân tích và xử lí thơng tin về bệnh tim
mạch thường gặp ở trẻ em.


- Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiện của bản thân trong việc đề
phòng bệnh thấp tim.


<b>III. Đồ dùng </b>



-Tranh trong SGK, phiếu thảo luận.
<b>IV. Các hoạt động dạy học</b>


<b>A. Kiểm tra bài cũ (5’)</b>


- 2 HS lên chỉ đường đi của máu trong
vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn
nhỏ.


- GV nhận xét, đánh giá.
<b>B. Bài mới (30p)</b>


<b>1. Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp</b>
<b>2. Dạy bài mới</b>


<b>2.1 Hoạt động 1: Động não</b>
<b>Bước 1: Làm việc cả lớp</b>


+ Kể tên những bệnh về tim mạch mà
em biết?


<b>Bước 2: GV kết luận</b>


Có nhiều bệnh về tim mạch, nhưng
nguy hiểm và thường gặp ở trẻ là bệnh
thấp tim.


<b>2.2. Hoạt động 2: Đóng vai.</b>
<b>Bước 1: HS làm việc theo nhóm 6.</b>


- Các nhóm quan sát hình 1, 2, 3 sắm
vai theo các nhân vật trong tranh sau
đó trả lời các câu hỏi:


+ Ở lứa tuổi nào thường bị mắc bệnh
thấp tim?


- HS lên bảng chỉ đường đi của máu
trong vòng tuần hoàn.


- HS lắng nghe.


- bệnh suy tim, thấp tim...
- HS lắng nghe.


- HS quan sát tranh.


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

+ Bệnh thấp tim nguy hiểm ntn?
+ Nguyên nhân gây bệnh thấp tim là
gì?


- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
<b>2.3 Hoạt động 3: Thảo luận nhóm.</b>
<b>Bước 1: HS thảo luận nhóm đơi</b>


- Quan sát H 4, 5, 6 chỉ vào từng hình
và nói về nội dung, ý nghĩa của mỗi
hình?


+ Em cần phải làm gì để phịng các


bệnh về tim mạch?


<b>Bước 2: Đại diện các nhóm trình bày.</b>
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
<b>Bước 3: GV kết luận.</b>


- 1 số HS đọc kết luận trong sách.
<b>* KNS, QTE: Em sẽ làm gì để phịng </b>
tránh các bệnh tim mạch?


<b>C. Củng cố, dặn dò (3p)</b>
- GV nhận xét tiết học.


- Dặn HS về làm bài trong VBT và chú
ý đề phòng các bệnh về đường tim
mạch.


- GV nhận xét tiết học.


- Bệnh này để lại di chứng nặng nề cho
van tim, cuối cùng gây suy tim.


- Do viêm họng, viêm A - mi - đan kéo
dài hoặc viêm khớp sấp không được
chữa trị kịp thời.


- HS lắng nghe.


<b>Hình 4: Súc miệng bằng nước muối.</b>
<b>Hình 5: Giữ ấm cơ thể, ngực, tay, bàn </b>


chân


<b>Hình 6: Ăn uống đủu chất.</b>


- Ăn uống đủ chất dinh dưỡng, giữ ấm
cho cơ thể vào mùa đông, không làm
việc quá sức, súc miệng bằng nước
muối và rèn luyện thân thể, giữ vệ sinh
cá nhân hằng ngày.


- 3 HS đọc kết luận.
- HS trả lời.


- HS lắng nghe.


<i><b>Ngày soạn: 05/10/2020</b></i>


<i><b>Ngày giảng: Thứ năm, ngày 08 tháng 10 năm 2020</b></i>


<i><b>Buổi sáng</b></i>


HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP


<b>BÁC HỒ VÀ NHỮNG BÀI HỌC VỀ ĐẠO ĐỨC LỐI SỐNG</b>
<b>Bài 2: BÁT CHÈ SẺ ĐÔI</b>


<b>I. Mục tiêu</b>
<i>1. Kiến thức:</i>


- Cảm nhận được đức tính hịa đồng, ln chia sẻ với người khác của Bác.


- Nêu được những tác dụng khi sống biết chia sẻ với người khác.


<i>2. Kĩ năng: </i>Biết đề cao ý thức chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau, đặc biệt lúc người khác
gặp khó khăn.


<i>3. Thái độ: </i>Biết chia sẻ, giúp đỡ khi người khác gặp khó khăn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

<i>1. Giáo viên:</i> Tranh SGK, phiếu bài tập, bảng phụ, bút dạ, tài liệu về Bác Hồ


<i>2. Học sinh: </i>Sách giáo khoa.


III. Các hoạt động dạy và học


<b>1. Hoạt động 1: Khởi động (5’)</b>


- Cho HS cả lớp hát


- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- Giới thiệu bài.


<b>2. Hoạt động 2: Đọc hiểu (15’)</b>


<i><b>* Hoạt động cá nhân</b></i>


- GV đọc chậm câu chuyện “Bát chè sẻ
đôi” ( Tài liệu Bác Hồ và những bài học về
đạo đức, lối sống lớp 3/ tr.8).


- GV cho HS làm vào phiếu bài tập.



+ Khoanh tròn vào chữ cái trước mỗi ý trả
lời đúng:


1. Đồng chí liên lạc đến gặp Bác vào lúc
nào?


a, Ban ngày b) Buổi tối c) 10 giờ đêm
2. Bác đã cho anh thứ gì?


a, Một bát chè sen b, Nửa bát chè đậu
xanh<b> </b>c, Nửa bát chè đậu đen


3. Vỉ sao sau khi ăn xong bát chè sẻ đơi,
đồng chí liên lạc lại cảm thấy khơng sung
sướng gì?


a, Vì anh thấy có lỗi b, Vì anh thương
Bác


c, Vì bị anh cấp dưỡng trách mắng.
- Cho HS nộp phiếu, chấm 5 phiếu và sửa
bài cho HS.


<i><b>* Hoạt động nhóm</b></i>


GV chia lớp làm 4 nhóm, thảo luận:


- Em hãy nêu ý nghĩa về hành động sẻ đôi
bát chè của Bác?



- GV nhận xét.


<b>3. Thực hành - ứng dụng (15’)</b>


<i><b>* Hoạt động cá nhân:</b></i>


+ Em hiểu thế nào là biết chia sẻ với người
khác?


+ Hãy kể một câu chuyện của bản thân
hoặc của người khác về việc biết chia sẻ
(hoặc ích kỉ, khơng chia sẻ)


- GV treo bảng phụ:


- Tìm những biểu hiện của sự chia sẻ và không chia sẻ
điền vào bảng


- HS cả lớp hát
- HS lắng nghe


- HS lắng nghe
- HS trả lời
+ c, 10 giờ đêm


+ c, Nửa bát chè đậu đen
+ b, Vì anh thương Bác


- HS nộp phiếu



- HS chia 4 nhóm, thảo luận câu
hỏi, ghi vào bảng nhóm


- Đại diện nhóm trả lời, các nhóm
khác bổ sung.


- HS lắng nghe.
+ HS trả lời.


- HS kể 1 câu chuyện về bản thân.


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

<b>Biết chia sẻ</b> <b>Không biết </b>
<b>chia sẻ</b>


Ví dụ: Có món ăn,
quyển sách hay biết
chia sẻ với bạn bè
...
...


VD: Có đồ chơi
mà khơng cho bạn
chơi cùng


...
...
- GV nhận xét


<i><b>* Hoạt động nhóm: Trị chơi : “ Tiếp sức”</b></i>
- GV hướng dẫn HS chơi theo tài liệu



- GV nhận xét tác phẩm của từng nhóm,
khen thưởng nhóm vẽ nhanh nhất, đẹp nhất,
phân tích ý nghĩa và tác dụng của sự chia sẻ
và cộng tác trong công việc.


- GV nhận xét.


<b>4. Hoạt động 4: Tổng kết và đánh giá (5’)</b>


- GV đưa câu hỏi tình huống.


- GV nhận xét, đánh giá, chốt kết quả.
+ Em hiểu thế nào là biết chia sẻ với người
khác?


- GV liên hệ thực tế, giáo dục HS.
- Nhận xét tiết học.


- Đại diện nhóm trả lời, các nhóm
khác bổ sung.


- HS trả lời cá nhân
- Lớp nhận xét


- HS chia nhóm, mỗi nhóm 5 HS
chơi theo sự hướng dẫn của GV.


- Lắng nghe
- HS trả lời.


- HS lắng nghe.
- HS trả lời.


<i></i>


---TỰ NHIÊN XÃ HỘI


<b>Tiết 10: HOẠT ĐỘNG BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU</b>
<b>I. Mục tiêu:</b> Sau bài học, HS biết:


<i>1. Kiến thức:</i> Kể tên các bộ phận cơ quan bài tiết nước tiểu.


<i>2. Kĩ năng:</i> Nêu chức năng các bộ phận đó. Nêu vai trị hoạt động bài tiết nước tiểu
đối với cơ thể.


<i>3. Thái độ:</i> HS biết giữ vệ sinh cá nhân.
<i><b>* QTE: </b></i>


- Quyền được bình đẳng giới.


- Quyền được học hành, quyền được phát triển.
- Quyền được chăm sóc sức khỏe.


- Bổn phận giữ vệ sinh sạch sẽ.


<i><b>* BVMT: HS biết một số việc làm có lợi, có hại cho sức khỏe.</b></i>


<b>II. Đồ dùng dạy học</b>


- Các hình minh họa/22, 23, giấy khổ A3, bút dạ, bảng phụ.


- Mơ hình/tranh vẽ hình 1/22.


<b>III. Các họat động dạy – học</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ (4’)</b>


- Kể tên 1 bệnh về tim mạch em biết?
- Với người bị bệnh tim nên và không nên
làm gì?


<b>2. Bài mới: (28’)</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

<b>a. Giới thiệu bài: </b>GV giới thiệu trực tiếp.


<b>b. Các hoạt động</b>


<i><b>* Hoạt động 1: Tìm hiểu các bộ phận của </b></i>
cơ quan bài tiết nước tiểu :


<b>Bước 1</b>: Đưa ra tình huống xuất phát.
- Hôm trước cô đã yêu cầu các em về nhà
thực hành uống nhiều nước và cảm nhận cơ
thể sau khi uống nhiều nước thì sẽ như thế
nào. Mời một số bạn lên báo cáo sau khi đã
thực hành .


- GV gọi khoảng 10 em báo cáo và hỏi ai có
cùng cảm nhận như các bạn.


- Vậy cơ quan nào trong cơ thể chúng ta
thực hiện nhiệm vụ đó?



- Vậy theo các em cơ quan bài tiết nước tiểu
có mấy bộ phận ?


<b>Bước 2</b>: Làm bộc lộ những hiểu biết ban
đầu của HS.


- Bây giờ cô muốn các em vẽ ra giấy những
điều em biết về cơ quan bài tiết nước tiểu. –
- GV cho HS làm việc theo nhóm 6.


- Các nhóm cử nhóm trưởng sau đó các tổ
viên nói những điều mình biết về cơ quan
bài tiết nước tiểu. Nhóm trưởng tổng hợp ý
kiến của các thành viên bằng cách vẽ ra
giấy.


<b>Bước 3</b>: Đề xuất các câu hỏi và phương án
tìm tịi:


- GV u cầu các nhóm nêu câu hỏi cho
nhau để chất vấn.


- GV nêu câu hỏi để HS đề xuất phương án
tìm tịi, thí nghiệm:


+ Theo em làm thế nào để chúng ta có thể
kiểm tra cơ quan bài tiết nước tiểu có 5 bộ
phận ?



+ Theo em làm thế nào để ta biết cơ quan
bài tiết nước tiểu có 2 quả thận. Ta tìm hiểu
ở đâu ?


<b>Bước 4</b>: Thực hiện phương án tìm tịi khám
phá :


- HS xem tranh vẽ.


- GV hỏi : Thận có mấy bộ phận ?


- HS lắng nghe.


- Sau khi uống nhiều nước một lúc
thì buồn đi tiểu.


- HS giơ tay.


- Cơ quan bài tiết nước tiểu.
- HS dự đốn có 3,4,5 bộ phận.


- HS vẽ ra giấy các bộ phận của cơ
quan bài tiết nước tiểu.


- HS thảo luận nhóm 6.


- HS các nhóm dán bản vẽ vào
bảng phụ, GV phân loại và phân
tích bản vẽ có cùng điểm giống xếp
thành từng nhóm riêng.



- HS nêu câu hỏi.


- HS đưa ra phương án để tìm tịi,
thí nghiệm.


- Các nhóm quan sát tranh vẽ và
thảo luận các câu hỏi ở bước 3.
- 5 bộ phận: thận trái, thận phải,
ống dẫn nước tiểu, bóng đái , ống
đái.


+ HS trả lời.


- HS chú ý.


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

- Chúng ta đã được trải nghiệm điều mình
vừa tìm hiểu bây giờ các em bổ sung và
hoàn chỉnh lại hình vẽ ban đầu của các em
cho đúng với tranh vẽ chúng ta vừa xem.


<b>Bước 5</b>: Kết luận, rút ra kiến thức.


- HS hoàn thiện xong GV yêu cầu các nhóm
dán lại lên bảng phụ và chốt lại: Cơ quan bài
tiết nước tiểu gồm hai quả thận, hai ống dẫn
nước tiểu, bóng đái và ống đái.


<i><b>* Hoạt động 2:</b></i>Thảo luận nhóm 6 vai trị và
chức năng của các bộ phận trong cơ quan


bài tiết nước tiểu.


- YC HS quan sát hình, đọc các câu hỏi và
trả lời của các bạn trong hình 2/23.


- Gợi ý các câu hỏi mới:


+ Nước tiểu được tạo thành ở đâu?
+ Trong nước tiểu có chất gì?


+ Nước tiểu được đưa xuống bóng đái bằng
đường nào?


+ Trước khi thải ra ngoài, nước tiểu được
chứa ở đâu?


- Kết luận: (SGK)


<i><b>* QTE: Quyền được bình đẳng giới. Quyền </b></i>
được học hành, quyền được phát triển.
Quyền được chăm sóc sức khỏe. Bổn phận
giữ vệ sinh sạch sẽ.


<b>3. Củng cố, dặn dò: (3’)</b>


- HS đọc lại bài học.


- Nhận xét tiết học. Dặn HS học bài.


- HS hoàn chỉnh lại hình vẽ.



- HS dán lên bảng phụ
- HS lắng nghe.


- HS quan sát hình.
- HS thảo luận và trả lời.


- HS lắng nghe.


- HS đọc lại bài.
- HS lắng nghe.

<i><b>---Buổi chiều</b></i>


TOÁN


<b>Tiết 24: LUYỆN TẬP</b>
<b>I. Mục tiêu</b>


<i>1. Kiến thức: Giúp HS củng cố việc ghi nhớ bảng chia 6.</i>
<i>2. Kĩ năng: Vận dụng bảng chia 6 để tính nhẩm và giải tốn.</i>
<i>3. Thái độ: Giúp HS u thích mơn học.</i>


<b>II. Đồ dùng</b>


- Bảng phụ, phấn màu.
III. Các hoạt động dạy học


<b>A. Kiểm tra bài cũ (5’)</b>
- 2 HS đọc bảng chia 6.


- GV nhận xét, đánh giá


</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

<b>B. Bài mới (30p)</b>


<b>1. Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp</b>
<b>2. Hướng dẫn HS luyện tập</b>
<i><b>Bài 1: Tính nhẩm:</b></i>


- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- 3 HS lên bảng làm bài


- GV nhận xét.


+ Dựa vào dâu để em tính nhẩm?


+ 2 phép tính trong mỗi cột phần a có gì
đặc biệt?


+ 2 phép tính trong mỗi cột phần b có
đặc điểm gì?


- GV nhận xét.
<i><b>Bài 2: Tính nhẩm</b></i>


- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- 3 HS lên bảng làm bài


- GV nhận xét.


+ Dựa vào đâu để tính nhẩm?


- HS đổi chéo bài kiểm tra.
<i><b>Bài 3: Bài toán</b></i>


- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.


+ Bài toán cho biết gì? Bài tốn hỏi gì?
- 1 HS lên bảng làm bài.


- GV nhận xét.


- Giải thích cách làm?


- HS tự kiểm tra bài của mình


<i>- GV: Biết giá trị của nhiều phần, tìm </i>
<i>giá trị của 1 phần ta lấy giá trị của </i>
<i>nhiều phần chia cho số phần. </i>
<i><b>Bài 4: Tơ màu 1/6 mỗi hình sau:</b></i>
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn cách làm
- Yêu cầu HS làm bài.
+ Giải thích cách làm?


- GV: Hình nào chia làm 6 phần bằng
<i>nhau và tơ vào 1 phần thì đó là đã tơ </i>
<i>màu 1/6 hình đó.</i>


- GV nhận xét.


<b>C. Củng cố, dặn dị (5p)</b>


- 2 HS đọc thuộc bảng chia 6
- GV nhận xét HS đọc.


- Dặn HS về nhà làm bài trong VBT.


- HS lắng nghe


- HS đọc yêu cầu của bài.
- 3 HS lên bảng làm bài.


a, 6 x 6 = 6 x 9 = 6 x 7 =
36 : 6 = 54 : 6 = 42 : 6 =
b, 24 : 6 = 18 : 6 = 6 : 6 =
6 x 4 = 6 x 3 = 6 x 1 =


- HS đọc yêu cầu của bài
- 3 HS lên bảng làm bài.


48 : 6 = 42 : 6 = 6 : 6 =
24 : 6 = 36 : 6 = 30 : 6 =
12 : 6 = 54 : 6 = 60 : 6 =
...


- HS đọc yêu cầu của bài


- 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở.
<i> Tóm tắt</i>


6 can: 30 l dầu lạc
1 can: ... l dầu lạc?


Bài giải


Mỗi can có số lít dầu lạc là:
30 : 6 = 5 (l)


Đáp số: 5 l dầu lạc.
- HS đọc yêu cầu của bài


- HS lắng nghe
- HS làm bài.


- HS tô màu vào 1 phần của mỗi hình.
- HS nhận xét bạn.


- HS đọc thuộc bảng chia 6.
- HS lắng nghe


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

---CHÍNH TẢ (TẬP CHÉP)


<b>Tiết 10: MÙA THU CỦA EM</b>
<b>I. Mục tiêu</b>


<i>1. Kiến thức</i>


- Chép và trình bày đúng bài chính tả.


- Củng cố cách trình bày bài thơ thể thơ 4 chữ : chữ đầu dòng thơ viết hoa. Tất cả
các chữ đầu dòng thơ cách lề vở 2 ơ.


- Ơn luyện vần khó: oam. Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm đầu : l/ n


<i>2. Kĩ năng: Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có vần khó (oam) và en / eng. </i>
<i>3. Thái độ: Giáo dục HS viết đúng đẹp, biết giữ vở sạch.</i>


<b>II. Đồ dùng </b>
- Bảng phụ
- Vở bài tập


<b>III. Các hoạt động dạy học</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ (5’)</b>


- GV đọc - 2 HS viết trên bảng


- 2 HS đọc thuộc lòng đúng thứ tự 28
chữ cái


- Dưới lớp viết nháp và nhận xét
- GV nhận xét - đánh giá.


<b>B. Bài mới (30p)</b>


<b>1. Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp</b>
<b>2. Hướng dẫn HS tập chép</b>
<i><b>a. Hướng dẫn HS chuẩn bị</b></i>
- GV đọc bài 1 lân
- 2 HS đọc lại


- Hướng dẫn HS nhận xét chính tả:
+ Bài viết theo thể thơ nào?


+ Tên bài viết ở vị trí nào?



+ Những chữ nào trong bài viết hoa?
+ Các chữ đầu câu cần viết như thế nào?
- HS tự tìm và viết những từ khó vào
nháp


<i><b>b. HS viết bài vào vở</b></i>
- HS chép bài vào vở.
- GV theo dõi uốn nắn.


<i><b>c. Chấm chữa bài</b></i>


- GV tự soát lỗi bằng bút chì
- GV chấm 5- 7 bài và nhận xét
<b>3. Hướng dẫn HS làm bài tập</b>


<i><b>Bài 2: Tìm tiếng có vần oam thích hợp</b></i>
với chỗ trống:


- hoa lựu, đỏ nắng, lũ bướm, lơ đãng


- HS lắng nghe
- HS lắng nghe.
- 2 HS đọc lại.
- HS lắng nghe.


- HS viết bài, viết theo thể thơ 4 chữ
- Viết giữa trang vở


- Các chữ đầu dòng thơ, tên riêng


- Viết lùi vào 2 ơ so với lề vở
từ khó:


</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>

- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm bài vào vở
- 1 HS làm bài trên bảng
- HS nhận xét


<i><b>Bài 3: Thi tìm các từ</b></i>
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm bài vào vở


- 3 HS viết đáp án trên bảng
- HS nhận xét


- GV nhận xét


- GV lưu ý HS cách viết đúng chính tả.
- 1 HS đọc lại các từ.


<b>C. Củng cố, dặn dò (5p)</b>
- Nhận xét chung bài viết.
- GV nhận xét giờ học.


- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS làm bài.


<i>Sóng vỗ ồm oạp</i>
<i>Mèo ngoạm miếng thịt</i>
<i>Đừng nhai nhồm nhoàm</i>


- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS làm bài.


a) Chứa tiếng bắt đầu bằng l/ n có
nghĩa như sau:


- Giữ chặt trong lòng bàn tay: nắm
- Rất nhiều: lắm


- Loại gạo dùng để thổi xôi, làm
bánh: nếp.


- HS đọc lại các từ.
- HS lắng nghe.


<i></i>
<i><b>---Ngày soạn: 06/10/2020</b></i>


<i><b>Ngày giảng: Thứ sáu, ngày 09 tháng 10 năm 2020</b></i>
<i><b>Buổi chiều</b></i>


TỐN


<b>Tiết 25: TÌM MỘT TRONG CÁC PHẦN BẰNG NHAU CỦA MỘT SỐ</b>
<b>I. Mục tiêu</b>


<i>1. Kiến thức: Biết cách tìm một trong các phần bằng nhau của một số.</i>
<i>2. Kĩ năng: Vận dụng để giải các bài toán có lời văn.</i>


<i>3. Thái độ: Giáo dục HS tính kiên trì, chịu khó trong học tốn.</i>


<b>II. Đồ dùng </b>


- 12 cái kẹo, 12 que tính


<b>III. Các hoạt động dạy học </b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ (5’)</b>


- 1 HS chữa bài 3 trong VBT


- 2 HS đọc bảng nhân 6 và bảng chia 6
<b>B. Bài mới (30p)</b>


<b>1. Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp</b>
<b>2. Dạy bài mới</b>


<i><b>2.1 Cách tìm một trong các phần bằng </b></i>
<i><b>nhau của một số.</b></i>


- GV đưa bài toán.
- 2 HS đọc bài toán.


+ Bài toán cho biết gì? Bài tốn hỏi gì?
+ Để lấy được 1/3 của 12 cái kẹo em làm
ntn? ( HS thảo luận nhóm đơi trong vịng 2
phút).


- HS lắng nghe


- HS chú ý.



- HS đọc yêu cầu của bài.


</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>

+ 12 cái kẹo, chia thành 3 phần bằng nhau
thì mỗi phần được mấy cái kẹo?


+ Em đã làm ntn để tìm được 4 cái kẹo?
- GV: 4 cái kẹo chính là 1/3 của 12 cái
<i><b>kẹo.</b></i>


+ Vậy muốn tìm 1/3 của 12 cái kẹo ta làm
ntn?


- 1 HS lên bảng làm bài.
- GV nhận xét


- GV: Tìm 1/3 của 12 cái kẹo ta lấy 12 : 3
+ Nếu chị cho em 1/4 số kẹo đó thì em
được mấy cái kẹo?


+ Em làm ntn để tìm được 3 cái kẹo?
+ Nếu chị cho em 1/2 số kẹo đó thì em
nhận được bao nhiêu cái kẹo? Em làm
ntn?


<b>+ Muốn tìm một trong các phần bằng nhau</b>
của một số em làm ntn?


- GV cho một số HS nhắc lại.
<b>2.2 Hướng dẫn HS luyện tập</b>



<i><b>Bài 1: Viết số thích hợp nào vào chỗ </b></i>
chấm?


- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- 2 HS lên bảng làm bài.
- GV nhận xét


- GV kiểm tra bài làm của HS.
<i><b>Bài 2: Bài toán. </b></i>


- Gọi HS đọc yêu cầu bài.


+ Bài tốn cho biết gì? Bài tốn hỏi gì?
- GV kẻ sơ đồ tóm tắt.


- Đọc bài giải, nhận xét
+ Giải thích cách làm?


+ Em nào cịn có câu trả lời khác?
- HS đổi chéo bài kiểm tra bài của bạn
<i><b>Bài 3: Khoanh vào chữ đặt dưới hình đã </b></i>
được chia thành các phần bằng nhau. Tô
màu vào một trong các phần bằng nhau đó
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.


- Mỗi phần được 4 cái kẹo.
- Thực hiện phép chia 12 : 3 = 4


- Ta lấy 12 chia 3. Thương tìm được


trong phép chia này chính là 1/3 của
12 cái kẹo.


Bài giải


Chị cho em số kẹo là:
12 : 3 = 4 (cái)
Đáp số: 4 cái kẹo.
- Được 3 cái kẹo.
- Lấy 12 : 4 = 3
- 6 cái kẹo.


+ Muốn tìm một trong các phần
bằng nhau của một số ta lấy số đó
chia cho số phần bằng nhau.


- 3 HS nhắc lại.


- HS đọc yêu cầu của bài.
- 2 HS lên bảng làm bài.


a, 1/3 của 12 m là: 12 : 3 = 4 (m)
b, 1/6 của 18 giờ là: 18 : 6 = 3 (giờ)
c, 1/4 của 24 kg là: 24 : 4 = 6 (kg)
....


- HS đọc bài toán.


- 1 HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm
vào vở.



Bài giải


Cửa hàng đã bán được số ki – lô –
gam táo là:


42 : 6 = 7 (kg)


Đáp số: 7 kg táo.


</div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp
sức. Cử 2 đội chơi, mỗi đội 2 em. Hai đội
thi tô màu xem đội nào tô nhanh và đúng.
- GV nhận xét, tuyên dương.


<b>C. Củng cố, dặn dò (5p)</b>
- Nhận xét tiết học.


- Dặn HS làm bài trong VBT.
- Chuẩn bị bài sau.


- HS lắng nghe GV hướng dẫn cách
chơi, luật chơi.


- HS cử đại diện lên chơi.


- Đáp án: HS tơ màu vào 1 phần của
hình: B, C.


- HS nhận xét bạn.


- HS lắng nghe.
<i></i>


---TẬP LÀM VĂN


<b>Tiết 5: KỂ VỀ GIA ĐÌNH EM</b>
<b>I. Mục tiêu</b>


<i>1. Kiến thức: Giúp HS viết được một đoạn văn ngăn từ 5 đến 7 câu kể về gia đình </i>
mình với một người bạn mới quen.


<i>2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đoạn văn cho HS.</i>
<i>3. Thái độ: HS yêu gia đình, người thân.</i>


<b>II. Đồ dùng </b>
- Vở TLV


<b>III. Các hoạt động dạy học</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ (5p)</b>


- Gọi HS lên bảng đọc bài 1 và 2 tiết tập
làm văn trước.


- GV nhận xét.
<b>B. Bài mới (30p)</b>


<b>1. Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp</b>
<b>2. Dạy bài mới</b>


<i><b>Bài 1: Kể về gia đình em</b></i>



- GV cho 1 số em kể lại bằng miêng về gia
đình của mình theo gợi ý như ở tiết miệng
của tuần trước:


+ Gia đình em gồm mấy người, đó là
những ai?


+ Nói về từng người trong gia đình em:
+ Ơng bà của em năm nay bao nhiêu tuổi?
Ơng bà có cịn khỏe mạnh khơng? Hàng
ngày, ơng bà thường làm những việc gì?
+ Bố mẹ em làm nghề gì? Hiện đang cơng
tác ở đâu?


+ Nhà em có mấy anh chị em? Các anh,
chị em đang học lớp, trường nào?


+ Em là con thứ mấy? Hiện em đang học
lớp nào?


+ Tình cảm của em đối với những người


- 3 HS lên bảng đọc bài


- HS lắng nghe


- HS kể miệng về ga đình.


</div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34>

trong gia đình mình ntn?



* GV cần nhắc HS: Các câu cần nói rõ
ràng, đủ ý, xưng hơ với bạn bằng thái độ
gần gũi tự nhiên.


- HS bắt đầu làm bài.
- Chấm 5 bài.


- GV nhận xét


- Đọc cho HS một số bài văn hay.
<b>C. Củng cố, dặn dò (5p)</b>


- Nhắc lại nội dung bài.
- GV nhận xét giờ học.


- Nội dung.
- Câu, từ.
- Chữ viết.
- HS làm bài.


- HS nộp vở cho GV chấm.
- HS lắng nghe.


- HS lắng nghe.



---SINH HOẠT


<b>TUẦN 5</b>


<b>I. Mục tiêu</b>


- HS nhận thấy được ưu điểm, tồn tại của bản thân trong tuần 5 có phương hướng
phấn đấu trong tuần 6.


- HS nắm được nhiệm vụ của bản thân trong tuần 6.
<b>II. Chuẩn bị</b>


- GV, HS: Sổ ghi chép, theo dõi hoạt động của HS.
<b>III. Các hoạt động chủ yếu</b>


<i><b>A. Hát tập thể (1p)</b></i>


<i><b>B. Đánh giá thực hiện nhiệm vụ tuần 5(5p)</b></i>
<i>1. Sinh hoạt trong tổ (tổ trưởng điều hành tổ) </i>


<i>2. Lớp phó học tập báo cáo tình hình học tập của lớp:</i>


<i>3. Lớp phó lao động báo cáo tình hình lao động - vệ sinh của lớp:</i>
4. Lớp trưởng báo cáo tình hình hoạt động của lớp.


<i>5. Giáo viên chủ nhiệm đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ của lớp tuần 5.</i>
<i><b>Ưu điểm</b></i>


* Nền nếp: (Giờ giấc, chuyên cần, trang phục, hát đầu giờ, …)
- Đi học chuyên cần, đúng giờ, nghỉ học có xin phép.


- Ổn định nề nếp tương đối tốt, hát đầu giờ đều.
- 15 phút truy bài đầu giờ đã thực hiện tốt hơn.
- Trang phục gọn gàng, sạch sẽ, đúng quy định.



- Xếp hàng ra vào lớp ngay ngắn, thẳng hàng, nghiêm túc.
* Học tập:


- Các em đã học tập tốt, chuẩn bị bài ở nhà tương đối đầy đủ. Sách vở, đồ dùng học
tập của các em đã chuẩn bị chu đáo cho các tiết học. Trong lớp chú ý nghe giảng,
hăng hái phát biểu xây dựng bài.


- Đa số HS viết sạch sẽ, trình bày đẹp.
* Thể dục, lao động, vệ sinh:


- Múa hát, thể dục giữa giờ tương đối đều, nghiêm túc.
- Vệ sinh lớp học tương đối sạch sẽ.


<i><b>Tồn tạị:</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(35)</span><div class='page_container' data-page=35>

- Trong lớp còn chưa chú ý nghe giảng: ……….
- Vẫn cịn HS nói chuyện, làm việc riêng trong lớp:………...
<i><b>C. Triển khai nhiệm vụ trọng tâm tuần 6 (3p)</b></i>


- Học bài và làm bài ở nhà đầy đủ trước khi đến lớp.


- Củng cố nề nếp, duy trì xếp hàng ra vào lớp.
- Đi học đúng giờ, nghỉ học phải xin phép.


- Trong lớp chú ý nghe giảng, xây dựng nề nếp viết vở sạch chữ đẹp.
- Hăng hái phát biểu xây dựng bài.


- Thi đua dành nhiều nhận xét tốt giữa các cá nhân, các nhóm.



- Chấp hành tốt An toàn giao thông, đội mũ khi đi xe đạp điện, xe máy.
- Giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh trường, lớp.


- Đoàn kết, yêu thương bạn.


- Các tổ trưởng tiếp tục kiểm tra học tập cũng như mọi nề nếp của các bạn thành
viên trong nhóm.


- Phát huy những mặt tích cực, khắc phục những hạn chế.
<i><b>D. Sinh hoạt tập thể (1p)</b></i>


- Dọn vệ sinh lớp học.
<b>IV. Chun đề: (25’)</b>


<b>AN TỒN GIAO THƠNG CHO NỤ CƯỜI TRẺ THƠ</b>
<b>BÀI 8: BIỂN BÁO HIỆU ÐƯỜNG BỘ</b>


<b>I. Mục tiêu:</b>


<i>1. Kiến thức: Học sinh nhận biết được tầm quan trong của việc tuân thủ biển báo </i>
hiệu đường bộ.


<i>2. Kĩ năng: Giúp học sinh thấy được ý nghĩa một số biển báo hiệu đường bộ </i>
thường gặp.


<i>3. Thái độ: HS có thái độ tích cực trong giờ học, chấp hành đúng biển báo hiệu </i>
đường bộ.


<b>II.Đồ dùng dạy học:</b>



- Tranh, ảnh liên quan đến bàihọc.


- Giáoviên chuẩn bị thêm một số biển báo hiệu đường bộ(nếu có).
<b>III.Hoạt động dạyvàhọc:</b>


<b>1. Kiểm tra bài cũ:3P</b>


<b>- GV đặt câu hỏi gọi HS trả lời:</b>


+ Em hãy cho biết mũ bảo hiểm có tác
dụng gì?


+ Em cần phải đội mũ bảo hiểm khi nào?
+ Đội mũ bảo hiểm như thế nào là đúng
cách?


<b>2. Bài mới: </b>


<b>2.1. Giới thiệu: Ghi bảng</b>
<i><b>2.2. Các hoạt động</b></i>


- HS lắng nghe trả lời:


+ Giúp bảo vệ vùng đầu, giảm nguy
cơ chấn thương sọ não...


+ Khi ngồi trên mô tô, xe gắn máy, xe
đạp điện và xe đạp...


+ Nhiều HS trả lời.


- Lắng nghe


<b>Hoạt động 1: Xem tranh và trả lời câu </b>
<i><b>hỏi (5 – 7P).</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(36)</span><div class='page_container' data-page=36>

- Cho học sinh xem tranh ở trang trước bài
học và hỏi:


+ Khi đi từ nhà đến trường, em thường
gặp các biển báo hiệu có hình dạng và
màu sắc như thế nào?


<b>* Bước 2: Thảo luận nhóm</b>


- Chia lớp thành các nhóm,yêu cầu thảo
luận về ý nghĩa của từng biển báo.


- Sau thời gian thảo luận,đại diện nhóm trả
lời.


<b>* Bước 3: GV bổ sung và nhấn mạnh </b>
<b>các loại biển báo:</b>


<b>* Thực hành trò chơi</b>


- Chia lớp thành 3 nhóm, phát cho mỗi
nhóm 1 bộ gồm 6 biển báo cỡ nhỏ.


- Yêu cầu 1 nhóm giơ 1biển bất kỳ Iên và
2 nhóm kia đưa ra câu trả lời về ý nghĩa


của biển báo.


- Nhóm nào đưa ra câu trả lời đúng và
nhanh hơn sẽ chiếnthắng.


<b>* Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa các </b>
<i><b>biển báo thường gặp (5 – 7p)</b></i>


<i><b>- Biển báo hiệu đường bộ có tác dụng gì?</b></i>


- Biển báo hiệu đường bộ được chia làm
mấy nhóm?


* GV nhận xét và bổ sung:
4nhómbiểnbáochínhvà


1nhómbiểnphụ.4nhómbiểnbáochínhcóhình
dạngvàýnghĩanhưsau:


<b>1. Nhóm biển báo cấm: </b>
2. Nhóm biển báo nguy hiểm:
3. Nhómbiển hiệu lệnh:


4. Nhóm biển chỉ dẫn:


- HS quan sát tranh
- HS trả lời


- Hs thảo luận nêu tên và ý nghĩa biển
báo:



1. Biển báo “Cấm người đi bộ”;
2. Biển báo “Cấm đi ngược chiều”;
Biển báo “Cấm đi xe đạp”;


3.Biển báo nguy hiểm “Giao nhau với
đường sắt khơng có rào chắn”:


4. Biển báo “Ðường dành cho xe thô
sơ và người đi bộ”;


5. Biển báo “Nơi đỗxe”;


6. Biển báo “Ðường người đi bộ sang
ngang”.


- Dùng để báo hiệu, cung cấp thông
tin cụ thể cho người tham gia giao
thông, hướng dẫn mọi người chấp
hành luật giao thơng đường bộ


- Biểnbáohiệuđườngbộđượcchialàm 5
nhóm:


<b>1. Nhóm biển báo cấm: </b>
2. Nhóm biển báo nguy hiểm:
3. Nhómbiển hiệu lệnh:


</div>
<span class='text_page_counter'>(37)</span><div class='page_container' data-page=37>

<b>*Bước1:Thảo luận nhóm</b>



Chia lớp thành các nhóm, yêu cầu xem
biển báo và giải thích ý nghĩa của các biển
báo.


<b>*Bước 2: GV giảithích</b>
A: Biển “Dừng lại”


B: Biển (Khơng thơng dụng) thay bằng
biển Giao nhau với đường sắt có rào chắn.


- HS suy nghĩ nêu ý kiến.


C: Biển “nguy hiểm nơi có trường học trẻ
em đơng người”


D: Biển “Cầu vượt qua đường”
E: Biển “Cấm đi ngược chiều”
F: Biển “Đường đi bộ”


- Gv cho HS xem video giới thiệu thêm
một số biển báo thường gặp.


- Khi đi học từ nhà đến trường con gặp
những biển báo nào? Biển báo đó có tác
dụng gì?


- HS xem video
- Nhiều HS trả lời
<b>2.3. Ghi nhớ và dặn dò:3P</b>



- Yêu cầu 1 hoặc 2 học sinh nhắc lại nội
dung Ghinhớ


- GV nhấn mạnh giảng thêm.


- Dặn dò: Dặn về nhà


-Ðể bảo đảm an toàn giao thông,tất cả
mọi người khi tham gia giao thông
đều phải chấp hành đúng hiệul
ệnhcủabiểnbáohiệuđườngbộ.Vìvậy
,các emnhỏlnchấp hành đúng hiệu
lệnh của biển báo hiệu đường bộ.
<b>2.4. Bài tập về nhà:2P</b>


- Yêu cầu học sinh khi tham gia giao
thông cần chấp hành đúng các quy định
của biển báo hiệu đường bộ để đảm báo
an toàn.


- Tài liệu tham khảo: GV dựa điều lệ luật
giao thông đường bộ 2008 nêu các hình
thức xử lí và hậu quả có thể xảy ra nếu
khơng thực hiện theo hiệu lệnh của một số
biển báo hiệu đường bộ khi tham gia giao
thông.


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×