TRIỆU CHỨNG & HỘI
CHỨNG THẦN KINH
MỤC TIÊU
1.Hiểu được mục đích hay ý nghĩa của các
bước khám lâm sàng thần kinh
2.Mô tả được các hội chứng thần kinh thường
gặp.
KHÁM LÂM SÀNG THẦN KINH
1.
2.
3.
4.
5.
6.
KHÁM TRẠNG THÁI TÂM THẦN KINH.
KHÁM 12 DÂY THẦN KINH SỌ
KHÁM VẬN ĐỘNG
KHÁM PHẢN XẠ
KHÁM CẢM GIÁC
KHÁM DẤU HIỆU KÍCH THÍCH MÀNG
NÃO
KHÁM TRẠNG THÁI TÂM THẦN
KINH
1.SỰ QUAN SÁT
2.SỰ THỨC TỈNH
3.SỰ TẬP TRUNG
4.CHỨC NĂNG THÙY TRÁN
5.TRÍ NHỚ
1.SỰ QUAN SÁT
Mục đích: đánh giá cá
tính, động lực và trạng
thái cảm xúc, tư duy
của bệnh nhân
2.SỰ THỨC TỈNH
Mục đích: để đánh giá trạng
thái sinh lý (thức – ngủ) hay
bệnh lý (ngủ gà-lethargy, lơ
mơ-stupor, hay hôn mêcoma).
Khám:
Lời nói
Lay gọi
Kích thích đau
3.SỰ TẬP TRUNG
Ý NGHĨA: Thức tỉnh và tập trung → đánh giá
những chức năng của vỏ não.
Test: Nhớ chuỗi số.
4.CHỨC NĂNG THÙY TRÁN
Mục đích: phát hiện sang
thương thùy trán → gây
ra những thay đổi về
hành vi
Khi bệnh nhân có
tổn thương thùy trán →
phản xạ tìm bú, cầm
nắm…
5.TRÍ NHỚ
Mục đích: để phát hiện
các khiếm khuyết về trí
nhớ ← tổn thương thùy
thái dương giữa, đồi thị
trong, hoặc vùng nền
của não trước.
Test: định hướng lực,
nhớ lại 3 từ, trí nhớ xa.
KHÁM LÂM SÀNG THẦN KINH
1.
2.
3.
4.
5.
6.
KHÁM TRẠNG THÁI TÂM THẦN KINH
KHÁM 12 DÂY THẦN KINH SỌ.
KHÁM VẬN ĐỘNG
KHÁM PHẢN XẠ
KHÁM CẢM GIÁC
KHÁM DẤU HIỆU KÍCH THÍCH MÀNG
NÃO
1.DÂY I (KHỨU GIÁC)
Mục đích: phát hiện các
sang thương vùng trán
– ổ mắt, mảnh sàng
hoặc sự gián đoạn thần
kinh khứu giác khi đi
qua mảnh sàng.
Test: Dùng dầu gió.
2.DÂY II (THỊ GIÁC)
SOI ĐÁY MẮT
Mục đích: Xem gai thị có bị
phù gai trong TALNS; teo
gai thị trong trường hợp
tổn thương dây thần kinh
thị mạn tính; thay đổi mạch
máu trong các bệnh lý cao
huyết áp, tiểu đường…
2.DÂY II (THỊ GIÁC)
THỊ LỰC
Mục đích: để phát hiện
các khiếm khuyết trong
đường thị giác ở võng
mạc, thần kinh thị hay
ở não.
2.DÂY II (THỊ GIÁC)
THỊ TRƯỜNG:
Mục đích: Giúp
định khu sang
thương ở
đường thị giác.
3.ĐỒNG TỬ (DÂY II VÀ DÂY III)
Mục đích: Xem kích
thước đồng tử và phản
xạ ánh sáng hoạt động
trong đường thị giác,
thân não, đường phó
giao cảm của dây III, và
hệ thần kinh giao cảm.
4.DÂY VẬN NHÃN (DÂY III, IV, VI)
Mục đích: để kiểm tra
tính tồn vẹn của trung
tâm nhìn, dây III, IV, VI
và bó dọc giữa. Thêm
vào đó hệ thống tiểu
não và tiền đình cũng
ảnh hưởng vận động
của mắt.
Liệt dây III, IV, VI
5.DÂY V (TAM THOA)
VẬN ĐỘNG:
Mục đích: kiểm tra phân
nhánh V3 (hàm dưới)
CẢM GIÁC:
Mục đích: đánh giá chức
năng cảm giác của 3 phân
nhánh của dây III, và các
đường trung ương của cảm
giác vùng mặt
PHẢN XẠ:
Mục đích: đánh giá đường
vào (V) và đường ra (VII)
6.DÂY VII (TK MẶT)
VẬN ĐỘNG:
Mục đích: để đánh giá các bất
thường trong vận động mặt do
các khiếm khuyết trong đường
trung ương hay ngoại biên.
VỊ GIÁC:
Mục đích: Giúp phân biệt liệt
mặt TW hay ngoại biên và
định khu vị trí tổn thương trong
liệt VII ngoại biên.
THÍNH LỰC:
Mục đích: khi yếu cơ bàn đạp
do liệt dây VII ngoại biên sẽ
làm màng nhĩ bị bung ra quá
mức khi tiếp nhận âm thanh
tần số thấp.
7.DÂY VIII (TIỀN ĐÌNH-ỐC TAI)
THÍNH LỰC:
Mục đích: Phát hiện các
khiếm khuyết trong việc
nghe và để xác định các
sang thương liên quan tới
tai giữa (điếc dẫn truyền)
hay liên quan tới dây thần
kinh thính giác hoặc ốc tai
(điếc thần kinh)
CHỨC NĂNG TIỀN ĐÌNH:
Mục đích: chức năng tiền
đình được đánh giá thơng
qua quan sát cử động của
mắt (Nystagmus) và dáng
bộ (Romberg test).
8.DÂY IX (THIỆT HẦU), X (TK
LANG THANG)
Mục đích: đánh giá
sự tồn vẹn của
dây IX, X → khám
vận động vịm họng
(dây X) và phản xạ
nôn (IX, X).
10.DÂY XI (TK PHỤ)
Mục đích: xem sự tồn
vẹn của dây XI, thơng
qua khám cơ ức địn
chủm và cơ thang.
11.DÂY XII (HẠ THIỆT)
Mục đích: đánh giá sự
tồn vẹn của dây XII →
tổn thương trên nhân,
tại nhân hay tại dây
thần kinh.
KHÁM LÂM SÀNG THẦN KINH
1.
2.
3.
4.
5.
6.
KHÁM TRẠNG THÁI TÂM THẦN KINH
KHÁM 12 DÂY THẦN KINH SỌ
KHÁM VẬN ĐỘNG.
KHÁM PHẢN XẠ
KHÁM CẢM GIÁC
KHÁM DẤU HIỆU KÍCH THÍCH MÀNG
NÃO
KHÁM VẬN ĐỘNG
1.QUAN SÁT
2.TRƯƠNG LỰC CƠ
3.SỨC CƠ