Tải bản đầy đủ (.ppt) (51 trang)

TRIỆU CHỨNG học TIM MẠCH (nội cơ sở)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.97 MB, 51 trang )

TRIỆU CHỨNG HỌC
TIM MẠCH


A. TRIỆU CHỨNG CƠ NĂNG TRONG
BỆNH TIM MẠCH
I. KHĨ THỞ
• Khó thở ln có trong suy tim.
• Có giá trị chẩn đoán xác định,
chẩn đoán mức độ nặng và tiên
lượng bệnh.



CƠ CHẾ KHĨ THỞ TRONG BỆNH TIM
Khó thở do bệnh lý tim trái :





Xung huyết phổi.
Thốt dịch từ mao mạch vào mơ kẻ.
Thốt dịch từ mao mạch vào phế nang.
Tổ chức phổi xung huyết sẽ kém đàn hồi,
làm hạn chế lượng khí ra vào phổi.
• Các cơ chế trên làm PaO2 giảm và tăng
PaCO2.
• Ngồi ra trong suy tim (T) cung lượng tim
giảm → thiếu máu não và trung tâm hơ hấp
gây cảm giác khó thở.




Cơ chế khó thở trong suy tim phải :
• Suy tim phải, máu bơm lên phổi giảm →
giảm lượng máu được Oxy hóa → khó thở.


CÁC DẠNG KHĨ THỞ TRONG SUY TIM
1. Khó thở khi gắng sức :
• Người bệnh cảm thấy khó thở khi đi nhanh, lên

cầu thang, lên dốc hoặc làm việc nặng...khi ngồi
nghỉ sẽ hết.
• Cơ chế: Khi gắng sức cơ thể cần nhu cầu Oxy

cao hơn mà tim thì khơng đáp ứng nổi → thiếu
Oxy → gây khó thở.


2. Khó thở khi nằm hay khó thở phải ngồi
• Khó thở xảy ra khi bệnh nhân nằm , khó thở
sẽ hết hoặc giảm khi bệnh nhân ngồi.
• Triệu chứng này xảy ra chứng tỏ bệnh nhân
đã suy tim nặng.
• Cơ chế: Do khi nằm đầu thấp làm tăng tình
trạng xung huyết phổi.



3. Khó thở về đêm :

Trong chu kỳ sinh học, thần kinh phế vị (phó
giao cảm) sẽ hoạt động mạnh từ đầu hơm
đến q nửa khuya gây:
• Giảm sức co bóp tim, ứ máu phổi tăng
• Co thắt và xuất tiết phế quản → làm nặng
thêm tình trạng xung huyết phổi -> khó thở
vào ban đêm nhiều hơn.


4. Khó thở từng cơn
• Gặp trong suy tim trái và hẹp van 2 lá, cơn khó
thở đột ngột xảy đến thường về đêm hoặc sau
một gắng sức hoặc khởi phát tự nhiên
• Ngồi dậy thở, cơn kéo dài vài phút đến vài giờ
Cảm thấy dịu khó thở


5. Khó thở thường xun
• Gặp trong suy tim ở giai đoạn nặng, cung
lượng tim khơng cịn đáp ứng đủ nhu cầu
Oxy của cơ thể ngay cả lúc nghỉ ngơi.


C. PHÂN LOẠI SUY TIM DỰA VÀO TRIỆU CHỨNG
KHÓ THỞ
Theo hiệp hội tim mạch New York (NYHA) chia độ suy tim dựa vào
triệu chứng khó thở :

• Suy tim độ I: có tổn thương tim nhưng khơng khó thở.
• Suy tim độ II: có bệnh tim gây giới hạn nhẹ vận động, vận động


thể lực thơng thường, làm khó thở.
• Suy tim độ III: có bệnh tim làm giới hạn nhiều vận động, vận

động thể lực nhẹ cũng làm khó thở.
• Suy tim độ IV: có bệnh tim làm khơng thể vận động mà khơng khó

chịu, khó thở ngay cả lúc nghỉ ngơi.


II. ĐAU NGỰC
• Đau vùng trước tim là
triệu chứng của nhiều
nguyên nhân tại tim và
các cơ quan lân cận
tim.


1. Cơn đau thắt ngực

• Cơn khởi phát thường
sau một gắng sức, lạnh,
xúc động, ăn no...


• Đau ở sau xương ức
hoặc bên ngực trái


• Cường độ vừa phải như

vật nặng đè ép, bóp nghẹt
• Thời gian đau từ vài giây
đến dưới 15 phút
• Cơn đau sẽ hết khi bệnh
nhân “nghỉ ngơi” hoặc
dùng thuốc dãn mạch.


HỘI CHỨNG MẠCH VÀNH CẤP



Tính chất đau giống như cơn đau
thắt ngực nhưng:
• Đau dữ dội hơn.
• Kéo dài hơn có thể đến vài giờ.
• Đau có thể lan mặt trong cánh
tay, cẳng tay, ngón tay 4, 5 hoặc
lan đến cằm hoặc thượng vị .
• Đau ít đáp ứng với nghỉ ngơi và
thuốc dãn mạch


HO RA MÁU


Trong bệnh tim, ho ra máu thường xảy ra
trong 3 trường hợp:
• Hẹp van 2 lá
• Suy tim ( T ) (phù phổi cấp )

• Tắc động mạch phổi gây nhồi máu phổi


Cơ chế :
• Trong suy tim trái và hẹp van 2 lá máu ứ lại nhĩ
trái → ứ máu tuần hoàn phổi → tăng áp lực
mao mạch phổi → vỡ mao mạch → máu ngấm
phế quản → ho ra ngoài.


Tắc động mạch phổi :
• Các mạch máu bị tắc gây dãn mạch và hư
hoại nội mạc của mạch máu phía sau chỗ tắc
→ thốt hồng cầu.


IV- PHÙ


Cơ chế:Trong giai đoạn suy tim có nhiều yếu tố phối
hợp gây nên phù :
• Do máu ứ đọng ở ngoại vi nên huyết áp tĩnh mạch
cao lên ( thường trên 17 cm nước )
• Áp lực keo của máu giảm xuống
• Đồng thời có rối loạn thẩm tính của mao mạch.
• Và sự thải tiết muối khơng thực hiện được đầy đủ,
muối ứ lại trong cơ thể.



×