Tải bản đầy đủ (.ppt) (38 trang)

ĐẠI CƯƠNG VI KHUẨN (VI SINH)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (736.78 KB, 38 trang )

PHÂN LOẠI VI SINH VẬT


Những khó khăn trong phân loại vi sinh vật
• Trong hệ thống phân loại thì lồi là đơn vị
cơ bản.
• Nhưng khái niệm về loài trong phân loại vi
sinh vật so với động vật và thực vật thì có
sự khác nhau.
• Trong vi khuẩn học, lồi là một quần thể
được sinh ra từ một vi khuẩn ban đầu
(clone).
• Có thể dựa vào kiểu gen và kiểu hình.


Các phương pháp phân loại
- Phân loại theo số lượng các tính chất sinh học
- Phân loại theo phương pháp phân tử
+ Theo tỷ lệ các base của các ADN
+ Lai ADN (DNA hybridisation)
+ Lai sinh học (biological hybridisation)
+ Phân loại dựa trên cấu trúc phân tử protein


ĐƠN VỊ PHÂN LOẠI










Giới (kingdom)
Ngành (division hoặc phylum). Dưới ngành
(subdivision)
Lớp (class), dưới lớp (subclass)
Bộ (order) -ales. Bộ phụ (suborder) hay dưới bộ,
-ineae.
Họ (family): -aceae.
Tộc (tribe): -eae. Dưới tộc (subtribe) -inae.
Giống (genus hoặc genera): Ví dụ Staphylococcus.
Lồi (species): Ví dụ Staphylococcus aureus.


• Các đơn vị dưới loài:
- Thứ (variety): Chỉ một nhóm nhất định
trong lồi. Ví dụ Mycobacterium tuberculosis
var. hominis - vi khuẩn lao người.
- Dạng (type hoặc forma): Chỉ nhóm nhỏ
dưới thứ. Ví dụ Streptococcus pneumoniae
týp 14.
- Chủng (strain): Chỉ một vi sinh vật của một
loài mới được phân lập. Nó mang theo ký
hiệu của giống, lồi và chủng. Ví dụ
Staphylococcus aureus ATCC 1259.


ĐẠI CƯƠNG VỀ VI KHUẨN



Chia làm 2 nhóm
• Eukaryotic cell(parasitology): Helminth(giun, sán),
fungi(nấm), protozoa (ngun trùng).
• Prokaryotic cell:
Bacteriae (vi khuẩn), viruses


Định nghĩa
• Vi khuẩn là những vi sinh vật đơn bào rất nhỏ
mà mắt thường khơng nhìn thấy được,muốn
quan sát phải nhìn qua kính hiển vi điện tử
mới thấy được
• Một số gây bệnh cho người, thực vật động vật
và ngược lại có ích cho con người


HÌNH THÁI & KÍCH THƯỚC
- Kích thước µm
- Hình thể:


+cầu khuẩn như song cầu, phế cầu, tụ cầu, liên cầu,

+Trực khuẩn như dịch hạch, thương hàn,lỵ,E.coli,TK
than,bạch hầu,…
+Xoắn khuẩn như XK sốt hồi quy, giang mai,…
+Phẩy khuẩn tả, Helicobacter pylori,…




CẤU TẠO TB VI KHUẨN


NHÂN TB VI KHUẨN(NUCLEIC)
CẤU TẠO
-Không có màng
nhân
-Gồm 2 sợi AND
xoắn kép
-Tạo thành vòng
tròn khép kín
-Dài xấp xỉ 1mm
NHIỆM VỤ
Di truyền


TẾ BÀO CHẤT (CYTOPLASM)
CHỨC NĂNG
CẤU TẠO
- Không ti thể, không hạt
Làm nhiệm vụ tổng hợp
tất cả những chất cần
lục lạp, khơng có bơ
thiết cho tế bào vi
golgi, khơng bộ máy
khuẩn để phát triển
gián phân đẳng nhiễm…
- Có hạt vùi, khơng bào,
hạt nhiễm sắc, ribo thể,

các loại enzym,…


MÀNG NGUYÊN SINH CHẤT
(CYTOPLASMIC MEMBRANE)

• CẤU TẠO
Gồm 2 lớp tối (2 lớp
phospho) bị tách biệt
giữa 1 lớp sáng (lớp
lipid), 60% protein, 40%
lipid mà phần lớn là
phospholipid

• NHIỆM VỤ
Là màng bán thẩm
thấu chọn lọc, vận
chuyển các chất hoà
tan, điện tử, tiết các
enzyme thủy phân,
mang những enzyme có
nhiệm vụ sinh tổng hợp,
...


VÁCH TB (CELL WALL)


CẤU TRÚC
- Vách được cấu tạo bởi đại

phân tử glycopeptid
(peptidoglycan, mucopeptid,
murein).
- Sự khác biệt giữa Gr(+) & Gr(-)
về thành phần cấu tạo hóa học
+ Gr(+): peptidoglycan (rất
dầy), acid teichoic, polysaccharid
hoặc polypeptid.
+ Gr(-):peptidoglycan (rất
mỏng), protein, lipid A,
polysaccharid.



CHỨC NĂNG
- Duy trì hình dạng của vi khuẩn,
giử cho áp lực thẩm thấu bên
trong cao hơn bên ngoài, màng
nguyên sinh chất khơng bị căng
phịng ra rồi tan vỡ.
- Quy định sự khác biệt giữa
Gr(+) & Gr(-).
- Nơi tiếp nhận cho thể thực
khuẩn.
- Sinh độc tố, KN
- Nơi tác động của KS nhóm
bete-lactam




SỰ KHÁC BIỆT GIỮA VI KHUẨN
GRAM(+) VÀ GRAM(-)


PP NHUỘM GRAM


VỎ HOẶC NANG (CAPSUL)
Một só vi khuẩn có nang, một
số vi khuẩn khơng có nang
• Cấu tạo nang thường là
polysaccharide, Vi khuẩn có
nang thường biến thành
khơng nang
• Nhiệm vụ nang chống lại hiện
tượng thực bào và sự tấn
công của virus ký sinh trong
vi khuẩn, KN


LƠNG (FLAGELLA)
Cấu tạo lơng: thường là
protein
Nhiệm vụ là di động
• Có 3 vị trí lơng: 1 đầu, 2
đầu và xung quanh thân
• KN lơng or KN “H”


PILI

- Cấu tạo:thường là protein
- Nhiệm vụ
• Có 2 loại pili
+ Pili thường làm
nhiệm vụ gắn vào ký chủ
trong hiện tượng cộng sinh
+ Pili phái tính làm
nhiệm vụ giao phối
• Có tính kháng ngun


NHA BÀO (SPORE OR ENDOPORE)
ĐiỀU KiỆN
CẤU TẠO
• Được hình thành trong
điều kiện mơi trường
sống bất lợi
• Khi điều kiện dinh dưỡng
thích hợp bào tử nẩy
mầm thành vi khuẩn
• Gồm: AND, màng, lớp vỏ,
2 lớp áo ngoài.


SỰ BIẾN DƯỠNG CỦA VK


cả q trình hóa học thực hiện bởi sinh vật sống bao gồm:
ĐỒNG HÓA VÀ DỊ HĨA


Đồng hóa(anabolism) cần cho sự tăng trưởng, sự sinh sản, và sửa chửa
tb
Dị hóa(catabolism) cần cho việc cung cấp năng lượng cho họat động sống:di
động, vận chuyển, tổng hợp


CÁC KIỂU BIẾN DƯỠNG
• Tự dưỡng(autotrophy):sử dụng chất vơ cơ để
tổng hợp chất hữu cơ
• Dị dưỡng(heterotrophy):sử dụng chất hữu cơ
có sẳn
• VK gây bệnh thuộc lọai dị dưỡng: họat động
thủy phân đường theo kiểu lên men,hô hấp


SINH LÝ CỦA VI KHUẨN


×