Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (161.84 KB, 6 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
Trang 1
<b>METAN </b>
<b>Bài 7: </b>Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy
ra khi tiến hành các thí nghiệm sau:
a) Đốt khí metan, sau đó dẫn sản phẩm cháy đi qua
ống nghiệm đựng dd nước vơi trong.
b) Đưa hỗn hợp khí metan và khí clo ra ngồi ánh
sáng một thời gian, sau đó đưa mẫu quỳ tím ẩm
vào sản phẩm tạo thành.
<b>Bài 8:</b> Bằng phương pháp hóa học, hãy nhận biết các chất
khí sau: Khí oxi; khí metan; khí cacbonic. Viết phương
trình phản ứng xảy ra.
<b>Bài 9:</b> Khi đốt cháy hồn tồn 3,36 lít khí metan (đktc).
Hãy tính thể tích khí oxi cần dùng và thể tích khí cacbonic
tạo thành. Biết các khí đo ở đktc. Cho C= 12; H= 1; O=
16.
<b>Bài 10:</b> Đốt cháy hồn tồn khí metan trong bình chứa 4,48
lít khí oxi. Hãy tính thể tích khí metan đã dùng, thể tích khí
cacbonic tạo thành và khối lượng nước tạo thành. Biết các
khí đo ở đktc. Cho C= 12; H= 1; O= 16.
<b>Bài 11:</b> Đốt cháy V lít khí metan, thu được 1,8g hơi nước.
<b>Bài 12:</b> Cho 1,12 lít khí metan vào bình đựng khí clo dư,
sau đó đưa nhanh hỗn hợp ra ngồi ánh sáng một thời gian,
biết phản ứng xảy ra hồn tồn.
Trang 2
b) Tính thể tích khí clo đã phản ứng.
c) Tính thể tích của khí metyl clorua tạo thành.
<b>Bài 13:</b> Đốt cháy hồn tồn 10,08 lít hỗn hợp khí CH4 và
C2H6 thu được 14,56 lít CO2. (đktc)
a) Tính thành phần phần trăm về khối lượng mỗi khí
trong hỗn hợp.
b) Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua dd Ba(OH)2 dư thu
được a gam kết tủa. Tính a.
Cho C= 12; H= 1; O= 16; Ba= 137.
<b>Bài 14:</b> Trình bày phương pháp để tách riêng khí cacbonic
ra khỏi hỗn hợp gồm khí cacbonic với khí metan. Viết
phương trình phản ứng xảy ra.
<b>ETILEN </b>
<b>Bài 15:</b> Hồn thành đầy đủ các phương trình phản ứng sau,
ghi rõ điều kiện (nếu có)
a) C2H4 + O2
b) CH2=CH2 + Br2
c) CH2=CH2 + H2
d) CH2=CH2 + Cl2
e) n CH2=CH2
f) CH4 + O2
g) CH4 + Cl2
h) C3H8 + O2
<b>Bài 16:</b> Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các chất
khí sau:
a) Khí hidro; khí metan; khí etilen.
b) Khí etilen; khí cacbonic; khí metan.
Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
Trang 3
a) Tính thể tích khí oxi cần dùng ở đkc.
b) Tính thể tích khí cacbonic được tạo thành ở đkc.
c) Dẫn khí cacbonic tạo thành qua bình đựng nước vơi
trong dư, thì thu được một kết tủa A. Tính khối
lượng của kết tủa A.
Cho C= 12; H= 1; O= 16; Ca= 40
<b>Bài 18: </b>Dẫn từ từ 4,48 lít khí etilen đi qua ống nghiệm đựng
dung dịch brom dư, sau phản ứng thu được sản phẩm A.
a) Nêu hiện tượng của thí nghiệm trên.
b) Tính khối lượng của brom đã phản ứng.
c) Tính khối lượng của sản phẩm A.
Cho C= 12; H= 1; Br= 80.
<b>Bài 19: </b>Cho 2,8 lít hỗn hợp metan và etilen (đktc) lội qua
dung dịch brom (dư), sau phản ứng người ta thu được 4,7
gam đibrometan.
a) Viết phương trình phản ứng xảy ra.
b) Tính thành phần phần trăm của hỗn hợp theo thể tích.
Cho C= 12; H=1; Br= 80.
<b>Bài 20:</b> Cho 5,6 lít (đktc) hỗn hợp CH4 và C2H4 đi qua nước
brom dư thấy có 4 g brom tham gia phản ứng.
a) Viết phương trình phản ứng xảy ra .
b)Tính thành phần phần trăm thể tích mỗi chất đã dùng.
c) Tính thể tích O2 cần dùng để đốt cháy hoàn toàn hỗn
Trang 4
<b>AXETILEN </b>
<b>Bài 21:</b> Viết CTCT của các chất có CTPT CH4; C2H4;
C2H2. Nhận xét về loại liên kết đặc trưng trong 3 chất trên.
<b>Bài 22:</b> Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy
ra khi tiến hành các thí nghiệm sau:
a) Cho một mẫu đất đèn (canxi cacbua) vào một ống
nghiệm có nước cất.
b) Dẫn khí axetilen vào ống nghiệm đựng dung dịch
<b>Bài 23:</b> Đốt cháy hồn tồn 16,8 lít khí axetilen.
a) Viết phương trình phản ứng xảy ra.
b) Tính thể tích khí oxi, thể tích khơng khí cần dùng để
đốt cháy hết lượng axetilen này. Biết rằng thể tích khí đo
ở đktc và khí oxi chiếm 20% thể tích khơng khí.
c) Tính khối lượng khí cacbonic và hơi nước tạo thành
sau phản ứng.
d) Nếu dẫn sản phẩm đốt cháy vào dung dịch nước vơi
trong dư thì sau thí nghiệm sẽ thu được bao nhiêu gam
chất kết tủa?
Cho C= 12; H= 1; O= 16; Ca= 40.
<b>Bài 24:</b> Đốt cháy một hỗn hợp gồm CH4 và C2H2 có thể
tích là 22,4 lít (đktc) thu được 35,84 lít khí CO2 (đktc).
Trang 5
b. Tính khối lượng của khí oxi cần để đốt cháy hồn tồn
hh khí trên.
c. Tính tỉ khối của hỗn hợp trên so với khơng khí.
Cho C= 12; H= 1; O= 16
<b>LUYỆN TẬP CHƯƠNG 4: HIDROCACBON- NHIÊN LIỆU </b>
<b>Bài 29:</b> Nối chất ở cột A với chất có thể tác dụng được ở
cột B và viết ptpư
<b>A </b> <b>B </b>
1) Metan
2) Axetilen
3) Etilen
4) Benzen
a) Khí clo (chiếu sáng)
b) Dd brom
c) Brom lỏng (xúc tác bột
sắt và đun nóng )
<b>Bài 30:</b> Viết phương trình hố học của phản ứng và ghi điều
kiện (nếu có) để chứng minh rằng :
a) Metan và benzen đều tham gia phản ứng thế.
b) Etilen, axetilen và benzen đều tham gia phản ứng
cộng.
<b>Bài 31:</b> Viết CTCT của các chất có CTPT C5H12; C3H7Br.
Trang 6
<b>Bài 33:</b> Từ rượu etylic, hãy viết các phương trình phản
ứng điều chế dibrometan. Các hóa chất phụ xem như có
đủ.
<b>Bài 34</b>: Có một hỗn hợp khí gồm CO2; C2H4; SO2; CH4.
Hãy trình bày phương pháp để có thể thu được khí CH4
tinh khiết. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
<b>Bài 35:</b> Cho các chất sau: Khí metan;etilen; axetilen;
benzen; canxi cacbua. Hãy cho biết những chất nào có thể
tác dụng được với:
a) Dung dịch brom.
b) Natri.
c) Brom lỏng (có bột sắt làm xúc tác).
d) Nước.