Tải bản đầy đủ (.pdf) (35 trang)

Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại bệnh viện

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (702.24 KB, 35 trang )

ĐẶT VẤN ĐỀ
Con người là nhân tố quan trọng quyết định đến sự phát triển kinh tế, chính
trị và văn hóa xã hội. Sức khỏe là vốn quý nhất của mỗi con người. Chăm sóc và
bảo vệ sức khỏe là trách nhiệm của tồn dân, tồn xã hội, mang tính cấp thiết của
mỗi quốc gia, trong đó Ngành Y tế đóng vai trị chủ chốt và thuốc là cơng cụ quan
trọng và cần thiết trong cơng tác chăm sóc sức khỏe.
Ngày nay, cùng với sự phát triển của kinh tế thị trường. Thị trường Dược phẩm
Việt Nam đã và đang không ngừng biến đổi, sản xuất được ngày càng nhiều thuốc
mới, việc cung ứng thuốc và các dịch vụ y tế dần được cải thiện. Người dân đươc đáp
ứng nhu cầu về thuốc và tiếp cận với các dịch vụ y tế cơ bản có chất lượng. Tiền
thuốc bình qn đầu người tăng nhanh. Các mặt hàng thuốc khá đa dạng và phong
phú cả về hoạt chất, hàm lượng, nồng độ hay dạng dùng, sức khỏe nhân dân ngày
càng được chú trọng và nâng cao với chi phí hợp lý nhất thơng qua chính sách “Bảo
hiểm Y tế tồn dân”.
Sử dụng thuốc an toàn - hợp lý - hiệu quả - kinh tế là một trong những chính
sách quốc gia về thuốc của Việt Nam, trong đó vai trị của người thầy thuốc hết sức
quan trọng. Việc quyết định dùng loại thuốc gì, dùng như thế nào phụ thuộc hồn
tồn vào người thầy thuốc - người trực tiếp thăm khám, chẩn đoán bệnh và kê đơn
thuốc. Hiện nay việc kê đơn thuốc không đúng quy chế, kê quá nhiều thuốc trong
một đơn, lạm dụng kháng sinh, vitamin, kê đơn không phải thuốc thiết yếu…đang là
một trong vấn đề khó kiểm soát tại nhiều cơ sở điều trị làm tăng đáng kể chi phí cho
người bệnh, tăng nguy cơ xảy ra ADR, tương tác thuốc. Do vậy việc giám sát quản
lý, sử dụng thuốc chặt chẽ là ưu tiên hàng đầu trong kê đơn thuốc điều trị ngoại trú,
Bộ Y tế đã ban hành nhiều văn bản trong đó có thơng tư số 52/2017/TT-BYT quy
định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại
trú.
Trong những năm gần đây, Bệnh viện đa khoa huyện Phú Bình thường xun
có các hoạt động nhằm kiểm sốt việc kê đơn, sử dụng thuốc hợp lý – an toàn – hiệu
quả – kinh tế. Tuy nhiên, tại bệnh viện chưa có nghiên cứu nào về kê đơn thuốc ngoại

1




trú cũng như thực trạng triển khai thông tư 52/2017/TT/BYT quy định về kê đơn
thuốc trong điều trị ngoại trú. Nhằm khảo sát thực trạng thực hiện quy định kê đơn
thuốc bảo hiểm y tế ngoại trú tại Bệnh viện sau khi triển khai thực hiện Thông tư
52/2017/TT-BYT, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Phân tích thực trạng kê đơn
thuốc trong điều trị ngoại trú Bảo hiểm y tế chi trả tại Bệnh viện đa khoa huyện
Phú Bình năm 2020” với hai mục tiêu sau:
1. Khảo sát thực trạng thực hiện Quy định kê đơn thuốc ngoại trú theo Thông
tư 52/2017/TT-BYT tại Bệnh viện đa khoa huyện Phú Bình năm 2020
2. Phân tích một số chỉ số kê đơn thuốc bảo hiểm y tế chi trả ngoại trú tại
Bệnh viện đa khoa huyện Phú Bình.
Từ đó đưa ra một số kiến nghị và đề xuất nhằm nâng cao chất lượng việc thực
hiện quy chế kê đơn để hướng tới sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả.

2


Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tổng quan về kê đơn thuốc điều trị ngoại trú
1.1.1. Đơn thuốc
Đơn thuốc là tài liệu chỉ định dùng thuốc của bác sỹ cho người bệnh. Đơn
thuốc là căn cứ để bán thuốc, cấp phát thuốc, pha chế thuốc, cân thuốc, sử dụng
thuốc và hướng dẫn sử dụng thuốc [7].
Trong ngành y tế, đơn thuốc có ý nghĩa rất quan trọng cả về y khoa (chỉ định
điều trị), kinh tế (căn cứ để tính chi phí điều trị) và pháp lý (căn cứ để giải quyết các
khía cạnh pháp lý của hoạt động khám chữa bệnh và hành nghề dược, đặc biệt liên
quan đến thuốc độc, thuốc gây nghiện...) [2].
Một đơn thuốc tốt yêu cầu bệnh nhân phải được kê đơn thuốc thích hợp, đúng
liều lượng trong khoảng thời gian hợp lý và chi phí thấp nhất cho họ và cộng đồng

[2].
1.1.2. Một số quy định về kê đơn thuốc điều trị ngoại trú
1.1.2.1. Nguyên tắc kê đơn thuốc
Quy định của Bộ Y tế trong thông tư số 52/2017/TT-BYT, việc kê đơn thuốc
trong điều trị ngoại trú tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện theo các
nguyên tắc sau đây:
- Chỉ được kê đơn thuốc sau khi đã có kết quả khám bệnh, chẩn đoán bệnh.
- Kê đơn thuốc phù hợp với chẩn đoán bệnh và mức độ bệnh.
- Việc kê đơn thuốc phải đạt được mục tiêu an toàn, hợp lý và hiệu quả. Ưu
tiên kê đơn thuốc dạng đơn chất hoặc thuốc generic.
- Việc kê đơn thuốc phải phù hợp với một trong các tài liệu sau đây:
+ Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hoặc Hướng dẫn điều trị và chăm sóc
HIV/AIDS do Bộ Y tế ban hành hoặc cơng nhận; Hướng dẫn chẩn đốn và điều trị
của cơ sở khám, chữa bệnh xây dựng theo quy định tại Điều 6 Thông tư số
21/2013/TT-BYT ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về tổ
chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị trong bệnh viện trong trường
hợp chưa có hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế.
+ Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đi kèm với thuốc đã được phép lưu hành.
+ Dược thư quốc gia của Việt Nam;
3


- Số lượng thuốc được kê đơn thực hiện theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị
của cơ sở khám, chữa bệnh xây dựng theo quy định tại Điều 6 Thông tư số
21/2013/TT-BYT ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về tổ
chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị trong bệnh viện trong trường
hợp chưa có hướng dẫn chẩn đốn và điều trị của Bộ Y tế hoặc đủ sử dụng nhưng
tối đa không quá 30 (ba mươi) ngày.
- Đối với người bệnh phải khám từ 3 chuyên khoa trở lên trong ngày thì người
đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người được người đứng đầu cơ sở

khám bệnh, chữa bệnh ủy quyền (trưởng khoa khám bệnh, trưởng khoa lâm sàng)
hoặc người phụ trách chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sau khi xem xét
kết quả khám bệnh của các chuyên khoa trực tiếp kê đơn hoặc phân cơng bác sỹ có
chun khoa phù hợp để kê đơn thuốc cho người bệnh.
- Bác sỹ, y sỹ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến 4 được khám bệnh, chữa
bệnh đa khoa và kê đơn thuốc điều trị của tất cả chuyên khoa thuộc danh mục kỹ
thuật ở tuyến 4 (danh mục kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt).
- Trường hợp cấp cứu người bệnh, bác sĩ, y sĩ kê đơn thuốc để xử trí cấp cứu,
phù hợp với tình trạng của người bệnh.
- Khơng được kê vào đơn thuốc các nội dung quy định tại Khoản 15 Điều 6
Luật dược, cụ thể:
+ Các thuốc, chất không nhằm mục đích phịng bệnh, chữa bệnh;
+ Các thuốc chưa được phép lưu hành hợp pháp tại Việt Nam,
+ Thực phẩm chức năng;
+ Mỹ phẩm [3].
1.1.2.2. Yêu cầu chung với nội dung kê đơn thuốc
Đơn thuốc cần phải đảm bảo các nội dung sau:
- Ghi đủ, rõ ràng và chính xác các mục in trong Đơn thuốc hoặc trong sổ khám
bệnh của người bệnh.
- Ghi địa chỉ nơi người bệnh thường trú hoặc tạm trú: số nhà, đường phố, tổ
dân phố hoặc thôn/ấp/bản, xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc
tỉnh, tỉnh/thành phố.
4


- Đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi thì phải ghi số tháng tuổi, ghi bố hoặc mẹ hoặc
người giám hộ đưa trẻ đến khám bệnh, chữa bệnh.
- Kê đơn thuốc theo quy định như sau:
+ Thuốc có một hoạt chất

- Theo tên chung quốc tế (INN, generic);
Ví dụ: thuốc có hoạt chất là Paracetamol, hàm lượng 500mg thì ghi tên thuốc
như sau: Paracetamol 500mg.
- Theo tên chung quốc tế + (tên thương mại).
Ví dụ: thuốc có hoạt chất là Paracetamol, hàm lượng 500mg, tên thương mại
là A thì ghi tên thuốc như sau: Paracetamol (A) 500mg.
+ Thuốc có nhiều hoạt chất hoặc sinh phẩm y tế thì ghi theo tên thương mại.
- Ghi tên thuốc, nồng độ/hàm lượng, số lượng/thể tích, liều dùng, đường dùng,
thời điểm dùng của mỗi loại thuốc. Nếu đơn thuốc có thuốc độc phải ghi thuốc độc
trước khi ghi các thuốc khác.
- Số lượng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa.
- Số lượng thuốc chỉ có một chữ số (nhỏ hơn 10) thì viết số 0 phía trước.
- Trường hợp sửa chữa đơn thì người kê đơn phải ký tên ngay bên cạnh nội
dung sữa.
- Gạch chéo phần giấy còn trống từ phía dưới nội dung kê đơn đến phía trên
chữ ký của người kê đơn theo hướng từ trên xuống dưới, từ trái sang phải; ký tên,
ghi (hoặc đóng dấu) họ tên người kê đơn [3], [4].
1.1.3. Một số chỉ số về kê đơn thuốc
* Các chỉ số kê đơn:
- Số thuốc kê trung bình trong một đơn;
- Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê theo tên chung quốc tế (INN;)
- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có kháng sinh;
- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có thuốc tiêm;
- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có vitamin;
- Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê có trong DMTTY Bộ Y tế ban hành [1].
* Các chỉ số sử dụng thuốc toàn diện:
- Tỷ lệ phần trăm người bệnh được điều trị không dùng thuốc;
5



- Chi phí cho thuốc trung bình của mỗi đơn;
- Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho kháng sinh;
- Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho vitamin;
- Tỷ lệ phần trăm đơn kê phù hợp với phác đồ điều trị;
- Tỷ lệ phần trăm người bệnh hài lịng với dịch vụ chăm sóc sức khỏe;
- Tỷ lệ phần trăm cơ sở y tế tiếp cận được với các thông tin thuốc khách quan
[1].
1.2. Thực trạng kê đơn và sử dụng thuốc những năm gần đây
1.2.1. Thực trạng kê đơn và sử dụng thuốc trên thế giới
Thuốc đóng một vai trị quan trọng trong việc bảo vệ, duy trì và phục hồi sức
khỏe của người dân. Trong những năm gần đây, mơ hình bệnh tật liên tục thay đổi,
nhiều dịch bệnh mới xuất hiện cũng như sự ra đời của nhiều hoạt chất, chế phẩm
thuốc; Bên cạnh đó nhu cầu thuốc trên thị trường thế giới có sự gia tăng mạnh mẽ
do sự phát triển của dân số thế giới và sự gia tăng tuổi thọ. Nhu cầu thuốc tăng và
dùng các loại thuốc biệt dược được phát minh trong điều trị bệnh mới nên có chi phí
lớn. Do đó việc sử dụng thuốc an tồn, hợp lý là một vấn đề vô cùng quan trọng
không phải của một quốc gia nào mà nó là vấn đề của toàn thế giới.
Sử dụng thuốc là khâu chủ chốt trong chu trình cung ứng thuốc thể hiện kết
quả của một chuỗi hoạt động đưa thuốc đến người bệnh. Sử dụng thuốc chịu ảnh
hưởng của bốn bước trong chu trình, gồm: chẩn đoán, kê đơn, giao phát và tuân thủ
điều trị. Như vậy, để đảm bảo sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả, người kê đơn
phải tuân thủ theo một quy trình kê đơn chuẩn, bắt đầu bằng việc chẩn đốn để xác
định tình trạng bệnh, sau đó xác định mục tiêu điều trị và kê đơn phù hợp.
Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc không hợp lý đã và đang là vấn đề đáng quan
tâm của mọi quốc gia, gây hậu quả nghiêm trọng cho nên kinh tế và xã hội.Những
tồn tại trong việc sử dụng thuốc hiện nay là:
- Sự tiêu thụ thuốc chưa đồng đều giữa các nước phát triển và đang phát
triển.
- Thực trạng kê đơn khơng hợp lý, an tồn:
+ Kê đơn q nhiều loại thuốc cho một bệnh nhân

+ Bác sĩ kê đơn nhầm thuốc
6


+ Lạm dụng thuốc tiêm trong khi nếu sử dụng các công thức thuốc uống sẽ
hợp lý và tránh được nhiều tai biến hơn;
+ Phối hợp không đúng
+ Không ghi đầy đủ liều lượng, dạng thuốc
+ Sử dụng thuốc kháng sinh không hợp lý như kê đơn kháng sinh cho bệnh
không bị nhiễm khuẩn gây hiện tượng kháng thuốc hay kê đơn không đủ liều dùng,
không đủ thời gian
+ Kê đơn khơng theo hướng dẫn điều trị
+ Thay vì đến thầy thuốc để khám bệnh, bệnh nhân đến cơ sở bán lẻ thuốc,
biến nơi này thành nơi chỉ định dùng thuốc- “vừa bán thuốc vừa khám bệnh”.
+ Bệnh nhân tự điều trị hay điều trị không tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ .
+ Sính dùng thuốc ngoại [6].
Những năm gần đây, Tổ chức Y tế thế giới đã đưa ra những khuyến cáo và
hầu hết các quốc gia đều có ban hành các quy định về kê đơn thuốc riêng, cụ thể.
Để đánh giá thực trạng kê đơn, trên thế giới người ta đã sử dụng chỉ số kê
đơn. Theo nghiên cứu đánh giá về một số chỉ số kê đơn thuốc tại một số nước cho
thấy có sự khác biệt giữa các quốc gia.
Bảng 1.1. Kết quả nghiên cứu về chỉ số kê đơn thuốc tại một số quốc gia
Maldives
(2014)
[10]

Myanmar
(2014)
[11]


Nepal
(2014)
[12]

Butan
(2015)
[13]

Số thuốc trung bình/1 đơn

3,02

2,2

2,77

2,5

Khuyến
cáo của
WHO
[14]
1,6-1,8

% đơn kê kháng sinh

24,2

54,2


40,4

41,9

20,0-26,8

% đơn kê thuốc tiêm

17,5

10,0

0,0

2,9

13,4-24,1

% đơn kê vitamin

46,7

30,9

29,6

27,1

% thuốc được kê theo tên gốc


16,8

75,9

66,0

95,2

100

% thuốc thuốc DMTTY

69,5

83,1

90,4

98,8

100

% người bệnh viêm đường hô
hấp trên được kê kháng sinh

48,2

88,9

71,3


42,0

Chỉ số kê đơn

7


Kết quả nghiên cứu cho thấy, so với khuyến cáo của WHO số thuốc trong
một đơn và tỷ lệ đơn có kê kháng sinh tại các quốc gia thường cao hơn. Tỷ lệ thuốc
nằm trong DMTTY và tỷ lệ thuốc được kê theo tên generic thường thấp hơn so với
khuyến cáo của WHO.
Để khắc phục tình trạng này, nhiều nước đã thực thi một danh mục thuốc hạn
chế và xây dựng phác đồ chuẩn để hướng dẫn việc sử dụng thuốc hợp lý. Những cố
gắng này đã góp phần làm giảm được tiêu thụ thuốc tuy nhiên không cải thiện được
đáng kể.
1.2.2. Thực trạng kê đơn và sử dụng thuốc tại Việt Nam
Tại Việt Nam, nhằm tăng cường giám sát hoạt động kê đơn thuốc trong điều
trị ngoại trú, Bộ Y tế đã ban hành nhiều văn bản pháp quy quy định hoạt động này.
Hoạt động kê đơn, chỉ định, lựa chọn thuốc cho người bệnh của thầy thuốc được
quy định rõ tại Thông tư số 23/2011/TT-BYT Quy định hướng dẫn sử dụng thuốc
trong các cơ sở y tế có giường bệnh. Thông tư 21/2013/TT-BYT cung cấp những
căn cứ pháp lý cho Hội đồng thuốc và điều trị của các cơ sở khám chữa bệnh quản
lý việc sử dụng thuốc trong bệnh viện nói chung và hoạt động kê đơn ngoại trú nói
riêng. Đặc biệt, quy chế kê đơn ngày càng hoàn thiện đảm bảo việc quản lý chặt chẽ
và phù hợp hơn, Bộ Y tế đã ban hành thông tư 52/2017/TT-BYT và thông tư
08/2018/TT-BYT Quy định việc kê đơn trong điều trị ngoại trú.
Hiện nay, hầu hết các bệnh viện đã áp dụng và triển khai việc thực hiện việc
kê đơn điện tử đã giảm được nhiều sai sót trong việc kê đơn thuốc cho bệnh nhân
ngoại trú. Tuy nhiên, thực trạng kê đơn và sử dụng thuốc ở Việt Nam cũng khơng

nằm ngồi xu hướng chung của thế giới, đó là tình trạng lạm dụng kháng sinh,
thuốc tiêm, vitamin, kê quá nhiều thuốc cho một đơn thuốc, việc thực hiện quy chế
đơn đơn còn nhiều tồn tại. Những bất cập này đã và đang tồn tại và cần có các biện
pháp khắc phục cụ thể, kịp thời nhằm hướng tới sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và
kinh tế [2].
1.2.2.1. Về thực hiện quy chế kê đơn trong điều trị ngoại trú
Việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú vẫn còn nhiều vấn
đề tồn tại, vẫn cịn tình trạng kê đơn theo tên thương mại đối với trường hợp thuốc
khơng có nhiều hoạt chất. Nội dung ghi hướng dẫn sử dụng thuốc cho bệnh nhân
8


cũng cịn sai sót và chưa đầy đủ về hàm lượng, liều dùng, đường dùng, thời điểm
dùng; thông tin bệnh nhân chưa đầy đủ [2].
Hiện nay, tại nhiều bệnh viện việc áp dụng công nghệ thông tin vào kê đơn đã
góp phần giảm thiểu sai sót về thủ tục hành chính trong q trình kê đơn. Các thơng
tin cần thiết của bệnh nhân được nhập vào phần mềm sau đó in ra từ máy tính nên
rõ ràng, dễ đọc và ít nhầm lẫn hơn. Ngồi ra, mẫu đơn thuốc có sẵn trong phần mềm
máy tính và sự hỗ trợ quyết định ở thời điểm kê đơn sử dụng cảnh báo và lời nhắc
giảm sai sót khi đơn thuốc được ghi bằng tay.
1.2.2.2. Thực trạng kê đơn thuốc
Về lý thuyết, kê đơn kháng sinh phải dựa vào kết quả xết nghiệm tìm vi
khuẩn và kháng sinh đồ. Tuy nhiên tại Việt Nam, xét nghiệm này chưa được dùng
phổ biến do tốn kém và thời gian chờ đợi lâu. Vì vậy, hầu hết tại các bệnh viện,
kháng sinh được kê theo kinh nghiệm của bác sỹ, thói quen kê kháng sinh phổ rộng,
phối hợp nhiều kháng sinh trong một đợt điều trị. Sự kháng thuốc cao được phản
ánh qua việc sử dụng kháng sinh theo kinh nghiệm ban đầu không phù hợp với kết
quả kháng sinh đồ là 74% [9]. Theo một số kết quả nghiên cứu tại Thái Nguyên cho
thấy, số đơn thuốc điều trị ngoại trú có kê kháng sinh cũng chiếm tỷ lệ khá cao. Tại
Trung tâm y tế thành phố Thái Nguyên năm 2016 có 51,5% đơn thuốc được kê

kháng sinh [5]. Năm 2017, tại Bệnh viện Gang Thép tỉnh Thái Nguyên có 46,8%
đơn thuốc được kê kháng sinh [8].
Bên cạnh đó, kê vitamin và khống chất trong đơn thuốc có thể do thói quen
của bác sỹ, hoặc đơi khi bệnh nhân địi hỏi các bác sĩ kê đơn trong khi thực chất
bệnh nhân không cần dùng tới thuốc. Vitamin và khống chất là một trong 10 nhóm
thuốc có giá trị sử dụng cao nhất tại tất cả các tuyến bệnh viện.
Tỷ lệ đơn thuốc có kê thuốc tiêm chiếm tỷ lệ cao, tại Trung tâm y tế thành
phố Thái Nguyên năm 2016, tỷ lệ đơn thuốc có kê thuốc tiêm là 3,2% [5]. Tại Bệnh
viện Gang Thép tỉnh Thái Nguyên năm 2017, có 16,0% đơn kê thuốc tiêm [8].
Để đảm bảo kê đơn hợp lý và an tồn, WHO khuyến cáo số thuốc trung
bình trong một đơn từ 1,6 đến 1,8 thuốc là phù hợp [14]. Tuy nhiên trên thực tế tại
các cơ sở y tế của Việt Nam, số thuốc trung bình trên một đơn cao hơn so với

9


khuyến cáo của WHO. Kết quả nghiên cứu tại Trung tâm y tế thành phố Thái
Nguyên năm 2016: số thuốc trung bình trong là 2,6 thuốc đơn [5].
1.3. Sơ đồ cây vấn đề
Thông tin liên quan đến
thuốc
- Thuốc YHCT, tân dược
- Thuốc đơn, đa thành
phần
- Ghi nồng độ, hàm lượng
- Ghi hướng dẫn sử dụng

Các thơng tin hành chính trên
đơn thuốc


Thông tin bệnh nhân
Thông tin về người kê
đơn
Thông tin về ghi chẩn đoán

ĐƠN
THUỐC
NGOẠI
TRÚ

Một số chỉ tiêu kê đơn thuốc ngoại trú
- Các chỉ số kê đơn:
+ Số thuốc kê trung bình trong 1 đơn
+ Số chẩn đốn trug bình trong đơn
+ Đơn thuốc có kế kháng sinh, thuốc tiêm,
vitamin- khống chất.
- Các chỉ số sử dụng thuốc toàn diện:
+ Chi phí của 1 đơn thuốc
+ Chi phí kháng sinh, thuốc tiêm, vitamin –
khoáng chất

1.4. Khái quát về bệnh viện đa khoa huyện Phú Bình
Bệnh viện đa khoa huyện Phú Bình được xây dựng trong khuôn viên
14.616,7m2, nằm cạnh quốc lộ 37, với 7 nhà 2 tầng, có diện tích sử dụng là
9.959m2.
Bệnh viện đa khoa huyện Phú Bình là bệnh viện hạng II và cũng là một trong
những bệnh viện đa khoa tuyến huyện, số giường bệnh biên chế là 285 giường (khu
điều trị phong 15 giường), cơ sở được xây dựng rộng rãi, khang trang, có nhiều cây
xanh, thống mát. Từ phòng khám đến các khoa phòng điều trị được nhà kiên cố 23 tầng, có hành lang liên hồn giữa các khoa, phịng. Trang thiết bị y tế, nội thất sử
10



dụng tương đối hiện đạị, đội ngũ cán bộ y, bác sĩ ngày càng đơng đảo và có trình độ
chun môn sâu.
Việc cung ứng và sử dụng thuốc trong Bệnh viện đa khoa huyện Phú Bình cũng
ln được Sở Y tế và Ban Lãnh đạo bệnh viện đặt ra như một mục tiêu của nghiên cứu
nâng cao năng lực quản lý về thuốc trong bệnh viện, giúp bệnh viện ngày càng nâng cao
hiệu quả đầu tư chăm sóc y tế nói chung trong địa bàn.
Tổng số cán bộ, cơng nhân viên chức trong toàn bệnh viện năm 2020 là 164
(kể cả hợp đồng), trong đó: Cán bộ sau đại học: 22 người, cán bộ đại học: 27 người,
còn lại là cán bộ cao đẳng, trung học và cán bộ khác.
Bệnh viện đa khoa huyện Phú Bình hàng năm có khoảng 75.882 lượt bệnh
nhân đến khám ngoại trú. Bệnh viện đã và đang đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh
cho nhân dân trong huyện Phú Bình và các vùng lân cận, mơ hình bệnh tật đa dạng
và phức tạp, địi hỏi bệnh viện không ngừng nâng cao chất lượng khám chữa bệnh.
Để nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, giúp cho người bệnh sử dụng thuốc
an toàn, hợp lý, hiệu quả, đồng thời, bắt kịp với các thay đổi trong cơ chế quản lý,
việc sử dụng hợp lý nguồn kinh phí; thì việc kê đơn, sử dụng thuốc cần được thực
hiện đầy đủ theo các quy định trong các văn bản quản lý Nhà nước được ban hành
và yêu cầu chuyên môn về điều trị. Tại Bệnh viện đa khoa huyện Phú Bình từ trước
đến nay chưa có đề tài nghiên cứu nào được thực hiên về đánh giá hoạt động kê đơn
thuốc và sử dụng thuốc cho người bệnh. Do vậy, tôi thực hiện đề tài này nhằm mục
tiêu xem xét tính hợp lý trong việc kê đơn và sử dụng thuốc tại Bệnh viện đa khoa
huyện Phú Bình. Từ đó có kiến nghị đề xuất phù hợp cho việc chỉ định thuốc an
toàn, hợp lý, hiệu quả cho người bệnh.

11


Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu
Đơn thuốc của bệnh nhân điều trị ngoại trú được BHYT chi trả năm 2020 tại
Bệnh viện đa khoa huyện Phú Bình năm 2020.
- Tiêu chuẩn lựa chọn: các đơn thuốc ngoại trú BHYT được kê tại Bệnh viện
đa khoa huyện Phú Bình trong khoảng thời gian từ 01/01/2020 đến 30/06/2020.
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Địa điểm: khoa Dược Bệnh viện đa khoa huyện Phú Bình.
Thời gian: từ tháng 1/2020 đến tháng 11/2020.
2.3. Thiết kế nghiên cứu
Mô tả cắt ngang, trên cơ sở sử dụng số liệu hồi cứu các đơn thuốc ngoại trú
BHYT lưu tại phòng Kế hoạch tài vụ từ 01/01/2020 đến ngày 30/06/2020 thực hiện
theo thơng tư 52/2017/TT-BYT.
2.4. Cỡ mẫu nghiên cứu
Để tính số đơn thuốc cần để khảo sát chúng tôi sử dụng cơng thức tính cỡ
mẫu sau:
N = Z21-/2 

p(1-p)
d2

Trong đó:
N: cỡ mẫu nghiên cứu (số đơn thuốc cần có để khảo sát)
: mức ý nghĩa thống kê; chọn  = 0,05 ứng với độ tin cậy 95%.
Z1-/2: độ sai lệch của hệ số giới hạn tin cậy (1- α/2). Với  = 0,05, tra bảng
có Z = 1,96.
d: khoảng sai lệch cho phép giữa tỷ lệ thu được từ mẫu và tỷ lệ của quần thể.
Chọn d = 0,05.
p: tỷ lệ nghiên cứu ước tính. Theo các nghiên cứu trước, lấy p = 0,5.
Thay vào cơng thức ta có N = 385.
Chọn 400 mẫu đơn thuốc để khảo sát.

2.5. Phương pháp chọn mẫu
Sử dụng chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống.
12


Các đơn thuốc BHYT chi trả điều trị ngoại trú từ 01/01/2020 đến
30/06/2020, trong một ngày, chọn đơn thuốc đầu tiên, các đơn thuốc tiếp theo hệ số
bước nhảy k = 5 cho đến khi hết ngày.
2.6. Phương pháp thu thập số liệu
a) Công cụ thu thập số liệu: Là các tài liệu sẵn có, gồm:
- Đơn thuốc ngoại trú BHYT từ 01/01/2020 đến 30/06/2020.
- Danh mục thuốc bệnh viện sử dụng trong năm 2020.
- Danh mục thuốc trúng thầu năm 2020 của Bệnh viện đa khoa huyện Phú
Bình.
b) Thu thập số liệu:
Các thông tin được thu thập theo “Bảng thu thập số liệu về đơn thuốc” (Phụ
lục 1).
2.7. Các biến số nghiên cứu
2.7.1. Các biến số trong khảo sát thực trạng thực hiện quy chế kê đơn thuốc
trong điều trị ngoại trú
Bảng 2.2. Biến số trong thực hiện quy chế kê đơn thuốc ngoại trú
Phân loại biến

PP thu thập
số liệu

- Có: Đơn thuốc có ghi đầy đủ họ tên
Biến phân loại:
BN
1 = Có;

- Khơng: Đơn thuốc khơng ghi đầy đủ
0 = Không.
họ tên BN.

Bảng TTSL
về đơn thuốc
(PL 1)

2

Biến phân loại:
- Có: Đơn thuốc có ghi tuổi BN
Tuổi BN
1 = Có;
- Khơng: Đơn thuốc khơng ghi tuổi BN.
0 = Khơng.

Bảng TTSL
về đơn thuốc
(PL 1)

3

- Có: Đơn thuốc có ghi giới tính BN
Biến phân loại:
Giới tính
- Khơng: Đơn thuốc khơng ghi giới tính 1 = Có;
BN
BN.
0 = Khơng.


Bảng TTSL
về đơn thuốc
(PL 1)

4

Địa chỉ
BN

- Có: Đơn thuốc có ghi đầy đủ tổ/xã/
phường, tỉnh (thành phố).
Biến phân loại:
- Không: Đơn thuốc không ghi đầy đủ 1 = Có;
đường phố (xã, phường) trong phần 0 = Khơng.
địa chỉ BN.

Bảng TTSL
về đơn thuốc
(PL1)

5

Ngày kê
đơn

- Có: Đơn thuốc có ghi ngày kê đơn.
Biến phân loại:
- Khơng: Đơn thuốc khơng ghi ngày 1 = Có;


Bảng TTSL
về đơn thuốc

TT Tên biến

1

Họ tên
BN

Định nghĩa biến

13


TT Tên biến

Định nghĩa biến
kê đơn.

Phân loại biến
0 = Không.

PP thu thập
số liệu
(PL1)

6

Chữ ký

của BS
kê đơn

- Có: Đơn có chữ ký của bác sĩ kê
Biến phân loại:
đơn.
1 = Có;
- Khơng: Đơn khơng có chữ ký của
0 = Khơng.
bác sĩ kê đơn.

Bảng TTSL
về đơn thuốc
(PL1)

7

Họ tên
người kê
đơn

- Có: Đơn có ghi/đánh máy hoặc đóng
Biến phân loại:
dấu họ tên bác sĩ kê đơn.
1 = Có;
- Khơng: Đơn khơng có ghi/ đánh máy
0 = Khơng.
hoặc đóng dấu họ tên bác sĩ kê đơn.

Bảng TTSL

về đơn thuốc
(PL1)

8

Thơng
tin của
người kê
đơn

- Đầy đủ: ĐT có ghi/đánh máy (hoặc
đóng dấu) đầy đủ họ tên và chữ ký của Biến phân loại:
bác sỹ kê đơn, ngày kê đơn.
1 = Đầy đủ;
- Khơng: ĐT khơng có ít nhất một 0 = Khơng.
trong các nội dung trên.

Bảng TTSL
về đơn thuốc
(PL1)

Chẩn
đốn

- Có: ĐT ghi chẩn đốn bệnh khơng
Biến phân loại:
viết tắt, khơng dùng ký hiệu.
1 = Có;
- Khơng: ĐT khơng ghi chẩn đốn
0 = Khơng.

bệnh hoặc viết tắt hoặc viết ký hiệu.

Bảng TTSL
về đơn thuốc
(PL1)

Tên
thuốc

- Đúng: Tên thuốc được ghi đúng theo
quy định trong thông tư 52/2017/TTBYT.
- Không đúng: Tên thuốc ghi không
đúng theo quy định trong thông tư
52/2017/TT-BYT.

Biến phân loại:
1 = Đúng;
0 = Không
đúng.

Bảng TTSL
về đơn thuốc
(PL1)

11

Nồng độ, - Là số lượt khoản mục thuốc trong
hàm
ĐT có ghi nồng độ/hàm lượng của
lượng

thuốc.

Biến dạng số
(n = 1, 2, 3...)

Bảng TTSL
về đơn thuốc
(PL1)

12

Là số lượt thuốc trong đơn có ghi tổng
Số lượng
số lượng thuốc/đợt điều trị của từng
thuốc
khoản mục.

Biến dạng số
(n = 1, 2, 3...)

Bảng TTSL
về đơn thuốc
(PL1))

13

Liều
dùng/lần

- Là số lượt thuốc có ghi liều dùng/lần

trong 1 đơn thuốc

Biến dạng số
(n = 1, 2, 3...)

Bảng TTSL
về đơn thuốc
(PL1)

14

Liều
- Là số lượt thuốc có ghi liều
dùng/24h dùng/24h trong 1 đơn thuốc

Biến dạng số
(n = 1, 2, 3...)

Bảng TTSL
về đơn thuốc
(PL1)

9

10

14


TT Tên biến


Định nghĩa biến

Phân loại biến

PP thu thập
số liệu

15

Đường
dùng

Là số lượt thuốc có ghi đường dùng
của thuốc trong 1 đơn thuốc

Biến dạng số
(n = 1, 2, 3...)

(PL1)

16

Thời
điểm
dùng

Là số lượt thuốc có ghi thời điểm dùng
dùng của thuốc trong 1 đơn thuốc


Biến dạng số
(n = 1, 2, 3...)

Bảng TTSL
về đơn thuốc
(PL1)

17

Thuốc
đơn
thành
phần

- Là tổng số lượt thuốc đơn thành phần
có trong một ĐT.
- Thuốc đơn thành phần là thuốc chỉ
có một thành phần hoạt chất chính.

Biến dạng số
(n = 1, 2, 3...)

Bảng TTSL
về đơn thuốc
(PL1)

- Là tổng số lượt thuốc đa thành phần
Thuốc đa
có trong một ĐT.
thành

- Thuốc đa thành phần là thuốc có từ
phần
hai thành phần có hoạt chất trở lên.

Biến dạng số
(n = 1, 2, 3...)

Bảng TTSL
về đơn thuốc
(PL1)

18

2.7.2. Các biến số trong phân tích một số chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú
Bảng 2.3. Các biến số về chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú
TT

1

2

3

4

5

Tên biến
Số chẩn


Định nghĩa
Là tổng số lượt chẩn đoán

Giá trị biến
Biến dạng số

đoán

trong một đơn thuốc BHYT
ngoại trú.

Số thuốc
trong đơn

Là số lượt thuốc được kê
trong một đơn thuốc BHYT
ngoại trú.

Kháng sinh

- Có: ĐT có kê ít nhất 01 Biến phân loại
kháng sinh
1 = Có;
- Khơng: ĐT khơng kê KS
0 = Khơng.

Vitamin/
khống chất

Thuốc

YHCT

Cách thu
thập
Bảng TTSL

(n= 1,2,3...)

về đơn thuốc
(PL1)

Biến dạng số
(n= 1,2,3...)

Bảng TTSL
về đơn thuốc
(PL1)
Bảng TTSL
về đơn thuốc
(PL1)

- Có: ĐT có kê ít nhất 01
Biến phân loại Bảng TTSL
vitamin/khống chất
1 = Có;
về đơn thuốc
0 = Khơng: ĐT khơng kê
0 = Khơng.
(PL1)
vitamin/ khống chất.

- Có: Đơn thuốc có kê ít nhất
Biến phân loại
thuốc YHCT
1 = Có;
- Khơng: Đơn thuốc khơng
0 = Khơng.
có thuốc YHCT.
15

Bảng TTSL
về đơn thuốc
(PL1)


TT

Tên biến

Định nghĩa

- Có: ĐT có thuốc tiêm
6

Thuốc tiêm

7

8

9


10

11

Chi phí
vitamin/KC
Chi phí
thuốc tiêm

0 = Khơng.

Là tổng giá trị tiền thuốc
kháng sinh trong một đơn

Biến dạng số

(tính theo VNĐ).

Cách thu
thập

Bảng TTSL
về đơn thuốc
(PL1)
Bảng TTSL
về đơn thuốc
(PL1)

Là tổng giá trị tiền vitamin/

khoáng chất trong một đơn
(tính theo VNĐ).
Là tổng giá trị tiền thuốc
tiêm trong một đơn (tính

Bảng TTSL
Biến dạng số

Biến dạng số

theo VNĐ).

về đơn thuốc
(PL1)
Bảng TTSL
về đơn thuốc
(PL1)

Chi phí
thuốc cho

Là tổng giá trị tiền thuốc
trong một đơn thuốc BHYT

một đơn

ngoại trú (tính theo VNĐ).

Số thuốc
trong

DMTBV

Biến phân loại

- Khơng: ĐT khơng có thuốc 1 = Có;
tiêm

Chi phí
kháng sinh

Giá trị biến

Biến dạng số

Là tổng số lượt thuốc trong
tất cả các đơn thuốc khảo sát
có trong danh mục thuốc
Bệnh viện.

Biến dạng số

Bảng TTSL
về đơn thuốc
(PL1)

Bảng TTSL
về đơn thuốc
(PL1)

2.8. Phương pháp phân tích số liệu

- Các thơng tin trên được mã hóa và nhập vào bảng tính Microsoft Excel
gồm các thông tin cho từng đơn thuốc, gồm: Tên BN, tuổi BN, giới tính, địa chỉ BN
(số nhà/thơn/xóm, tổ/xã/phường, Tp/tỉnh), họ tên bác sĩ kê đơn, chữ ký bác sĩ kê
đơn, ngày kê đơn, số chẩn đoán, số chẩn đốn viết tắt/viết kí hiệu, nồng độ/hàm
lượng của thuốc, .... (Phụ lục 1).
- Tính số lượng, trị giá và tỷ lệ % của từng biến.

16


Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Khảo sát thực trạng thực hiện quy định về đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh
viện đa khoa huyện Phú Bình năm 2020
3.1.1. Thực hiện quy định về các thơng tin hành chính trên đơn thuốc
3.1.1.1. Ghi thông tin bệnh nhân trong đơn thuốc ngoại trú
Bảng 3.4. Ghi thông tin bệnh nhân trong đơn thuốc ngoại trú (n= 400)
Chỉ tiêu

STT

Số lượng đơn thuốc

Tỷ lệ (%)

1

Ghi đầy đủ họ tên bệnh nhân

400


100

2

Ghi đầy đủ tuổi bệnh nhân

400

100

3

Ghi đầy đủ giới tính bệnh nhân

400

100

400

100

4

Địa chỉ người bệnh đầy đủ tổ/xã/
phường, tỉnh (thành phố)

Nhận xét: Tất cả các đơn thuốc khảo sát đều thực hiện tốt quy định về ghi
thông tin bệnh nhân (ghi đầy đủ, rõ ràng họ tên, tuổi/tháng tuổi, giới tính và chẩn
đốn bệnh).

3.1.1.2. Thơng tin về người kê đơn, ghi chẩn đốn
Bảng 3.5. Thơng tin về người kê đơn, ghi chẩn đoán
Nội dung

STT

SL đơn

TL (%)

1

Ghi ngày kê đơn

400

100

2

Người kê đơn ký tên

400

100

3

Ghi (hoặc đóng dấu) họ tên người kê đơn


400

100

4

Ghi đầy đủ các thông tin trên

400

100

5

Ghi đầy đủ chẩn đoán bệnh

400

100

6

Số đơn thuốc chẩn đoán viết tắt/viết ký hiệu

0

0

Nhận xét: Tất cả các đơn thuốc khảo sát đều thực hiện đúng phần ghi thông
tin người kê đơn, chẩn đốn bệnh. Khơng có đơn thuốc nào viết tắt chẩn đoán hoặc

ghi ký hiệu.

17


3.1.2. Thực hiện quy định liên quan đến thuốc kê đơn
3.1.2.1. Thông tin về thuốc
Bảng 3.6. Phân loại thuốc
Phân loại

STT

Số lượt

Tỷ lệ %

1

Thuốc Y học cổ truyền

140

17,0

2

Thuốc tân dược đa thành phần

212


25,7

3

Thuốc tân dược đơn thành phần

472

57,3

4

Tổng số lượt thuốc

824

100

Nhận xét: Có 824 lượt thuốc được kê trong 400 đơn thuốc khảo sát, thuốc tân
dược đơn thành phần chiếm tỷ lệ cao nhất 57,3% với 472 lượt. Thuốc đa thành phần
đứng thứ 2 với 212 lượt chiếm 25,7%. Thấp nhất là thuốc Y học cổ truyền với 17,0%.
Bảng 3.7. Ghi nồng độ/hàm lượng, số lượng thuốc theo lượt thuốc
Nội dung

STT

Số lượt thuốc

TL (%)


1

Ghi hàm lượng/ nồng độ thuốc

824

100

2

Ghi số lượng thuốc

824

100

3

Ghi số “0” trước số lượng một chữ số

0

0

4

Tổng số lượt thuốc kê số lượng một chữ số

60


7,3

5

Tổng số lượt thuốc tân dược được kê

684

83,0

6

Tổng số lượt thuốc

824

100

Nhận xét: Tất cả các đơn thuốc đều thực hiện tốt quy định về ghi hàm
lượng/nồng độ và ghi số lượng thuốc. Tuy nhiên trong số 60 lượt thuốc kê có số
lượng một chữ số thì khơng có lượt thuốc nào được kê tuân thủ quy định của thông
tư 52/2017/TT-BYT ghi số “0” trước số lượng thuốc.
3.1.2.2. Ghi hướng dẫn sử dụng thuốc
Bảng 3.8. Ghi hướng dẫn sử dụng theo lượt thuốc
STT

Nội dung

Số lượt thuốc


TL (%)

1

Ghi liều dùng một lần

824

100

2

Ghi liều dùng một ngày

824

100

3

Ghi đường dùng

824

100

4

Ghi thời điểm dùng


0

0

5

Ghi đầy đủ HDSD thuốc

0

0

6

Tổng số lượt thuốc được kê

824

100

18


Nhận xét: Trong tổng số 824 lượt thuốc được kê, 100% số đơn khảo sát có
ghi liều dùng một lần, liều dùng 1 ngày, đường dùng thuốc cho bệnh nhân. Nhưng
khơng có đơn nào ghi thời điểm dùng thuốc theo quy định do đó tỷ lệ ghi đầy đủ hướng
dẫn sử dụng là 0%.
3.2. Phân tích một số chỉ số kê đơn thuốc điều trị ngoại trú
3.2.1. Các chỉ số kê đơn
3.2.1.1. Số thuốc kê trung bình trong một đơn

Bảng 3.9. Số thuốc kê trong đơn thuốc
STT
1
2
3
4
5
6
7
8

Chỉ số
Tổng số đơn khảo sát
Tổng số lượt thuốc được kê
Số thuốc trung bình trong 1 đơn

Số đơn thuốc
TL (%)
400
100
824
2,05 thuốc
76
19,0

Số đơn thuốc có 1 thuốc

Số đơn thuốc có 2 thuốc
238
59,5

Số đơn thuốc có 3 thuốc
76
19,0
Số đơn thuốc có 4 thuốc
10
2,5
Số đơn thuốc có từ 5 thuốc trở lên
0
0
Nhận xét: Trong số 400 đơn khảo sát, có 824 thuốc được kê, số thuốc trung

bình trong một đơn thuốc là 2,05 thuốc. Số thuốc trong thấp nhất là 1 thuốc cao nhất
là 4 thuốc. Trong đó, số đơn kê 2 thuốc chiếm tỷ lệ cao nhất là 59,5%. Số đơn kê 1
thuốc và 3 thuốc cùng tỷ lệ 19,0%. Số đơn thuốc có 4 thuốc chiếm 2,5%.
3.2.1.2. Số chẩn đốn trung bình trong đơn thuốc
Bảng 3.10. Số chẩn đốn trung bình
STT
1
2
3
4
5
6

Nội dung
Số đơn thuốc có 1 chẩn đốn
Số đơn thuốc có 2 chẩn đốn
Số đơn thuốc có 3 chẩn đốn
Số đơn thuốc có từ 4 chẩn đoán trở lên
Tổng số lượt chẩn đoán

Số chẩn đoán trung bình

Giá trị
200
195
5
0
605

TL (%)
50,0
48,7
1,3
0

1,51 chẩn đốn

19


Nhận xét: Tổng số 400 đơn thuốc có 605 chẩn đốn, đơn có số chẩn đốn
nhiều nhất là 3 chẩn đốn. Tỷ lệ đơn thuốc có 1 chẩn đốn chiếm tỷ lệ nhiều nhất
là 50,0%. Tiếp theo là đơn thuốc có 2 chẩn đốn 48,7% và đơn thuốc có 3 chẩn
đoán chỉ chiếm 1,3%.
3.2.1.3. Tỷ lệ phần trăm đơn kê có kháng sinh
Bảng 3.11. Số kháng sinh trung bình trong 1 đơn thuốc có kê kháng sinh và tỷ
lệ phần trăm đơn kê có kháng sinh
Nội dung

STT


SL

TL (%)

1

Số đơn thuốc có 1 KS

129

32,3

2

Số đơn thuốc có 2 KS

6

1,5

3

Tổng số đơn thuốc có kê kháng sinh

135

33,8

4


Tổng số đơn thuốc khơng kê kháng sinh

265

66,2

5

Tổng số đơn thuốc khảo sát

400

100

6

Số kháng sinh kê trung bình trong một đơn

1,04

Nhận xét: Trong 400 đơn thuốc khảo sát có 135 đơn thuốc có kê kháng sinh
chiếm 33,8%. Có 1,5% đơn thuốc phối hợp 2 kháng sinh. Số kháng sinh trung bình
trong 1 đơn thuốc là 1,04 (kết quả này chỉ tính đơn có kháng sinh).
Bảng 3.12. Tỷ lệ các loại thuốc kháng sinh được kê đơn
STT

Tên kháng sinh

Nhóm kháng sinh


Số lượt
được kê

TL (%)

1

Doncef

62

2

Hapenxin Kids 250mg

3

Cephalexin 500mg

4

Hafixim Kids 50mg

Cephalosporin thế hệ 3

20

14,2


5

Tobrex 0,3%/5ml

Aminoglycosid

18

12,8

6

Amoxicillin 500mg

Beta lactam

11

7,8

7

Rovas 3M IU

Macrolid

6

4,3


8

Dexamoxi 2ml

9

Medopiren 500mg

10

Cotrim stada

Sulfamid

4

2,8

11

Valygyno

Polymycin

2

1,4

141


100

Cephalosporin thế hệ 1

7

53,2

6

Quinolon

Tổng cộng

20

4
1

3,5


Nhận xét: Trong 135 đơn thuốc có sử dụng kháng sinh, có 141 lượt kháng
sinh được kê. Trong đó, nhóm Cephalosporin thế hệ 1 được kê nhiều nhất, chiếm tỷ
lệ 53,2%; (Doncef được kê nhiều nhất với 62 lượt). Tiếp theo là nhóm
cephalosporin thế hệ 3 (Hafixim Kids 50mg) và Aminogycosid (Tobrex 0,3%/5ml)
lần lượt có tỷ lệ kê là 14,2% và 12,8%. Nhóm Beta –lactam có tỷ lệ kê là 7,8%;
nhóm maclolid là 4,3%. Ngồi ra cịn có quinolon, sulfamid và polymycin…chiếm
tỷ lệ kê ít. Các thuốc kháng sinh được kê đơn điều trị ngoại trú đều dùng đường
uống, đa số là thuốc đơn thành phần, thuận tiện cho bệnh nhân sử dụng.

3.2.1.4. Tỷ lệ phần trăm đơn kê có vitamin- khống chất
Bảng 3.13. Tỷ lệ phần đơn kê có vitamin- khống chất
STT

Chỉ tiêu

Số đơn thuốc

TL (%)

1

Đơn thuốc có kê vitamin/KC

11

2,8

2

Số lượt kế vitamin/KC

11

1,3

3

Tổng số đơn khảo sát


400

100

4

Tổng số lượt thuốc

824

100

Nhận xét: Số đơn thuốc có kê vitamin chiếm tỷ lệ thấp với 2,8% tương ứng
với 1,3% lượt thuốc được kê là vitamin và khoáng chất.
3.2.1.5. Đơn thuốc và DMTBV
Bảng 3.14. DMTBV đối với đơn thuốc BHYT ngoại trú
STT

Nội dung

1

Thuốc có trong DMTBV

2

Thuốc khơng có trong DMTBV

Số lượt


TL (%)

824

100

0

0

Nhận xét: 100% thuốc được kê đơn thuộc danh mục thuốc bệnh viện.
3.2.2. Các chỉ số sử dụng thuốc toàn diện
Bảng 3.15. Chi phí của một đơn thuốc (n = 400)
STT

Chỉ số

1

Chi phí thấp nhất cho 1 đơn

2

Chi phí cao nhất cho 1 đơn

3

Tổng chi phí tiền thuốc

4


Chi phí trung bình cho 1 đơn

Giá trị (đồng)
4.200
984.060
60.546.637
151.367
21


Nhận xét: Tổng chi phí tiền thuốc cho 400 đơn được khảo sát là 60.546.637
đồng. Chi phí trung bình cho 1 đơn thuốc là 151.367 đồng, trong đó đơn có chi phí
thấp nhất là 4.200 đồng và đơn có chi phí cao nhất là 984.060 đồng.
Bảng 3.16. Tỷ lệ chi phí thuốc KS, vitamin, thuốc tiêm, thuốc hướng thần
Chỉ tiêu

STT

Giá trị (đồng)

TL (%)

1

Tổng chi phí kháng sinh

2

Tổng chi phí Vitamin/KC


3

Tổng chi phí thuốc hướng thần

0

0

4

Tổng chi phí thuốc tiêm

0

0

5

Tổng chi phí thuốc

7.307.655

12,1

137.920

0,2

60.546.637


100

Nhận xét: Trong tổng chi phí tiền thuốc 60.546.637 đồng có 7.307.655 đồng
dành cho kháng sinh chiếm 12,1%. Chi phí kê vitamin và khống chất thấp với
137.920 đồng chiếm 0,2%. Bệnh viện không kê thuốc hướng thần, thuốc tiêm trong
điều trị ngoại trú.

22


Chương 4. BÀN LUẬN
4.1. Thực trạng thực hiện quy định kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện đa
khoa huyện Phú Bình năm 2020
4.1.1. Ghi thơng tin bệnh nhân
Thơng tin bệnh nhân dù không tác động trực tiếp đến việc sử dụng thuốc
trong đơn, nhưng là một phần quan trọng khi cần thông tin đến bệnh nhân các thông
tin về thuốc và điều trị sau kê đơn (ví dụ: hướng dẫn bệnh nhân tuân thủ điều trị tại
nhà, thông báo thu hồi thuốc khi có vấn đề về chất lượng…). BVĐK huyện Phú
Bình sử dụng phần mềm quản lý bệnh viện, các thông tin của bệnh nhân được điều
dưỡng viên ở bộ phận đón tiếp nhập vào phần mềm khi người bệnh đến đăng ký
khám và trình thẻ BHYT. Nhờ có ứng dụng phần mềm quản lý dược bệnh viện nên
đơn thuốc điều trị ngoại trú của BVĐK Phú Bình được in ra từ máy tính đã hạn chế
được rất nhiều lỗi như các thơng tin trong đơn thuốc khó đọc, không ghi ngày tháng
kê đơn…
Trong 400 đơn thuốc ngoại trú chúng tôi khảo sát đều được in trên khổ giấy to
bằng 2/3 khổ giấy A4 chữ rõ ràng, dễ đọc. Đa số các chỉ tiêu về ghi thông tin bệnh
nhân trong đơn thuốc ngoại trú của BVĐK huyện Phú Bình đều thực hiện tốt, đạt tỷ
lệ 100% (ghi đầy đủ họ tên, giới tính bệnh nhân; ghi đầy đủ chẩn đoán bệnh, ngày
kê đơn; địa chỉ của người bệnh được ghi chính xác đến thơn xóm/xã/phường).

4.1.2. Ghi thơng tin về người kê đơn, ghi chẩn đoán
Việc sử dụng phần mềm quản lý khám bệnh để kê đơn thuốc cho bệnh nhân
ngoại trú cho thấy ưu điểm rõ rệt, nên đã thực hiện tốt các qui định về thủ tục hành
chính trong kê đơn. 100% các đơn thuốc đều ghi rõ ràng và đầy đủ các nội dung:
ngày kê đơn, ký tên, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên bác sỹ, khơng có đơn thuốc nào ghi
chẩn đốn viết tắt hay viết ký hiệu.
4.1.3. Phân loại thuốc
Bệnh viện đã có sự ưu tiên dùng thuốc dạng đơn thành phần. Kết quả nghiên
cứu cho thấy, trong 824 lượt thuốc được kê có 472 lượt thuốc tân dược đơn thành phần
chiếm 57,3%, 212 lượt thuốc tân dược đa thành phần chiếm 25,7% và 140 lượt thuốc y
học cổ truyền dạng chế phẩm chiếm 17,0%.
23


Theo thông tư 21/2013/TT-BYT của Bộ Y tế quy định ưu tiên sử dụng thuốc
ở dạng đơn chất. Đối với những thuốc ở dạng phối hợp nhiều thành phần phải có đủ
tài liệu chứng minh liều lượng của từng hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị trên một
quần thể đối tượng người bệnh đặc biệt và có lợi thế vượt trội về hiệu quả, tính an
tồn hoặc tiện dụng so với thuốc ở dạng đơn chất. Số lượt thuốc đa thành phần được
kê đơn ở bệnh viện là tương đối cao. Vì vậy, bệnh viện cần ưu tiên hơn nữa trong
việc kê đơn thuốc tân dược đơn thành phần trong điều trị ngoại trú.
4.1.4. Ghi nồng độ/hàm lượng, số lượng thuốc theo lượt thuốc
Theo thông tư 52/2017/TT-BYT yêu cầu chung của đơn thuốc ngoại trú phải
ghi tên thuốc, nồng độ/hàm lượng, số lượng của mỗi loại thuốc. Thuốc là một sản
phẩm đặc biệt, cần phải được ghi chú một cách chính xác và rõ ràng. Ghi rõ nồng
độ/hàm lượng và số lượng thuốc là căn cứ để cán bộ dược cấp phát thuốc cho bệnh
nhân đúng loại thuốc, đúng số lượng được chỉ định. Tránh các trường hợp quá liều
gây ngộ độc hay nhầm lẫn thuốc.
Trong 824 lượt thuốc được chúng tơi khảo sát, 100% lượt thuốc có ghi hàm
lượng/nồng độ của thuốc, ghi số lượng thuốc theo đúng quy định hiện hành. Tuy

nhiên trong số 60 lượt thuốc kê có số lượng một chữ số thì khơng có lượt thuốc nào
được kê tuân thủ quy định của thông tư 52/2017/TT-BYT ghi số “0” trước số lượng
thuốc. Sai xót này cũng do cài đặt mặc định của phần mềm số lượng thuốc là số
nguyên dương. Bệnh viện cần đề nghị khắc phục, xử lý sớm những sai sót này cho
đúng với quy định của thông tư 52/2017/TT-BYT.
4.1.5. Ghi hướng dẫn sử dụng thuốc
Hướng dẫn sử dụng thuốc là căn cứ để bệnh nhân thực hiện y lệnh của bác sỹ,
do đó hướng dẫn sử dụng thuốc cần phải chính xác, đầy đủ, rõ ràng và dễ hiểu để
đảm bảo an tồn cho bệnh nhân khi sử dụng thuốc, góp phần tạo nên sự hiệu quả
của liệu trình điều trị.
Khảo sát tiêu chí về ghi hướng dẫn sử dụng thuốc cho bệnh nhân (cách dùng)
trong 400 đơn thuốc ngoại trú cho thấy: các chỉ tiêu về ghi liều dùng một lần, ghi
liều dùng một ngày và ghi đường dùng được tuân thủ đầy đủ, chiếm tỷ lệ 100%.
Tuy nhiên không có lượt thuốc nào được ghi hướng dẫn chính xác thời điểm dùng
hoặc khoảng cách thời gian giữa 2 lần dùng thuốc kế tiếp nhau là bao lâu. Theo
24


chúng tơi thì ngun nhân là có thể do thói quen ghi đơn của bác sỹ, ví dụ như: đối
với nhóm thuốc huyết áp, tất cả đều được ghi cách dùng là “Uống ngày 1 lần, lần 1
viên”; với đơn thuốc có thuốc nhỏ mắt chỉ ghi “Nhỏ mắt ngày 6 lần”, không ghi rõ
khoảng thời gian giữa các lần nhỏ, và khoảng thời gian tối thiểu giữa nhỏ 2 dung
dịch nhỏ mắt khác nhau.
Bệnh viện cần khắc phục, tập huấn lại đối với đội ngũ bác sỹ thực hiện kê đơn
thuốc ngoại trú để việc thực hiện kê đơn thuốc ngoại trú đúng theo quy định của Bộ
Y tế, theo thông tư 52/2017/TT-BYT. Chú ý ghi đầy đủ hướng dẫn sử dụng thuốc
về hàm lượng, liều dùng, đường dùng đặc biệt thời điểm dùng thuốc (Ghi rõ giờ
dùng, sau/trước ăn…) để hiệu quả điều trị được cao hơn.
4.2. Phân tích một số chỉ số kê đơn thuốc BHYT ngoại trú tại Bệnh viện đa
khoa huyện Phú Bình năm 2020

4.2.1. Số thuốc kê trung bình trong một đơn, số chẩn đốn trung bình trong một
đơn
a) Số thuốc kê trung bình trong một đơn
Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), một đơn thuốc có hiệu
quả chữa bệnh không nhất thiết phải nhiều loại thuốc, các thầy thuốc chỉ nên kê
trung bình 2,5 thuốc trong một đơn là tốt nhất [15]. Điều này có nghĩa là số thuốc
có trong đơn từ 2 - 3 thuốc trong đơn phải chiếm tỷ lệ lớn. Sử dụng ít thuốc trong
một đơn khơng chỉ là vấn đề kinh tế mà cịn là sự an toàn trong sử dụng thuốc cho
bệnh nhân. Do tỉ lệ ADR và tương tác thuốc luôn tăng theo số lượng thuốc sử dụng.
Trong 400 đơn thuốc khảo sát, có 824 lượt thuốc được kê, trung bình trong
một đơn thuốc có 2,05 thuốc. Có thể thấy số lượng thuốc trung bình trong một đơn
thuốc của bệnh viện trong giới hạn sử dụng thuốc an toàn theo khuyến cáo của Tổ
chức Y tế thế giới (1- 2 thuốc).
Trong 400 đơn thuốc khảo sát, có 238 số đơn thuốc có 2 thuốc chiếm tỷ lệ
cao nhất (59,5%). Số đơn thuốc có 1 và 3 thuốc cùng chiếm tỷ lệ 19,0%. Số đơn
thuốc có 4 thuốc chiếm tỷ lệ thấp 2,5%. Đây là tỷ lệ có ý nghĩa tích cực, thể hiện
khả năng chẩn đốn chính xác và sự phù hợp cao giữa chẩn đoán và điều trị. Ở mức
sử dụng thuốc này sẽ giảm tỷ lệ xuất hiện ADR xuống mức 4.2%. Khơng có đơn
thuốc nào kê từ 5 thuốc trở lên – mức báo động của số lượng thuốc/đơn theo WHO.
25


×