Tải bản đầy đủ (.pdf) (265 trang)

GIẢI CHI TIẾT IELTS CAMBRIDGE READING 9

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (6.99 MB, 265 trang )

GIAI Đ
 

READING

IELTS
C

07 - 15

Bản dịch tiếng Việt
Giải thích chi tiết
Từ vựng chất

IELTS THANH LOAN


CAMBRIDGE 9

IELTS
READING

IELTS Thanh Loan


TABLE OF CONTENTS
Cam 9 – Test 1 – Passage 1............................................................................................1
Cam 9 – Test 1 – Passage 2..........................................................................................24
Cam 9 – Test 1 – Passage 3..........................................................................................44
Cam 9 – Test 2 – Passage 1..........................................................................................64
Cam 9 – Test 2 – Passage 2..........................................................................................85


Cam 9 – Test 2 – Passage 3........................................................................................105
Cam 9 – Test 3 – Passage 1........................................................................................127
Cam 9 – Test 3 – Passage 2........................................................................................144
Cam 9 – Test 3 – Passage 3........................................................................................164
Cam 9 – Test 4 – Passage 1........................................................................................184
Cam 9 – Test 4 – Passage 2........................................................................................208
Cam 9 – Test 4 – Passage 3........................................................................................229

IELTS Thanh Loan


CAMBRIDGE 9

TEST 1
Passage 1

WILLIAM HENRY PERKIN
Người đàn ông đã phát minh ra thuốc nhuộm tổng hợp

IELTS Thanh Loan


BÀI ĐỌC VÀ BẢN DỊCH TIẾNG VIỆT

Đoạn A
William Henry Perkin was born on March 12, 1838, in London, England. As a
boy, Perkin’s curiosity prompted early interests in the arts, sciences,
photography, and engineering. But it was a chance stumbling upon a
run-down, yet functional, laboratory in his late grandfather’s home that
solidified the young man’s enthusiasm for chemistry.

- run-down (adj)
Nghĩa: (of a building or place) in very bad condition
Ví dụ: There are some run-down inner-city areas in my hometown.
- functional (adj)
Nghĩa: practical and useful
Ví dụ: The office was large and functional rather than welcoming.
- solidify something (verb)
Nghĩa: to become or make something become certain
Đoạn B
Ví dụ: He solidified his commitment to the treaty, giving a forceful speech in favour of it.

Dịch A
William Henry Perkin sinh ra vào ngày 12 tháng 3 năm 1838, tại London, Anh.
Khi còn nhỏ, sự tò mò của Perkin đã sớm khơi gợi trong cậu niềm yêu thích nghệ
thật, khoa học, nhiếp ảnh và kỹ thuật. Tuy nhiên chính cái lần tình cớ khám
phá ra một phịng thí nghiệm bị xuống cấp nhưng vẫn còn hoạt động được
tại nhà của người ơng q cố của mình đã củng cố thêm lịng nhiệt huyết của
chàng trai trẻ đối với hóa học.

IELTS Thanh Loan

01


Đoạn B
As a student at the City of London School, Perkin became immersed in the
study of chemistry. Q1 His talent and devotion to the subject were perceived
by his teacher, Thomas Hall, who encouraged him to attend a series of lectures
given by the eminent scientist Michael Faraday at the Royal Institution.
Those speeches fired the young chemist’s enthusiasm further, and he later

went on to attend the Royal College of Chemistry, which he succeeded in
entering in 1853, at the age of 15.

- be immersed in something (phrase)
Nghĩa: to become or make somebody completely involved in something
Ví dụ: She got some books out of the library and immersed herself in Jewish history
and culture.
- devotion to something (noun)
Nghĩa: the action of spending a lot of time or energy on something
Ví dụ: She will be remembered for her selfless devotion to the cause of the poor.
- eminent (adj)
Nghĩa: (of people) famous and respected, especially in a particular profession
Ví dụ: He is an eminent historian.

Dịch B
Khi vẫn còn là một học sinh tại trường City of London, Perkin đã bắt đầu mải
mê với việc học mơn hóa. Tài năng và sự tận tụy của ông cho môn học đã được
thầy giáo của mình, thầy Thomas Hall, nhận ra và thầy đã khuyến khích ơng
tham gia vào các bài giảng của nhà khoa học lỗi lạc Michael Faraday tại Viện
Hồng Gia. Những bài phát biểu đó đã tiếp tục truyền lửa cho lịng nhiệt huyết
của nhà hóa học trẻ tuổi, và sau đó ơng tiếp tục học tại Đại học chun Hóa
Hồng gia được nhận vào học vào năm 1853 khi mới có 15 tuổi.

IELTS Thanh Loan

02


Đoạn C
At the time of Perkin’s enrolment, the Royal College of Chemistry was headed

by the noted German chemist August Wilhelm Hofmann. Q3 Perkin’s scientific
gifts soon caught Hofmann’s attention and, within two years, he became
Hofmann’s youngest assistant. Q4
Not long after that, Perkin made the
scientific breakthrough that would bring him both fame and fortune.

- noted (adj)
Nghĩa: well known because of a special skill or feature
Ví dụ: He is not noted for his sense of humour.
- fortune (noun)
Nghĩa: a large amount of money
Ví dụ: He made a fortune in real estate.

Dịch D
Dịch C
Vào thời điểm mà Perkin đăng ký học, Đại học chuyên Hóa Hồng gia được dẫn
dắt bởi một nhà hóa học người Đức nổi tiếng August Wilhelm Hofmann. Tài
năng khoa học của Perkin đã sớm thu hút được sự chú ý của Hofmann và chỉ
trong vịng hai năm, ơng trở thành trợ lý trẻ tuổi nhất của Hofmann. Khơng lâu
sau đó, Perkin đã tạo ra một bước đột phá khoa học mang lại cho ông cả danh
tiếng lẫn tiền bạc.

IELTS Thanh Loan

03


Đoạn D
At the time, quinine was the only viable medical treatment for malaria. The
drug is derived from the bark of the cinchona tree, native to South America,

and by 1856 demand for the drug was surpassing the available supply. Thus,
when Hofmann made some passing comments about the desirability of a
synthetic substitute for quinine, it was unsurprising that his star pupil was
moved to take up the challenge.

Dịch
C (adj)
- viable

Nghĩa: that can be done; that will be successful
Ví dụ: In order to make the company viable, it will unfortunately be necessary to
reduce staffing levels.
- surpass something/ somebody (verb)
Nghĩa: to do or be better than somebody/something
Ví dụ: The book's success has surpassed everyone's expectations.
- substitute for something/ somebody (noun)
Nghĩa: a thing or person that is used instead of another thing or person
Ví dụ: Vitamins should not be used as a substitute for a healthy diet.

Dịch D
Tại thời điểm đó, quinine là loại thuốc duy nhất có thể điều trị thành cơng
cho bệnh sốt rét. Loại thuốc này được triết xuất từ vỏ cây cinchona có nguồn gốc
ở Nam Mỹ, và đến năm 1856 thì nhu cầu cho thuốc đã vượt quá nguồn cung
hiện có. Vì vậy, khi Hofmann tình cờ nói về việc muốn tạo ra một loại thuốc
nhân tạo thay thế cho quinne thì khơng mấy ngạc nhiên khi học sinh xuất sắc
của ông được thôi thúc để đương đầu với thử thách này.

IELTS Thanh Loan

04



Đoạn E
During his vacation in 1856, Perkin spent his time in the laboratory on the top
floor of his family’s house. Q6 He was attempting to manufacture quinine from
aniline, an inexpensive and readily available coal tar waste product. Despite
his best efforts, however, he did not end up with quinine. Instead, he produced
a mysterious dark sludge. Luckily, Perkin’s scientific training and nature
prompted him to investigate the substance further. Incorporating potassium
dichromate and alcohol into the aniline at various stages of the experimental
process, he finally produced a deep purple solution. And, proving the truth of
the famous scientist Louis Pasteur’s words ‘chance favours only the prepared
mind’, Perkin saw the potential of his unexpected find.
- manufacture something (verb)
Nghĩa: to make goods in large quantities, using machines
Ví dụ: This company manufactures the equipment used to make contact lenses.
- end up with something (phrasal verb)
Nghĩa: to finally be in a particular place or situation
Ví dụ: After working her way around the world, she ended up with teaching English
as a foreign language.

Dịch E
Trong suốt kỳ nghỉ của mình vào năm 1856, Perkin dành rất nhiều thời gian
trong phịng thí nghiệm trên tầng thượng của gia đình. Chàng trai đang cố gắng
để sản xuất thuốc quinine từ Aniline, một phế vật nhựa than đá rẻ tiền và rất
sẵn có. Tuy nhiên, bất chấp những nỗ lực của mình, ơng vẫn khơng thể cho ra
được thuốc quinine. Thay vào đó, ơng sản xuất ra được chất bùn đặc tối màu.
May mắn thay, do được đào tạo cũng như có tài năng bẩm sinh về khoa học, ơng
đã tiếp tục tìm hiểu thêm về chất hóa học này. Kết hợp kali diicat và cồn vào
aniline ở các giai đoạn khác nhau của q trình thí nghiệm, cuối cùng ơng đã

tạo ra một dung dịch màu tím đậm. Và để chứng minh cho tính đúng đắn trong
câu nói của nhà khoa học nổi tiếng Louis Pasteur rằng ‘Cơ hội chỉ đến với tư
tưởng có chuẩn bị’, Perkin đã nhận ra được tiềm năng của khám phá bất ngờ
này.

IELTS Thanh Loan

05


Đoạn F
Historically, textile dyes were made from such natural sources as plants and
animal excretions. Some of these, such as the glandular mucus of snails, were
difficult to obtain and outrageously expensive. Q8 Indeed, the purple colour
extracted from a snail was once so costly that in society at the time only the
rich could afford it. Further, natural dyes tended to be muddy in hue and fade
quickly. It was against this backdrop that Perkin’s discovery was made.

- outrageously (adv)
Nghĩa: in a way that is unacceptable and that shocks people
Ví dụ: The house was outrageously expensive.
- extract something from something (verb)
Nghĩa: to remove or obtain a substance from something
Ví dụ: The oil which is extracted from olives is used for cooking.

Dịch F
Về mặt lịch sử, thuốc nhuộm được làm từ nguyên liệu tự nhiên như chất bài tiết
của cây cối và động vật. Một vài trong số này, chẳng hạn như chất nhầy tuyến
hạch của ốc sên, rất khó kiếm và cực kì tốn kém. Hơn nữa, màu tím chiết xuất
từ ốc sên đã từng tốn kém đến mức mà trong xã hội vào thời đó chỉ có người giàu

mới có đủ khả năng chi trả. Hơn nữa, thuốc nhuộm tự nhiên có xu hướng bị xỉn
màu và bị phai nhanh chóng. Và điều này là trái ngược với những pháp hiện mà
Perkin tìm được.

IELTS Thanh Loan

06


Đoạn G
Perkin quickly grasped that his purple solution could be used to colour fabric,
thus making it the world’s first synthetic dye. Realising the importance of this
breakthrough, he lost no time in patenting it. Q9 But perhaps the most
fascinating of all Perkin’s reactions to his find was his nearly instant
recognition that the new dye had commercial possibilities.

- grasp (verb)
Nghĩa: to understand something completely
Ví dụ: They failed to grasp the importance of his words.
- patent something (verb)
Nghĩa: to obtain a patent for an invention or a process
Ví dụ: If you don't patent your invention, other people may make all the profit out of it.

Dịch G
Perkin nhanh chóng hiểu rằng cái dung dịch màu tím đã được sử dụng cho vải
màu, do đó khiến nó thành thuốc nhuộm tổng hợp đầu tiên trên thế giới. Nhận
thức được tầm quan trọng của bước đột phá này, ông đã không mất thời gian để
được cấp bằng sáng chế. Nhưng có thể điều thú vị nhất trong tất cả những
phản ứng của Perkin đối với phát hiện của ông là việc gần như ngay lập tức ông
nhận ra rằng thuốc nhuộm mới có khả năng sinh lời.


IELTS Thanh Loan

07


Đoạn H
Q10 Perkin originally named his dye Tyrian Purple, but it later became commonly
known as mauve (from the French for the plant used to make the colour violet).
He asked advice of Scottish dye works owner Robert Pullar, Q11 who assured
him that manufacturing the dye would be well worth it if the colour remained
fast (i.e. would not fade) and the cost was relatively low. So, over the fierce
objections of his mentor Hofmann, he left college to give birth to the modern
chemical industry.
- assure (verb)
Nghĩa: to tell somebody that something is definitely true or is definitely going to happen,
especially when they have doubts about it
Ví dụ: You think I did it deliberately, but I assure you I did not.
- give birth to somebody/something (phrasal verb)
Nghĩa: to produce a baby or young animal or an idea
Ví dụ: This extraordinary experience gave birth to his latest novel.

Dịch H
Perkin ban đầu đặt tên cho thuốc nhuộm của mình là Tyrian Purple, nhưng sau
đó nó đã được biết đến nhiều với tên gọi mauve (màu cẩm quỳ, từ này có nguồn
gốc từ tiếng Pháp chỉ lồi thực vật được dùng để tạo ra màu tím). Ơng đã xin lời
khuyên của một ông chủ làm về thuốc nhuộm người Scotland tên là Robert
Pullar, người đã đảm bảo với ông ấy rằng việc sản xuất thuốc nhuộm sẽ rất
đáng để làm nếu như màu sắc giữ được lâu (tức không phai) và giá thành tương
đối thấp. Bởi vậy, bất chấp sự phản đối quyết liệt của người thầy của mình là

Hofmann, ơng rời trường đại học để cho ra đời nền cơng nghiệp hóa chất hiện
đại.

IELTS Thanh Loan

08


Đoạn I
With the help of his father and brother, Perkin set up a factory not far from
London. Utilising the cheap and plentiful coal tar that was an almost unlimited
by-product of London’s gas street lighting, the dye works began producing the
world’s first synthetically dyed material in 1857. Q12 The company received a
commercial boost from the Empress Eugenie of France, when she decided the
new colour flattered her. Very soon, mauve was the necessary shade for all the
fashionable ladies in that country. Not to be outdone, England’s Queen Victoria
also appeared in public wearing a mauve gown, thus making it all the rage in
England as well. The dye was bold and fast, and the public clamoured for
more. Perkin went back to the drawing board.
- by-product (noun)
Nghĩa: a substance that is produced during the process of making or destroying
something else
Ví dụ: Buttermilk is a by-product of making butter.
- clamour for something (verb)
Nghĩa: to demand something loudly
Ví dụ: People began to clamour for his resignation.

Dịch I
Với sự giúp đỡ của cha và anh trai, Perkin thành lập một nhà máy gần London.
Việc sử dụng nhựa than đá rẻ và nhiều gần như là một sản phẩm phụ không

giới hạn của hệ thống đèn ở London, thuốc nhuộm đã bắt đầu sản xuất ra chất
liệu nhuộm tổng hợp đầu tiên trên thế giới vào năm 1857. Công ty nhận được sự
quảng bá thương mại từ nữ hoàng Eugenie của Pháp, khi mà bà ấy quyết định
màu mới này đã làm hài lịng bà ta. Rất nhanh chóng, màu hoa cà đã trở thành
màu sắc cần thiết cho mọi quý bà sành về thời trang ở quốc gia đó. Khơng chịu
thua kém, nữ hồng Anh Victoria cũng xuất hiện trước công chúng trong chiếc
váy màu bông cà, do đó màu này trở nên phổ biến ở Anh. Thuốc nhuộm đậm và
bền, và công chúng yêu cầu nhiều hơn. Perkin quay trở về làm lại từ đầu.

IELTS Thanh Loan

09


Đoạn K
Although Perkin’s fame was achieved and fortune assured by his first
discovery, the chemist continued his research. Among other dyes he developed
and introduced were aniline red (1859) and aniline black (1863) and, in the late
1860s, Perkin’s green. It is important to note that Perkin’s synthetic dye
discoveries had outcomes far beyond the merely decorative. The dyes also
became vital to medical research in many ways. For instance, they were used to
stain previously invisible microbes and bacteria, allowing researchers to
identify such bacilli as tuberculosis, cholera, and anthrax. Q13 Artificial dyes
continue to play a crucial role today. And, in what would have been particularly
pleasing to Perkin, their current use is in the search for a vaccine against
malaria.

- invisible (adj)
Nghĩa: impossible to see
Ví dụ: The aircraft is designed to be invisible to radar


Dịch K
Mặc dù đã có được danh tiếng và sự giàu có đã được đảm bảo sau những khám
phá ban đầu Perkin vẫn tiếp tục công việc nghiên cứu. Trong số các thuốc
nhuộm khác nhau ông mà đã phát triển và phát hành là anilin đỏ (1859) và
anilin đen (1863) và cuối những năm 1860 cịn có thêm màu xanh. Chúng ta
cũng cần chú ý rằng sự khám phá thuốc nhuộm tổng hợp của Perkin đã có kết
quả vượt xa việc trang trí đơn thuần. Các thuốc nhuộm cũng trở nên quan trọng
đối với nghiên cứu y học theo nhiều cách. Ví dụ, chúng từng được sử dụng để
đánh dấu vi sinh vật và vi khuẩn khơng được nhìn thấy trước đó, giúp các
nhà nghiên cứu xác định các trực khuẩn như bệnh lao, bệnh tả, và bệnh than.
Thuốc nhuộm nhân tạo tiếp tục đóng vai trị quan trọng ngày nay. Và, một trong
những điều đang khiến Perkin hài lịng là cơng dụng hiện tại của chúng là trong
các nghiên cứu cho một loại vắc xin chống lại bệnh sốt rét.

IELTS Thanh Loan

10


2

CÂU HỎI, ĐÁP ÁN VÀ PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN
Questions 1-7

Do the following statements agree with the information
given in Reading Passage 1.
TRUE if the statement agrees with the information
FALSE if the statement contradicts the information
NOT GIVEN if there is no information on this


21. Michael Faraday was the first person to recognise Perkin’s ability as a
2
student of chemistry.
Dịch câu hỏi:iMichael Faraday là người đầu tiên nhận ra khả năng của Perkin
khi còn là học sinh chun hóa.
Phân tích câu hỏi:ichú ý đến keywords “the first person”
Vị trí:iĐoạn B, “His talent and devotion to the subject were perceived by his
teacher, Thomas Hall, who encouraged him to attend a series of lectures given
by
theán:
eminent
scientist Michael Faraday at the Royal Institution.”
Đáp
C
Giải thích:ingười đầu tiên nhận ra khả năng của Perkin không phải là Michael
Faraday mà là thầy giáo của ông, Thomas Hall. Như vậy, Michael Faraday không
phải là người đầu tiên nhận ra khả năng của Perkin.

1. Đáp án – False
Từ vựng trong câu hỏi

Từ vựng trong đoạn văn

iMichael Faraday was the first >< perceived by his teacher, Thomas Hall
person
Perkin’s ability as a student
of chemistry

IELTS Thanh Loan


His talent and devotion to the subject

11


22. Michael Faraday suggested Perkin should enrol in the Royal College
2
of Chemistry.
Dịch câu hỏi:iMichael Faraday gợi ý rằng Perkin nên ghi danh học trường Đại
học chun Hóa Hồng gia.
Phân tích câu hỏi:ichú ý đến keywords “Michael Faraday suggested enrol”
Vị trí:iĐoạn B + C, “... who encouraged him to attend a series of lectures given
by the eminent scientist Michael Faraday at the Royal Institution. Those
speeches
Đáp án: fired
C the young chemist’s enthusiasm further, and he later went on to
attend the Royal College of Chemistry, which he succeeded in entering in 1853,
at the age of 15. At the time of Perkin’s enrolment, the Royal College of
Chemistry was headed by the noted German chemist August Wilhelm
Hofmann.”
Giải thích:icó thơng tin đề cập đến Michael Faraday và việc Perkin ứng tuyển
vào trường Royal College of Chemistry, nhưng việc có phải Faraday đã đề xuất
Perkin đăng ký vào trường học này hay không không được đề cập đến.

2. Đáp án – Not Given

IELTS Thanh Loan

12



2
23. Perkin employed August Wilhelm Hofmann as his assistant.
Dịch câu hỏi:iPerkin thuê August Wilhelm Hofmann làm trợ lý.
Phân tích câu hỏi:ichú ý đến keywords “Hofmann as his assistant”
Vị trí:iĐoạn C, “At the time of Perkin’s enrolment, the Royal College of
Chemistry was headed by the noted German chemist August Wilhelm
Hofmann. Perkin’s scientific gifts soon caught Hofmann’s attention and, within
two
Đápyears,
án: Che became Hofmann’s youngest assistant.”
Giải thích:iPerkin trở thành trợ lý trẻ tuổi nhất của Hofmann, chứ không phải
Perkin thuê Hofmann là trợ lí như trong câu hỏi.

3. Đáp án – False

Từ vựng trong câu hỏi

Từ vựng trong đoạn văn

iPerkin employed Hofmann
as his assistant

>< Perkin became Hofmann’s youngest assistant

IELTS Thanh Loan

13



24. Perkin was still young when he made the discovery that made him
2
rich and famous.
Dịch câu hỏi: Perkin vẫn còn trẻ khi ông khám phá ra điều mà đã làm ơng
giàu có và nổi tiếng
Phân tích câu hỏi:ichú ý đến keywords “still young” và “rich and famous”
Vị trí:iĐoạn C, “Perkin’s scientific gifts soon caught Hofmann’s attention and,
within two years, he became Hofmann’s youngest assistant. Not long after that,
Perkin
made
Đáp án:
C the scientific breakthrough that would bring him both fame and
fortune.”
Giải thích:iPerkin trở thành trợ lý trẻ nhất của Hofmann, và ngay sau đó ơng đã
phát hiện ra một bước đột phá về khoa học đem lại cho ông cả tiền bạc và danh
tiếng. Đúng với thông tin trong câu hỏi.

4. Đáp án – True
Từ vựng trong câu hỏi

Từ vựng trong đoạn văn

iPerkin was still young

youngest assistant

made the discovery that
made him rich and famous


made scientific breakthrough that would bring
him both fame and fortune

IELTS Thanh Loan

14


25. The trees from which quinine is derived grow only in South America.
2
Dịch câu hỏi:iCác cây dùng để làm thuốc quinine chỉ mọc ở Nam Mỹ
Phân tích câu hỏi:ichú ý đến keywords “grow only in South America”
Vị trí:iĐoạn D, “The drug is derived from the bark of the cinchona tree, native
to South America, and by 1856 demand for the drug was surpassing the
available supply.”

Đáp án: C

Giải thích:itác giả chỉ đề cập đến loại cây này là đến từ South America , chứ
khơng có thơng tin nó có phải là nơi duy nhất trồng cây này hay khơng. Khơng có
đủ thơng tin để chứng minh từ “only”

5. Đáp án – Not Given

IELTS Thanh Loan

15


26. Perkin hoped to manufacture a drug from a coal tar waste product.

2
Dịch câu hỏi:iPerkin hy vọng sản xuất được một loại thuốc từ phế phẩm của
nhựa than đá.
Phân tích câu hỏi:ichú ý đến keywords “from a coal tar waste product”
Vị trí:iĐoạn E, “He was attempting to manufacture quinine from aniline, an
inexpensive and readily available coal tar waste product.”

Đáp án: C

Giải thích:iPerkin đang cố gắng sản xuất thuốc quinine từ aniline và chất
aniline này là một loại chất có sẵn trong phết phẩm của nhựa than đá. Đúng với
thông tin trong câu hỏi.

6. Đáp án – True

Từ vựng trong câu hỏi

Từ vựng trong đoạn văn

ihoped to manufacture
a drug

attempting to manufacture quinine

from a coal tar waste product

from aniline, an inexpensive and readily available
coal tar waste product

IELTS Thanh Loan


16


27. Perkin was inspired by the discoveries of the famous scientist Louis
2
Pasteur.
Dịch câu hỏi:iPerkin được truyền cảm hứng bởi những phát hiện của nhà khoa
học nổi tiếng Louis Pasteur.
Phân tích câu hỏi:ichú ý đến keywords “inspired by discoveries”
Vị trí:iĐoạn E, “And, proving the truth of the famous scientist Louis Pasteur’s
words ‘chance favours only the prepared mind’, Perkin saw the potential of his
unexpected
Đáp án: C find.”
Giải thích:ichỉ có thơng tin về câu nói của nhà khoa học Louis Pasteur, chứ
khơng có thông tin về việc Perkin được truyền cảm hứng bởi những khám phá của
ơng đó.

7. Đáp án – Not Given

IELTS Thanh Loan

17


Questions 8-13 Answer the questions below

Choose NO MORE THAN TWO WORDS from the passage
for each answer


8. Before Perkin’s discovery, with what group in society was the colour
purple associated?
Dịch câu hỏi:iTrước phát hiện của Perkin, màu tím được liên hệ với nhóm
người nào trong xã hội?

2
2

Phân tích câu hỏi:itrả lời cho từ để hỏi là “what group”
Vị trí:iĐoạn F, “Indeed, the purple colour extracted from a snail was once so
costly that in society at the time only the rich could afford it.”
Giải thích:imàu sắc tím đã từng quá đắt đến mức mà chỉ có người giàu mới có
thể mua được nó. Như vậy là màu tím liên quan đến nhóm người là the rich

Đáp án: C
8. Đáp án – the rich

IELTS Thanh Loan

18


9. What potential did Perkin immediately understand that his new dye
had?
Dịch câu hỏi:iPerkin đã ngay lập tức nhận ra tiềm năng nào của loại thuốc
nhuộm mới?

2
2


Phân tích câu hỏi:itrả lời cho từ để hỏi là “what potential”
Vị trí:iĐoạn G, “But perhaps the most fascinating of all Perkin’s reactions to
his find was his nearly instant recognition that the new dye had commercial
possibilities.”
Giải thích: phản ứng gần như ngay lập tức của Perkin đối với loại thuốc nhuộm
mới đó chính là ơng sớm nhận gia khả năng về mặt thương mại của nó

Đáp án: C
9. Đáp án – commercial possibilities

Từ vựng trong câu hỏi

Từ vựng trong đoạn văn

iimmediately understand

his nearly instant recognition

IELTS Thanh Loan

19


10. What was the name finally used to refer to the first colour Perkin
invented?
Dịch câu hỏi:iWhat was the name finally used to refer to the first colour
Perkin invented?

2
2


Phân tích câu hỏi:itrả lời cho từ để hỏi là “what the name finally used”
Vị trí:iĐoạn H, “Perkin originally named his dye Tyrian Purple, but it later
became commonly known as mauve (from the French for the plant used to make
the colour violet).”
Giải thích: ban đầu tên gọi của thuốc nhuộm mới mà Perkin đặt là Tyrian
Purple, nhưng sau đó được biết đến rộng rãi với tên mauve.

Đáp án: C
10. Đáp án – mauve

Từ vựng trong câu hỏi

Từ vựng trong đoạn văn

i the name finally used

it later became commonly known as

IELTS Thanh Loan

20


11. What was the name of the person Perkin consulted before setting up
his own dye works?
Dịch câu hỏi:iTên của người mà Perkin đã hỏi xin lời khuyên trước khi thành
lập nhà máy nhuộm của riêng mình là gì?

2

2

Phân tích câu hỏi:itrả lời cho từ để hỏi là “what the name of person”
Vị trí:iĐoạn H, “He asked advice of Scottish dye works owner Robert Pullar,
who assured him that manufacturing the dye would be well worth it if the
colour remained fast (i.e. would not fade) and the cost was relatively low. So,
over the fierce objections of his mentor Hofmann, he left college to give birth to
the modern chemical industry.”
Giải thích: Perkin đã tìm đến Rober Pullar để xin một vài lời khuyên và sau đó,
Đáp án:
Perkin
bỏ C
học và thành lập một ngành cơng nghiệp hóa hiện đại.

11. Đáp án – Rober Pullar

Từ vựng trong câu hỏi

Từ vựng trong đoạn văn

iconsulted

asked advice of Scottish dye works owner Robert Pullar

setting up his own dye
works

to give birth to the modern chemical industry

IELTS Thanh Loan


21


×