SỞ GD & ĐT PHÚ YÊN
Trường THPT chuyên Lương Văn Chánh
-----------------ĐỀ ĐỀ NGHỊ
ĐỀ THI THPT QUỐC GIA LỚP 12
Năm học: 2019 – 2020
Môn: Ngữ Văn
Thời gian làm bài: 120 phút
(Không kể thời gian giao đề)
I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích dưới đây:
(1) Nếu bạn cho phép người khác ảnh hưởng quá nhiều đến cuộc sống của bạn, thì bạn
sẽ rơi vào trạng thái mất cân bằng hay tiêu cực tự lúc nào không hay. Bỏ qua tất cả những
điều gây tổn thương cho con người bạn, khơng ai có quyền phán xét bạn. Họ có thể biết
những câu chuyện của bạn, nhưng họ sẽ không thực sự cảm nhận được những gì bạn đã trải
qua. Bạn khơng thể nào kiểm sốt được tất cả những gì họ nói, nhưng bạn có thể kiểm sốt
được tầm ảnh hưởng của chúng đến mình như thế nào. Chỉ đơn giản là gạt bỏ tất cả những
thứ tiêu cực xâm nhập vào trái tim và tâm trí của bạn. […]
(2) Cuộc sống sẽ là một cuộc hành trình đầy thử thách hoặc khơng là gì cả. Chúng ta sẽ
khơng thể trở thành người chúng ta mong muốn bằng cách vẫn tiếp tục làm những gì đã từng
làm. Hãy lắng nghe tiếng nói bên trong chính bản thân bạn, mà khơng phải là những gì áp đặt
từ quan điểm của người khác. Làm theo những gì trái tim bạn mách bảo thì đó chính là con
đường riêng của bạn. Những người khác có thể đi cùng bạn, nhưng họ sẽ không thể thay thế
bạn được. Hãy luôn trân trọng cuộc sống của bạn mỗi ngày. Một ngày tươi đẹp sẽ mang đến
cho bạn những niềm hạnh phúc, còn sự thất bại sẽ trang bị thêm cho bạn những điều tuyệt
vời. Những điều tồi tệ nhất sẽ mang lại cho bạn những bài học tốt nhất. Sống đúng nghĩa chứ
khơng phải chỉ là tồn tại.
(Trích Sống đúng nghĩa chứ không phải chỉ là tồn tại, dẫn theo
nghethuatsong.com.vn)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1.Theo tác giả, khi ta cho phép người khác ảnh hưởng quá nhiều đến cuộc sống của
mình, ta sẽ phải nhận hậu quả gì?
Câu 2. Nêu tác dụng của phép điệp “Hãy…” trong đoạn văn (2).
Câu 3. Chỉ ra sự khác nhau giữa “sống đúng nghĩa” và “tồn tại”.
Câu 4. Anh/chị có đồng tình với quan điểm: “sự thất bại sẽ trang bị thêm cho bạn những điều
tuyệt vời”? Vì sao?
II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
Từ đoạn trích trên, hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý
nghĩa của việc lắng nghe tiếng nói từ bên trong mình.
Câu 2. (5,0 điểm)
Trong bài thơ “Tây Tiến”, nhà thơ Quang Dũng viết:
Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa
Kìa em xiêm áo tự bao giờ
Khèn lên man điệu nàng e ấp
Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ
Người đi Châu Mộc chiều sương ấy
Có thấy hồn lau nẻo bến bờ
Có nhớ dáng người trên độc mộc
Trơi dịng nước lũ hoa đong đưa
(Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục, 2008, tr.88,89)
Trình bày cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ trên, từ đó nhận xét ngắn gọn về nghệ
thuật thể hiện của nhà thơ.
SỞ GD & ĐT PHÚ YÊN
Trường THPT chuyên Lương Văn Chánh
------------------
KHẢO SÁT NĂNG LỰC LỚP 12
Năm học: 2018 – 2019
Môn: Ngữ Văn
HƯỚNG DẪN CHẤM THI
(Hướng dẫn chấm gồm 03 trang)
I. Hướng dẫn chung
- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm
của thí sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm.
- Do đặc trưng của môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận
dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo.
- Việc chi tiết hóa điểm số của các ý (nếu có) phải đảm bảo khơng sai lệch với tổng
điểm của mỗi ý và được thống nhất trong hội đồng chấm thi.
II. Đáp án và thang điểm
ĐÁP ÁN
I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Theo tác giả, khi ta cho phép người khác ảnh hưởng quá nhiều đến
Câu 1
cuộc sống của mình, ta sẽ rơi vào trạng thái mất cân bằng hay tiêu
cực tự lúc nào không hay.
Phép điệp “Hãy” có tác dụng tạo giọng điệu tha thiết, gây ấn tượng
Câu 2
sâu đậm cho người đọc, từ đó nhấn mạnh điều tác giả muốn kêu
gọi.
- “Tồn tại” là có mặt, là sống về mặt sinh học
- “Sống đúng nghĩa” không chỉ là sự có mặt, khơng chỉ là sự tồn tại
về mặt sinh học mà phải sống một cuộc sống có ý nghĩa: có lý
tưởng ước mơ, khát vọng, biết u thương, sống có ích cho xã
hội…
- Đồng tình/ khơng đồng tình/ đồng tình một phần khơng đồng tình
Câu 4
một phần
- Lý giải hợp lí, có sức thuyết phục
II. PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)
Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về ý nghĩa
Câu 1
của việc lắng nghe tiếng nói từ bên trong mình.
a. Đảm bảo u cầu về hình thức đoạn văn
Thí sinh thể hiện đúng hình thức một đoạn văn, có thể trình bày
đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng-phân-hợp, song hành,
Câu 3
ĐIỂM
0,5
0,5
0,5
0,5
0,25
0,75
2,0
0,25
móc xích.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
0,25
Ý nghĩa của việc lắng nghe tiếng nói từ bên trong mình.
c. Triển khai vấn đề cần nghị luận
Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nêu rõ ý, lập luận
thuyết phục, diễn đạt trơi chảy. Có thể theo hướng sau:
1,0
- Lắng nghe tiếng nói từ bên trong mình được hiểu là sống đúng với bản
thể của mình; sống bằng chính suy nghĩ, cảm xúc, đam mê, sở thích của
mình mà không phụ thuộc, dựa dẫm vào ai khác.
Câu 2
- Khi biết lắng nghe tiếng nói từ bên trong mình, ta sẽ tìm thấy
niềm hạnh phúc khi được sống tự do, thoải mái theo ý mình mà
khơng phụ thuộc dựa dẫm vào ai khác. Những người không biết
lắng nghe tiếng nói bên trong mình sẽ phải sống thân tầm gửi,
mãi là con rối trong tay kẻ khác.
- Việc biết lắng nghe tiếng nói bên trong mình sẽ kích thích năng
lực, phát triển khả năng, nuôi dưỡng ước mơ khát vọng; là
động lực thôi thúc con người nỗ lực, cố gắng khơng ngừng để tự
mình vươn lên; tích cực, chủ động tạo lập cuộc sống cho riêng
mình.
- Việc lắng nghe tiếng nói bên trong mình khơng có nghĩa là bỏ
ngồi tai tất cả những tiếng nói khác. Để có sự lựa chọn, quyết
định đúng đắn trong cuộc sống con người cần phải biết tham
khảo, lắng nghe những ý kiến, những góp ý chân thành từ
những người xung quanh mình.
d. Chính tả, dùng từ, đặt câu
– Đảm bảo đúng chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp tiếng Việt
e. Sáng tạo
– Có cách diễn đạt mới mẽ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề
nghị luận
Trình bày cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ trong bài Tây Tiến, từ
đó nhận xét ngắn gọn về nghệ thuật thể hiện của nhà thơ.
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài
khái quát được vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Đoạn thơ trong bài Tây Tiến, nghệ thuật thể hiện của nhà thơ.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt
các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng, đảm
0,25
0,25
5,0
0,25
0,25
bảo các yêu cầu sau:
* Giới thiệu tác giả, tác phẩm, đoạn thơ.
* Phân tích đoạn thơ:
- Khung cảnh một đêm liên hoan tươi vui, ấm áp tình quân dân;
rực rỡ ánh sáng; tưng bừng , náo nức trong tiếng khèn, tiếng nhạc,
trong những điệu múa man dại của những thiếu nữ miền Tây.
Những người lính hiện lên trẻ trung, lãng mạn, đa tình, ngây ngất
men say.
- Cảnh sơng nước miền Tây hoang sơ, thơ mộng, trữ tình, bảng lảng
khói sương,có sự hịa quyện tuyệt diệu giữa cảnh và người. Hình
ảnh thiên nhiên và con người được gợi tả mộc mạc mà duyên dáng.
- Đoạn thơ làm nổi bật vẻ đẹp của thiên nhiên và sinh hoạt của
miền Tây, cho thấy nỗi nhớ và tình yêu sâu nặng của Quang Dũng
dành cho nơi này.
* Nhận xét về nghệ thuật thể hiện của nhà thơ
Nghệ thuật thể hiện của Quang Dũng tinh tế, độc đáo: Bút pháp tài
hoa và lãng mạn; hình ảnh và ngơn ngữ thơ tinh tế, trong sáng,
giàu sức gợi; sử dụng linh hoạt những biện pháp nghệ thuật làm
toát lên được vẻ đẹp riêng về thiên nhiên, con người và những nét
sinh hoạt của miền Tây.
- Khái quát vấn đề
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới
mẻ.
0,25
2,5
1,0
0,25
0,25
0,25
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ YÊN
TRƯỜNG THPT PHAN CHU TRINH
ĐỀ GIỚI THIỆU THI TỐT NGHIỆP THT QUỐC GIA
NĂM HỌC: 2019 – 2020
Môn thi: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề
I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)
Đọc đoạn văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
(1) Khi U23 Việt Nam lần lượt vượt qua các đối thủ hàng đầu châu lục, từ U23
Austraylia, Syria, rồi Iraq đến Qatar để hiên ngang bước vào trận đấu cuối cùng, những trái tim
người Việt trên đất nước hình chữ S cũng như khắp nơi trên thế giới đã hòa chung một nhịp đập.
(2) Hàng triệu người Việt đã chờ đợi và đặt tất cả niềm tin vào trận đấu của U23 Việt
Nam vào chiều 23/1. Những người xa lạ đã đến bên nhau, trao cho nhau những cái ôm tràn
ngập cảm xúc. Hàng vạn người trên khắp cả nước, từ miền ngược đến miền xuôi đã được sống
trong cảm xúc hạnh phúc đến nghẹn ngào.
(3) Một không khí náo nhiệt chưa từng có sau một trận bóng đá. Các trang báo trong
nước gần như ngưng tất cả nội dung để dành thời lượng và vị trí trang trọng nhất cho bóng đá.
Hàng triệu nickname trên mạng xã hội Việt cũng chỉ đăng tải các trạng thái về bóng đá!
(4) Và cái mà người ta nhìn thấy khơng cịn là một mơn thể thao thuần túy cho dù nó
được mệnh danh là vua. Đích thị đây là tinh thần dân tộc, là niềm kiêu hãnh khi hình ảnh lá cờ
Tổ quốc tung bay trên đấu trường quốc tế.
(5) Chỉ có niềm tự tơn dân tộc mới có sức mạnh đến như vậy. Đó là nỗi khát khao, niềm
tự hào, hãnh diện của người dân khi hình ảnh đất nước thăng hoa, mà đội tuyển U23 Việt Nam
là biểu trưng cho khát khao đó.
(6) Bóng đá có sức mạnh như một lời hiệu triệu, kết nối, lan tỏa tinh thần dân tộc, tạo ra
khối đồn kết khơng gì lay chuyển được. Nó cũng bắt nguồn từ lịch sử truyền thống, khí chất
của người Việt, đó là thường ngày tần tảo mưu sinh, ưa sự bình n nhưng khi có biến cố thì
nhất tề đứng lên vai sát vai nhau.
(Trích Chiến thắng U23 Việt Nam - niềm kiêu hãnh về tinh thần dân tộc, dẫn theo báo
Nghệ An, 24/01/2018)
Câu 1 (0,5 điểm). Xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn văn bản trên.
Câu 2 )0.5 điểm). Tinh thần dân tộc được thể hiện như thế nào trong đoạn (2), (3)?
Câu 3 (1.0 điểm). Cho biết tác dụng của biện pháp tu từ so sánh sử dụng trong câu:
“Bóng đá có sức mạnh như một lời hiệu triệu, kết nối, lan tỏa tinh thần dân tộc, tạo ra khối đồn
kết khơng gì lay chuyển được”.
Câu 4 (1.0 điểm). Từ đoạn trích trên, anh/ chị rút ra được bài học gì cho bản thân mình?
II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm)
Anh/ Chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) bày tỏ suy nghĩ về tinh thần dân tộc
cũng cần được thể hiện đúng cách được gợi ra từ phần Đọc hiểu.
Câu 2 (5.0 điểm)
Phân tích bi kịch của hồn Trương Ba trong đoạn trích vở kịch “Hồn Trương Ba, da hàng
thịt” (Lưu Quang Vũ).
---------- HẾT ----------
HƯỚNG DẪN CHẤM: ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
Phần Câu
Nội dung
Điểm
I
ĐỌC HIỂU
3.0
1
Đoạn văn bản được viết theo phong cách ngôn ngữ báo chí.
0.5
2
Tinh thần dân tộc được thể hiện trong đoạn (2), (3):
0.5
- Hàng triệu người Việt đã chờ đợi và đặt tất cả niềm tin vào trận đấu
của U23 Việt Nam vào chiều 23/1. Những người xa lạ đã đến bên
nhau, trao cho nhau những cái ôm tràn ngập cảm xúc. Hàng vạn người
trên khắp cả nước, từ miền ngược đến miền xuôi đã được sống trong
cảm xúc hạnh phúc đến nghẹn ngào.
- Các trang báo trong nước gần như ngưng tất cả nội dung để dành
thời lượng và vị trí trang trọng nhất cho bóng đá. Hàng triệu nickname
trên mạng xã hội Việt cũng chỉ đăng tải các trạng thái về bóng đá!
3
Tác dụng của biện pháp tu từ so sánh sử dụng trong câu: “Bóng đá có
sức mạnh như một lời hiệu triệu, kết nối, lan tỏa tinh thần dân tộc, tạo
ra khối đồn kết khơng gì lay chuyển được”.
1.0
- Giúp việc diễn đạt gợi hình, gợi cảm, sinh động, cụ thể
- Cho ta thấy được sự tương đồng của sức mạnh tác động ở bóng đá và
một lời hiệu triệu. Từ đó người đọc thấy được vai trò vai trò kết nối,
lan tỏa tinh thần dân tộc, tạo ra khối đồn kết dân tộc của bóng đá.
4
Thí sinh có thể rút ra nhiều bài học khác nhau. Sau đây là gợi ý:
1.0
- Hiểu và biết cách thể hiện tinh thần dân tộc đúng cách.
- Biết cách tạo ra hiệu ứng tinh thần dân tộc khi cần và phục vụ nó vào
mục đích tích cực.
II
1
LÀM VĂN
7.0
Trình bày suy nghĩ về Tinh thần dân tộc cũng cần được thể hiện
đúng cách.
2.0
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn nghị luận:
0.25
Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo kiểu diễn dịch, quy nạp, tổng –
phân – hợp, song hành, móc xích…
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:
Tinh thần dân tộc cũng cần được thể hiện đúng cách.
0.25
c. Triển khai vấn đề nghị luận:
1.0
Thí sinh chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị
luận theo nhiều cách nhưng cần đảm bảo được một số ý cơ bản:
- Tinh thần dân tộc là một phạm trù thuộc lĩnh vực tinh thần. Nó thể
hiện lịng tự hào dân tộc, tinh thần – khí phách của dân tộc, niềm hãnh
diện trước các dân tộc khác…
- Tinh thần dân tộc là hồn tồn chính đáng và rất cần thiết. Chúng ta
rất mừng sau những chiến thắng liên tiếp các đối thủ mạnh của đội
tuyển U23 Việt Nam tại giải bóng đá U23 châu Á, những cổ động viên
cổ vũ và ăn mừng chiến thắng lành mạnh và có văn hóa...
- Tuy nhiên, vẫn cịn rất nhiều bạn trẻ lợi dụng chiến thắng đáng tự hào
ấy để làm những chuyện đáng xấu hổ như xả rác, đua xe, phá phách,
ngơng nghênh, có nhiều hành vi thiếu văn hóa, phản cảm,…
- Do vậy, việc thể hiện tinh thần dân tộc đúng cách và có văn hóa là
một việc hết sức quan trọng. Hi vọng những trải nghiệm về sự kiện
bóng đá U23 châu Á vừa qua sẽ giúp bạn nhận ra được nhiều bài học
quý giá về tinh thần dân tộc.
d. Chính tả, dùng từ, đặt câu
0.25
Đảm bảo chuẩn về chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp tiếng Việt.
e. Sáng tạo
0.25
Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị
luận.
2
Phân tích bi kịch của hồn Trương Ba trong đoạn trích vở kịch 5.0
“Hồn Trương Ba, da hàng thịt” (Lưu Quang Vũ).
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận
0.25
Mở bài nêu được vấn đề nghị luận; Thân bài triển khai được vấn đề;
Kếtbài khái quát được vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận
0.5
Bi kịch của hồn Trương Ba trong đoạn trích vở kịch “Hồn Trương Ba,
da hàng thịt”
c. Triển khai vấn đề nghị luận
Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách khác nhau, nhưng cần vận
dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng;
đảm bảo các yêu cầu sau:
* Giới thiệu khái quát về tác giả Lưu Quang Vũ, tác phẩm “Hồn 0.5
Trương Ba, da hàng thịt” và nhân vật Trương Ba.
* Phân tích bi kịch của hồn Trương Ba:
- Hồn Trương Ba sống trong bi kịch “bên trong một đằng, bên ngồi
một nẻo”, khơng được sống là chính mình.
+ Trương Ba bị chết oan uổng do sự tắc trách của quan nhà Trời.
Nam Tào và Bắc Đẩu đã sửa sai bằng cách cho hồn Tương Ba nhập
2.5
vào xác anh hàng thịt vừa mới chết. Hồn Trương Ba sống nhưng khơng
được là chính mình. Hồn Trương Ba bị xác hàng thịt điều khiển, chi
phối, khống chế…(nêu dẫn chứng)
+ Bên trong tâm hồn Trương Ba ln có những nhu cầu tinh thần
thanh cao, muốn giữ gìn danh dự, muốn giữ gìn nhân phẩm… (nêu dẫn
chứng)
+ Bên ngồi, do bị chi phối, điều khiển bởi xác hàng thịt nên hồn TB
có những ham muốn phàm tục, muốn thỏa mãn những dục vọng tầm
thường. Trương Ba trở thành một người vụng về, thơ bạo, thơ lỗ (nêu
dẫn chứng).
+ Vì cuộc sống bên trong một đằng, bên ngoài một nẻo nên liên tục
diễn ra cuộc đấu tranh giữa hồn và xác, khiến cho hồn TB mệt mỏi, bế
tắc.
- Hồn Trương Ba lâm vào bi kịch bị tha hóa về nhân cách.
+ Trước kia, Trương Ba là người làm vườn chăm chỉ, khéo léo, luôn
quan tâm, yêu thương mọi người trong gia đình, tốt bụng với hàng
xóm. Ơng là người mẫu mực được yêu quý, kính trọng.
+ Hiện tại, hồn Trương Ba nhiễm những thói xấu, tha hóa: nói năng
thơ tục, ăn uống thô lỗ, hành động thô bạo. Hồn Trương Ba sống trong
sự dằn vặt bởi bị tha hóa trong thân xác anh đồ tể.
- Hồn Trương Ba rơi vào bi kịch bị người thân xa lánh, hắt hủi.
Trương Ba thay đổi theo hướng xấu. Vì vậy người thân trong gia đình
ơng đã xa lánh và hắt hủi.
+ Vợ ơng buồn bã và nhất quyết đòi bỏ đi biền biệt.
+ Người con dâu rất kính trọng, u thương ơng nhưng cảm thấy e
ngại, cảm thấy sợ trước sự thay đổi tiêu cực của ông: “Con sợ lắm, bởi
con cảm thấy, đau đớn thấy… mỗi ngày thầy một đổi khác dần, mất
mát dần, tất cả cứ như lệch lạc, nhòa mờ dần đi, đến nỗi có lúc chính
con cũng khơng nhận ra thầy nữa”.
+ Cái Gái (cháu nội của ông) đã không thừa nhận ông, xua đuổi, hắt
hủi ông một cách quyết liệt: “Ông xấu lắm, ác lắm! Cút đi! Lão đồ tể
cút đi!”.
+ Hồn Trương Ba vô cùng đau khổ và tuyệt vọng vì bị người thân từ
chối, xa lánh. Ơng muốn thoát khỏi xá anh hàng thịt để thoát khỏi bi
kịch.
- Nghệ thuật: Bằng xung đột kịch giàu kịch tính, năng lực phân tích
tâm lý nhân vật… nhà văn đã giúp người đọc cảm nhận rất rõ bi kịch
của Trương Ba.
* Đánh giá chung:
- Nhân vật Trương Ba là nhân vật được Lưu Quang Vũ xây dựng rất
thành công, thể hiện được tư tưởng nghệ thuật của nhà văn...
- “Hồn Trương Ba, da hàng thịt” là vở kịch giàu kịch tính, sáng tạo,
0.5
đậm chất nhân văn; là tác phẩm kịch tiêu biểu của văn học Việt Nam
hiện đại...
d. Chính tả, dùng từ, đặt câu
0.25
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp tiếng Việt.
e. Sáng tạo
0.5
Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị
luận.
TỔNG ĐIỂM
10.0
TRƯỜNG THCS VÀ THPT NGUYỄN KHUYẾN
ĐỀ MINH HỌA
(Đề thi gồm 02 trang)
KÌ THI THPT QUỐC GIA
Bài thi : Ngữ văn
Thời gian làm bài: 120 phút.
(Không kể thời gian phát đề)
I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 4:
Trong dòng đời vội vã có nhiều người dường như đã quên đi tình nghĩa giữa
người với người. Nhưng đã là cuộc đời thì đâu phải chỉ trải đầy hoa hồng, đâu phải ai
sinh ra cũng có được cuộc sống giàu sang, có được gia đình hạnh phúc tồn diện mà cịn
đó nhiều mảnh đời đau thương, bất hạnh cần chúng ta sẻ chia, giúp đỡ. Chúng ta đâu chỉ
sống riêng cho mình, mà cịn phải biết quan tâm tới những người khác. (Đó chính là sự
“cho” và “nhận” trong cuộc đời này).
“Cho” và “nhận” là hai khái niệm tưởng chừng như đơn giản nhưng số người có
thể cân bằng được nó lại chỉ đếm được trên đầu ngón tay. Ai cũng có thể nói “Những ai
biết yêu thương sẽ sống tốt đẹp hơn” hay “Đúng thế, cho đi là hạnh phúc hơn nhận về”.
Nhưng tự bản thân mình, ta đã làm được những gì ngồi lời nói? Cho nên, giữa nói và
làm lại là hai chuyện hoàn toàn khác nhau. Hạnh phúc mà bạn nhận được khi cho đi chỉ
thật sự đến khi bạn cho đi mà không nghĩ ngợi đến lợi ích của chính bản thân mình. Đâu
phải ai cũng quên mình vì người khác. Nhưng xin đừng quá chú trọng đến cái tơi của
chính bản thân mình. Xin hãy sống vì mọi người để cuộc sống khơng đơn điệu và để trái
tim có những nhịp đập yêu thương.
Cuộc sống này có quá nhiều điều bất ngờ nhưng cái quan trọng nhất thực sự tồn
tại là tình yêu thương. Sống khơng chỉ là nhận mà cịn phải biết cho đi. Chính lúc ta cho
đi nhiều nhất lại là lúc ta được nhận lại nhiều nhất.
(Trích “Lời khuyên cuộc sống…”)
[Nguồn: radiovietnam.vn/…/xa…/loi-khuyen-cuoc-song-suy-nghi-ve-cho-va-nhan]
Câu 1. Nội dung chính của văn bản trên. ( 0,5 điểm)
Câu 2. Anh/chị hiểu như thế nào về câu nói: “Hạnh phúc mà bạn nhận được khi cho đi
chỉ thật sự đến khi bạn cho đi mà không nghĩ ngợi đến lợi ích của chính bản thân
mình.’’ ? (0.5 điểm)
Câu 3. Theo anh/chị, vì sao tác giả cho rằng: “Chính lúc ta cho đi nhiều nhất lại là lúc ta
được nhận lại nhiều nhất.”? (1.0 điểm)
Câu 4. Anh/chị hãy nêu thơng điệp từ đoạn trích? (1.0 điểm)
II. LÀM VĂN ( 7,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
Hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến
được nêu trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu: “Sống khơng chỉ là nhận mà cịn phải biết
cho đi.”
Câu 2. (5,0 điểm)
Cảm nhận của anh (chị) về đoạn thơ:
“Con sóng dưới lịng sâu
Con sóng trên mặt nước
Ơi con sóng nhớ bờ
Ngày đêm khơng ngủ được
Lịng em nhớ đến anh
Cả trong mơ cịn thức
Dẫu xi về phương bắc
Dẫu ngược về phương nam
Nơi nào em cũng nghĩ
Hướng về anh – một phương
Ở ngoài kia đại dương
Trăm ngàn con sóng đó
Con nào chẳng tới bờ
Dù mn vời cách trở”
(“Sóng” – Xuân Quỳnh, SGK Ngữ văn 12, tập 1,
NXB Giáo dục – 2012, tr 155-156)
Từ sự cảm nhận đoạn thơ, anh/chị hãy làm rõ vẻ đẹp vừa truyền thống vừa hiện
đại trong tình yêu của Xuân Quỳnh.
--------- Hết --------
MA TRẬN
Cấp độ
Chủ đề
1. Đọc hiểu
Nhận biết
Nhận biết nội - Hiểu được nội
dung chính của dung, ý nghĩa của
VB/ đoạn trích một/ một vài ý
kiến, tư tưởng
then chốt trong
văn bản.
Số câu hỏi
1
Số điểm
0,5 điểm
Nắm
được
2. Làm văn
Nghị luận xã những
kiến
thức về đoạn
hội
văn NLXH và
xác định đúng
vấn đề nghị
luận
Số câu hỏi
Số điểm
-Nắm chắc tác
3. Làm văn
Nghị luận văn phẩm nhớ được
những nét cơ
học
bản về tác giả,
các hình tượng
đặc sắc trong
các tác phẩm đã
học.
-Xác định đúng
kiểu bài NLVH
Số câu hỏi
Số điểm
Tổng số câu 2
hỏi
1,5
Tổng số điểm
15%
Tỉ lệ
Vận dụng
Thông hiểu
2
1,5 điểm
Hiểu được, định
ra được những nội
dung cần thiết để
làm sáng tỏ vấn
đề đặt ra.
1
2,0 điểm
-Hiểu được nội
dung biểu đạt,
phát hiện được
những hình ảnh
đặc sắc thể hiện
vẻ đẹp của hình
tượng, nhân vật.
-Nhận ra cách làm
bài cảm nhận,
phân tích một
đoạn trích thơ
thuộc kiểu bài
NLVH.
1
5,0 điểm
2
1,5
15%
Cộng
Rút ra những
ý nghĩa có
giá trị sâu
sắc
định
hướng cho
nhận thức và
hành động.
1
4
1,0
3,0(30%)
Lựa chọn kết cấu phù hợp,
kết hợp các thao tác nghị
luận, sử dụng thành thạo
các phép để viết một
đoạn văn NLXH
1
2,0(20%)
- Vận dụng kiến thức về
tác giả, tác phẩm, đặc
trưng thể loại, kết hợp các
thao tác nghị luận và
phương thức biểu đạt để
trình bày suy nghĩ của bản
thân một đoạn trích thơ.
- Biết đối chiếu, so sánh
với các tác phẩm, đoạn
trích có cùng đề tài để chỉ
ra điểm nhìn tiến bộ, sức
sáng tạo của nhà văn qua
hình tượng được miêu tả.
1
1
1
5,0(50%)
6
2,0
20%
5,0
50%
10,0
100%
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI
Phần
Câu
1
2
3
I
4
Câu
1
II
Nội dung
Đọc – hiểu
Nội dung chính của đoạn văn: Bàn về “cho” và “nhận” trong
cuộc sống.
Người “cho đi” chỉ thật sự hạnh phúc khi hành động đó xuất
phát từ tấm lịng u thương thực sự, khơng tính tốn hơn thiệt,
khơng vụ lợi.
- Nếu như ta đem một niềm vui đến cho người khác có nghĩa là
đã tạo được cho mình một niềm hạnh phúc.
- Nếu như ta đem nhiều niềm vui đến cho nhiều người, có nghĩa
là ta đã đón nhận rất nhiều niềm vui, hạnh phúc.
Thí sinh tự rút ra những ý nghĩa có giá trị sâu sắc định hướng
cho nhận thức và hành động của bản thân và có kĩ năng diến đạt
rõ, gọn)
(Tham khảo: Cái quan trọng nhất thực sự tồn tại trong cuộc
sống là tình u thương. Chúng ta khơng chỉ sống cho riêng
mình mà phải biết sống vì người khác. Vì thế đừng
q chú trọng đến cái tơi của chính bản thân mình, phải biết
sống vì mọi người, yêu thương, chia sẻ.)
Làm văn
Hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ
của anh/chị về ý kiến được nêu trong đoạn trích ở phần Đọc
hiểu: “Sống khơng chỉ là nhận mà còn phải biết cho đi.”.
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Trong cuộc đời, con
người “Sống không chỉ là nhận mà còn phải biết cho đi.”.
c. Triển khai vấn đề nghị luận
- Giải thích ngắn gọn về “cho” và “nhận”
- Được sống nên người là chúng ta đã “nhận” một ân huệ lớn từ
cha mẹ, ơng bà, thầy cơ, xóm làng, đất nước,.. Trong hiện tại và
tương lai, chắc chắn mỗi người còn nhận được từ cuộc đời
nhiều thứ quý giá khác.
- Để cuộc sống ngày một tốt đẹp hơn mỗi người cần biết yêu
thương và sẻ chia, phải biết cho đi. “Cho” mà vô tư, không
mong được “nhận” lại, không mong được trả ơn nghĩa là ta đã
thực sự đem niềm vui đến cho người khác, cũng chính là đem
lại cho mình một niềm hạnh phúc.
- Phê phán những cá nhân sống ích kỉ, chỉ nghĩ đến lợi ích của
bản thân; hoặc cho với động cơ không trong sáng.
- Sống nhân ái và bao dung,… với cuộc đời là một lối sống đẹp.
Để cho nhiều hơn, mỗi người cần phải cố gắng phấn đấu rèn
luyện thêm nữa, không ngừng, làm cho mình giàu có cả về tinh
thần lẫn vật chất để có thể yêu thương cuộc đời này nhiều hơn
bằng những hành động cụ thể.
Điểm
3.0
0,5
0,5
1,0
1,0
7.0
2.0
0,25
0,25
1,0
d. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng
từ, đặt câu.
e. Sáng tạo: Có các diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu
sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận.
0,25
0,25
Câu2 Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ trong bài “Sóng” (Xuân
5.0
Quỳnh).
a. Đảm bảo bố cục bài văn nghị luận văn học gồm ba phần:
0,25
Mở bài, Thân bài, Kết bài
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Cảm nhận đoạn thơ, 0,25
làm rõ vẻ đẹp truyền thống mà hiện đại trong tình yêu của Xuân
Quỳnh.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng
tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn
chứng; kết hợp phân tích nội dung và nghệ thuật.
* Giới thiệu chung
- Giới thiệu ngắn gọn về tác giả Xuân Quỳnh và bài thơ “Sóng”.
- Giới thiệu đoạn thơ, vẻ đẹp tình u vừa truyền thống vừa 0,5
hiện đại trong tâm hồn người phụ nữ thơng qua nỗi nhớ và lịng
chungthủy.
* Phân tích, cảm nhận
- Nỗi nhớ:
+ Sóng nhớ bờ: Mọi con sóng trong không gian bao la của biển
cả luôn trào dâng mãnh liệt. “Em” cảm nhận đó là “sóng nhớ
bờ”. Nỗi nhớ bờ thường trực da diết cháy bỏng chiếm trọn thời
gian (ngày đêm), trong mọi chiều kích của khơng gian (dưới lòng
sâu/ trên mặt nước).
1,0
+ Lòng em nhớ đến anh: Nỗi nhớ là dấu hiệu đặc thù của tình
yêu. “Trong mơ cịn thức”: hình ảnh người u ngự trị trong thế
giới tâm lí, cả trong ý thức và vơ thức.
Nỗi nhớ là một thuộc tính của tình u. Đã u là nhớ,
khơng ai hồi nghi điều đó. Bằng cách nói mới, sáng tạo, Xuân
Quỳnh đã thể hiện nỗi nhớ của Em đến mức tột cùng, cả ở độ sâu
và độ bền.
- Sự thủy chung:
1,0
+ “Dẫu xuôi về phương bắc/ ……/ Dù mn vời cách trở”
Hai khổ thơ được bố trí song hành đối chiếu điều “em nghĩ” với
điều quan sát và suy tư từ sóng. Mỗi khổ là một câu ngữ pháp
theo cấu trúc giả định - khẳng định nhằm bộc lộ sự khao khát
của “em” “hướng về anh”, khẳng định lịng thuỷ chung tuyệt
đối:
Em:
Dẫu………..dẫu…. nào……cũng
Sóng: Nào……..chẳng……..dù…….
+ Niềm tin chung thủy ở đây không hề hồn nhiên, dễ dãi, mà rất
gan góc, chấp nhận thử thách gian nan. Các từ ngữ trái nghĩa thể
hiện rõ cảm quan hiện thực sắc sảo ấy (xuôi / ngược; phương
bắc/ phương nam; đại dương… muôn vời / bờ).
Thủy chung là một phẩm chất, một giá trị của tình yêu.
2.3
Khơng phải tình u nào cũng ln song hành với sự thủy chung.
Có sự thủy chung, người phụ nữ sẽ vượt qua mọi thử thách.
*Vẻ đẹp vừa truyền thống vừa hiện đại trong tình yêu
+ Truyền thống: Người phụ nữ đang yêu trong Sóng nói chung,
đoạn thơ nói riêng mang vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ
Việt Nam. Đó là vẻ đẹp của sự chân thành, bình dị, ln coi
trọng sự thủy chung, gắn bó.
+ Hiện đại: Trong tình yêu, người phụ nữ mạnh dạn chủ động
bày tỏ những khát khao, rung động, rạo rực của lịng mình. Đó là
một biểu hiện của ý thức làm chủ cuộc đời, làm chủ số phận,
nhận thức đầy đủ và kiên trì vượt qua những thử thách, trắc trở
trong tình yêu.
- Nghệ thuật:
+ Thể thơ 5 chữ được dùng một cách linh hoạt, thể hiện nhịp
của sóng biển, nhịp lịng của thi sĩ.
+ Các biện pháp điệp từ, điệp cú pháp, phép đối, phép song
hành góp phần tạo nên giọng thơ nồng nàn, mạnh mẽ vừa say
đắm vừa tỉnh táo, thích hợp cho việc diễn tả những cung bậc của
một tình yêu không dễ dàng, suôn sẻ nhưng hàm chứa một niềm
tin, một khát khao đẹp đẽ.
* Đánh giá
- Bằng những quan sát, suy tư về sóng, Xuân Quỳnh đã diễn tả
nỗi nhớ mãnh liệt, tấm lòng thủy chung son sắt của một người
phụ nữ đang yêu.
- Từ đoạn thơ, người đọc nhận ra vẻ đẹp tâm hồn của người
phụ nữ Việt Nam trong tình yêu: táo bạo, mạnh mẽ, tự tin tôn
cao, bồi đắp cho những nét đẹp truyền thống. Điều đó đã tạo nên
sức cuốn hút mãnh liệt và bền vững của thi phẩm trong lòng
nhiều thế hệ bạn đọc.
d. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng
từ, đặt câu.
e. Sáng tạo: Có các diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc,
mới mẻ về vấn đề nghị luận
----Hết----
0.75
0,25
0,5
0,25
0,25
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ YÊN
TRƯỜNG THPT LÊ THÀNH PHƯƠNG
ĐỀ MINH HỌA
(Đề gồm có 01 trang)
KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THƠNG QUỐC GIA NĂM 2020
Mơn: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề
I. ĐỌC HIỂU ( 3.0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Sự khác biệt giữa người tài giỏi và những người khác nằm ở thói quen. Một vài thói quen
tốt sẽ tạo khác biệt lớn cho cuộc đời và sự nghiệp của bạn lúc cuối cùng. Chúng tạo ra khác
biệt giữa sự tầm thường và phi thường. Vậy hãy chọn kỹ các thói quen ... Một thói quen tốt
giống như một cây sồi thẳng đứng. Nó khởi thủy chỉ là hạt giống nhỏ, được gieo trồng vào một
giây phút duy nhất. Nếu khơng chăm sóc hàng ngày, nó sẽ chết ngay. Nhưng nếu chăm sóc,
mỗi ngày một ít, nó tự nhiên lớn lên. Cho đến một ngày nào đó cây to đến nỗi khơng thể đốn
chặt được nữa. Thói quen sẽ chỉ rõ bạn đến gần đỉnh núi của mình như thế nào. Tơi nhận thấy
một số thói quen của những người vượt trội bao gồm: dậy sớm; hứa ít, cho nhiều; ham mê học
hỏi; dùng sáu mươi phút đầu tiên trong ngày để mơ mộng, dự tính hoặc đơn giản là tập thể
dục để duy trì sức sống của bản thân. ... Một vài thói quen để bạn chọn. Để thực hành. Để gieo
hạt giống.
(Đời ngắn đừng ngủ dài trang 76-77, Robin Sharma – NXB Trẻ 2016)
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích.
Câu 2. Tìm và nêu hiệu quả của hai biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích.
Câu 3. Theo tác giả, vì sao “hãy chọn kỹ các thói quen” ?
Câu 4. Anh/Chị có đồng tình với quan điểm của tác giả: “Sự khác biệt giữa người tài giỏi và
những người khác nằm ở thói quen”. Vì sao?
II. LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm)
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ)
trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của việc rèn luyện những thói quen tốt.
Câu 2 (5.0 điểm)
Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ sau trong đoạn trích Đất Nước (trích Trường ca Mặt
trường khát vọng) của Nguyễn Khoa Điềm:
Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi
Đất Nước có trong những cái “ngày xửa ngày xưa...” mẹ thường hay kể
Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn
Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc
Tóc mẹ thì bới sau đầu
Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn
Cái kèo cái cột thành tên
Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng
Đất Nước có từ ngày đó...
(Ngữ văn 12, Tập 1, NXB Giáo Dục VN, 2011, tr.118)
------Hết-----Thí sinh khơng được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh:……….……….….….; Số báo danh:…………
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI MINH HỌA, NĂM HỌC 2019 - 2020
TỈNH PHÚ YÊN
Môn: NGỮ VĂN 12
Trường THPT Lê Trung Kiên
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA
1. Đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng của học sinh về chương trình Ngữ văn
lớp 12.
2. Đánh giá năng lực tiếp nhận văn bản và năng lực tạo lập văn bản của học sinh thông
qua việc vận dụng kiến thức, hiểu biết, kĩ năng, thái độ, tình cảm...trong chương trình môn Ngữ
văn lớp 12.
Cụ thể: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng các đơn vị tri thức:
- Kiến thức về đọc hiểu: nhận diện phương thức biểu đạt, tác dụng của biện pháp tu từ, lí
giải ý nghĩa của hình ảnh, nội dung mà đoạn trích đề cập.
- Kĩ năng viết đoạn văn nghị luận xã hội: về một vấn đề xã hội được đặt ra ở phần Đọc
hiểu.
- Kĩ năng làm văn nghị luận văn học: cảm nhận về một đoạn trích, đoạn thơ, đoạn văn,
một tác phẩm, một ý kiến văn học ... trong chương trình Ngữ văn 12.
II. HÌNH THỨC KIỂM TRA: tự luận, thời gian 120 phút.
III. THIẾT LẬP KHUNG MA TRẬN
Mức độ
Chủ đề
Nhận biết
Vận dụng
Thông
hiểu
Tổng
Vận dụng
Vận dụng
thấp
cao
1. Chủ đề 1: Đọc Nhận diện được - Nêu hiệu
quả nghệ
phương
thức
hiểu
thuật của
biểu đạt, phong biện pháp
- Ngữ liệu: một
tu từ trong
cách ngơn ngữ
văn bản.
văn bản nhật dụng.
trong đoạn trích. - Hiểu và
lí giải được
- Tiêu chí: chọn
ý nghĩa nội
lựa ngữ liệu: 01
dung mà
văn bản đề
1
cộng
văn bản dài khoảng
Số câu: 1
cập.
- Rút
ra
thông điệp
của
văn
bản
(5% x 10.0 điểm (25%
x
30%
Tỉ lệ: 30%
= 0.5 điểm)
10.0 điểm
10.0 = 3.0
= 2.5 điểm)
điểm
200- 400 chữ.
2. Làm văn
Viết
một
Nghị luận xã hội
đoạn
văn
- Viết đoạn văn
nghị luận về
nghị luận xã hội
một vấn đề
khoảng 200 chữ.
xã hội được
- Trình bày suy
nêu
nghĩ về vấn đề xã
phần
hội đặt ra ở phần
hiểu.
ra
x
ở
Đọc
Đọc hiểu.
Số câu: 1
(20% x 10.0
20%
x
Tỉ lệ: 20%
điểm = 2.0
10.0 = 2.0
điểm)
điểm
3. Làm văn
Vận dụng được những kiến
Nghị luận văn học
thức về tác giả, tác phẩm,
Viết bài văn nghị
đặc trưng thể loại, kết hợp
luận bàn về một ý
các thao tác NL và phương
kiến xung quanh
thức biểu đạt để viết bài
tác phẩm văn học
nghị luận văn học bàn về
trong chương trình
một ý kiến xung quanh tác
Ngữ văn THPT
phẩm văn học
Số câu: 1
(50% x 10.0 điểm = 5.0 50% x10.0
Tỉ lệ: 50%
điểm)
điểm = 5.0
điểm)
Tổng cộng
0.5 điểm
2.5 điểm
7.0 điểm
10.0 điểm
2
IV. BIÊN SOẠN CÂU HỎI THEO KHUNG MA TRẬN
TRƯỜNG THPT LÊ TRUNG KIÊN ĐỀ THAM KHẢO THPT QUỐC GIA NĂM 2020
Mơn: Ngữ Văn
(Đề thi có 02 trang)
Thời gian làm bài: 120 phút
( Không kể thời gian giao đề)
I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)
Đọc văn bản dưới đây và thực hiện các yêu cầu:
Nhiều người vẫn tự hỏi tại sao mình lại bị ám ảnh trước tiền tài, địa vị, danh vọng và
nhiều ham muốn khác đến vậy? Câu trả lời là do họ khơng biết trân trọng những gì họ đang
có. Khi những gì ta có xuất phát từ niềm khát khao mong mỏi thực sự, tâm trí ta sẽ khơng
vướng bận vào những suy nghĩ quẩn quanh, ta sẽ sống thực với cảm xúc của mình hơn. Đó
cũng là khi ta không phải đương đầu với cảm giác hoang mang lo lắng; không cảm thấy khiên
cưỡng như khi buộc bản thân làm những điều đáng chán. Tiền tài và địa vị không thể khỏa lấp
sự trống rỗng trong tâm hồn. Vì thế, trước khi làm một việc gì, hãy tự hỏi: “Ta đang muốn làm
gì?”.
Hãy sống thật với chính mình và tự tin vào những mặt mạnh của bản thân, nếu khơng bạn
sẽ lãng phí cuộc đời mình một cách vơ nghĩa. Khi khốc lên mình chiếc mặt nạ hịng thu hút
tình cảm và sự quan tâm của người khác, bạn sẽ đánh mất điều quan trọng nhất – đó là con
người thật của mình. Tiền tài, địa vị tựa như một thứ chất kích thích. Nó làm nảy sinh trong
mỗi người ham muốn sở hữu để xoa dịu những khao khát mà họ chưa giành được hoặc để thỏa
mãn sự tị mị trong họ. Khơng nên để bản thân rơi vào cạm bẫy đó. Sống thực với chính mình
tựa như tấm khiên vững chắc giúp bạn không bị biến thành nạn nhân của sự ảo tưởng.
Trước đây, tôi từng sai lầm khi mải mê tìm kiếm mình trong cái nhìn của người khác để rồi
lạc lối trong mê cung của họ. Nhưng giờ đây, tôi hiểu rằng người ta chỉ có thể tìm thấy mình
trong chính những suy nghĩ và hành xử của bản thân. Con đường ấy, không ai khác mà chính
ta phải làm chủ lấy nó.
( Theo Quên hôm qua sống cho ngày mai, NXB Tổng hợp TP.HCM, 2014, tr.68 -69)
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên. (0.5 điểm)
Câu 2: Tại sao tác giả cho rằng:“Hãy sống thật với chính mình và tự tin vào những mặt mạnh
của bản thân”? (1.0 điểm)
Câu 3: Anh/ chị hiểu như thế nào về câu nói của tác giả: “Khi khốc lên mình chiếc mặt nạ
hịng thu hút tình cảm và sự quan tâm của người khác, bạn sẽ đánh mất điều quan trọng nhất –
đó là con người thật của mình”. (1.0 điểm)
Câu 4: Thơng điệp nào trong văn bản có ý nghĩa nhất đối với anh/ chị? Vì sao? (0.5 điểm)
II. LÀM VĂN (7.0 điểm).
Câu 1. (2.0 điểm)
Từ nội dung ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) bày tỏ
suy nghĩ của mình về ý nghĩa khi sống thật với chính mình.
Câu 2. (5.0 điểm)
Ngày tết, Mị cũng uống rượu. Mị lén lấy hũ rượu, cứ uống ực từng bát. Rồi say, Mị lịm mặt
ngồi đấy nhìn mọi người nhảy đồng, người hát, nhưng lịng Mị thì đang sống về ngày trước.
Tai Mị văng vẳng tiếng sáo gọi bạn đầu làng. Ngày trước, Mị thổi sáo giỏi. Mùa xuân này, Mị
uống rượu bên bếp và thổi sáo. Mị uốn chiếc lá trên môi, thổi lá cũng hay như thổi sáo. Có biết
bao nhiêu người mê, ngày đêm đã thổi sáo đi theo Mị.
Rượu đã tan lúc nào. Người về, người đi chơi đã vãn cả. Mị không biết, Mị vẫn ngồi trơ một
3
mình giữa nhà. Mãi sau Mị mới đứng dậy, nhưng Mị không bước ra đường chơi, mà từ từ bước
vào buồng. Chẳng năm nào A Sử cho Mị đi chơi Tết. Mị cũng chẳng buồn đi. Bấy giờ Mị ngồi
xuống giường, trông ra cái cửa sổ lỗ vuông mờ mờ trăng trắng. Đã từ nãy, Mị thấy phơi phới
trở lại, trong lòng đột nhiên vui sướng như những đêm Tết ngày trước. Mị trẻ lắm. Mị vẫn còn
trẻ. Mị muốn đi chơi. Bao nhiêu người có chồng cũng đi chơi Tết. Huống chi A Sử với Mị
khơng có lịng với nhau mà vẫn phải ở với nhau! Nếu có nắm lá ngón trong tay lúc này, Mị sẽ
ăn cho chết ngay, chứ không buồn nhớ lại nữa. Nhớ lại, chỉ thấy nước mắt ứa ra. Mà tiếng sáo
gọi bạn yêu vẫn lửng lơ bay ngồi đường.
Anh ném pao, em khơng bắt
Em không yêu, quả pao rơi rồi ...
Lúc ấy, A Sử vừa ở đâu về, lại đang sửa soạn đi chơi. A Sử thay áo mới, khốc thêm hai
vịng bạc vào cổ rồi bịt cái khăn trắng lên đầu. Có khi nó đi mấy ngày mấy đêm. Nó cịn muốn
rình bắt mấy người con gái nữa về làm vợ. Cũng chẳng bao giờ Mị nói gì.
Bây giờ Mị cũng khơng nói. Mị đến góc nhà, lấy ống mỡ, xắn một miếng bỏ thêm vào đĩa
đèn cho sáng.
Trong đầu Mị đang rập rờn tiếng sáo. Mị muốn đi chơi, Mị cũng sắp đi chơi. Mị quấn lại tóc,
Mị với tay lấy cái váy hoa vắt ở phía trong vách. A Sử đang sắp bước ra, bỗng quay lại, lấy
làm lạ. Nó nhìn quanh, thấy Mị rút thêm cái áo. A Sử hỏi:
- Mày muốn đi chơi à?
Mị khơng nói. A Sử cũng không hỏi thêm nữa. A Sử bước lại, nắm Mị, lấy thắt lưng trói hai
tay Mị. Nó xách cả một thúng sợi đay ra trới đứng Mị vào cột nhà. Tóc Mị xỗ xuống. A Sử
quấn ln tóc lên cột, làm cho Mị không cúi, không nghiêng được đầu nữa. Trói xong vợ, A Sử
thắt nốt cái thắt lưng xanh ra ngoài áo rồi A Sử tắt đèn, đi ra, khép cửa buồng lại.
Trong bóng tối, Mị đứng im lặng, như khơng biết mình đang bị trói. Hơi rượu còn nồng nàn,
Mị vẫn nghe tiếng sáo đưa Mị đi theo những cuộc chơi, những đám chơi. "Em không yêu, quả
pao rơi rồi. Em yêu người nào, em bắt pao nào…". Mị vùng bước đi. Nhưng tay chân đau
không cựa được. Mị khơng nghe tiếng sáo nữa. Chỉ cịn nghe tiếng chân ngựa đạp vào vách.
Ngựa vẫn đứng yên, gãi chân, nhai cỏ. Mị thổn thức nghĩ mình khơng bằng con ngựa.
Chó sủa xa xa. Chừng đã khuya. Lúc này là lúc trai đang đến bên vách làm hiệu, rủ người
u dỡ vách ra rừng chơi. Mị nín khóc, Mị lại bồi hồi.
Cả đêm ấy, Mỵ phải trói đứng như thế. Lúc thì khắp người bị dây trói thít lại, đau nhức. Lúc
lại nồng nàn tha thiết nhớ. Hơi rượu toả. Tiếng sáo. Tiếng chó sủa xa xa. Mị lúc mê, lúc tình.
Cho tới khi trời tang tảng rồi khơng biết sáng từ bao giờ.
( Trích Vợ chồng A Phủ- Tơ Hồi, Ngữ văn 12, tập hai,
NXB Giáo dục Việt Nam, 2015, tr. 7-8)
Cảm nhận của anh/ chị về đoạn trích trên. Từ đó, nhận xét nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm
lí nhân vật của nhà văn Tơ Hồi.
---------------------HẾT---------------------
4
HƯỚNG DẪN CHẤM
I. Hướng dẫn chung
- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của
thí sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm.
- Do đặc trưng của môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng
đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo.
- Việc chi tiết hóa điểm số của các ý (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của
mỗi ý và được thống nhất trong hội đồng chấm thi.
II. Đáp án và thang điểm
Phần Câu
Nội dung
Điểm
Phương thức biểu đạt chính của văn bản: nghị luận.
Tác giả cho rằng:“Hãy sống thật với chính mình và tự tin vào những mặt
mạnh của bản thân”. Vì:
- Nếu khơng bạn sẽ lãng phí cuộc đời của mình một cách vơ nghĩa. Khi
khốc lên mình chiếc mặt nạ hịng thu hút tình cảm và sự quan tâm của người
khác, bạn sẽ đánh mất điều quan trọng nhất - đó là con người thật của mình.
- Sống thực với chính mình tựa như tấm khiên vững chắc giúp bạn không bị
biến thành nạn nhân của sự ảo tưởng.
Câu văn có thể hiểu là: Trong cuộc sống nếu bạn chỉ cố làm hài lòng hoặc
sống theo người khác định sẵn thì bạn sẽ đánh mất đi bản thân mình, đánh
mất cá tính, nét riêng hay sự khác biệt của mình với người khác,…
Học sinh có thể đưa những thơng điệp khác nhau tùy theo cách suy nghĩ,
nhìn nhận riêng, miễn sao những thơng điệp đó đảm bảo tính tư tưởng (tích
cực và hợp lí) và lí giải được vì sao thơng điệp đó lại có ý nghĩa.
Sau đây là một số gợi ý phương án trả lời:
- Hãy sống là chính mình thay vì ép bản thân sống theo ý muốn của người
khác.
- Cần tránh xa cạm bẫy của tiền tài, danh vọng,…
0.5
ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)
1
2
I
3
4
LÀM VĂN (7.0 điểm)
1 Từ nội dung ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200
chữ) bày tỏ suy nghĩ của mình về ý nghĩa khi sống thật với chính mình.
a. Đảm bảo cấu trúc của một đoạn văn nghị luận: mở đoạn, thân đoạn, kết
đoạn.
II
1.0
1.0
0.5
2.0
0.25
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Ý nghĩa khi sống thật với chính mình
0.25
c. Hs có thể có những quan điểm khác nhau nhưng phải phù hợp với chuẩn mực
đạo đức, lẽ phải. Dưới đây chỉ là những định hướng cơ bản:
- Ý nghĩa khi sống thật với chính mình:
+ Khi sống thật với chính mình, ta đã để những suy nghĩ, cách hành xử của
bản thân được tự do bộc lộ ra ngồi, khơng bị chi phối bởi tác động của
người xung quanh.
+ Sống thật với chính mình, con người sẽ làm chủ cuộc đời, nhận ra mặt
mạnh của bản thân để phát huy, mặt yếu để rút kinh nghiệm.
1.0
5
+ Nhờ có sống thật với chính mình, ta sẽ trở nên lạc quan, tự tin vào bản
thân. Từ đó, ta sẽ có động lực, sức mạnh tinh thần để vượt qua những cám dỗ
của tiền tài, địa vị, đồng thời ta sẽ được người khác tôn trọng.
- Đưa ra bài học nhận thức và hành động phù hợp.
d. Sáng tạo: Có cách diễn đạt sáng tạo, cảm nhận sâu sắc, mới mẻ về vấn đề
cần nghị luận
đ. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo qui tắc chính tả, dùng từ, đặt câu.
2
Cảm nhận đoạn trích trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ . Từ đó, nhận xét
nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật của nhà văn Tơ Hoài.
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luân: Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển
khai được vấn đề, Kết bài kết luận được vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận
0.25
0.25
5.0
0.25
0.25
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm, thể hiện cảm nhận sâu
sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn
chứng.
* Giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm, đoạn trích.
0.5
* Cảm nhận về đoạn trích : Diễn biến tâm lý nhân vật Mị trong đêm tình mùa
xuân.
- Giới thiệu ngắn gọn về nhân vật Mị trước đoạn trích:
0.5
+ Mị là cơ gái trẻ đẹp, tài hoa, phẩm hạnh.Vì món nợ truyền kiếp, Mị bị bắt
làm dâu gạt nợ ở nhà thống lí Pá Tra.
+ Thời gian đầu, Mị phản kháng quyết liệt: Hàng mấy tháng, đêm nào Mị
cũng khóc; có ý định dùng lá ngón tự tử. Nhưng vì thương bố nên Mị đành
trở lại nhà thống lí Pá Tra.
+ Cuộc sống làm dâu gạt nợ của Mị triền miên vất vả, cực nhục, đắng cay, bị
hành hạ về thể xác, áp chế về tinh thần → cam chịu, chấp nhận thân phận con
dâu gạt nợ
+ Những tưởng Mị sẽ sống lặng lẽ, cam chịu như vậy cho đến chết. Nhưng
bằng trái tim nhân đạo của mình, Tơ Hồi vẫn nhìn thấy được sức sống tiềm
tàng, mãnh liệt ở Mị thể hiện qua diễn biến tâm lí của nhân vật trong đêm
tình mùa xuân:
- Yếu tố tác động đến tâm lí Mị:
0.5
+ Dấu hiệu mùa xuân về trên Hồng Ngài: trẻ con chơi quay cười ầm trước
sân nhà, màu vàng ửng của cỏ gianh, gió và rét giữ dội, những chiếc váy hoa
phơi trên những mỏm đá xòe ra như những con bướm sặc sỡ.
+ Tiếng sáo gọi bạn tình thổi từ xa đến gần tác động đến tâm lý của nhân
vật Mị: “bồi hồi, nhẩm thầm theo lời bài hát”, “lấy rượu uống ừng ực từng
bát” cách uống rất lạ.
- Diễn biến tâm lí:
+ Sống lại những ký ức đẹp của quá khứ - phơi phới trở lại, đột nhiên vui
1.5
sướng như những đêm tết ngày trước và ý thức được “Mị vẫn còn trẻ. Mị
muốn đi chơi”.
+ Mị nghĩ đến tình cảnh của mình – nghĩ đến cái chết.
+ Từ tâm lí dẫn đến hành động: “lấy ống mỡ, xắn một miếng bỏ thêm vào
đĩa đèn cho sáng,… quấn lại tóc, với tay lấy váy hoa vắt ở trong
vách…” chuẩn bị đi chơi.
+ A Sử đánh, trói đứng Mị vào cột nhưng tâm hồn Mị vẫn còn sống trong
hơi men mùa xuân, vẫn đi theo tiếng sáo “tiếng sáo đưa Mị theo những cuộc
chơi”.
6
→ Tơ Hồi đã khám phá và phát hiện đằng sau vẻ ngồi câm lặng vẫn cịn
một tâm hồn khát khao sống, khát khao yêu mãnh liệt; dù bị chà đạp, trói
buộc vẫn khơng thể dập tắt mà ln âm ỉ, chỉ gặp dịp là bùng lên → nhân đạo
* Nhận xét nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật Mị :
- Diễn biến tâm lý của Mị trong trong “đêm tình mùa xuân” thực chất là quá
1.0
trình sống dậy của sức sống tiềm tàng và khát vọng tự do, hạnh phúc.
- Q trình ấy được Tơ Hồi khám phá, miêu tả một cách tự nhiên, sinh
động rất hợp với qui luật tâm lý, quy luật đời sống tình cảm của con người.
Đặc biệt, nhà văn đã sử dụng ba tác nhân hỗ trợ việc miêu tả tâm lý rất thành
cơng: khơng khí mùa xn, hơi rượu và tiếng sáo.
- Quá trình sống dậy của sức sống tiềm tàng và khát vọng tự do, hạnh phúc
của Mị đã được Tơ Hồi miêu tả và khám phá khơng chỉ bằng cảm quan
nghệ sĩ mà còn bằng cả tấm lòng mình.
d. Sáng tạo
0.25
Có cách diễn đạt sáng tạo, cảm nhận sâu sắc , mới mẻ vấn đề nghị luận.
e. Chính tả, dùng từ , đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu.
7
0.25
8