Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (252.48 KB, 43 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<i><b>Ngày giảng: Thứ hai ngày 28 tháng 9 năm 2020</b></i>
<b>SÁNG:</b>
<b>TOÁN</b>
<b>Tiết 16: SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN</b>
<b>I. Mục tiêu </b>
<i>1. Kiến thức</i>
- Bước đầu hệ thống hóa một số hiểu biết ban đầu về so sánh hai số tự nhiên, xếp
thứ tự các số tự nhiên.
<i>2. Kĩ năng</i>
- Biết so sánh và sắp xếp thứ tự các số tự nhiên
<i>3. Thái độ</i>
- Cẩn thận khi làm bài, - Có ý thức khi học toán.
<b>II. Đồ dung học tập</b>
- Gv: Kế hoạch dạy học – SGK
- Hs: Bảng phụ, bảng con, vở toán
<b>III. Các hoạt động dạy học</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: (5’)</b>
Viết STN trong hệ thập phân
- Gọi hs lên bảng viết số
+ Cho các chữ số 2, 4, 8, 3. Hãy viết 5
STN đều có 4 chữ số trên
+ Cho các chữ số: 9, 0, 5, 3, 2, 1. hãy viết
5 STN đều có 6 chữ số trên.
- Nhận xét, tuyên dương
<b>2. Dạy bài mới: (30’)</b>
<i><b>a. Giới thiệu bài: Chỉ có 4 chữ số ta viết </b></i>
được rất nhiều STN khác nhau. Khi nhìn
vào các em rất dễ lẫn. Vậy muốn so sánh
và xếp thứ tự các STN ta làm sao? Các
em biết điều đó qua bài học hơm nay.
<i><b>b. Bài mới:</b></i>
<i>* Ta luôn thực hiện được phép so sánh </i>
<i>với hai STN bất kì:</i>
- Nêu từng cặp số: 100 và 88, 567 và 675,
345 và 3456. Yêu cầu hs so sánh
- Với hai STN bất kì ta ln xác định
được điều gì?
<b>Kết luận: Với 2 STN bất kì bao giờ ta </b>
cũng so sánh được.
- 2 hs lên bảng viết:
+ 2 483, 2 834, 2 384, 4 832, 4 382
+ 905 321, 950 521, 930 521, 902
531, 903521
- Hs lắng nghe.
<i>* Cách so sánh 2 STN bất kì:</i>
- Ghi bảng 100 và 99. Yêu cầu hs so sánh
- Số 99 có mấy chữ số?
- Số 100 có mấy chữ số?
- Số 99 và số 100 số nào ít chữ số hơn, số
nào nhiều chữ số hơn?
- Khi so sánh hai STN với nhau, căn cứ
vào số các chữ số của chúng ta rút ra kết
luận gì?
- Ghi bảng: 123 và 456; 7 891 và 7 578.
Yêu cầu hs so sánh.
- Các em có nhận xét gì về số các chữ số
trong mỗi cặp số trên?
- Muốn so sánh 2 số có cùng số chữ số
em làm thế nào?
- Hãy nêu cách so sánh 2 số 123 và 456?
- Trường hợp hai số có cùng số các chữ
số, tất cả các cặp số ở từng hàng đều bằng
nhau thì như thế nào với nhau?
- Vậy muốn so sánh 2 STN ta làm sao?
<i>* So sánh hai số trong dãy STN và trên </i>
<i>tia số.</i>
- Hãy nêu dãy STN?
- Hãy so sánh 5 và 6
- 5 và 6 số nào đứng sau, số nào đứng
trước?
- Từ đó ta rút ra được điều gì?
- Gv vẽ tia số biểu diễn STN
- Hãy so sánh 5 và 9
- Trên tia số 5 và 9 số nào gần gốc hơn,
số nào xa gốc hơn?
- Từ đó ta rút ra được điều gì?
- Hs trả lời: 100>99 hay 99<100
- Số 99 có 2 chữ số
- Số 100 có 3 chữ số
- Số 99 ít chữ số hơn, số 100 nhiều
chữ số hơn.
- Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn
hơn, số nào có ít chữ số hơn thì bé
hơn.
- 123 < 456; 7 891 > 7 578
- Đều có số chữ số bằng nhau.
- So sánh các chữ số ở cùng một
hàng lần lượt từ trái sang phải. Chữ
số ở hàng nào lớn hơn thì số đó lớn
hơn và ngược lại chữ số ở hàng nào
bé hơn thì số đó bé hơn.
- So sánh hàng trăm: 1 < 4 nên 123 <
456
- Thì hai số đó bằng nhau
- Ta xem số nào có nhiều chữ số hơn
thì lớn hơn và ngược lại
- Nếu hai số có số chữ số bằng nhau
thì ta so sánh từng cặp chữ số ở cùng
một hàng kể từ trái sang phải
- Nếu ta thấy hai số có tất cả các cặp
chữ số ở từng hàng đều bằng nhau thì
ta xác định hai số đó bằng nhau.
- 6 đứng sau số 5, 5 đứng trước số 6.
- Trong dãy STN số đứng trước bé
hơn số đứng sau, số đứng sau lớn
hơn số đứng trước.
- 5 < 9 hay 9 > 5
- Nêu ví dụ 1 cặp số nữa trên tia số?
<i>* Xếp thứ tự các STN</i>
- Ghi bảng: 7 698; 7 968; 7 896; 7 869.
Yêu cầu hs lên bảng xếp theo thứ tự từ bé
đến lớn, từ lớn đến bé.
- Với một nhóm các STN, chúng ta ln
có thể sắp xếp chúng theo thứ tự từ bè
đến lớn, từ lớn đến bé. Vì sao?
<i><b>c. Luyện tập:</b></i>
<i>Bài 1: Điền >, <, =</i>
- Gv ghi từng cặp số lên bảng, gọi 1 hs
lên bảng làm bài, cả lớp làm vào SGK.
- Gv chữa bài. Sau đó gọi 1 em nêu cách
so sánh
<i>Bài 2: </i>
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Muốn xếp được các số theo thứ tự từ bé
đến lớn chúng ta phải làm gì?
- Yêu cầu hs làm bài
- u cầu hs giải thích cách sắp xếp của
mình.
<i>Bài 3: </i>
- Yêu cầu hs tự làm bài
- Nhận xét
<i>Bài 4: </i>
- Gv yêu cầu hs so sánh và làm bài
- 3 < 7 hay 7 > 3
- 2 hs lên bảng:
+ Từ lớn đến bé: 7 968; 7 896; 7 869;
7 698.
+ Từ bé đến lớn: 7 698; 7 869; 7 896;
7 968.
- Vì ta có thể so sánh các STN nên có
thể xếp thứ tự các STN từ bé đến lớn
hoặc ngược lại.
- 1 hs lên bảng làm, cả lớp thực hiện
vào vở
- Nh n xétậ
989 < 999 85 197 >
85192
2002 > 999 85192 > 85
187
4289 = 4200 + 89 85 187 > 85
187
- Yêu cầu xếp các số theo thứ tự từ
bé đến lớn. Từ lớn đến bé
- Chúng ta phải so sánh các số với
nhau.
- 1 hs lên bảng làm, cả lớp làm vào
vở nháp
a) Từ bé đến lớn là: 7638 ; 7683 ;
7836 ; 7863
b) Từ lớn đến bé là: 7863 ; 7836 ;
7683 ; 7638.
- 1 hs giải thích.
- 1 hs lên bảng làm, cả lớp làm vào
vở nháp.
a) Khoanh vào số bé nhất: 2819
b) Khoanh vào số lớn nhất: 84 325
- Hs làm bài
a) Từ cao đến thấp: Hùng Cường
Liên Lan
- Gv nhận xét
<b>3. Củng cố - Dặn dò: (5’)</b>
- Với 2 STN bao giờ ta cũng xác định
được điều gì?
- Về nhà xem lại bài.
- Nhận xét
- Bao giờ cũng xác định được số này
lớn hơn, hoặc bé hơn, hoặc bằng số
kia.
<b></b>
---TẬP ĐỌC
<b>Tiết 7: MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC</b>
<b>I. Mục tiêu</b>
<i>1. Kiến thức</i>
- Biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn trong
bài.
<i>2. Kĩ năng</i>
- Hiểu nội dung: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lịng vì dân vì nước của Tơ
Hiến Thành - vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa. (trả lời được các câu hỏi trong
SGK).
<i>3. Thái độ</i>
- Hs có ý thức rèn đọc
<b>II. Giáo dục kĩ năng sống </b>
- Xác định giá trị.
- Tự nhận thức về bản thân
- Tư duy phê phán.
<b>II. Đồ dung dạy học</b>
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
<b>1. Kiểm tra bài cũ: (5’)</b>
- Gọi 3 hs nối tiếp nhau đọc truyện Người
ăn xin.
+ Hình ảnh ơng lão ăn xin đáng thương
như thế nào?
+ Hành động và lời nói ân cần của cậu bé
chứng tỏ tình cảm của cậu đối với ông lão
ăn xin như thế nào?
+ Nội dung bài nói lên điều gì?
- Nhận xét
<b>2. Dạy bài mới: (30’)</b>
<i><b>a. Giới thiệu bài: </b></i>
- Chủ điểm của tuần này là gì?
- Tên chủ điểm nói lên điều gì?
- Cho hs xem tranh chủ điểm và hỏi:
- 3 hs nối tiếp nhau đọc bài + TLCH
+ Ông lão già lọm khọm, đôi mắt đỏ
đọc, đôi mơi tái nhợt, quần áo tả tơi,
hình dáng xấu xí, bẩn thỉu giọng rên
rỉ cầu xin
+ cậu là người tốt bụng, cậu chân
thành xót thương cho ông lão, tôn
trọng và muốn giúp đỡ ông.
+ Ca ngợi cậu bé có tấm lịng nhân
hậu biết đồng cảm, thương xót trước
nỗi bất hạnh của ơng lão ăn xin
nghèo khổ.
- Măng mọc thẳng
- Nói lên sự ngay thẳng.
Tranh vẽ gì?
- Măng non là tượng trưng cho tính trung
thực vì măng bao giờ cũng mọc thẳng.
- Thiếu nhi là thế hệ măng non của đất
nước cần trở thành những con người
trung thực. Bài đầu tiên của chủ điểm này
là 1 câu chuyện về vị quan Tô Hiến
Thành - vị quan đứng đầu triều Lý. Ông
là người như thế nào? Các em cùng tìm
hiểu qua bài học hơm nay.
<i><b>b. Bài mới:</b></i>
<i>* Luyện đọc:</i>
- Gv gọi 1 hs đọc cả bài
- Gọi 3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của
bài.
- Luyện phát âm: Long Cán, Long
Xưởng, Vũ Tán Đường, …
- Gọi 3 hs nối tiếp nhau đọc trước lớp
lượt 2
- Giảng nghĩa từ: chính trực, di chiếu,
phị tá, tham tri chính sự, gián nghị đại
phu, tiến cử.
- Gọi 3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của
bài kết hợp luyện đọc đoạn.
- u cầu hs luyện đọc trong nhóm đơi
- Gọi 2 hs đọc cả bài
- Gv đọc mẫu.
<i>* Tìm hiểu bài:</i>
- Yêu cầu hs đọc thầm đoạn 1 và TLCH:
+ Tô Hiến Thành làm quan triều nào?
+ Mọi người đánh giá ông là người thế
nào?
+ Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực
của Tơ Hiến Thành thể hiện như thế nào?
+ Đoạn 1 kể chuyện gì?
- Yêu cầu hs đọc thầm đoạn 2 và TLCH:
+ Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai thường
xun chăm sóc ơng?
giương cao lá cờ của đội.
- Hs lắng nghe
- Hs đọc
- 3 hs nối tiếp nhau đọc
+ Đoạn 1: Tô Hiến Thành ...Lý Cao
Tông
+ Đoạn 2: Tiếp ...Tô Hiến Thành
được
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- Hs luyện phát âm
- 3 hs đọc trước lớp
- Hs đọc giải nghĩa từ phần chú giải
- Hs đọc đoạn
- Hs đọc trong nhóm đơi
- 2 hs đọc cả bài
- Lắng nghe
- Hs đọc thầm đoạn 1
+ Tơ Hiến Thành làm quan triều Lý
+ Ơng là người nổi tiếng chính trực
+ Ơng khơng chịu nhận vàng bạc đút
lót để làm sai di chiếu của vua. Ông
cứ theo di chiếu mà lập thái tử Long
cán
+ Kể chuyển thái độ của Tô Hiến
Thành trong việc lập ngôi vua.
- Hs đọc thầm đoạn 2
+ Còn gián nghị đại phu Trần Trung tá thì
sao?
- Yêu cầu hs đọc thầm đoạn 3 và TLCH:
+ Trong việc tìm người giúp nước, sự
chính trực của Tơ Hiến Thành thể hiện
như thế nào?
+ Vì sao nhân dân ca ngợi những người
chính trực như ông Tô Hiến Thành?
<b>Kết luận: Nhân dân ca ngợi những người</b>
chính trực như ơng Tơ Hiến Thành vì
những người như ơng bao giờ cũng đặt
lợi ích của đất nước lên trên hết. Họ làm
những điều tốt cho dân cho nước.
<i>* Luyện đọc diễn cảm:</i>
- Gọi 3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của
bài.
- Đưa bảng giới thiệu đoạn văn cần luyện
đọc
- Gv đọc mẫu đoạn luyện đọc
- Gọi 2 hs đọc lại
- Gọi hs thi đọc diễn cảm giữa các nhóm
theo cách phân vai (người dẫn chuyện,
Đỗ thái hậu, Tô Hiến Thành)
- Tuyên dương nhóm đọc hay
<b>KNS: </b>
+ Các con cần có thái độ như thế nào với
hành vi mua chức, mua quyền của một số
người trong xã hội?
<b>3. Củng cố - Dặn dị: (5’)</b>
- Nội dung chính của bài là gì?
- Cần học tập tấm gương chính trực của
Tô Hiến Thành
- Về nhà đọc lại bài nhiều lần. Chú ý đọc
diễn cảm theo vai
- Bài sau: Tre Việt Nam
+ Do quá bận nhiều việc không đến
thăm ông được.
+ Ông cử người tài ba ra giúp nước
chứ khơng cử người ngày đêm hầu hạ
mình.
+ Vì ơng quan tâm đến triều đình,
tìm người tài giỏi để giúp nước giúp
dân, ơng khơng màng danh lợi, vì
tình riêng mà giúp đỡ, tiến cử Trần
Trung tá.
- Hs lắng nghe.
- Lắng nghe, thực hiện
- 3 hs nối tiếp nhau đọc, cả lớp theo
dõi để tìm ra giọng đọc đúng.
+ Đọc toàn bài với giọng kể thong
thả. Lời Tơ Hiến Thành điềm đạm,
dứt khốt
+ Lời thái hậu ngạc nhiên
- Hs lắng nghe
- 2 hs đọc
- 4 nhóm thi đọc
- Hs nhận xét, chọn nhóm đọc hay
nhất.
- Phê phán, lên án...
- Ca ngợi sự chính trực, tấm lịng vì
dân vì nước của vị quan Tô Hiến
Thành.
<b></b>
<b>---CHIỀU:</b>
KHOA HỌC
<b>I. Mục tiêu </b>
<i>1. Kiến thức</i>
- Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng.
- Biết được để có sức khoẻ tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường
xuyên thay đổi món.
<i>2. Kĩ năng</i>
- Chỉ vào bảng tháp dinh dưỡng cân đối và nói: cần ăn đủ nhóm thức ăn chứa nhiều
chất bột đường, nhóm chứa nhiều chất vi-ta-min và chất khống; ăn vừa phải nhóm
<i>3. Thái độ</i>
- Nhận thấy tầm quan trọng của việc ăn kết hợp nhiều loại thức ăn
<b>II. Giáo dục kĩ năng sống</b>
- Kĩ năng tự nhận thức sự cần phối hợp các loại thức ăn.
- Bước đầu hình thành kĩ năng tự phục vụ khi lựa chọn các thực phẩm phù hợp cho
bản thân và có lợi cho sức khỏe.
<b>III. Đồ dung dạy học </b>
- Máy tính bảng
- Hình trang 16/17 SGK
- Các đồ chơi bằng nhựa
<b>IV. Các hoạt động dạy học</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: (5’)</b>
- Gọi hs lên bảng trả lời
+ Em hãy cho biết vai trò của vi-ta-min
và kể tên một số loại thức ăn có chứa
nhiều vi-ta-min?
+ Nêu vai trị của chất khống và kể tên
một số chất khống mà em biết?
+ Chất xơ có vai trị gì đối với cơ thể,
những thức ăn nào có chứa nhiều chất
xơ?
Nhận xét
<b>2. Dạy- học bài mới: (30’)</b>
<i><b>a. Giới thiệu bài: Nếu ngày nào cũng </b></i>
phải ăn một món em cảm thấy thế nào?
- Ngày nào cũng ăn món ăn giống nhau
thì chúng ta sẽ cảm thấy chán và có thể
cũng khơng tiêu hóa nổi. Vậy bữa ăn
như thế nào là ngon miệng và đảm bảo
dinh dưỡng? Các em cùng tìm hiểu qua
bài học hơm nay.
<i><b>b. Bài mới:</b></i>
<i>* Hoạt động 1: Sự cần thiết phải ăn </i>
+ Vi-ta-min rất cần cho hoạt động sống
của cơ thể. Nếu thiếu vi-ta-min, cơ thể
sẽ bị bệnh. khế, dầu thực vật, cà chua,
+ Chất khoáng tham gia vào việc xây
dựng cơ thể, tạo men tiêu hóa, thúc đẩy
hoạt động sống. can-xi, sắt, phốt pho
+ Chất xơ đảm bảo hoạt động bình
thường của bộ máy tiêu hóa. rau, đậu,
khoai.
- Cảm thấy chán, khơng muốn ăn
- Lắng nghe
<i>phối hợp nhiều loại thức ăn và thường </i>
<i>xuyên thay đổi món.</i>
- Các em hãy thảo luận nhóm 4 để trả
lời các câu hỏi sau:
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta chỉ ăn
cơm với thịt mà không ăn cá hoặc ăn
rau?
+ Để có sức khỏe tốt chúng ta cần ăn
như thế nào?
+ Vì sao phải ăn phối hợp nhiều loại
thức ăn và thường xuyên thay đổi món?
- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày
- Gv ghi bảng.
<b>* KNS: Khơng có 1 loại thức ăn nào </b>
đầy đủ chất dinh dưỡng. Vì thế ta phải
ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và
thường xuyên thay đổi món.
- Gọi hs đọc mục cần biết SGK/17
<i>* Hoạt động 2: Tìm hiểu tháp dinh </i>
<i>dưỡng cân đối</i>
- Yêu cầu hs quan sát tháp dinh dưỡng
trang 17
+ Những nhóm thức ăn nào cần ăn đủ?
+ Nhóm thức ăn nào cần ăn vừa phải?
+ Nhóm thức ăn nào cần ăn có mức độ,
ăn ít, ăn hạn chế?
<b>* Kết luận: Một bữa ăn nên có các loại</b>
thức ăn đủ nhóm: bột, đường, đạm,
béo, vi-ta-min, khống chất và chất xơ
với tỉ lệ hợp lí nhu tháp dinh dưỡng cân
đối chỉ dẫn là một bữa ăn cân đối.
<i>* Hoạt động 3: Trò chơi : "Đi chợ"</i>
- Giới thiệu trị chơi: Gv cho hs sử
dụng máy tính bảng vào mạng tự tìm
hình ảnh các thức ăn mà mình sẽ mua
nếu đi chợ
- Gọi các nhóm lên thuyết trình giải
thích tại sao em lại chọn những thức ăn
này.
+ Cơ thể sẽ phát triển khơng bình
thường.
+ Chúng ta cần phải ăn phối hợp nhiều
loại thức ăn và thường xuyên thay đổi
món.
+ Vì khơng có một loại thức ăn nào có
thể cung cấp đầy đủ các chất cần thiết
cho hoạt động sống của cơ thể. Thay đổi
món để tạo cảm giác ngon miệng và
cung cấp đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng
cần thiết cho cơ thể.
- Lắng nghe
- 3 hs đọc to trước lớp.
- Hs lắng nghe
- Hs quan sát tháp dinh dưỡng
+ Nhóm thức ăn cần ăn đủ: Lương thực,
rau quả chín
+ Nhóm thức ăn cần ăn vừa phải: thịt, cá
và thuỷ sản khác, đậu phụ
+ Nhóm thức ăn cần ăn mức độ: dẫu
mỡ, vừng, lạc. Cần ăn ít: đường. Ăn hạn
chế: muối
- Lắng nghe
- Hs chia nhóm 4 và cùng nhau đi chợ
- Chọn ra nhóm có thực đơn hợp lí và
<b>3. Củng cố - Dặn dị: (4’)</b>
- Vì sao phải ăn phối hợp nhiều loại
thức ăn?
- Về nhà xem lại bài và nói với ba mẹ
những hiểu biết của mình để áp dụng
trong bữa ăn của gia đình
- Nhận xét tiết học
- Hs trả lời
- Hs lắng nghe, thực hiện
<b></b>
---ĐỊA LÍ
<b>Tiết 4: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở HOÀNG LIÊN SƠN</b>
<b>I. Mục tiêu </b>
<i>1. Kiến thức</i>
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở HLS
+ Trồng trọt: trồng lúa, ngô, chè, trồng rau và cây ăn quả ….trên nương rẫy, ruộng
bậc thang
+ Làm các nghề thủ công: dệt, thêu, đan, rèn, đúc …
+ Khai thác lâm sản: gỗ, mây, nứa ….
<i>2. Kĩ năng</i>
- Sử dụng tranh, ảnh để nhận biết một số hoạt động sản xuất của người dân: làm
ruộng bậc thang, nghề thủ cơng truyền thống, khai thác khống sản
- Nhận biết những khó khăn của giao thơng miền núi: đường nhiều dốc cao, quanh
co, thường bị sụt, lở vào mùa mưa.
<i>3. Thái độ</i>
- Hs tích cực xây dựng bài
<b>* GDBV MT: Sự thích nghi và cải tạo mơi trường của con người ở miền núi và </b>
trung du
<b>II. Đồ dùng dạy học </b>
- Bản đồ tự nhiên VN
- Tranh ảnh về dãy núi HLS.
<b>III. Các hoạt động dạy học chủ yếu</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ:</b>
- Nêu các đặc điểm về dân cư, sinh hoạt
của các dân tộc ở HLS?
- Gv nhận xét
<b>2. Bài mới: </b>
- Hãy cho biết người dân ở HLS thường
trồng cây gì? Ở đâu?
+ Quan sát hình 1 trả lời:
- Ruộng bậc thang thường được làm ở
- 2 –3 hs trả lời
- Hs nhắc lại
- Hs dựa và kênh chữ ở mục 1 trả lời
- Trồng lúa, ngô, chè …. ở nương rẫy
ruộng bậc thang
đâu?
- Tại sao phải làm ruộng bậc thang?
- Người dân ở HLS trồng cây gì trên
ruộng bậc thang?
<i>* Hoạt động 2: Nghề thủ công truyền </i>
<i>thống </i>
- Gv yêu cầu học sinh làm việc nhóm:
+ Em có nhận xét gì về màu sắc hàng thổ
cẩm?
+ Hàng thổ cẩm dùng để làm gì?
- Gv sửa chữa và giúp hs hoàn thiện câu
trả lời
<i>* Hoạt động 3: Khai thác khống sản</i>
- Quan sát hình 3 và mục 3 SGK
- Kể tên một số khoáng sản ở HLS?
- Ở HLS hiện nay khoáng sản nào được
khai thác nhiều nhất?
- Mơ tả quy trình sản xuất phân lân?
- Tại sao phải bảo vệ, giữ gìn và khai
thác khống sản hợp lí?
- Ngồi khai thác khống sản người dân
cịn khai thác gì?
- Giúp hs hồn thiện câu trả lời
- Gv chốt nội dung bài như SGK
<b>3. Củng cố - Dặn dị:</b>
<b>*GDBV MT: Nêu sự thích nghi và cải </b>
tạo môi trường của con người ở miền
- Dặn hs về nhà học thuộc bài học SGK
và xem bài sau.
- Giúp cho việc giữ nước chóng xói mịn
- Trồng lúa, ngơ, chè ….. và cây ăn quả
- Nhóm thảo luận trả lời:
- Dệt, may, thêu, đan lát, rèn đúc ….
- Có hoa văn độc đáo màu sắc sặc sỡ bền
đẹp
- Khăn, mũ, túi, thảm
- Đại diện các nhóm trả lời câu hịi
- Các nhóm khác bổ sung
- Apatít, đồng, chì, kẽm …
- Là apatít, đây là nguyên liệu để sản xuất
phân lân.
- 2 –3 em nêu.
- Vì khống sản dùng làm ngun liệu
cho nhiều ngành công nghiệp.
- Khai thác gỗ, mây, tre, nứa ….mấm,
- Một số hs trả lời các câu hỏi trên.
- Vài hs đọc lại
- Hs trả lời
- Làm nhà sàn tránh ẩm thấp và thú dữ
- Khai thác khống sản, rừng, sức nước.
- Trồng cây cơng nghiệp trên đất bazan
<b></b>
<i><b>---Ngày soạn: 26/09/2020</b></i>
<i><b>Ngày giảng: Thứ ba ngày 29 tháng 09 năm 2020</b></i>
<b>SÁNG:</b>
TOÁN
<b>Tiết 17: LUYỆN TẬP</b>
<b>I. Mục tiêu </b>
<i>1. Kiến thức</i>
- Viết và so sánh được các số tự nhiên.
<i>2. Kĩ năng</i>
- Hs u thích mơn học
<b>II. Đồ dùng dạy học </b>
- Hình vẽ bài tập 4, vẽ sẵn trên bảng phụ.
<b>III. </b>Các ho t ạ động d y h cạ ọ
<b>1. Kiểm tra bài cũ: (5’)</b>
So sánh và xếp thứ tự các STN
- Ghi bảng: 65 478, 65 784, 56 874, 56
487. Yêu cầu hs xếp theo thứ tự từ bé đến
lớn
- 78 012, 87 120, 87 201, 78 021. Yêu
cầu hs xếp theo thứ tự từ lớn đến bé.
- Nhận xét, tuyên dương
<b>2. Dạy - học bài mới: (30’) </b>
<i><b>a. Giới thiệu bài: Tiết tốn hơm nay, các</b></i>
em sẽ thực hiện một số bài tập để củng cố
kĩ năng viết và so sánh các STN, bước
đầu làm quen với bài tập tìm x.
<i><b>b. HD luyện tập:</b></i>
<i>* Bài 1: Viết số vào ơ trống ứng với </i>
<i>vạch có mũi tên.</i>
- GV đọc từng yêu cầu, hs thực hiện vào
vở BT
- Nhận xét
<i>* Bài 2: Dùng cả ba chữ số 6 ; 1 ; 3 để </i>
<i>viết một số bé hơn 140 là:</i>
- Gv hướng dẫn hs cách làm
- Gv nhận xét
<i>* Bài 3: Viết chữ số thích hợp vào chỗ </i>
<i>trống:</i>
- Gv nhận xét
<i>* Bài 4:</i>
- Hướng dẫn hs đọc: "x bé hơn 3
- Nêu: tìm STN x, biết x bé hơn 3
- Hãy nêu các STN bé hơn 3
- Ghi: vậy x là: 0, 1, 2
- Em nào có thể tìm các giá trị của x?
- 56 487, 56 784, 65 478, 65 784
- 87 210, 87 120, 78 021, 78 012
- Hs lắng nghe
- Hs đọc
- Hs viết, nhận xét
ĐA: 136
- Hs làm bài
- 2 hs lên bảng
ĐA:
a) 4710 < 4711 b) 695 24 > 68
524
c) 25 367 > 15 367
d) 282 828 < 282 829
- Hs làm bài
- Nhận xét
a. Các số bé hơn 3 là : 0 ; 1 ; 2. Vậy x
là : 0 ; 1 ; 2
<b>3. Củng cố - Dặn dò: (5’)</b>
- Muốn so sánh 2 STN ta làm sao?
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Yến, tạ, tấn
- Nhận xét tiết học.
- Hs nêu
<b></b>
---CHÍNH TẢ (Nhớ – viết)
<b>Tiết 4: TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH </b>
<b>I. Mục tiêu</b>
<i>1. Kiến thức</i>
- Nhớ- viết đúng 10 dòng đầu và trình bày bài CT sạch sẽ; biết trình bày đúng các
dòng thơ lục bát.
<i>2. Kĩ năng: </i>
- Làm đúng BT (2) a / b hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn.
<i>3. Thái độ</i>
- Hs có ý thức luyện chữ
<b>II. Đồ dung dạy học</b>
- Giấy khổ to viết nội dung bài tập 2
<b>III. </b>Các ho t ạ động d y h cạ ọ
<b>1. Kiểm tra bài cũ: (5’)</b>
- Phát giấy cho các nhóm và yêu cầu:
+ Tên con vật bắt đầu bằng tr/ch
- Tun dương nhóm tìm từ nhiều và
đúng.
<b>2. Dạy - học bài mới: (30’)</b>
<i><b>a. Giới thiệu bài: Tiết chính tả hơm nay </b></i>
các em nhớ viết 10 dòng đầu của bài thơ
Truyện cổ nước mình và làm bài tập phân
biệt ...
<i><b>b. Bài mới:</b></i>
<i>* Trao đổi về nội dung đoạn thơ:</i>
- Gọi hs đọc đoạn thơ
- Qua những câu chuyện cổ, cha ông ta
muốn khun con cháu điều gì?
<i>* HD viết từ khó:</i>
- u cầu hs tìm các từ khó, dễ lẫn
- HD hs phân tích các từ vừa tìm được và
viết vào bảng.
- Gọi hs đọc lại các từ khó
<i>* Viết chính tả:</i>
- Gọi hs nhắc lại cách trình bày thơ lục
bát
- Chia nhóm, nhận giấy
+ chiền chiện, chào mào, trâu, trê,
trăn, châu chấu, chèo bẻo, trai, trĩ,
chích,...
- Lắng nghe
- 1 hs đọc đoạn thơ
- Biết thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau,
ở hiền sẽ gặp được điều may mắn,
hạnh phúc.
- Hs tìm: truyện cổ, sâu xa, nghiêng
soi
- Hs lần lượt phân tích và viết vào
bảng.
- 3,4 hs đọc lại
- Các em đọc thầm lại đoạn thơ và ghi
nhớ những từ cấn viết hoa để viết đúng.
- Yêu cầu hs gấp sách và nhớ lại đoạn thơ
viết bài.
<i>* Chấm chữa bài:</i>
- Gv đọc, yêu cầu hs bắt lỗi
- Chấm 10 bài
- Nhận xét chung
<i>* HD làm bài tập chính tả:</i>
- Gọi hs đọc bài tập 2a
- Yêu cầu hs tự làm bài
- Gọi 2 hs lên bảng làm
- Gọi hs nhận xét
- Chốt lại lời giải đúng: Gió thổi, gió
<b>đưa, gió nâng cánh diều</b>
<b>3. Củng cố - Dặn dò: (4’)</b>
- Về nhà đọc lại bài tập để không viết sai
những từ ngữ vừa học
- Bài sau: Những hạt thóc giống
- Nhận xét tiết học.
- Hs đọc thầm
- Hs viết bài.
- Hs bắt lỗi
- Hs đổi chéo vở để soát bài lẫn nhau
- Hs đọc theo yêu cầu
- Hs làm bài
- 2 hs lên bảng làm
- Nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe, thực hiện
<b></b>
---LUYỆN TỪ VÀ CÂU
<b>Tiết 7: TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY</b>
<b>I. Mục tiêu</b>
<i>1. Kiến thức</i>
- Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức Tiếng Việt: ghép những tiếng có
nghĩa lại với nhau (từ ghép); phối hợp những tiếng có âm hay vần (hoặc cả âm và
vần) giống nhau (từ láy).
<i>2. Kĩ năng</i>
- Bước đầu phân biệt được từ ghép với từ láy đơn giản (BT1), tìm được từ ghép, từ
láy chứa tiếng đã cho (BT2).
<i>3. Thái độ</i>
- Hs u thích mơn học
<b>II. Đồ dung dạy học</b>
- Bảng lớp viết sẵn ví dụ phần nhận xét - Giấy khổ to kẻ 2 cột
- Vài trang từ điển phục vụ cho bài học.
<b>III. Các hoạt động dạy học</b>
- Gọi hs lên đọc thuộc các câu thành ngữ,
tục ngữ ở tiết trước, nêu ý nghĩa của câu
thành ngữ, tục ngữ mà em thích.
- Nhận xét
<b>2. Dạy - học bài mới: (30’)</b>
<i><b>a. Giới thiệu bài: Ghi bảng: Khéo léo, </b></i>
khéo tay - gọi 1 hs đọc
- 3 hs lần lượt lên đọc và nêu ý nghĩa
- Hs nhận xét
- Các em có nhận xét gì về cấu tạo 2 từ
trên?
- Qua 2 từ nêu trên, các em đã thấy có sự
khác nhau về cấu tạo từ phức. Sự khác
nhau đó tạo nên từ ghép và từ láy. Bài
học hôm nay các em sẽ tìm hiểu kĩ hơn
về 2 loại từ này.
<i><b>b. Bài mới:</b></i>
<i>* Tìm hiểu ví dụ:</i>
- Gọi hs đọc ví dụ và gợi ý
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm đơi để hồn
thành
+ Từ phức nào do những tiếng có nghĩa
tạo thành
+ Từ truyện, cổ có nghĩa là gì?
+ Từ phức nào do những tiếng có âm
hoặc vần lặp lại nhau tạo thành?
<b>* Kết luận: Những từ do các tiếng có </b>
nghĩa ghép lại với nhau gọi là từ ghép.
Những từ có tiếng phối hợp với nhau có
phần âm đầu hay phần vần giống nhau
gọi là từ láy.
- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK
<i><b>c. Luyện tập:</b></i>
<i>* Bài 1: </i>
- Gọi hs đọc yêu cầu
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 để hoàn
thành bài tập
- Gv nhận bài của hs đã gửi, chiếu cho hs
nhận xét
- Kết luận lời giải đúng
- Hai từ đều là từ phức. Từ khéo tay
có tiếng, âm, vần khác nhau. Từ khéo
léo có vần giống nhau.
- Lắng nghe
- 2 hs đọc thành tiếng
- Hs thảo luận nhóm đơi
+ Từ phức: truyện cổ, ông cha, đời
sau, lặng im do các tiếng: truyện +
cổ, ông + cha, đời + sau thạo thành.
Các tiếng này đều có nghĩa.
+ Truyện: tác phẩm văn học miêu tả
nhân vật hay diễn biến của sự kiện
+ Cổ: có từ xa xưa, lâu đời
+ truyện cổ: Sáng tác văn học có từ
thời cổ
+ Từ phức: thầm thì, chầm chậm,
cheo leo, se sẽ
- thầm thì lặp lại âm đầu th
- cheo leo lặp lại vần eo
- chầm chậm lặp lại cả âm đầu và
- lặp lại âm đầu và vần
- Lắng nghe, ghi nhớ
- 3 hs đọc ghi nhớ trong SGK
- 2 hs đọc thành tiếng yêu cầu và nội
dung bài
- Hs nhận bài
- Hs hoạt động nhóm 4 và gửi bài
cho gv
- Đại diện nhóm trình bày
- Vì sao em xếp bờ bãi vào từ ghép?
<i>* Bài 2: </i>
- Yêu cầu hs tìm 3 từ
- Gọi hs đọc yêu cầu
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 để hồn
thành bài tập
- Gọi các nhóm lên dán kết quả, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung
* Nếu hs tìm các từ: ngay lập tức, ngay
<b>3. Củng cố - Dặn dò: (5’) </b>
- Từ ghép là gì? Cho ví dụ
- Từ láy là gì? Cho ví dụ.
- Về nhà viết lại tìm 5 từ láy và 5 từ ghép
chỉ màu sắc
- Bài sau: Luyện tập về từ ghép và từ láy
a
ghi nhớ, ền thờ, bờ
bãi,tưởng
nhớ
nô nức
b
dẻo dai, vững
chắc, thanh cao
mộc mạc,
nhũn nhặn,
cứng cáp
- Vì tiếng bờ, tiếng bãi đều có nghĩa
- Hoạt động nhóm 4
- Dán phiếu, nhận xét, bổ sung
- Đọc lại các từ trên bảng.
- 2 hs trả lời
- Hs lắng nghe, thực hiện
<b></b>
<i><b>---Ngày soạn: 27/09/2020</b></i>
<i><b>Ngày giảng: Thứ tư ngày 30 tháng 09 năm 2020</b></i>
<b>SÁNG:</b>
TOÁN
<b>Tiết 18: YẾN, TẠ, TẤN</b>
<b>I. Mục tiêu </b>
<i>1. Kiến thức</i>
- Giúp hs bước đầu nhận biết được về độ lớn của yến, tạ, tấn; Mối quan hệ giữa
yến, tạ, tấn và ki - lô - gam.
<i>2. Kĩ năng</i>
- Biết chuyển đơn vị đo khối lượng, biết thực hiện phép tính với các số đo khối
- Biết thực hiện phép tinh với các số đo: tạ, tấn
- Làm bài tập 1, 2, 3.
<i>3. Thái độ</i>
- Hs u thích mơn học
<b>II. Đồ dùng dạy học</b>
<b>III. Các hoạt động dạy học </b>
<b>1. Giới thiệu bài: (2’)</b>
+ Ở lớp ba các em đã học những đơn vị
đo khối lượng nào?
- Tiết toán hôm nay, các em sẽ làm quen
với các đơn vị đo khối lượng lớn hơn
ki-lơ-gam đó là yến, tạ, tấn.
<b>2. Bài mới: (32’)</b>
<i><b>a. Giới thiệu yến, tạ, tấn:</b></i>
<i>* Giới thiệu yến:</i>
- Để đo khối lượng các vật nặng đến
hàng chục ki-lơ-gam người ta cịn dùng
đơn vị là yến. 10 kg tạo thành 1 yến.
Ghi bảng: 1 yến = 10 kg
- Gọi hs đọc
- Mẹ mua 20 kg gạo, tức là mẹ mua bao
nhiêu yến gạo?
- Chị Lan hái được 5 yến cam. Hỏi chị
Lan hái được bao nhiêu ki-lô-gam cam?
<i>* Giới thiệu tạ:</i>
- Để đo khối lượng các vật nặng hàng
chục yến, người ta còn dùng đơn vị đo
là tạ.
- 10 yến tạo thành 1 tạ
Ghi bảng: 1 tạ = 10 yến
- 1 yến bằng bao nhiêu kg?
- Vậy bao nhiêu kg bằng 1 tạ?
Ghi tiếp: 1 tạ = 10 yến = 100 kg
- 1 bao xi măng nặng 10 yến, tức là
nặng bao nhiêu tạ, bao nhiêu ki-lô-gam?
- Một con trâu nặng 200 kg, tức là con
trâu nặng bao nhiêu tạ, bao nhiêu yến?
<i>* Giới thiệu tấn:</i>
- Để đo khối lượng các vật nặng hàng
chục tạ người ta còn dùng đơn vị là tấn.
- 10 tạ tạo thành 1 tấn. 1 tấn bằng 10 tạ
Ghi bảng: 10 tạ = 1 tấn.
- Biết 1 tạ bằng 10 yến, vậy 1 tấn bằng
- 1 tấn bằng bao nhiêu ki-lô-gam?
Ghi tiếp: 1 tấn = 10 tạ = 100 yến =
1000kg
- Con voi nặng 2000 kg, hỏi con voi
nặng bao nhiêu tấn, bao nhiêu tạ?
- gam, ki-lô-gam
- Lắng nghe
- Hs lắng nghe.
- 1 yến bằng 10 gam, 10
ki-lô-gam bằng 1 yến
- Mẹ mua 2 yến gạo
- Chị Lan hái 50 kg cam
- Hs lắng nghe
- 10 kg
- 100 kg = 1 tạ
- HS đọc: 1 tạ bằng 10 yến bằng 100
kg
- 1 bao xi măng nặng 10 yến tức là
nặng 1 tạ, hay nặng 100 kg
- 1 con trâu nặng 200 kg, tức là con
trâu nặng 20 yến hay 2 tạ.
- Hs lắng nghe.
- 1 tấn = 100 yến
- 1 tấn = 1000 kg
- Một xe chở được 3 tấn hàng, vậy xe đó
chở bao nhiêu ki-lơ-gam hàng?
<i><b>b. Luyện tập, thực hành:</b></i>
<i>Bài 1: Nối mỗi vật với số đo thích hợp:</i>
- Gọi hs đọc yêu cầu
- Yêu cầu hs tự làm bài
- Gọi hs đọc trước lớp
- Con trâu cân nặng 3 tạ, tức là bao
nhiêu ki-lô-gam?
<i>Bài 2: Giảm tải: Cột 2 làm 5 trong 10 ý.</i>
a) Ghi lên bảng lần lượt từng bài
- Yêu cầu hs làm vào bảng con.
- Giải thích vì sao 3 yến = 30 kg?
- Em thực hiện thế nào để tìm 7 yến 2
kg = 72 kg?
b) Ghi lần lượt từng bài lên bảng, gọi hs
lên bảng làm, cả lớp làm vào SGK
<i>Bài 3: Điền >, <, =</i>
- Yêu cầu hs tự làm bài 2 dòng cột 1.
- Gọi hs nêu kết quả và cách làm.
- Nhận xét
<i>Bài 4:</i>
- Gv gọi hs đọc bài
Tóm tắt:
Gạo tẻ : 3 tấn 8 tạ
Gạo nếp ít hơn gạo tẻ: 12 tạ
Gạo tẻ và gạo nếp:…tạ?
- Nhận xét
<b>3. Củng cố - Dặn dị: (5’)</b>
- Xe đó chở 3000 kg hàng
- Hs đọc yêu cầu bài 1
- Hs làm bài
- 3 hs lần lượt đọc
a) Con trâu nặng 3 tạ
- Hs th c hi n v o b ng câu aự ệ à ả
a) 3 yến = 30 kg 2 yến = 20 kg
10 kg = 1 yến 7 yến = 70 kg
2 yến 5 kg = 25 kg7 yến 2 kg = 72 kg
- Vì 1 yến = 10 kg nên 3 yến = 10kg x
3 = 30 kg
- 1 yến = 10 kg. Nên 7 yến2kg = 70
kg + 2 kg = 72 kg
- Hs l n lầ ượt lên b ng, c l p th c ả ả ớ ự
hi n v o SGKệ à
b. 1 tạ = 10 yến
10 yến = 1 tạ
1 tạ = 100 kg
100 kg = 1 tạ
3 tạ = 30 yến
8 tạ = 80 yến
5 tạ = 500 kg
5 tạ 8 kg = 508 kg
- Hs tự làm bài
- Hs l n lầ ượt nêu k t qu :ế ả
5 tấn > 35 tạ 32 yến – 20 yến <
12 yến 5 kg
2 tấn 70 kg <
2700kg
200kg x 3 = 6 tạ
650kg = 6 tạ rưỡi 5 tấn > 30 tạ : 6
- Hs đọc
- Hs làm bài
Bài làm:
Số gạo tẻ có trong kho là:
3 tấn 8 tạ = 38 (tạ)
38 – 12 = 36 (tạ)
Đáp số: 38 tạ gạo tẻ
26 tạ gạo nếp
- Bao nhiêu kg thì bằng 1 yến, bằng 1
tạ, bằng 1 tấn?
- 1 tạ bắng bao nhiêu yến?
- 1 tấn bằng bao nhiêu tạ?
- Về nhà xem lại bài và làm 2 dòng còn
lại của cột 2 và BT4.
- Bài sau: Bảng đơn vị đo khối lượng
- 10 kg = 1yến; 100 kg = 1 tạ; 1000kg
= 1 tấn.
+ 1 tạ = 10 yến
+ 1 tấn = 10 tạ
<b></b>
---KỂ CHUYỆN
<b>Tiết 4: MỘT NHÀ THƠ CHÂN CHÍNH</b>
<b>I. Mục tiêu </b>
<i>1. Kiến thức</i>
- Nghe – kể lại được từng đoạn câu chuyện theo câu hỏi gợi ý (SGK); kể nối tiếp
được tồn bộ câu chuyện Một nhà thơ chân chính (do GV kể ).
<i>2. Kĩ năng</i>
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi nhà thơ chân chính, có khí phách cao
đẹp, thà chết chứ không chịu khuất phục cường quyền)
<i>3. Thái độ</i>
- Hăng say kể chuyện
<b>II. Đồ dung dạy học</b>
- Tranh minh họa truyện trong SGK - Bảng phụ viết sẵn nội dung yêu cầu 1
<b>III. Các hoạt động dạy học</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: (5’)</b>
- Gọi hs kể lại câu chuyện đã nghe, đã
đọc về lịng nhân hậu, tình cảm thương
u, đùm bọc lẫn nhau.
- Nhận xét, tuyên dương
<b>2. Dạy - học bài mới: (30’)</b>
<i><b>a. Giới thiệu bài: </b></i>
- Treo tranh: Tranh vẽ cảnh gì?
- Người đang bị thiêu là ai? Các em sẽ
cùng tìm hiểu câu chuyện dân gian Nga
về một nhà thơ chân chính của vương
quốc Đa-ghét-xtan.
<i><b>b. Bài mới:</b></i>
<i>* Gv kể chuyện:</i>
- Kể lần 1 kết hợp giải nghĩa từ: tấu,
giàn hỏa thiêu.
- Yêu cầu hs đọc thầm yêu cầu 1
- Gv kể lần 2, kể đến đoạn 3 kết hợp
giới thiệu tranh minh họa.
<i>* HD hs kể chuyện, trao đổi ý nghĩa về</i>
- 2 hs kể chuyện
- Bức tranh vẽ cảnh một người đang bị
thiêu trên giàn lửa, xung quanh mọi
người la ó, một số người đang dội nước
dập lửa.
- Hs lắng nghe
- Hs lắng nghe
- Hs đọc thầm yêu cầu 1
<i>câu chuyện</i>
- Gọi hs đọc yêu cầu 1
- Hỏi lần lượt từng câu, hs trả lời.
+ Trước sự bạo ngược của nhà vua, dân
chúng phản ứng bằng cách nào?
+ Nhà vua làm gì khi biết dân chúng
truyền tụng bài ca lên án mình?
+ Trước sự đe dọa của nhà vua, thái độ
của mọi người thế nào?
+ Vì sao nhà vua phải thay đổi thái độ?
<i>* HD kể chuyện và tìm hiểu ý nghĩa </i>
<i>câu chuyện.</i>
- Yêu cầu hs dựa vào câu hỏi và tranh
minh họa kể nhau nghe trong nhóm 4
và nói nhau nghe ý nghĩa của chuyện.
- Gọi từng nhóm lần lượt kể.
- Vì sao nhà vua hung bạo thế lại đột
ngột thay đổi thái độ?
- Nhà vua khâm phục khí phách của
nhà thơ mà thay đổi hay chỉ hay chỉ
muốn đưa các nhà thơ lên giàn hỏa
thiêu để thử thách?
- Câu chuyện có ý nghĩa gì?
<b>* GD quyền trẻ em: Giáo dục học sinh </b>
khí phách cao đẹp, khơng chịu khuất
phục cường quyền.
- Gọi 2,3 hs nhắc lại ý nghĩa chuyện
- Thi kể toàn bộ câu chuyện trước lớp
và nêu ý nghĩa câu chuyện
- Tuyên dương bạn kể hay, hiểu ý
- 2 hs nối tiếp nhau đọc yêu cầu 1
+ Truyền nhau hát một bài hát lên án
thói hống hách bạo tàn của nhà vua và
phơi bày nỗi thống khổ của nhân dân.
+ Nhà vua ra lệnh bắt kì được kẻ sáng
tác bài ca phản loạn ấy. Vì khơng thể
tìm được ai là tác giả bài hát, nhà vua
hạ lệnh tống giam tất cả các nhà thơ và
nghệ nhân hát rong.
+ Các nhà thơ, các nghệ lần lượt khuất
phục. Họ hát lên những bài ca tụng nhà
vua. Duy chỉ có 1 nhà thơ trước sau
vẫn im lặng.
+ Nhà vua thay đổi thái độ vì thật sự
khâm phục, kính trọng lịng trung thực
và khí phách của nhà thơ thà bị lửa
thiêu cháy, nhất định khơng chịu nói
sai sự thật.
- Hs hoạt động nhóm 4
- 4 hs của nhóm kể chuyện tiếp nối
nhau (mỗi hs tương ứng với 1 câu hỏi)
– kể 2 lượt
- Vì nhà vua khâm phục khí phách của
nhà thơ.
- Nhà vua thật sự khâm phục lòng trung
thực của nhà thơ, dù chết cũng khơng
chịu nói sai sự thật.
- Ca ngợi nhà thơ chân chính thà chết
trên giàn lửa thiêu chứ khơng ca tụng
ơng vua tàn bạo. Khí phách đó đã khiến
nhà khiến nhà vua khâm phục, kính
trọng và thay đổi thái độ.
- Lắng nghe, thực hiện
nghĩa câu chuyện nhất.
<b>3. Củng cố - Dặn dò: (5’)</b>
- Giáo dục: Chúng ta cần phải trung
thực, khơng vì sợ sệt mà nói sai sự thật.
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe, sưu tầm các câu chuyện về
tính trung thực để chuẩn bị bài:
Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe, thực hiện
<b></b>
---TẬP ĐỌC
<b>Tiết 8: TRE VIỆT NAM</b>
<b>I. Mục tiêu </b>
<i>1. Kiến thức</i>
- Đọc rành mạch, trơi chảy, lưu lốt tồn bài
<i>2. Kĩ năng</i>
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm.
- Hiểu ND: Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của
con người Việt Nam: Giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực (trả lời được
các câu hỏi 1, 2; thuộc khoảng 8 dòng thơ).
<i>3. Thái độ</i>
- Hs có ý thức rèn đọc
<b>* GDBVMT: </b>Khai thác gián tiếp nội dung bài - Thông qua câu hỏi 2: Em thích
những hình ảnh về cây tre và búp măng non? Vì sao? Gv giáo dục hs cảm nhận cái
đẹp của môi trường thiên nhiên vừa mang ý nghĩa sâu sắc trong cuộc sống’
<b>* GD Quyền trẻ em: Quyền được thừa nhận bản sắc (phẩm chất cao đẹp của con </b>
người Việt Nam: giàu tình thương yêu, cần cù, ngay thẳng, chính trực)
<b>II. Đồ dung dạy học</b>
- Tranh minh hoạ bài, tranh ảnh về cây tre
- Bảng phụ viết sẵn đoạn cần luyện đọc.
<b>III. Các hoạt động dạy học</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: (5’)</b>
- Gọi hs lên bảng đọc bài và trả lời câu
hỏi về nội dung bài
+ Trong việc lập ngơi vua, sự chính
trực của Tô Hiến Thành thể hiện như
thế nào?
+ Nêu nội dung bài?
- Nhận xét
<b>2 Dạy - học bài mới: (30’) </b>
<i><b>a. Giới thiệu bài: </b></i>
- Cho hs xem tranh và hỏi: bức tranh
vẽ cảnh gì?
- 3 hs đọc 3 đoạn, 1 hs đọc tồn bài
+ Tơ Hiến Thành khơng chịu nhận vàng
bạc đúc lót để làm sai di chiếu của vua.
Ông cứ theo di chiếu mà lập thái tử
Long Cán.
+ Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm
lịng vì dân vì nước của Tơ Hiến Thành
- vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa.
- Cây trên ln gắc bó với làng q
VN. Tre được làm các vật liệu xây
nhà, đan lát đồ dùng và đồ mĩ nghệ và
<i><b>b. HD đọc và tìm hiểu bài:</b></i>
<i>* Luyện đọc:</i>
- Gv gọi 1 hs đọc mẫu
- Gv hướng dẫn hs chia đoạn
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của
bài.
+ Ghi bảng: Khuất mình, nắng nỏ, luỹ
thành
- Gọi 4 hs đọc lượt 2
+ Giảng từ: tự (từ) , áo cộc (áo ngắn)
- Hs đọc đoạn lần 3 kết hợp luyện đọc
ngắt nghỉ câu dài
- Yêu cầu hs đọc trong nhóm 4
- 2 hs đọc cả bài
- Gv đọc diễn cảm với giọng nhẹ
nhàng
<i><b>* Tìm hiểu bài:</b></i>
- Các em đọc thầm đoạn 1 và TLCH:
+ Những câu thơ nào nói lên sự gắn bó
lâu đời của cây tre với người VN?
+ Khơng ai biết tre có tự bao giờ, tre
chứng kiến mọi chuyện xảy ra với con
người từ ngàn xưa. Tre là bầu bạn của
người Việt.
- Các em đọc thầm đoạn 2,3 và TLCH:
+ Chi tiết nào cho thấy cây tre như con
người?
+ Những hình ảnh nào của cây tre
tượng trưng cho tính cần cù?
+ Những hình ảnh nào của cây tre gợi
- Lắng nghe
- Hs đọc mẫu
- Hs chia đoạn
- 4 hs nối tiếp nhau đọc
+ Đoạn 1: Từ đầu...tre ơi
+ Đoạn 2: tiếp theo ... hát ru lá cành
+ Đoạn 3: Tiếp theo ... truyền đời cho
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
- Hs luyện phát âm
- 4 hs đọc lượt 2
- Hs nêu nghĩa của từ
- Hs đọc
- Hs đọc trong nhóm 4
- 2 hs đọc cả bài
- Lắng nghe
- Hs đọc thầm
+ Câu thơ: Tre xanh xanh tự bào giờ
Chuyện ngày xưa .... đã có bờ tre xanh.
- Hs lắng nghe
- Đọc thầm đoạn 2,3
+ Chi tiết: khơng đứng khuất mình bóng
râm
+ Hình ảnh: Ở đâu tre cũng xanh tươi/
Cho dù đất sỏi, đất vôi bạc màu; Rẽ
riêng không ngại đất nghèo/ Tre bao
nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù.
lên phẩm chất đoàn kết thương yêu
đồng loại của người VN?
- Cây tre cũng như con người có tình
u đồng loại: khi khó khăn bão bùng
thì tay ơm tay níu, tre giàu đức hi sinh,
nhường nhịn như những người mẹ VN
nhường cho con manh áo cộc. Tre biết
yêu thương, đùm bọc nhau. Nhờ thế
tre tạo nên thành luỹ, tạo nên sức
mạnh bất diệt chiến thắng mọi kẻ thù,
mọi gian khó như người VN.
+ Những hình nào của cây tre tượng
trưng cho tính ngay thẳng?
<b>* Kết luận: Cây tre được tả trong bài </b>
thơ có tính cách như người: ngay
thẳng, bất khuất.
- Các em hãy đọc thầm tồn bài tìm
những hình ảnh về cây tre và búp
măng non mà em thích. Vì sao em
thích hình ảnh đó?
<b>* BVMT: </b>Gv giáo dục hs cảm nhận
cái đẹp của môi trường thiên nhiên
vừa mang ý nghĩa sâu sắc trong cuộc
sống’
- Gọi hs đọc 4 dòng thơ cuối bài
+ Đoạn thơ kết bài có ý nghĩa gì?
thương nhau tre chẳng ở riêng -lưng trần
phơ nắng phơi sương-có manh áo cộc
tre nhường cho con.
- Hs lắng nghe
+ Hình ảnh: Nịi tre đâu chịu mọc cong,
cây măng mọc lên đã mang dáng thẳng,
thân tròn của tre, tre già thân gãy cành
rơi vẫn truyền cái gốc cho con.
- Em thích hình ảnh:
Bão bùng thân bọc lấy thân
Tay ôm, tay níu tre gần nhau thêm
Hình ảnh này cho thấy cây tre cũng
giống như con người: Biết yêu thương,
đùm bọc nhau khi gặp khó khăn.
- Em thích hình ảnh: Có manh áo cộc tre
nhường cho con. Hình ảnh này gợi lên
cho ta thấy cái mo tre màu nâu, không
mối mọt, bao quanh cây măng như chiếc
áo mà tre mẹ che cho con.
- Em thích hình ảnh: Nịi tre đâu chịu
mọc cong; chưa lên đã nhọn như chơng
- 1 hs đọc đoạn 4
+ Có ý nghĩa nói lên sức sống lâu bền
của cây tre
thể hiện rất tài tình sự kế tiếp liên tục
của các thế hệ tre già măng mọc.
<i>* Đọc diễn cảm và HLT</i>
- 4 hs nối tiếp nhau đọc bài thơ
- Yêu cầu hs phát hiện ra giọng đọc
từng khổ thơ
- Gv treo đoạn thơ cần luyện đọc
- Gv đọc mẫu
- Hs đọc diễn cảm theo cặp
- Thi đọc diễn cảm
- Tuyên dương bạn đọc hay.
- Luyện đọc thuộc lòng
- Yêu cầu hs luyện đọc thuộc lịng
trong nhóm: Các em nhẩm từng khổ
<b>3. Củng cố - Dặn dị: (5’) =</b>
- Qua hình tượng cây tre tác giả muốn
nói lên điều gì?
<b>*GD quyền trẻ em: Quyền được thừa</b>
nhận bản sắc (phẩm chất cao đẹp của
con người Việt Nam: giàu tình thương
yêu, cần cù, ngay thẳng, chính trực
- Em nào chưa thuộc về nhà tiếp tục
học thuộc. Bài sau: Những hạt thóc
giống.
- Nhận xét tiết học.
- 4 hs đọc 4 đoạn của bài
- Hs phát hiện ra giọng đọc:
+ Câu hỏi mở đầu đọc với giọng chậm
và sâu lắng, gợi suy nghĩ, liên tưởng
+ Nghỉ hơi ngân dài sau dấu chấm lửng
ở dòng thơ: chuyện ngày xưa ...// đã có
bờ tre xanh
+ Đoạn giữa bài đọc với giọng sảng
khoái (tác giả phát hiện những phẩm
chất cao đẹp của tre)
+ Bốn dòng cuối đọc ngắt nhip đều đặn
ngay sau kết thúc mỗi dòng thơ (thể
hiện sự tiếp kế liên tục của các thế hệ
măng-tre.
- Hs quan sát
- Lắng nghe
- Đọc diễn cảm theo cặp
- 3 hs thi đọc diễn cảm trước lớp
- Chọn bạn đọc hay nhất.
- Hs luyện HTL trong nhóm.
- 2 nhóm thi đọc thuộc lịng
- Tác giả ca ngợi những phẩm chất cao
đẹp của con người VN: giàu tình thương
u, ngay thẳng, chính trực.
- Hs lắng nghe
<b>Tiết 8: TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP ĐẠM ĐỘNG VẬT VÀ ĐẠM THỰC</b>
<b>VẬT</b>
<b>I. Mục tiêu </b>
<i>1. Kiến thức </i>
- Biết được cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật để cung cấp đầy đủ chất
cho cơ thể.
<i>2. Kĩ năng</i>
- Nêu ích lợi của việc ăn cá: đạm của cá dễ tiêu hơn đạm của gia súc, gia cầm.
<i>3. Thái độ</i>
- Ham thích mơn học
<b>II. Đồ dùng dạy học</b>
- Phơ tơ bảng thông tin về giá trị dinh dưỡng của một số thức ăn chứa chất đạm
- Phiếu học tập.
<b>III. Các hoạt dộng dạy học</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: (5’)</b>
- Gọi hs trả lời:
+ Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại
thức ăn và thường xuyên thay đổi
món?
+ Thế nào là một bữa ăn cân đối?
Những nhóm thức ăn nào cần ăn đủ?
- Nhận xét
<b>2. Dạy- học bài mới: (30’)</b>
<i><b>a. Giới thiệu bài: Chất đạm cũng có </b></i>
nguồn gốc từ động vật và thực vật.
Vậy tại sao cần ăn phối hợp đạm động
vật và đạm thực vật? Chúng ta cùng
học bài hôm nay để biết được điều đó.
<i><b>b. Bài mới:</b></i>
<i>* Hoạt động 1: Trị chơi "Kể tên những</i>
<i>món ăn chứa nhiều chất đạm?</i>
- Gv chia lớp thành 3 đội. Lần lượt các
thành viên trong đội nối tiếp nhau lên
bảng ghi tên các món ăn chứa nhiều
chất đạm (mỗi em viết tên 1 thức ăn).
Trong vòng 3 phút, đội nào viết được
nhiều tên thức ăn chứa chất đạm thì
đội đó thắng.
- Cùng cả lớp kiểm tra và tuyên dương
nhóm thắng cuộc.
Chuyển: Những thức ăn chứa nhiều
- Vì khơng có một loại thức ăn nào có
thể cung cấp đầy đủ các chất cần thiết
cho cơ thể. Thay đổi món để tạo cảm
giác ngon miệng và cung cấp đầy đủ
dinh dưỡng cho cơ thể.
- Một bữa ăn có nhiều loại thức ăn đủ
nhóm: bột, đường, đạm, béo, vi-ta-min,
khống chất với tỉ lệ hợp lí là một bữa
ăn cân đối. Lương thực và rau quả chín
là nhóm thức ăn cần ăn đủ
- Lắng nghe
chất đạm đều có nhiều chất bổ dưỡng.
Vậy những món ăn nào vừa cung cấp
đạm động vật vừa cung cấp đạm thực
vật và chúng ta phải ăn như thế nào.
Chúng ta chuyển sang hoạt động 2
<i>* Hoạt động 2: tại sao cần ăn phối </i>
<i>hợp đạm động vật và đạm thực vật.</i>
- Treo bảng thông tin về giá trị dinh
dưỡng lên bảng. Yêu cầu 2 hs đọc.
- Các em hãy dựa vào bảng giá trị dinh
dưỡng và các hình trong SGK thảo
luận nhóm 4 để trả lời các câu hỏi sau:
+ Những món ăn nào vừa chứa đạm
động vật, vừa chứa đạm thực vật?
+ Tại sao không nên chỉ ăn đạm động
vật hoặc chỉ ăn đạm thực vật?
+ Vì sao chúng ta nên ăn nhiều cá?
- Sau 7 phút yêu cầu các nhóm lên
trình bày ý kiến của nhóm mình
- Gọi hs đọc mục bạn cần biết SGK/19
<b>*Kết luận: Ăn kết hợp cả đạm động </b>
vật và đạm thực vật sẽ giúp cơ thể có
thêm những chất dinh dưỡng bổ sung
cho nhau và giúp cho cơ quan tiêu hóa
hoạt động tốt hơn. Chúng ta nên ăn
thịt ở mức độ vừa phải, nên ăn cá
nhiều hơn thịt, tối thiểu mỗi tuần nên
ăn 3 bữa cá. Chúng ta cũng nên ăn đậu
phụ và uống sữa đậu nành vừa đảm
bảo cơ thể có được nguồn đạm thực
vật q vừa có khả năng phịng chống
các bệnh tim mạch và ung thư.
<b>3. Củng cố - Dặn dị: (3’)</b>
- Em thích thức ăn nào? Vì sao em
thích thức ăn đó?
- Nhận xét tiết học.
- Hs lắng nghe
- 2 hs đọc thông tin trong bảng giá trị
dinh dưỡng
- HS hoạt động nhóm 4 để hồn thành
yêu cầu
+ Các món ăn: đậu kho thịt, lẩu cá, thịt
+ Nếu chỉ ăn đạm động vật hoặc đạm
thực vật thì sẽ không đủ chất dinh
dưỡng cho hoạt động sống của cơ thể.
Mỗi loại đạm chứa những chất bổ
dưỡng khác nhau.
+ Vì cá là loại thức ăn dễ tiêu, trong
chất béo của cá có nhiều a-xít béo
khơng no có vai trị phịng chống bệnh
xơ vữa động mạch.
- 2 hs đọc to trước lớp
- Hs lắng nghe, ghi nhớ
- Em rất thích ăn canh cua. Vì vào mùa
hè ăn canh cua thì thật là ngon và mát...
<b></b>
<b>---CHIỀU:</b>
PHÒNG HỌC ĐA NĂNG
<i>1.</i> <i>Kiến thức</i>
- HS nắm được cấu tạo của hoa
- Hiểu được kiến thức cơ bản về quá trình thụ phấn
- Các tác nhân giúp hoa thụ phấn
<i>2. Kĩ năng</i>
- Rèn kĩ năng lập trình rơ bốt
<i>3. Thái độ, tình cảm</i>
- u thích mơn học, từ đó biết bảo về những lồi cơn trùng có ích
<b>II. Đồ dùng dạy học</b>
<b>1. GV</b>: Giáo án, Bộ lắp ghép Wedo
<b>2. HS</b>: Vở ghi
I<b>II. Các hoạt động dạy học</b>
<b>1. Cấu tạo của hoa và quá trình </b>
<b>thụ phấn</b>
<i>a. Hoa:</i>
- Hoa có những bộ phận nào?
<i>b. Q trình thụ phấn:</i>
- Để cây cho nhiều quả cần phải trải
qua quá trình gì?
- Thụ phấn được xem là quá trình
sinh sản ở thực vật.Và khoảng
90% quá trình thụ phấn trên hành
tinh này đềucó liên quan đến sinh
- Động vật thụ phấn tìm đến hoa để
hút mật và vơ tình mang theo phấn
hoa phát tán từ hoa này sang hoa
khác. Phần lớn các loại thực vật hạt
kín dựa vào động vật để thụ phấn và
cũng nhưphát tán hạt giống
<b>2. Kết nối:</b>
<i>a. Thụ phấn là gì?</i>
Thụ phấn là hiện tượng tiếp xúc giữa
hạt phấn và đầu nhụy giúp cây sinh
sản tạo ra quả, v.v.
<i>b. Các tác nhân giúp hoa gây thụ </i>
<i>phấn là gì?</i>
- Hoa dựa vào các yếu tố bên trong
(tự thụ phấn) hoặc bên ngồi,chẳng
hạn như gió, mưa, bão, v.v. hoặc
độngvật để sinh sản.
- Đối với thực vật thụ phấn nhờ động
vật thì hoa được cấu tạo để thu
- Hoa bao gồm bao phấn, nhị hoa,đầu
hoa.
- Cần trải qua quá trình thụ phấn
hút các lồi động vật bằng màu sắc,
kích thước, mùi hương, và mật
hoa
- Những lồi cơn trùng nào có thể
giúp hoa trong q trình thụ phấn?
* Ví dụ:
- Bướm và ong có lưỡi hút dài vì thế
chúng thích nhữngloại hoa có
hình ống và những lồi hoa có màu
đỏ sáng thu hút.
- Chim ruồi có mỏ nhọn, nên dễ dàng
hút lấy mật sâu bên trong những loại
hoa hình ống.
- Dơi cũng đóng vai trị trong q
trình thụ phấn bằng cách sử dụng
những chiếc lưỡi rất dài để lấy mật từ
hoa, chủ yếu vào ban đêm
<b>3. Củng cố - Dặn dò</b>
- Nhận xét tiết học
- Dặn hs chuẩn bị bài sau
- HS nêu
- HS nêu
- Bướm, ong, , Dơi
- Hs lắng nghe
<b></b>
<i><b>---Ngày soạn: 29/09/2020</b></i>
<i><b>Ngày giảng: Thứ năm ngày 1 tháng 10 năm 2019</b></i>
<b>SÁNG:</b>
TOÁN
<b>Tiết 19: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG</b>
<b>I. Mục tiêu </b>
<i>1. Kiến thức </i>
- Giúp hs nhận biết được tên gọi, ký hiệu, độ lớn của Đề - ca - gam, Héc - tô - gam.
Quan hệ giữa Đề - ca - gam, Héc - tô - gam và gam…
<i>2. Kĩ năng</i>
- Biết chuyển đổi đơn vị đo khối lượng với nhau.
- Biết thực hiện phép tính với số đo khối lượng.
<i>3. Thái độ</i>
- Có ý thức khi học toán, tự giác khi làm bài tập 1, 2
<b>II. Đồ dung dạy học</b>
<b>- Bảng đơn vị đo khối lượng kẻ sẵn nhu SGK nhưng chưa viết chữ và số.</b>
<b>III. Các hoạt động dạy học</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: (5’)</b>
- Gọi hs trả lời:
+ 1 yến = ? kg , ? kg = 1 tạ , 1 tấn = ?
kg, 1 tạ = ? yến
- Nhận xét
<b>2. Dạy - học bài mới: (30’)</b>
<i><b>a. Giới thiệu bài: Các em đã biết mối </b></i>
quan hệ của các đơn vị đo khối lượng
lớn hơn kg. Tiết tốn hơm nay, các em
sẽ biết thêm các đơn vị đo khối lượng
nhỏ hơn kg và thầy sẽ giúp các em hệ
thống hóa kiến thức về đơn vị đo khối
lượng.
<i><b>b. Bài mới:</b></i>
<i>* Giới thiệu đề-ca-gam, héc-tô-gam</i>
- Gọi hs kể những đơn vị đo khối lượng
đã học
<i>* Giới thiệu đề-ca-gam</i>
- Để đo khối lượng các vật nặng hàng
chục gam người ta còn dùng đơn vị đo
là đề-ca-gam.
Ghi bảng: Đề-ca-gam viết tắt là dag.
- 1 đề-ca-gam cân nặng bằng 10 gam
Ghi bảng: 10 g = 1 dag
- Mỗi quả cân nặng 1 gam, hỏi bao
nhiêu quả cân như thế thì bằng 1 dag?
<i>* Giới thiệu héc-tô-gam</i>
- Để đo khối lượng các vật nặng hàng
trăm gam, người ta còn dùng đơn vị đo
là héc-tô-gam.
Ghi bảng: héc-tô-gam viết tắt là hg
1 hg = 10 dag = 100g
- Cho hs xem gói chè, gói cà phê và yêu
cầu các em đọc khối lượng ghi trên gói.
<i>* Giới thiệu bảng đơn vị đo khối lượng:</i>
- Yêu cầu hs nêu lại các đơn vị trên theo
thứ tự từ lớn đến bé - Gv ghi vào bảng
đơn vị đo khối lượng.
- Những đơn vị nào nhỏ hơn kg?
- Những đơn vị nào lớn hơn kg?
- 1 dag bằng bao nhiêu gam? (gv ghi
vào bảng)
- Hỏi tương tự mối quan hệ giữa các
đơn vị đo khối lượng - Hs trả lời - Gv
ghi bảng để hoàn thành bảng đơn vị đo
khối lượng.
- Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp (hoặc
kém) mấy lần so với đơn vị bé hơn (lớn
hơn) và liền kề với nó?
<b>*Kết luận: Mỗi đơn vị đo khối lượng </b>
- Yến, tạ, tấn, kg, gam
- Lắng nghe
- Hs đọc: 10 gam bằng 1 đề-ca-gam
- Mỗi quả cân nặng 1g thì 10 quả cân
như thế nặng 1 dag.
- Hs đọc: 1 héc-tô-gam bằng 10
đề-ca-gam bằng 100g.
- Hs đọc 20 g(2 dag), 100g (1hg)
- Hs nêu (có thể không theo thứ tự):
g, hg, dag, tấn, yến, tạ, kg.
- Tấn, tạ, yến, kg, hg, dag, g.
- hg, dag, g
- tấn, tạ, yến
- 1 dag = 10 g
- Hs trả lời theo yêu cầu
đều gấp (kém) 10 lần đơn vị bé hơn (lớn
hơn) liền nó.
- Nêu 1 ví dụ để làm sáng tỏ nhân xét
trên?
- Gọi hs đọc lại bảng đơn vị đo khối
lượng.
<i><b>c. Thực hành:</b></i>
<i>Bài 1: </i>
a) Ghi lần lượt từng bài lên bảng (theo
cột), Gọi hs nêu miệng kết quả.
b) Ghi 3 dag = ... g lên bảng, gọi hs
nêu cách đổi.
- GV hd hs lại cách đổi từ đơn vị lớn ra
đơn vị bé.
+ Mỗi chữ số trong số đo khối lượng
đều ứng với 1 đơn vị đo
+ Ta đổi 3 dag ra g. Đổi bằng cách thêm
chữ số 0 vào bên phải số 3, mỗi lần
thêm ta đọc tên 1 đơn vị đo liền sáu đó,
thêm cho đến khi gặp đơn vị cần phải
đổi thì dừng lại.
+ Thêm chữ số 0 vào bên phải số 3, ta
đọc tên đơn vị g.
+ vậy 3 dag = 30 g
- Ghi lên bảng lần lượt các bài còn lại,
y/c hs làm vào B
- Gv nhận xét
<i>Bài 2: Tính</i>
- Gọi hs nêu lại cách tính, sau đó u
cầu hs tự làm bài
- Gv nhận xét
- H/D hs làm bài
- Nhận xét
Bài 4:
- Gv tóm tắt, hướng dẫn Hs làm bài
Cơ Mai có : 2000g đường
Cơ dùng : g đường
Cơ cịn : ….g đường
- kg hơn hg 10 lần và kém yến 10 lần
- 3,4 hs đọc lại
- Hs nêu: 1 dag = 10 g 1 hg = 10 dag
10 g = 1 dag 10 dag = 1 hg
- Hs nêu
a) Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
1dag = 10g 3dag = 30g 3kg600g =
3600g
10g = 1dag 7hg = 700g 3kg60g =
3060g
1hg = 10dag 4kg = 40hg 4dag 8g <
4dag 9g
10dag = 1hg 8kg = 8000g 2kg 15g < 3kg
15g
b) Viết tên đơn vị thích hợp vào chỗ
chấm:
10g = 1dg 3 tạ = 30 yến
1000g = 1kg 7 tấn = 7000kg
10 tạ = 1 tấn 2kg = 2000kg
- Ta thực hiện tính bình thường như
với các STN sau đó ghi tên đơn vị
vào kết quả tính.
- Hs làm bài
- Nhận xét
VD:
270g + 795g = 1065g
836dag – 172dag = 664dag
- Hs làm bài
Chọn đáp án A. 95 kg
- Hs làm bài
- 1 Hs lên bảng chữa bài
Bài giải
- Nhận xét
<b>3. Củng cố - Dặn dò: (5’)</b>
+ Hãy nêu các đơn vị đo khối lượng đã
học theo thứ tự từ đơn vị lớn đến đơn vị
bé?
- Hai đơn vị đo khối lượng liền nhau thì
gấp (kém) nhau mấy lần?
- Về nhà xem lại bài.
- Bài sau: Giây, thế kỉ
Số gam đường cô Mai dùng để làm
bánh là:
2000 : 4 = 500 (g)
Số gam đường cơ Mai cịn lại là:
2000 – 500 = 1500 (g)
Đáp số : 1500 (g)
- Hs nêu
- Lắng nghe, thực hiện
<b></b>
---TẬP LÀM VĂN
<b>Tiết 7: CỐT TRUYỆN</b>
<i>1. Kiến thức</i>
- Hiểu thế nào là cốt truyện và 3 phần cơ bản của cốt truyện: mở đầu, diễn biến, kết
thúc (Nội dung ghi nhớ).
<i>2. Kĩ năng</i>
- Bước đầu biết sắp xếp lại cá sự việc chính cho trước thành cốt truyện Cây khế và
luyện tập kể lại truyện đó (BT mục III).
<i>3. Thái độ</i>
- Ham thích mơn học
<b>II. Đồ dung dạy học</b>
- Giấy khổ to viết yêu cầu của BT 1
- Hai bộ băng giấy - mỗi bộ gồm 6 bắng giấy viết các sự việc ở bài 1
<b>III. Các hoạt động dạy học</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: (5’)</b>
- Gọi hs lên bảng trả lời:
+ Một bức thư thường gồm những phần
nào? Hãy nêu nội dung của mỗi phần.
+ Gọi hs đọc lại bức thư mà mình đã
viết.
<b>2. Dạy - học bài mới: (30’)</b>
<i><b>a. Giới thiệu bài: Các em đã biết cách </b></i>
xây dựng nhân vật trong văn kể
chuyện. Ngồi yếu tố trên, trong văn kể
chuyện cịn có một yếu tố khác rất quan
trọng đó là cốt truyện. Bài học hôm nay
giúp các em hiểu thế nào là cốt truyện.
<i><b>b. Bài mới:</b></i>
- Lần lượt 2 hs lên bảng trả lời
+ Một bức thư thường gồm 3 phần:
Phần mở đầu, phần chính, phần cuối
thư
<i>* Phần nhận xét:</i>
- Yêu cầu hs đọc phần nhận xét 1
- Theo em thế nào là sự việc chính?
- Các em hoạt động nhóm 4, cùng đọc
lại truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (2
phần) để tìm những sự việc chính.
- Quan sát giúp đỡ từng nhóm. Nhắc
nhở các em chỉ ghi sự việc chính bằng
1 câu.
- Gọi đại diện nhóm lên dán kết quả
thảo luận.
- Kết luận phiếu đúng
- Chuỗi các sự việc như bài 1 được gọi
là cốt truyện của truyện Dế Mèn bênh
vực kẻ yếu. Vậy cốt truyện là gì?
- Gọi hs đọc phần ghi nhớ 1
- Gọi hs đọc phần nhận xét 3
- Sự việc 1 cho biết điều gì?
- Sự việc 2, 3, 4 kể lại những chuyện
gì?
- Sự việc 5 nói lên điều gì?
<b>* Kết luận: </b>
<b>+ Sự việc 1 khơi nguồn cho các sự việc</b>
khác gọi là phần mở đầu của truyện
- 1 hs đọc to trước lớp
- Sự việc chính là những sự việc quan
trọng, quyết định diễn biến của câu
chuyện mà khi thiếu nó câu chuyện
khơng cịn đúng nội dung và hấp dẫn
nữa.
- Hs hoạt động nhóm 4
- Đại diện nhóm lên dán và đọc kết quả
- 2 hs đọc lại phiếu đúng
+ Sự việc 1: Dế Mèn gặp Nhà Trị đang
gục đầu khóc bên tảng đá
+ Sự việc 2: Dế Mèn gạn hỏi, Nhà Trị
kể lại tình cảnh khốn khó bị bọn nhện
ức hiếp và địi ăn thịt
+ Sự việc 3: Dế Mèn phẫn nộ cùng Nhà
Trò đi đến chỗ mai phục của bọn nhện
+ Sự việc 4: Gặp bọn nhện, Dế Mèn ra
oai, lên án sự nhẫn tâm của chúng, bắt
chúng phá vòng vây hãm Nhà Trò
+ Sự việc 5: Bọn nhện sỡ hãi phải nghe
theo. Nhà Trò được tự do.
- Cốt truyện là một chuỗi sự việc làm
nòng cốt cho diễn biến của truyện
- 2 hs đọc phần ghi nhớ 1
- 1 Hs đọc phần nhận xét 3
- Nêu nguyên nhân Dế Mèn bênh vực
Nhà Trò, Dế Mèn gặp Nhà Trị đang
khóc.
- Kể Dế Mèn đã bênh vực Nhà Trò như
thế nào và Dế Mèn đã trừng trị bọn
nhện.
+ Các sự việc chính kế tiếp theo nhau
nói lên tính cách nhân vật, ý nghĩa của
truyện là phần diễn biến của truyện
+ Kết quả của các sự việc ở phần mở
đầu và phần chính là phần kết thúc của
truyện.
- Vậy cốt truyện gồm những phần nào?
<i><b>c. Luyện tập:</b></i>
<i>Bài 1: </i>
- Gọi hs đọc BT 1
- Giải thích: Truyện cây khế gồm 6 sự
việc chính. Thứ tự các sự việc sắp xếp
không đúng. Các em cần sắp xếp lại
sao cho sự việc diễn ra trước trình bày
trước, sự việc diễn ra sau trình bày sau
cho thành cốt truyện. Khi sắp xếp, các
em chỉ cần ghi STT đúng của sự việc.
- Phát các băng giấy. Y/c hs thảo luận
nhóm 4 để hồn thành
- Gọi hs lên đính băng giấy lên bảng
- Y/c các nhóm khác nhận xét
* Kết luận: Thứ tự đúng của truyện là:
b - d- a - c - e - g.
<i><b>Bài 2: </b></i>
- Gọi hs đọc yêu cầu
- Yêu cầu hs kể trong nhóm đơi
- Tổ chức cho hs thi kể trước lớp.
+ Cách 1: kể lại đúng các sự việc đã
sắp xếp
+ Cách 2: Kể bằng cách thêm bớt một
số câu văn, hình ảnh, lời nói để câu
chuyện thêm hấp dẫn, sinh động.
- Tuyên dương hs kể hay
<b>3. Củng cố - Dặn dò: (5’)</b>
- Cốt truyện thường có mấy phần?
- Về nhà kể chuyện Cây khế cho người
thân nghe. Nhận xét tiết học.
- Cốt truyện thường có 3 phần: Mở đầu,
diễn biến, kết thúc.
- 3 hs nối tiếp nhau đọc
- Lắng nghe
- Hs thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm lên dính bảng
- Các nhóm khác nhận xét.
- 1 hs đọc yêu cầu
- Hs kể trong nhóm đơi
- 2 thi kể theo cách 1, 2 hs kể theo cách
2
- Nhận xét, bình chọn bạn kể hay.
- Hs trả lời
- Lắng nghe, thực hiện
<b></b>
---LỊCH SỬ
<b>Tiết 4: NƯỚC ÂU LẠC</b>
<b>I. Mục tiêu </b>
<i>1. Kiến thức</i>
- Triệu Đà nhiều lần kéo quân sang sâm lược Âu Lạc. Thời kì đẩu do đồn kết, có
vũ khới lợi hại nên giành được thắng lợi; nhưng về sau do An Dương Vương chủ
quan nên cuộc kháng chiến thất bại.
<i>2. Kĩ năng</i>
- Nêu được những điểm giống nhau của người Lạc Việt và người Âu Việt.
- So sánh sự khác nhau về nơi đóng đơ của nước Văn Lang và nước Âu Lạc
- Biết sự phát triển về quân sự của nước Âu Lạc (tác dụng của nỏ và thành Cổ Loa)
<i>3. Thái độ</i>
- HS u thích mơn lịch sử.
<b>II. Đồ dùng dạy học</b>
- Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.
- Phiếu học tập, bảng phụ.
<b>III. Các hoạt động dạy học</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: (5’) </b>
- Nước Văn Lang ra đời trong thời gian
nào? Ở khu vực nào?
- Em hãy mô tả một số nét về cuộc sống
của người Lạc Việt?
- Gv nhận xét.
<b>2. Bài mới</b>
<i><b>a.Giới thiệu bài (1’)</b></i>
<i><b>b.Tìm hiểu bài:</b></i>
<i>* Hoạt động cá nhân: (8’)</i>
- Gv phát PHTcho hs
- Gv yêu cầu hs đọc SGK và làm bài tập
sau: em hãy điền dấu x vào ô <sub></sub> những
điểm giống nhau về cuộc sống của người
Lạc Việt và người Âu Việt.
<sub></sub> Sống cùng trên một địa bàn
<sub></sub> Đều biết chế tạo đồ đồng
<sub></sub> Đều biết rèn sắt
<sub></sub> Đều trống lúa và chăn nuôi
<sub></sub> Tục lệ có nhiều điểm giống nhau
- Gv nhận xét, kết luận: Cuộc sống của
<i>người Âu Việt và người Lạc Việt có </i>
<i>những điểm tương đồng và họ sống hòa </i>
<i>hợp với nhau .</i>
<i>* Hoạt động cả lớp: (9’)</i>
- Gv treo lược đồ lên bảng
- Cho hs xác định trên lược đồ hình 1 nơi
đóng đơ của nước Âu Lạc .
- Gv hỏi: “So sánh sự khác nhau về nơi
đóng đơ của nước Văn Lang và nước Âu
Lạc”.
- Người Âu Lạc đã đạt được những thành
- 3 HS trả lời.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS có nhiệm vụ điền dấu x vào ô <sub></sub>
trong PBT để chỉ những điểm giống
nhau giữa cuộc sống của người Lạc
Việt và người Âu Việt.
- Cho 2 HS lên điền vào bảng phụ.
- HS khác nhận xét.
- Quan sát.
- HS xác định .
- Nước Văn Lang đóng đơ ở Phong
Châu là vùng rừng núi, nước Âu Lạc
đóng đơ ở vùng đồng bằng.
tựu gì trong cuộc sống? (Về xây dựng,
sản xuất, làm vũ khí? )
- Gv nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ
Loa (qua sơ đồ): nỏ bắn một lần được
nhiều mũi tên. Thành Cổ Loa là thành
tựu đặc sắc về quốc phòng của người dân
Âu Lạc .
<i>* Hoạt động nhóm: (12’)</i>
- Gv yêu cầu hs đọc SGK , đoạn : “Từ
+ Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu
Đà lại bị thất bại?
+ Vì sao năm 179 TCN nước Âu Lạc lại
rơi vào ách đô hộ của PK phương Bắc?
- Gv nhận xét và kết luận
<b>3.Củng cố - Dặn dò: (5’)</b>
- Gv cho hs đọc ghi nhớ
- Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh
nào?
- Thành tưụ lớn nhất của người Âu Lạc?
- Gv tổng kết bài nhận xét tiết học.
- Về chuẩn bị bài sau.
lưỡi cày bằng đồng, biết rèn sắt, chế
tạo nỏ thần.
- Cả lớp thảo luận và báo cáo kết quả
so sánh.
- HS đọc.
- Các nhóm thảo luận và đại điện báo
cáo kết quả.
- Vì người Âu Lạc đồn kết một lịng
chống giặc ngoại xâm lại có tướng chỉ
huy giỏi, vũ khí tốt , thành luỹ kiên
cố.
- Vì Triệu Đà dùng kế hoãn binh và
cho con trai là Trọng Thuỷ sang ….
- Nhóm khác nhận xét ,bổ sung.
- 3 HS đọc.
- Vài HS trả lời.
- HS khác nhận xét và bổ sung.
- Lắng nghe.
<b></b>
<b>---CHIỀU:</b>
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
<b>(Tham gia Vui Tết Trung thu theo kế hoạch của Đội)</b>
<b></b>
<i><b>---Ngày soạn: 29/09/2020</b></i>
<i><b>Ngày giảng: Thứ sáu ngày 2 tháng 10 năm 2020</b></i>
<b>SÁNG:</b>
TOÁN
<b>Tiết 20: GIÂY, THẾ KỈ</b>
<b>I. Mục tiêu </b>
<i>1. Kiến thức</i>
- Học sinh biết đơn vị đo: Giây - thế kỷ - giây
- Biết mối quan hệ giữa phút và giây, giữa thế kỷ vàm năm
<i>2. Kĩ năng</i>
- Biết xác định một năm cho trước thuộc thế kỷ.
<i>3. Thái độ</i>
<b>II. Đồ dùng dạy học</b>
- 1 đồng hồ thật có 3 kim chỉ giờ, phút, giây.
<b>III. Các hoạt động dạy học</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: (5’)</b>
- Hãy nêu các đơn vị đo khối lượng đã
học?
- Những đơn vị nào lớn hơn kg? Nhỏ
hơn kg?
3 hg = ? dag 5 kg = ? g
7 tạ = ? yến 2 kg 300g = ? g
- Nhận xét.
<b>2. Dạy- học bài mới: (30’)</b>
<i><b>a. Giới thiệu bài: Các em đã biết bảng </b></i>
đơn vị đo khối lượng và mối quan hệ
giữa các đơn vị đo khối lượng. Tiết
tốn hơm nay, các em sẽ làm quen với
2 đơn vị đo thời gian là giây, thế kỉ và
mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời
gian.
<i><b>b. Bài mới:</b></i>
<i>* Giới thiệu giây, thế kỉ:</i>
<i><b>Giới thiệu giây</b></i>
- Cho hs quan sát đồng hồ thật, gọi hs
lên bảng chỉ kim giờ và kim phút trên
đồng hồ.
- Khoảng thời gian kim giờ đi từ số 1
đến liền ngay số 2 là bao nhiêu giờ?
- Thời gian kim phút đi từ 1 vạch đến
vạch liền ngay sau đó là bao nhiêu
phút?
- 1 giờ bằng bao nhiêu phút?
Ghi bảng: 1 giờ = 60 phút
- Chiếc kim thứ 3 trên mặt đồng hồ này
là kim gì?
- Thời gian kim giây đi từ 1 vạch đến
vạch liền sau là mấy giây?
- Yêu cầu dõi xem kim phút đi từ vạch
này sang vạch kế tiếp thì kim giây chạy
từ đâu đến đâu?
- Vậy khi kim phút chạy được 1 phút
thì kim giây chạy được bao nhiêu?
Ghi bảng: 1 phút = 60 giây
<i><b>Giới thiệu thế kỉ:</b></i>
- Để tính những khoảng thời gian dài
hàng trăm năm, người ta dùng đơn vị
- Tấn, tạ, yến, kg, hg, dag, g
- Lớn hơn kg: Tấn, tạ, yến. Nhỏ hơn
kg: hg, dag, g
3 hg = 30 dag 5 kg = 5000 g
7 tạ = 70 yến 2 kg 300 g = 2 300g
- Hs lắng nghe
- Hs quan sát và chỉ theo yêu cầu
- Là 1 phút
- 1 giờ = 60 phút
- Kim giây
- Là 1 giây
- Kim giây chạy được đúng một vòng
- Kim giây chạy 60 giây
đo thời gian là thế kỉ. 1 thế kỉ dài bằng
100 năm
Ghi bảng: 1 thế kỉ = 100 năm
- Từ năm 1 đến năm 100 là thế kỉ một
(TK I)
- Từ năm 101 đến năm 200 là thế kỉ thứ
mấy?
- Hỏi tương tự .... thế kỉ XXI (SGK/25)
- Để ghi tên thế kỉ người ta dùng số La
Mã
- Yêu cầu hs ghi thế kỉ 19, 20, 21 bằng
số La Mã
<b>c. Luyện tập - thực hành:</b>
<i>Bài 1: Giảm tải: Bỏ 3 ý</i>
<b>a) Yêu cầu hs tự làm bài vào SGK</b>
- Gọi lần lượt hs trả lời
- Gv hướng dẫn hs cách làm
<b>b) Ghi lần lượt từng bài lên bảng, gọi </b>
lần lượt hs lên bảng làm, cả lớp làm
vào vở
- Nhận xét
<i>Bài 2:</i>
<b>- Gọi hs đọc yêu cầu</b>
+ Hỏi lần lượt từng câu, gọi hs trả lời
được câu a, b.
- Gv nhận xét
<i>Bài 3: </i>
- Để tìm ra ai chạy nhanh nhất chúng ta
- Hs nhắc lại: 1 thế kỉ = 100 năm.
- Là thế kỉ thứ hai.
- Hs trả lời theo yêu cầu
- Hsviết: XIX, XX, XXI
- Hs đọc yêu cầu
- Cả lớp làm bài
- Hs lần lượt trả lời theo yêu cầu
a) 1 phút = 60 giây ; 3 phút = 180 giây
16 phút = 10 giây; 60 giây = 1 phút
8 phút = 480 giây
2 phút 10 giây = 130 giây
- Lần lượt hs lên bảng làm, cả lớp làm
vào vở
b) 1 thế kỉ = 100 năm
100 năm = 1 thế kỉ
7 thế kỉ = 700 năm
- 3 hs nối tiếp nhau đọc
- Hs lần lượt trả lời:
a. Năm 40, Hai Bà Trưng phất cờ khởi
nghĩa chống lại ách thống trị của nhà
Hán. Năm đó thuộc thế kỉ thứ I.
- Đinh Bộ Lĩnh tập hợp nhân dân dẹp
loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước
vào năm 968. Năm đó thuộc thế kỉ X.
- Lê Lợi lên ngôi vua vào năm 1428.
Năm đó thuộc thế kỉ XV.
b) – Cách mạng tháng Tám thành cơng
năm 1945. Năm đó thuộc thế kỷ XX.
Tính từ năm đó đến nay đã được 69
<b>năm.</b>
- Nhận xét, bổ sung
phải làm như thế nào?
- Nhận xét
<b>3. Củng cố - Dặn dò: (5’)</b>
1 phút = ? giây, 1 giờ = ? phút, 1 TK=?
năm
- Về nhà xem lại bài. Nhận xét tiết học.
- Hs làm bài
ĐA:
- Bạn Bình chạy nhanh nhất.
- Bạn Lan chạy chậm nhất.
- Bạn Bình chạy nhanh hơn bạn Hùng.
- 1 phút = 60 giây, 1 giờ = 60 phút, 1
TK = 100 năm
- Hs lắng nghe, thực hiện
<b></b>
---LUYỆN TỪ VÀ CÂU
<b>Tiết 8: LUYỆN TẬP VỀ TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY</b>
<b>I. Mục tiêu</b>
<i>1. Kiến thức</i>
- Qua luyện tập, bước đầu nắm được hai loại từ ghép (có nghĩa tổng hợp, có nghĩa
phân loại) – BT1, BT2.
<i>2. Kĩ năng</i>
- Bước đầu nắm được 3 nhóm từ láy (giống nhau ở âm đầu, vần, cả âm đầu và vần)
- BT3.
<i>3. Thái độ</i>
- Hs tự giác làm bài
<b>II. Đồ dùng dạy học</b>
- Photo một vài trang từ điển cho hs - 8 tờ phiếu viết sẵn bảng phân loại của BT 2,3
<b>III. Các hoạt động dạy học</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: (5’)</b>
- Gọi hs lên bảng trả lời:
+ Thế nào là từ ghép? Cho ví dụ
+ Thế nào là từ láy? Cho ví dụ.
- Nhận xét
<b>2. Dạy - học bài mới: (30’)</b>
<i><b>a. Giới thiệu bài: Tiết luyện từ và câu </b></i>
hôm nay, các em sẽ luyện tập về từ
ghép và từ láy. Biết được mơ hình cấu
tạo của từ ghép và từ láy.
<i><b>b. HD làm bài tập:</b></i>
<i>* Bài 1: </i>
- Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung
- u cầu hs thảo luận nhóm đơi và trả
lời câu hỏi.
- Gọi đại diện nhóm trả lời
- Từ ghép là từ gồm 2 tiếng có nghĩa
trở lên ghép lại. VD: xe đạp
- Từ láy là từ gốm 2 tiếng trở lên phối
hợp theo cách lặp lại âm hay vần, hoặc
lặp hoàn toàn cả phần âm lẫn phần
vần. Ví dụ: Long lanh, xanh xanh, ...
- Lắng nghe
- 2 hs nối tiếp nhau đọc
- Hs thảo luận nhóm đơi
- Đại diện nhóm trả lời
<i>Bài 2: Giảm tải: Chỉ tìm 3 từ ghép tổng </i>
<i>hợp, 3 từ ghép phân loại</i>
- Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung
- Từ ghép có mấy loại?
- Yêu cầu hs tự làm bài
- Gọi hs đọc bài làm của mình
- Tại sao em lại xếp tàu hỏa vào từ ghép
phân loại?
- Tại sao núi non lại là từ ghép tổng
hợp?
- Nhận xét, tuyên dương những em giải
thích đúng.
<i>Bài 3: </i>
- Gọi hs đọc nội dung và yêu cầu
- Muốn làm đúng BT này, cần xác định
các từ láy lặp lại bộ phận nào (âm đầu,
vần hay cả âm đầu và vần
- Yêu cầu hs làm vào VBT
- Gọi hs nêu bài làm của mình
<b>3. Củng cố - Dặn dị: (5’)</b>
- Có mấy loại từ ghép?
- Từ láy có những loại nào?
- Về nhà tìm 3 từ ghép tổng hợp, 3 từ
ghép phân loại
- Tìm 3 từ láy: láy âm đầu, láy vần, Láy
cả âm đầu và vần. Nhận xét tiết học.
- 1 hs đọc yêu cầu
- Có 2 loại: Từ ghép có nghĩa tổng hợp
và từ ghép có nghĩa phân loại.
- Hs làm vào VBT
- Tàu hỏa chỉ phương tiện giao thơng
đường sắt, có nhiều toa phân biệt với
tàu thuỷ.
- Vì núi non chỉ chung loại địa hình
nổi cao hơn so với mặt đất.
- 2 hs đọc yêu cầu
- Hs lắng nghe
- Hs tự làm bài
- 3 hs nêu bài làm của mình
- Nhận xét câu trả lời của bạn
+ Từ láy có 2 tiếng giống nhau ở âm
đầu: nhút nhát
+ Từ láy có 2 tiếng nhau ở vần: lao
xao, lạt xạt
+ Từ láy có 2 tiếng giống nhau cả âm
đầu và vần: rào rào, he hé
- Từ ghép tổng hợp, từ ghép phân loại
- Lắng nghe, ghi nhớ
<b></b>
---TẬP LÀM VĂN
<b>Tiết 8: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG CỐT TRUYỆN</b>
<b>I. Mục tiêu</b>
<i>1. Kiến thức</i>
- Hs nắm được cách xâu dựng cốt truyện
<i>2. Kĩ năng</i>
<b>Từ ghép phân loại</b> <b>Từ ghép tổng hợp</b>
<b>đường ray, xe </b>
<b>đạp, tàu hỏa, </b>
- Dựa vào gợi ý về nhân vật và chủ đề (SGK), xây dựng được cốt truyện có yếu tố
tưởng tượng gần gũi với lứa tuổi thiếu nhi và kể lại vấn tắc câu chuyện đó.
<i>3. Thái độ</i>
- Hs u thích mơn học
<b>* GD quyền trẻ em: Tình mẹ con, tình anh em</b>
<b>II. Đồ dùng dạy học</b>
- Bảng lớp viết sẵn đề bài và câu hỏi gợi ý - Giấy khổ to
<b>III. Các hoạt động dạy học</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: (5’)</b>
- Gọi hs lên bảng trả lời
+ Thế nào là cốt truyện? Cốt truyện
thường có những phần nào?
+ Gọi hs kể lại chuyện cây khế.
- Gv nhận xét
<b>2. Dạy - học bài mới: (30’)</b>
<i><b>a. Giới thiệu bài: Tiết tập làm văn hôm</b></i>
nay các em sẽ luyện tập xây dựng cốt
truyện. Lớp mình sẽ thi xem ai có trí
tưởng tượng phong phú và kể câu
chuyện sinh động, hấp dẫn.
<i><b>b. HD làm bài tập:</b></i>
<i>* Tìm hiểu đề: </i>
- Gọi hs đọc đề bài
- Cùng hs phân tích đề, gạch chân: ba
nhân vật, bà mẹ ốm, người con, bà tiên
- Muốn xây dựng cốt truyện cần chú ý
điều gì?
- Vì là xây dựng cốt truyện cho nên các
em chỉ cần kể vắn tắt, không cần kể cụ
thể, chi tiết.
<i>* Lựa chọn chủ đề và xây dựng cốt </i>
<i>truyện</i>
- Yêu cầu hs chọn chủ đề.
- Từ đề bài đã cho, các em có thể tưởng
tượng ra những cốt truyện khác nhau
theo 2 chủ đề: sự hiếu thảo, tính trung
thực.
- Gọi hs đọc phần gợi ý 1
- Gv hỏi và ghi nhanh câu hỏi vào 1
bên bảng.
+ Người mẹ ốm như thế nào?
+ Người con chăm sóc mẹ như thế
- 1 hs lên bảng trả lời
+ Cốt truyện là một chuỗi sự việc làm
nòng cốt cho diễn biến của truyện. Cốt
truyện có 3 phần: Mở đầu, diễn biến,
kết thúc.
- 1 hs kể lại chuyện cây khế.
- Lắng nghe
- 2 hs đọc đề bài
- Cần chú ý đến lí do xảy ra câu
chuyện, diễn biến câu chuyện, kết thúc
câu chuyện.
- Em chọn chủ đề sự hiếu thảo (hay
tính trung thực.)
- 2 hs nối tiếp nhau đọc.
+ Người mẹ ốm rất nặng/ốm liệt
giường/ốm khó mà qua khỏi
nào?
+ Để chữa khỏi bệnh cho mẹ người con
gặp những khó khăn gì?
<b>*GD quyền trẻ em : Tình mẹ con, tình</b>
anh em
+ Bà tiên đã giúp hai mẹ con như thế
nào?
- Gọi hs đọc gợi ý 2
3. Để chữa khỏi bệnh cho mẹ, người
con gặp khó khăn gì?
4. Bà tiên làm cách nào để thử thách
lòng trung thực của người con.
5. Bà tiên giúp đỡ người con trung thực
như thế nào?
<i>* Kể chuyện:</i>
- Yêu cầu hs kể trong nhóm đơi
- Tổ chức cho hs thi kể trước lớp
- Tuyên dương bạn kể hấp dẫn, sinh
động nhất.
- Yêu cầu hs viết vắn tắt cốt truyện của
mình vào vở.
<b>3. Củng cố - Dặn dị: (4’)</b>
ngày đêm/ người con đỗ mẹ ăn từng
thìa cháo/...
+ Để chữa khỏi bệnh cho mẹ người con
phải vào tận rừng sâu để tìm một loại
thuốc q/phải tìm một bà tiên già sống
trên ngọn núi cao/phải cho thần Đêm
tối đơi mắt của mình/...
+ Bà tiên cảm động trước tấm lòng
hiếu thảo của người con và hiện ra giúp
cậu/Bà tiên hiền lành mở cửa đón cậu,
cho thuốc quí rồi phẩy tay trong nháy
mắt cậu đã về đến nhà/ Bà tiên cảm
động cho cậu bé thuốc và bắt thần Đêm
tối trả lại đôi mắt cho cậu.
- Nhà rất nghèo khơng có tiền mua
thuốc/ Nhà chẳng cịn thứ gì đáng giá
cả. Mà bà con hàng xóm cũng khơng
thể giúp gì cho cậu.
- Bà tiên biến thành cụ già đi đường
đánh rơi một túi tiền/ Bà tiên biến
thành người đưa cậu đi tìm loại thuốc
quí trong một cái hang đầy tiền, vàng
và xui cậu lấy tiền để sau này có cuộc
sống sung sướng/...
- Cậu bé thấy phía trước một bà cụ khổ
sở. Cậu đốn đó là tiền của cụ cũng
dùng để sống và chữa bệnh. Nếu bị đói
cụ cũng ốm như mẹ cậu. Cậu chạy theo
và trả lại cho bà./ Cậu bé không lấy tiền
mà chỉ xin cụ dẫn đường cho mình đến
chỗ có loại thuốc q/...
- Bà mĩm cười nói với cậu bé: Con rất
trung thực, thật thà. Ta muốn thử lòng
con mới giả bộ đánh rơi túi tiền. Nó là
phần thưởng ta tặng con để con mua
thuốc chữa bệnh cho mẹ con.
- Hs kể trong nhóm đơi, bạn này kể bạn
kia nhận xét và ngược lại.
- 2 hs thi kể theo tình huống 1, 2 hs kể
theo tình huống 2
- Tìm ra bạn có câu chuyện tưởng
tượng sinh động, hấp dẫn
- Hãy nêu cách xây dựng cốt truyện?
- Về nhà kể lại câu chuyện tưởng tượng
của mình cho người thân nghe.
- Để xây dựng cốt truyện ta cần hình
<b></b>
---AN TỒN GIAO THƠNG + SINH HOẠT
<b>A. An tồn giao thơng cho nụ cười trẻ thơ (20’)</b>
<b>BÀI 9: EM THÍCH ÐI XE ÐẠP AN TOÀN</b>
<b>I. Mục tiêu </b>
- Học sinh nhận biết được những điều nên và không nên Iàm khi tự đi xe đạp
để bảo đảm an toàn.
<b>II. Đồ dùng dạy học</b>
- Tranh bài học.
- Giáo viên chuẩn bị xe đạp của chính học sinh hoặc giáo viên
<b>III.Hoạt động dạy và học</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ:</b>
- Hỏi lại học sinh ý nghĩa các nhóm biển báo
đã học ở bài trước.
<b>2. Bài mới</b>
<b>2.1. Giới thiệu bài</b>
* Bước 1: Hỏi học sinh
- Câu hỏi: Em nào biết đi xe đạp? Các em
<i>có thích đi xe đạp khơng?</i>
* Bước 2: GV bổ sung và nhấn mạnh
- Ði xe đạp Ià một mơn thể thao rất thú vị
và có ích cho sức khỏe, đồng thời cũng Ià
một hình thức di chuyển thuận lợi và dễ
dàng trong sinh hoạt hàng ngày. Tuy
nhiên, nếu bị ngã xe đạp cũng rất đau và
gây nguy hiểm cho các em. Vì vậy, chúng
ta cần học cách đi xe đạp an toàn.
<b>2.2. Các hoạt động</b>
<b>Hoạt động 1: Xem tranh và tìm xem bạn </b>
<i><b>nào đi xe đạp đứng cách và an toàn</b></i>
* Bước 1: Xem tranh
- Cho học sinh xem từng bức tranh ở
trang trước bài học.
* Bước 2: Thảo luận nhóm
Chia lớp thành các nhóm, yêu cầu thảo
luận theo câu hỏi.
Câuhỏi: Trong số các bức tranh nhỏ, bạn
<i>nào đi xe đạp đúng cách và an toàn? Bạn </i>
<i>nào đi xe đạp khơng an tồn? Vì sao?</i>
Sau thời gian thảo luận, đại diện nhóm TL
* Bước 3: GV bổ sung và nhấn mạnh
Bạn Bi trong bức tranh số 3 đi xe đạp đúng
cách và an toàn. Bạn Bi ngồi ngay ngắn
trên xe đạp, có đội mũ bảo hiểm và đi
đúng làn đường dành cho xe đạp, sát mép
đường bên phải.
Các bạn cịn lại đi xe đạp khơng an tồn:
xe khác.
+ Tranh2: Các bạn nhỏ đi lạng
lách, suýt đâm vào xe máy đi từ
bên trái tới.
+ Tranh 3: Bạn nhỏ dang 2 tay
khi đi xe đạp, có thể bị ngã.
<b>Hoạt động 2: Tìm hiểu những việc cần </b>
<i><b>làm và không nên làm khi đi xe đạp để </b></i>
<i><b>bảo đảm an toàn</b></i>
* Bước 1: Hỏi học sinh
Câu hỏi: Các em có biết đi xe đạp như thế
<i>nào là an tồn khơng?</i>
Ghi lên bảng ý kiến của học sinh.
* Bước 2: GV bổ sung và nhấn mạnh
1. Những việc nên làm trước khi đi xe đạp
- Chọn xe đạp có kích cỡ vừa với vóc
dáng. Có thể chống chân xuống đất thoải
mái khi ngồi trên yên xe. Các em sẽ dễ
dàng điều khiển và xử lí khi bất ngờ gặp
tình huống nguy hiểm.
- Kiểm tra xe thật kĩ để đảm bảo mọi bộ
phận đều an toàn và hoạt động tốt, đặc biệt
là phanh, chuông, lốp xe
2. Những việc nên làm khi đi xe đạp:
- Điều khiển xe đạp bằng 2 tay
- Luôn đi bên phải theo chiều đi của mình,
sát mép đường, nhường đường cho người đi
bộ,...
- Đi với tốc độ vừa phải
3. Những việc không nên làm khi đi xe
đạp:
- Buông cả hai tay ( tranh 4)
- Ði xe dàn hàng ngang (tranh số 1):
- Lạng lách, đánh võng hay đuổi nhau
(tr.2)
- Sử dụng ô
- Bám, kéo hoặc bay các phương tiện khác.
Ðứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi
trên tay lái.
<b>* Hoạt động 3: Góc vui học</b>
- Bước 1: Xem tranh để tìm hiểu
- Bước 2: Học sinh xem tranh để tìm hiểu
- Bước3: Kiểm tra,đưa ra đáp án và giải
thích
- Bước 4: GV bổ sung và nhấn mạnh:
<i> Xe đạp cho trẻ em là chiếc xe nhỏ hơn.</i>
<i> Bộ phận và chức năng tương ứng:</i>
<i>+ Mũ bảo hiểm: b, Bảo vệ đầu.</i>
<i>+Tay lái: e. Ðiều khiến xe đạp, rẽ trái </i>
<i>hoặc rẽ phải.</i>
<i>+Má phanh : a. Kiểm soát tốc độ.</i>
<i>+ Chng xe đạp : c. Ðưa ra tín hiệu xin </i>
<i>+ Ðèn xe đạp: d.Chiếu sáng khi đi buổi </i>
<i>tối.</i>
của trẻ em cùng với các bộ phận
liên quan đến an tồn của xe và
lời giải thích về chức năng của
các bộ phận đó.
Yêu cầu: Xem tranh, chọn chiếc
xe các em được đi và tìm chức
năng của các bộ phận an toàn
của xe.
<b>2.3 Ghi nhớ và dặn dò: 2p</b>
- Khi đi trên đường về, các em xem các
bạn mình có đi xe đạp an tồn khơng? Hãy
kể lại những hành vi khơng an tồn của
các bạn đó.
- Hs lắng nghe và trả lời
<b></b>
<b>---B. Sinh hoạt (20’)</b>
<b>I. Nhận xét tuần qua</b>
1. Các tổ trưởng lên nhận xét tổ mình trong tuần qua
3. GV nhận xét chung
*) Ưu điểm:
...
...
...
...
...
*) Nhược điểm:
...
...
...
...
...
*) Tuyên dương:
- Cá nhân:...
- Tổ:...
<b>II. Phương hướng tuần 5</b>
...
...
...
...