Tải bản đầy đủ (.docx) (42 trang)

giáo án tuần 24 lớp 5

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (292.46 KB, 42 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>TUẦN 24</b>
<b>Ngày soạn: 1/3/2019</b>


<b>Ngày giảng: Thứ hai ngày 4 tháng 3 năm 2019</b>
<b>Tiết 1: Chào cờ</b>


<b></b>
<b>---Tiết 2: Thể dục</b>


<b>GV BỘ MƠN DẠY</b>


<b></b>
<b>---Tiết 3: Tốn</b>


<b>LUYỆN TẬP CHUNG</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>


<b>A. Mục tiêu chung:</b>


<b>1. Kiến thức: Hệ thống hoá, củng cố các kiến thức về diện tích, thể tích hình hộp</b>
chữ nhật và hình lập phương.


<b>2. Kĩ năng: Vận dụng các cơng thức tính diện tích, thể tích để giải các bài tập có liên</b>
quan với yêu cầu tổng hợp hơn.


<b>3. Thái độ: HS có ý thức tự giác học bài và làm bài.</b>
<b>B. Mục tiêu riêng: Hs Mạnh</b>


<b>-Nhắc lại được tên bài, chép bài vào vở.</b>
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>



- VBT


III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Hs</b>


<b>Mạnh</b>
<b>I. Kiểm tra bài cũ: 4’</b>


+ HS1: Muốn tính thể tích hình
lập phương ta làm thế nào?


+ HS1: Tính thể tích hình lập
phương có cạnh dài 1,5 m.


- GV nhận xét đánh giá.
<b>II. Dạy bài mới:</b>


1. Giới thiệu bài: Tiết tốn hơm
<i>nay chúng ta hệ thống hóa, củng</i>
<i>cố, vận dụng cơng thức tính diện</i>
<i>tích, thể tích hình hộp chữ nhật và</i>
<i>hình lập phương qua bài: Luyện</i>
<i><b>tập chung- Ghi đầu bài. 1’</b></i>


<b>2. Hướng dẫn HS luyện tập: </b>
<b>Bài 1: (12’) Củng cố về quy tắc</b>
tính diện tích tồn phần và thể tích
hình lập phương.



- Bài tốn cho biết gì?
- Bài tốn hỏi gì?


- GV u cầu HS nêu hướng giải
bài toán, GV nhận xét ý kiến của


- HS trả lời.


- HS lên bảng làm bài.
- Lớp nhận xét


- HS lắng nghe.


- HS đọc đề, tìm hiểu đề.


- Một hình lập phương có cạnh:2,5cm.
- Tính diện tích một mặt:…cm2<sub> ?</sub>
- Diện tích tồn phần:…cm2<sub> ?</sub>
- Thể tích:…cm3<sub> ?</sub>


-Lắng
nghe


-Lắng
nghe


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

HS.


- Nhận xét, đánh giá



<b>Bài 2: (10’) Hệ thống và củng cố</b>
về quy tắc tính diện tích xung
quanh và thể tích của hình hộp
chữ nhật.


- GV yêu cầu HS nêu quy tắc tính
diện tích xung quanh, thể tích của
hình hộp chữ nhật.


- GV treo bảng phụ ghi đầu bài:
+ Bài tốn u cầu gì?


(Tính DT mặt đáy, DTXQ và thể
<i>tích của 3 hình hộp chữ nhật).</i>
- GV yêu cầu HS tự giải bài toán.
Cho HS trao đổi bài làm với bạn
kiểm tra và nhận xét bài của bạn.
- GV yêu cầu một số HS nêu kết
quả. GV đánh giá bài làm của
HS.


<b>Bài 3: (10’) </b>


- Gọi hs đọc đề bài. HSNK


- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ,
đọc kĩ yêu cầu đề toán và nêu
hướng giải bài toán.


- GV gợi ý:



+ Khối gỗ ban đầu là hình gì?
Kích thước bao nhiêu?


+ Khối gỗ cắt đi là hình gì? Kích
thước bao nhiêu?


+ Muốn tính thể tich khối gỗ cịn
lại ta làm thế nào?


* Nhận xét: Thể tích phần gỗ cịn
<i>lại bằng thể tích khối gỗ ban</i>
<i>đầu(là hình hộp chữ nhật có chiều</i>
<i>dài 9cm, chiều rộng 6cm, chiều</i>
<i>cao 5cm), trừ đi khố gỗ của hình</i>
<i>lập phương đã cắt ra.</i>


- Nhận xét, đánh giá.


- 1HS lên bảng làm. Cả lớp nhận xét
<b>Bài giải:</b>


Dt một mặt của hình lập phương là:
2,5 × 2,5 = 6,25 (cm2<sub>).</sub>


Dt tồn phần của hình lập phương là:
6,25 × 6 = 37,5 (cm2<sub>).</sub>


Thể tích của hình lập phương là:
2,5 × 2,5 × 2,5= 15,625(cm3<sub>).</sub>



Đáp số : 15,625 cm3


- Viết số đo thích hợp vào chỗ trống


<b>HHCN</b> <b>(1)</b> <b>(2)</b> <b>(3)</b>


Chiều dài 11cm 0,4m 1<sub>2</sub>
dm
Chiều


rộng 10cm


0,25


m 3


1
dm
Chiều cao 6cm 0,9m <sub>5</sub>2


dm
S mặt đáy <b><sub>110cm</sub>2</b> <b><sub>0,1m</sub>2</b>


6
1


<b>dm2</b>


Diện tích



xq <b>252cm2</b>


<b>1,17</b>


<b>m2</b> 30


10
<b>dm</b>


<b>2</b>


Thể tích <b>660cm3</b> <b>0,09</b>


<b>m3</b> 30


2
<b>dm</b>


<b>3</b>


- Hs đọc đề bài, tìm hiểu đề.


- HS tự giải bài tốn vào vở, gọi 1 HS
trình bày bài giải.


<i>+Hình hộp chữ nhật …</i>
<i>+ Hình lập phương…</i>


<i>+ Thể tích khối gỗ ban đầu trừ đi thể</i>


<i>tích khối gỗ cắt đi.</i>


- HS nhận xét bài làm trên bảng:
<b>Bài giải:</b>


Thể tích của khối gỗ hình hộp chữ
nhật là: 9 × 6 × 5 = 270 (cm3<sub>).</sub>


Thể tích của khối gỗ hình lập phương
cắt đi là: 4 × 4 × 4 = 64 (cm3<sub>).</sub>


Thể tích phần gỗ cịn lại là:
270 - 64 = 206 (cm3<sub>).</sub>


Đáp số : 206 cm3<sub>. </sub>


Chép
bài


-Lắng
nghe


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<b>3. Củng cố - Dặn dò: (3’)</b>


- Cho HS chơi trò chơi “Đố
bạn’’Đố bạn về cách tính diện
tích, thể tích của hình hộp chữ
nhật và hình lập phương.


- GV khen những HS chơi tốt, làm


bài tốt.


- Học bài và làm bài ở vở BTT


- HS chơi.
- HS lắng nghe.


-Lắng
nghe


<b></b>
<b>---Tiết 4: Tập đọc</b>


<b> LUẬT TỤC XƯA CỦA NGƯỜI Ê- ĐÊ</b>
<b>I. MỤC TIÊU: </b>


<b>A. Mục tiêu chung:</b>


<b>1. Kiến thức: Hiểu được nội dung ý nghĩa của bài : Người Ê - đê từ xưa đã có luật</b>
tục quy định xử phạt rất nghiêm minh, công bằng để bảo vệ cuộc sống n lành của
bn làng


<b>2.Kĩ năng: Đọc lưu lốt, diễn cảm toàn bài văn với giọng rõ ràng, rành mạch, trang</b>
trọng, thể hiện tính nghiêm túc của văn bản.


<b>3.Thái độ: HS hiểu được xã hội nào cũng có luật pháp và mọi người phải làm việc</b>
theo luật pháp.


<b>*QTE: cho học sinh hiểu trẻ em có quyền được thừa nhận bản sắc văn hóa và quyền</b>
được giáo dục về các giá trị.



<b>B. Mục tiêu riêng: Hs Mạnh</b>


-Nhắc lại được tên bài, một số câu hỏi có trong bài. Đọc được 1 đoạn của bài.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>


- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. Tranh, ảnh về cảnh sinh hoạt cộng đồng của
người Tây Nguyên.


<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>


<b>Hoạt động GV</b> <b>Hoạt động HS</b> <b>Hs</b>


<b>Mạnh</b>
<b>I. Kiểm tra bài cũ: (4’) </b>


<i>- Gọi 3HS đọc thuộc lòng bài thơ:</i>
Chú đi tuần, trả lời câu hỏi :


+ Người chiến sĩ đi tuần trong
hoàn cảnh như thế nào?


+ Nêu những từ ngữ, chi tiết nói
lên tình cảm và mong ước của
người chiến sĩ đối với các cháu.
- GV nhận xét đánh giá.


<b>II. Bài mới: </b>


1. Gtbài: (1’) Để giữ gìn cuộc


<i>sống thanh bình, cộng đồng nào,</i>
<i>xã hội nào cũng có những quy</i>
<i>định yêu cầu mọi người phải tuân</i>
<i>theo. Bài học hôm nay sẽ giúp các</i>
<i>em tìm hiểu một số luật lệ xưa của</i>


- HS đọc bài, trả lời.


+ Trong đêm khuya, gió lạnh buốt.
+ Từ ngữ xưng hô thân thương, mong
các cháu học hành tiến bộ.


- Lớp nhận xét.


- HS lắng nghe.


Lắng
nghe


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<i>dân tộc Ê-đê, một dân tộc thiểu số</i>
<i>ở Tây Nguyên.</i>


<b>2. Hướng dẫn HS luyện đọc và</b>
<b>tìm hiểu bài: </b>


a/ Luyện đọc (10’)


- GV đọc bài văn: giọng rõ ràng,
<i>rành mạch, dứt khoát giữa các</i>
<i>câu thể hiện tính chất nghiêm</i>


<i>minh, rõ ràng của luật tục.</i>


- Gọi 1 hs khá, giỏi đọc bài


- Bài văn có thể chia làm mấy
đoạn ?


- Mời 3 HS nối tiếp nhau đọc bài.
- Hdẫn học sinh phát âm đúng các
từ khó.


- Gọi 3HS đọc nối tiếp lần 2 và
giúp hs hiểu nghĩa một số từ khó
trong SGK.


- Cho HS luyện đọc theo cặp .
- Mời 1 HS đọc cả bài.


- GV hướng dẫn đọc và đọc mẫu
bài văn.


b/ Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
<b>bài (12’)</b>


- Cho HS đọc và trả lời theo
nhóm.


+ Người xưa đặt ra tục lệ để làm
gì?



+ Kể những việc mà người Ê-đê
xem là có tội?


- GV tiểu kết chuyển ý


+ Tìm những chi tiết trong bài cho
thấy đồng bào Ê-đê quy định xử
phạt rất công bằng ?


GV: Ngay từ ngày xưa, dân tộc
<i>Ê-đê đã có quan niệm rạch ròi,</i>
<i>nghiêm minh về tội trạng, đã phân</i>
<i>định rõ từng loại tội, quy định các</i>
<i>hình phạt rất cơng bằng với từng</i>
<i>loại tội. Người Ê-đê đã dùng</i>
<i>những luật tục đó để giữ cho bn</i>


- 1 hs khá, giỏi đọc bài
- Bài văn có thể chia 3 đoạn
+ Đoạn 1: Về cách xử phạt.


+ Đ2: Về tang chứng và nhân chứng.
+ Đoạn 3: Về các tội.


- 3 học sinh đọc nối tiếp. HS luyện
đọc các từ: luật tục, tang chứng, nhân
<i>chứng, dứt khoát … </i>


-1 em đọc chú giải sgk. (luật tục,
<i>Ê-đê, song,co,tang chứng, nhân chứng).</i>


- HS luyện đọc theo cặp .


- 1 HS đọc cả bài.


- HS đọc và tìm hiểu


<i>- Người xưa đặt ra tục lệ để bảo vệ</i>
<i>cuộc sống bình yên cho buôn làng. </i>
<i>- Tội không hỏi mẹ cha, tội ăn cắp, tội</i>
<i>giúp kẻ có tội, tội dẫn đường cho</i>
<i>địch đến đánh làng mình.</i>


<i><b>1. Luật tục nhằm bảo vệ cuộc sống.</b></i>
- Các mức xử phạt rất cơng bằng:
<i>Chuyện nhỏ thì xử nhẹ (phạt tiền một</i>
<i>song); chuyện lớn thì xử nặng (phạt</i>
<i>tiền một co); người phạm tội là người</i>
<i>anh em bà con cũng xử vậy.</i>


- Tang chứng phải chắc chắn: phải
<i>nhìn tận mặt bắt tận tay; lấy và giữ</i>
<i>được gùi; khăn, áo, dao, … của kẻ</i>
<i>phạm tội; đánh dấu nơi xảy ra sự việc</i>
<i>mới được kết tội; phải có vài ba</i>
<i>người làm chứng, tai nghe mắt thấy</i>
<i>thì tang chứng mới có giá trị .</i>


<b>- Lắng</b>
nghe



Đọc 1
đoạn
trong
bài


Lắng
nghe


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<i>làng có cuộc sống thật sự, thanh</i>
<i>bình.</i>


- Gv tiểu kết chuyển ý


+ Hãy kể tên của một số luật của
nước ta hiện nay mà em biết ?
- Gviên phát phiếu và bút dạ cho
các nhóm:


- GV mở bảng phụ viết sẵn tên 5
luật của nước ta. Gọi 1 HS đọc lại:
VD: Luật Giáo dục, luật giao
<i>thông đường bộ, luật bảo vệ môi</i>
<i>trường, luật phổ cập giáop dục</i>
<i>tiểu học, luật bảo vệ, chăm sóc và</i>
<i>giáo dục trẻ em. </i>


- Bài văn muốn nói lên điều gì ?


c/ Luyện đọc diễn cảm : (10’)
- GV hướng dẫn các em đọc thể


hiện đúng nội dung từng đoạn.
- GV hướng dẫn HS đọc một đoạn
1:


+ GV đọc mẫu, nhấn giọng: cây
<i>đa, cây đa, cây sung, cây sung,</i>
<i>mẹ cha, mẹ cha, không hỏi cha</i>
<i>cúng chẳng nói với mẹ, ơng</i>
<i>già.bà cả, xét xử, đánh cắp, bồi</i>
<i>thường gấp đôi, cùng đi, cùng bước,</i>
<i>cùng nói, có tội.</i>


-YC HS luyện đọc theo cặp, thi
đọc.


<b>3. Củng cố- dặn dò: (3’) </b>


+ Học qua bài này em biết được
điều gì ?


+ Giáo dục hs: Từ bài văn trên
<i>cho ta thấy xã hội nào cũng có</i>
<i>luật pháp và mọi người phải sống,</i>
<i>làm việc theo luật pháp. </i>


- VN đọc lại bài, học thuộc nội
dung bài.


<i><b>2. Luật rất công bằng.</b></i>



- HS thảo luận theo nhóm đơi, dán tờ
phiếu của nhóm mình: Luật khuyến
<i>khích đầu tư trong nước, luật thương</i>
<i>mại luật dầu khí, Luật tài nguyên</i>
<i>nước, Luật tài nguyên thiên nhiên,</i>
<i>Luật Thuế chuyển quyền sdụng đất…</i>


*Nội dung: Người Ê - đê từ xưa đã
<i><b>có luật tục quy định xử phạt rất</b></i>
<i><b>nghiêm minh, công bằng để bảo vệ</b></i>
<i><b>cuộc sống yên lành của buôn làng.</b></i>
- Mời 3 HS nối tiếp nhau luyện đọc lại
3 đoạn của bài tìm giọng đọc.


- HS lắng nghe.


- HS luyện đọc theo cặp, thi đọc.


- HS trả lời.
- HS lắng nghe.


-Lắng
nghe


-Lắng
nghe


-Lắng
nghe
-Lắng


nghe



<b>---o0o---Chiều </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<b></b>
<b>---Tiết 2: Lịch sử</b>


<b>ĐƯỜNG TRƯỜNG SƠN.</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>


<b> A. Mục tiêu chung:</b>


<b>1.Kiến thức: Đường Trường Sơn là một hệ thống giao thông quân sự quan trọng.</b>
Đây là con đường để miền Bắc chi viện sứcc người sức của cho miền nam góp phần
vào thắng lợi của Cách mạng miền Nam.


<b>2. Kĩ năng: Xác định được vị trí con đường trên bản đồ hành chính VN.</b>
<b>3. Thái độ: Giáo dục cho HS lòng yêu nước, tự hào dân tộc.</b>


<b>B. Mục tiêu riêng: Hs Mạnh</b>


-Nhắc lại được tên bài, một số câu hỏi có trong bài.


<b>* GDTNMTBĐ: Biết được đường Hồ Chí Minh trên biển</b>
- Giáo dục lịng u nước cho học sinh.


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>


- Bản đồ hành chính Việt Nam. Các hình minh họa trong SGK.


- Tranh, ảnh về đường Trường Sơn.


<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Hs</b>


<b>Mạnh</b>
<b>I. Kiểm tra bài cũ: (3’)</b>


- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
+ Nhà máy Cơ khí Hà Nội ra đời
trong hoàn cảnh nào?


+ Nhà máy Cơ khí Hà Nội đã có
đóng góp gì trong cơng cuộc xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc?


- GV nhận xét đánh giá.
<b>II. Dạy bài mới:</b>


<b>1. Giới thiệu bài: (1’) Trong những</b>
năm tháng ác liệt của cuộc chiến
tranh chống Mĩ cứu nước, giữ chốn
rừng xanh, núi đỏ, đèo dốc treo leo
của Trường Sơn, bộ đội, thanh niên
xung phong đã “mở đường mịn Hồ
Chí Minh”, góp phần chiến thắng
giặc Mĩ, giải phóng miền Nam,
thống nhất đất nước. Bài học hôm
nay chúng ta cùng tìm hiểu về con


đường lịch sử này.


<b>2. Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:</b>
<b>a/ Hoạt đơng 1: (12’) Trung ương</b>
<b>Đảng quyết định mở đường</b>
<b>Trường Sơn.</b>


- GV treo bản đồ Việt Nam, cho hs
quan sát chỉ vị trí dãy núi Trường


- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi.
- Lớp nhận xét.


- Lắng nghe


- Hs quan sát chỉ vị trí dãy núi
Trường Sơn, đường Trường Sơn


-Lắng
nghe


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

Sơn, đường Trường Sơn


- GV nêu: đường Trường Sơn bắt
đầu từ hữu ngạn sông Mã- Thanh
Hóa, qua miền Tây Nghệ An đến
miền đông Nam Bộ. Đường Trường
Sơn thực chất là một hệ thống bao
gồm nhiều con đường trên cả hai
tuyến Đông Trường Sơn và Tây


Trường Sơn.


? Đường Trường Sơn có vị trí thế
nào với hai miền Bắc – Nam của
nước ta?


? Vì sao trung ương Đảng quyết định
mở đường Trường Sơn?


? Tại sao ta lại chọn mở đường qua
dãy núi Trường Sơn ?


b/


<b> Hoạt động 2 : (8’) Những tấm</b>
<b>gương anh dũng trên đường</b>
<b>Trường Sơn.</b>


- GV t/c cho HS làm việc theo nhóm,
yc:


- Tìm hiểu và kể lại câu chuyện về
anh Nguyễn Viết Sinh?


-Tổ chức cho hs thi kể chuyện về
anh Nguyễn Viết Sinh :


- GV nhận xét và cho hs bình chọn
bạn kể hay nhất.



* GV kết luận: Trong những năm
kháng chiến chống Mĩ, đường
Trường Sơn từng diễn ra nhiều cuộc
chiến công, thấm đượm biết bao mồ
hôi, máu và nước mắt của bộ đội và
thanh niên xung phong.


c/ Hoạt đông 3: (8’) Tầm quan
<b>trọng của đường Trường Sơn.</b>
- Cho HS thảo luận theo nhóm đơi.
Suy nghĩ và trả lời câu hỏi :


- Tuyến đường Trường Sơn có vai
trị như thế nào trong sự nghiệp
thống nhất đất nước của dân tộc ta?
- Cho đại diện nhóm nêu ý kiến, cả
lớp nhận xét, bổ sung và thống nhất
ý kiến:


trên bản đồ Việt Nam


- Đường Trường Sơn là đường nối
liền hai miền Bắc – Nam của nước
ta.


- Để đáp ứng nhu cầu chi viện cho
các miền Nam kháng chiến, ngày
19 - 5 - 1959 Trung ương Đảng
quyết định mở đường Trường Sơn.
- Vì đường đi giữa rừng khó bị địch


phát hiện, quân ta dựa vào rừng để
che mắt kẻ thù


- Lần lượt từng HS dựa vào SGK
và tập kể lại câu chuyện của anh
Nguyễn Viết Sinh.


- 2 HS thi kể trước lớp.


- Hs nhận xét và bình chọn bạn kể
hay nhất.


- HS lắng nghe.


- HS thảo luận theo nhóm đơi. Suy
nghĩ và trả lời câu hỏi:


- Trong những năm tháng kháng
chiến chống Mĩ cứu nước, đường
Trường Sơn là con đường huyết
mạch nối hai miền Nam Bắc, trên
con đường này biết bao người con


-Theo
dõi


-Nhắc
lại


-Lắng


nghe


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

<b>3. Củng cố - Dặn dò: (3’)</b>


- Cho hs đọc mục ghi nhớ trong
SGK và trả lời câu hỏi cuối bài.
* Em biết gì về đường Hồ Chí Minh
trên biển


- Dặn HS về nhà học bài, chuẩn bị
bài “Sấm sét đêm giao thừa”.


miền Bắc đã vào miền Nam chiến
đấu, đã chuyển cho miền Nam hàng
triệu tấn lương thực, tực phẩm, đạn
dược, vũ khí,…để miền Nam đánh
thắng kẻ thù.


- Vài hs nêu lại bài học.
- HS lắng nghe.


-Lắng
nghe


-Lắng
nghe


<b></b>
<b>---Tiết 3: Tiếng anh</b>



<b>Gv bộ môn dạy</b>


<b></b>
<b>---Ngày soạn: 1/3/2019</b>


<b>Ngày giảng: Thứ ba ngày 5 tháng 3 năm 2019</b>
<b>Tiết 1 Toán</b>


<b>LUYỆN TẬP CHUNG.</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>


<b>A.Mục tiêu chung:</b>
<b>1. Kiến thức: </b>


- Tính tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng tính nhẩm và giải tốn.
- Tính thể tích của HLP, khối tạo thành từ các HLP.


<b>2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính nhẩm và giải tốn về tỉ số phần trăm.</b>
<b>3. Thái độ: HS có ý thức tự giác học và làm bài.</b>


<b>B.Mục tiêu riêng: Hs Mạnh</b>


-Nhắc lại được tên bài, một số câu hỏi có trong bài. Thực hiện được một số phép tính
trên máy tính.


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>
- Bảng phụ


III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:



<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Hs</b>


<b>Mạnh</b>
<b>I. Kiểm tra bài cũ:(3’)</b>


- Gọi 2 HS lên bảng viết cơng
thức tính thể tích hlp và hình hộp
chữ nhật.


- GV nhận xét
<b>II. Dạy bài mới:</b>


1. Giới thiệu bài: (1’) Tiết Tốn
<i>hơm nay ta cùng nhau củng cố về</i>


<b>- HS trả lời.</b>
- Lớp nhận xét.


- HS lắng nghe.


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

<i>cách tính tỉ số phần trăm của một</i>
<i>số, tính thể tích hình lập phương</i>
<i>qua bài: Luyện tập chung.</i>


<b>2.Hướng dẫn HS luyện tập:</b>
<b>Bài 1: (10’) </b>


<b>- Gọi hs đọc đề bài tập.</b>


- GV hướng dẫn HS tự tính nhẩm


15% của 120 theo cách tính nhẩm
của bạn Dung (như trong SGK)
- Yêu cầu hs nêu cách tính nhẩm.
- GV nhận xét chốt lại.


a) Cho HS nêu yêu cầu của bài
tập.


- Hướng dẫn học sinh nêu nhận
xét, sau đó tự làm bài vào vở.
- Gọi 1 em lên bảng làm
- Nhận xét, đánh giá.
b) Gọi hs đọc đề bài.


- Cho HS tự làm vào vở rồi chữa
bài.


- Gọi 1 em nêu nhận xét
- Gọi 1 em lên bảng làm bài
- Nhận xét, đánh giá.


<i><b> Bài 2: (10’) </b></i>


- Gọi hs đọc đề bài.
- Hướng dẫn, gợi ý:


+ Tỉ số thể tích của hai hình lập
phương là 2 : 3 cho biết gì?


+ Suy ra tỉ số thể tích của hình lập


phương lớn và lập phương bé là
bao nhiêu?


+ Viết tỉ số này dưới dạng phân số
thập phân (hoặc số thập phân)
+ Vậy thể tích hình lập phương
lớn bằng bao nhiêu phần trăm thể
tích hình lập phương bé?


b) Việc tính thể tích của hình lập
phương lớn có dữ liệu nào?


+ Quy về bài tốn mẫu nào?


- Bạn Dung tính nhẩm 15% của 120
như sau:


<i>10% của 120 là 12</i>
<i>5% của 120 là6</i>


<i>Vậy: 15% của 120 là 18.</i>
<i>- Lấy 120 × </i> 100 12


1200
100


10






<i>, tương tự</i>
<i>như thế với số 5%, sau đó lấy:</i>


<i>12+ 6=18</i>


a. Hãy viết số thích hợp vào chỗ
<b>chấm để tìm 17,5% của 240 theo</b>
<b>cách tính của bạn Dung:</b>


<i>- Nhận xét: 17,5%=10%+5%+2,5%</i>
<i> 10% của 240 là 24</i>


<i> 5% của 240 là 12</i>
<i> 2,5% của 240 là </i>
<i>Vậy : 17,5% của 240 là 42</i>


b. Hãy tính 35% của 520 và nêu cách
tính.


- Một HS nêu nhận xét:


<i>- Nhận xét: 35% = 30% + 5%</i>
<i>- 30% của 520 là 156</i>


<i> 5% của 520 là 26</i>


<i>Vậy: 35% của 520 là 182</i>


- Biết tỉ số thể tích của hai hình lập


phương là : 2 : 3 (xem hình vẽ) sgk.
a) Thể tích của hình lập phương lớn
bằng bao nhiêu phần trăm thể tích của
hình lập phương bé ?


b) Tính thể tích của hình lphương lớn.
<b>Bài giải</b>


<i>a. Tỉ số thể tích của hlp lớn và hlp bé</i>
<i>là </i>2


3
<i>.</i>


<i>Như vậy tỉ số % thể tích của hlp lớn</i>
<i>và thể tích của hlp bé là: 3 : 2 = 1,5</i>


<i>1,5 = 150%</i>


<i>b) Thể tích của hlp lớn là:</i>


-Lắng
nghe


-Lắng
nghe


-Nhắc
lại



Chép
bài


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

- Cho cả lớp làm bài vào vở.
- Gọi 1 HS lên bảng làm.
- Nhận xét, đánh giá.


<b>Bài 3: (13’) Gọi hs đọc đề bài.</b>
HSNK


<i><b> GV cho HS nêu bài tốn rồi quan</b></i>
sát hình vẽ để có cơ sở làm bài và
chữa bài. Khi HS chữa bài, GV
nên cho HS phân tích trên hình vẽ
của SGK rồi trả lời từng câu hỏi
của bài tốn:


- Gợi ý, hướng dẫn cho hs phân
tích.


- Nhận xét, chốt lại:


a) Coi hình đã cho gồm 3 hình lập
phương, mỗi hình lập phương đó
đều được xếp bởi 8 hình lập
phương nhỏ (có cạnh 1 cm), như
vậy hình vẽ trong SGK có tất cả:
<i>8×3=24 (hình lập phương nhỏ)</i>
b) Mỗi hình lập phương A, B, C
(xem hình vẽ) có diện tích tồn


phần là:


<i> 2 × 2 × 6 = 24(cm2<sub>)</sub></i>


Do cách sắp xếp các hình A, B, C
nên hình A có 1 mặt khơng cần
sơn, hình B có 2 mặt khơng cần
sơn, hình C có 1 mặt khơng cần
sơn, cả 3 hình có 1 + 2 + 1 = 4
(mặt) khơng cần sơn.


- Cho cả lớp làm bài vào vở, gọi 1
em lên bảng làm.


<b>3. Củng cố - Dặn dò: (3’)</b>


+ Muốn tính tỉ số phần trăm của
hai số ta làm thế nào ?


+ Muốn tính t/tích của hlp, hhcn ta
làm tn?


- Dặn HS về nhà làm trong VBT
tốn


<i>64 × </i>2
3


<i>= 96 (cm3<sub>).</sub></i>



<i>Đáp số: a) 150% ; b) 96cm3<sub>.</sub></i>


- Hs đọc đề bài và tìm hiểu đề, quan
sát hình vẽ trong sgk.


- HS tự trình bày bài giải theo yêu cầu
của GV.


Giải.


a) Hình vẽ trong SGK có tất cả:
<i>8 × 3 = 24 (hình lập phương nhỏ)</i>
<i>b) Mỗi hình lập phương A, B, C (xem</i>
<i>hình vẽ)có diện tích tồn phần là:</i>
<i>2 × 2 × 6 = 24(cm2<sub>)</sub></i>


<i>Do cách sắp xếp các hình A, B, C nên</i>
<i>hình A có 1 mặt khơng cần sơn, hình</i>
<i>B có 2 mặt khơng cần sơn, hình C có</i>
<i>1 mặt khơng cần sơn, cả 3 hình có :</i>
<i>1 + 2 + 1 = 4 (mặt) khơng cần sơn.</i>
<i>Diện tích tồn phần của 3 hình A, B,</i>
<i>C là: 24 × 3 = 72(cm2<sub>).</sub></i>


<i> Diện tích khơng cần sơn của hình đã</i>
<i>cho là: 2 × 2 × 4 = 16 (cm2<sub>).</sub></i>


<i> Dtích cần sơn của hình đã cho là:</i>
<i>72 – 16 = 56 (cm2<sub>).</sub></i>



- HS trả lời.
- HS lắng nghe.


-Lắng
nghe


Chép
bài


-Lắng
nghe


-Lắng
nghe



<b>---o0o---Tiết 2: Luyện từ và câu</b>


<b>MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẬT TỰ – AN NINH</b>
<b>I. MỤC TIÊU: </b>


<b>A. Mục tiêu chung:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

<b>3.Thái độ.Có ý thức trong việc sử dụng đúng các từ ngữ về trật tự – an ninh.</b>
<b>B. Mục tiêu riêng: Việt Anh</b>


-Nhắc lại được tên bài, một số câu hỏi có trong bài.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>


- Từ điển từ đồng nghĩa tiếng Việt, sổ tay từ ngữ Tiếng Việt tiểu học …


III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b> <b>Hs</b>
<b>Mạnh</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: 5’</b>


- Mời 1 học sinh đọc ghi nhớ về
cách nối các vế câu trong câu ghép
có qh tăng tiến.


- HS làm BT1 (phần Luyện tập) tiết
LTVC trước.


- GV nhận xét, tuyên dương.
<b>2. Dạy bài mới: </b>


-Giới tbài: (`1)GV nêu MĐ, YC
của tiết học


Hướng dẫn HS làm bài tập:


<b>Bài tập 1: (15’) Gọi học sinh đọc</b>
đề bài.


- GV lưu ý các em đọc kĩ nội dung
từng dịng để tìm đúng nghĩa của từ
<i><b>an ninh</b></i>


<i>a)n ổn hẳn, tránh được tai nạn,</i>
<i>tránh được thiệt hại.</i>



<i>b) Yên ổn về chính trị và trật tự xã</i>
<i>hội.</i>


<i>c) Khơng có chiến tranh và thên</i>
<i>tai.</i>


- GV chốt lại:


+ nếu học sinh chọn đáp án a, giáo
viên cần giải thích:


<b>(a): an ninh chỉ tình trạng n ổn</b>
về mặt chính trị và xã hội. Cịn tình
trạng n ổn hẳn, tránh được tai
<i>nạn, tránh được thiệt hại được gọi</i>
là an toàn.


+ nếu chọn đáp án c, giáo viên yêu
cầu học sinh tìm từ thay thế (hồ
bình).


<b>(c): tình trạng khơng có chiến tranh</b>
hay cịn gọi là hịa bình khác với
tình trạng n ổn về chính trị, xã
<i>hội.</i>


<b>Bài tập 2 : ( Giảm tải.)</b>


- HS đọc ghi nhớ.



- Vế 1: Bọn bất lương ấy không chỉ
ăn cắp tay lái.


Vế 2: mà chúng cịn lấy ln cả bàn
đạp phanh.


- Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa
của từ an ninh.


- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- HS suy nghĩ phát biểu ý kiến.
Cả lớp nhận xét:


+ loại bỏ đáp án (a) và (c);


+ phân tích để khẳng định đáp án (b)
là đúng (an ninh là yên ổn về chính
trị và trật tự xã hội).


-Lắng
nghe


-Lắng
nghe


-Nhắc
lại


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

<b>Bài tập 3. (Giảm tải) </b>


<b>Bài tập 4. (16’)</b>


<b>- Gọi học sinh đọc đề bài.</b>


- Gọi một HS đọc bài tập 4. Cả lớp
theo dõi trong SGK.


- GV dán lên bảng phiếu kẻ bảng
phân loại; nhắc HS đọc kĩ, tìm
đúng những từ ngữ chỉ việc làm,
<i>những cơ quan, tổ chức; những</i>
<i>người giúp em bảo vệ an tồn cho</i>
<i>mình khi khơng có cha mẹ ở bên.</i>
- GV nhắc cả lớp ghi vắn tắt các từ
ngữ; phát phiếu cho 3 HS - mỗi em
thực hiện một phần yêu cầu của bài
tập.


- GV nhận xét, loại bỏ những từ
ngữ khơng thích hợp, bổ sung
những từ ngữ bị bỏ sót, hồn chỉnh
bảng kết quả:


+ Từ ngữ chỉ việc làm


+ Từ ngữ chỉ cơ quan, tổ chức


+ Từ ngữ chỉ người có thể giúp em
tự bảo vệ khi khơng có cha mẹ ở
bên



<b>3. Củng cố - Dặn dò: (3’)</b>


- Gọi hs nêu một số từ vừa học nói
về chủ đề: Trật tự- an ninh.


- Dặn HS đọc lại bản hướng dẫn ở
BT4, ghi nhớ những việc làm, giúp
em bảo vệ an ninh cho mình.


- Đọc bản hướng dẫn sau và tìm các
từ ngữ chỉ những việc làm, những cơ
quan, tổ chức và những người có thể
giúp em tự bảo vệ khi cha mẹ em
khơng có ở bên.


- HS đọc bài tập 4. Cả lớp theo dõi
trong SGK.


- Cả lớp đọc thầm lại bản hướng dẫn,
làm bài cá nhân.


- 3 HS dán bài lên bảng lớp, đọc kết
quả.


- Nhớ số điện thoại của cha mẹ; gọi
điện thoại 113, hoặc 114, 115…
không mở cửa cho người lạ, kêu lớn
để người xung quanh biết, chạy đến
nhà người quen, tránh chỗ tối, vắng,


để ý nhìn xung quanh, không mang
đồ trang sức đắt tiền không cho
người lạ biết em ở nhà một mình ...
- Đồn công an, nhà hàng, trường
học, 113 (CA thường trực chiến
đấu), 114 (CA phòng cháy chữa
cháy), 115 (đội thưòng trực cấp cứu
y tế)


- Ơng bà, chú bác, người thân, hàng
xóm, bạn bè…


- HS trả lời.
- HS lắng nghe.


-Nhắc
lại


-Lắng
nghe


-Nhắc
lại


-Lắng
nghe


-Lắng
nghe



<b></b>
<b>---Tiết 3: Khoa học</b>


<b>LẮP MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN (tiết 2).</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

<b>1. Kiến thức: Lắp được mạch điện thắp sáng đơn giản: sử dụng pin, bóng đèn, dây</b>
điện.


<b>2. Kĩ năng: HS làm dược một số thí nghiệm đơn giản trên mạch điện có nguồn điện</b>
là pin để phát hiện vật dẫn điện hoặc vật cách điện.


<b>3. Thái độ: HS biết lắp một số mạch điện đơn giản và phát hiện vật cách điện khi sử</b>
dụng trong cuộc sống hàng ngày.


<b>B.Mục tiêu riêng: Hs Mạnh</b>


-Nhắc lại được tên bài, một số câu hỏi có trong bài. Làm được thí nghiệm đơn giản.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC</b>


+ Bảng mạch điện và các vật dụng để thược hành lắp mạch điện như: pin, dây
đồng, bòng đèn pin….


III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC


<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Hs </b>


<b>Mạnh</b>
1. Kiểm tra bài cũ.(5’)



- Nêu những điều kiện cần thiết để mạch
điện thắp sáng đèn?


- Nhận xét


2. Bài mới.(30’)
<b> HĐ1. Giới thiệu bài. </b>


HĐ2 . Làm thí nghiệm phát hiện vật dẫn
<i>điện, vật cách điện.</i>


* Mục tiêu: HS làm được thí nghiệm đơn
giản trên mạch điện pin để phát hiện vật dẫn
điện hoặc cách điện.


* Cách tiến hành:


<b> Bước 1: Làm việc theo nhóm.</b>


Gv giao nhiệm vụ thảo luận cho các nhóm.
- HS quan sát và làm thí nghiệm như hướng
dẫn ở mục thực hành trang 96 SGK.


Vật Kết quả


Kết
luận
Đèn


sáng



Đèn không
sáng


Miếng nhựa
Miếng
nhôm


Miếng sắt…


Gv quan sát và hướng dẫn các nhóm làm
thí nghiệm.


<b> Bước 2: Làm việc cả lớp.</b>


Từng nhóm giới thiệu hình vẽ và mạch điện
của nhóm mình.


- Vật cho dịng điện chạy qua gọi là gì?
- Kể tên một số vật liệu cho dòng điện
chạy qua?


- Một số HS nêu.


- Các nhóm làm thí nghiệm.
Ghi kết quả vào bảng bên


-Các nhóm báo cáo kết quả
thí nghiệm.



- HS trả lời.


- Gọi là vật dẫn điện
- Nhôm, đồng, sắt, …


-Lắng
nghe


-Tham
gia TL
nhóm


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

- Vật khơng cho dịng điện chạy qua gọi là
vật gì?


- Kể tên một số vật liệu khơng cho dịng
điện chạy qua?


<b> * GV giảng: Các vật bằng kim loại cho</b>
dòng điện chạy qua nên mạch điện đang hở
thành mạch điện kín.


Các vật bằng cao su, sứ , nhựa,…khơng cho
dịng điệnchạy qua nên mạch điện vẫn bị
hở,vì vậy dịng điện khơng sáng.


<i><b>HĐ 3: Quan sát và thảo luận.</b></i>


* Mục tiêu: Củng cố cho HS kiến thức về
mạch kín, mạch hở; về dẫn điện, cách điện.


HS hiểu được vai trò của cái ngắt điện.
* Cách tiến hành:


- HS quan sát một số cái ngắt điện và cho
biết vai trò của cái ngắt điện?


<b> 3. Củng cố, dặn dò.(3’)</b>
Nhận xét chung tiết học,


Chuẩn bị bài sau: “ An tồn và tránh
lãng phí khi sử dụng điện”.


- Gọi là vật cách điện
- Gỗ, vải, nhựa, …


- HS quan sát và trả lời.
- Lớp nhận xét và bổ sung.


-Lắng
nghe



<b>---o0o---Tiết 4: Chính tả (Nghe - viết)</b>


<b>NÚI NON HÙNG VĨ</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>


<b>A. Mục tiêu chung:</b>


<b>1. Kiến thức: HS nắm chắc cách viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam.( Chú ý</b>


nhóm tên người, tên địa lí vùng dân tộc thiểu số)


<b>2. Kĩ năng: Rèn kĩ nhớ- viết đúng chính tả bài Núi non hùng vĩ.</b>
<b>3.Thái độ: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở.</b>


<i><b>*QTE: Quyền được giáo dục về truyền thống đấu tranh anh dũng của dân tộc. Và </b></i>
biết rằng phụ nữ cũng có thành anh hùng và các danh nhân văn hóa.


<b>B. Mục tiêu riêng: Hs Mạnh</b>
- Viết được 3 – 5 câu.


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>


- Bút dạ và một tờ giấy khổ to để các nhóm HS làm BT3
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Hs</b>


<b>Mạnh</b>
<b>I. Kiểm tra bài cũ: (3’)</b>


- Gọi một HS đọc cho 2 HS viết lại
trên bảng lớp những tên riêng trong
đoạn thơ Cửa gió Tùng Chinh.
- GV nhận xét đánh giá.


<b>II. Dạy bài mới:</b>


<b>1. Giới thiệu bài: (1’) Tiết này các</b>



- 3HS lên bảng lớp: Hai ngàn, Ngã
<i>ba, Tùng Chinh, Pù mo, Pù xai. </i>
- Lớp nhận xét


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

em nghe thầy đọc để viết chính tả
bài Núi non hùng vĩ. Nắm chắc
cách viết hoa tên người, tên địa lí
Việt Nam.


<b>2. Hướng dẫn HS nghe-viết: (21’)</b>
- GV đọc bài chính tả Núi non hùng
vĩ.


- GV: Đoạn văn miêu tả vùng nào
của Tổ quốc ta?


- GV: Đoạn văn miêu tả vùng biên
<i>cương Tây Bắc của Tổ quốc ta, nơi</i>
<i>giáp giới giữa nước ta và Trung</i>
<i>Quốc. </i>


- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại
bài chính tả. GV nhắc HS chú ý
những từ dễ viết sai chính tả (tày
<i>đình, hiểm trở, lồ lộ), các tên địa lí</i>
(Hồng Liên Sơn, Phan-xi-păng, Ơ
<i>Quy Hồ, Sa Pa, Lào Cai).</i>


- GV hdẫn HS viết từ khó + phân
tích.



- GV ycầu HS gấp SGK. GV đọc
từng câu cho HS viết.


- GV chấm chữa bài.


- GV đọc bài cho HS soát lỗi.
- GV thu khoảng 10 bài để chấm,
chữa bài, nêu nhận xét.


<b>3. Hdẫn HS làm bài tập chính tả:</b>
<b>Bài tập 2: (5’) </b>


<b>- Gọi hs đọc đề bài.</b>


- Gọi một HS đọc nội dung BT2.
Cả lớp theo dõi trong SGK.


GV kết luận bằng cách viết lại các
tên riêng:




<b>Bài tập 3: (7’) </b>


<b>- Gọi hs đọc đề bài. (HD cho HS</b>
<i>khá - giỏi)</i>


- GV treo tờ phiếu viết sẵn bài thơ
có đánh số thứ tự (1,2,3,4,5)lên



- HS lắng nghe.


- HS theo dõi trong SGK.


<i>+ Đoạn văn miêu tả vùng biên</i>
<i>cương Tây Bắc của Tổ quốc ta, nơi</i>
<i>giáp giữa nước ta và Trung Quốc.</i>


- HS đọc thầm lại bài chính tả.


- HS luyện viết những từ dễ viết sai:
<i>Tày đình, hiểm trở, lồ lộ. </i>


- Các tên địa lí: Hồng Liên Sơn,
<i>Phan-xi-păng, Ô Quy Hồ, Sa Pa,</i>
<i>Lào Cai.</i>


- HS viết bài.


- HS đổi vở cho nhau để sốt lỗi .


- Tìm các tên riêng trong đoạn thơ.
- Một HS đọc nội dung BT2. Cả lớp
theo dõi trong SGK.


- HS đọc thầm đoạn thơ, tìm các tên
riêng trong đoạn thơ.


- HS phát biểu ý kiến-nói các tên


riêng đó, nêu cách viết hoa các tên
riêng đó.


* Tên người, tên dân tộc: Đăm Săn,
<i>Y Sun, Nơ Trang Lơng, A-ma </i>
<i>Dơ-hao, Mơ nông.</i>


* Tên địa lí: Tây Ngun, sơng Ba.
- Giải câu đố và viết đúng tên các
nhân vật lịch sử trong câu đố sau:
- Một HS đọc nội dung BT3:


- Các đại diện dán bài lên bảng lớp,


-Lắng
nghe


-Lắng
nghe


-Viết
bài


-Nhắc
lại


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

bảng, mời một HS đọc lại các câu
đó bằng thơ.


- GV: Bài thơ đố các em tìm đúng


<i>và viết đúng chính tả tên một số</i>
<i>nhân vật lịch sử.</i>


- GV: Bài thơ đố các em tìm đúng
và viết đúng chính tả tên một số (7)
nvật lịch sử.


- GV chia lớp thành 5 nhóm. Phát
cho mỗi nhóm bút dạ và giấy khổ
to. Các nhóm đọc thầm lại bài thơ,
suy nghĩ, trao đổi, giải đố, viết lần
lượt, đúng thứ tự tên các nhân vật
lịch sử vào giấy (bí mật lời giải)
- Nhóm nào làm xong, gập giấy, đại
diện nhóm lên bảng. Đại diện nhóm
xong sớm nhất sẽ được đứng đầu
hàng. Sau thời gian quy định, các
đại diện dán bài lên bảng lớp, lần
lượt trình bày kết quả (Đọc câu đố
trên bảng phụ-chỉ vào giấy nói lời
giải, tiếp tục như vậy đến hết.
- GV cho HS thi đọc thuộc các câu
đố.


- GV g/t thêm: Ngơ Quyền là
người đầu tiên có sáng kiến đóng
cọc trên sơng Bạch Đằng để diệt
quân Nam Hán (năm 938). Vua Lê
<b>Hồn cho đóng cọc trên sông Bạch</b>
Đằng để diệt quân Tống (năm 981).


Sau này, trong cuộc chiến đấu
chống quân Nguyên lần thứ ba
(năm 1288), học tập tiền nhân,
<b>Trần Hưng Đạo đã tiếp tục cho</b>
đóng cọc trên sông B.Đằng để diệt giặc
Nguyên.


<b>3. Củng cố - Dặn dò: (3’)</b>


- Gọi hs nêu cách viết hoa tên
người (tên người dân tộc), tên địa
lí.


-Dặn HS về nhà viết lại tên 5 vị
vua, HTL các câu đố ở BT3,đố lại
người thân.


lần lượt trình bày kết quả. Cả lớp và
GV nhận xét, tính điểm cao cho
những nhóm giải đố đúng, nhanh,
viết đúng tên riêng 5 nhân vật lịch
sử.


1. Ai từng đóng cọc trên sơng


Đánh tan thuyền giặc, nhuộm hồng
sóng xanh?





<i>Ngơ Quyền,Lê Hồn,Trần Hưng Đạo.</i>
2. Vua nào thần tốc quân hành
Mùa xuân đại phá quân Thanh tơi bời?




Vua Quang Trung (Nguyễn Huệ).
3. Vua nào tập trận đùa chơi
Cờ lau phất trận một thời ấu thơ?




Đinh Tiên Hoàng (Đinh Bộ Lĩnh).
4. Vua nào thảo Chiếu dời đô?




Lý Thái Tổ (Lý Công Uẩn).


5. Vua nào chủ xướng Hội thơ Tao
<i>Đàn?</i>




Lê Thánh Tông (Lê Tư Thành).
- HS cả lớp nhẩm thuộc lòng các câu
đố.


- HS nêu.



- HS lắng nghe.


-Nhắc
lại


-Lắng
nghe



<b>---o0o---BUỔI CHIỀU</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

<b>Kể chuyện</b>


<b>ÔN TẬP VỀ KỂ CHUYỆN </b>
<b>I/ MỤC TIÊU:</b>


<b>A. Mục tiêu chung:</b>


<b>1.Kĩ năng: Rèn kĩ năng nói và nghe:</b>


+ HS kể được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những người đã góp sức mình bảo vệ
trật tự, an ninh.


+ Chăm chú nghe bạn kể , nhận xét đúng lời kể của bạn.


<b>2. Kiến thức: Hiểu và trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện.</b>


<b>3. Thái độ: Giáo dục HS học tập tấm gương của những người biết bảo vệ trật tự an</b>
ninh.



<b>B. Mục tiêu riêng: Hs Mạnh</b>


- Nhắc lại được tên bài, một số câu hỏi có trong bài
<b>II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: </b>


- Tranh, ảnh . Bảng viết tiêu chuẩn đánh giá.
<b>III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Hs</b>


<b>Mạnh</b>
<b>I/ Bài cũ: (5’)</b>


- Gọi 1Hs kể câu chuyện “Nguyễn
Đăng Khoa” (tiết trước).


- GV nhận xét đánh giá.
<b>II/ Bài mới: </b>


<b>1. Giới thiệu bài (1’)</b>


<b> 2. Hướng dẫn Hs kể: (7’) </b>


- Gv nêu yêu cầu-đề bài: ôn lại tiết kể
chuyện về kể chuyện đã nghe đã đọc.
- Gọi 1 HS đọc đề bài tiết trước
- Cho HS đọc gợi ý SGK.


- Gv khuyến khích Hs khá giỏi tìm
truyện ngồi sách giáo khoa.



- Gọi hs gthiệu c/chuyện mà mình kể
<b>3. Học sinh thực hành kể: (20’)</b>
(Cho Hs yếu kể lại chuyện trong Sgk)
- Cho kể theo cặp.


- Gv đến từng nhóm giúp đỡ.
- Gọi 1 HS khá giỏi kể mẫu
- Cho Hs thi kể chuyện trước lớp.


(HS yếu chỉ y/c kể đúng câu
chuyện)


- Cho Hs nhận xét bạn kể.


- Gv tuyên dương những em kể hay.
3/ Củng cố dặn dò: (3’)


- Cho Hs nhắc lại các câu chuyện đã
kể.


-1 Hs khá kể, lớp theo dõi
- Lớp nhận xét.


- Hs lắng nghe.


- Theo dõi Sgk.


- 2 Hs đọc, lớp theo dõi.



- 3, 5 em giới thiệu


- 2 Hs ngồi cùng bàn kể chuyện
cho nhau nghe và bổ sung cho
nhau.


- Lớp theo dõi.


- Các nhóm cử đại diện thi kể
(mỗi HS kể xong sẽ trả lời câu hỏi
về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.)
- Cả lớp nhận xét ,bình chọn bạn
kể


- HS trả lời.


-Lắng
nghe


-Lắng
nghe


-Lắng
nghe


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

+ Nêu ý nghĩa câu chuyện


- Về tập kể lại chuyện, c/bị cho tiết
sau.



- Hs lắng nghe. nghe


<b></b>
<b>---Tiết 2: Đạo đức</b>


<b>Gv bộ môn dạy</b>


<b></b>
---Tiết 3: KHOA HỌC


<b>AN TỒN VÀ TRÁCH LÃNG PHÍ KHI SỬ DỤNG ĐIỆN</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>


<b>A. Mục tiêu chung:</b>


<b>1. Kiến thức: Nêu được một số biện pháp phòng tránh bị điện giật; tránh gây hỏng</b>
đồ điện; đề phòng điện quả mạnh gậy chập và cháy đường dây, cháy nhà.


<b>2. Kĩ năng: </b>HS nắm được kiến thức và giải thích được tại sao phải tiết kiệm năng
lượng điện và trình bầy các biện pháp tiết kiệm điện.


<b>3. Thái độ: HS có ý thức tiết kiệm năng lượng điện .</b>
<b>B. Mục tiêu riêng: Hs Mạnh</b>


<b>-Nhắc lại được tên bài, một số câu hỏi có trong bài.</b>


<b>II. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI</b>
- KN ứng phó, xử lí tình huống.


- KN bình luận, đánh giá.



- KN ra quyết định và đảm nhận trách nhiệm
<b>III. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC</b>


+ Một vài dụng cụ, máy móc sử dụng pin như đèn pin, địng hồ đồ chơi….
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Hs</b>


<b>Mạnh</b>
1. Kiểm tra bài cũ.(3')


- Kể tên các vật cho dòng điện chạy qua
và khơng cho dịng điện chạy qua?


-Thế nào là vật dẫn điện? Vật cách điện?
- Nhận xét


2. Bài mới.(30’)


<b> HĐ1. Giới thiệu bài. (1') </b>


<b> HĐ2 . Thảo luận về các biện pháp</b>
<i><b>phòng tránh bị điên giật.(10')</b></i>


* Mục tiêu: HS nêu được một số biện
pháp phòng tránh bị điện giật.


* Cách tiến hành:



<b> Bước 1: Làm việc theo nhóm.</b>


GV giao nhiệm vụ thảo luận cho các
nhóm.


- Thảo luận các tình huống dễ dẫn đến bị
điện giật và các biện pháp đề phòng điện


- Cho dòng điện chạy qua:
Đồng, sắt, ...


- Khơng cho dịng điện chạy
qua: nhựa, thủy tinh,...


- Các nhóm thảo luận.


- Các tình huống: Thả diều nơi
có đường dây điện, sờ tay vào


-Lắng
nghe


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

giật?


- Khi ở nhà và ở trường bạn cần phải làm
gì để tránh nguy hiểm do điện cho bản
thân và cho người khác?


Bước 2: Làm việc cả lớp.



Từng nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
<b>* GV giảng: Cầm phích điện dính nước</b>
cắm vào ổ điện cũng bị điện giật; ngồi ra
khơng nên chơi nghịch ở nơi có điện.…
HĐ3: Thảo luận về việc tiết kiệm
<b>điện. (12')</b>


* Mục tiêu: HS giải thích được lí do phải
tiết kiệm năng lượng điện và trình bày các
biện pháp tiết kiệm điện.


* Cách tiến hành:


* Bước 1: Làm việc theo cặp.
- HS thảo luận các câu hỏi sau:


* Tại sao ta phải sử dụng điện tiết kiệm ?


+ Nêu các biện pháp để tránh lãng phí
năng lượng điện.


<b> * Bước 2: Làm việc cả lớp.</b>
- Mời 1 số em trình bày.


* Bước 3: HS liên hệ với việc sử dụng
điện ở nhà theo các gợi ý sau:


+ Mỗi tháng gia đình bạn thường dùng
hết bao nhiêu số điện?



+ Tìm hiểu xem ở gia đình bạn có thiết
bị, máy móc gì sử dụng điện . Theo bạn thì
việc sử dụng điện của mỗi loại máy móc
trên đã hợp lí chưa? Có thể làm gì để tiết
kiệm điện?


- Gv nhắc nhở HS có ý thức chung trong
việc tiết kiệm điện.


<i><b>* Có nhiều quan điểm khác nhau về việc</b></i>
<i><b>tiết kiệm trong sử dụng điện. Chúng ta sẽ</b></i>
<i><b>lựa chọn và làm theo quan điểm nào ?</b></i>
<b>3. Củng cố, dặn dị.(2')</b>


- Cần làm gì để tránh lãng phí điện? HS


ổ điện


- Các biện pháp phịng tránh:
khơng thả diều nơi có đường
dây điện, không sờ tay vào ổ
điện, trẻ em 0 được sử dụng
đồ dùng điện


- Khi sử dụng đồ dùng điện
phải cẩn thận ....


- Các nhóm trình bầy kết quả
thảo luận





-Vì điện là tài nguyên quý của
quốc gia, năng lượng điện
không phải là vô tận ...


- Không bật loa quá to


- Ra khỏi nhà tắt quạt, bóng
điện..


- Chỉ bật điện khi cần thiết.


- HS trao đổi nội dung câu hỏi
và đại diện trả lời.


* Chúng ta sẽ lựa chọn và làm


-Lắng
nghe


-Lắng
nghe


-Nhắc
lại


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

đọc ghi nhớ SGK


- Nhận xét chung tiết học,



- Chuẩn bị bài sau ôn tập vật chất và năng
lượng.


theo quan điểm: sử dụng hợp
lí, tiết kiệm, hiệu quả năng
lượng điện.


nghe


<b></b>
<b>---Ngày soạn: 1/3/2019</b>


<b>Ngày giảng: Thứ tư ngày 6 tháng 3 năm 2019</b>
<b>Tiết 1: Mĩ thuật</b>


<b>Gv bộ môn dạy</b>


<b></b>
<b>---Tiết 2: Kĩ thuật</b>


<b>Gv bộ môn dạy</b>


<b></b>
<b>---Tiết 3: Tập đọc</b>


<b>HỘP THƯ MẬT</b>
<b>I. MỤC TIÊU: </b>


<b>A. Mục tiêu chung:</b>



<b>1.Kĩ năng: Đọc trơi chảy, lưu lốt, đọc diễn cảm toàn bài văn với giọng kể chuyện</b>
linh hoạt, phù hợp với diễn biến của câu chuyện : khi hồi hộp, khi vui sướng, nhẹ
nhàng; tồn bài tốt lên vẻ bình tĩnh, tự tin của nhân vật.


<b>2. Kiến thức: Hiểu được nội dung bài văn: Ca ngợi ông hai Long và những chiến sĩ</b>
tình báo hoạt động trong lịng địch đã dũng cảm, mưu trí giữ vững đường dây lên lạc,
góp phần xuất sắc vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.


3.Thái độ: Khâm phục ông Hai Long.
<b>B. Mục tiêu riêng: Hs Mạnh</b>


-Nhắc lại được tên bài, một số câu hỏi có trong bài. Đọc được 1 đoạn của bài.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>


<i><b>- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.</b></i>
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Hs</b>


<b>Mạnh</b>
<b>I. Kiểm tra bài cũ: (4’)</b>


<i>- Gọi 3HS nối tiếp nhau đọc lại</i>
bài: Luật tục xưa của người Ê-đê,
trả lời về nd bài đọc.


+ Kể những việc mà người Ê-đê
xem là có tội.



+ Tìm những chi tiết trong bài cho
thấy đồng bào Ê-đê quy định xử
phạt rất công bằng?


- Nhận xét và đánh giá cho từng
HS.


- Tội không hỏi mẹ cha, Tội ăn cắp,
Tội giúp kẻ có tội, Tội dẫn đường cho
địch đến đánh làng mình.


- Các mức xử phạt rất cơng bằng:
Chuyện nhỏ thì xử nhẹ (phạt tiền một
song); chuyện lớn thì xử nặng (phạt
tiền một co); người phạm tội là người
anh em bà con cũng xử vậy. Tang
chứng phải chắc chắn.


-Lắng
nghe


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

<b>II. Dạy bài mới:</b>


1. Giới thiệu bài: Các chiến sĩ
<i>tình báo nói chung và những</i>
<i>người hoạt động thầm lặng trong</i>
<i>lịng địch nói riêng đã góp phần</i>
<i>cơng sức to lớn vào sự nghiệp bảo</i>
<i>vệ Tổ quốc. Bài học hôm nay sẽ</i>
<i>cho các em biết một phần công</i>


<i>việc thầm lặng mà vĩ đại của họ </i>
<b>2. Hướng dẫn HS luyện đọc:</b>
(10’)


- Gọi 1HS giỏi đọc toàn bài .
- YC cả lớp qs tranh minh hoạ
trong SGK.


- Bài văn có thể chia làm mấy
đoạn ?


- Gọi hs đọc nối tiếp theo đoạn.
- Hdẫn hs phát âm đúng một số từ
ngữ.


- GV đọc mẫu.


- Mời từng tốp, mỗi tốp 4 HS tiếp
nối nhau đọc các đoạn văn trong
bài.


- GV kết hợp giúp HS tìm hiểu
nghĩa các từ được chú giải sau bài.
- YC học sinh luyện đọc theo cặp.
- Mời 1 học sinh đọc lại toàn bài.
- GV hdẫn đọc và đọc diễn cảm
toàn bài:


+ Câu đầu giọng náo nức thể hiện
<i>sự sốt sắng của Hai Long.</i>



+ Phần còn lại của đoạn 1 đọc
<i>giọng chậm rãi, trìu mến, thiết</i>
<i>tha.</i>


+ Đoạn 2; 3, giọng nhanh hơn phù
<i>hợp với các tình huống bất ngờ,</i>
<i>thú vị.</i>


+ Đoạn cuối: giọng chậm rãi, vui
<i>tươi.</i>


3. Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
<b>bài: (12’)</b>


- YC hs đọc thầm bài và trả lời
câu hỏi:


+ Chú Hai Long ra Phú Lâm làm


- HS lắng nghe.


- 1 học sinh đọc.


- HS qsát tranh minh hoạ trong SGK.
 Đoạn 1: Từ đấu đến .... đáp lại


 Đoạn 2:Tiếp đến....ba bước chân
 Đoạn 3: Tiếp theo đến ...chỗ cũ
 Đoạn 4: Phần còn lại



- Hs đọc nối tiếp theo đoạn.
Đọc đúng:


+ Chữ V, bu gi, cần khởi động máy…
- Cả lớp nhẩm đọc theo.


- 2 tốp đọc.


- 1 học sinh đọc chú giải: Hai Long,
chữ V, bu-gi, cần khởi động, động cơ.
- HS luyện đọc theo cặp.


- 1 HS đọc lại toàn bài.
- HS lắng nghe.


- Hs đọc thầm bài và trả lời câu hỏi:
- Tìm hộp thư mật để lấy báo cáo và


lại


-Lắng
nghe


Đọc 1
đoạn
trong
bài


-Lắng


nghe


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

gì?


+ Em hiểu hộp thư mật dùng để
làm gì? (Tại sao phải dùng hộp
thư mật?)


+ Người liên lạc nguỵ trang hộp
thư mật khéo léo như thế nào?


+ Qua những vật có hình chữ V,
người liên lạc muốn nhắn gửi chú
Hai Long điều gì?


- GV: Những chiến sĩ tình báo hđ
<i>trong lịng địch bao giờ cũng là</i>
<i>những người rất gan góc, bình</i>
<i>tĩnh, thơng minh đồng thời cũng là</i>
<i>những người thiết tha yêu Tổ quốc,</i>
<i>yêu đồng đội, sẵn sàng xả thân vì sự</i>
<i>nghiệp.</i>


<i>- GV tiểu kết chuyển ý.</i>


+ Nêu cách lấy thư và gửi báo cáo
của chú Hai Long.Vì sao chú làm
như vậy?


- GV: Để đánh lạc hướng chú ý


<i>của người khác, không gây nghi</i>
<i>ngờ, chú Hai Long vờ như đang</i>
<i>sửa xe. Chú thận trọng, bình tĩnh</i>
<i>mưu trí, tự tin - đó là những</i>
<i>ph/chất quý của một chiến sĩ hđ</i>
<i>trong lòng địch.</i>


+ Hoạt động trong vùng địch của
các chiến sĩ tình báo có ý nghĩa
như thế nào đối với sự nghiệp bảo
vệ Tổ quốc?


- GV tiểu kết chuyển ý.


- Qua câu chuyện này em biết
được điều gì?


<b>3. Hdẫn học sinh luyện đọc diễn</b>
<b>cảm: (9’)</b>


- 4 HS nối đọc d/cảm 4 đoạn, tìm


gửi báo cáo.


- Để chuyển những tin tức bí mật,
quan trọng.


- Đặt hộp thư ở nơi dễ tìm mà lại ít bị
chú ý nhất – nơi một cột cây số ven
đường, giữa cánh đồng vắng, hịn đá


hình mũi tên trỏ vào nơi giấu hộp thư
mật; báo cáo được đặt trong một chiếc
vỏ đựng thuốc đánh răng.


- Người liên lạc muốn nhắn gửi tình
yêu Tổ quốc của mình và lời chào chiến
thắng.


- HS lắng nghe.


<b>1. Những con người dũng cảm, mưu</b>
<b>trí.</b>


- Chú dừng xe, tháo bu gi ra xem, giả
vờ như xe mình bị hỏng, mắt khơng
xem bu gi mà lại quan sát mặt đất
phía sau cột cây số ... làm như đã sửa
xong xe. Chú Hai Long làm như thế
để đánh lạc hướng chú ý của người
khác, khơng ai có thể nghi ngờ.


- Có ý nghĩa vơ cùng to lớn vì cung
cấp cho ta những tin tức bí mật về kẻ
địch để giúp chúng ta hiểu ý đồ của
chúng, chủ động chống trả, giành
thắng lợi mà đỡ tốn xương máu.


<b>2. Những đóng góp to lớn của các</b>
<b>chiến sĩ tình báo.</b>



*Nội dung: Ca ngợi những chiến sĩ
<b>tình báo dũng cảm, mưu trí, góp</b>
<b>phần xuất sắc vào sự nghiệp bảo vệ</b>
<b>Tổ quốc.</b>


- 4 HS tiếp nối nhau đọc, tìm giọng
đọc.


-Nhắc
lại


-Nhắc
lại


-Lắng
nghe


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

giọng đọc.


- GV hd các em đọc t/hiện đúng
nd từng đoạn.


- GV hdẫn HS đọc diễn cảm một
đoạn văn tiêu biểu (đoạn 1). GV
đọc mẫu, nhấn giọng: phóng xe,
<i>từ nào, bất ngờ, dễ tìm, ít bị chú ý,</i>
<i>mà chỉ anh, Tquốc VN, lời chào,</i>
<i>đáp lại.</i>


- YC hs luyện đọc theo cặp, thi


đọc dcảm.


- GV cùng cả lớp đánh giá, khen
ngợi.


<b>3. Củng cố - Dặn dò: 5’</b>


- Qua câu chuyện này em biết
được điều gì?


- Giáo dục học sinh lòng yêu
nước, biết ơn các chiến sĩ Cách
mạng


- Học sinh luyện đọc theo cặp, thi đọc
diễn cảm.


- HS nêu nội dung bài.


- HS trả lời.
- HS lắng nghe.


-Nhắc
lại


-Lắng
nghe



<b>---o0o---Tiết 4: Tốn</b>



<b>GIỚI THIỆU HÌNH TRỤ. GIỚI THIỆU HÌNH CẦU</b>
<b>( Giảm tải, chuyển thành bài đọc thêm)</b>


<b>ƠN LUYỆN VỀ DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TỒN PHẦN</b>
<b>CỦA HÌNH LẬP PHƯƠNG VÀ HÌNH HỘP CHỮ NHẬT</b>


I/ MỤC TIÊU:
<b>A.Mục tiêu chung:</b>


<b>1. Kiến thức: Luyện tính DTXQ và DTTP của HHCN.</b>
<b>2. Kĩ năng: Áp dụng tính diện tích 1 số hình trong thực tế.</b>
<b>3.Thái độ: HS u thích mơn học.</b>


<b>B.Mục tiêu riêng: Hs Mạnh</b>


<b>-Nhắc lại được tên bài, thực hiện được 1 số phép tính trên máy tính.</b>
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>


- Bảng phụ.


<b>II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Hs</b>


<b>Mạnh</b>
<b>I. Bài cũ (5’)</b>


- HS làm bt: Tính DTXQ và
DTTP của 1 cái hộp HHCN có


chiều dà 20 cm, chiều rộng 15
cm, chiều cao 12 cm. Biết rằng
cái hộp ko có nắp.


- GV nhận xét đánh giá.
<b>II. Bài mới</b>


Bài giải


Diện tích XQ của cái hộp là:
( 20 + 15 ) x 2 x 12 = 840 ( cm2<sub> )</sub>


Diện tích TP của cái hộp là:
840 + ( 20 x 15 ) = 1140 ( cm2<sub> )</sub>


ĐS: 840 cm2
1140 cm2


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

1. Giới thiệu bài: (1’)
2. Hướng dẫn HS làm BT


<b>Bài 1: (8’) Một cái hộp dạng</b>
HHCN có chiều dài 20 cm, chiều
rộng 15 cm, chiều cao 10 cm.
Bạn Bình dán giấy màu đỏ vào
các mặt XQ và giấy màu vàng
vào 2 mặt đáy của cái hộp. Hỏi
diện tích giấy màu nào lớn hơn
và lớn hơn bao nhiêu cm.



<b>Tóm tắt: chiều dài: 20 cm</b>
<i> chiều rộng: 15 cm</i>
<i> chiều cao: 10 cm.</i>
<i> So sánh S giấy 2 màu?</i>
<b>Bài 2: (6’) Người ta làm 1 cái</b>
hộp bằng bìa dạng HHCN có
chiều dài 25 cm, chiều rộng 16
cm, chiều cao 12 cm. Tính diện
tích bìa dùng làm cái hộp đó .
<b>Tóm tắt: chiều dài: 25 cm</b>
<i> chiều rộng: 16 cm</i>
<i> chiều cao: 12cm.</i>


<i>Tính diện tích bìa dùng làm cái</i>
<i>hộp đó?</i>


<b>Bài 3: (10’) Tính diện tích XQ </b>
và DTTP của HLP có cạnh lần
lượt là :


a/ 15 cm.
b/ 0,5 m.
c/ 4/ 5 m.


<b>Bài 4: (8’)</b>


a, Biết diện tích XQ của HLP là
64 cm2<sub>. Tính DTTP của HLP đó.</sub>


- HS đọc u cầu và suy nghĩ làm bài


<b>Giải :</b>


Diện tích giấy màu vàng là :


( 20 x 15 ) x 2 = 600 ( cm2<sub> )</sub>
Diện tích giấy màu đỏ là :


( 20 + 15 ) x 2 x 10 = 700 ( cm2<sub> )</sub>
Diện tích giấy màu đỏ lớn hơn và lớn
hơn là :


700 – 600 = 100 ( cm2<sub> )</sub>
ĐS: Diện tích giấy màu đỏ lớn hơn;
100 cm2<sub>.</sub>


- HS đọc yêu cầu và suy nghĩ làm bài


<b>Giải :</b>
Diện tích XQ của HHCN là :


( 25 + 16 ) x 2 x 12 = 984 ( cm2<sub> )</sub>
Diện tích bìa dùng làm hộp là :


984 + 25 x 16 x 2 = 1784 ( cm2<sub> )</sub>
ĐS : 1784 cm2<sub>.</sub>


- HS đọc yêu cầu và suy nghĩ làm bài
<b>Giải :</b>


a/ Diện tích XQ của HLP là:


15 x 15 x4 = 900 ( cm2<sub> )</sub>
Diện tích TP của HLP là:


15 x 15 x 6 = 1350 ( cm2<sub> )</sub>
b/ Diện tích XQ của HLP là:


0,5 x 0,5 x 4 = 1 ( m2<sub> )</sub>
Diện tích TP của HLP là:


0,5 x 0,5 x 6 = 1,5 ( m2 <sub>)</sub>
c/ Diện tích XQ của HLP là:


4/ 5 x 4/ 5 x 4 = 64/ 25 ( m2<sub> )</sub>
Diện tích TP của HLP là:


4/ 5 x 4/ 5 x 6 = 96 / 25 ( m2 <sub> )</sub>
ĐS : a/ 900 cm2<sub>; 1350 cm</sub>2


b/ 1m2<sub>; 1,5 m</sub>2<sub>.</sub>


c/ 64/ 25m2<sub>; 96/25cm</sub>2<sub>.</sub>
- HS đọc yêu cầu và suy nghĩ làm bài


<b>Giải :</b>
a. Diện tích TP của HLP l :


-Thực
hiện
tính
trên


máy
tính


-Nhắc
lại


-Chép
lại bài


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

<b>b. Tính tỉ số giữa DTXQ và </b>
DTTP của một HLP.


<b>3. Củng cố: (3’)</b>


+ Nêu cơng thức tính diện tích
xung quanh và diện tích tồn
phần của HHCN và HLP


- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau


64 : 4 x 6 = 96 ( cm2<sub> )</sub>
ĐS : 96 cm2
b. Ta có:


DTXQ = a x a x 4 (a là cạnh của HLP)
DTTP = a x a x 6 .


Vậy : DTXQ / DTTP = a x a x 4 / a x a
x 6 = 4/ 6 = 2/ 3.



- HS trả lời.
- HS lắng nghe.


nghe


-Lắng
nghe


<b>---o0o---Ngày soạn: 1/3/2019</b>


<b>Ngày giảng: Thứ năm ngày 7tháng 3 năm 2019</b>
<b>Tiết 1: Toán</b>
<b>LUYỆN TẬP CHUNG</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>


<b>A. Mục tiêu chung:</b>


<b>1. Kiến thức: Giúp HS củng cố cách tính diện tích hình tam giác, hình thang, hình</b>
bình hành, hình trịn.


<b>2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính diện tích của một số hình.</b>
<b>3. Thái độ: HS có ý thức tự giác học và làm bài.</b>


<b>B.Mục tiêu riêng: Hs Mạnh</b>


-Nhắc lại được tên bài, thực hiện được một số phép tính trên máy tính.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>



- Bảng phụ


III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Hs</b>


<b>Mạnh</b>
<b>I. Kiểm tra bài cũ:(3’)</b>


+ Nêu cách tính diện tích tam
giác.


+ Nêu cách tính diện tích hình
thang


+ Nêu cách tính diện tích hình
bình hành


+ Nêu cách tính diện tích hình
trịn.


- GV nhận xét đánh giá.


- Độ dài đáy nhân chiều cao ( cùng đv đo )
rồi chia cho 2.


- Tổng độ dài 2 đáy nhân với chiều cao
( cùng đv đo ) rồi chia cho 2.


- Độ dài đáy nhân với chiều cao.


- Bán kính nhân bán kính nhân 3,14.
- Lớp nhận xét.


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

<b>II. Dạy bài mới:(1’)</b>


1. Giới thiệu bài – Ghi đầu
bài.


2. Hướng dẫn HS làm bài
luyện tập:


<b>Bài 1: (12’) Gọi HS nêu yêu</b>
cầu bài.


- Vẽ hình và ghi các số liệu đã
cho vào hình vẽ


- Gợi ý, hỏi:


- Bài toán cho biết gì ? Bài
tốn hỏi gì ?


- Cho hs làm bài vào vở gọi 1
HS lên bảng làm bài


+ HS nhận xét và nhắc lại
cách tính tỉ số phần trăm của
hai số?


- Nhận xét chốt lại kết quả


đúng và đánh giá.


<b>Bài 2: (8’) Gọi HS nêu yêu</b>
cầu bài.


- Gợi ý, hỏi:


- Bài toán cho biết gì ? Bài
tốn hỏi gì?


- Cho hs làm bài vào vở gọi 1
HS lên bảng làm bài.


- Nhận xét chốt lại kết quả
đúng và đánh giá.


<b>Bài 3: (8’) </b>GV cho HS nêu
yêu cầu bài.


- Bài tốn cho biết gì ? Bài
tốn hỏi gì?


- Cho hs làm bài vào vở gọi 1


- HS lắng nghe.


- HS nêu yêu cầu bài và quan sát hình vẽ
sgk.


- Một HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào


vở.


- Tìm thương của 2 số đó dưới dạng số
thập phân. Sau đó nhân nhẩm thương với
100 và viết thêm kí hiệu % vào bên phải
tích tìm được.


<b>Giải</b>


a) Diện tích hình tam giác ABD là :
4 × 3 : 2 = 6 (cm2<sub>)</sub>


Diện tích hình tam giác BDC là :
5 × 3 : 2 = 7,5 (cm2<sub>)</sub>


b) Tỉ số phần trăm của diện tích tam giác
ABD và BDC là :


6 : 7,5 = 0,8 = 80%
Đáp số : a) 6cm2<sub> và 7,5cm</sub>2 <sub> b) 80%</sub>


<b>- HS nêu yêu cầu bài và quan sát hình vẽ</b>
sgk.


- Một HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào
vở.


<b>Giải</b>


Diện tích hình tam giác KQP là :


12 × 6 : 2 = 36 (cm2<sub>)</sub>


Diện tích hình bình hành MNPQ là :
12 × 6 = 72 (cm2<sub>)</sub>


Tổng diện tích hình tam giác MKQ và
KNP là :


72 – 36 = 36 (cm2<sub>)</sub>


Vậy tổng diện tích hình tam giác MKQ và
KNP bằng diện tích tam giác KQP.


<b>- HS nêu yêu cầu bài và quan sát hình vẽ</b>
sgk.


- Một HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào
vở .


-Lắng
nghe


-Nhắc
lại


-Chép
lại bài


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

HS lên bảng làm bài



+ Tính diện tích phần tơ màu
bằng cách nào?


- Nhận xét chốt lại kết quả
đúng và đánh giá.




<b>3. Củng cố - Dặn dị: (3’)</b>
- Muốn tính diện tích hình tam
giác ta làm thế nào ?


- Muốn tính diện tích hình
bình hành ta làm thế nào?
- Về nhà làm trong VBT toán.
- Chuẩn bị bài (Luyện tập
chung).


- Diện tích phần tơ màu bằng diện tichd
hình trịn trừ đi diện tích tam giác.


<b>Giải</b>


Bán kính hình trịn dài:
5 : 2 = 2,5 (cm)
Diện tích hình trịn là:
2,5 × 2,5 × 3,14 = 19,625 (cm2<sub>)</sub>
Dtích hình tam giác vng ABC là:


4 × 3 : 2 = 6 (cm2<sub>)</sub>



Dtích phần hình trịn được tô màu là:
19,625 – 6 = 13,625 (cm2<sub>)</sub>


Đáp số : 13,625 cm2


- HS trả lời.
- HS lắng nghe.


-Thực
hiện
tính
trên
máy
tính


-Lắng
nghe


<b></b>
<b>---Tiết 2: Tiếng anh</b>


<b>Gv bộ mơn dạy</b>


<b></b>
<b>---Tiết 3: Tập làm văn</b>


<b>ƠN TẬP VỀ TẢ ĐỒ VẬT</b>
<b>I. MỤC TIÊU: </b>



<b>A. Mục tiêu chung:</b>


<b>1. Kĩ năng: Biết cách sử dụng phép tu từ so sánh và nhân hoá được sử dụng khi</b>
miêu tả đồ vật.


<b> 2. Kiến thức: Củng cố hiểu biết về văn miêu tả đồ vật, cấu tạo của bài văn miêu tả</b>
đồ vật, trình tự miêu tả.


<b>3. Thái độ: HS chủ động làm bài, học bài.</b>
<b>B.Mục tiêu riêng: Hs Mạnh</b>


-Nhắc lại được tên bài, một số câu trả lời trong bài.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>


- Giấy khổ to viết sẵn những kiến thức cần ghi nhớ về bài văn tả đồ vật .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:


<b>Hoạt động của giáo viên </b> <b> Hoạt động của học sinh </b> <b>Hs</b>
<b>Mạnh</b>
<b>I. Kiểm tra bài cũ: 5’</b>


- Gọi 3 HS đọc đoạn văn đã viết
lại (sau tiết trả bài văn kể chuyện).
- GV nhận xét, đánh giá.


<b>II. Dạy bài mới: </b>


1. Giới thiệu bài: Năm lớp 4 các



- 3 học sinh đọc bài.
- Lớp nhận xét.


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

em đã học về văn miêu tả đồ vật.
Trong tiết học này và tiết học sau,
các em sẽ ôn tập để củng cố, khắc
sâu k/thức về loại văn tả đvật, sau
đó viết 1 bài văn hồn chỉnh tả đồ
vật.


<b>2. Hướng dẫn HS làm bài luyện</b>
<b>tập:</b>


<b>Bài tập 1. (10’) Gọi hs đọc yêu</b>
cầu của bài


- 2HS nối tiếp nhau đọc to, rõ nội
dung BT1, đọc cả bài văn “Cái áo
<b>của ba”, các từ ngữ được chú giải,</b>
các câu hỏi sau bài.


- GV giới thiệu một chiếc áo quân
phục; giải nghĩa thêm từ ngữ:
Vải Tô Châu: một loại vải sản
xuất ở thành phố Tô Châu, Trung
Quốc.


GV: Bài văn miêu tả cái áo sơ mi
của một bạn nhỏ được may lại từ
chiếc áo quân phục của người cha


đã hy sinh. Ngày trước, cách đây
vài chục năm, đất nước còn rất
nghèo, HS đến trường chưa mặc
đồng phục như hiện nay. Nhiều
bạn mặc áo, quần sửa lại từ áo
quần cũ của cha mẹ hoặc anh chị.
- YC cả lớp đọc lại yêu cầu của
bài; trao đổi theo cặp để trả lời lần
lượt các câu hỏi. GV nhắc HS chú
ý nói rõ bài văn mở bài theo kiểu
trực tiếp hay gián tiếp; kết bài
kiểu mở rộng hay khơng mở rộng.
a) Tìm các phần mở bài, thân bài,
kết bài.


- Phần thân bài được miêu tả như
thế nào?


- HS lắng nghe.


- Đọc bài văn sau và thực hiện yêu
cầu nêu ở dưới.


- 1 học sinh đọc bài văn, 1 học sinh
đọc chú giải, câu hỏi


- HS quan sát, lắng nghe.


- Đại diện cặp phát biểu ý kiến.
<b>* Về bố cục bài văn:</b>



+ Mở bài: Từ đầu đến màu cỏ úa –
Mở bài kiểu trực tiếp.


+ Thân bài: Từ Chiếc áo sờn vai đến
chiếc áo quân phục cũ của ba.


- Tả bao quát (xinh xinh, trơng rất
ốch)


- Tả những bộ phận có đặc điểm cụ
thể (những đường khâu, hàng khuy,
cổ áo, cầu vai, măng sét…)nêu cơng
dụng của cái áo (mặc áo vào tơi có


-Lắng
nghe


-Quan
sát


-Lắng
nghe


</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

b) Tìm các h/ảnh nhân hoá, so
sánh trong bài.


- GV: Tgiả đã qs cái áo tinh tế, tỉ
mỉ từ hình dáng, đường khâu,
đường khuy, cái cổ, cái măng sét


đến cảm giác khi mặc áo, lời nhận
xét của bạn bè xung quanh…Nhờ
khả năng quan sát tinh tế, cách
dùng từ ngữ miêu tả chính xác,
cách sử dụng linh hoạt các biện
pháp so sánh, nhân hoá, cùng tình
cảm trân trọng, mến thương cái áo
của người cha đã hi sinh, t.g đã có
một bài văn miêu tả chân thực và
cảm động. Phải sống qua những
năm chiến tranh gian khổ, từng
mặc quần áo may lại từ quần áo cũ
của cha anh thì mới cảm nhận
được t/cảm của t.g gửi gắm qua
bài văn.


- GV dán lên bảng lớp tờ giấy ghi
những kiến thức cần ghi nhớ về
bài văn tả đồ vật;


<b>Bài tập 2. (20’) Gọi hs đọc yêu</b>
cầu của bài


- Mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV hỏi HS đã chọn đồ vật để
quan sát ở nhà theo lời dặn của cô
như thế nào.


- Đề bài yêu cầu gì ?
*Nhắc học sinh:



+ Các em có thể tả hình dáng hay
cơng dụng của quyển sách, quyển
vở, cái bàn học ở lớp hay ở nhà,
cái đồng hồ báo thức…chọn cách
tả từ khái quát đến tả chi tiết từng
bộ phận hoặc ngược lại.


+ Chú ý quan sát kĩ đồ vật, sử
dụng các biện pháp so sánh, nhân
hố khi miêu tả.


cảm giác như vịng tay mạnh mẽ và
yêu thương đang ôm lấy tôi, như được
dựa vào lồng ngực ấm áp của ba, tôi
chững chạc như một anh lính tí hon).
+ KB: Phần cịn lại – KB kiểu mở
rộng.


- Hình ảnh so sánh: những đường
khâu đêu đều đặn như khâu máy;
hàng khuy thẳng tắp như hàng quân
trong đội duyệt binh; cái cổ áo như
hai cái lá non; cái cầu vai y hệt như
cái áo quân phục thực sự; mặc áo vào
tôi có cảm giác như vòng tay ba
mạnh nẽ và yêu thơng đang ôm lấy
tôi, như được dựa vào lồng ngực ấm
áp của ba, tôi chững chạc như một anh
lính tí hon.



- Hình ảnh nhân hố: Người bạn đồng
hành q báu; cái măng sét ơm khít
lấy cổ tay tơi.


- 2HS đọc lại, lớp theo dõi, ghi nhớ.
+ Bài văn miêu tả đồ vật có 3 phần:
MB, TB, KB.


+Có thể mở bài theo kiể trực tiếp hay
dán tiếp, kết bài theo kiểu mở rộng
hay không mở rộng


+Trong phần thân bài, trước hết nên tả
bao quát tồn bộ đồ vật, rồi tả từng bộ
phận có đặc điểm nổi bật.


- Viết một đoạn văn ngắn khoảng 5
câu tả hình dáng hoặc cơng dụng của
một đồ vật gần gũi với em.


- 1 học sinh đọc yêu cầu bài.


- HS suy nghĩ , một vài HS nói tên đồ
vật các em chọn miêu tả.


+ Đề bài yêu cầu các em viết đoạn
văn khoảng 5 câu tả hình dáng hoặc
cơng dụng của một đồ vật gần gũi với
các em. Như vậy đoạn văn các em


viết thuộc phần thân bài.


- HS suy nghĩ , viết đoạn văn .


- Nhiều HS nối tiếp nhau đọc đoạn
văn đã viết.


-Lắng
nghe


-Lắng
nghe


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

- Gọi hs nối tiếp nhau đọc đoạn
văn đã viết.


- GV nhận xét, chấm điểm.
<b>3. Củng cố - Dặn dò: 5’</b>


- Mời học sinh đọc lại ghi nhớ.
- Cả lớp đọc trước 5 đề bài của tiết
tập làm văn tới (Ôn tập về tả đồ
vật), quan sát, chuẩn bị lập dàn ý
miêu tả một đồ vật theo một trong
5 đề đã cho.


- Học sinh đọc lại ghi nhớ. -Lắng
nghe




<b>---o0o---Tiết 4: Luyện từ và câu</b>


<b>NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG CẶP TỪ HÔ ỨNG</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>


<b>A. Mục tiêu chung:</b>


<b>1. Kĩ năng: HS biết tạo câu ghép mới bằng các cặp từ hơ ứng thích hợp.</b>
<b>2. Kiến thức: Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng cặp từ hơ ứng.</b>
<b>3.Thái độ.Có ý thức trong việc sử dụng đúng vốn từ.</b>


<b>B. Mục tiêu riêng: Hs Mạnh</b>


-Nhắc lại được tên bài, một số câu hỏi có trong bài.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>


- 1vài tờ khổ to viết các câu ghép ở BT1, các câu cần điền cặp từ ở BT2 (phần Ltập).
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Hs</b>


<b>Mạnh</b>
<b>I. Kiểm tra bài cũ: (5’)</b>


- 2HS làm lại bài tập 3
của tiết MRVT: Nối các
<i><b>vế câu ghép bằng cặp</b></i>
<i><b>qhtừ</b></i>


- Gv nhận xét.


<b>II. Dạy bài mới:</b>


1. Giới thiệu bài: Tiết học
này các em sẽ tiếp tuc
luyện cách nối các vế câu
ghép bằng cặp qhtừ.


2. Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu phần nhận xét: (Giảm
tải)


3. Hướng dẫn học sinh làm
bài tập


<b>Bài tập 1: (15’) </b>Gọi HS
đọc yêu cầu


- Gọi HS đọc yêu cầu của
BT1, cho hs làm bài cá
nhân


- 2 HS lên bảng làm.
- Cả lớp nhận xét.


- HS lắng nghe.


- Trong những câu ghép dưới đây, các vế câu
được nối với nhau bằng những từ nào?


- HS đọc yêu cầu của BT1, làm bài cá nhân –


các em gạch 1 gạch chéo phân cách 2 vế câu,


-Lắng
nghe


-Lắng
nghe


</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>

- Ptích cấu tạo: xác định
<i>các vế câu trong mỗi câu,</i>
<i>bộ phận C - V của mỗi vế</i>
<i>câu.</i>


– các em gạch 1 gạch chéo
phân cách 2 vế câu, gạch 1
gạch dưới cặp qhtừ nối 2
vế câu.


- GV dán bảng 2 tờ phiếu,
gọi 2HS lên bảng làm bài,
trình bày kết quả.


- Nhận xét, đánh giá.


<b>Bài tập 2: (14’) </b>Gọi HS
đọc yêu cầu


- Cách thực hiện tương tự
ở BT1. GV lưu ý HS : có
một vài phương án điền


các cặp từ thích hợp vào
chỗ trống ở một số câu.
- GV mời 3,4 HS lên làm
btập trên phiếu.


- GVvà cả lớp nhận xét,
chốt lại lời giải đúng, tính
điểm cao hơn với những
HS có nhiều phương án
điền từ


<b>3. Củng cố - Dặn dò.(5’)</b>
- Gọi hs đọc lại ghi nhớ
- Gọi 2-3 hs đặt câu với
các cặp từ đã học.


- Dặn HS ghi nhớ kiến
thức đã học về cách nối
các câu ghép bằng cặp từ.


gạch 1 gạch dưới cặp qhtừ nối 2 vế câu.
a/ Ngày chưa tắt hẳn,/ trăng đã lên rồi.




2 vế câu được nối với nhau bằng cặp từ hô
ứng chưa…đã…


<i><b>b. Chiếc xe ngựa vừa đậu lại,/ tôi đã nghe</b></i>
<i><b>tiếng ông vọng ra.</b></i>





2 vế câu được nối với nhau bằng cặp từ hô
ứng vừa…đã…


<i><b>c. Trời càng nắng gắt,/ hoa giấy càng</b><b> bừng</b></i>
<i><b>lên rực rỡ.</b></i>




2 vế câu được nối với nhau bằng cặp từ hơ
ứng càng…càng…


<b>- Tìm các cặp từ hơ ứng thích hợp với mỗi</b>
chỗ trống:


- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- HS làm bài tập.


a) Mưa càng to, gió càng mạnh.


b) Trời mới hửng sáng, nơng dân đã ra đồng.
Trời vừa hửng sáng, nông dân đã ra đồng.


Trời chưa hửng sáng, nông dân đã ra đồng.
c) Thuỷ Tinh dâng nước lên cao bao nhiêu,
Sơn Tinh cũng làm núi cao lên bấy nhiêu.


- HS trả lời.


- HS lắng nghe.


Chép
bài


-Nhắc
lại


-Lắng
nghe


-Lắng
nghe



<b>---o0o---Chiều </b>


<b>Tiết 1: Kĩ năng sống</b>
<b>Gv trung tâm dạy</b>


<b></b>
<b>---Tiết 2: HĐNGLL</b>


<b>Sách Bác Hồ</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>

Trò chơi: Trời, đất, nước
Trò chơi: Trời, đất, nước


<i>Cách chơi: Người chơi xếp thành vịng trịn, khi quản trị hơ “trời” và chỉ vào người</i>
chơi, người đó sẽ trả lời là “chim” và ngược lại. Tương tự với các cặp khác “đất –


cây; nước – cá”. Quản trò sẽ đẩy nhanh dần tốc độ của trò chơi, người chơi sẽ bị
loại nếu đọc nhầm, những người được ở lại đến cuối trò chơi sẽ là những người
chiến thắng.


<i><b>Hoạt động 2: Đọc hiểu (35 phút)</b></i>
-HS đọc cá nhân Mục tiêu bài học (tr.33). HS cả lớp theo dõi.
- GV yêu cầu HS đọc to bài đọc “Nước không được chia”.
- HS cả lớp nghe và đọc thầm bài đọc.


Hoạt động cá nhân:
Hoạt động cá nhân:
- GV yêu cầu HS đọc và trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 (tr.33, 34).
- GV gọi HS chia sẻ trước lớp.


- Các HS khác và GV đánh giá, nhận xét, bổ sung
<i>Gợi ý trả lời:</i>


1


<b>ST</b>
<b>T</b>


<b>Nội</b>
<b>dung</b>


<b>Đ</b> <b>S</b>


1 Đồng chí Lê Nhật Tụng được dự Đại hội
Chiến sĩ thi đua vì có chiến cơng đặc biệt



X
2 Bác Hồ tiếp các chiến sĩ trong khơng khí


trang trọng, nghiêm túc.


X
3 Khi chia tay, Bác đã dặn các chiến sĩ: “Nước


thì nhất định khơng được chia!”.


X
4 Lời dặn của Bác đã nhắn nhủ, động viên và


khẳng


X


2.Bác Hồ dành nhiều thời gian để tiếp và thăm hỏi các chiến sĩ qn giải phóng
chứng tỏ tình u, sự trân trọng của Bác Hồ với những đóng góp của các chiến sĩ
quân giải phóng nói riêng; nhân dân Việt Nam nói chung.


3.Lời dặn dị của Bác Hồ “Nước thì nhất định khơng được chia!” khẳng
định mong muốn, quyết tâm đấu tranh thống nhất nước nhà.


</div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>

- Đại diện các nhóm nhận thẻ từ GV.


- Mỗi thành viên có nhiệm vụ giải thích một nội dung để các bạn cịn lại đốn đúng
cụm từ liên quan đến bài học.


- Từng thành viên chia sẻ hiểu biết của bản thân với các bạn trong nhóm sự kiện,


nhân vật vừa tìm hiểu.


- GV gọi một nhóm làm mẫu trước lớp.
<i>Gợi ý trả lời:</i>


+ Nội dung thẻ là các cụm từ có liên quan đến bài học (nhân vật, sự kiện, khái
niệm). Ví dụ: Lê Nhật Tụng, Đại hội Chiến sĩ thi đua, tháng 5 – 1969; Nước thì
nhất định khơng được chia,...


+ HS nêu hiểu biết dựa vào nội dung đã học hoặc đã tìm hiểu (GV liên hệ với
chương trình Lịch sử có liên quan đến bài học).


<i><b>Hoạt động 3: Thực hành – ứng dụng (30 phút)</b></i>
Hoạt động cá nhân:


Hoạt động cá nhân:
- GV yêu cầu HS hoàn thành câu hỏi 1, 2 (tr.35).
- GV gọi 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.


- Các HS khác và GV đánh giá, nhận xét.
<i>Gợi ý trả lời:</i>


1.Nước ta thống nhất hai miền Bắc – Nam vào năm 1975 (GV kể ngắn gọn về Đại
thắng mùa xuân năm 1975; liên hệ với chương trình Lịch sử).


2.Khi đất nước thống nhất, nhân dân ta không phải chịu nỗi đau chia cắt, khơng
phải đổ máu vì chiến tranh; đời sống nhân dân trở nên ấm no, hạnh phúc hơn,...


Hoạt động nhóm:
Hoạt động nhóm:


<i>Nhiệm vụ: Thảo luận và trả lời các câu hỏi 3 (tr.35).</i>
<i>Tổ chức thảo luận:</i>


- Thống nhất ý kiến trong nhóm.


- Vẽ sơ đồ tư duy vào giấy A4 hoặc A3 thể hiện những việc em làm trong học tập
và rèn luyện để góp phần bảo vệ đất nước thống nhất.


- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- Đánh giá, nhận xét của các nhóm khác và của GV.
<i>Gợi ý trả lời:</i>


1.Những việc em làm trong học tập và rèn luyện để góp phần bảo vệ đất nước thống
nhất như: học tập thật tốt; vâng lời ông bà, cha mẹ, thầy cơ; tìm hiểu truyền thống
dựng nước, giữ nước của dân tộc; thực hiện tốt Năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên,
nhi đồng,...


</div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34>

- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học và nêu cảm nhận của bản thân sau khi
học bài này.


- GV nhận xét quá trình làm việc của HS và các nhóm, dựa trên phần đánh giá
sau mỗi hoạt động.


- GV cho HS xem video tiến vào Dinh Độc Lập (30-4-1975) và liên hệ với lời dặn
dò của Bác.


<b></b>
<b>---Tiết 3: TANN</b>


<b>GV trung tâm dạy</b>



<b></b>
<b>---Tiết 4: Tin học</b>


<b>Gv bộ môn dạy</b>


<b></b>
<b>---Ngày soạn: 1/ 3/ 2019</b>


<b>Ngày giảng: Thứ sáu ngày 8 tháng 3 năm 2019</b>
<b>Tiết 1: Âm nhạc</b>


<b>Gv Bộ mơn dạy</b>


<b></b>
<b>---Tiết 2: Tập làm văn</b>


<b>Tập làm văn</b>


<b>ƠN TẬP VỀ TẢ ĐỒ VẬT (tiếp theo)</b>
<b>I.MỤC TIÊU: </b>


<b>A. Mục tiêu chung:</b>


<b>1. Kĩ năng: Ơn luyện kĩ năng trình bày miệng dàn ý bài văn tả đồ vật- trình bày</b>
mạch lạc, rõ ràng, tự nhiên, tự tin.


<b>2. Kiến thức: Ôn luyện, củng cố kĩ năng lập dàn ý của bài văn tả đồ vật.</b>
<b>3. Thái độ: HS chủ động làm bài, học bài.</b>



<b>B. Mục tiêu riêng Hs Mạnh</b>


-Nhắc lại được tên bài, một số câu hỏi có trong bài.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>


- Ảnh chụp một số vật dụng


- 3 bảng phụ cho 3 học sinh lập dàn ý.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Hs</b>


<b>Mạnh</b>
<b>I. KT bài cũ: (3’)</b>


- Mời học sinh đọc đoạn văn tả hình
dáng, cơng dụng của một đồ vật gần
gũi.


- Gv nhận xét, đánh giá.
<b>II. Bài mới: </b>


1. Giới thiệu bài: Ghi đầu bài.
2. Hướng dẫn học sinh luyện tập:
<b>Bài tập 1: (17’)</b>


<b>a) Chọn đề bài:</b>


- HS đọc.
- Lớp nhận xét



</div>
<span class='text_page_counter'>(35)</span><div class='page_container' data-page=35>

- Mời 1 học sinh đọc 5 đề bài trong
SGK.


- GV gợi ý: Các em cần chọn trong 5
đề văn đã cho 1 đề phù hợp với
mình. Có thể chọn tả quyển sách
Tiếng Việt lớp 5, tập 2 (hoặc chiếc
đồng hồ báo thức); có thể chọn tả đồ
vật trong nhà em yêu thích (cái ti vi,
bếp ga, giá sách, lọ hoa, bàn học…) ;
một đồ vật hoặc món quà có ý nghĩa
sâu sắc với em, …


<b>b) Lập dàn ý: </b>


- Mời 1 học sinh đọc gợi ý 1 trong
SGK.


- Mời học sinh nói đề bài mình chọn.
- YC học sinh dựa vào gợi ý 1 viết
dàn ý ra giấy nháp. GV phát bảng
phụ cho 3 học sinh làm.


- YC học sinh làm bảng phụ dán lên
bảng lớp. GV cùng học sinh nhận
xét, hoàn chỉnh dàn ý.


- YC học sinh tự sửa bài, giáo viên
nhắc : 3 dàn ý trên là của 3 bạn, các


em cần sửa theo ý của riêng mình,
khơng bắt chước.


- Mời vài học sinh đọc dàn ý của
mình.


<b>Bài tập 2: (16’)</b>


Mời học sinh đọc yêu cầu bài và gợi
ý 2.


- YC học sinh dựa vào dàn ý đã lập,
trình bày miệng bài văn tả đồ vật của
mình.


- Gv nhận xét về cách chọn đồ vật
để tả, cách sắp xếp các phần trong
dàn ý, cách trình bày.


- YC cả lớp chọn người trình bày
hay nhất. Vd có cách trình bày thành
câu hồn chỉnh.


<b>b) Thân bài:</b>


<i>- Chiếc đồng hồ rất xinh. Vỏ nhựa</i>
<i>màu đỏ tươi, chiếc vòng nhỏ để cầm</i>
<i>nhỏ màu vàng.</i>


<i>- Đồng hồ có 3 kim, kim giờ to màu</i>


<i>đỏ, kim phút gầy màu xanh, kim giây</i>


- Lập dàn ý miêu tả một trong các
đồ vật sau đây:


a) Quyển sách Tiếng Việt 5, tập
hai.


b) Cái đồng hồ báo thức.


c) Một đồ vật trong nhà mà em yêu
thích.


d) Một đồ vật hoặc món quà có ý
nghĩa sâu sắc với em.


e) Một đồ vật trong viện bảo tàng
hoặc trong nhà truyền thống mà em
đã có dịp quan sát.


- Học sinh đọc gợi ý 1 trong SGK.
- Học sinh nói đề bài mình chọn.


- Vài học sinh đọc.


- Nói trong nhóm, nói trước lớp
theo dàn ý đã lập.


- HS tập nói trong nhóm.



- Đại diện nhóm nói trước lớp theo
dàn ý đã lập:


- Cả lớp cùng GV nhận xét, chọn
người trình bày hay nhất.


<b>Ví dụ:</b>
<b>a) Mở bài:</b>


<i>- Em tả cái đồng hồ báo thức ba</i>
<i>tặng em nhân ngày sinh nhật.</i>


<b>c) Kết bài:</b>


<i>- Em rất thích chiếc đồng hồ này và</i>
<i>cảm thấy không thể thiếu người</i>
<i>bạn luôn nhắc nhở em không bỏ</i>
<i>phí thời gian.</i>


-Lắng
nghe


-Lắng
nghe


-Lắng
nghe


</div>
<span class='text_page_counter'>(36)</span><div class='page_container' data-page=36>

<i>mảnh, dài màu tím.</i>



<i>- Một góc nhỏ trong mặt đồng hồ</i>
<i>gắn hình một chú gấu bé xíu, rất</i>
<i>ngộ.</i>


<i>- Đồng hồ chạy bằng pin, các nút</i>
<i>điều chỉnh phía sau rất dễ sử dụng.</i>
<i>- Tiếng chạy của đồng hồ rất êm, khi</i>
<i>báo thức thì giịn giã, vui tai. Đồng</i>
<i>hồ giúp em không bao giờ đi học</i>
<i>muộn.</i>


<b>3. Củng cố - Dặn dò: (3’)</b>


- Gọi hs có dàn ý hay đọc cho cả lớp
nghe.


- Dặn học sinh hoàn chỉnh dàn ý để
giờ sau kiểm tra.


- HS lắng nghe.


-Lắng
nghe


<b></b>
<b>---Tiết 3: Tiếng anh</b>


<b>Gv bộ môn dạy</b>


<b></b>


<b>---Tiết 4: Sinh hoạt</b>


<b>I. MỤC TIÊU </b>


- Gíup HS nhận thấy ưu, khuyết điểm của mình trong tuần.


- HS có thái độ nghiêm túc thực hiện nề nếp của lớp và trường đề ra.
- Đề ra phương hướng tuần tới.


<b>II. ĐỒ Ù D NG</b>


- Ghi chép trong tuần.


<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>:


HĐ của GV HĐ của HS


<b>I/ Ổn định tổ chức. (2’) </b>


- Cho hs hoạt động văn nghệ theo sự
chuẩn bị của lớp.


<b>II/ Nội dung sinh hoạt. (18’)</b>
2. Lớp trưởng tổng kết nhận xét.


- Gv yêu cầu hs lắng nghe, cho ý kiến bổ
sung.


3. GV nhận xét, đánh giá.



- GV nhận xét tình hình lớp về mọi mặt.
*Ưu điểm:


………
………
………
………
………


- Lớp phó văn thể cho hát.


- Lớp trưởng lên nhận xét chung về
các hoạt động của lớp về mọi mặt.
- HS lắng nghe.


</div>
<span class='text_page_counter'>(37)</span><div class='page_container' data-page=37>

*Nhược điểm:


………
………
………
………
………
4. Tuyên dương, phê bình:


- Tuyên dương:


………
………
- Nhắc nhở:



………
………
5. Phương hướng tuần 25:


6. Tổng kết sinh hoạt.
- Lớp sinh hoạt văn nghệ.
- GV nhận xét giờ học.


- HS bình xét thi đua cá nhân, tổ trong
tuần.


* Lớp trưởng lên đọc bản phương
hướng của lớp trong tuần sau.


- Phát huy ưu điểm và khắc phục tồn
tại của tuần trước.


- Duy trì tốt mọi nề nếp hoạt động của
lớp.


- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập.
- Ôn bài 15 phút đầu giờ nghiêm túc,
hoạt động giữa giờ nhanh nhẹn.


- Thực hiện vệ sinh , lao động sạch sẽ.
- Tham gia tốt mọi hoạt động do
trường, Đội tổ chức.


- Học bài và làm bài trước khi đến lớp
- Soạn đầy đủ sách vở và đồ dùng theo


TKB


- Ý thức đeo khăn quàng đầy đủ.
* Các tổ trưởng cho ý kiến bổ sung.
* Các cá nhân cho ý kiến bổ sung
- HS vui văn nghệ.


<i></i>
<b>---Buổi chiều</b>


<b>Tiết 1: Địa lý</b>
Tiết 24 : ÔN TẬP
<b>I – MỤC TIÊU</b>


<b>1. Mục tiêu chung</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(38)</span><div class='page_container' data-page=38>

<i><b>b. Kỹ năng : Khái quát đặc điểm châu á, châu Âu về: Diện tích, địa hình, khí hậu,</b></i>
dân cư, hoạt động kinh tế.


<i><b>c. Thái độ : Ham học hỏi, tìm hiểu về mơi trường xung quanh, có ý thức bảo vệ môi</b></i>
trường.


<b>II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC </b>
- Bản đồ Địa lí tự nhiên thế giới.
- Phiếu học tập của hs.


- LHTM


<b>III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC </b>



<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b> <b>Hs</b>
<b>Mạnh</b>
<b>A – Kiểm tra bài cũ 5’</b>


- Gọi hs lên bảng, yêu cầu hs trả lời
các câu hỏi về nội dung bài cũ.
?Em hãy nêu những nét chính về vị
trí địa lí, điều kiện tự nhiên, các sản
phẩm chính của LBN?


? Vì sao Pháp sản xuất được nhiều
nông sản? Hãy kể tên 1 số sản phẩm
của ngành công nghiệp Pháp?


- Gv nhận xét, đánh giá.
<b>B - Dạy bài mới</b>


<i><b>1, Giới thiệu bài: Trực tiếp 1’</b></i>
<i><b>2, Hướng dẫn ôn tập 18’</b></i>
<b>* Hoạt động 1: Trò chơi "Đối đáp</b>
<i>nhanh".</i>


- GV chọn 2 đội chơi, mỗi đội 7 hs
đứng thành 2 nhóm ở 2 bên bảng,
giữa bảng treo bản đồ Tự nhiên thế
giới.


- Hướng dẫn cách chơi và tổ chức
chơi:



+ Đội 1 ra 1 câu hỏi về 1 trong các
nội dung vị trí địa lí, giới hạn lãnh
thổ, các dãy núi chính, các đồng
bằng lớn, các con sông lớn của châu
á, hoặc châu Âu.


+ Đội 2 nghe xong câu hỏi nhanh
chóng dùng bản đồ Tự nhiên thế
giới để trả lời đội 1. Nếu đúng được
bảo toàn số bạn chơi, nếu sai bạn trả
lời sai bị loại khỏi trị chơi.


+ Sau đó đội 2 ra câu hỏi cho đội 1,
đội 1 trả lời Nếu đúng được bảo
toàn số bạn chơi, nếu sai bạn trả lời
sai bị loại khỏi trò chơi.


+ Mỗi đội được hỏi 7 câu hỏi.


+ Trò chơi kết thúc khi hết lượt câu
hỏi, đội nào còn nhiều thành viên
hơn là thắng cuộc.


- 2 hs lần lượt lên bảng trả lời các
câu hỏi.


- hs nhận xét.


- Hs lập thành 2 đội tham gia trò
chơi, các bạn ở dưới làm cổ động


viên.


- Hs tham gia trị chơi.
Ví dụ một số câu hỏi:


? Bạn hãy chỉ và nêu vị trí địa lí
của châu Á?


? Bạn hãy chỉ và nêu giới hạn của
châu Á các phía đơng, tây, nam,
bắc.


? Bạn hãy chỉ và nêu các khu vực
của châu Á?


? Chỉ khu vục đông Nam Á trên
bản đồ?


? Bạn hãy nêu vị trí của châu Âu?
? Hãy kể các đại dương và châu
lục tiếp giáp với Châu Âu?


? Chỉ dãy núi Am – pơ?


? Bạn hãy chỉ đồng bằng Tây – xi
– bia?


? Chỉ hãy và nêu tên con sông lớn
ở Đông Âu?



Nghe


</div>
<span class='text_page_counter'>(39)</span><div class='page_container' data-page=39>

<b></b>
<b>---Tiết 2: Toán</b>


<b>LUYỆN TẬP CHUNG</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>


<b>A. Mục tiêu chung:</b>


<b>1. Kiến thức: Củng cố lại cách tính diện tích và thể tích của HHCN và HLP.</b>
<b>2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính diện tích và thể tích của HHCN và HLP.</b>


<b>3. Thái độ: HS có ý thức tự giác học bài và làm bài.</b>
<b>B. Mục tiêu riêng: Hs Mạnh</b>


<b>-Nhắc lại được tên bài, chép bài, thực hiện được một số phép tính trên máy tính.</b>
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>


- Bảng phụ


<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Hs</b>


<b>Mạnh</b>
<b>I. Kiểm tra bài cũ: (3’)</b>


- Gọi HS nêu cách tính diện
tích diện tích,thể tích của


hình hộp chữ nhật và hình
lập phương.


- GV nhận xét đánh giá
<b>II. Dạy bài mới:(1’)</b>


1. Giới thiệu bài – Ghi đầu
bài.


2. Hướng dẫn HS làm bài
luyện tập luyện tập:


<b>Bài 1: (12’) Gọi HS nêu</b>
yêu cầu bài.


- Gợi ý, hỏi:


- Bài toán cho biết gì? Bài
tốn hỏi gì?


+ Bể cá có hình dạng gì?
Kích thước bao nhiêu?
+ Nhận xét gì về đơn vị đo
của các kích thước?


+ Diện tích kính dùng để
làm bể tương ứng với diện
tích nào của hình hộp chữ
nhật?



- u cầu HS nhắc lại cơng
thức tính diện tích và thể
tích của hình hộp chữ nhật
- u cầu HS làm bài nhóm
đơi. HSHCNLHT làm bảng
phụ câu a.


- Nhận xét chốt lại kết quả


- Thể tích hình hộp chữ nhật: chiều dài x
chiều rộng x chiều cao.


- Thể tích hình lập phương: cạnh x cạnh x
cạnh.


- Lớp nhận xét.
- HS lắng nghe.


- HS nêu yêu cầu bài và quan sát hình vẽ
sgk.


- Một HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào
vở.


<b>Giải</b>


1m=10dm; 50cm=5dm; 60cm= 6dm.
<i>a) Dtích xung quanh của bể kính là:</i>


<i>(10 + 5) × 2 × 6 = 180 (dm2<sub>)</sub></i>



<i>Diện tích đáy của bể kính là:</i>
<i>10 × 5 = 50(dm2<sub>)</sub></i>


<i>Diện tích kính dùng làm bể cá là:</i>
<i>180 + 50= 230(dm2<sub>)</sub></i>


<i>b) Thể tích trong lịng bể kính là:</i>
<i>10 × 5 × 6 = 300(dm3<sub>)</sub></i>


<i>c) Thể tích nước có trong bể kính là:</i>
<i>300 : 4 × 3 = 225 (dm3<sub>)</sub></i>


<i> Đáp số: a) 230dm2<sub>; </sub></i>


<i> b) 300dm3<sub> ; </sub></i>


<i> c) 225dm3</i>


-Lắng
nghe


-Nhắc
lại


-Lắng
nghe


</div>
<span class='text_page_counter'>(40)</span><div class='page_container' data-page=40>

đúng và đánh giá.



<b>Bài 2: (10’) Gọi HS nêu</b>
yêu cầu bài.


- Gợi ý, hỏi:


+ Nêu cách tính Sxq hình lập


phương.


+ Nêu cách tính Stp hình lập


phương.


+ Nêu cách tính thể tích
hình lập phương.


- Cho hs làm bài vào vở gọi
1 HS lên bảng làm bài


- Nhận xét chốt lại kết quả
đúng và đánh giá.


<b>Bài 3: (11’) GV cho HS nêu</b>
yêu cầu bài. HSNK


- Bài tốn cho biết gì? Bài
tốn hỏi gì?


- Cho hs làm bài vào vở gọi
1 HS lên bảng làm bài



- Nhận xét chốt lại kết quả
đúng và đánh giá.




<b>3. Củng cố - Dặn dò: (3’)</b>
- Muốn tính diện tích, thể
tích của hình hộp chữ nhật
và hình lập phương ta làm
thế nào ?


- Về nhà làm trong VBT
toán.


- Chuẩn bị bài sau kiểm tra
1 tiết.


<b>- HS nêu yêu cầu bài.</b>


- Một HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào
vở.


<b>Giải</b>


<i>a) Diện tích xung quanh của hình lập</i>
<i>phương là:</i>


<i>1,5 × 1,5 × 4 = 9 (m2<sub>)</sub></i>



<i>b) Diện tích tồn phần của hình lập phương</i>
<i>là: </i>


<i>1,5 × 1,5 × 6 = 13,5 (m2<sub>)</sub></i>


<i>c) Thể tích của hình lập phương là: </i>
<i>1,5 × 1,5 × 1,5 = 3,375(m3<sub>)</sub></i>


<i> Đáp số: a) 9m2<sub> ; </sub></i>


<i> b) 13,5m2<sub>; </sub></i>


<i> c) 3,375m3</i>


- HS nêu yêu cầu bài và quan sát hình vẽ
sgk.


- Một HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào
vở.


<b>Giải</b>


<i>a)</i> <i>Diện tích tồn phần của hình N là: </i>
<i>b)</i> <i> a × a × 6</i>


<i>Diện tích tồn phần của hìnhh M là:</i>
<i>(a × 3) × (a × 3)×6=</i>


<i><b>((a × a × 6 × (3×3)) = (a ×a× 6) × 9.</b></i>
<i>Vậy diện tích tồn phần của hình M gấp 9</i>



<i>lần dtích tồn phần của hình N.</i>
<i>b) Thể tích của hình N là: a ×a ×a.</i>


<i>Thể tích của hình M là:</i>


<i>(3)×(3)×(3)=(a)×(3×3×3)=</i>
<i>( a) × 27.</i>


<i>Vậy thể tích của hình M gấp 27 lần thể tích</i>
<i>của hình N.</i>


- HS trả lời.
- HS lắng nghe.


-Nhắc
lại


-Chép
lại bài


-Lắng
nghe



<b>---o0o---SINH HOẠT</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(41)</span><div class='page_container' data-page=41>

- Giúp học sinh: Nắm được ưu khuyết điểm của bản thân tuần qua.
- Đề ra phương hướng phấn đấu cho tuần tới.



- Giáo dục thông qua giờ sinh hoạt.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>


- Những ghi chép trong tuần.


<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>


Hoạt động của GV Hoạt động của HS


<b>I. Ổn định tổ chức.</b>


- Yêu cầu học sinh hát tập thể một bài hát.
<b>II. Tiến hành sinh hoạt:</b>


<b>1. Nêu yêu cầu giờ học.</b>


<b>2. Đánh giá tình hình trong tuần:</b>


a. Các tổ trưởng nhận xét về hoạt động của tổ
mình trong tuần qua.


b. Lớp trưởng nhận xét, đánh giá chung tình
hình chung của lớp.


c. Giáo viên nhận xét, tổng kết chung tất cả
các hoạt động.


- Học


tập: ...


...
...
...
...


- Nề nếp:...
...
...
...
* Một số hạn chế:


...
...
...
...
<b>3. Phương hướng tuần tới.</b>


- Duy trì nề nếp học tập tốt.


- Yêu cầu đi học đúng giờ, vệ sinh gọn gàng.
- Phát huy tính tự quản.


<b>4. Kết thúc sinh hoạt:</b>


- Học sinh hát tập thể , cá nhân.


- Gv nhắc nhở hs cố gắng thực hiện tốt hơn
trong tuần sau.


<b> </b>



- Học sinh hát tập thể.


- HS lắng nghe


- Học sinh chú ý lắng nghe.


- Hs chú ý lắng nghe, rút kinh nghiệm
cho bản thân.


- Học sinh rút kinh nghiệm cho bản
thân mình.


- HS lắng nghe
- HS hát


<b></b>
<b>---Tiết 3: Tiếng anh</b>


<b>Gv bộ môn dạy</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(42)</span><div class='page_container' data-page=42>

<b>---Tiết 4: Tin học</b>
<b>Gv bộ môn dạy</b>


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×