Tải bản đầy đủ (.pdf) (65 trang)

Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng cho vay học sinh sinh viên tại ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh tỉnh an giang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.37 MB, 65 trang )

TRƢỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG CHO VAY
HỌC SINH, SINH VIÊN
TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
CHI NHÁNH TỈNH AN GIANG

TRƢƠNG ĐỊNH AN

AN GIANG, THÁNG 5 NĂM 2015


TRƢỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG CHO VAY
HỌC SINH, SINH VIÊN
TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
CHI NHÁNH TỈNH AN GIANG

TRƢƠNG ĐỊNH AN
DNH 117270

GVDH: ThS. TRẦN ĐỨC TUẤN

AN GIANG, THÁNG 5 NĂM 2015



LỜI CẢM TẠ

Thời gian học tập tại trƣờng, tôi đã đƣợc học hỏi kiến thức và kinh
nghiệm rất quý báu từ Thầy Cô Trƣờng Đại học. Đặc biệt là sự giảng dạy
nhiệt tình của q Thầy Cơ khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh. Sự giúp đỡ
tận tình của q Thầy Cơ đã giúp tơi hồn thành tốt chƣơng trình học tập và
chun đề tốt nghiệp này. Tơi xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô Trƣờng
Đại học An Giang và Thầy Cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh.
Tôi xin chân thành cảm ơn Thầy Trần Đức Tuấn đã tận tình chỉ bảo,
hƣớng dẫn tơi trong suốt q trình thực hiện chun đề tốt nghiệp để tơi có
đầy đủ kiến thức, kinh nghiệm và bài làm hồn thiện hơn.
Tôi xin đƣợc gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban Giám Đốc cùng với Cán
bộ nhân viên Ngân hàng Chính sách xã hội – Chi nhánh tỉnh An Giang. Đặc
biệt là các Anh, Chị phòng Kế hoạch – Nghiệp vụ đã nhiệt tình giúp đỡ để tơi
có thể thực hành, quan sát và học hỏi; đúc kết kinh nghiệm cho bản thân từ
công việc thực tế trong suốt thời gian thực tập tại Ngân hàng.
Mặc dù đã cố gắng hồn thiện nhƣng chun đề vẫn cịn nhiều thiếu
sót, vì vậy tơi rất mong nhận đƣợc những đóng góp quý báu của Thầy, Cô
Trƣờng Đại học An Giang; Ban Giám Đốc, Cán bộ nhân viên và đặc biệt là
các Anh, Chị phòng Kế hoạch – Nghiệp vụ Ngân hàng Chính Sách xã hội –
Chi nhánh tỉnh An Giang.
Kính chúc sức khỏe và thành công!

Long Xuyên, ngày 15 tháng 05 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Trƣơng Định An

i



TĨM TẮT

Ngân hàng Chính sách xã hội ra đời dƣới sự quản lý của Ngân hàng
Nhà nƣớc đã cung ứng nhiều chƣơng trình chính sách nhằm hỗ trợ nguồn vốn
vay đến ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách khác trên cả nƣớc. Học sinh,
sinh viên có hồn cảnh khó khăn là một trong những đối tƣợng tiêu biểu cho
mục tiêu mà Ngân hàng hƣớng tới. Cùng với Hội sở, Ngân hàng Chính sách
xã hội Chi nhánh tỉnh An Giang đã và đang cố gắng thực hiện các chủ trƣơng
và mục tiêu đề ra. Mặc dù vậy, tình hình cho vay học sinh, sinh viên ở Chi
nhánh tỉnh An Giang cịn những khó khăn, hạn chế. Do đó, đề tài nghiên cứu
nhằm tìm hiểu, thống kê, phân tích số liệu qua các năm nhằm tìm ra cách hạn
chế cũng nhƣ khắc phục các khó khăn mà Ngân hàng gặp phải.
Qua phân tích, tình hình cho vay học sinh, sinh viên qua 3 năm 2012 –
2014 có doanh số cho vay tăng liên tục, dƣ nợ cho vay chiếm trên 30% trong
tổng các chƣơng trình. Ngồi ra, nợ q hạn có xu hƣớng giảm nhanh nhƣng
vẫn còn chiếm tỷ lệ khá cao. Để nâng cao chất lƣợng cho vay chƣơng trình
này, các tổ quản lý nắm bắt thông tin, hƣớng dẫn cho ngƣời vay thực hiện
đúng nghĩa vụ của mình. Ngân hàng, các Hội đồn thể có sự liên kết chặt chẽ,
quyết định cho vay đúng đối tƣợng và mục đích sử dụng vốn. Các cấp lãnh
đạo tạo điều kiện việc làm cho các đối tƣợng học sinh, sinh viên sau khi ra
trƣờng. Từ đó học sinh, sinh có việc làm ổn định thay đổi đời sống thoát
nghèo và trả nợ đúng hạn. Từ các yếu tố đó góp phần nâng cao chất lƣợng cho
vay học sinh, sinh cũng nhƣ nâng cao đời sống và phát triển kinh tế trên toàn
tỉnh.

ii


MỤC LỤC
Trang

LỜI CẢM TẠ ........................................................................................................................... i
TÓM TẮT .................................................................................................................................ii
MỤC LỤC ...............................................................................................................................iii
DANH MỤC BẢNG................................................................................................................ vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH ........................................................................................ vii
DANH MỤC VIẾT TẮT ....................................................................................................... viii
CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN ..................................................................................................... 1
1.1 Lý do chọn đề tài............................................................................................................ 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ...................................................................................... 2
1.3 Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................................... 2
1.4 Đối tƣợng và phạm vi của đề tài: ................................................................................... 2
1.5 Bố cục bài nghiên cứu.................................................................................................... 2
1.6 Ý nghĩa của đề tài: ......................................................................................................... 2
CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG HỌC SINH, SINH VIÊN TẠI NGÂN
HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI .............................................................................................. 4
2.1 Những vấn đề chung về tín dụng: .................................................................................. 4
2.1.1 Khái niệm ................................................................................................................ 4
2.1.2 Phân loại tín dụng: .................................................................................................. 4
2.1.3 Bản chất của tín dụng .............................................................................................. 5
2.1.4 Chức năng của tín dụng .......................................................................................... 6
2.1.5 Vai trị của tín dụng................................................................................................. 8
2.2 Hoạt động tín dụng HSSV: ............................................................................................ 9
2.2.1 Khái niệm về cho vay và cho vay HSSV ................................................................ 9
2.2.1.1 Khái niệm cho vay ........................................................................................... 9
2.2.1.2 Khái niệm cho vay HSSV .............................................................................. 10
2.2.2 Sự cần thiết của việc cho vay HSSV ..................................................................... 10
2.2.3 Hoạt động cho vay HSSV có hồn cảnh khó khăn ............................................... 11
2.2.3.1 Đối tƣợng đƣợc vay vốn ................................................................................ 11
2.2.3.2 Phƣơng thức cho vay...................................................................................... 12
2.2.3.3 Điều kiện vay vốn .......................................................................................... 12

2.2.3.4 Mức vốn cho vay............................................................................................ 13
2.2.3.5 Lãi suất cho vay ............................................................................................. 13

iii


2.2.3.6 Thời hạn cho vay............................................................................................ 13
2.2.3.7 Hồ sơ và quy trình cho vay ............................................................................ 14
2.2.3.8 Tổ chức giải ngân ........................................................................................... 15
2.2.3.9 Định kỳ trả nợ, thu tiền lãi vay, giảm lãi tiền vay .......................................... 16
2.2.3.10 Gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn .................................................................... 17
2.2.3.11 Kiểm tra vốn vay của HSSV và lƣu trữ hồ sơ .............................................. 17
2.3 Chất lƣợng tín dụng HSSV: ......................................................................................... 19
2.3.1 Khái niệm về chất lƣợng tín dụng HSSV:............................................................. 19
2.3.2 Những yếu tố tác động đến chất lƣợng cho vay HSSV có hồn cảnh khó khăn tại
NHCSXH ....................................................................................................................... 19
2.3.2.1 Các yếu tố thuộc về Ngân hàng ..................................................................... 19
2.3.2.2 Các yếu tố thuộc về khách hàng..................................................................... 20
2.3.3 Các yếu tố bên ngoài khác .................................................................................... 20
2.4 Những chỉ tiêu phản ánh và đánh giá chất lƣợng tín dụng HSSV: .............................. 20
2.4.1 Hệ số thu nợ .......................................................................................................... 20
2.4.2 Vòng quay vốn tín dụng ........................................................................................ 21
2.4.3 Tỷ lệ dƣ nợ trên tổng nguồn vốn ........................................................................... 21
2.4.4 Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dƣ nợ .......................................................................... 21
CHƢƠNG 3 GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CHI NHÁNH TỈNH AN
GIANG ................................................................................................................................... 23
3.1 Giới thiệu về NHCSXH và NHCSXH tỉnh An Giang: ................................................ 23
3.1.1 Khái niệm .............................................................................................................. 23
3.1.2 Mục đích hoạt động của NHCSXH....................................................................... 23
3.1.3 Lịch sử hình thành Ngân hàng Chính sách xã hội................................................. 23

3.1.4 Giới thiệu Ngân hàng Chính sách xã hội Chi nhánh tỉnh An Giang ..................... 24
3.2 Các hoạt động của NHCSXH ...................................................................................... 24
3.3 Các nguồn lực của NHCSXH : .................................................................................... 25
3.3.1 Nguồn nhân lực và cơ cấu tổ chức: ....................................................................... 25
3.3.2 Khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh: ...................................................... 26
3.3.3 Thành tựu và thách thức ........................................................................................ 27
3.3.3.1 Thành tựu ....................................................................................................... 27
3.3.3.2 Thách thức...................................................................................................... 28
CHƢƠNG 4 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG
HỌC SINH, SINH VIÊN TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CHI NHÁNH TỈNH
AN GIANG ............................................................................................................................ 29

iv


4.1 Cơ cấu nguồn vốn NHCSXH tỉnh An Giang 3 năm 2012 – 2014 ............................... 29
4.2 Tình hình cho vay tại NHCSXH tỉnh An Giang 3 năm 2012 – 2014 .......................... 30
4.3 Thực trạng cho vay học sinh, sinh viên tại NHCSXHChi nhánh tỉnhAn Giang 3 năm
2012 – 2014........................................................................................................................ 32
4.3.1 Doanh số cho vay HSSV....................................................................................... 32
4.3.1.1 Tỷ trọng doanh số cho vay HSSV năm 2012 – 2014 ..................................... 32
4.3.1.2 Doanh số cho vay HSSV theo địa bàn năm 2012 – 2014 .............................. 33
4.3.2 Doanh số thu nợ cho vay HSSV ........................................................................... 35
4.3.2.1 Tỷ trọngdoanh số thu nợ HSSV năm 2012 – 2014 ........................................ 35
4.3.2.2 Doanh số thu nợ HSSV theo địa bàn 2012 – 2014......................................... 36
4.3.3 Dƣ nợ cho vay HSSV ............................................................................................ 37
4.3.3.1 Tỷ trọng DNCV HSSV năm 2012 – 2014 ..................................................... 38
4.3.3.2 DNCV HSSV theo địa bàn 2012 – 2014........................................................ 39
4.3.4 Nợ quá hạncho vay HSSV .................................................................................... 40
4.3.4.1 Tỷ trọngNQH HSSV năm 2012 - 2014 .......................................................... 40

4.3.4.2 NQH cho vay HSSV theo địa bàn 2012 – 2014 ............................................. 41
4.4 Đánh giá chung về chất lƣợng cho vay HSSV NHCSXH Chi nhánh tỉnh An Giang
trong 3 năm 2012 – 2014 ................................................................................................... 43
4.4.1 Chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay HSSV về mặt kinh tế: ................................. 43
4.4.2 Đánh giá về mặt xã hội: ........................................................................................ 45
4.4.2.1 Những mặt đạt đƣợc:...................................................................................... 45
4.4.2.2 Những mặt chƣa đạt đƣợc .............................................................................. 46
4.5 Giải pháp nâng cao chất lƣợng cho vay HSSV tại NHCSXH Chi nhánh tỉnh An Giang
........................................................................................................................................... 47
4.5.1 Định hƣớng, mục tiêu đến năm 2020 .................................................................... 47
4.5.2 Ổn định và gia tăng nguồn vốn ............................................................................. 48
4.5.3 Nâng cao chất lƣợng cho vay và sử dụng vốn đúng mục đích .............................. 48
4.5.4 Nhạy bén trong công tác thu nợ, giảm tối đa nợ quá hạn và gia tăng số dƣ nợ .... 49
CHƢƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................... 51
5.1 Kết luận ........................................................................................................................ 51
5.2 Kiến nghị...................................................................................................................... 52
5.2.1 Đối với NHCSXH Chi nhánh tỉnh An Giang........................................................ 52
5.2.2 Đối với UBND xã, phƣờng ................................................................................... 53
5.2.3 Đối với tổ TK&VV ............................................................................................... 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................................... 55

v


DANH MỤC BẢNG

Trang
Bảng 1.Tổng kết hoạt động NHCSXH tỉnh An Giang2012 -2014 ........................................ 26
Bảng 2. Cơ cấu nguồn vốn của NHCSXH Chi nhánh tỉnh An Giang 2012 – 2014 ............... 29
Bảng 3. Tình hình cho vay qua 3 năm 2012 – 2014 .............................................................. 31

Bảng 4. DSCV HSSV theo địa bàn năm 2012 – 2014 ........................................................... 33
Bảng 5.DSTN HSSV theo địa bàn 2012 – 2014 .................................................................... 36
Bảng 6. DNCV HSSV theo địa bàn 2012 – 2014 .................................................................. 39
Bảng 7. NQH cho vay HSSV theo địa bàn 2012 – 2014 ....................................................... 41
Bảng 8. Chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay HSSV 2012 – 2014 ........................................ 43

vi


DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH

Trang
Hình 1. Quy trình cho vay HSSV thơng qua đại diện gia đình tại NHCSXH........................ 14
Hình 2. Quy trình cho vay HSSV mồ cơi tại NHCSXH ........................................................ 15
Hình 3.Cơ cấu tổ chức của NHCSXH Chi nhánh tỉnh An Giang .......................................... 25
Biểu đồ 1. Tỷ trọng DSCV HSSV trong tổng DSCV năm 2012 – 2014 ............................... 32
Biểu đồ 2. Tỷ trọng DSTN HSSV trong tổng DSTN 2012 – 2014........................................ 35
Biểu đồ 3. Tỷ trọng DNCV HSSV trong tổng DNCV 2012 – 2014 ...................................... 38
Biểu đồ 4. Tỷ trọng NQH HSSV trong tổng NQH 2012 – 2014 ........................................... 41

vii


DANH MỤC VIẾT TẮT

Ký hiệu

Ý nghĩa

DNCV


Dƣ nợ cho vay

DSCV

Doanh số cho vay

DSTN

Doanh số thu nợ

HSSV

Học sinh, sinh viên

LS

Lãi suất

NHCSXH

Ngân hàng Chính sách xã hội

NHNN

Ngân hàng Nhà nƣớc

NHNo&PTNT

Ngân hàng Nơng nghiệp và phát triển Nông thôn


NHTM

Ngân hàng Thƣơng mại

NQH

Nợ quá hạn

NV

Nguồn vốn

NVTW

Nguồn vốn Trung ƣơng

PGD

Phịng giao dịch

TCTD

Tổ chức tín dụng

TK&VV

Tiết kiệm và vay vốn

TW


Trung ƣơng

UBND

Uỷ ban nhân dân

viii


CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay trong xu thế tồn cầu hố và hội nhập kinh tế quốc tế đang
đƣợc đẩy nhanh, nền kinh tế thị trƣờng ngày càng phát triển mở ra triển vọng
cho nền kinh tế Việt Nam tiếp tục phát triển. Bên cạnh vận hội đó, Việt Nam
cịn phải đƣơng đầu với nhiều thách thức lớn. Một trong những thách thức đó
chính là vấn đề đói nghèo và sự phân hố giàu nghèo đang diễn ra ngày một sâu
sắc, khoảng cách giàu nghèo ngày càng rộng. Vì vậy, một yêu cầu đặt ra đối
với tồn Đảng, tồn dân là đi đơi với phát triển kinh tế - xã hội phải thực hiện
thành công chƣơng trình mục tiêu quốc gia về xố đói giảm nghèo. Một trong
những biện pháp để thực hiện thành công chƣơng trình này là Chính phủ đã có
quyết định số 131/2002/QĐ-TTg thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội.
Mặt khác, vấn đề học tập của học sinh, sinh viên nƣớc ta ngày nay có
nhiều thuận lợi bởi sự phát triển kinh tế và cơng nghệ thơng tin. Điều đó giúp
học sinh, sinh viên nắm bắt kịp thời những tiến bộ và kiến thức trong học tập.
Tuy nhiên, nhiều mặt khó khăn đã ảnh hƣởng đến việc học cũng nhƣ đời sống
hằng ngày của HSSV. Đặc biệt là sự nghèo khó, khơng có đủ tiền để trang trải
cho việc học hiện là gánh nặng trên đơi vai của nhiều hộ gia đình. Hiểu đƣợc
những khó khăn và lịng hiếu học của HSSV nƣớc ta,Chính phủ ban hành

quyết định số 157/2007/QĐ – TTg vào ngày 29/9/2007 về tín dụng đối với
HSSV nhằm cho vay HSSV có hồn cảnh khó khăn góp phần trang trải chi phí
cho việc học tập, sinh hoạt trong thời gian học tập tại trƣờng. Đây là hoạt động
chính trong các hoạt động quan trọng mà Ngân hàng Chính sách xã hội
(NHCSXH) thực hiện theo quyết định của chính phủ nói chung và NHCSXH
Chi nhánh tỉnh An Giang nói riêng.
Từ chính sách hỗ trợ của Chính phủ, các HSSVcó hồn cảnh khó khăn
đã phần nào yên tâm và nỗ lực tiếp tục học tập. Mặc dù chi nhánh nói riêng và
ngân hàng CSXH nói chung đã có nhiều nỗ lực trong hoạt động cho vay này
song phạm vi hoạt động cũng nhƣ hiệu quả hoạt động đã nảy sinh nhiều bất
cập địi hỏi cần phải có những giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả tín
dụng học sinh sinh viên. Tuy đã có một vài nghiên cứu về chuyên đề này song
thấy rằng việc giải quyết vấn đề còn chƣa thỏa đáng và cịn cần phải bổ sung
cho hồn thiện.Với những nội dung nêu trên, để nâng cao hiệu quả cơng cụ tín
dụng cho vay HSSV ngày càng phát huy thế mạnh chi nhánh NHCSXH tỉnh
An Giang tôi xin mạnh dạn lựa chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp nâng
1


cao chất lƣợng cho vay học sinh, sinh viên tại Ngân hàng chính sách xã
hội Chi nhánh tỉnh An Giang”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Trình bày cơ chế cho vay HSSV tại NHCSXH.
- Thực trạng hoạt động cho vay HSSV tại NHCSXH Chi nhánh tỉnh An
Giang.
- Giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng hoạt động cho vay HSSV tại
NHCSXH Chi nhánh tỉnh An Giang.
1.3 Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phƣơng pháp thu thập, phân tích xử lý tổng hợp từ báo
cáo kết quả hoạt động của NHCHXH Chi nhánh tỉnh An Giang.

1.4 Đối tƣợng và phạm vi của đề tài:
- Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu: hoạt động cho vay đối với HSSVcó
hồn cảnh khó khăn.
- Khơng gian: NHCSXH Chi nhánh tỉnh An Giang.
- Thời gian nghiên cứu: từ năm 2012 đến năm 2014.
1.5 Bố cục bài nghiên cứu
Bài nghiên cứu gồm 5 chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan
Chƣơng 2: Cơ sở lý luận vềtín dụng học sinh, sinh viên tại Ngân hàng Chính
sách xã hội
Chƣơng 3: Giới thiệu Ngân hàng Chính sách xã hội Chi nhánh tỉnh An Giang
Chƣơng 4: Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng học sinh,
sinh viên tại Ngân hàng Chính sách xã hội Chi nhánh tỉnh An Giang
Chƣơng 5: Kết luận và kiến nghị
1.6 Ý nghĩa của đề tài:
- Về mặt lý luận: Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ làm rõ thêm cơ sở lý
luận và thực tiễn của chƣơng trình cho vay học sinh sinh viên, đồng thời đề
xuất các giải pháp có cơ sở khoa học, có tính khả thi để nâng cao hiệu quả
hoạt động cho vay đối với học sinh sinh viên tại chi nhánh Ngân hàng Chính
sách Tỉnh An Giang.

2


- Về mặt thực tiễn: Đề tài đƣợc ứng dụng sẽ góp phần nâng cao hiệu
quả cho vay học sinh sinh viên của NHCSXH đồng thời có thể làm tài liệu
tham khảo cho các chƣơng trình cho vay tại NHCSXH có các điều kiện tƣơng
tự.

3



CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG HỌC SINH, SINH VIÊN
TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
2.1 Những vấn đề chung về tín dụng:
2.1.1 Khái niệm
Tín dụng là một phạm trù kinh tế, trong đó mỗi cá nhân hay tổ chức
nhƣờng quyền sử dụng một khối lƣợng giá trị hay hiện vật cho một cá nhân
hay tổ chức khác với thời hạn hoàn trả cùng với lãi suất, cách thức vay mƣợn
và thu hồi món vay. Nhƣ vậy, tín dụng bao hàm cả việc cho vay và đi vay. Nó
ra đời, tồn tại và phát triển cùng với nền sản xuất hàng hố. Trong điều kiện
nền kinh tế cịn tồn tại song song hàng hoá và quan hệ hàng hố tiền tệ thì sự
tồn tại của tín dụng là một yếu tố khách quan. Nhƣ vậy, xét về bản chất, tín
dụng là quan hệ vay mƣợn lẫn nhau có hoàn trả cả gốc và lãi trong một
khoảng thời gian nhất định đã đƣợc thoả thuận giữa ngƣời vay và ngƣời cho
vay.
Tuy nhiên, nếu chỉ gắn với một chủ thể là ngân hàng mà cụ thể là
NHCSXH thì tín dụng chỉ bao hàm nghĩa là ngân hàng cho vay. Có thể nói
đây là hoạt động quan trọng nhất, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản,
tạo ra thu nhập từ lãi lớn nhất và cũng là hoạt động mang tính rủi ro cao nhất
trong mọi hoạt động của ngân hàng
2.1.2 Phân loại tín dụng:
Theo luật các tổ chức tín dụng của nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam ngày 12 tháng 12 năm 1997, tại điều 49 quy định : Tổ chức tín dụng
đƣợc cấp tín dụng cho tổ chức cá nhân dƣới các hình thức: Cho vay,bảo lãnh
chiết khấu thƣơng phiếu và giấy tờ có giá khác, cho th tài chính và các hình
thức khác theo quy định của ngân hàng nhà nƣớc
- Nếu phân theo hình thức tín dụng hiện nay có:


4


+ Cho vay: Là việc ngân hàng đƣa tiền cho khách hàng với cam kết
khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định.
+ Bảo lãnh: là việc ngân hàng cam kết các nghĩa vụ tài chính hộ
khách hàng của mình(cho khách hàng sử dụng uy tín của mình).
+ Chiết khấu thƣơng phiếu: là việc ngân hàng ứng trƣớc tiền cho
khách hàng tƣơng ứng với giá trị của thƣơng phiếu trừ đi phần thu nhập của
ngân hàng để sở hữu một thƣơng phiếu chƣa đến hạn.
+ Cho thuê tài chính: là việc ngân hàng bỏ tiền mua tài sản để cho
khách hàng thuê theo những thỏa thuận nhất định. Sau thời gian thuê, khách
hàng phải trả cả gốc và lãi cho ngân hàng.
- Nếu phân loại theo tài sản bảo đảm thì tín dụng có thể đƣợc chia
thành:
+ Tín dụng có tài sản đảm bảo(đảm bảo bằng tài sản hoặc bằng uy tín
của khách hàng).
+ Tín dụng khơng có tài sản đảm bảo: thƣờng đƣợc áp dụng với khách
hàng có uy tín lâu năm, có quan hệ thƣờng xuyên với ngân hàng và làm ăn có
hiệu quả, áp dụng cho các khoản vay theo chỉ định của Chính Phủ (cho vay
đối với các đối tƣợng chính sách).
- Nếu phân loại theo thời gian sử dụng tín dụng thì tín dụng đƣợc chia
thành:
+ Tín dụng ngắn hạn: dƣới 12 tháng.
+ Tín dụng trung hạn: từ 1 năm đến 5 năm.
+ Tín dụng dài hạn: từ 5 năm trở lên.
Ngồi ra cịn nhiều tiêu chí để phân loại tín dụng nhƣng những tiêu
chí trên là phổ biến và thƣờng đƣợc áp dụng trong quá trình nghiên cứu, xem
xét đến tín dụng của ngân hàng.
2.1.3 Bản chất của tín dụng

Để hiểu rõ bản chất của tín dụng chúng ta phải xem xét mối kiên hệ kinh
tế trong quá trình vận động của nó. Q trình vận động của vốn tín dụng phải
trải qua ba giai đoạn:
 Giai đoạn phân phối vốn tín dụng: tƣơng ứng với giai đoạn cho vay,
vốn tiền tệ hoặc giá trị hàng hóa đƣợc tạm thời chuyển giao từ chủ thể cho vay

5


sang chủ thể đi vay, trên cơ sở chủ thể cho vay tin tƣởng rằng chủ thể đi vay
sẽ thực hiện đúng cam kết của mình.
 Giai đoạn sử dụng vốn tín dụng: ở giai đoạn này, sau khi nhận đƣợc
vốn tín dụng chuyển giao, chủ thể đi vay đƣợc quyền sử dụng giá trị vốn tín
dụng đúng mục đích thỏa thuận và có hiệu quả có ý nghĩa rất quan trọng và
quyết định đối với việc thực hiện tiếp giai đoạn thứ ba trong q trình vận
động của tín dụng.
 Giai đoạn hồn trả vốn tín dụng: đây là giai đoạn kết thúc một vịng
tuần hồn của vốn tín dụng. ở giai đoạn này, chủ thể đi vay phải có nghĩa vụ
thanh tốn cho chủ thể cho vaytồn bộ giá trị vốn tín dụng và phần giá trị tăng
thêm, gọi là lợi tức tín dụng.
Sự hồn trả của tín dụng là đặc trƣng thuộc về bản chất vận động của tín
dụng, là dấu ấn phân biệt phạm trù tín dụng với các phạm trù khác.
Thơng qua phân tích q trình vận động của vốn tín dụng, bản chất của
tín dụng thể hiện qua ba đặc điểm cơ bản:
 Tín dụng là quan hệ chuyển nhƣợng tạm thời vốn trên cơ sở của sự tín
nhiệm, tin tƣởng.
 Tín dụng là quan hệ chuyển nhƣợng tạm thời vốn trên cơ sở hồn trả.
 Tín dụng là sự vận động của tƣ bản cho vay.
2.1.4 Chức năng của tín dụng
- Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tế

Tín dụng là sự vận động của vốn từ chủ thể tạm thời thặng dƣ vốn sang
chủ thể tạm thời thiếu hụt vốn. Nghĩa là, nhờ và sự vận động của tín dụng mà
các chủ thể thiếu hụt vốn có thể nhận đƣợc một phần vốn của xã hội phục vụ
sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng.
Q trình phân phối vốn tín dụng đƣợc thực hiện dƣới hai hình thức:

6


 Phân phối trực tiếp: tức là vốn từ chủ thể tạm thời thừa đƣợc chuyển
giao sang chủ thể sử dụng vốn để sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng mà
không cần qua một tổ chức trung gian nào.
 Phân phối gián tiếp: việc phân phối vốn đƣợc thực hiện thong qua các
định chế tài chính trung gian nhƣ ngân hàng, quỹ tín dụng, cơng ty tài
chính…Theo cách này,các tổ chức tài chính trung gian đứng ra huy động vốn
tiền tệ từ các chủ thể tạm thời thừa để hình thành quỹ tiền tệ tập trung tại đơn
vị; trên cơ sở đó nó cung ứng cho các chủ thể khác có nhu cầu vay phục vụ
sản xuất, kinh doanh hoặc tiêu dùng.
-

Tạo ra các cơng cụ lưu thơng tín dụng và tạo tiền

Khi quan hệ tín dụng đƣợc kết lập thì đồng thời một cơng cụ tín dụng
cũng đƣợc hình thành nhằm đảm bảo cho việc tuân thủ các thỏa thuận tín dụng
nhƣ thƣơng phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu…Các chủ thể nắm giữ các cơng cụ tín
dụng kể trên khi chƣa đến hạn thanh toán nhƣng cần vốn phục vụ nhu cầu sản
xuất, kinh doanh hoăc tiêu dùng, họ có thể chuyển nhƣợng hoặc cầm cố vay
tiền. Nhƣ vậy các cơng cụ tín dụng tiếp tục đƣợc lƣu thơng đáp ứng kịp thời
nhu cầu vốn cho quá trình sản xuất và lƣu thơng hàng hóa trong nền kinh tế.
Trong chế độ lƣu thơng tiền giấy khả hốn, việc phát hành tiền dựa trên

nguyên tắc trữ kim, tức dựa trên cơ sở phải có dự trữ vàng ở một tỷ lệ nhất
định so với tổng khối lƣợng giấy bạc do ngân hàng phát hành ra.Tỷ lệ này
đƣợc pháp luật quy định cụ thể theo từng thời kì, tùy điều kiện từng quốc gia.
Ngày nay, tiền giấy đƣợc phát hành vào lƣu thông đã tách rời với dự trữ
vàng của ngân hàng. Thay vào đó, việc phát hành tiền đƣợc thực hiện thơng
qua con đƣờng tín dụng. Ngân hàng Trung ƣơng phát hành tiền ra lƣu thông
thông qua cơ chế cho vay nhƣ tái cấp vốn cho các ngân hàng trung gian, cho
vay đối với ngân sách nhà nƣớc…Đây là cơ sở đảm bảo cho lƣu thông tiền tệ
ổn định, đồng thời đảm bảo đủ phƣơng tiện tiền tệ phục vụ lƣu thơng hàng hóa
đƣợc bình thƣờng.

7


Không chỉ ngân hàng Trung ƣơng, bản thân các ngân hàng thƣơng mại,
thơng qua các hoạt động cho vaycũng có thể tạo ra tiền dƣới hình thức là bút
tệ.
2.1.5 Vai trị của tín dụng
- Tín dụng góp phần thúc đẩy q trình tái sản xuất của xã hội
Tín dụng giúp điều hòa vốn từ các chủ thể tạm thời thừa vốn sang các
chủ thể tạm thời thiếu vốn. Nhƣ vậy những nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi
khơng có khả năng sinh lợi nay đã đƣợc huy động trở thành hữu ích và tiếp tục
sinh lợi; đối với những chủ thể đang thiếu hụt vốn cũng nhờ vậy đƣợc bổ sung
vốn kịp thời đáp ứng nhu cầu mở rộng và phát triển sản xuất, đẩy nhanh tốc độ
tiêu thụ hàng hóa.
Các nguồn vốn tín dụng đƣợc cung cấp bao giờ cũng kèm theo những
điều kiện nhất định để hạn chế rủi ro đạo đức và rủi ro lựa chọn đối nghịch, từ
đó nó góp phần buộc những ngƣời sử dụng vốn vay phải thực sự quan tâm đến
hiệu quả sử dụng vốn, để duy trì mối quan hệ lâu dài với những ngƣời ung ứng
vốn.

- Tín dụng là kênh truyền tải ảnh hưởng của nhà nước đến các mục tiêu
vĩ mô
Các mục tiêu vĩ mô của nền kinh tế bao gồm ổn định giá cả, thúc đẩy
tăng trƣởng kinh tế, tạo việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp. Các mục tiêu trên đều
chịu ảnh hƣởng rất lớn bởi khối lƣợng và cơ cấu tín dụng cung ứng trên thị
trƣờng. Thông qua cơ chế tác động vào các điều kiện tín dụng nhƣ lãi suất,
điều kiện vay…Nhà nƣớc có thể điều chỉnh đƣợc viêc mở rộng hay thu hẹp tín
dụng, điều chỉnh đƣợc cơ cấu tín dụng theo ngành kinh tế hay theo vùng lãnh
thổ. Việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng một mặt sẽ ảnh hƣởng đến lƣợng tiền
cung ứng và lãi suất trên thị trƣờng và do đo tác động đến tình trạng giá cả
trong nền kinh tế. Mặt khác, việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng, giảm hay tăng
lãi suất và thay đổi cơ cấu tín dụng sẽ tác động đến quy mơ đầu tƣ, cơ cấu đầu

8


tƣ và do vậy cũng đồng thời tác động đến sản lƣợng, việc làm và cơ cấu kinh
tế.
- Tín dụng là cơng cụ thực hiện các nhóm chính sách xã hội của nhà
nước
Để thực hiện các chính sách xã hội, nhà nƣớc có thể tài trợ bằng nguồn
vốn khơng hồn lại của ngân sách nhà nƣớc.Tuy nhiên phƣơng pháp này
không phải lúc nào cũng hiệu quả, hơn nữa, nguồn vốn của ngân sách chỉ có
giới hạn so với nhu cầu của các đối tƣợng xã hội, nhất là đối với các nƣớc
chậm phát triển và đang phát triển. Vì vậy để khắc phục hạn chế trên, ngày
nay ngƣời ta đã có xu hƣớng thực hiện tài trợ bằng con đƣờng tín dụng, nhƣ
chính sách tín dụng ƣu đãi đối với vùng sâu vùng xa, với các đối tƣợng xóa
đói giảm nghèo, đối tƣợng học sinh sinh viên nghèo hiếu học …Bằng cách hỗ
trợ qua con đƣờng tín dụng, nó cịn buộc các đối tƣợng nhận đƣợc sự tài trợ
phải quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn để đảm bảo hồn trả tín dụng, góp

phần nâng cao kỹ năng, hiệu quả lao động sản xuất, học tập và từ đó mà có
điều kiện phát triển nhƣ các chủ thể khác trong xã hội.
-

Tạo điều kiện mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại

Khơng chỉ có vậy, tín dụng cịn có vai trị quan trọng khơng thể thiếu
trong việc mở rộng, phát triển các quan hệ đối ngoại và mở rộng giao lƣu quốc
tế. Thông qua việc cung cấp các khoản tín dụng tài trợ hoạt động xuất nhập
khẩu, thu hút nguồn vốn tín dụng của nƣớc ngồi…tín dụng đã góp phần thúc
đẩy, mở rộng các quan hệ kinh tế đối ngoại, góp phần đẩy mạnh q trình
cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc, làm cho các nƣớc có điều kiện xích
lại gần nhau hơn.
2.2 Hoạt động tín dụng HSSV:
2.2.1 Khái niệm về cho vay và cho vay HSSV
2.2.1.1 Khái niệm cho vay
Theo Điều 4, Luật các Tổ chức tín dụng (2010):

9


Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam
kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định
trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với ngun tắc có hồn trả cả
gốc và lãi.
2.2.1.2 Khái niệm cho vay HSSV
Theo Điều 1, Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg:
Cho vay HSSV là chƣơng trình cho vay nhằm hỗ trợ cho HSSV có
hồn cảnh khó khăn đang theo học tại các trƣờng đại học (hoặc tƣơng đƣơng
đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề

đƣợc thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam nhằm góp
phần trang trải chi phí cho việc học tập, sinh hoạt của HSSV trong thời gian
theo học tại trƣờng bao gồm: tiền học phí, chi phí mua sắm sách vở, phƣơng
tiện học tập, chi phí ăn, ở, đi lại.
2.2.2 Sự cần thiết của việc cho vay HSSV
Giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Nhà nƣớc và
của toàn dân. Để phát triển sự nghiệp giáo dục, tăng cƣờng hiệu lực quản lý
Nhà nƣớc về giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dƣỡng
nhân tài phục vụ cơng nghiệp hố hiện đại hố đất nƣớc, đáp ứng nhu cầu xây
dựng và bảo vệ tổ quốc, vì mục tiêu dân giàu nƣớc mạnh, xã hội dân chủ, công
bằng, dân minh.
Tuy nhiên có một thực tế đáng lo ngại ở nƣớc ta hiện nay là HSSV có
hồn cảnh khó khăn chiếm tỷ lệ cao so với tổng số HSSV đang theo học tại
các trƣờng đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, học nghề và nếu
không đƣợc sự hỗ trợ của Nhà nƣớc thì bộ phận HSSV này khó có thể tiếp tục
học tập. Điều đó dẫn đến đất nƣớc sẽ mất đi một số lƣợng lớn nhân tài, nguồn
lực trí thức để góp phần cải thiện cuộc sống và nâng cao mức sống xã hội.
Nhận thức những vấn đề này, ngày 02/03/1998 thủ tƣớng Chính phủ đã
ký quyết định số 51/1998/QĐ-TTg thành lập Quỹ tín dụng đào tạo để hỗ trợ
vốn cho HSSV có hồn cảnh khó khăn nhằm mục đích:
- Giúp HSSV giải quyết những khó trong thời gian học tập tại trƣờng,
để tiếp tục theo học, giải quyết những khó khăn cho cha mẹ HSSV.
- Giúp HSSV và cha mẹ HSSV (hoặc ngƣời đỡ đầu) xác định rõ trách
nhiệm của mình trong quan hệ vay mƣợn, khuyến khích ngƣời vay sở dụng
vốn vào mục đích học tập tốt để sau này ra trƣờng có việc làm thu nhập trả
nợNgân hàng.

10



- Theo Tài liệu tổng kết 10 năm của NHCSXH Chi nhánh tỉnh An
Giang (2013) cho thấy có sự thay đổi và thật sự cần thiết trong việc cho vay
HSSV đó là: cho vay HSSV góp phần giảm tỷ lệ thất học, phục vụ cho sự phát
triển nền kinh tế tri thức, đào tạo những tài năng cho đất nƣớc, tạo điều kiện
phát triển giáo dục đáp ứng yêu cầu sự nghiệp cơng nghiệp hố, hiện đại hố
đất nƣớc; góp phần cân đối đào tạo cho các vùng miền và các đối tƣợng là
ngƣời học có hồn cảnh khó khăn vƣơn lên; giảm bớt sự thiếu hụt cán bộ, rút
dần khoảng cách chênh lệch về dân trí về kinh tế giữa các vùng miền, tạo ra
khả năng đáp ứng yêu cầu xây dựng bảo vệ đất nƣớc trong giai đoạn mới, cải
thiện đời sống một bộ phận HSSV, góp phần đảm bảo an ninh, trật tự, hạn chế
đƣợc những mặt tiêu cực.
- Tăng cƣờng mối quan hệ giữa Nhà trƣờng, Ngân hàng và HSSV. Nêu
cao tinh thần tƣơng thân tƣơng ái giúp đỡ lẫn nhau trong sinh hoạt và học tập,
tạo niềm tin của thế hệ tri thức trẻ đối với Đảng và Nhà nƣớc.
Do đó, với quyết định 157/2007/QĐ-TTg của Thủ tƣớng chính phủ về
tín dụng đối với HSSV đã tạo phần nào mở rộng đối tƣợng, mức vay và lãi
suất cho vay. Từ quyết định đó đã góp phần đáp ứng nhu cầu của rất nhiều
HSSV có hồn cảnh khó khăn để có thể lo toan việc học.
2.2.3 Hoạt động cho vay HSSV có hồn cảnh khó khăn
Hoạt động NHCSXH mang tính đặc thù riêng. Hình thức và cả quy
trình cho vay khác với các Ngân hàng thƣơng mại (NHTM). Do mục tiêu thực
hiện xố đói giảm nghèo và khơng vì lợi nhuận, NHCSXH đã và đang thực
hiện các chƣơng trình phục vụ đối tƣợng đặc biệt là ngƣời nghèo và các hộ
thuộc chính sách. Do đó, việc thực hiện cho vay hồn tồn trên cơ sở tín chấp
và mang đậm tính nhân văn.
2.2.3.1 Đối tƣợng đƣợc vay vốn
Theo Điều 2, Quyết định 157/2007/QĐ-TTg:
HSSV có hồn cảnh khó khăn theo học tại các trƣờng đại học (hoặc
tƣơng đƣơng đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào
tạo nghề đƣợc thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam,

gồm:
- HSSV mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhƣng
ngƣời cịn lại khơng có khả năng lao động.
- HSSV là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tƣợng:
+ Hộ nghèo theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật.
11


+ Hộ gia đình có thu nhập bình qn đầu ngƣời tối đa bằng
150% mức thu nhập bình quân đầu ngƣời của hộ gia đình nghèo theo quy
định của pháp luật.
+ Hộ gia đình đang gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh
tật, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của
UBND xã, phƣờng, thị trấn nơi cƣ trú.
2.2.3.2 Phƣơng thức cho vay
Theo Điều 3, Quyết định 157/2007/QĐ-TTg:
- HSSV vay vốn thông qua hộ gia đình:
+ Đại diện hộ gia đình là ngƣời trực tiếp vay vốn và có trách nhiệm
trả nợ NHCSXH. Ngƣời vay không cần thế chấp tài sản nhƣng phải gia nhập
và là thành viên của tổ tiết kiệm và vay vốn (TK&VV) tại thôn, ấp, bản, buôn
(gọi chung là thơn) nơi hộ gia đình đang sinh sống, đƣợc tổ bình xét đủ điều
kiện vay vốn, lập thành danh sách đề nghị vay vốn đƣợc UBND cấp phƣờng,
xã chấp thuận.
+ Việc cho vay của NHCSXH đƣợc thực hiện ủy thác từng phần
qua các tổ chức chính trị - xã hội theo cơ chế hiện hành của NHCSXH.
- Đối với HSSV mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ cơi cha hoặc mẹ
nhƣng ngƣời cịn lại khơng có khả năng lao động đƣợc vay vốn và trả nợ trực
tiếp tại NHCSXH nơi địa bàn Nhà trƣờng đóng trụ sở.
2.2.3.3 Điều kiện vay vốn
Theo Điều 4, Quyết định 157/2007/QĐ-TTg:

- HSSV đang sinh sống trong hộ gia đình cƣ trú hợp pháp tại địa
phƣơng nơi cho vay có đủ các tiêu chuẩn thuộc đối tƣợng đƣợc vay vốn.
- Đối với HSSV năm thứ nhất phải có giấy báo trúng tuyển hoặc giấy
xác nhận đƣợc vào học của Nhà trƣờng.
- Đối với HSSV năm thứ hai trở đi phải có xác nhận của nhà trƣờng về
việc đang theo học tại trƣờng và khơng bị xử phạt hành chính trở lên về các
hành vi: cờ bạc, nghiên hút, trộm cắp, buôn lậu.
HSSV thuộc các trường hợp sau cũng được vay vốn nếu hội đủ điều
kiện:
- HSSV nhƣng đồng thời là chủ hộ gia đình, hoặc mồ cơi cả cha và mẹ
khơng phân biệt độ tuổi.

12


- HSSV học trung cấp, cao đẳng liên thông lên cao đẳng, đại học.
- HSSV đang theo học trƣờng này nhƣng đổi sang trƣờng khác.
- HSSV học hệ đại học tại chức, đào tạo từ xa.
HSSV không được vay vốn thuộc một trong các trường hợp sau: Học
viên cao học, nghiên cứu sinh; cán bộ công tác tại các ngành ở xã, huyện, tỉnh
học tại chức; HSSV đang bị trƣờng học kỷ luật từ cảnh cáo trở lên.
2.2.3.4 Mức vốn cho vay
Theo Điều 1, Quyết định 1196/QĐ-TTg, ngày 19/7/2013 về việc điều
chỉnh mức cho vay đối với học sinh, sinh viên. Mức cho vay tối đa là 1,1 triệu
đồng/tháng/HSSV.
2.2.3.5 Lãi suất cho vay
Theo khoản 2 Điều 1, Quyết định số 872/QĐ-TTg, ngày 06/6/2014 về
điều chỉnh lãi suất, trong đó lãi suất cho vay HSSV là 0,6%/tháng.
2.2.3.6 Thời hạn cho vay
Theo Điều 6, Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg:

Thời hạn cho vay là khoảng thời gian đƣợc tính từ ngày đối tƣợng đƣợc
vay vốn bắt đầu nhận vốn vay cho đến ngày trả hết nợ (gốc và lãi) đƣợc ghi
trong hợp đồng tín dụng. Thời hạn cho vay bao gồm thời hạn phát tiền vay và
thời hạn trả nợ.
Thời hạn phát tiền vay là khoảng thời gian tính từ ngày đối tƣợng đƣợc
vay vốn nhận món vay đầu tiên cho đến ngày HSSV kết thúc khoá học, kể cả
thời gian HSSV đƣợc các trƣờng cho phép nghỉ học có thời hạn và đƣợc bảo
lƣu kết quả học tập (nếu có). Thời hạn phát tiền vay đƣợc chia thành các kỳ
hạn phát tiền vay do NHCSXH quy định hoặc thoả thuận với đối tƣợng đƣợc
vay vốn.
Thời hạn trả nợ là khoảng thời gian tính từ ngày đối tƣợng đƣợc vay
vốn trả món nợ đầu tiên đến ngày trả hết nợ (gốc và lãi). Đối với các chƣơng
trình đào tạo có thời gian đào tạo không quá một năm, thời hạn trả nợ tối đa
bằng 2 lần thời hạn phát tiền vay, đối với các chƣơng trình đào tạo khác, thời
hạn trả nợ tối đa bằng thời hạn phát tiền vay. Thời hạn trả nợ đƣợc chia thành
các kỳ hạn trả nợ do NHCSXH quy định.

13


2.2.3.7 Hồ sơ và quy trình cho vay
Theo khoản 1, khoản 2 và khoản 3 mục II của Hướng dẫn số
2162/NHCS-TD ngày 02/10/2007, hồ sơ và quy trình vay vốn như sau:
Đối với hộ gia đình
- Hồ sơ vay vốn bao gồm:
+ Giấy đề nghị vay vốn kiêm Khế ƣớc nhận nợ kèm Giấy xác nhận của
Nhà trƣờng (bản chính) hoặc Giấy báo nhập học (bản chính hoặc bản phơtơ có
cơng chứng).
+ Danh sách hộ gia đình có HSSV đề nghị vay vốn với NHCSXH.
+ Biên bản họp tổ TK&VV.

+ Thơng báo kết quả phê duyệt cho vay.
- Quy trình cho vay:
(2)

(1)

Ngƣời vay (đại
diện gia đình)

UBND xã,
phƣờng

Tổ TK&VV
(6)

(3)
(5)

(4)

NHCSXH

Hình 1. Quy trình cho vay HSSV thơng qua hộ gia đình tại NHCSXH
(1) Ngƣời vay viết Giấy đề nghị vay vốn kèm Giấy xác nhận của Nhà
trƣờng (bản chính) hoặc Giấy báo nhập học (bản chính hoặc photo có cơng
chứng).
(2) Tổ TK &VV nhận đƣợc hồ sơ đề nghị vay của ngƣời vay, tiến hành
họp Tổ để bình xét cho vay có sự tham dự của các tổ chức chính trị - xã hội;
kiểm tra các yếu tố trên Giấy đề nghị vay vốn, đối chiếu đối tƣợng đúng với
chính sách vay vốn của Chính phủ. Trƣờng hợp ngƣời vay chƣa là thành viên

của tổ TK&VV thì phải gia nhập và là thành viên của tổ TK&VV tại thôn, ấp,
bản, buôn (gọi chung là thơn) nơi hộ gia đình đang sinh sống. Sau đó lập danh
sách hộ gia đình đề nghị vay vốn NHCSXH kèm Giấy đề nghị vay vốn, Giấy
xác nhận của Nhà trƣờng hoặc Giấy báo nhập học trình UNND cấp phƣờng,
xã xác nhận.

14


(3) Sau khi có xác nhận của UBND phƣờng, xã ; tổ TK&VV gửi toàn
bộ hồ sơ đề nghị vay vốn cho NHCSXH làm thủ tục phê duyệt cho vay.
(4) NHCSXH nhận đƣợc hồ sơ do tổ TK&VV gửi đến, cán bộ
NHCSXH đƣợc Giám đốc phân công thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu tính
hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ vay vốn, trình Trƣởng phịng tín dụng (Tổ trƣởng
tín dụng) và Giám đốc phê duyệt cho vay.
(5) Sau khi phê duyệt, NHCSXH lập thông báo kết quả phê duyệt cho
vay gửi tổ TK&VV và UBND cấp phƣờng, xã.
(6) Tổ TK&VV thông báo cho ngƣời vay đến điểm giao dịch cố định
tại phƣờng, xã hoặc trụ sở NHCSXH nơi cho vay để nhận tiền vay.
Đối với HSSV mồ côi vay trực tiếp tại NHCSXH
- Hồ sơ vay bao gồm:
Giấy đề nghị vay vốn kiêm khế ƣớc nhận nợ kèm Giấy xác nhận của
Nhà trƣờng (bản chính) hoặc Giấy báo nhập học (bản chính hoặc photo có
cơng chứng).
- Quy trình cho vay:
(1)

NHCSXH

HSSV

(2)

Hình 2. Quy trình cho vay HSSV mồ cơi tại NHCSXH
(1) Ngƣời vay viết giấy đề nghị vay vốn có xác nhận của nhà trƣờng
đang theo học tại trƣờng và là HSSV mồ cơi có hồn cảnh khó khăn gửi
NHCSXH nơi Nhà trƣờng đóng trụ sở.
(2) Nhận đƣợc hồ sơ đề nghị vay, NHCSXH xem xét cho vay và thực
hiện các nội dung khác theo quy định tại văn bản 2162/NHCS-TD.
2.2.3.8 Tổ chức giải ngân
Theo khoản 4 mục II của Hướng dẫn số 2162/NHCS-TD ngày
02/10/2007, việc giải ngân của NHCSXH đƣợc thực hiện một năm 2 lần vào
các học kỳ.
- Số tiền giải ngân từng lần căn cứ vào mức cho vay tháng và số tháng
của từng học kỳ.

15


×